toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà nội.. Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường và củng cố kiến
Trang 11.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán
1.2.1.1 Hệ thống chứng từ 1.2.1.2 Hệ thống tài khoản 1.2.1.3 Hệ thống sổ sách báo cáo 1.2.1.4 Hình thức kế toán
Chương 2 : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Phát Triển Nhà và
Đô Thị Hà Nội
2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
2.1.1.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
* Yếu tố chi phí nguyên vật liệu
* Yếu tố chi phí nhân công
* Yếu tố khấu hao tài sản cố định
* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 2* Yếu tố chi phí khác bằng tiền
2.1.1.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí
2.1.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
2.1.1.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công
2.1.1.2.4 Chi phí sản xuất chung
2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 2.1.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.2 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
2.2.1 Hạch toán khoản mục chi phí NVLTT
2.2.2 Hạch toán khoản mục chi phí NCTT
2.2.3 Hạch toán khoản mục chi phí máy thi công2.2.4 Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung
2.2.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong xây lắp
2.3 Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ
2.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.3.3 Tính giá thành sản phẩm
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà nội
3.1 Đánh giá tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội
3.2 Phương hướng hoàn thiện hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
C- KẾT LUẬN
Trang 3Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ bộ máy của công ty
Sơ đồ 1.2 : Quy trinh công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ kế toán
Mẫu 2.1 : Phiếu xuất kho
Bảng 1.1 : Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 1.2 : Công ty sử dụng các tài khoản sau
Bảng 2.1 : Trích bảng kê chứng từ phiếu xuất kho quý 4 năm 2006
Bảng 2.2 : Trích sổ chi tiết tài khoản 621
Bảng 2.3 : Trích sổ nhật ký chung tài khoản 621
Trang 5Danh mục viết tắt
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
MTC : Máy thi công
KHMTC : Khấu hao máy thi công
CBCSBANTĐ : Cán bộ chiến sĩ báo an ninh thủ đô
DNXL : Doanh nghiệp xây lắp
NHQĐ : Nhà hát quân đội
XDCB : Xây dựng cơ bản
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
ĐĐH : Đơn đặt hàng
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nước ta chuyển nền kinh tế hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trương có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN Thì trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những thành tựu nhất định Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh trong sự ổn định và bắt đầu có sự tích luỹ, đồng thời chúng ta cũng thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Do đó vốn đầu tư cho xây dựng
cơ bản cũng tăng nhanh Xây dựng là ngành sản xuất vật chất tạo cơ
sở và tiền đề cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân Hàng năm, ngành xây dựng thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian gian thi công kéo dài và thường xuyên trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn là giải quyết là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí, giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp Một trong những công cụ đắc lực để quản lý có hiệu quả đó là kế toán với thành phần cơ bản là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt, sự sống còn của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sức cạnh tranh mà
để làm được điều này thì việc hạ giá thành sản phẩm là con đường cơ bản và lâu dài không nhữnh là tiền đề để tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, góp phần cải tiến đời sống tinh thần cho người lao động mà còn để tăng lợi nhuận Muốn hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển tất yếu phải có một giá thành hợp lý và chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao Những việc đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách chính xác và đầy đủ Thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp ích rất nhiều cho việc hoach toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp
Sử dụng hợp lý các thông tin này sẽ tạo đòn bẩy king tế, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Ngoài ra nhờ có một hệ thống thông tin đầy đủ chính xác,kịp thời thì nó sẽ phục vụ cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý Hơn nữa với nhà nước, thông tin này làm cơ sở
để kiểm soát vốn đầu tư cho XDCB và thu thuế Nhận biết được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường và củng cố kiến thức đã học một cách toàn diện và có hệ thống, sau khi hoàn thành chương trình học tập ở trường, đi thực tập tại Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội, nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, em quyết định
chọn đề tài “ Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 7xây lắp tại Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội “ trực thuộc Tổng Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội Nội dung
của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận thì được chia thành 3 chương chính sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần kinh doanh phát triển
