1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an

89 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 701,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn thực hiện việc tiêu thụ có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho Doanh nghiệp thì vai trò của “kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ” là phần hành chủ yếu trong Doan

Trang 1

Lời nói đầu

Trong giai đoạn hiện nay, với đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, duy trì cơ chế kinh tế thị trờng, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong nớc, nớc ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong nớc và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội Đồng thời các ngành thơng mại dịch vụ cũng không ngừng phát triển trong mọi lĩnh vực của đời sống từ thực tế cho thấy số lợng

đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó việc tiêu thụ hàng hoá là vấn

đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính vì điều này đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức hoạt động kinh doanh sao cho việc sử dụng vốn có hiệu quả nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất

Các doanh nghiệp thơng mại chính là cầu nối giữa những ngời sản xuất và tiêu dùng, với DNTM thì quá trình kinh doanh là mua vào - dự trữ - bán ra các hàng hoá dịch vụ Trong đó hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt

động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro Vì vậy, để có đợc thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi, nghiên cứu thị trờng, trên cơ sở đó ra quyết định đa ra mặt hàng gì Trong nền kinh tế thị trờng phải xác định rằngviệc tiêu thụ hàng hoá quyết định sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Muốn thực hiện việc tiêu thụ có hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho Doanh nghiệp thì vai trò của “kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ” là phần hành chủ yếu trong Doanh nghiệp thơng mại và với cơng vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả tiêu thụsss thì càng cần tổ chức tốt một cách khoa học và hợp lý nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, với sự cạnh tranh gay gắt, Công ty TNHH Thơng mại và xây dựng Thiên An đã tồn tại và phát triển, Công ty liên tục nhập những mặt hàng mới, chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá Song

1

Trang 2

song với những điều đó bộ phận kế toán Công ty cũng từng bớc hoàn thiện và phát triển.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thơng mại và xây dựng Thiên

An, em đã tìm hiểu toàn bộ công tác kế toán của công ty Xuất phát từ ý nghĩa

lý luận về thực tiễn em đã chọn đề tài:

"hoàn thiện công tác kế TOáN tiêu thụ hàng hoá, và xác

định kết quả tiêu thụ tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MạI và xây dựng thiên an."

Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm có những nội dung chính sau:

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thơng mại

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết

quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Thơng Mại và xây dựng Thiên An

Phần III: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và

xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty TNHH Thơng Mại và xây dựng Thiên An

2

Trang 3

Phần thứ nhất

Những vấn đề lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả

tiêu thụ ở các doanh nghiệp thơng mại

I Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác

định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp th

-ơng mại.

Thơng mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng Hoạt

động thơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thơng mại của thơng nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hay giữa các bên thơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hay thực hiện các chính sách kinh tế xã hội

Thơng nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế thành lập theo quyết định của pháp luật (đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) Kinh doanh thơng mại có một số đặc điểm chủ yếu sau:

*Đặc điểm về họat động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng

mại là lu chuyển hàng hoá Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá

*Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hoá trong kinh doanh thơng mại gồm các

loại vật t, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán

*Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong

kinh doanh thơng mại có thể theo một trong 2 phơng thức là bán buôn và bán

lẻ Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán

3

Trang 4

thẳng cho ngời tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá là việc bán thẳng cho ngời tiêu dùng trực tiếp, từng cái, từng ít một.

*Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể

theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại , …

*Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong

kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giũa các loại hàng

Nh vậy chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

I.1 Tiêu thụ hàng hoá.

Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Nh vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Tiêu thụ là khâu lu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì tiêu thụ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: Tiêu thụ là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất

I.2 Kết quả tiêu thụ trong đơn vị thơng mại.

Kết quả tiêu thụ hàng hoá là chỉ tiêu hiệu quả hoạt động lu chuyển hàng hoá Cũng nh các hoạt động sản xuất - kinh doanh dịch vụ: Kết quả tiêu thụ cũng đợc phản ánh và xác định qua các chỉ tiêu sau:

4

Trang 5

Lãi ròng trớc thuế = Lãi gộp bán hàng - Chi phí bán hàng và quản lý Lãi ròng sau thuế = Lãi trớc thuế - Thuế lợi tức

Các chỉ tiêu kết quả đều có thể đợc xác định theo các công thức của kế toán nêu trên, trong đó doanh số bán đợc đa vào xác định kết quả lãi gộp cũng

nh lãi thuần là doanh số thuần:

Doanh thu thuần

về tiêu thụ hàng

hoá

=

Tổng doanh thu về tiêu thụ

- Giảm giá

hàng bán

-Doanh thu hàng bán bị trả lại

-Thuế TTĐBB, thuế XNKDoanh thu thuần về tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu về tiêu thụ với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có)

Lợi nhuận gộp về tiêu thụ (lãi th ơng mại) : Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ với giá vốn hàng tiêu thụ

Lợi nhuận (lỗ) về tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ với giá vốn hàng tiêu thụ phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân

