Một trong những biệnpháp quan trọng đa đến năng xuất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt, giáthành hạ là phải trả lơng đúng với sự cống hiến của ngời lao động đồng thờiphải công bằng và
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, để có thể tồn tại và phát triển thì vấn đề màcác doanh nghiệp phải đặt lên hàng đầu đó là hiệu quả sản xuất kinh doanh.Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanhcao, các doanh nghiệp phải có những giải pháp hợp lý và kịp thời phù hợpvới thực tế thị trờng cũng nh thực tế doanh nghiệp Một trong những biệnpháp quan trọng đa đến năng xuất lao động cao, chất lợng sản phẩm tốt, giáthành hạ là phải trả lơng đúng với sự cống hiến của ngời lao động đồng thờiphải công bằng và hợp lý giữa các thành viên trong doanh nghiệp để tiền l-
ơng thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát triển
Để quá trình sản xuất diễn ra liên tục thì ngời lao động phải tái sản xuấtsức lao động của mình và tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động
đợc dùng để bù đắp sức lao động mà họ bỏ ra, do vậy họ đòi hỏi một mức
l-ơng xứng đáng đủ đáp ứng yêu cầu cuộc sống Bên cạnh đó quản lý tiền ll-ơng
là yêu cầu cấp thiết tác động đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Qua tiền lơng, xã hội không chỉ đảm bảo phát triển ổn định mà nó còn phản
ánh ý nghĩa tích cực và nhân đạo thông qua việc giải quyết tốt nhu cầu sống
và lao động của mỗi cá nhân
Bằng những kiến thức đợc trang bị trong quá trình học tập tại trờng và qua
quá trình thực tập ở Khách sạn Khăn Quàng Đỏ, em chọn đề tài Hạch toán“ Hạch toán
lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Trung tõm Du lịch Thanh niờn Việt Nam( Khách sạn Khăn Quàng Đỏ)”
Ch ơng 1 Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơngI- Đặc điểm của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1-Tiền lơng và ý nghĩa của tiền lơng:
Trang 21.1-Khỏi niệm về tiền lương:
Tiền lương là phương tiện để tỏi sản xuất sức lao động cho xó hội Nú làkhoản thu nhập chủ yếu của người lao động, do vậy mà tiền lương đảm bảocuộc sống tối thiểu cho người lao động
Núi một cỏch khỏc thỡ tiền lương là khoản thu nhập mà người lao độngnhận được từ người sử dụng sức lao động của họ Nú là giỏ cả sức lao động
1.2-í nghĩa của tiền lương:
Bất kỳ xã hội nào, việc sản xuất ra của cải vật chất tinh thần hay thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh đều gắn liền với hoạt động của con ngời, lao
động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động biến đổicác vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của conngời Trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất đều khôngtách rời lao động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại vàphát triển của xã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản tác dụng quyết định trongquá trình sản xuất
Để quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinhdoanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra thờng xuyên và liên tục thìmột vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gialao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trảthù lao lao động cho họ Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao lao động đợcbiểu hiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng Nh vậy tiền lơng đợc biểu hiệnbằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngờilao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ngời lao động đã cống hiếncho doanh nghiệp
Tiền lương trả cho người lao động trong cỏc doanh nghiệp khỏc với tiềnlương của những người hoạt động trong lĩnh vực phi sản xuất là ở chỗ: Tiềnlương của doanh nghiệp được tớnh thẳng vào chi phớ sản xuất, là bộ phận mtrong cụng thức C+V+m của Marx Cũn tiền lương của những người hoạtđộng trờn cỏc lĩnh vực khỏc như cụng chức quản lý nhà nước, viờn chứctrong cơ quan sự nghiệp (văn húa, giỏo dục, y tế…)thỡ do ngõn sỏch nhà
Trang 3nước cấp Ngõn sỏch nhà nước thu thuế từ doanh nghiệp và dõn cư để chicho cỏc hoạt động của nhà nước, trong đú cú tiền lương, nờn tiền lương ởđõy là một bộ phận m trong cụng thức của Marx.