nhà và đô thị Hà Nội
Chương 2 : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội
Chương 3 : Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà nội
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần kinh doanh phát
triển nhà và đô thị Hà Nội
1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Trang 8Công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà
Hà Nội Trong suốt quá trình hình thành và phát triển Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm ,mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh ,cũng như thị trường đầu tư Với phương châm :” uy tín từ hiệu quả kỹ thuật là then chốt “, Công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà
Và Đô Thị Hà Nội đã ngày càng khẳng định mình trên thị trường Hà Nội cũng như ngoại tỉnh với những dự án đầu tư quy mô lớn như :Khu đô thị mới Đại Kim Định Công ,dự án Cầu Bươu , dự án bắc tây Đại Kim Định Công ,nhà chung cư A5 -15 tầng ,trường PTCS Thiệt Liệt,… Thực hiện nghị định 338 /CP của chính phủ về việc đổi mới ,sắp sếp lại các doanh nghiệp Nhà nước , Uỷ ban nhân nhân dân Thành phố Hà Nội có quyết định 1389/QĐ-UB ngày 3/4/1993 thành lập Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội trực thuộc Tổng công ty Đầu
tư và phát triển nhà Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 3 xí nghiệp làm một đó
là Xí nghiệp xây dựng Thanh Trì, Xí nghiệp gạch Thanh Trì và Xí nghiệp kinh doanh phát triển nhà Thanh Trì Năm 1997 ,với chủ chương phát triển kinh doanh nhà ,Công Ty đã mạnh dạn huy động mọi nguồn lực để đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh dự án mà trọng tâm là dự án khu đô thị mới Đại Kim - Định Công Tháng 2/2000 Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Thanh Trì chuyển sang trực thuộc Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội và tháng 4/2001 Công ty đã được UBND Thành Phố Hà Nội đổi tên thành Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và
Đô Thị Hà Nội Ngay sau khi sát nhập vào tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội ,nhận thấy xu hướng phát triển nhà của thị trường nhà đất và cùng với thành công bước đầu trong lĩnh vực kinh doanh nhà tại
dự án Đại Kim Định Công ,công ty đã xác định rõ :Để phát triển sản xuất kinh doanh một cách vững chắc và toàn diện trong những năm tới thì mục tiêu mũi nhọn là phải đầu tư kinh doanh dự án Bám sát mục tiêu
đó ,từ năm 2000 đến nay công ty không ngừng nghiên cứu thị trường ,nghiên cứu chủ trương pháp triển kinh tế của đảng ,Nhà nước nhằm đẩy mạnh và mở các dự án kinh doanh nhà ,xây lắp các công trình nhằm đáp ứng mọi thị hiếu của khách hàng ,cho đến nay Công ty đã và đang triển khai được nhiều dự án trên địa bàn thành phố các tỉnh ,ngoài
ra Công ty cũng luôn mở rộng thị trường xây lắp đào tạo và nâng cao trình độ quản lý ,trình độ cán bộ kỹ thuật cũng như đầu tư mua sắm trang thiết bị thi cồng hiện đại ,chính vì vậy Công ty đã trúng thầu nhiều công trình với quy mô lớn và trình độ kỹ thuật cao ,phức tạp như :Nhà chung cư A5 -15 tầng trung tâm thương mại Thanh Trì … Chính bởi những thành tích đó ,ngày 15/10/2002 tại quyết định số 7033/QĐ- UB Công ty đã được UBND Thành phố Hà Nội xếp hạng công ty là doanh nghiệp hạng I và đã được Chủ tịch nước ,Thủ tướng chính phủ , Bộ xây dựng ,Thành Phố Hà Nội và Tổng công ty trao tặng nhiều huân huy chương ,bằng khen …
Trang 91.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Về loại hình kinh doanh , Công ty Cổ phần kinh doanh nhà và đô thị
hà nội là một doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng công nghiệp, xây dựng các nhà chung cư cao tầng, các trạm điện hạ thế… Công ty có những máy móc thiết bị công nghệ hiện đại như Máy ép cọc thủy lực, Cẩu tháp KB 161 của Nga, Máy đào đất Hitachi, máy đầm Mikasa Nhật… Bộ máy sản xúât gồm các: Xí nghiệp xây lắp số 1, 2, 3, 4, 5 Xí nghiệp đầu tư và tư vấn nhà đất số 1,2 và Đội thi công cơ giới Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực Xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp Xây dựng lắp đặt các công trình kỹ thuật đô thị ,các công trình phục vụ nông nghiệp Tổ chức kinh doanh vật liệu xây dựng : dịch vụ xây dựng ,sửa chữa nhà, trang trí nội ngoại thất Thi công về các công trình cấp thoát nước ,chiếu sáng Tổ chức dịch vụ tư vấn nhà ,thông tin môi giới nhà đất ,nhận thầu thi công san lấp mặt bằng ,công trình thuỷ lợi giao thông nông thôn Nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp ,đường dây ,trạm biến áp ,thuỷ lợi bưu điện ,thể dục thể thao ,vui chơi giải trí ,kinh doanh hàng hoá vận chuyển hàng hoá đường bộ Kinh doanh khách sạn dịch vụ du lịch vui chơi giải trí Ngoài ra Công ty còn lập và quản lý thực hiện các dự án đầu tư ,xây dựng và lắp đặt các công trình dân dụng giao thông đô thị Liên doanh ,liên kết với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để mở rộng và
sản xuất kinh doanh Tên giao dịch : Công Ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội Đơn vị quản lý : Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Giám đốc công ty :PHẠM DUY CƯƠNG Trụ
sở chính của công ty :Xã Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội Công ty có số Vốn điều lệ: là 21.000.000.000 (đ) Trong đó Vốn thuôc sở hữu nhà nước là 51%: 10.710.000.000 (đ), Vốn các cổ đông trong Công ty mua theo diện ưu đãi là 11% : 2.310.000.000 Vốn của cổ đông công ty mua theo giá phổ thông là 16% : 3.312.000.000 Vốn của các cổ đông ngoài công ty mua đấu giá là 22% : 4.699.000.000 Vốn điều lệ của công ty được chia thành 10.000 cổ phần bằng nhau, với mệnh giá là: 100.000 đ/1CP Cổ phần được phát hành dưới hình thức cổ phiếu giá trị mỗi cổ phiếu là 100.000 đ Trong năm qua đơn vị đã đạt được một số chỉ