I.3 Mối quan hệ giữa hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi Doanh nghiệp Kết quả kinh doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị Hoạt động kinh doanh của đơn vị lại phụ thuộc vào chất lợng và mẫu mã chủng loại hàng hoá

mà doanh nghiệp kinh doanh, có uy tín trên thị trờng hay không Kết quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của đơn vị tiến hành trôi chảy, từ đó có vốn để mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hoá các loại hàng hoá về mặt chất lợng và số lợng, ngợc lại kết quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh bị đình trệ, bị ứ đọng vốn không có điều kiện để mở rộng quy mô kinh doanh

5

Trang 6

Trong mối quan hệ đó thì tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh, làm tốt công tác tiêu thụ nó sẽ đem lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của đơn vị, kết quả tiêu thụ là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh Do đó tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Hàng hoá là cơ sở quyết định sự thành công hay thất bại của việc tiêu thụ, tiêu thụ là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ, quyết định kết quả là cao hay thấp còn kết quả tiêu thụ là căn cứ quan trọng để đa ra các quyết định về tiêu thụ hàng hoá Có thể khẳng định rằng kết quả tiêu thụ là mục tiêu cuối cùng của mỗi đơn vị, còn hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá là ph-

ơng tiện để thực hiện mục tiêu đó

I.4 Vai trò của hàng hoá, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

Tiêu thụ hàng hoá có vai trò to lớn trong việc cân đối giữa cung và cầu, thông qua việc tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và của từng khu vực nói riêng, là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng và trên toàn xã hội Qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới đợc thực hiện Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định

đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại Doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ mà Doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nớc lập các quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tợng quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt trong điều kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không những cho những nhà quản lý Doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất mà

nó còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính, cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh tế tài chính, chính sách thuế

6

Trang 7

I.5 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.

I.5.1 Phơng thức bán buôn.

Bán buôn hàng hoá là bán cho các đơn vị, cá nhân mà số lợng đó cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng, hàng hoá đó vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông Bán buôn gồm hai phơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho

I.5.1.1 Bán buôn qua kho.

Là bán buôn hàng hoá mà số hàng hoá đó đợc xuất ra từ kho bảo quản của Doanh nghiệp

- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này

bên mua cử đại diện đến kho của Doanh nghiệp thơng mại để nhận hàng, Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua Sau khi bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng mới đợc xác nhận là tiêu thụ

- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển hàng: Theo hình thức này căn cứ

vào hợp đồng kinh tế đã ký kết với bên mua, Doanh nghiệp thơng mại xuất kho hàng giao cho bên mua ở một địa điểm thoả thuận trớc giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc sở hữu của Doanh nghiệp thơng mại Số hàng này

đợc xác nhận là tiêu thụ khi Doanh nghiệp thơng mại đã nhận đợc tiền của bên mua hoặc bên mua chấp nhận thanh toán

I.5.1.2 Bán buôn vận chuyển thẳng.

Là kiểu bán buôn mà Doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng không nhập về kho mà chuyển thẳng cho khách hàng

- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này

ở Doanh nghiệp thơng mại vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng, vừa phát sinh nghiệp vụ mua hàng Doanh nghiệp thơng mại có thể chuyển thẳng hàng đến kho của ngời mua hoặc giao hàng tay ba tại kho của ngời bán

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức

này Doanh nghiệp thơng mại chỉ đóng vai trò trung gian môi giới trong quan

7

Trang 8

hệ mua bán giữa ngời mua và ngời bán Doanh nghiệp thơng mại uỷ quyền cho ngời mua trực tiếp đến nhận hàng và thanh toán tiền hàng cho bên bán theo đúng hợp đồng đã ký kết với bên bán Tuỳ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết mà Doanh nghiệp thơng mại đợc hởng một khoản tiền lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả Trong trờng hợp trên Doanh nghiệp thơng mại không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hoá mà chỉ là ngời tổ chức cung cấp hàng cho bên mua.

I.5.2 Phơng thức bán lẻ.

Là bán hàng hoá trực tiếp cho ngời tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng Bán lẻ hàng hoá có các phơng thức sau:

I.5.2.1 Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung.

Là phơng thức bán hàng tách rời việc thu tiền và giao hàng cho khách nhằm chuyên môn hoá quá trình bán hàng Mỗi quầy có một nhân viên thu ngân, chuyên thu tiền viết hoá đơn, tính kê mua hàng cho khách hàng để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm kê hàng tồn để xác định số lợng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu ngân kiểm tiền, nộp tiền hàng cho thủ quỹ

và làm giấy nộp tiền

I.5.2.2. Bán lẻ thu tiền trực tiếp.

Theo phơng thức bán lẻ này, ngời bán trực tiếp bán hàng và thu tiền của khách Cuối ca, cuối ngày bán hàng kiểm tra hàng tồn quầy để xác định lợng hàng tiêu thụ, lập báo cáo bán hàng đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền

I.5.3 Giao hàng đại lý.

Theo phơng thức này Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận

đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền hàng cho Doanh

8

Trang 9

nghiệp Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp cho đến khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.

I.5.4 Bán hàng trả góp.

Khi giao hàng cho bên mua thì hàng hoá đợc coi là đã tiêu thụ Ngời mua trả tiền mua hàng làm nhiều lần Ngoài số tiền bán hàng Doanh nghiệp thơng mại còn đợc hởng thêm ở ngời mua một khoản lãi vì trả chậm

I.5.5 Bán hàng xuất khẩu.

