1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng nam

82 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam
Trường học Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, cùng với việc nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng thìviệc đa dạng hoá và phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng là xu thế tất yếutrong hoạt động kinh doanh của các NHTM nớc

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chuyển sang kinh tế thị trờng định hớng XHCN, lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

và ngân hàng chiếm vị trí quan trọng, đã trở thành một trong những lĩnh vực kíchthích sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nớc ta Hoạt động của Ngân hàng th-

ơng mại (NHTM) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết, thu hút,cung cấp vốn và dịch vụ ngân hàng cho sự phát triển kinh tế đất nớc

Thời gian qua, hệ thống NHTM ở nớc ta không ngừng đổi mới và đã đạt

đợc nhiều thành tựu đáng kể, đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp đổi mới kinh

tế đất nớc Tuy nhiên, hoạt động của các NHTM còn mang nhiều dấu ấn củaloại hình ngân hàng cổ điển, thể hiện ở chỗ: tín dụng là hoạt động kinh doanhchủ yếu, mặc dù tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Cho đến nay, cácloại hình dịch vụ ngân hàng còn nghèo nàn, chất lợng dịch vụ thấp, thị trờngcòn hạn hẹp Do vậy, cùng với việc nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng thìviệc đa dạng hoá và phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng là xu thế tất yếutrong hoạt động kinh doanh của các NHTM nớc ta, phù hợp với sự phát triểncủa kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời cũng là mục tiêunhằm hiện đại hoá hoạt động kinh doanh của các NHTM

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT)Quảng Nam cũng nằm trong tình trạng chung đó Hơn nữa, việc phát triểndịch vụ ngân hàng còn là giải pháp hữu hiệu thúc đẩy các hoạt động nghiệp vụngân hàng khác của chi nhánh phát triển, khắc phục những hạn chế của hoạt

động tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh của NHNo&PTNT Quảng Nam.Ngoài ra, cùng với sự phát triển kinh tế trong tỉnh, đời sống nhân dân khôngngừng đợc cải thiện, nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của nềnkinh tế và của dân c ngày càng tăng Do đó, phát triển các dịch vụ ngânhàng đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế và đời sống xã hội là đòi hỏikhách quan Tuy nhiên, quá trình phát triển dịch vụ ngân hàng củaNHNo&PTNT Quảng Nam trong những năm qua quá chậm, cha tơng xứngvới yêu cầu thực tế đặt ra

Trang 2

Chính vì thế, Đề tài “Phỏt triển dịch vụ ngõn hàng tại Ngõn hàng Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn Quảng Nam” đợc chọn làm đối tợng

nghiên cứu trong luận văn này

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có những công trình khoa học, cácbài nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung, NHNo&PTNTViệt Nam nói riêng đợc công bố, nh :

- Đổi mới quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng cấp cơ sở, nhằm thúc

đẩy phát triển kinh tế nông thôn” (lấy Nam Hà làm ví dụ) của Phạm Hồng Cờ

- Luận án PTS Khoa học kinh tế; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

- Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng” của Võ

Văn Lâm- Luận án Tiến sĩ kinh tế; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

- “Phát triển Dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Công thơng Việt Thực trạng và giải pháp” của Trần Xuân Hiệu - Luận văn Thạc sĩ Kinh tế;

Nam-Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

ở các công trình khoa học trên, các loại hình dịch vụ ngân hàng chỉ đợc

đề cập nh một giải pháp hoặc lồng ghép trong các nội dung nhằm đổi mới hoạt

động của ngân hàng ở nhiều địa phơng thông qua NHCT, NHNo&PTNT

Riêng đề tài “Phát triển Dịch vụ ngân hàng tại NHCT Việt Nam - Thực trạng

và giải pháp” của Thạc sĩ Trần Xuân Hiệu đã nghiên cứu sâu về dịch vụ ngân

hàng, nhng triển khai cụ thể ở NHCT Việt Nam Cho đến nay, cha có côngtrình khoa học nào nghiên cứu có hệ thống về phát triển dịch vụ ngân hàng ởNHNo&PTNT Quảng Nam

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã chú trọng kế thừa và chọn lọcnhững ý tởng liên quan đến đề tài nhằm phục vụ cho việc phân tích làm rõnhững vấn đề lý luận cơ bản và giúp cho quá trình tìm tòi đề xuất các giảipháp nhằm mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng ởNHNo&PTNT Quảng Nam trong thời gian tới

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Trang 3

Mục đích của luận văn là nghiên cứu các khả năng, điều kiện, giải phápnhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng của NHNo&PTNT Quảng Nam trong

điều kiện kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế quốc tế

Phù hợp với mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:

- Hệ thống hoá và làm rõ về nội dung, vai trò của dịch vụ ngân hàngtrong hoạt động kinh doanh của NHTM

- Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng tại NHNo&PTNTQuảng Nam trong những năm gần đây, rút ra những kết quả đạt đợc, nhữnghạn chế, vớng mắc và nguyên nhân

- Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng củaNHNo&PTNT Quảng Nam trong thời gian tới

4 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu trong luận văn

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các loại hình dịch vụ phi tín dụngcủa NHNo&PTNT Quảng Nam, các nghiệp vụ khác chỉ đề cập ở mức độnhằm đảm bảo tính tổng thể trong quá trình nghiên cứu Thời gian nghiên cứu:

từ năm 2001 đến nay

5 Phơng pháp nghiên cứu trong luận văn

Luận văn sử dụng phơng pháp truyền thống của Chủ nghĩa Mác -Lênin

nh phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng phơngpháp hệ thống, thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, diễn giải và quy nạp,

để nghiên cứu đa ra kết luận và kiến nghị về vấn đề xem xét

6 Đóng góp mới của luận văn

- Luận văn hệ thống hoá lý luận về phát triển dịch vụ của NHTM trong

điều kiện Việt Nam hiện nay

- Đa ra đợc bức tranh khái quát về sự phát triển các dịch vụ củaNHNo&PTNT Quảng Nam trong những năm gần đây

- Đề xuất hệ thống các giải pháp giúp NHNo&PTNT Quảng Nam mởrộng và phát triển các loại hình dịch vụ trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

đợc kết cấu thành 3 chơng, 08 tiết và 09 biểu bảng

Trang 4

1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng

Cho đến nay vẫn cha có một định nghĩa về dịch vụ đợc chấp nhận trênphạm vi toàn cầu Tính vô hình và khó nắm bắt của dịch vụ, sự đa dạng, phứctạp của các loại hình dịch vụ làm cho việc định nghĩa dịch vụ trở nên khókhăn Hơn nữa, các quốc gia có trình độ phát triển khác nhau có cách hiểu vềdịch vụ không giống nhau Ngay cả Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ(GATS) của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) cũng chỉ đa ra khái niệm dịch

vụ bằng cách liệt kê và phân loại hoạt động dịch vụ thành 12 ngành lớn và 155phân ngành nhỏ

Trang 5

ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ Theo từ

điển Bách khoa Việt Nam “Dịch vụ là các hoạt động phục vụ, nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt” [33, tr.167] Một công trình nghiên cứu khác lại khái niệm dịch vụ “Dịch vụ là các lao động của con ngời

đợc kết tinh trong giá trị của kết quả hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể nắm bắt đợc” [21, tr.14]

Có thể hiểu dịch vụ bằng cách tìm ra các đặc điểm nổi bật và khác biệtgiữa dịch vụ trong so sánh với hàng hoá Cụ thể là:

- Dịch vụ mang tính vô hình: Khác với hàng hoá, dịch vụ không tồn tạidới dạng vật chất cụ thể, không định hình và cố định dới vỏ vật chất nào đónên khó xác định chất lợng dịch vụ theo cách xác định các chỉ tiêu chất lợnghàng hoá

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời Ngời tạo radịch vụ và ngời hởng dịch vụ cùng tham gia một quá trình, do đó không thể lutrữ dịch vụ

- Sản phẩm dịch vụ mang tính đơn chiếc, thích ứng trực tiếp với từng

ng-ời tiêu dùng nên không thể sản xuất dịch vụ hàng loạt và cũng không thể đầucơ dịch vụ

Với những đặc điểm nêu trên thì khái niệm dịch vụ đợc hiểu theo nghĩarất rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực, trong đó dịch vụ ngân hàng là một nhánh rấtnhỏ trong toàn bộ các ngành dịch vụ

Luật các TCTD của Việt Nam không đa ra một khái niệm cụ thể hoặcgiải thích từ ngữ với khái niệm dịch vụ ngân hàng mà chỉ đề cập đến thuật

ngữ “hoạt động ngân hàng” trong khoản 7, điều 20: “là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”.

Luật các TCTD cũng dành các mục 1,2,3,4 của chơng 3 nêu các điều khoản

về hoạt động của TCTD Theo đó, có thể hiểu hoạt động ngân hàng đợc chiatheo 4 mảng lớn: huy động vốn; tín dụng; thanh toán và ngân quỹ; và cáchoạt động khác Tuy nhiên, trong nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn ởViệt Nam, đã có những quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hàng, nh ngchung nhất dịch vụ ngân hàng là những công việc do ngân hàng thực hiện đểtìm kiếm lợi nhuận

Trang 6

Đối với nền kinh tế, bản thân hoạt động của ngân hàng đợc coi là mộtngành dịch vụ Trong bản thân ngành ngân hàng các hoạt động kinh doanh đ-

ợc phân biệt thành hai loại cơ bản:

- Kinh doanh tiền tệ: chủ yếu là hoạt động huy động vốn và cho vay

- Dịch vụ ngân hàng: là các hoạt động ngoài hai hoạt động trên

Nói cách khác, dịch vụ ngân hàng đợc hiểu là các hoạt động phi tíndụng của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng tronghoạt động thanh toán, đầu t, cất trữ tài sản và các tiện ích khác

1.1.2 Các loại dịch vụ ngân hàng

1.1.2.1 Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động củaNHTM, nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển, đồngthời nó là cơ sở để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh

tế Nhìn vào hệ thống thanh toán của một ngân hàng, ngời ta có thể đánh giátrình độ và quy mô hoạt động của ngân hàng đó Có các loại dịch vụ thanhtoán sau:

a Thanh toán chuyển tiền trong nớc:

Thanh toán chuyển tiền là một loại hình dịch vụ ngân hàng, trong đóngân hàng thực hiện chuyển tiền từ ngân hàng này đi một ngân hàng kháctheo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc ngân hàng thực hiện nghiệp vụ tríchmột khoản tiền từ tài khoản của khách hàng theo lệnh của chủ tài khoản để ghi

có cho ngời thụ hởng Khi hoàn thành dịch vụ thanh toán cho khách hàng,ngân hàng thu đợc một khoản phí nhất định

Để thực hiện yêu cầu thanh toán của khách hàng, ngân hàng sử dụng cácphơng thức thanh toán và công cụ thanh toán không dùng tiền mặt

- Về phơng thức thanh toán, gồm có:

+ Thanh toán trong nội bộ ngân hàng

+ Thanh toán giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống

+ Thanh toán liên ngân hàng và kho bạc trong phạm vi khu vực và quốc gia

- Về công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, gồm có:

+ Séc

+ Uỷ nhiệm chi

+ Uỷ nhiệm thu

+ Thẻ thanh toán

Trang 7

b Thanh toán chuyển tiền quốc tế:

Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu vềtiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, tài chính, tín dụng giữa các tổ chứckinh tế quốc tế, giữa các hãng, giữa các cá nhân của các nớc khác nhau để kếtthúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bằng các hìnhthức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng

Khác với thanh toán nội địa trong phạm vi một nớc, TTQT thờng gắnvới việc chuyển đổi giữa đồng tiền của nớc này với đồng tiền của nớc khác

- Những phơng thức thanh toán chuyển tiền quốc tế chủ yếu là:

+ Thanh toán chuyển tiền bằng điện

+ Thanh toán nhờ thu

+ Thanh toán th tín dụng

+ Thanh toán ghi sổ

+ Thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài

- Các công cụ thanh toán quốc tế chủ yếu là:

+ Hối phiếu

+ Lệnh phiếu

+ Séc

c Cung ứng các phơng tiện thanh toán hiện đại:

- Thẻ ATM, Cash card

+ Thẻ ATM đợc phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng,

đợc sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM

+ Thẻ Cash card là thẻ nhựa có một số tiền nhất định trên thẻ, đợc trừtrực tiếp trên thẻ khi mua hàng hoá, dịch vụ

- Thẻ séc: Thờng chỉ cấp cho khách hàng có tài khoản vãng lai từ 18 tuổi

trở lên dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng và đảm bảo cho việc thanh toánhàng hoá và dịch vụ Thẻ séc nội địa chỉ dùng rút tiền ở trong nớc Khi sửdụng thẻ séc này ở một ngân hàng khác thì khách hàng phải trả thêm mộtkhoản phí với điều kiện các ngân hàng phải liên thông với nhau

- Thẻ thanh toán (Debit Card): Thẻ thanh toán hay còn gọi là “thẻ ghi

nợ” là một loại thẻ do ngân hàng phát hành Thẻ dùng để thanh toán hàng hoádịch vụ Ngời sử dụng thẻ phải có tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản vãng lai,phải có số d tại ngân hàng phát hành thẻ Khách hàng có thể sử dụng thẻ để

Trang 8

thanh toán, chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm mua bán hànghoá nào có đặt máy đọc thẻ của ngân hàng, không cần phải đến trực tiếp ngânhàng Khi sử dụng thẻ để chi trả, lập tức tài khoản của ngời chủ thẻ sẽ bị ghi

nợ và tài khoản của ngời bán hàng hoá, dịch vụ sẽ đợc ghi có thông qua mạngmáy tính điện tử tự động Thẻ ghi nợ với các thơng hiệu nh VISA, MasterCard, ACB, Success (VBARD), Connect 24 (VCB), Thẻ đa năng (Ngân hàng

Đông á) …

- Thẻ tín dụng (Credit Card): Thẻ tín dụng đợc xem nh là thẻ ngân hàng

(Bank card) vì chúng thờng đợc phát hành bởi các ngân hàng Ngân hàng sẽqui định một hạn mức tín dụng nhất định cho từng chủ thẻ và chủ thẻ đợc sửdụng trong hạn mức đó, đến thời hạn qui định phải hoàn trả cho ngân hàng.Cơ sở sử dụng thẻ tín dụng là phát hành trên tài khoản tiền vay ngân hàng.Thẻ tín dụng với các thơng hiệu nh VISA, Master Card…

- Thẻ du lịch và giải trí (Travel and Entertainment Card – T&E Card):

Ngời dùng thẻ này không phải trả lãi nhng phải thanh toán trong thời hạn mộttháng Chủ thẻ của loại này chủ yếu là doanh nhân đi du lịch hay ngời có thunhập cao, đồng thời số điểm chấp nhận thanh toán loại thẻ này cũng ít Loạinày gồm có American Express Card và Dinner Club Để kích thích và tạo thếcạnh tranh, khi sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ thờng đợc hởng thêm một số dịch

vụ khác miễn phí

- Máy rút tiền tự động ATM (Automatic Tellers Machine): ở các ngân

hàng, các điểm bán hàng, những nơi đông dân c các ngân hàng thờng đặt cácmáy rút tiền tự động, những máy này đợc nối mạng trực tiếp với trung tâmthanh toán Khách hàng có thể dùng thẻ rút tiền (thẻ từ hoặc thẻ thông minh)

do ngân hàng phát hành để rút tiền ở các máy ATM, mà không nhất thiết phảitrực tiếp đến ngân hàng Khi có nhu cầu rút tiền mặt, khách hàng đa thẻ vàomáy ATM và bấm số PIN trên bàn phím, thông qua thông tin lu trữ trên dải từtính hoặc con chíp điện tử, máy tính có thể "tra cứu" tài khoản của khách hàng

và đa ra số tiền mặt mà khách hàng cần rút với giới hạn cho phép, máy cònthông báo cho ngời cầm thẻ biết số d trong tài khoản của khách hàng hoặcthực hiện một lệnh thanh toán chuyển khoản với điều kiện phải biết chi tiết vềngân hàng của ngời đợc thanh toán

Trang 9

Máy ATM đã trải qua nhiều thế hệ, từ chỗ là chỉ thực hiện chức năngrút tiền tự động, ngày nay các máy ATM thế hệ mới hoạt động nh một ngânhàng nhỏ với đầy đủ các chức năng nh rút tiền, gửi tiền, thanh toán Do đó,việc đặt các máy ATM thế hệ mới ngoài trụ sở chính ngân hàng thực chất làviệc mở rộng mạng lới hoạt động.

1.1.2.2 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone Banking)

Khách hàng tại nhà có thể gửi thông tin đến ngân hàng yêu cầu ngânhàng thực hiện các yêu cầu của mình nh: xem thông tin số d; thực hiện chuyểntiền giữa các tài khoản khác nhau của khách hàng; thanh toán đối với các chủtài khoản khác; yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin nh tỷ giá ngoại tệ, biểuphí dịch vụ; liệt kê các giao dịch của từng tài khoản trong khoảng thời gianxác định; xem thông tin các khoản vay của khách hàng; liệt kê các món vaysắp đến hạn trả,…Những yêu cầu này đợc thực hiện thông qua đờng điện thoại

và thiết bị truyền dẫn (modem)

Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng phải đợc ngân hàng cấp mã truy cập

và sử dụng mã số này để thực hiện các yêu cầu của mình; Đồng thời, ngân hàngcài đặt thiết bị nhận dạng tiếng nói, thiết bị mã hoá và ghi lại các yêu cầu củakhách hàng để đảm bảo an toàn, chính xác trong giao dịch

1.1.2.3 Dịch vụ ngân hàng sử dụng máy tính cá nhân (PC-BASED BANKING)

Khách hàng sử dụng máy tính cá nhân để giao dịch với ngân hàngthông qua mạng vi tính nối trực tiếp với ngân hàng Để đề phòng việc sử dụngkhông đợc phép, mỗi chủ tài khoản đều phải có tên, mật khẩu để vào chơngtrình, đảm bảo an toàn, bảo mật trớc khi vào hệ thống Các yêu cầu của kháchhàng sẽ hoàn toàn đợc xử lý tự động trên dữ liệu tại máy chủ của ngân hàng.Việc kết nối từ khách hàng đến máy chủ của ngân hàng đợc thực hiện thôngqua ba lớp bảo mật đợc tích hợp chặt chẽ với nhau Ngoài ra cơ sở dữ liệu của

hệ thống và các yêu cầu từ khách hàng chuyển đến ngân hàng đều đợc mã hoátheo thuật toán nhằm nâng cao hơn nữa tính an toàn cho hệ thống Dịch vụnày bao gồm:

- Cập nhật số d

- Ghi chi tiết về các lệnh uỷ nhiệm chi

- Cho phép thực hiện chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của ngân hàng

Trang 10

- Cho phép thanh toán với các chủ tài khoản khác.

1.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng thông qua mạng Internet (INTERNET BANKING)

Khách hàng sử dụng một máy tính cá nhân (PC), một modem, một ờng dây điện thoại và đăng ký địa chỉ của mình trên mạng máy tính của ngânhàng là có thể tuỳ ý sử dụng dịch vụ này u điểm của dịch vụ này là liên tụctheo thời gian cả tuần 7 ngày, một ngày 24 tiếng, dịch vụ ngân hàng thông quamạng internet đều có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cũng không bịhạn chế bởi khách hàng đang ở đâu

đ-Điều kiện thực hiện dịch vụ này là:

- Phải có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đã phát triển Dịch vụ ngân

hàng thông qua mạng internet là hệ quả tất yếu của sự phát triển kỹ thuật sốhoá và công nghệ thông tin mà trớc hết là kỹ thuật máy tính điện tử Hạ tầngcông nghệ thông tin ấy bao gồm độ bao phủ của mạng internet, các chuẩn củadoanh nghiệp, của cả nớc và sự liên kết các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế

Kỹ thuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng không chỉ của riêng từng doanhnghiệp, mà phải là một hệ thống quốc gia, hệ thống ấy phải đến đợc từng cánhân áp dụng dịch vụ ngân hàng qua mạng internet

- Ngân hàng phải có đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ khả năng quản lý,vận hành hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế, có đội ngũ chuyên gia tin học giỏi,thờng xuyên bắt kịp các thông tin mới, có thể thiết kế các phần mềm ứng dụng

để phục vụ cho việc sử dụng mạng ngày càng hoàn thiện, chính xác và antoàn

- Môi trờng kinh tế và pháp lý đầy đủ Dịch vụ ngân hàng qua mạng

internet chỉ có thể tiến hành khi tính pháp lý của nó đợc thừa nhận, biểu hiệnbằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của các giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, chữ

ký số hoá, các thanh toán điện tử Hơn nữa, chỉ khi nền kinh tế - xã hội đãphát triển đến một trình độ nhất định mới tạo ra nhu cầu và khả năng sử dụngdịch vụ ngân hàng qua mạng internet

1.1.2.5 Dịch vụ quản lý và tín thác

Thực hiện dịch vụ này, ngân hàng sẽ làm theo sự uỷ nhiệm của kháchhàng nh uỷ thác đầu t, làm ngời thừa hành trong một số trờng hợp cho kháchhoặc quản lý tài sản và thanh toán cho những ngời thừa hởng vào lúc thíchhợp

Trang 11

1.1.2.6 Dịch vụ t vấn

Với dịch vụ này, ngân hàng sẽ đáp ứng các nhu cầu t vấn tài chính vàquản lý mà các cá nhân, doanh nghiệp hoặc các tổ chức yêu cầu Các chuyêngia ngân hàng sẽ hớng dẫn khách hàng về các vấn đề hoạch định tài chính vàkiểm soát nh xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh, tính chi phí, định giá,

đánh giá đầu t cơ bản, dự báo nguồn thu nhập và quản lý tài sản, t vấn chiến

1.1.2.8 Dịch vụ bảo hiểm

Các ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất cả các khách hàngthông qua các công ty con hoặc thông qua các nhà môi giới bảo hiểm của họ.Một số dịch vụ bảo hiểm đang đợc sử dụng: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tíndụng, bảo hiểm trách nhiệm công cộng, bảo hiểm y tế…

1.1.2.9 Dịch vụ bảo lãnh

Bảo lãnh là sự đảm bảo gián tiếp có ba bên tham gia, trong đó bên thứ

ba (bên bảo lãnh) đồng ý chịu trách nhiệm về khoản nợ cho bên thứ hai(khách hàng của mình) nếu ngời này không trả đợc nợ cho bên thứ nhất Bảolãnh của ngân hàng là nghiệp vụ mà ngân hàng chấp nhận thực hiện nghĩa vụthay cho khách hàng trong trờng hợp khách hàng của ngân hàng không thựchiện các nghĩa vụ cam kết với bên đối tác

Ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo lãnh dới các hình thức sau: Bảo lãnhcho khách hàng vay vốn ở ngân hàng khác, bảo lãnh bằng th tín dụng, bảolãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm chất lợng sảnphẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán

1.1.2.10 Dịch vụ bảo quản và ký gửi

Trang 12

Ngân hàng bảo quản các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t, các hợp đồngbảo hiểm, các chứng th tài sản, di chúc và các đồ quý giá khác Những thứ này

có thể đợc bảo quản theo phơng thức “mở” đi cùng biên lai ghi chi tiết nhữnggì đợc lu trữ hoặc theo phơng thức “kín”, tức đợc lu giữ trong những chiếc hộpkhoá kín hay một phong bì gắn kín

1.1.2.11 Dịch vụ chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá

Chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá là nghiệp vụ của NHTM màtheo đó ngân hàng sẽ nhận và tiến hành trả tiền trớc cho những giấy tờ có giácha đến hạn thanh toán cho ngời thụ hởng theo số tiền ghi trên chứng từ, saukhi đã khấu trừ tiền lãi chiết khấu, hoa hồng và các khoản lệ phí khác