tiêusau: Tổng tài sản: 451.243.823.578 (đ) Trong đó: Tài sản dài hạn
Trang 111.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám Đốc
Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật Phó Giám đốc phụ trách dự án (QMR) Phó Giám đốc nội chính
Phòng Tổ chức lao động
Xí
nghiệp
xây lắp 1
Xí nghiệp xây lắp 2
Xí nghiệp xây lắp 3
Xí nghiệp xây lắp 4
Xí nghiệp đầu tư và
tư vấn nhà đất 2
Đội thi công cơ giới
Ban quản lý
và khai thác toà nhà
Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm soát
Xí nghiệp xây lắp 5
Xí
nghiệp đầu tư và
tư vấn nhà đất 1
Ban quản lý
dự án
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy của công ty
Trang 12Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
A, Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất
giữa các kỳ Đại hội đồng cổ đông của Công ty Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm tập thể trước Đại hội đồng cổ đông về mọi mặt hoạt động của Công
ty Xem xét , phê duyệt các Quy chế bao gồm: Quy chế bổ nhiệm có thòi hạn, bổ nhiệm lại các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị theo điều lệ của Công ty Phê duyệt ké hoạc tiền lương, định biên lao động hàng năm do Giám đốc xây dựng Phê duyệt mô hình tổ chức của Công ty Quyết định việc tiến hành nghiên cứu, triển khai thực hiện các Dự án phát triển Công ty Xét duyệt kế hoạch xây dựng, mua sắm, trang bị tài sản cố định và các phương tiện làm việc hàng năm, hoặc các nhu cầu mua sắm
bổ sung phát sinh trong năm nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh theo đề nghị của Giám đốc Công ty Xét duyệt phương án thanh lý các tài sản cố định hư hỏng, mất mát hoặc không có nhu cầu sử dụng, nhưng chưa khấu hao hết theo đề nghị của Giám đốc Công ty Đề nghị Tổng Công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty và Bổ nhiệm Giám đốc và Trưởng các Phòng , Ban, Đơn vị trực thuộc và người đại diện cho phần vốn góp của Công ty tại các tổ chức khác
B, Ban Kiểm soát: Thẩm định Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty;
kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên qun tới quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chúng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo khác của Công ty; tính trung thực hợp pháp trong qủn
lý điều hành, hoạt động kinh doanh của Công ty theo quy định hiện hành của Nhà nước Có quyền kiến nghị biện pháp sửa đổi, bổ sung, cảI tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Công ty
C, Giám đốc: Lãnh đạo công ty, quản lý điều hành mọi hoạt động kinh
doanh của Công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội Phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động, sản xuất kinh doanh của công
ty Chịu trách nhiệm trước Tổng công ty, UBND thành phố Hà Nội và nhà nước về các mặt: Quản lý sử dụng vốn Quản lý đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Tổng công ty giao hoặc từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật để thực hiện, sử dụng các mục tiêu nhiệm vụ của Tổng công ty Quyết định nhượng, thanh lý thay thế, cho thuê, thế chấp cầm cố tài sản theo quy chế tài chính của tổng công ty và công ty Đối với đất đai, tài nguyên thuộc quyền quản lý và sử dụng của công ty đều được thực hiện theo pháp luật hiện hành Quyết định về cơ cấu tổ chức quản lý,
tổ chức bộ phận sản xuất kinh doanh của công ty Quyết định về thanh lập, hay giảI thể các phòng quản lý chức năng, các đơn vị sản xuất kinh doanh Quyết định thay thế, đổi mới trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
Trang 13Quyết định đặt chi nhánh văn phòng đại diện của công ty tại các tỉnh thành trong cả nước kể cả ngoài theo quy định của pháp luật và của Tổng công
ty Quyết định kinh doanh các nghành nghề phù hợp với mục tiêu, nhiệm
vụ được giao, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của công ty Quyết định các hình thức trả lương, trả thưởng và các chế độ khác cho người lao động trên cơ sở quy định của Bộ luật lao động Quyết định về quản lý tài chính: Quyết định về sử dụng vốn và các quỹ của công ty để phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh của công ty Quyết định huy động vốn : Vay vốn ngắn hạn và dài hạn của các ngân hàng , các tổ chức tài chính trong và ngoài nước hoặc nội bộ công ty Được thế châp quyền sử dụng đất, các tài sản trực thuộc công ty với các ngân hàng Việt Nam để vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Về điều hành sản xuất kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển,kế hoạch 5 năm hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển của Tổng công ty giao và nhu cầu thị trường, Quyết định đa dạng hoá kinh doanh và chuyên môn hoá sản phẩm,tiếp cận các thị trường lớn kể cả liên doanh,liên kết trong và ngoài ngành, Tổng hợp các đề suất,yêu cầu kiến nghị trong quá trình thực hiện Bố trí cơ cấu tổ chức đơn vị thành viên Về công tác cán bộ Giám đốc có quyền đề nghị Tổng giám đốc,hội đồng quản trị tổng công ty trình UBND thành phố quyết định bổ nhiệm,miễn nhiệm khen thưởng,kỉ luật các phó giám đốc,kế toán trưởng công ty và chịu trách nhiệm về năng lực cán bộ mà mình bổ nhiệm
Đ.Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật tổng hợp.