2- Nội dung của tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, các doanh nghiệp
sử dụng tiền lơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao
động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanhnghiệp tiền lơng phải trả cho ngời lao động là một bộ phận chi phí cấu thànhnên sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Do vậy các doanh nghiệp phải
sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm tiền lơng trong giá thành sảnphẩm
Tổ chức tốt hạch toán lao động tiền lơng giúp cho công tác quản lý lao
động của doanh nghiệp vào nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp hành tốt kỷluật lao động, tăng năng suất và hiệu quả của công tác, đồng thời cũng tạocác cơ sở cho việc tính lơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động.Mặt khác, trong điều kiện sản xuất hàng hoá, tiền lơng là một bộ phận cấuthành nên giá trị của sản phẩm do lao động tạo ra, tuỳ theo cơ chế tiền lơng
có thể xác định là một bộ phận của thu nhập, kết quả tài chính cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, do đó công tác quản lý
và trong hoạt động sản xuất kinh doanh tiền lơng đợc sử dụng là đòn bẩykinh tế để khuyến khích, động viên ngời lao động hoàn thành công việc vàtăng năng suất lao động
Việc tính toán và phân bổ chính xác tiền lơng vào chi phí sản xuất, chi phíbán hàng, chi phí quản lý, thực hiện đúng chế độ tiền lơng, tính đúng, tính
đủ, thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động sẽ góp phần nâng cao đợctính sáng tạo của ngời lao động, nâng cao năng suất, hạ giá thành, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp và cuối cùng là nâng cao đợc đời sống vật chất tinhthần của ngời lao động Bù đắp hao phí sức lao động mà ngời lao động thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
ở nớc ta cũng nh nhiều nớc trên thế giới, ngoài tiền lơng đợc phân phốicho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động của họ, ngời lao độngcòn đợc thởng một phần sản phẩm xã hội dới dạng tiền tệ trong trờng hợp họtạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
Trang 4động, hu trí, tử tuất Phần này đợc biểu hiện dới hình thái giá trị là tiền tệhình thành nên quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), quỹ bảo hiểm y tế (BHYT),kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một khoản tiền trích lập để trợ cấp cho ngời
lao động trong trờng hợp họ tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động nh: ốm
đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, hu trí, BHXH thực hiện chínhsách kinh tế tài chính quốc gia Quỹ BHXH đợc trích lập theo một tỷ lệ phầntrăm (%) nhất định của cơ quan tài chính Nhà nớc quy định trên tổng số tiềnlơng thực tế phải trả cho công nhân viên và đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ vào mức độ phát triển của nền kinh tếquốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính của mỗi quốc gia mà quy định tỷ lệ tríchBHXH ở nớc ta hiện nay thì tỷ lệ trớch BHXH là 20%, trong đó 15% do ng-
ời sử dụng lao động nộp (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh), 5% tính vàothu nhập của ngời lao động
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa
bệnh cho ngời lao động khi họ ốm đau phải điều trị, trong thời gian đang làmviệc tại doanh nghiệp Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
% quy định trên tổng số lơng phải trả cho công nhân viên và đợc tính vào chiphí sản xuất kinh doanh Chế độ quy định hiện nay mức trích BHYT là 3%,trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1% trừ vào thu nhậpcủa ngời lao động BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách( thờng chủ yếu dới hình thức mua BHYT) để phục vụ bảo vệ sức khoẻ chocán bộ công nhân viên
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nguồn kinh phí nhằm nâng đỡ về mặt
tinh thần cho ngời lao động, KPCĐ đợc dùng trong các trờng hợp sau: cáchoạt động văn hoá, thể dục thể thao của cán bộ công nhân viên, hoạt động tổchức công đoàn, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động khi họ bị xâm phạm KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng lơng phải trả cho ngời lao động vàcỏc thu nhập khỏc ngoài lương của họ và ngời sử dụng lao động phải chịu.Khi xác định đợc mức KPCĐ trong kỳ thì doanh nghiệp phải nộp một nửacho công đoàn cấp trên, còn một nửa đợc sử dụng để chi tiêu cho công đoàntại đơn vị
Trang 53.1.Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng của doanh nghiệpdùng để trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sửdụng Bao gồm các khoản sau:
- Tiền lơng tính theo thời gian, tiền công tính theo sản phẩm và tiền lơngkhoán