Thực chất nghiệp vụ chiết khấu là ngân hàng bỏ tiền ra mua một tráiquyền ngắn hạn với giá rẻ hơn giá trị của trái quyền đó

Nghiệp vụ chiết khấu có tác dụng biến các giấy nợ cha đến hạn thànhtiền, nhờ đó giúp cho các công ty, các đơn vị và cá nhân (những ngời hởng lợi)

có đợc số tiền cần thiết để thoả mãn các yêu cầu thanh toán, tạo điều kiện pháttriển kinh doanh

Đối với ngân hàng, nghiệp vụ chiết khấu cho phép nâng cao hiệu suất

sử dụng vốn của ngân hàng, đem lại cho ngân hàng những khoản lợi nhuận từlãi chiết khấu hoa hồng và các loại phí khác

1.1.2.12 Lu giữ qua đêm

Tận dụng lợi thế có trụ sở làm việc khang trang, bề thế, với hệ thốngkho tàng đợc xây dựng kiên cố, đảm bảo an toàn, các ngân hàng thực hiệndịch vụ bảo quản tài sản qua đêm cho khách hàng Các tài sản có thể lu giữqua đêm thờng là tiền mặt, các vật có giá trị, các giấy tờ có giá…

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của dịch vụ ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại

1.1.3.1 Vai trò của dịch vụ ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng là một bộ phận chủ yếu của dịch vụ tài chính, là mộttrong những loại hình dịch vụ chất lợng cao, có vai trò rất quan trọng trongnền kinh tế, đời sống và quá trình hội nhập quốc tế Vai trò của dịch vụ ngânhàng thể hiện ở một số mặt chính sau đây:

- Dịch vụ ngân hàng thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào tăng

Trang 13

trởng GDP Là những định chế trung gian tài chính, hệ thống TCTD huy độngcác khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để thực hiện đầu t, cho vay các chủthể sản xuất kinh doanh và đời sống Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta khicác kênh huy động vốn khác còn cha phát triển, hệ thống NHTM đã trở thànhkênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế Thông qua dịch vụ cho vay, hệthống NHTM giúp cho các doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản xuất, dịchchuyển vốn đầu t, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, tăng năng lực sản xuất, hạgiá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn hội nhậpkinh tế khu vực và thế giới.

- Dịch vụ ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo xu hớng nềnkinh tế tri thức Dịch vụ ngân hàng ngày càng sử dụng nhiều thành tựu củacông nghệ thông tin nh trang bị máy vi tính thế hệ mới, kết nối hệ thống thanhtoán qua mạng viễn thông Hiện nay, các dịch vụ ngân hàng đang phát triển

nh thẻ, home banking, phone banking, internet banking… ợc thực hiện trênđnền công nghệ cao Do vậy đòi hỏi ngời cung cấp dịch vụ và khách hàng phải

có am hiểu nhất định mới có thể sử dụng và vận hành, nhiều trong số dịch vụnày tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế, đây là một đặc điểm của nềnkinh tế tri thức

- Dịch vụ ngân hàng tạo điều kiện cho các ngành dịch vụ khác pháttriển Do đặc điểm của dịch vụ ngân hàng liên quan sâu rộng đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống nên sự phát triển của dịch vụ ngân hàng

nh đầu t, thanh toán, chuyển tiền gắn với các dịch vụ bu chính viễn thông, tpháp, kế toán, kiểm toán, giao thông vận tải,…Các dịch vụ khác trong nềnkinh tế sẽ bị hạn chế nếu dịch vụ thanh toán không thông suốt

1.1.3.2 ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ ngân hàng

Sự phát triển của dịch vụ ngân hàng là một tín hiệu cho thấy trình độphát triển của một quốc gia Phát triển dịch vụ ngân hàng có ý nghĩa cực kỳ tolớn không những đối với bản thân ngân hàng mà còn đem lại lợi ích cho nềnkinh tế quốc dân, thể hiện qua các khía cạnh sau:

Một là, đối với nền kinh tế

Hoạt động dịch vụ ngân hàng đã tạo điều kiện cho quá trình sản xuất

kinh doanh đợc tiến hành trôi chảy nhịp nhàng, thúc đẩy quá trình chu chuyểnvốn trong nền kinh tế, góp phần đẩy nhanh tốc độ sản xuất, luân chuyển hàng

Trang 14

hoá Dịch vụ của ngân hàng góp phần tích cực trong việc mang lại lợi ích chonền kinh tế, cho khách hàng và cho ngân hàng thông qua việc giảm chi phínhờ sự tiện ích và sự chuyên môn hóa của từng dịch vụ, giảm chi phí kiểm

đếm, bảo quản, vận chuyển tiền, cũng nh tiết kiệm nhân lực để thực hiện.Ngoài ra, chi phí dịch vụ ngân hàng mà khách hàng phải trả thờng thấp so vớigiá trị tài sản hoặc thấp hơn so với trong trờng hợp khách hàng phải đầu t ph-

ơng tiện để bảo quản tại nhà, khi thực hiện quản lý hộ, giữ hộ … Hơn nữa,khách hàng có cơ hội lựa chọn sản phẩm dịch vụ có lợi nhất, hiệu quả nhất

Hai là, đối với Ngân hàng thơng mại

Mục tiêu hàng đầu của bất cứ một NHTM nào là lợi nhuận Nếu theonghiệp vụ truyền thống và cổ điển của ngân hàng thì lợi nhuận có đợc chủ yếu

từ nghiệp vụ tín dụng nhng đây là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi tronghoạt động tín dụng ngân hàng và khách hàng chịu tác động của nhiều yếu tố,trong đó có những yếu tố khách quan vợt quá tầm kiểm soát của con ngời nhthiên tai, dịch bệnh

Việc kinh doanh nhiều lĩnh vực, đa dạng dịch vụ là một phơng sách hữuhiệu để phân tán rủi ro trong kinh doanh, lợi nhuận thu đợc từ các dịch vụkhác nhau sẽ bổ sung cho nguồn thu nhập của ngân hàng

Phát triển dịch vụ ngân hàng, đa dạng hoá tiện ích theo hớng cải tiếnnâng cao chất lợng hệ thống thanh toán, đơn giản hoá thủ tục, mở rộng mạnglới hoạt động,…sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng,

từ đó làm tăng trởng nguồn thu dịch vụ của ngân hàng

Tận dụng đợc nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng đang lu kí trêncác tài khoản vãng lai, tiền gửi séc bảo chi, séc chuyển tiền cầm tay trong thờigian tờ séc cha quay trở về ngân hàng để đầu t sinh lời Hơn nữa, những tàikhoản dùng để đảm bảo thanh toán vãng lai ngân hàng không phải trả lãi nh đốivới các loại tài khoản tiền gửi khác, góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh

Việc phát triển dịch vụ ngân hàng còn có ý nghĩa thúc đẩy các nghiệp

vụ khác của ngân hàng phát triển

Các nghiệp vụ của NHTM đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác

động qua lại tạo thành một thể thống nhất Huy động vốn tạo nguồn cho việcthực hiện nghiệp vụ tín dụng và phát triển dịch vụ, ngợc lại thông qua nghiệp

vụ tín dụng và dịch vụ mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, là điều kiệnnâng cao năng lực tài chính của ngân hàng, với năng lực tài chính mạnh ngân

Trang 15

hàng sẽ có điều kiện đầu t trang bị cơ sở vật chất hiện đại, công nghệ tiên tiếnphục vụ cho hoạt động kinh doanh Trong điều kiện kinh tế thị trờng, sựphong phú của dịch vụ ngân hàng cũng nh việc cung ứng các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng chất lợng cao đang là vấn đề quan trọng để ngân hàng khai tháckhách hàng và hội nhập quốc tế

1.2 Các nhân tố ảnh hởng tới phát triển dịch vụ Ngân hàng thơng mại

1.2.1 Nhân tố thuộc về Ngân hàng thơng mại

1.2.1.1 Chất lợng các dịch vụ ngân hàng cung cấp

Chất lợng sản phẩm là năng lực của sản phẩm thể hiện trong việc thoảmãn nhu cầu nào đó của khách hàng Chất lợng của dịch vụ ngân hàng quyết

định khả năng hấp dẫn khách hàng và quy mô khách hàng đến với dịch vụ củaNHTM Đến lợt mình, chất lợng các dịch vụ ngân hàng lại chịu ảnh hởng củacác nhân tố sau:

a Năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng (cả về phơng diện quản

lý và trình độ nghiệp vụ):

Con ngời là nhân tố quan trọng quyết định chất lợng của dịch vụ ngânhàng Bởi vì, trong cấu thành chất lợng của dịch vụ, yếu tố lao động giữ phầnquan trọng nhất, thể hiện ở thái độ phục vụ của nhân viên, ở trình độ chuyênnghiệp, ở tác phong chính xác, nhanh chóng, kịp thời của nhân viên khi tiếpxúc với khách hàng Ngay cả khi có máy móc, công nghệ hiện đại mà thái độ

và trình độ của nhân viên không tốt, khách hàng cũng không thích sử dụngdịch vụ của NHTM Hơn nữa, đa số dịch vụ thơng mại dựa trên sự tín nhiệmcủa khách hàng Nếu nhân viên làm khách hàng mất tín nhiệm thì NHTM khólòng mở rộng dịch vụ của mình

Thực tế đã cho thấy, các NHTM sử dụng những cán bộ thiếu năng lực

và kém đạo đức nghề nghiệp đã làm ảnh hởng nghiêm trọng đến uy tín và hiệuquả công việc của đơn vị, thậm chí gây thiệt hại to lớn cho hiệu quả kinhdoanh của NHTM

Đặc biệt, đối với dịch vụ ngân hàng, phẩm chất và năng lực của nhânviên giao dịch còn có vai trò tích cực trong việc vừa nâng cao chất lợng dịch

vụ ngân hàng, vừa giảm chi phí giao dịch Trình độ, năng lực cán bộ ngânhàng thể hiện qua việc xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, an toàn Viên

Trang 16

chức ngân hàng phải tích cực, chủ động giúp đỡ khách hàng giải quyết các ớng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch

v-vụ ngân hàng Thái độ ứng xử, giao tiếp văn minh, lịch sự của nhân viên ngânhàng sẽ tạo đợc ấn tợng tốt đối với khách hàng

Do trình độ và đạo đức của nhân viên ngân hàng có ảnh hởng nghiêmtrọng đến chất lợng dịch vụ ngân hàng nh vậy, nên trong hoạt động, ngânhàng muốn nâng cao hiệu quả thì phải chú trọng phát triển nguồn nhân lực.Nói cách khác, nếu hiệu quả kinh doanh của một đơn vị phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, thì yếu tố con ngời là quan trọng nhất

b Cơ sở vật chất kỹ thuật của Ngân hàng thơng mại

Nó thể hiện ở trụ sở giao dịch khang trang, bề thế, các phơng tiện thiết

bị phục vụ khách hàng nh bàn, quầy giao dịch, ghế ngồi phòng đợi, máy rúttiền tự động và các trang thiết bị ngân hàng sử dụng nội bộ nh mạng vi tính,

hệ thống thanh toán với công nghệ hiện đại là điều kiện để phục vụ kháchhàng một cách tốt nhất, từ đó tạo đợc lòng tin của khách hàng đối với ngânhàng

Sự tham gia của các phơng tiện vật chất, thiết bị trở thành nhân tố chínhtrong các ngân hàng hiện đại nhằm nâng cao chất lợng dịch vụ ngân hàng, tạo

sự tin cậy, tạo điều kiện cho khách hàng chủ động hơn trong quá trình sử dụngdịch vụ, nâng cao chất lợng thông tin đến khách hàng đầy đủ, chính xác, đều

đặn, rõ ràng với thời gian rút ngắn

1.2.1.2 Uy tín của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng và chất lợng dịch vụ là hai mặt của một vấn đề.Một ngân hàng có chất lợng dịch vụ cao sẽ tạo lập và tăng thêm uy tín đối vớikhách hàng của mình Ngân hàng khi đã tạo lập đợc uy tín trên thị trờng, th-

ơng hiệu đợc nhiều ngời biết đến có nghĩa là ngân hàng có nhiều cơ hội mởrộng hoạt động kinh doanh và dịch vụ, tăng năng lực tài chính, là điều kiện đểhội nhập với với các ngân hàng thế giới Một ngân hàng cung ứng dịch vụ tốt sẽ

có uy tín trên thơng trờng và với một ngân hàng có uy tín cao sẽ giữ đợc kháchhàng truyền thống và có khả năng thu hút đợc khách hàng mới

Ngợc lại nếu ngân hàng bị mất uy tín sẽ mất dần khách hàng, trờng hợp

bị mất uy tín lớn dẫn đến khách hàng rút tiền ồ ạt hoặc chuyển sang ngân

Trang 17

hàng khác để giao dịch sẽ gây đổ vỡ cho ngân hàng và làm thiệt hại cho nềnkinh tế.