Được phân công giúp việc cho Giám Đốc Công ty tác lập kế hoạch triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kiểm tra quản
lý xây lắp,quản lý chất lượng công trình thi công kỹ thuật công trình Quản
lý công tác an toàn lao động Công tác quản lý kế hoạch Chỉ đạo phòng ban chức năng xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn hạn cho công ty trên cơ sở: Chỉ tiêu kế hoạch của tổng công ty giao cho công ty Chỉ tiêu kinh doanh của các đơn vị trực thuộc trên cơ sở nguồn lực:Máy móc thiết bị và vốn thực có của đơn vị đó Chỉ đạo các phòng quản lý chức năng đôn đốc kiểm tra.đánh giá việc thực hiện kế hoạch được giao của các đơn vị đúng quy trình quy phạm của nhà nước,của tổng công ty Chịu trách nhiệm về kỹ thuật,chất lượng các công trình xây lắp mà công ty thi công Quyết định tổ chức các hội nghị,hội thảo về khoa học kĩ thuật,nắm bắt công nghệ mới,tập huấn an toàn lao động,bồi dưỡng nâng cao tay nghề chô cán bộ công nhân viên
E.Phó giám đốc phụ trách dự án quản lý đầu tư:
Tham mưu hỗ trợ GĐ Công ty các hoạt động kinh doanh,phát triển dự án đầu tư kinh doanh nhà và đô thị ,chịu trách nhiệm trước GĐ công ty và liên đới chịu trách nhiệm trước Nhà nước ,UBND thành phố ,Tổng công ty về lĩnh vực mình đang phụ trách Quản lý ,theo dõi tất cả mọi diễn biến của các dự án trong Công ty ,đã đang ,sắp triển khai thực hiện theo kế hoạch
Trang 14của Công ty và Tổng công ty Chịu trách nhiệm đôn đốc ,tổ chức triển khai thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan của các dự án trong giai đoạn đầu
tư Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra ,trình duyệt các dự án đầu tư xây dựng hồ sơ thiết kế kỹ thuật ,tổng dự toán các công trình Lập kế hoạch tìm hiểu khai thác các nguồn dự án về đầu tư nhà ở ,đất ở hạ tầngkỹ thuật các khu dân cư ,đô thị Tổng hợp các báo cáo và báo cáo trước giám đốc công ty ,Tông công ty về các hoạt động dự án được giao Quản lý đầu tư kinh doanh nhà va quản lý đô thị : Khai thác lập dự toán quản lý và thực hiện cac dự án đầu tư xây dựng theo quy định của thành phố ,Tông công
ty Khai thác lập dư án kinh doanh nhà Lập phương án ,kế hoạch sản xuất kinh doanh chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch công ty và tổng công ty giao Ngoài ra : Được uỷ quyền của giám đốc tham gia các hội nghị ,hội thảo giao ban các cấp hoặc điều hành công ty khi giám đốc yêu cầu Được giám đốc công ty uỷ quyền điều hành hoạt động của công ty khi giám đốc công
ty đi vắng từ 3 ngày trở lên
F.Phó giám đốc điều hành nội chính:
Tham gia hỗ trợ giám đốc công ty trong việc quản lý nhà nước về các mặt hoạt động nội chính trong công ty Chịu trách nhiệm trước Nhà nước UBND thành phố, Tổng công ty về các việc mà mình phụ trách Chịu trách nhiệm về quản lý lực lượng cán bộ công nhân viên trong giờ làm ,cơ sở vật chất ,trật tự an ninh và đảm bảo quyền lợi nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên
G.Phòng hành chính quản trị
Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo công ty ,công tác lập triển khai kiểm tra kế hoạch Xây dựng các kế hoạch đầu tư ngắn hạn ,dài hạn cho toàn công ty
Trang 15Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra: Sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra là các hạng mục công trình hoàn thành do doanh nghiệp xây dựng lên bằng các nguyên vật liêu trong nước như gạch , cát , xi măng, đá, sắt được sản xuất từ các công ty có uy tín trong nước
1.2 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty cổ
phần kinh doanh phát triển nhà và đô thị Hà Nội
1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay Công ty có các chi nhánh và các xí nghiệp ở các địa bàn xa nhau như đã giới thiệu ở trên , xuất phát từ đặc điểm này và để thuận lợi cho yêu cầu quản ly ,cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài chính và công ty mà công ty đã tổ chức công tác theo hình thức tập chung Theo hình thức này ,toàn bộ công việc kế toán được tập trung ở phòng kế toán của công ty Phòng kế toán xử lý và thực hiện các công việc hạch toán kế toán ,còn các đơn vị trực thuộc ,các xí nghiệp đội xây lắp bố trí 1 hoặc 2 nhân viên kế toán hướng dẫn hạch toán ban đầu và định kỳ gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế toán công ty Ở Phòng Kế toán công ty ,sau khi nhận được các chứng từ ban đầu ở các đội ,kế toán từng phần ,từng bộ phận tiến hành kiểm tra ,phân loại xử lý chứng từ ,ghi sổ tổng hợp va chi tiết trong từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các đơn vị trực thuộc cũng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cơ quan công ty Định kỳ số liệu sẽ được tổng hợp để lập báo cáo các quyết toán toàn công ty.Việc áp dụng hình thức này sẽ đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất ,tập trung cao độ với công tác kế toán ,tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng đồng thời thuận tiện cho việc áp dụng phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại ,bộ máy kế toán sẽ được gọn nhẹ và tiết kiệm được chi phí hạch toán
Sơ đồ 1.3 :TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Cty đấu thầu
Xem xét hợp đồng
Chuẩn
bị đầu tư mua vật liệu
Kiểm soát quá trình đầu tư thi công xây
dựng
Chờ nghiệm thu bàn giao
Nghiệm thu bàn giao
B àn giao công trình lại cho Khách
hàng
Trang 16Trong đó:
Kế toán trưởng là người đứng đầu chỉ đạo tất cả các nhân viên kế toán,
là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về mặt quản lý tài chính và báo cáo tài chính, kiểm tra giám sát mọi hoạt động của phòng kế toán, thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế theo đúng điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước quy định và quy chế quản lý của công ty
Phó Phòng tài chính kế toán: Giúp Kế toán trưởng trong công tác lập kế hoạch tài chính, kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính trong phòng kế toán , tham gia việc lập báo cáo định kỳ giúp kế toán trưởng trong công tác báo cáo kiểm toán , đồng thời giám sát điều chỉnh hoạt động của phòng theo đúng quy định của Nhà nước và công ty
Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào chứng từ liên quan đến khoản chi phí do các phần hành kế toán khác chuyển đến, kế toán tổng hợp vào sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản có liên quan
Kế toán ngân hàng : Có nhiệm vụ theo dõi các giao dịch với ngân hàng như tài khoản tiền gửi ngân hàng, vay ….và giữ chìa khoá két của công ty
Trưởng phòng tài chính kiêm Kế
Kế toán thanh toán
KT vật tư theo dõi XN
KT Công nợ, TSCD
lắp
Trang 17Kế toán thanh toán : Có trách nhiệm theo dõi các chi tiết, thực hiện kế toán vốn bằng tiền, các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên.