I.5.5.1 Phơng thức xuất khẩu trực tiếp.

Theo phơng thức này, việc bán hàng đợc thực hiện bằng cách giao thẳng cho khách hàng mà không qua một đơn vị trung gian nào Doanh nghiệp tự tổ chức vận chuyển hàng, khi đã xếp lên phơng tiện vận chuyển xuất khẩu đợc chủ phơng tiện ký vào vận đơn và hoàn thành thủ tục hải quan sân bay, bến cảng, cửa hàng thì đợc coi là thời điểm tiêu thụ Thủ tục gồm phiếu xuất kho

và báo cáo bán hàng thu ngoại tệ

I.5.5.2 Phơng thức xuất khẩu uỷ thác.

Theo phơng thức này, Doanh nghiệp ký hợp đồng vận tải với đơn vị xuất nhập khẩu chuyên môn Thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ và đợc tính doanh thu khi hoàn thành thủ tục cho đơn vị vận tải

I.6 Các yếu tố cấu thành liên quan đến kết quả tiêu thụ.

I.6.1 Tổng doanh thu bán hàng (đơn vị áp dụng thuế GTGT theo

ph-ơng pháp khấu trừ).

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng

I.6.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.

- Hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch

vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi

9

Trang 10

phạm hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng quy cách, chủng loại.

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận một cách

đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không

đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế

I.6.3 Thuế.

Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên một khoản giá trị tăng thêm của

hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng

và do ngời tiêu dùng cuối cùng chịu

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu tính trên một số loại hàng

hoá, dịch vụ đặc biệt do nhà nớc quy định nhằm mục đích hớng dẫn tiêu dùng,

điều tiết thu nhập của ngời có thu nhập cao và góp phần bảo vệ nền sản xuất nội địa đối với một số hàng nhất định

Thuế xuất khẩu: Là loại thuế thu vào hoạt động xuất khẩu hàng hoá.

I.6.4 Giá vốn hàng bán.

Phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụng khi xuất kho hàng hoá và tiêu thụ Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá vốn hàng bán

để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng vì từ đó Doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh Và đối với các Doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá đợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua

Doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho:

* Phơng pháp đơn giá bình quân

• Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc

• Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ

10

Trang 11

• Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập.

+ Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán hàng nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng…

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo,

đong, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay phục vụ cho bán hàng.…

+ Chi phí khấu haoTSCĐ: Là chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển )…

+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩm trong thời gian

đợc bảo hành theo hợp đồng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, cửa hàng, vận chuyển bốc hàng tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu

+ Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khi bán hàng ngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…

I.6.6 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

11

Trang 12

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng

ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào, bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm các khoản tiền lơng, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp

+ Chi phí vật liệu quản lý: Bao gồm các vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý nh: giấy, bút, mực…

+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí KH TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc của các phòng, ban, máy móc thiết bị dùng cho quản lý…

+ Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí và lệ phí

nh thuế môn bài, thuế thu trên vốn…

+ Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng phải thu khó đòi, tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài nh: Tiền điện, nớc, điện thoại, thuê nhà…

+ Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp nh hội nghị, tiếp khách, công tác phí…

Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tuỳ thuộc vào lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ, căn cứ vào mức độ (quy mô) phát sinh chi phí và doanh thu bán hàng vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu

II Kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

II.1 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

12

Trang 13

Trong Doanh nghiệp thơng mại hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng

nh toàn bộ vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu quan trọng đồng thời nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ quyết định sự sống còn đối với mỗi Doanh nghiệp Do tính chất quan trọng của tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh vậy đòi hỏi kế toán tiêu thụ và xác

định kết quả tiêu thụ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ nh mức bán ra, doanh thu bán hàng quan trọng là lãi thuần của hoạt động bán hàng

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời chi tiết sự biến động của hàng hoá ở tất cả các trạng thái: Hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến, hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá

- Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả,

đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng để tránh bị chiếm dụng vốn

- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng

nh thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần chú ý các điểm sau:

+ Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thờng xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng loại hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc việc nộp tiền bán hàng vào quỹ.+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp

lý Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp, luân chuyển khoa học, hợp

lý, tránh trùng lặp, bỏ sót

+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác số chi phí đó cho hàng tiêu thụ

13

Trang 14

II.2 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.

II.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ bao gồm.

• Hợp đồng kinh tế

• Phiếu thu, phiếu chi

• Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

• Hoá đơn giá trị gia tăng

• Hoá đơn bán hàng

• Hoá đơn đặc thù

• Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá, dịch vụ

• Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng

II.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng tài khoản sau:

*Tài khoản 156 Hàng hoá :– “ ” Dùng để phản ánh thực tế trị giá hàng hoá tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng…hoá

Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá thực tế hàng hoá tại kho, quầy (giá mua và

chi phí thu mua)

Bên có: - Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất kho, quầy.

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

D nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho, tồn quầy.