1.2.1.3 Quản trị ngân hàng

- Uy tín và năng lực của ban lãnh đạo: Sự phát triển của dịch vụ ngân

hàng phụ thuộc rất lớn vào năng lực lãnh đạo, điều hành của ngời đứng đầu

đơn vị Có thể nói, năng lực của ban lãnh đạo mang tính quyết định đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của đơn vị Ban lãnh đạo ngân hàng có năng lực,trình độ chuyên môn cao sẽ giúp ngân hàng quản lý hiệu quả tốt cả về nhân

sự, về tài sản nợ, tài sản có, trong quá trình hoạt động kinh doanh của mìnhngân hàng dự đoán đợc những rủi ro xảy ra, nắm bắt nhu cầu, những biến đổingoài thị trờng một cách nhanh chóng để có thể đa ra các sản phẩm dịch vụngân hàng phù hợp với thị trờng, đồng thời t vấn cho khách hàng của mìnhtrong việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng để mang lại hiệu quả cao nhất chokhách hàng và cho chính bản thân ngân hàng

- Chi phí quản lý: Ngân hàng quản lý tốt chi phí quản lý sẽ góp phần

nâng cao hiệu quả kinh doanh Một đơn vị có doanh thu lớn cha chắc có lợinhuận cao nếu không có các biện pháp quản lý chi phí Mặt khác, việc chi phícho các khoản mục phải đợc phân bổ một cách hợp lý Chẳng hạn nh muốn

mở rộng, phát triển dịch vụ ngân hàng cần phải tập trung đầu t để phát triểncông nghệ, giới thiệu sản phẩm dịch vụ qua các phơng tiện thông tin đạichúng, quảng cáo qua các hình thức tài trợ Việc chi phí cho các nội dungtrên phải đợc cân nhắc để có một quyết định đúng đắn, hợp lý nhằm mang lạihiệu quả một cách cao nhất Nếu ngân hàng chỉ chú trọng đến việc tuyêntruyền, quảng cáo các sản phẩm dịch vụ nhng chi phí cho đầu t phát triển côngnghệ ít thì việc mở rộng và phát triển dịch vụ sẽ bị hạn chế

- Mạng lới giao dịch: Việc xây dựng một mạng lới hoạt động phù hợp

sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung vàphát triển dịch vụ ngân hàng nói riêng Một mạng lới quá rộng nhng khônghiệu quả thì sẽ làm tăng chi phí quản lý, ảnh h ởng đến hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng Mạng lới tốt nhất là phải đợc phân bố một cách hợp lý ởnhững nơi có môi trờng thuận lợi, có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụngân hàng, có thể đặt nhiều chi nhánh, nhiều điểm giao dịch Ng ợc lại,những địa bàn vùng sâu, vùng xa, dân c tha thớt không nhất thiết phải mở

Trang 18

chi nhánh, chỉ nên mở các điểm giao dịch nhằm tiết giảm chi phí một cáchtốt nhất

1.2.1.4 ảnh hởng của các nghiệp vụ ngân hàng khác đến phát triển dịch vụ ngân hàng

Chất lợng các nghiệp vụ ngân hàng khác là một trong những nhân tố

ảnh hởng tới sự mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng Các nghiệp vụngân hàng khác bao gồm: nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, đầu t

Các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng khác đạt hiệu quả là điều kiện để

mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng Cụ thể là:

- Nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo điều kiện để ngân hàng mởrộng tín dụng phát triển sản xuất Trên cơ sở nguồn vốn huy động đó, ngânhàng có thể mở rộng các dịch vụ cho khách hàng nh dịch vụ thẻ, dịch vụchiết khấu… Mặt khác, do dồi dào vốn, NHTM có thể cho nhiều doanhnghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay vốn để phát triển sản xuất Nhữngkhách hàng vay vốn cũng sẽ là những ngời sử dụng dịch vụ của NHTM.Ngoài ra, các đơn vị, tổ chức kinh tế đợc ngân hàng tài trợ vốn làm ăn cóhiệu quả, ngân hàng sẽ dễ dàng thu đợc nợ gốc và lãi, mang lại thu nhậpcho ngân hàng, đồng vốn đợc bảo toàn, phát triển, là điều kiện để đầu tcông nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị, đáp ứng

đợc yêu cầu của khách hàng trong việc cung ứng vốn và dịch vụ một cáchtốt nhất

Các nghiệp vụ ngân hàng khác phát huy hiệu quả sẽ tạo điều kiện đểngân hàng mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng ngày càngtốt hơn nhu cầu của khách hàng Ngợc lại, chất lợng các nghiệp vụ ngân hàngkhác yếu kém thì khó có thể giữ đợc khách hàng, ngân hàng sẽ không có cơhội để mở rộng và phát triển các dịch vụ ngân hàng

1.2.1.5 Bảo hiểm tiền gửi của ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro xảy ra là điều không thểtránh khỏi Vì vậy sự an toàn của các NHTM luôn là mối quan tâm hàng đầucủa các cổ đông, nhà điều hành, khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng và

đặc biệt là khách hàng gửi tiền Để lấy đợc niềm tin từ ngời gửi tiền đồng thờibảo vệ lợi ích cho khách hàng tránh đợc những tổn thất, ngân hàng tiến hànhtham gia bảo hiểm tiền gửi Khi ngân hàng bị phá sản, các công ty bảo hiểm là

Trang 19

ngời đứng ra chịu trách nhiệm chi trả tiền cho ngời gửi tiền trong giới hạn bảohiểm

1.2.2 Nhân tố thuộc về môi trờng hoạt động của Ngân hàng thơng mại

* Môi trờng pháp lý:

Pháp luật là một bộ phận không thể thiếu đợc của một quốc gia Không

có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh

tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy đợc.Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trờng pháp lý cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt kết quả cao, là cơ sở pháp lý đểgiải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy nhân tố phápluật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung vàhoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng Chỉ có trong

điều kiện các chủ thể tham gia sử dụng dịch vụ tuân thủ pháp luật một cáchnghiêm chỉnh thì quan hệ kinh doanh của ngân hàng mới đem lại lợi ích chocả hai và chất lợng hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới đợc đảm bảo vàchỉ có trên nền một hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ, rõ ràng, minh bạchthì hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động dịch vụ của ngân hàngmới phát triển

Chính sách tài chính tiền tệ, chính sách kinh tế vĩ mô của một quốc gia

có ảnh hởng rất lớn đến dịch vụ ngân hàng của NHTM

- Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc tác động định hớng và điềuhành nền kinh tế nhằm đạt đợc những mục tiêu cơ bản Chính sách đó tác

động trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua khu vực sản xuất, đến hoạt động ngânhàng Một nền kinh tế đóng, bắt buộc các ngân hàng hớng về việc khai tháccác nguồn vốn trong nớc một cách đơn điệu, các hoạt động ngân hàng chỉ tậptrung ở một số doanh nghiệp trong nớc Ngợc lại, một nền kinh tế mở, khảnăng huy động vốn, đầu t và phát triển dịch vụ của ngân hàng tăng lên

- Chính sách tiền tệ: Mục tiêu của chính sách tiền tệ là kiểm soát lạmphát, bình ổn giá cả, ổn định sức mua của đồng tiền, tăng trởng kinh tế, tạocông ăn việc làm Tuỳ thuộc vào việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền

tệ mà có sự ảnh hởng khác nhau đến phát triển dịch vụ ngân hàng Chẳng hạnkhi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhà nớc có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng

Trang 20

cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM huy

động đợc nhiều vốn hơn, khả năng mở rộng dịch vụ ngân hàng dễ dàng hơn

Đồng thời các công cụ chính sách tiền tệ nh lãi suất chiết khấu, dự trữ bắtbuộc cũng ảnh hởng đến trực tiếp đến môi trờng hoạt động sản xuất kinhdoanh của NHTM nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng

* Môi trờng kinh tế:

Bao gồm các yếu tố nh: tiền tệ ổn định, nền kinh tế phát triển vững chắc

có tác động tích cực tới sự phát triển các dịch vụ ngân hàng, cụ thể nh sau:

Tiền tệ ổn định: Đây là tiền đề, là điều kiện cơ bản cho việc mở rộngứng dụng dịch vụ đối với bất kỳ quốc gia nào Ngời dân sẽ rút tiền mặt và tiêudùng ồ ạt khi đồng tiền bị mất giá nhanh chóng và rõ ràng không ai muốn sửdụng các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong trờng hợp này

Sự phát triển của nền kinh tế: Dịch vụ ngân hàng không thể phát triểntrong điều kiện một nền kinh tế có năng lực sản xuất kinh doanh, khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp yếu kém, thu nhập dân c còn thấp, các khoảnchi tiêu nhỏ lẻ Vì thế sự phát triển ổn định của nền kinh tế, mức thu nhập cao

và ổn định của ngời dân là điều kiện cần thiết của sự phát triển các dịch vụngân hàng

* Môi trờng xã hội:

Môi trờng xã hội bao gồm: dân số, thu nhập, trình độ dân trí tác độngmạnh mẽ đến sự phát triển các dịch vụ ngân hàng, cụ thể nh sau:

Trình độ dân trí ở đây đợc hiểu nh khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụcủa công chúng cũng nh sự nhận thức đợc những tiện ích của dịch vụ Nếu ng-

ời dân ít hiểu biết về các dịch vụ ngân hàng, họ sẽ không thấy đợc lợi ích từviệc sử dụng các dịch vụ này, và do đó các sản phẩm dịch vụ của ngân hàngcũng không có nhu cầu phát triển

Khả năng tiếp cận tiện lợi các dịch vụ ngân hàng của các doanh nghiệp

và dân c cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hởng đến phát triển các dịch vụngân hàng Hiện nay, ở nớc ta dân chúng vẫn cha quen với sử dụng dịch vụngân hàng trong thơng mại Việc sử dụng tiền mặt và thanh toán bằng tiền mặtvẫn còn khá phổ biến ở một số doanh nghiệp và trong dân c Điều đó ảnh h-ởng không thuận lợi đến phát triển dịch vụ của các NHTM

Việc nghiên cứu mức thu nhập của dân c cũng nh năng lực của kháchhàng sẽ giúp ngân hàng có thể phân loại từng nhóm khách hàng để lựa chọn

Trang 21

việc cung cấp những loại sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu và khả năngcủa từng nhóm khách hàng.