Kế toán công nợ : Theo dõi các khoản công nợ, việc thu hồi trong nội bộ cũng như ngoài công ty
Kế toán tài sản cố định: Nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ trên 3 mặt: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của tài sản, đồng thời kiêm luôn cả việc theo dõi tinh hình biến động của vốn kinh doanh
Kế toán xí nghiệp và kế toán đội xây lắp có nhiệm vụ tập hợp các loại chứng từ sau đó chuyển cho kế toán thanh toán để tính giá thành
Trang 181.2.1.2 Hệ thống tài khoản
Bảng 1.2 : Công ty sử dụng các tài khoản
Số
TT TÊN TÀI KHOẢN
DƯ ĐẦU KỲ TRONG KỲ PHÁTSINH DƯ CUỐI KỲ
1 TK 111 - TIỀN MẶT
2 TK 1121 - TGNH VNĐ
3 TK 131 - PHẢI THU NGƯỜI MUA
4 TK 133 - THUẾ GTGT ĐẦU VÀO
5 TK 138 - PHẢI THU KHAC
28 TK 621 - CP NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
29 TK 632 - CP NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
30 TK 623 - CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
31 TK 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Trang 19Do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, máy vi tính ra đời nhằm làm giảm nhẹ đi rất nhiều công việc của một kế toán Để phù hợp với việc đánh máy
vi tính công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung với hình thức này công ty có các loại sổ như sau: Nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết sổ cái, được chỉ ra dưới đây: Sổ nhật
ký chung: Mở cho mọi đối tượng liên quan đến mọi nghiệp vụ theo trình tự thời gian Sổ nhật ký đặc biệt: Để theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay Sổ cái: Dùng để ghi chép các NVKT phát sinh theo tài khoản Bảng cân đối số phát sinh của tất cả các tài khoản sử dụng Ngoài ra kế toán công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi các tài khoản, khoản mục cụ thể như: Sổ chi tiết TK 154, 141,334,331…Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối , số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo các tài chính gồm bốn loại báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo các lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
và Đô Thị Hà Nội áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy định của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái …) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng (hoặn bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đá in ra giấy Thực hiện các thao tác để in các loại chứng từ, báo cáo tài chính theo quy định của quyết định số 15/QĐ - BTC Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 20Sơ đồ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH TẠI CÔNG TY CP KINH DOANH PHÁT
TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ HÀ NỘI.
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Phát triển nhà và Đô thị Hà Nội
2.1.Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành 2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Máy Vi Tính
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Trang 21Cũng như mọi doanh nghiệp, để tiến hành Công ty phải bỏ ra các loại chi phí sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công… Với đặc điểm hoạt động của mỗi loại hình xây dựng cơ bản khác nhau mà quy mô tỷ trọng từng loại chi phí cũng khác nhau Để quản lý chặt chẽ các chi phí dùng cho sản xuất, đồng thời xác định được giá thành sản phẩm xây lắp một cách chính xác, việc nhận biết phân tích ảnh hưởng của từng loại nhân tố sản xuất trong cơ cấu giá thành mới đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty Bất kỳ công trình nào trước khi bắt đầu thi công cũng phải lập dự toán thiết kế để các cấp xét duyệt theo phân cấp và để các bên làm cơ sở lập hợp đồng kinh tế Các dự toán công tình xây dựng cơ bản được lập theo từng hạng mục công trình và được phân tích theo từng khoản mục chi phí Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành vì cũng phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí Từ đó có thể so sánh kiểm tra việc thực hiện các khoản mục chi phí với từng khoản mục trong giá thành dự toán và giúp cho việc phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.1.1.1 Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
* Yếu tố chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ những giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp ( loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi )
* Yếu tố chi phí nhân công : Bao gồm tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân xây lắp
* Yếu tố khấu hao tài sản cố định : Tổng số khấu hao tài sản cố định trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng trong kỳ
* Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài sùng vào việc sản xuất kinh doanh
* Yếu tố chi phí khác bằng tiền : Là những chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh ở các yếu tố trên như chi tiếp khách, hội nghị…
2.1.1.2 Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí
2.1.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết trực tiếp tạo ra sản phẩm Giá trị nguyên vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng cần cho việc thực hiện và hoàn thành công trình Các loại vật liệu xây dựng phục vụ cho thi công thường được mua từ bên ngoài về nhập kho Riêng đối với một số vật liệu như cát,
Trang 22đá, sỏi sử dụng trực tiếp ngay tại công trình nhưng cuối tháng kế toán đội hay chủ công trình phải về phòng vật tư làm thủ tục nhập xuất cho công trình mà không trực tiếp hạch toán thẳng vào TK 621.