TK156 còn đợc chi tiết thành:

+ TK 1561 – Giá mua hàng

+ TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hoá

14

Trang 15

*TK 157 Hàng gửi bán :– “ ” Phản ánh giá trị mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý cha chấp nhận Tài khoản này đợc mở rộng chi tiết theo từng mặt hàng, từng lần gửi đi, từ khi gửi đi đến khi đợc chấp nhận thanh toán.

*TK 151 Hàng mua đang đi đ– “ ờng :” Dùng để phản ánh trị giá hàng mua đang đi đờng và đợc mở chi tiết theo từng chủng loại hàng và từng hợp

• Trị giá hàng bán bị trả lại

•Khoản giảm giá bán hàng

• Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 – “xác định kết quả kinh doanh “

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của cơ sở

kinh doanh thực hiện trong kỳ hạch toán Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (cha có thuế VAT) bao gồm phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đợc hởng Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà Doanh nghiệp đợc hởng (tổng giá thanh toán – bao gồm cả thuế VAT )

TK 511 - Không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai:

• TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá

• TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

• TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

15

Trang 16

• TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

* TK 531 Hàng bán bị trả lại có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ: Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho ngời mua hoặc

tính trừ vào nợ, phải thu ở khách hàng về số hàng hoá đã bán ra

Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng bán ra bị trả lại vào bên nợ TK

511 Doanh thu bán hàng hoặc TK 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”, để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán

TK 531 không có số d cuối kỳ

* TK 532 Giảm giá hàng bán có kết cấu nh– “ ” sau:

Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511.

TK 532 không có số d cuối kỳ

* TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ:

• Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ

• Số thuế giá trị gia tăng đợc giảm trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp

• Số thuế giá trị gia tăng đã nộp vào Ngân sách Nhà nớc

• Số thuế giá trị gia tăng của khách hàng bán bị trả lại

Bên có:

•Số thuế GTGT đầu ra phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

đã tiêu thụ trong kỳ (Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)

•Số thuế GTGT phải nộp (đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

•Số thuế phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, sử dụng nội bộ

•Số thuế GTGT phải nộp cho thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt

động bất thờng

16

Trang 17

•Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu.

Số d bên có: Số thuế GTGT phải nộp cuối kỳ

Số d bên nợ: Số thuế GTGT phải nộp thừa vào Ngân sách Nhà nớc

TK 33311 có tài khoản cấp 3:

+ TK 33311 – “Thuế giá trị gia tăng đầu ra”

+ TK 33312 – “Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu”

* TK 632: Giá vốn hàng bán có kết cấu nh sau:

Bên nợ: Giá trị vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp

trong kỳ sang TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 không có số d cuối kỳ

* TK 641 Chi phí bán hàng có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ: Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên có:

•Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

•Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” hoặc TK 142 – “Chi phí trả trớc” (1422)

TK 641 không có số d cuối kỳ

* TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp có kết cấu nh“ ” sau:

Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và số chi phí

quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển vào tài khoản TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” hoặc TK 142 – “Chi phí trả trớc”

Trang 18

•Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng trong kỳ.

•Thực lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ

khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, nên ở

đây em chỉ nói riêng phần này)

• Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho

- Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi giá vốn:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 156 (1561)- Hàng hoá

- Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp Nhà nớc

Nợ TK 111, 112 – Đã thanh toán theo giá có thuế

Nợ TK 131 – Phải thu của khách

Có TK 511 – Doanh thu theo giá cha thuế

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 1:Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho.

TK 156 (1) TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 Xuất kho K/c giá vốn hàng K/c DTTT DTTT theo

bán hàng bán xác định kqkd xác định kqkd giá cha có thuế

TK3331

18

Trang 19

Thuế GTGT

Phải nộp

• Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

- Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng, căn cứ chứng từ mua hàng ghi trị giá hàng mua bán thẳng, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp

Nếu mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách hàng mua, kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ

Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Có TK 331: Phải trả nhà cung cấp

- Căn cứ chứng từ, kế toán ghi doanh thu của lô hàng bán thẳng:

Nợ TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu theo giá cha có thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

- Thanh toán tiền mua lô hàng cho nhà cung cấp

Nợ TK 331: Phải trả nhà cung cấp

thanh

Tổng giá

thanh

Trang 20

Xác định kqkd cha có VAT bán thẳng

TK3331 TK133

VAT VAT đợc Phải nộp khấu trừ

Số thuế GTGT phải nộp

K/c giá vốn xác định kết quả kinh doanh

• Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Khi nhận tiền hoa hồng đợc hởng từ việc môi giới hàng cho nhà cung cấp hoặc cho khách hàng, kế toán ghi:

Trang 21

K/c doanh thu Doanh thu Chi phí bán hàng

xác định kqkd cha có VAT phát sinh

TK3331

VAT Phải nộp Kết chuyển chi phí bán hàng xác định kết quả kinh doanh

• Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức gửi bán

- Khi xuất hàng gửi đi tiêu thụ kế toán ghi:

+ Phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu khách hàng

Nợ TK 111, 112: Tiền bán hàng hoá đã thu

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng theo giá không thuế

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Sơ đồ 4:Sơ đồ hạch toán bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán.