* Sự phát triển của khoa học công nghệ ngân hàng:

Công nghệ ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng, quyết

định chất lợng, quy mô, chủng loại dịch vụ mà NHTM có thể cung cấp Nếuchỉ có công nghệ truyền thống thủ công thì NHTM chỉ có thể cung cấp ít loạidịch vụ với chất lợng thấp và quy mô nhỏ nh thanh toán qua tài khoản, chuyểnkhoản, chiết khấu giấy tờ có giá Còn ở trình độ công nghệ hiện đại dựa trênnền tảng tin học, kỹ thuật số hoá thì dịch vụ ngân hàng vô cùng phong phú,phục vụ khách hàng tiện lợi và NHTM có thể mở rộng rất nhanh quy mô dịch

vụ Thực tiễn bùng nổ dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ tại nhà…củacác NHTM hiện đại chứng minh rõ cho điều đó Mặt khác, hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, việc thu nhập thông tin về thị trờng, về khách hàng làrất cần thiết giúp ngân hàng đầu t đúng hớng, sẽ giảm đợc rủi ro một cách caonhất

* Môi trờng cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trờng hiện đại, các doanh nghiệp, các khách hàng

đợc chủ động tìm kiếm, lựa chọn NHTM để quan hệ gửi tiền, vay tiền, thanhtoán, sử dụng các dịch vụ khác Các ngân hàng cũng có quyền chủ động mờichào các doanh nghiệp đặt quan hệ, đa ra nhiều hình thức khuyến mại Trongquá trrình này, dịch vụ của ngân hàng nào tốt hơn, giá cả phù hợp hơn sẽ đợckhách hàng lựa chọn và tăng khả năng trong cạnh tranh Điều đó buộc cácngân hàng phải nâng cao trình độ công nghệ, phát triển các dịch vụ mang tínhtiện ích cho khách hàng Vì vậy cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động ngânhàng cũng là một trong những nhân tố thúc đẩy việc mở rộng và phát triển cácdịch vụ ngân hàng theo hớng đa năng hoá, hiện đại hoá

* Tâm lý, thói quen của khách hàng:

Tập quán tiêu dùng cũng ảnh hởng đến việc phát triển sản phẩm dịch vụcủa ngân hàng Nếu ở những vùng dân c ngời ta quen sử dụng tiền nhàn rỗi d-

ới hình thức cất trữ khi đó việc huy động vốn, mở rộng dịch vụ ngân hàng làrất khó khăn ở những nớc phát triển, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngânhàng rất phát triển Hầu hết những ngời dân có thu nhập đều mở tài khoản séc

để thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên những nớc kém phát triển, thu nhập

Trang 22

của ngời dân thấp, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng còn rất hạnchế nên ít ngời mở tài khoản tại ngân hàng Điều này hạn chế khả năng tạotiền của hệ thống NHTM, không phát huy đợc tính hiệu quả của tài khoảngiao dịch, khả năng mở rộng sản phẩm dịch vụ ngân hàng rất hạn chế.

* Quá trình hội nhập kinh tế của quốc gia:

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ đem lại cho ngân hàng nhiều cơ hội và khảnăng để các ngân hàng trong nớc có điều kiện học hỏi kinh nghiệm quản lý,

kế thừa những thành tựu của khoa học công nghệ ngân hàng, hợp tác cùngphát triển, mở rộng thị trờng NHTM Việt Nam có thể phát huy lợi thế củamình đó là màng lới rộng lớn, am hiểu thị trờng hơn các đối thủ nớcngoài Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội là những nguy cơ mà các NHTMViệt Nam cũng phải đối đầu, đó là:

- NHTM trong nớc phải chia xẻ thị trờng cho NHTM nớc ngoài Ví dụkhi Việt Nam gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO), Nhà nớc Việt Namphải mở cửa thị trờng tài chính cho các chi nhánh ngân hàng nớc ngoài hoạt

động nh NHTM Việt Nam Các NHTM nớc ngoài có thế mạnh trong cung cấpnhiều dịch vụ với chất lợng cao trên nền tảng công nghệ tiên tiến Do vậy, nếu

hệ thống NHTM Việt Nam không tích cực nghiên cứu thị trờng để có nhữnggiải pháp củng cố mạng lới, củng cố thị trờng truyền thống, nâng cao năng lựctài chính, phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại sẽ có nguy cơ mất thị tr-ờng

- Thị trờng dịch vụ ngân hàng trong nớc mang tính quốc tế nên tính rủi

ro, bấp bênh cũng lớn hơn Nếu các NHTM Việt Nam không hiện đại hoáquản trị ngân hàng, không nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên thì tham gia thịtrờng dịch vụ ngân hàng cũng tiềm ẩn nguy cơ bị lừa đảo, thua lỗ, phá sản

- Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các NHTM bị cuốn vào các

xu hớng chung, đó là sự vận động của nền tài chính thế giới Và, nếu không cónăng lực tài chính đủ mạnh, NHTM không những không phát triển đợc dịch

vụ ngân hàng mà còn có nguy cơ sụp đổ do tác động của nạn đầu cơ, cạnhtranh, thôn tính quốc tế…

Trang 23

Sở Giao dịch III - NHNo&PTNT Việt Nam tại Đà Nẵng đợc chia tách thành haichi nhánh: Chi nhánh NHNo&PTNT Đà Nẵng và Chi nhánh NHNo&PTNTQuảng Nam

Từ những ngày đầu mới thành lập, Chi nhánh NHNo&PTNT QuảngNam đã gặp phải rất nhiều khó khăn, trong đó trớc tiên phải kể đến những khókhăn về cơ sở vật chất - kỹ thuật và con ngời

Thời điểm nhận bàn giao từ Sở Giao dịch III, Chi nhánh NHNo&PTNTQuảng Nam có tổng số 239 lao động, trong đó: trình độ đại học có 50 ngời,chiếm tỷ lệ 20,92%; đang học đại học 23 ngời, chiếm tỷ lệ 9,62%; bổ túc sautrung học 35 ngời, chiếm tỷ lệ 14,64%; trình độ trung cấp 109 ngời, chiếm tỷ

lệ 45,60%, sơ cấp và cha qua đào tạo 22 ngời, chiếm tỷ lệ 9,2% [25]

Tổng nguồn vốn huy động khi mới thành lập là 43,5 tỷ đồng, d nợ chovay 157 tỷ đồng Đến thời điểm 31/12/2005 tổng nguồn vốn huy động đạt1.547 tỷ đồng gấp gần 36 lần, tổng d nợ cho vay đạt 1.354 tỷ đồng gấp hơn8,6 lần [28] Với hệ thống mạng lới kinh doanh rộng khắp từ thành thị đếnnông thôn, vơn đến tận các vùng sâu vùng xa, NHNo&PTNT Quảng Nam đã

đáp ứng đợc nhu cầu vốn, dịch vụ ngân hàng cho mọi đối tợng, mọi thànhphần kinh tế

Cho đến nay, chi nhánh NHNo&PTNT Quảng Nam có 29 chi nhánhcấp 2,7 chi nhánh cấp 3 và 7 phòng giao dịch tại 17 huyện, thị xã, Khu côngnghiệp Điện Nam-Điện Ngọc, Khu kinh tế mở Chu Lai

Trang 24

Tổng số cán bộ viên chức đến 31/12/2005 làm việc trong toàn chi nhánh là

344 cán bộ, trong đó 255 ngời có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ74,13%, trong đó có 1 tiến sỹ, 01 thạc sỹ và 35 viên chức đang học cao học

Đến cuối năm 2005, mạng lới hoạt động của chi nhánh đạt bình quân 5,5xã, thị trấn có một chi nhánh của NHNo&PTNT Nhờ chiến lợc kinh doanh phùhợp, tăng cờng tiếp thị quảng bá thơng hiệu, áp dụng lãi suất phù hợp với diễn biếnthị trờng, có chính sách khuyến mại phù hợp với đặc điểm tâm lý khách hàng nênNHNo&PTNT Quảng Nam chiếm thị phần chủ yếu về huy động vốn trên địa bàn(65% thị phần về nguồn vốn và 40% thị phần d nợ trên địa bàn)

Về tổ chức bộ máy, các đơn vị thuộc NHNo&PTNT Quảng Nam đềutheo một cơ cấu thống nhất gồm Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ Hội

sở NHNo&PTNT Tỉnh vừa có chức năng quản lý, chỉ đạo điều hành, vừa trựctiếp kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo luật định Kỷ cơng, kỷ luậttrong chỉ đạo điều hành đợc duy trì thờng xuyên, chấn chỉnh một cách triệt để từtỉnh đến huyện Công tác kiểm tra trớc, trong và sau khi cho vay đợc tiến hànhthờng xuyên, nhờ đó đã phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc sử dụng vốn vay saimục đích, góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh hàng năm

2.1.2 Tình hình triển khai các hoạt động tạo điều kiện phát triển dịch vụ ngân hàng ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam những năm qua

2.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn

Là một NHTM, thì việc huy động vốn vừa mang tính cấp bách, vừamang tính chiến lợc lâu dài, bởi nó quyết định qui mô tài sản có và góp phầnquan trọng tạo ra lợi nhuận ngân hàng Xác định đợc tầm quan trọng đóNHNo&PTNT Quảng Nam đã coi việc khai thác, huy động tối đa các nguồnvốn tiềm tàng trong dân c và trong các tổ chức kinh tế là mục tiêu hàng đầutrong hoạt động của mình Trong những năm qua, NHNo&PTNT Quảng Nam

đã tích cực đẩy mạnh công tác huy động vốn, chú trọng việc mở rộng màng

l-ới nh: Thành lập các chi nhánh, các phòng giao dịch, tổ huy động vốn ở cácphờng xã, cụm dân c, các khu công nghiệp, thơng mại nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho ngời gửi, khuyến khích các cá nhân, tổ chức kinh tế mở tàikhoản tiền gửi và thực hiện chi trả thông qua tài khoản ngân hàng, áp dụngcác chính sách lãi suất tơng đối linh hoạt, mềm dẻo phù hợp với thị trờngtrong từng thời gian và khung lãi suất của NHNN Hình thức huy động phong

Trang 25

phú, nh tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, tín phiếu bằng VNĐ, ngoại tệ, nhờ đónguồn huy động của NHNo&PTNT Quảng Nam tăng nhanh.

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trởng và cơ cấu nguồn vốn huy động

của NHNo&PTNT Quảng Nam

ĐVT: tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

(Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

Khi mới thành lập cuối năm 1996, NHNo&PTNT Quảng Nam đã nhậnbàn giao với tổng nguồn vốn huy động 43,5 tỷ đồng, đến 31/12/2005 tổngnguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Quảng Nam tăng lên tới 1.547 tỷ

đồng gấp 35,56 lần so với năm 1996

Số liệu từ bảng 2.1 cho thấy tốc độ tăng trởng và cơ cấu vốn huy động

từ năm 2001đến năm 2005 của NHNo&PTNT Quảng Nam rất khả quan Năm

2001, tổng nguồn vốn huy động của NHNo&PTNT Quảng Nam mới đạt 1.035

tỷ đồng, đến cuối năm 2005 đã lên tới 1.547 tỷ đồng, tăng 49,46% so với năm

2001 Không chỉ tăng nhanh về số lợng mà cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo ớng tích cực, tỷ trọng nguồn vốn có kỳ hạn tăng lên đáng kể, từ 22,81% năm

h-2001 đến năm 2005, chiếm 56,37% trong tổng nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo hớng tích cực, thể hiện: Nguồn vốnkhông kỳ hạn có xu hớng giảm dần, từ 799 tỷ năm 2001 (tỷ trọng 77,19%)

đến cuối năm 2005 còn 675 tỷ và chiếm 43,63% trong tổng nguồn vốn Trong

Trang 26

khi đó ngồn vốn có kỳ hạn tăng lên đáng kể, năm 2001 là 236 tỷ, đến năm

2005 đạt 872 tỷ, tăng gấp 3,69 lần và chiếm 56,81% trong tổng nguồn vốn

Với mạng lới hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, miền núi,vùng sâu, vùng xa, NHNo&PTNT Quảng Nam có lợi thế hơn so với các NHTMkhác trên địa bàn trong công tác huy động vốn Trong thời gian qua, các chi nhánh