Chi phí này là những khoản tiền lương, tiền công được trả theo số ngày công của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công trình Số ngày công bao gồm cả lao động chính, phụ, cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công Trong chi phí nhân công có chi phí tiền lương cơ bản, chi phí phụ cấp lương và các khoản tiền công trả cho lao động thuê ngoài Tiền lương cơ bản căn cứ vào cấp bậc công việc cần thiết để thực hiện khối lượng công việc ghi trong đơn giá và tiền lương phù hợp với Nghị định 26 CP, thông tư 13, 14 liên tịch Bộ Lao Động Thương binh Xã Hội Thông tư số 28 ngày 28/3/1997 Riêng bộ máy thực hiện theo chế độ khoán lương theo công việc Việc tính đầy đủ các chi phí nhân công, phân phối hợp lý tiền lương sẽ khuyến khích thích đáng cho những người đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác cao
Chi phí máy thi công là những chi phí liên quan tới việc sử dụng máy thi công nhằm thực hiện công tác xây lắp bằng máy Máy thi công bao gồm các loại như máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy cắt, đầm bàn, đầm dùi…Trong khoản mục chi phí máy thi công bao gồm cả tiền thuê máy, lương công nhân điều khiển máy, chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch, các chi phí vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu… phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy
Phương tiện thiết bị máy móc là một phần tài sản của công ty Việc trang bị dưới bất kỳ hình thức nào đều nằm dưới sự quản lý của công ty Việc điều hành máy thi công và theo dõi sự hoạt động sản xuất được đặt dưới sự điều khiển trực tiếp của đội thi công qua mệnh lệnh của công ty
2.1.1.2.4 Chi phí sản xuất chung.
Khoản mục chi phí sản xuất chung được tính trong giá thành sản phẩm
là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất nhưng mang tính chất chung của toàn đội Đó là các chi phí liên quan đến nhân viên quản lý, khoản trích bảo hiểm xã hội trên tổng số tiền lương cơ bản của công nhân xây lắp, khấu hao TSCĐ sử dụng cho việc hoàn thành khối lượng công tác xây lắp, chi phí dịch vụ mua ngoài( điện, nước, điện thoại, vận chuyển) ở
Trang 23các đội sản xuất với tính chất chi phí phát sinh chung toàn đội nên đối tượng chịu chi phí là tất cả các công trình, do đó để hạch toán chi tiết, xác định chi phí chung từng công trình, kế toán sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp.
Với mục đích chính của bài viết này là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nên hoạt động kinh doanh phụ tạo ra sản phẩm sẽ đóng vai trò như một phần cấu thành chi phí nguyên vật liệu trong
- Công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà Và Đô Thị Hà Nội sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất
- Các chi phí trực tiếp được tính và quản lý chặt chẽ, chi phí sản xuất phát sinh ở công trình, hạng mục nào thì được hạch toán trực tiếp vào công trình hay hạng mục công trình đó
- Các chi phí gián tiếp nếu phát sinh ở công trình nào hạch toán vào công trình đó, còn đối với chi phí gián tiếp có tính chất chung toàn công trình hay hạng mục công trình theo tiêu thức phân bổ thích hợp
- Mỗi công trình hay hạng mục công trình (HMCT) khởi công đến khi hoàn thành bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí sản xuất để tập hợp chi phí phát sinh từng công trình (HMCT) nào
đó Căn cứ vào số liệu để định khoản và ghi vào sổ này là từ các bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại (vật liệu, tiền lương…) của mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí NCTT
- Chi phí SXC
- Chi phí sử dụng MTC
Trong đó chi phí SXC được chia thành
+ Chi phí nhân viên quản lý tổ, đội
+ Chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thuộc phạm vi xí nghiệp
+ Chi phí công cụ dụng cụ
Trang 24+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
2.1.3 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Ở Công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội đối tượng tập hợp CPSX đồng thời là đối tượng tính giá thành cụ thể đó là công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành bàn giao theo các giai đoạn quy ước giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công Phương pháp tính giá thành được áp dụng tai công ty CP Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội là phương pháp tính giá thành giản đơn Giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp của công trình trong tháng và giá trị sản phẩm làm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ tính ra giá thành sản phẩm theo công thức:
2.2 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
* Nội dung chi phí NVLTT
Chi phí NVL tại công ty là: NVL chính, NVL phụ, vật liệu luân chuyển dùng trực tiếp cho quá trình thi công công trình
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ
Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ
Chi phí thực
tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ-