- Tiền công trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong quy định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan (ma, bão, lũ lụt, thiếu nguyên vật liệu…), trong thời gian đ-
ợc điều động công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉphép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
- Các khoản tiền lơng có tính chất thờng xuyên
Ngoài ra quỹ tiền lơng còn gồm cả các khoản trợ cấp BHXH, BHYT,KPCĐ trả trực tiếp cho cán bộ công nhân viên tại doanh nghiệp
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viên trong doanhnghiệp đợc chia làm 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ
+ Tiền lơng chính là tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêuhao thực sự sức lao động bao gồm: tiền lơng phải trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo ( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấplàm đêm, phụ cấp làm thêm giờ…)
+ Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thực hiệnnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên đợcnghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sảnxuất…)
3.2.Hình thức trả lơng
3.2.1.Hình thức trả lơng theo thời gian
Tiền lơng tính theo thời gian là tiền lơng trả cho ngời lao động, lơng cấpbậc (chức danh), thang lơng (hệ số lơng), thời gian làm việc mà Nhà nớc quy
định Hình thức trả lơng này thờng áp dụng cho các lao động làm công việc
ổn định nh các CBCNV làm trong văn phòng, hành chính sự nghiệp
Trang 6Tiền lơng thời gian phải trả = Thời gian làm việc x Đơn giá tiền lơng thờigian( áp dụng đối với từng bậc lơng)
+ Ưu điểm: dễ tính, dễ trả lơng
+ Nhợc điểm: mang tính bình quân cao, không đánh giá đợc kết quả lao
động của mỗi ngời
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm các hình thúc cụ thể sau:
* Hình thức trả lơng theo thời gian lao động giản đơn:
Chế độ trả lơng theo thời gian lao động giản đơn quy định mức tiền lơnglao động của mỗi ngời lao động đợc thụ hởng phụ thuộc vào mức lơng cấpbậc, chức vụ hay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ
Lơng tháng:
Mức lơng Mức lơng cơ bản ( Hệ số Tổng hệ số các = x +
tháng (tối thiểu) lơng khoản phụ cấp )
Hình thức này thờng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm quản lýhành chính, quản lý kinh tế và nhân viên thuộc các ngành hoạt động không
Lơng giờ:
Mức lơng ngày
Mức lơng giờ =
Số giờ làm việc trong ngày
Thờng đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời gian làmviệc không hởng lơng theo sản phẩm
* Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Trang 7Thực chất là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn và tiền thởng
th-ờng xuyên từ quỹ lơng (vì đảm bảo giờ công, ngày công) Hình thức này ápdụng cho những lao động phụ làm những công việc phụ hoặc những lao độngchính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí và tự động hoá cao
- Ưu điểm: phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời gian làm việc thực tế vàhiệu quả công việc của ngời lao động, khuyến khích ngừơi lao động có tráchnhiệm với công việc
- Nhợc điểm: cha đảm bảo phân phối theo lao động
3.2.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Là hình thức tiền lơng tính theo số lợng, chất lợng sản phẩm, công việc đãhoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và đơn giá tiền lơng cho một đơn vịsản phẩm, công việc đó Tiền lơng sản phẩm phải tính bằng số lợng hoặckhối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lợng nhân với
đơn giá tiền lơng sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng cơ bản mà hiện nay các đơn vị áp dụng chủ yếutrong khu vực sản xuất vật chất Hình thức trả lơng này phù hợp với nguyêntắc phân phối lao động, gắn thu nhập của ngời lao động với kết quả lao động,khuyến khích ngời lao động hăng say lao động Hình thức này tỏ ra có hiệuquả hơn so với việc trả lơng theo thời gian Do đó, xu hớng hiện nay mở rộngtrả lơng theo hình thức này
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạchtoán kết quả lao động (phiếu xác nhận lao động hoặc công việc hoàn thành)
và đơn giá tiền lơng sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loạicông việc hoặc sản phẩm
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể thực hiện theo các hình thức sau:
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng trả cho Số lợng sản phẩm Đơn giá tiền lơng cho
= x
CNV thực tế hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm Hình thức này áp dụng để tính lơng sản phẩm cho công nhân trực tiếp sảnxuất