đã làm tốt công tác tuyên truyền, quảng bá hoạt động ngân hàng thông qua các

ph-ơng tiện thông tin đại chúng, chi nhánh đã tiếp cận đợc các Ban quản lý dự án đểhuy động các nguồn tiền gửi tạm thời nhàn rỗi trong dân c thông qua việc đền bù,giải toả hoặc chuyển nhợng đất, nhờ vậy nguồn vốn huy động từ dân c tăng dầnqua các năm, làm thay đổi nguồn vốn theo hớng tích cực

Nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế không tăng do hầu hết cácdoanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đều là những doanh nghiệp vừa vànhỏ, hiệu quả hoạt động cha cao, vốn thanh toán trên tài khoản ngân hàng cònhạn chế

Tốc độ tăng trởng nguồn vốn huy động bình quân giai đoạn 2001- 2005 là:10,57% là cha cao Tuy nhiên, trong điều kiện của một tỉnh nghèo, thu nhập củadân c còn thấp thì tốc độ tăng tởng trên là một kết quả khá, chi nhánh từ chỗ dựavào nguồn vốn điều hoà của NHNo&PTNT Việt Nam, đến nay cơ bản đã tự lực đ-

ợc nguồn vốn, chủ động đầu t vốn tín dụng phục vụ phát triển kinh tế trên địa bàn

Để có kết quả nh vậy trong công tác huy động vốn, NHNo&PTNT Quảng Nam đãthực hiện chính sách huy động với lãi suất hợp lý và quà tặng hấp dẫn nên nguồnvốn qua các năm tăng trởng khá, theo hớng ổn định

2.1.2.2 Nghiệp vụ cho vay

a Nghiệp vụ tín dụng

Cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các NHTM nói chung vàNHNo&PTNT Quảng Nam nói riêng Trong những năm qua, NHNo&PTNTQuảng Nam luôn chú trọng đến công tác tín dụng, đầu t vốn cho tất cả cácthành phần kinh tế, tăng trởng d nợ bình quân trên 20%

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trởng và cơ cấu d nợ của

NHNo&PTNT Quảng Nam

ĐVT: tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

1.D nợ theo thời hạn cho vay 594 803 990 1.111 1.354

Trang 27

(Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

Số liệu bảng 2.2 cho thấy lợng vốn mà NHNo&PTNT Quảng Nam đầu

t cho nền kinh tế tăng trởng nhanh về số lợng Năm 2001, tổng d nợ mới đạt

594 tỷ đồng, đến cuối năm 2005 đã lên tới 1.354 tỷ đồng, đạt 227,95% so năm

2001 Trong điều kiện nền kinh tế tăng trởng, nhu cầu vốn nền kinh tế xã hộităng cao, tăng trởng d nợ liên tục là hợp lý, thể hiện sự cố gắng của toàn bộ hệthống NHNo&PTNT Quảng Nam, trong đó có chỉ đạo tập trung của lãnh đạoNHNo&PTNT Quảng Nam đến hoạt động tín dụng Ngoài ra, NHNo&PTNTQuảng Nam đổi mới quản lý điều hành, chú trọng khâu tiếp cận khách hàng

và đổi mới phong cách phục vụ của cán bộ công nhân viên cũng góp phần tạonên thành tựu kể trên

Nhìn chung, d nợ đến 31/12/2005 của NHNo&PTNT Quảng Nam đã có

sự tăng trởng ổn định Trong đó d nợ cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh tăng 194 tỷ đồng so với năm 2004, tỷ lệ tăng là 228,69% D nợ hộ sảnxuất đạt 879 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 64,92% tổng d nợ D nợ cho vay đối vớicác doanh nghiệp nhà nớc sụt giảm từ 360 tỷ đồng năm 2004 giảm xuống còn

187 tỷ đồng năm 2005 Nguyên nhân sụt giảm d nợ doanh nghiệp nhà nớc là

do nhiều doanh nghiệp nhà nớc đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã thựchiện xong việc cổ phần hoá, đã huy động đợc một lợng vốn lớn từ các cổ đông

để đầu t cho sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn từ ngân hàng giảm đi.Ngoài ra, một số doanh nghiệp nhà nớc làm ăn thua lỗ, không có cơ hội vayvốn ngân hàng

Tốc độ tăng trởng d nợ tại chi nhánh trong những năm qua thuộc loạitrung bình so với toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Có thể thấy, cơ cấu

đầu t của NHNo&PTNT Quảng Nam đã phong phú, đa dạng hơn, đối tợng vay

Trang 28

vốn của ngân hàng đợc mở rộng bao gồm doanh nghiệp nhà nớc, doanhnghiệp ngoài quốc doanh, t nhân cá thể Ngân hàng cũng đã cho vay bằngnhiều loại tiền (VNĐ, ngoại tệ) với nhiều kỳ hạn khác nhau (ngắn hạn, trung hạn,dài hạn) Mặc dù có nỗ lực, nhng chỉ tiêu d nợ năm 2005 của NHNo&PTNTQuảng Nam cha đạt kế hoạch do NHNo&PTNT Việt Nam giao.

Nguyên nhân cha đạt kế hoạch d nợ đợc giao là do trong thời gian quaNHNo&PTNT Quảng Nam đã thực hiện xử lý rủi ro các khoản nợ vay mía đ-ờng và nợ vay khắc phục lũ lụt Ngoài ra, chi nhánh đã thực hiện mở rộng tíndụng theo hớng an toàn, chất lợng và hiệu quả, không cho vay tràn lan, nênquy mô d nợ không tăng nhanh

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu củaNHNo&PTNT Quảng Nam Tỷ trọng thu lãi cho vay trên tổng thu nhập từ năm

2001 đến năm 2005 đều ở mức trên 95% tổng thu nhập của ngân hàng Mặc dùthu lãi cho vay là nguồn thu chủ yếu, song hoạt động tín dụng luôn chứa đựngnhiều rủi ro, nhất là trong khi nớc ta cha có thể chế trong việc cỡng chế thi hành

án (trả nợ), môi trờng pháp lý, môi trờng kinh tế cha đồng bộ, cha ổn định Đểtránh rủi ro, NHNo&PTNT Quảng Nam đã thực hiện đầu t thêm nhiều hớngkhác: đầu t vào trái phiếu kho bạc, công trái nhà nớc

Khách quan xem xét, có thể thấy nghiệp vụ cho vay của NHNo&PTNTQuảng Nam còn một số tồn tại, đó là nợ xấu vẫn còn tiềm ẩn, thể hiện mộtmón nợ vẫn còn đợc điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần Trong thực tế, trên cân

đối tài sản ngân hàng cha phản ánh đúng trạng thái nợ Nếu tính cả các khoản

nợ điều chỉnh, tỷ lệ nợ xấu thực sẽ còn lớn hơn tỷ lệ trên bảng cân đối tài sảncủa ngân hàng

Nợ xấu đến 31/12/2005 của NHNo&PTNT Quảng Nam là 25,945 tỷ

đồng, chiếm tỷ trọng 1,91% tổng d nợ toàn chi nhánh Trong đó:

- Nợ nhóm 3: 1,541 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 5,94% nợ xấu

- Nợ nhóm 4: 22,160 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 85,41% nợ xấu

- Nợ nhóm 5: 2,244 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,65% nợ xấu

(Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

b Nghiệp vụ chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá

NHNo&PTNT Quảng Nam đã thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, chủ yếu

là chiết khấu các giấy tờ có giá dài hạn thông qua hình thức cầm cố Việc

Trang 29

chiết khấu hiện tại cũng chỉ đợc thực hiện ở một số chi nhánh, số lợng, giá trịchiết khấu cha nhiều Số liệu chiết khấu cụ thể qua các năm nh sau:

Biểu đồ 2.1:

0 2.000

Chiết khấu th ơng phiếu và giấy tờ có giá

Chiết khấu th ơng phiếu và giấy tờ có giá

1.886

5.336 5.217

8.212

10.292

((Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

2.1.2.3 Nghiệp vụ đầu t tài chính

Ngoài việc thực hiện cho vay, để sử dụng tối đa hiệu quả nguồn vốnhuy động, phân tán rủi ro, nhằm thu lợi nhuận, NHNo&PTNT Quảng Nam đã

đầu t vào thị trờng tiền tệ, tuy nhiên kết quả còn khiêm tốn, phần lớn thực hiệntheo chỉ tiêu của NHNo&PTNT Việt Nam thông báo nh: mua trái phiếu Chínhphủ với số tiền đến 31/12/2005 là 4 tỷ đồng

2.1.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Đáp ứng yêu cầu xây dựng NHTM hiện đại, kinh doanh đa năng, trongnhững năm qua, hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Quảng Nam đã đợc

tổ chức theo hớng đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng, trong đó hoạt

động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế đợc đặc biệt chú trọng và đợctăng cờng một cách có hiệu quả, nhờ đó đã nâng cao đợc vị thế cạnh tranh vàtạo lập hình ảnh riêng của NHNo&PTNT Quảng Nam trớc các NHTM kháctrên địa bàn

Trang 30

Những năm gần đây, hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc

tế của NHNo&PTNT Quảng Nam có bớc phát triển khá nhanh, doanh số muabán ngày càng tăng Hiện nay NHNo&PTNT Quảng Nam đã kinh doanh hầuhết các loại ngoại tệ mạnh nh USD, GBP, JPY, AUD, CAD NHNo&PTNTQuảng Nam thờng xuyên theo dõi biến động tỷ giá các loại ngoại tệ trên cácthị trờng tiền tệ thế giới thông qua mạng internet Trên cơ sở biên độ dao độngcho phép của NHNN, NHNo&PTNT Quảng Nam đã xây dựng tỷ giá mua bánhợp lý, đảm bảo lợi ích của khách hàng và của ngân hàng Ngân hàng đã thựchiện chi hoa hồng cho khách hàng bán ngoại tệ cho ngân hàng, nhờ đó đã làmtăng thêm nguồn thu ngoại tệ Cho đến nay, NHNo&PTNT Quảng Nam đãquan hệ với 932 ngân hàng đại lý của 116 nớc trên thế giới

Bảng 2.3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHNo&PTNT Quảng Nam

Đơn vị: USD (ngàn),EUR

Năm Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

(Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

Có thể phân tích sâu hơn hoạt động kinh doanh ngoại tệ củaNHNo&PTNT Quảng Nam qua các nghiệp vụ sau:

* Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ

Số liệu bảng 2.3 cho thấy doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNTQuảng Nam tăng dần qua các năm Năm 2001 doanh số mua ngoại tệ từ kháchhàng mới đạt 6.706 ngàn USD thì đến năm 2005 đã tăng lên 18.352 ngànUSD, chủ yếu là nguồn ngoại tệ thu hút từ các dự án của các tổ chức kinh tế,xã hội trên địa bàn và ngoại tệ từ hàng xuất khẩu

Trang 31

Đặc biệt, năm 2005, hoạt động mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNTQuảng Nam tăng trởng khá Chi nhánh đã tự cân đối đợc nguồn ngoại tệ phục

vụ nhu cầu thanh toán quốc tế, đồng thời khai thác đợc lợng ngoại tệ bán choTrụ sở chính 11.034 ngàn USD, tăng 187% so với năm 2004

* Ngoài hoạt động mua bán ngoại tệ, NHNo&PTNT Quảng Nam đãthực hiện huy động vốn và cho vay, cụ thể:

- Nguồn vốn huy động: Đến 31/12/2005, nguồn vốn ngoại tệ huy động

- Kết quả kinh doanh ngoại tệ:

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh qua các năm đều đảm bảo

có lãi, riêng năm 2005 Ngân hàng lãi 65 ngàn USD Hiệu quả kinh doanhngoại tệ tuy còn khiêm tốn, nhng đã góp phần làm đa dạng hoạt động kinhdoanh và cơ cấu thu nhập của NHNo&PTNT Quảng Nam, đa NHNo&PTNTQuảng Nam từ chỗ chỉ chuyên tín dụng nội tệ, trong đó chủ yếu là cho vaysản xuất nông nghiệp, trở thành ngân hàng đa năng, hỗ trợ tốt hơn cho doanhnghiệp và hộ sản xuất kinh doanh Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng tạo

điều kiện mở rộng kinh doanh nội tệ truyền thống, góp phần nâng cao uy tíncủa NHNo&PTNT trên địa bàn

2.1.3 Kết quả tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam trong những năm qua

Quảng Nam là một tỉnh nhỏ, chỉ có diện tích 10.408km2, dân số1.454.324 ngời gồm 17 huyện, thị trong đó có đến 8 huyện miền núi, hơn 80%dân số sống bằng nông nghiệp, nhng đến nay đã có 4 NHTM nhà nớc, 3NHTM cổ phần và 01 Ngân hàng nớc ngoài đang hoạt động Có thể thấy, môitrờng cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn tỉnh là khá gay gắt Ngoài ra,

ở Quảng Nam thiên tai, dịch bệnh luôn xảy ra làm ảnh hởng đến kết quả hoạt

động của khách hàng vay vốn ở NHNo&PTNT Quảng Nam qua đó ảnh hởng

đến Ngân hàng Tuy nhiên, nhờ sự lãnh đạo sát thực của Ban lãnh đạo cơ

Trang 32

quan, toàn thể cán bộ viên chức NHNo&PTNT Quảng Nam đã vợt qua mọi trởlực, không ngừng phấn đấu vơn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, đảmbảo thu nhập cho ngời lao động Kết quả hoạt động tài chính các năm củaNHNo&PTNT Quảng Nam thể hiện qua bảng 2.4.