Giá thành thực
tế khối lượng
sản phẩm hoàn
thành
Trang 25Thông thường đối với công trình xây dựng thì chi phí NVL là loại chi phí chiếm tỷ trọng cao, thường từ 70% đến 80% trong giá thành sản phẩm
* Chứng từ và tài khoản sử dụng (khi xuất dùng thi công xây lắp)
- Chứng từ: Sử Dụng các phiếu xuất kho vật liệu, và các hóa đơn, chứng từ thanh toán( khi mua NVL về dùng ngay), các tờ kê vv…
- Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621 “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình khi còn đang được xây dựng
* Quy trình ghi sổ
Các chứng từ gốc như: phiếu xuất kho, hoá đơn, chứng từ thanh toán
là căn cứ hạch toán chi phí NVL Các chứng từ này được lập riêng cho từng công trình
Ví dụ: Tại đội xây dựng số 5- XNXL I- Công ty Cổ Phần Kinh Doanh Phát Triển Nhà và Đô Thị Hà Nội
Hiện tại, đội xây dựng đang thực hiện thi công xây lắp cùng lúc bốn công trình sau: Nhà trạm điện hạ thế, nhà ở liền kề, nhà vườn, nhà thông tầng, nhà chung cư 9 tầng báo an ninh, Nhà điều hành dự án Mễ Trì, Nhà chung cư 9 tầng- DA khu nhà ở bán cho CBCS Báo ANTĐ
Sau đây là quy trình ghi sổ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của kế toán đội:
Khi các chi phí thực thế phát sinh ở công trình nào thì kế toán tập hợp trực tiếp cho công trình đó
Trang 26Ví như: từ các phiếu xuất kho NVLTT sử dụng thi công xây lắp, kế toán lập bảng kê chứng từ phiếu xuất kho chi tiết cho công trình khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 621: Tập hợp chi phí vào CT: khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ
Có TK 152: Xuất NVL thi công
Ngoài ra trong sản xuất sản xuất sản phẩm xây lắp cần sử dụng rất nhiều loại vật liệu có tính chất luân chuyển như gỗ, cốt pha, giàn giáo Vì vậy nếu các vật liệu công cụ dụng cụ này được phân bổ giá trị nhiều lần vào CPSX, cụ thể từ các phiếu xuất vật liệu luân chuyển kế toán ghi:
Nợ Tk 1421: Chi phí trước ngắn hạn
Cuối tháng, căn cứ vào số lần sử dụng của vật liệu luân chuyển, thời gian sử dụng của từng loại CCDC, kế toán tiến hành phân bổ vào giá thành cụ thể cho công trình báo ANTĐ là:
Công trình khu nhà ở để bán cho CBCS, BANTĐ xuất CCDC với giá vốn thực tế xuất kho là 3.720.680 thời gian phân bổ là 2 năm, giá trị phân
Giá xuất của NVL và CCDC được tính theo phương pháp Nhập trước xuất trước
Mẫu 2.1: Phiếu xuất kho
Xí nghiệp xây lắp số 1
Xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/ QĐ- BTC Mẫu số: 02-VT
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Trang 27STT Mã hàng Tên hàng, dịch
vụ
Đơn vị tính
Bảng 2.1: Trích bảng kê chứng từ phiếu xuất kho quý 4 năm 2006
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ PHIẾU XUẤT KHO
Quý 4 năm 2006
Người nhận hàng: Nguyễn Huy Đức
Địa chỉ: Đội XD số 5
Diễn giải: Nhận vật tư để thi công CT nhà ở bán cho CBCS báo ANTĐ ( Mảnh 1,2,3)- Đội 5
Xuất tại kho:
Thủ kho ( Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng ( Hoặc các bộ phận
có nh cầu nhập) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc ( Ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị tính: đ XNXL I- Đội XD Số 5,
Thanh Trì Hà Nội
Trang 28công CT: Khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ
152 XK5089 PX 03/10/06 Anh Đức nhận vật tư để thi
công CT: Khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ( M123)
621 152
97.763.623
97.763.623 XK5090 PX 02/11/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
1.457.765.115
1.457.765.115 XK5095 PX 30/11/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
158.518.050
158518050 XK5096 PX 01/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
760.000
7.600.000 XK5097 PX 02/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
25.563.636
25.563.636 XK5098 PX 09/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
233.099.320
233.099.320 XK5099 PX 10/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152 387.071.419
387.071.419 Ngày 30/12/2006
XK5095 PX 30/11/06 Anh Đức nhận vật tư để thi
công: Nhà chung cư 9 tầng-BANTĐ
152 158.518.050
XK5097 PX 02/12/06 Anh Đức nhận vật tư để thi
công: Nhà chung cư 9 tầng-BANTĐ
152 25.563.636
Trang 29-Cộng số phát sinh tháng
-Số dư cuối tháng -Cộng luỹ kế từ đầu tháng
621 152
229.376.500
229.376.500 XK5089 PX 03/10/06 Anh Đức nhận vật tư để thi
công CT: Khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ( M123)
621 152
97.763.623
97.763.623 XK5090 PX 02/11/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621
152 1.457.765.115
1.457.765.115 XK5091A
PX
02/11/06 Anh Hạnh nhận vật tư TC
nhà điều hành Mễ Trì
621 152
27.765.617
27.765.617
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Quý 4 năm 2006
Trang 30XK5092 PX 06/11/06 Anh Hạnh nhận vật tư TC
nhà điều hành Mễ Trì
621 152
66.328.450
66.328.450 XK5093 PX 07/11/06 Anh Hạnh nhận vật tư để
TC: Nhà điều hành, bảo vệ
Mễ Trì
621 152
32.565.260
32.565.260 XK5094 PX 15/11/06 Anh Hạnh nhận vật tư TC
nhà điều hành Mễ Trì
621 152