TK 156(1) TK157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 Xuất hàng Giá vốn K/c GVHB K/c DTTT DTTT theo

Gửi bán hàng bán Xđ Kqkd Xđ Kqkd giá cha thuế

21

Tổng giá

thanh

Tổng giá

thanh toán (cả

VAT)

Trang 22

• Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá:

- Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán (căn cứ vào báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền và bản kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ), kế toán ghi:

Nợ TK lq (111,112,131): Tổng giá thanh toán

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

thanh toán (cả

VAT)

Trang 23

TK 3331

VAT

Phải nộp

• Kế toán bán hàng giao đại lý, ký gửi:

- Nếu Công ty bán lẻ thực hiện dịch vụ bán đại lý, ký gửi cho các Công ty bán buôn hoặc cơ sở sản xuất thì theo nguyên tắc kế toán:…

+ Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế toán ghi ngoài bảng:

Nợ TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý

+ Khi nhận các báo cáo bán hàng tại các ngày (ca) bán trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK lq (111, 112, 131 )

Có TK 331: Phải trả chủ giao đại lý

Đồng thời xóa sổ hàng đã bán (hoặc trả lại): Có TK 003

- Căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng đợc hởng, kế toán ghi tăng doanh thu:

Nợ TK 331: Hoa hồng đợc hởng

Có TK 511: Hoa hồng đợc hởng

- Khi thanh toán cho chủ hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Số tiền đã thanh toán

Có TK lq (111, 112, ): Số tiền đã thanh toán

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá

TK 911 TK 511 TK 331 TK 111, 112, 131 K/c DT thuần Hoa hồng đại lý Toàn bộ tiền hàng nhận

Về tiêu thụ đợc hởng đại lý, ký gửi đã bán

23

Trang 24

Nợ TK 111, 112: Phần tiền hàng đã thu.

Nợ TK 131: Phải thu theo phơng thức trả góp

Có TK 511: Doanh thu bán trả góp theo hoá đơn

Nợ TK 338 (3387): Ghi giảm doanh thu cha thực hiện

Có TK 515: Ghi tăng doanh thu tài chính

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng trả góp.

TK 911 TK 511 TK 111, 112 K/c doanh thu DT theo giá bán thu tiền Số tiền ngời mua

Thuần ngay (cha kể VAT) trả lần đầu

24

Trang 25

II.2.4 KÕ to¸n nghiÖp vô gi¶m trõ doanh thu.

Cã TK 111, 112: XuÊt tiÒn tr¶ cho kh¸ch

Cã TK 131: Trõ vµo kho¶n ph¶i thu cña kh¸ch hµng

Cã TK 3388: Sè gi¶m gi¸ chÊp nhËn nhng cha thanh to¸n

Trang 26

Có TK lq (131, 111,112): Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại.

-Phản ánh trị giá vốn của hàng bị trả lại :

TK 33311

VAT của hàng bị trả lại,

giảm giá hàng bán

II.2.5.Kế toán chi phí bán hàng.

Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641 Việc hạch toán chi phí bán hàng đợc tiến hành nh sau:

Tính ra tiền lơng và phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ sản phẩm tiêu thụ:

Trang 27

Có TK 338 (3382, 3383, 3384)

Giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho bán hàng:

Nợ TK 641 (6412)

Có TK 152 (Chi tiết tiểu khoản)

Các chi phí về dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho việc tiêu thụ:

Có TK 152: Chi vật liệu sửa chữa

Có TK 155: Chi sản phẩm đổi cho khác hàng

Giá trị dịch vụ mua ngoài liên quan đến bán hàng:

Nợ TK 641 (6417): Trị giá dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 133 (1331): VAT đầu vào đựơc khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán của dịch vụ mua ngoài.Chi phí dự toán tính vào chi phí bán hàng kỳ này:

Nợ TK 641 (chi tiết tiểu khoản)

Có TK 142 (1421): Phân bổ dần chi phí trả trớc

Có TK 335: Trích trớc chi phí phải trả theo kế hoạch

Các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong kỳ:

Trang 28

Nợ TK 111, 138.

Có TK 641:

Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 142 (1422): Đa vào chi phí chờ kết chuyển

Nợ TK 911: Trừ vào kết quả trong kỳ

Có TK 641 (chi tiêt tiểu khoản)

II.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tơng tự nh hạch toán chi phí bán hàng Đối với các khoản dự phòng, cuối niên độ kế toán căn cứ vào tình hình thực tế và chế độ quy định Kế toán trích lập dự phòng cho năm tới đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 642 (6426)

Có TK 139 : Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối với doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp, thì thuế VAT phải nộp trong kỳ đợc phản ánh nh sau:

Nợ TK 642 (6425)

Có TK 3331

Sơ đồ 9:Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

TK 334, 338 TK 641 TK 111, 152 Tập hợp chi phí NVBH Các khoản giảm chi phí

TK 152, 153

28

Trang 29

Chi phÝ vËt liÖu, dông cô

Chi phi QLDN

TK 152, 153

Chi phÝ vËt liÖu phôc vô

29

Trang 30

cho quản lý

TK 911

TK 214

Chi phí KH TSCĐ K/c chi phí QLDN vào

Phục vụ cho quản lý tài khoản xác định Kqkd

TK 1421

Phân bổ dần chi phí trả trớc TK 1422

TK 335 Chờ kết chuyển Kết chuyển

Trích trớc chi phí theo kế hoạch

VAT đầu vào đợc khấu trừ

II.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

Cuối kỳ kinh doanh, hay mỗi thơng vụ kế toán tiến hành xác định kết quả tiêu thu, nhằm cung cấp thông tin liên quan đến lợi nhuận (hoặc lỗ) về tiêu thụ cho quản lý