Bảng 2.4: Kết quả tài chính từ năm 2001- 2005

Đơn vị: tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

(Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

Số liệu từ bảng 2.4 cho thấy, tổng thu nhập, chi phí của Ngân hàng qua các năm đều tăng Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn và tăng qua các năm Năm 2001, thu về hoạt động tín dụng chiếm 96,6% tổng thu nhập; con số này của năm 2002 là 93,7%, năm 2003 là 95,0%, năm 2004 là 89,5%, năm 2005 là 95,6% (năm 2005 tăng 92,5% so với năm 2004)

Thu về các dịch vụ khác: Năm 2001 thu từ dịch vụ khác chiếm 2,2% trên tổng thu nhập, năm 2002 chiếm 2,3% thu nhập, tăng 55,0% so năm 2001.Năm 2003 thu từ các dịch vụ khác chiếm 1,9% thu nhập; năm 2004 thu từ các dịch vụ khác chiếm 2% thu nhập Năm 2005 thu từ các dịch vụ khác chiếm 1,5% thu nhập, tăng 37,0% so với năm 2004, nếu không kể phí điều vốn nội

bộ 68,957 tỷ thì thu dịch vụ năm 2005 chiếm 2,3% trên tổng thu

Thu dịch vụ là những khoản thu đợc hình thành từ những khoản lệ phíthu từ khách hàng, hiện nay khoản thu này chiếm tỷ trọng không lớn trongtổng thu của ngân hàng, nhng có chiều hớng tăng Xu hớng tăng thu dịch vụcho thấy, hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày càng đợc phát triển Trong t-

Trang 33

ơng lai, khi việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng đãhoàn tất thì nguồn thu từ dịch vụ ngân hàng sẽ tăng trởng mạnh hơn.

Trong những năm đầu thế kỷ 21, nền kinh tế nói chung và hệ thống NHTM Việt Nam nói riêng chịu tác động của những diễn biễn phức tạp trên thế giới và trong nớc gây ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh nh: thiên tai,dịch bệnh xảy ra trên diện rộng, chiến tranh ở một số nớc Những biến động này đã làm cho giá của nhiều mặt hàng trên thế giới tăng nhanh và có nhiều biến động, nhất là giá dầu mỏ và các mặt hàng nguyên liệu đầu vào của nhiều sản phẩm đã ảnh hởng tới giá của các mặt hàng khác khiến cho chỉ số giá tiêu dùng tăng cao, giá vàng thế giới tăng vọt ảnh hởng lớn đến giá vàng trong nớc.Những yếu tố đó đã tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NHTM

đặc biệt là hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Hơn nữa, hiện tại số lợng

NHTM ở Việt Nam khá lớn, các NHTM cạnh tranh gay gắt với nhau Trong bối cảnh đó, chi nhánh NHNo&PTNT Quảng Nam đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động nguồn vốn cũng nh trong việc cho vay

Tuy đứng trớc nhiều khó khăn, nhng liên tục trong những năm qua chi nhánh luôn đảm bảo quĩ thu nhập để chi lơng cho ngời lao động, thực hiện

đầy đủ các khoản đóng góp theo đúng qui định, góp phần cùng với toàn hệ thống trong việc tạo ra lợi nhuận, trích lập các quĩ và thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ nộp thuế cho Nhà nớc

2.2 Thực trạng hoạt động dịch vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam trong thời gian qua

2.2.1 Dịch vụ bảo lãnh

Trong thời gian qua, NHNo&PTNT Quảng Nam đã thực hiện nhiềuhình thức bảo lãnh cho các đối tợng khác nhau nh: bảo lãnh dự thầu; bảo lãnhthực hiện hợp đồng; bảo lãnh thanh toán Đối với nghiệp vụ bảo lãnh nớcngoài, NHNo&PTNT Quảng Nam đã thực hiện hình thức bảo lãnh mở L/C (trảchậm hoặc thanh toán ngay) Kết quả thực hiện dịch vụ bảo lãnh thể hiện ởbảng 2.5

Bảng 2.5: Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh

ở NHNo&PTNT Quảng Nam

Đơn vị : tỷ đồng

Năm

Chỉ tiêu

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Trang 34

Số liệu bảng 2.5 cho thấy, tổng giá trị bảo lãnh qua các năm đều tăng.Trong các hình thức bảo lãnh thì giá trị bảo lãnh dự thầu chiếm tỷ trọng lớn,trên 50% trên tổng giá trị bảo lãnh

Bảo lãnh là dịch vụ có xu hớng phát triển và góp phần mang lại thunhập cho ngân hàng Tuy nhiên, hiện nay nguồn thu từ hoạt động bảo lãnhmới chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập của NHNo&PTNT Quảng Nam.Nguyên nhân chủ yếu là do:

- Điều kiện và thủ tục để đợc Ngân hàng bảo lãnh khá phức tạp và nhiềukhi khó thực hiện đối với một số khách hàng hiện nay: kinh doanh phải có lãi,không có nợ quá hạn và lãi treo hoặc phải có đủ tài sản thế chấp hợp pháp…

- Việc qui định về dịch vụ bảo lãnh của NHNo&PTNT Việt Nam bấthợp lý thể hiện trong một thời gian khá dài chỉ có chi nhánh cấp 1 mới đợcthực hiện dịch vụ này, tất cả các chi nhánh cấp 2 không đợc thực hiện do vậy

đã ảnh hởng tới doanh số dịch vụ bảo lãnh tại NHNo&PTNT Quảng Nam

2.2.2 Dịch vụ thanh toán

2.2.2.1 Thanh toán chuyển tiền

a Thanh toán chuyển tiền trong nớc

Nhằm đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng, NHNo&PTNTQuảng Nam đã áp dụng các phơng thức thanh toán nh: thanh toán nội bộ mộtngân hàng; thanh toán giữa các chi nhánh trong nội bộ một hệ thống; thanhtoán liên ngân hàng và kho bạc trong phạm vi địa bàn tỉnh và quốc gia thôngqua các chơng trình chuyển tiền điện tử (CTĐT) ngoại tỉnh, chuyển tiền điện

tử nội tỉnh, thanh toán bù trừ (TTBT) điện tử

- Về chuyển tiền qua hệ thống chuyển tiền điện tử :

Trang 35

Số liệu bảng 2.6 dới đây cho thấy, doanh số chuyển tiền qua hệ thốngchuyển tiền điện tử tăng nhanh cả về chuyển tiền điện tử nội tỉnh và ngoạitỉnh Ví dụ doanh số chuyển tiền của NHNo&PTNT Quảng Nam qua hệ thốngchuyển tiền điện tử năm 2001 chỉ đạt 2.930,993 tỷ đồng, đến năm 2005 đãtăng lên 34.194,000 tỷ đồng, gấp 11,7 lần so với năm 2001.

Bảng 2.6: Doanh số thanh toán qua chi nhánh

NHNo&PTNT Quảng Nam

Đơn vị : tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

1 Doanh số chuyển tiền

qua hệ thống CTĐT

Trong đó :

2.930,993 17.795,178 22.403,835 26.703,311 34.194,000 + CTĐT nội tỉnh 214,897 12.485,393 16.355,180 18.251,457 23.959,000 + CTĐT ngoại tỉnh 2.716,096 5.309,785 6.048,655 8.451,854 10.235,000

2 Doanh số chuyển tiền

TTBT qua NHNN 487,310 594,772 666,436 745,545 985,754

* Chuyển tiền cá nhân 94,356 110,595 177,439 229,124 248,807

(Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

- Dịch vụ thanh toán thông qua phơng thức thanh toán bù trừ qua Ngân hàng nhà nớc:

Cùng với đà phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu thanh toán của

khách hàng cũng tăng, làm tăng doanh số thanh toán thanh toán bù trừ quaNHNN của NHNo&PTNT Quảng Nam Năm 2001 doanh số thanh toán bù trừqua NHNN của NHNo&PTNT Quảng Nam là 487,310 tỷ đồng, đến năm 2005

đã tăng lên 985,754 tỷ đồng, tăng 102,28% so với năm 2001 Có sự cải thiện

đó là do NHNo&PTNT Quảng Nam đã áp dụng hình thức thanh toán bù trừ

điện tử, số phiên giao dịch với NHNN tăng lên từ mỗi ngày một phiên lên mộtngày 2 phiên, chứng từ không còn phải cầm tay nh trớc đây mà tất cả đều đợcthực hiện trên máy vi tính Thông qua hệ thống thanh toán bù trừ,NHNo&PTNT Quảng Nam đã thực hiện thanh toán, chuyển tiền cho cáckhách hàng mở tài khoản tại các NHTM khác một cách kịp thời hơn

- Dịch vụ chuyển tiền cá nhân:

Cho đến nay, hệ thống chuyển tiền điện tử đã đợc triển khai từ Hội sởNHNo&PTNT Tỉnh đến tất cả các chi nhánh trực thuộc, nhờ đó thời gian

Trang 36

chuyển tiền rút ngắn đáng kể, vừa đáp ứng đợc yêu cầu của Ngân hàng, vừalàm vừa lòng khách hàng Có thể thấy, doanh số chuyển tiền cá nhân quaNgân hàng tăng dần qua các năm nh sau:

Biểu đồ 2.2:

0 50.000

Doanh số chuyển tiền cá nhân

Doanh số chuyển tiền cá nhân

đó là do những nguyên nhân sau:

Thứ nhất, NHNo&PTNT Quảng Nam cha quan tâm đúng mức đến dịch

vụ chuyển tiền cá nhân, thể hiện:

- Bố trí nhân sự phục vụ chuyển tiền cá nhân cha thật sự hợp lý, cha có

bộ phận riêng để tiếp nhận, giải quyết yêu cầu chuyển tiền của khách hàng nh

bu điện mà vẫn hoà chung vào các nghiệp vụ khác nên cha cung cấp dịch vụthuận lợi cho khách hàng đến giao dịch chuyển tiền Ngoài ra, trong khâu tổchức các nghiệp vụ chuyển tiền còn khiến khách hàng phải chờ đợi, đôi khilàm họ lúng túng vì phải qua nhiều khâu, nhiều quầy giao dịch mà không cóhớng dẫn rõ ràng Những yếu kém này ảnh hởng rất lớn đến khả năng thu hútkhách hàng chuyển tiền qua chi nhánh

Trang 37

- Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền cá nhân của Ngân hàng còn phức tạp,

cụ thể là, khi khách hàng có nhu cầu chuyển tiền, ngân hàng yêu cầu kháchhàng tự viết giấy nộp tiền; lập bảng kê các loại tiền nộp sự nhiêu khê này làmcho khách hàng thấy bất tiện vì mất nhiều thời gian, thậm chí bực bội vì nhiềuthủ tục phân tán Trong khi đó, tại Bu điện khách hàng chỉ cần nói số tiền; địachỉ cần chuyển và ký vào lệnh chuyển tiền vừa đợc in từ máy tính là xong mọithủ tục Ngoài ra, các chuyển tiền đến hầu nh Ngân hàng không thông báo chongời hởng biết, Ngân hàng cũng cha thực hiện việc đa tiền đến tận nhà cho ng-

ời hởng, trong khi đó Bu điện đã thực hiện tốt những yêu cầu trên của kháchhàng trong nhiều năm nay Chính vì những lý do này mà Ngân hàng kém sứccạnh tranh hơn Bu điện trong lĩnh vực chuyển tiền

Thứ hai, chất lợng đờng truyền cha cao, do vậy đờng truyền hay bị

nghẽn, gây ách tắc, chậm trễ trong thanh toán chuyển tiền cho khách hàng

Thứ ba, ngời dân vẫn quen giao dịch chuyển tiền cá nhân qua Bu điện.