53.490.890
53.490.890 XK5095 PX 30/11/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
158.518.050
158.518.050 XK5096 PX 01/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
7.600.000
7.600.000 XK5097 PX 02/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
25.563.636
25.563.636 XK5098 PX 09/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
233.099.320
233.099.320 XK5099 PX 10/12/06 Anh Đức nhận vật tư để
TC: Nhà chung cư 9 tầng- BANTĐ
621 152
387.071.419
387.071.419 Ngày 31/12/2006
Số hiệu Ngày
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp XK5088 PX 2/10/06 Anh Đức nhận vật tư để thi
công CT: khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ
152 229.376.500
CT108DK 3/10/06 Tiền BT #300 của công ty CP
Việt Mỹ
331 17.825.000
XK5089 PX 3/10/06 Anh Đức nhận vật tư để thi
công CT: khu nhà ở bán cho CBCS BANTĐ( M123)
Trang 31XK5091APX 2/11/06 Anh Hạnh nhận vật tư để TC
Nhà điều hành Mễ Trì
152 27.765.617 XK5092 PX 6/11/06 Anh Hạnh nhận vật tư để TC
bơm BT của Cty cổ phần Việt Mỹ
331 42.262.500
XK5094 PX 15/11/06 Anh Hạnh nhận vật tư để TC
Nhà điều hành, bảo vệ Mễ Trì
152 53.490.890 CTK137 DK 26/11/06 Tiền BTTP mác 300# & CF
bơm BT của Cty cổ phần Việt Mỹ
16+-2 của công ty cổ phần Việt Mỹ
331 83.375.000
XK5100 PX 12/12/06 Anh Đức nhận vật tư để thi
công Nhà chung cư 9 tầng –DA BANTĐ
Số dư cuối kỳ
3.251.815.380 3.251.815.380
Lập ngày 31 tháng 12 năm 2006
Trang 322.2.2 Hạch toán khoản mục chi phí N CTT
Nội dung chi phí NCTT: Bao gồm tất cả các khoản lương mà công nhân trong danh sách, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp xây lắp (do công nhân trực tiếp xây lắp ở đây là thuê ngoài, theo thời vụ nên đội không trích BHXH, BHYT, KPCĐ) Chi phí NCTT là một trong các yếu
tố cơ bản cấu thành nên giá thành công trình, hạch toán tốt chi phí công nhân có tác dụng thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động,
hạ thấp giá thành sản phẩm, đảm bảo thu nhập cho người lao động
*Chứng từ và tài khoản sử dụng:
- Chứng từ: Căn cứ hạch toán chi phí NCTT là các bảng thanh toán lương (không bao gồm lương nhân viên quản lý đội) Bảng chấm công, các chứng từ nghiệp vụ khác…
- Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng tài khoản 622: “chi phí NCTT” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình
Trang 33Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Đô Thị Hà Nội áp dụng hai hình thức thanh toán lương Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân lao động gián tiếp công ty trả lương khoán theo hình thức công việc của từng người.
Với hình thức khoán toàn bộ, đội trưởng dựa vào khối lượng công việc của công ty giao khoán cho đội giao việc cho các tổ trưởng thông qua hợp đồng giao khoán Khi công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệp thu, bàn giao về khối lượng, chất lượng với sự tham gia của các thành viên giám sát kỹ thuật bên A, giám sát kỹ thuật bên B, chủ nhiệm công trình các thành viên khác
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các hợp đồng làm khoán, bảng thanh toán khối lượng, bảng chấm công của tổ, bộ phận để tính toán chia lương cho từng người theo hai cách sau: Chia theo công hoặc chia theo hệ số được cả tổ bình bầu rồi tổng hợp lên bảng thanh toán lương cho tổ, bộ phận Sau khi lập bảng thanh toán lương cho từng bộ phận kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp, phân bổ lương công trình Trên đó, kế toán đã tính các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất trong tháng
Kế toán tiền lương của công ty sẽ lập bảng phân bổ tiền lương toàn công ty trên cở sở cả bảng phân bổ tiền lương của công trình gửi lên đồng thời nạp số liệu vào máy tính sổ nhật ký chung, Sổ Cái, TK622, 334, 338
và ghi vào sổ chi tiết nhân công trực tiếp cho công trình
Ví dụ: Khi tính chi phí NCTT tại công trình khu nhà ở để bán cho CBCS ANTĐ, dựa vào các định khoản sau để kế toán lên sổ trực tiếp từ máy tính
Số tiền phải trả CNV ghi theo định khoản
Nợ TK622: Tính theo nhân công trực tiếp thi công cho công trình
Có TK334(2): Lương công nhân thuê ngoài
Ngoài ra công nhân còn được phụ cấp ăn ca, tiền phụ cấp tàu xe đi lại… nhưng không hạch toán vào tài khoản này
Hàng ngày, tổ trưởng có nhiệm vụ chấm công, xác nhận công cho các
cá nhân trong tổ đồng thời căn cứ vào khối lượng công việc làm được trong tháng để tiến hành chia lương trong tổ
Bảng thanh toán lương của các đội, các công trình là căn cứ để kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương của các công trình để từ đó vào Nhật ký chung, Sổ Cái TK và sổ chi tiết cho từng công trình
Ví dụ: trong quý 4 năm 2006 tính chi phí tiền lương CNTTSX trích từ tháng 11 năm 2006 như sau:
Trang 34Bảng 2.5: Bảng thanh toán khối lượng hoàn thành
XNXL I - Đội XD số 5
Thanh Trì - Hà Nội
Công trình: Khu nhà ở để bán cho CBCS BANND
Tổ thực hiện: Thợ nề, sắt, cốp pha
Thời gian thực hiện: từ ngày 1/10/2006 đến ngày 26/12/2006