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Trang 8Hình thức này áp dụng cho những công nhân gián tiếp sản xuất mà côngviệc của họ ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân trực tiếp sản xuấtnên có thể căn cứ vào năng suất, chất lợng, kết quả của công nhân trực tiếp
để tính lơng
Tiền lơng theo Tiền lơng đợc lĩnh của bộ Tỷ lệ lơng
= x
sản phẩm gián tiếp phận trực tiếp gián tiếp
Tỷ lệ lơng gián tiếp do đơn vị xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm củalao động gián tiếp phục vụ sản xuất
Tiền lơng theo sản phẩm có thởng:
Tiền lơng theo sản phẩm có thởng là tiền lơng theo sản phẩm trực tiếphoặc gián tiếp kết hợp với chế độ tiền thởng thích hợp nh: thởng tăng năngsuất lao động, do nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm
Tiền lơng khoán sản phẩm:
Là tiền lơng trả cho công nhân hay nhóm đợc quy định cho một khối lợngcông việc, sản phẩm nhất định theo đơn giá khoán
Tiền lơng theo sản phẩm nhóm lao động:
Doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động theo nhóm, sau đó tiền lơngnhóm đợc chia cho từng ngời lao động trong nhóm căn cứ vào lơng cơ bản vàthời gian làm việc thực tế của từng ngời
Tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến:
Ngời lao động đợc hởng theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với năng suấttiền thởng luỹ tiến theo mức độ hoàn thành vuợt mức sản xuất sản phẩm Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ việc tăng năngsuất lao động, khuyến khích công nhân tích cực làm việc
II- Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong các doanh nghiệp
Trang 9* Hạch toán số lợng lao động:
Các doanh nghiệp thờng sử dụng “ Hạch toánSổ danh sách lao động” để quản lý số
l-ợng từng loại lao động theo tính chất công việc và theo trình độ kỹ thuật cấpbậc của công nhân viên Sổ này thờng do phũng tổ chức lao động tiền lơnglập ( cho doanh nghiệp và cho từng bộ phận) Bên cạnh đó, doanh nghiệp còncăn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sựcả về số lợng và chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đốivới ngời lao động
* Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian đối vớitừng công nhân viên ở từng bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp nhằmquản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là “ Hạch toánBảng chấm công” mẫu số LĐ-TL Bảng này đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động và mỗitháng đợc lập một tờ theo dõi từng ngày làm việc Bảng chấm công đợc dùng
01-để ghi chép thời gian làm việc thực tế và vắng mặt của công nhân viên trong
tổ đội theo từng nguyên nhân Trong bảng chấm công ghi rõ ngày đợc nghỉtheo quy định những ngày lễ, tết, chủ nhật Mọi sự vắng mặt của ngời lao
động đợc ghi rõ ràng Cuối tháng, tổ trởng (trởng phòng) tổng hợp tình hình
sử dụng lao động số có mặt, số vắng mặt theo từng nguyên nhân sau đó cungcấp cho phòng kế toán phân xởng Nhân viên kế toán phân xởng kiểm tra,xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công sau đó tập hợp báo cáo cho phònglao động tiền lơng, cuối tháng bảng này chuyển cho phòng kế toán để tínhtiền lơng
* Hạch toán kết quả lao động:
Hạch toán kết quả lao động là việc theo dõi, ghi chép kết quả lao động
của công nhân viên, biểu hiện bằng số lợng công việc, khối lợng sản phẩm,công việc đã hoàn thành của từng ngời hay từng tổ, nhóm lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầukhác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.Tuy khác nhau về mẫu, nhng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung:tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lợng sảnphẩm hoàn thành nghiệm thu và chất lợng công việc hoàn thành Đó chính là
Trang 10các báo cáo về kết quả sản xuất nh: “ Hạch toánPhiếu giao nhận sản phẩm”, “ Hạch toánBảngkhoán”, “ Hạch toánHợp đồng giao khoán” Các chứng từ này đều phải do ngời lập (tổtrởng) ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, lãnh đạo bộ phận duyệt y, sau
đó đợc chuyển cho nhân viên hạch toán đội sản xuất để tổng hợp kết quả lao
động của toàn đội rồi chuyển về phòng tiền lơng xác nhận Cuối cùngchuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lơng, tính thởng
2- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.1.Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng chấm công (Mẫu 01-VT)
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu 02- LĐTL)
- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04- LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu 05- LĐTL)
- Phiếu chi
2.2.Tài khoản kế toán sử dụng
Để tính toán và thanh toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán
sử dụng các loại tài khoản sau:
- TK 334 “ Hạch toánPhải trả công nhân viên”: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiềncông, trợ cấp BHXH, tiền thởng và các khoản thuộc về thu nhập của côngnhân viên
- TK 338 “ Hạch toánPhải trả phải nộp khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh cáckhoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xãhội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theoquyết toán của toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mợn tạmthời
TK 338 đợc chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2
+ TK 3381 “ Hạch toánTài sản thừa chờ giải quyết”
Trang 11Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác: TK 111,
TK 112, TK 138, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642
2.3.Phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Hàng tháng trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho CNV, kế toán ghi:
- Tiền thởng từ quỹ khen thởng phải trả CNV (thởng thi đua) kế toán ghi:
Nợ TK 431- Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334- Phải trả CNV
- Tính số BHXH phải trả trực tiếp CNV (trờng hợp CNV ốm đau, thai sản) kếtoán phản ánh theo quy định khoản thích hợp tuỳ theo quy định cụ thể vềviệc phân công quản lý sử dụng BHXH
+ Trờng hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp đợc giữ lạimột phần BHXH trích đợc để trực tiếp sử dụng chi tiêu cho CNV nh: ốm
đau, thai sản theo quy định; khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV, kếtoán ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)
Có TK 334- Phải trả CNV
Khoản BHXH phải trả trực tiếp cho CNV là khoản phải thu từ cơ quanquản lý chuyên trách cấp trên
- Tính số lơng thực tế phải trả cho CNV, kế toán ghi:
Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung
Trang 12Nî TK 641- Chi phÝ b¸n hµng
Nî TK 642- Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiÖp
HoÆc Nî TK 335- Chi phÝ ph¶i tr¶
Cã TK 333- ThuÕ vµ c¸c kho¶n phải nộp(3338)
- Khi thanh to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n thu nhËp kh¸c cho CNV, kÕ to¸n ghi:
Trang 13- Khi chi tiªu kinh phÝ c«ng ®oµn, kÕ to¸n ghi:
Trang 14Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ)
Trang 153- Tập hợp chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩmbao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 622 "chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp"
TK 338
TK 335
TK 334
(1) TiÒn c«ng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n trùc tiÕp s¶n xuÊt
(2) TrÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cña c«ng nh©n s¶n xuÊt
Trang 16ch ơng 2 Thực trạng kế toán tiền lơng và
cáckhoản trích theo lơng tại TRUNG TÂM DU LỊCH THANH NIấN VIỆT NAM
I- Đặc điểm, tình hình chung tại Trung tâm du lịch Thanh niên Việt Nam 1-Quá trình hình thành và phát triển
Du lịch là hoạt động chuyên cung cấp những loại hình dịch vụ phục vụnhu cầu đời sống văn hoá tinh thần cho con ngời Du lịch không những làngành kinh tế phát triển mạnh mẽ trên thế giới mà còn là ngành kinh tế mũinhọn, có xu hớng phát triển cao Ngay từ những năm đầu của quá trình đổimới, du lịch đã đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm chú ý phát triển Trong điềukiện đó, nhằm tổ chức tốt các hoạt động tham quan du lịch cho thanh thiếuniên trong cả nớc, ngày 10/10/1985, Ban bí th Trung ơng Đoàn Thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh ký quyết định số 396 – NQBBT thành lập Trung tâm
du lịch Thanh niên Việt Nam, đến ngày 18/12/1986 chủ tịch Hội đồng Bộ ởng ( nay là Thủ tớng chính phủ) đã ký quyết định cho phép Trung tâm có đủ
tr-t cách pháp nhân tr-thực hiện các hoạtr-t động dịch vụ du lịch tr-trong và ngoài nớc Tên gọi: Trung tâm du lịch Thanh niên Việt Nam
Cơ quan chủ quản: Trung ơng Đoàn TNCSHCM
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam youth centre for tourism
Trụ sở của Trung tâm: 189 – Hoàng Hoa Thám – phờng Ngọc Hà - Ba
Đình – Hà Nội
Trung tâm có diện tích 15000 m2 khách sạn Khăn Quàng Đỏ với 80
phòng nghỉ tiện nghi, có Câu lạc bộ văn hoá, thể thao, bể bơi, sân tennis vớikhuôn viên rộng, thoáng mát, có hội trờng lớn, hồ câu cá, bãi đỗ xe rộng,dịch vụ vận chuyển khách du lịch với các loại xe ô tô đời mới, cùng với cácdịch vụ hội nghị, giao lu và tiệc cới
2- Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm trong vài năm qua Trải qua quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm, gắn liền với sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, Trung tâm đã đạt đợc nhiều thành tựu tolớn trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình; hoạt động có lợinhuận cao, tích luỹ vốn lớn, mở rộng hoạt động trên nhiều thị trờng rộng lớn