Công việc này đợc tiến hành nh sau:

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ:

Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài

Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ

Có TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

30

Trang 31

Có TK 632

- Kết chuyển chi phí bán hàng:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 641: Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này

Có TK 142 (1422- Chi tiết chi phí bán hàng)

- Kết chuyển chi phí quản lý:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 642: Chi phí quản lý DN kết chuyển kỳ này

Có TK 142 (1422- Chi tiết chi phí quản lý DN)

- Kết chuyển kết quả tiêu thụ:

+ Nếu lãi:

Nợ TK 911 (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất – kinh doanh)+ Nếu lỗ:

Nợ TK 421 (4212: Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Có TK 911: (Hoạt động sản xuất – kinh doanh)

Sơ đồ 11:Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

TK 632 TK 911 TK 511, 512 K/c trị giá vốn hàng K/c doanh thu thuần về tiêu thụ

tiêu thụ trong kỳ

31

Trang 32

K/c CPBH và CPQLDN K/c lỗ về tiêu thụ

TK 1422

Chờ kết chuyển Kết chuyển

K/c lãi về tiêu thụ

II.2.8 Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo các hình thức sổ kế toán.

II.2.8.1 Hình thức sổ kế toán “Nhật ký sổ cái

32

Chứng từ gốc

Chứng từ tổng hợp

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhật ký - sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 33

II.2.8.2 Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ

II.2.8.3 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung “ ”

33

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhật ký

đặc biệt

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 34

II.2.8.4 Hình thức sổ kế toán “Nhật Ký Chứng Từ

34

Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Trang 35

Phần thứ hai

Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở công ty TNHH thơng mại và xây dựng Thiên An

I khái quát chung về công ty tnhh th ơng mại và xây dựng thiên an.

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, đời sống nhân dân ngày càng cao, cùng với nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng, công ty TNHH thơng mại

và xây dựng Thiên An đã ra đời để đáp ứng nhu cầu đó

Công ty TNHH thơng mại và xây dựng Thiên An tiền thân là một chi nhánh lớn của công ty xây lắp kinh doanh tổng hợp và xuất nhập khẩu Nghệ

An Năm 1998 tách ra hoạt động riêng và đổi tên thành Công ty TNHH thơng mại và xây dựng Thiên An theo quyết định số 010201022 / 1998 / QĐ - SKHĐT & PT của sở kế hoạch đầu t và phát triển Hà Nội đợc thành lập ngày 16/12/1998

Công ty TNHH Thiên An – Tên giao dịch quốc tế là Thiên An Trading Company Limited, tên viết tắt là TATRACO., LTD là công ty kinh doanh rất nhiều các mặt hàng điển hình là: Nớc khoáng, hàng thể thao, Viettel, Đây chính là nhà phân phối độc quyền nớc khoáng ở khu vực phía Bắc và cung chinh là đại diện cho công ty ở phía Bắc – Nớc khoáng Thiên An

Số điện thoại: (04) 2.660.699

Số Fax: (84.4) 2.660.683

Công ty TNHH Thiên An đợc thành lập dựa trên luật Doanh nghiệp, có

t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty

35

Trang 36

quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nớc.

Mã tài khoản giao dịch: 710 B 13283 Tại Ngân hàng Công Thơng

Đống Đa – Hà Nội

Mã số thuế: 0101434620

Từ khi ra đời cho đến nay, công ty đã hoạt động kinh doanh và phát triển không ngừng trong sáu năm qua và đang bớc sang năm thứ bảy Ban đầu khi mới thành lập, công ty còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất cũng nh

về địa bàn kinh doanh Sau một năm hoạt động với chức năng, nhiệm vụ là kinh doanh trên nhiều lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, công ty đã vợt qua những khó khăn đó tạo đợc nhiều bạn hàng và từ đó vơn lên để có thể cùng cạnh tranh với các công ty khác

Từ năm 1999 đến nay, thời gian tuy không phải là dài nhng công ty không những mở rộng đợc lĩnh vực kinh doanh mà còn có quan hệ buôn bán với các bạn hàng trong nớc cũng nh các bạn hàng nớc ngoài nh Anh, Mỹ, Công ty luôn dùng đờng lối đối ngoại kiên trì, mềm dẻo, tận dụng mọi thời cơ, với chiến lợc kinh doanh hiệu quả, giá cả hàng hoá, dịch vụ hợp lý, không ngừng đợc nâng cao chất lợng nên công ty đã tạo dựng đợc uy tín, làm ăn ngày càng có lãi, không ngừng mở rộng địa bàn kinh doanh trên khắp các tỉnh thành trong cả nớc Chính nhờ sự năng động đó mà công ty đã đứng vững trên thị trờng và ngày càng mở rộng hơn

Vốn ban đầu của công ty khi mới thành lập là 1,9 tỷ đồng, cho đến nay

đã lên tới gần chục tỷ đồng – tạo công ăn việc làm cho nhiều công nhân viên với mức thu nhập ngày một tăng lên cùng với sự phát triển của công ty

Điều đó cho thấy công ty làm ăn rất có hiệu quả, hoạt động trên địa bàn rộng và có khả năng cạnh tranh cao để tồn tại và ngày càng phát triển cùng với

sự phát triển nền kinh tế của đất nớc

I.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

36

Trang 37

Cùng với thời gian qua đi, cùng với sự thay đổi của cơ chế thị trờng, cơ chế quản lý và yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty có nhiều thay đổi theo hớng gọn nhẹ và hiệu quả hơn.

Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức thành các phòng riêng biệt phù hợp với mô hình và đặc điểm kinh doanh của công ty Đứng đầu là Hội đồng quản trị cùng với Giám đốc quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, hỗ trợ Giám đốc là các phòng ban chức năng

Hội đồng quản trị: Có chức năng, nhiệm vụ quyết định chủ trơng, chính

sách, ngành nghề kinh doanh, chọn lựa cho ra đời sản phẩm mới của công ty, quyết định hoạt động mở rộng của công ty, bổ nhiệm, bãi miễn Giám đốc, Kế toán trởng

Giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm

chỉ huy toàn bộ công ty nh sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn của công ty trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp mình Xem xét bổ nhiệm trởng phòng, các tổ trởng, xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên đảm bảo hoạt động công ty một cách có hiệu quả và phát triển laau dài

Các phó giám đốc: Là ngời hỗ trợ Giám đốc, hoạt động theo sự chỉ đạo

của Giám đốc, triển khai các công việc đợc Giám đốc giao phó, trên cơ sở chủ trơng chính sách và kế họch đợc Hội đồng quản trị thông qua

Bộ phận tài chính Kế toán:– Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản của công ty, tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách Kế toán - Tài chính, thống

kê kịp thời, chính xác tình hình tài sản và nguồn vốn giúp Giám đốc kiểm tra thờng xuyên toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Cập nhật sổ sách, chứng từ, hoá đơn có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bộ phận kỹ thuật: Hỗ trợ đào tạo, hớng dẫn bộ phận kỹ thuật hoàn

thành nhiệm vụ đợc giao Phối hợp với phòng kế toán trong việc điều động nhân viên kỹ thuật đi giao nhận hàng

Bộ phận tổ chức nhân sự: Chịu trách nhiệm về việc tổ chức cán bộ, lao

động, tiền lơng công tác thanh tra, bảo vệ, khen thởng, kỷ luật và văn th lu trữ

37

Trang 38

Bộ phận giao nhận xuất nhập khẩu:– Thực hiện nghĩa vụ kinh doanh xuất nhập khẩu theo kế haọch nhập và bán hàng của công ty Theo dõi và báo cáo kịp thời cho Giám đốc về tình hình hàng hoá nhập kho Phối hợp với phòng kế toán hoàn thiện chứng từ xuất nhập hàng theo quy chế của công ty Triển khai kế hoạch đặ hàng nhập khẩu, theo dõi lịch hàng về kho, cập nhật vào mạng máy tính để báo cáo kịp thời cho Ban giám đốc.

Bộ phận kinh doanh: Thu thập thông tin, tìm tìm kiếm tài liệu nghiên

cứu nhu cầu của khách hàng, từ đó lập kế hoạch kinh doanh của công ty trong ngắn hạn cũng nh trong dài hạn, chịu trách nhiệm về kết quả bán hàng

Bộ phận đóng gói: Tổ chức đóng gói các mặt hàng của công ty, dán tem

đảm bảo chất lợng, quy cách của hàng đóng gói Tổ chức công tác vận chuyển giao hàng cho khách

Bộ phận giao dịch: Đây là nơi các nhân viên ký kết hợp đồng với

khách, giới thiệu cho khách về sản phẩm của công ty

Các kho: Là nơi bảo quả hàng hoá của công ty.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty tnhh thiên an.

Đây là mô hình tổ chức hiệu quả đối với công ty, các bộ phận không bị chồng chéo lên nhau Các bộ phận này thi hành và đồng thời cũng gửi lên cấp

kỹ thuật

Bộ phận

tổ chức nhân sự

Bộ phận giao dịch

Bộ phận xuất nhập khẩu

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận

đóng gói

Trang 39

trên của mình các thông tin phản hồi Qua đó, dòng thông tin đợc chuyển đi một cách liên tục, bộ máy làm việc của công ty linh hoạt có hiệu quả cao.

II.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiên An.

II.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty TNHH Thiên An đợc tổ chức theo hình thức tập trung Mọi công việc kế toán đều đợc thực hiện ở phòng kế toán (chịu

sự kiểm soát của kế toán trởng) Không tổ chức ở bộ phận kế toán riêng mà chỉ phân công công việc cho kế toán viên tạo điều kiện kiểm tra, kiểm soát, chỉ đạo nghiệp vụ, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo của công ty

Cụ thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty tnhh thiên an.

Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trởng: Có nhiệm vụ quản lý điều

hành phòng kế toán, có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị mình phụ trách Với chức năng này, kế toán trởng là ngời giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn Kế toán – Tài chính cho Giám đốc, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc

Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn

nguyên vật liệu, hàng hóa, tình hình bán hàng tình hình tiêu thụ hàng hoá của công ty

Kế toán chi phí

Kế toán tổng hợp

Trang 40

Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ đòi nợ khách hàng khi

đến hạn trả, cung cấp thông tin về tình hình công nợ của công ty một cách nhanh chóng và chính xác

Kế toán chi phí: Theo dõi và phản ánh tình hình biến đổi của các khoản

chi phí: chi phí vận chuyển, chi phí tiếp khách, chi phí thu mua, tập hợp chi phí để chuyển cho kế toán tổng hợp

Kế toán tổng hợp: Theo dõi và phản ánh tổng hợp các số liệu từ các bộ

phận kế toán khác, tập hợp chi phí, lên sổ cái, lập bảng cân đối kế toán lên số liệu và kết quả kinh doanh Giúp việc cho kế toán trởng trong việc hạch toán kinh tế nội bộ, cung cấp số liệu tổng hợp cho kế toán trởng để phân tích tài chính của công ty và lập báo cáo tài chính

Toàn nhân viên của phòng kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trởng

I.3.2 Chứng từ áp dụng.

Chứng từ ở công ty sử dụng là bộ chứng từ do bộ tài chính phát hành nh: phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hoá đơn GTGT,

I.3.3 Hệ thống tài khoản kế toán của công ty áp dụng.

Hệ thống tài khoản của công ty áp dụng thống nhất hệ thống Tài khoản

kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày

1-11-1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính

I.3.4 Hệ thống sổ kế toán.

Hình thức tổ chức kế toán áp dụng: Công ty tổ chức hệ thống sổ hạch toán tổng hợp theo hình thức “Nhật Ký Chung

Gồm các loại sổ: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Công tác hạch toán kế toán tại công ty đợc khái quát bởi sơ đồ sau:

Bảng tổng hợp chi tiết Nhật ký mua,

bán hàng

Ngày đăng: 02/03/2014, 02:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán bán bn qua kho theo hình thức gửi bán. - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán bán bn qua kho theo hình thức gửi bán (Trang 21)
TK 156(1) TK157 TK 632 TK911 TK511 TK 111,112,131           Xuất hàng    Giá vốn    K/c GVHB  K/c DTTT   DTTT theo - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
156 (1) TK157 TK 632 TK911 TK511 TK 111,112,131 Xuất hàng Giá vốn K/c GVHB K/c DTTT DTTT theo (Trang 21)
+ Hàng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế tốn ghi ngồi bảng:  Nợ TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý. - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
ng nhận đại lý, ký gửi bán lẻ, kế tốn ghi ngồi bảng: Nợ TK 003: Trị giá thanh toán của hàng nhận bán đại lý (Trang 23)
Bảng tổng hợp chi tiết - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 32)
II.2.8.1. Hình thức sổ kế tốn “Nhật ký sổ cái”. - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
2.8.1. Hình thức sổ kế tốn “Nhật ký sổ cái” (Trang 32)
II.2.8.4. Hình thức sổ kế tốn “Nhật Ký Chứng Từ”. - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
2.8.4. Hình thức sổ kế tốn “Nhật Ký Chứng Từ” (Trang 34)
Đây là mơ hình tổ chức hiệu quả đối với công ty, các bộ phận không bị chồng chéo lên nhau - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
y là mơ hình tổ chức hiệu quả đối với công ty, các bộ phận không bị chồng chéo lên nhau (Trang 38)
Bộ máy kế tốn của cơng ty TNHH Thiên An đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Mọi công việc kế tốn đều đợc thực hiện ở phịng kế tốn (chịu  sự kiểm soát của kế tốn trởng) - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
m áy kế tốn của cơng ty TNHH Thiên An đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Mọi công việc kế tốn đều đợc thực hiện ở phịng kế tốn (chịu sự kiểm soát của kế tốn trởng) (Trang 39)
đến hạn trả, cung cấp thơng tin về tình hình cơng nợ của công ty một cách nhanh chóng và chính xác. - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
n hạn trả, cung cấp thơng tin về tình hình cơng nợ của công ty một cách nhanh chóng và chính xác (Trang 40)
Hình thức thanh tốn: TM MS: 0100106761 - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
Hình th ức thanh tốn: TM MS: 0100106761 (Trang 47)
thành “Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho hàng hoá” theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
th ành “Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho hàng hoá” theo dõi cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị (Trang 48)
của nhà cung cấp để lập “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào” (Biểu số 15). - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
c ủa nhà cung cấp để lập “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá mua vào” (Biểu số 15) (Trang 63)
Nhật ký chi tiền - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
h ật ký chi tiền (Trang 78)
Do hình thức kinh doanh thực tế tại công ty nhiều khi phải mua hàng về kho để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lu thông tiếp theo - hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty tnhh thương mại và xây dựng thiên an
o hình thức kinh doanh thực tế tại công ty nhiều khi phải mua hàng về kho để chuẩn bị cho hoạt động phân phối lu thông tiếp theo (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w