Công tác quảng cáo tuyên truyền của Ngân hàng về dịch vụ chuyển tiền quaNgân hàng cha đến đợc với nhiều ngời, cha thay đổi đợc thói quen, nếp nghĩcủa ngời dân Cho đến nay có rất nhiều ngời dân, thậm chí thơng nhân có nhucầu chuyển tiền thờng xuyên vẫn không biết ngân hàng có dịch vụ chuyểntiền

Nếu NHNo&PTNT Quảng Nam khắc phục đợc những vớng mắc trênthì dịch vụ chuyển tiền cá nhân qua NHNo&PTNT Quảng Nam sẽ phát triểnhơn, khách hàng và doanh số chuyển tiền tăng hơn nhiều vì mức phí chuyểntiền qua NHNo&PTNT Quảng Nam thấp hơn phí chuyển tiền qua Bu điện

b Thanh toán chuyển tiền quốc tế

Giai đoạn từ năm 2001 đến 2003, doanh số thanh toán quốc tế củaNHNo&PTNT Quảng Nam đạt thấp, nguyên nhân là do hoạt động thanh toánquốc tế mới đợc triển khai Mặc dù sau khi thành lập chi nhánh đã tiếp cận cácdoanh nghiệp mời mở tài khoản và thanh toán chuyển tiền quốc tế nhng kếtquả bớc đầu cha cao là do hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệptrên địa bàn còn hạn chế Đến năm 2005, cùng với sự phát triển của nền kinh

tế, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có bớc phát triển, các mặthàng truyền thống đợc khôi phục và phát triển, dẫn đến nhu cầu thanh toánqua ngân hàng tăng lên Doanh số thanh toán quốc tế qua ngân hàng năm

2005 đạt 28.920 ngàn USD, gấp 5,79 lần so với năm 2001, trong đó thanh toán

Trang 38

hàng xuất khẩu đạt 17.120 ngàn USD, chủ yếu là thanh toán xuất nhập khẩucác mặt hàng nh: thuỷ, hải sản, may mặc, đồ thủ công mỹ nghệ, hàng trang trínội thất Mặc dù doanh số thanh toán chuyển tiền quốc tế của chi nhánhkhông cao, nhng dịch vụ này đã góp phần làm cân bằng cán cân thanh toánquốc tế của chi nhánh, giúp NHNo&PTNT Quảng Nam bớc đầu tạo lập uy tín,thơng hiệu của mình đối với khách hàng.

Bảng 2.7: Doanh số thanh toán quốc tế của NHNo&PTNT Quảng Nam

3 Chi trả kiều hối (ngàn USD) 90 68 120 180 302

(Nguồn: NHNo&PTNT Quảng Nam)

Bên cạnh những kết quả đạt đợc trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ

và thanh toán quốc tế, NHNo&PTNT Quảng Nam cũng còn những hạn chế

trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, đó là:

- Tốc độ thanh toán quốc tế so với một số ngân hàng khác, nhất là Ngânhàng Ngoại thơng vẫn còn chậm Các loại hình dịch vụ liên quan đến ngoại tệcha đa dạng, thủ tục rờm rà, ảnh hởng đến thời gian thanh toán và hiệu quảkinh doanh của khách hàng nên thị phần thanh toán chuyển tiền quốc tế củaNHNo&PTNT Quảng Nam còn hạn chế

- Trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế, hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam cha thể sánh bằng Ngân hàng ngoại thơng Việt Nambởi bề dày kinh nghiệm, uy tín nên khách hàng nớc ngoài thờng yêu cầukhách hàng Việt Nam phải mở L/C thanh toán tại Ngân hàng ngoại thơng nên

đã ảnh hởng đến doanh số thanh toán quốc tế của chi nhánh NHNo&PTNTQuảng Nam

- Việc thu hút và giữ khách hàng gặp nhiều khó khăn do tình hình cạnhtranh giữa các ngân hàng thơng mại diễn ra gay gắt Phí thanh toán chuyểntiền qua hệ thống NHNo&PTNT Quảng Nam vẫn còn cao hơn so với các ngânhàng thơng mại khác bởi vì mạng lới ngân hàng đại lý của NHNo&PTNT ViệtNam ở nớc ngoài cũng còn khiêm tốn so với Ngân hàng Ngoại thơng Do vậy,

Trang 39

đôi khi chi nhánh Quảng Nam phải chuyển tiền vòng vo qua nhiều ngân hàngchính, đẩy chi phí chuyển tiền tăng, giảm sức cạnh tranh của chi nhánh

Việc thu nhận ngoại tệ mặt với những tiêu chuẩn quá khắt khe nh:không nhận ngoại tệ cũ, ngoại tệ có dấu hiệu chuyển sang màu hồng đã tạo trởngại cho công tác huy động vốn của chi nhánh Bởi vì, khi khách hàng gửingoại tệ mặt mà bị từ chối nhận vài tờ thì gây tâm lý khó chịu đối với kháchhàng và điều này dễ dẫn đến mất khách hàng, họ sẽ lựa chọn NHTM khác dễdãi hơn để giao dịch

- NHNo&PTNT Việt Nam mới chỉ thực hiện dịch vụ chi trả kiều hối chứcha có dịch vụ nhận chuyển tiền đi trong khi Ngân hàng thơng mại cổ phần áchâu (ACB) có đầy đủ dịch vụ chuyển tiền đi và nhận chi trả tiền đến, điềunày sẽ làm cho khách hàng có sự so sánh và xu hớng chọn lựa NHTM khác đểgiao dịch

Tiềm năng khai thác nguồn ngoại tệ từ kiều bào Việt Nam chuyển tiền

về nớc là rất lớn, nhất là tỉnh Quảng Nam là một trong những tỉnh có nhiềulao động xuất khẩu ra nớc ngoài Tuy nhiên, NHNo&PTNT Quảng Nam ch-

a khai thác và chi trả nguồn kiều hối này, bởi vì NHNo&PTNT Quảng Namkhông đợc quyền khai thác tên và địa chỉ của ngời nhận tiền nên không thể

điện báo khách hàng đến chi trả mà chỉ khi nào khách hàng mang mã số

đến mới thực hiện việc chi trả Riêng đối với ngân hàng ACB đ ợc phép tracứu trớc tình trạng chi trả Western Union và điện báo khách hàng đến nhậnngay khi khai thác đợc thông tin khách hàng Đây là cản trở lớn ảnh hởng

đến việc tăng doanh số chi trả Western Union của hệ thống NHNo&PTNTViệt Nam

* Nguyên nhân của các hạn chế trong kinh doanh ngoại tệ:

- Quảng Nam có khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, Khu kinh tế

mở Chu Lai đã và đang đi vào hoạt động có hiệu quả Mặc dù thế, doanh sốxuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ở Quảng Nam cha cao so với tổng kimngạch xuất nhập khẩu cả nớc, dẫn đến hoạt động thanh toán quốc tế củaNHNo&PTNT Quảng Nam cha cao

- Hoạt động mua bán, thu đổi ngoại tệ mặt hoạt động mạnh chủ yếu tại

địa bàn thị xã Hội An nhng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với rất nhiềuNHTM khác

Trang 40

- Việc tra soát các món tiền kiều hối của Western Union trên mạng chỉ

đợc thực hiện khi khách hàng đem đến mã số chuyển tiền đúng, trong khi các

đại lý khác của Western Union có thể truy cập thông tin khách hàng trớc và

điện thoại mời khách hàng nhận tiền, đã dẫn đến doanh số chi trả kiều hối qua

hệ thống NHNo&PTNT thấp so với các đại lý khác nh ACB

- Hầu hết cán bộ làm công tác thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại

tệ tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đã đợc đào tạo qua cơ bản Tuy nhiên,trình độ thành thạo chuyên sâu về các kỹ năng thực hiện nghiệp vụ, về tậpquán mua bán và luật pháp quốc tế để có thể mạnh dạn t vấn cho khách hàngcũng nh ngăn ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế thì còn hạn chế

- Các cán bộ làm nghiệp vụ trực tiếp tại các chi nhánh cấp huyện, thịhầu hết đều là kiêm nhiệm, năng lực cán bộ trong lĩnh vực ngoại tệ còn hạnchế do cha đợc đào tạo bài bản kiến thức về pháp luật quốc tế Mặt khác, khảnăng ngoại ngữ, phong cách giao dịch thua kém rất nhiều so với các NHTMkhác

- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối và tiền tệcủa NHNo&PTNT hiện còn ít, các sản phẩm phái sinh nh hoán đổi, quyềnchọn, tơng lai cha đợc triển khai, chậm chí còn là khái niệm mới mẻ

- NHNo&PTNT Việt Nam cha triển khai đợc dịch vụ cho khách hànggửi tiết kiệm bằng ngoại tệ này nhng có thể chuyển đổi số d sang loại ngoại tệkhác có lợi về tỷ giá; hoặc cho phép nhận kiều hối bằng bất kỳ loại ngoại tệnào theo yêu cầu của khách hàng Chính vì thế sức hấp dẫn của các chi nhánhcòn thấp

- Việc tra soát món chuyển tiền tại Trụ sở chính còn chậm, ảnh hởng

đến việc thanh toán cho khách hàng, gây bất lợi về uy tín của NHNo&PTNTViệt Nam

c Các dịch vụ thanh toán khác

Ngoài những dịch vụ thanh toán nh đã nêu trên chi nhánh còn triển khaicác dịch vụ ngân hàng sau:

* Chuyển tiền kiều hối qua Vinafax, Vina USA, Western Union:

Doanh số giao dịch chuyển tiền kiều hối của NHNo&PTNT QuảngNam qua các năm từ 2001 đến 2005 tăng nhanh Đặc biệt từ tháng 1/2004,phát huy thế mạnh về mạng lới, NHNo&PTNT Việt Nam đã ký hợp đồng đại

Ngày đăng: 01/03/2014, 23:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hồng Cờ (1996), Đổi mới quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng cấp cơ sở nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn (lấy Nam Hà làm ví dụ), Luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng cấp cơ sở nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn (lấy Nam Hà làm ví dụ)
Tác giả: Phạm Hồng Cờ
Năm: 1996
2. Lê Thị Huyền Diệu (2006), “Chiến lợc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, tr. 99-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Lê Thị Huyền Diệu
Năm: 2006
3. Tô ánh Dơng, Bùi Thu Thuỷ (2006), “Những yếu tố quyết định chất lợng dịch vụ ngân hàng hiện đại”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, tr. 175-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố quyết định chất lợng dịch vụ ngân hàng hiện đại”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Tô ánh Dơng, Bùi Thu Thuỷ
Năm: 2006
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX , Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X , Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
6. Đảng bộ tỉnh Quảng Nam (2006), Văn kiện Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XIX , Công ty in Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XIX
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Quảng Nam
Năm: 2006
7. TS. Hà Quang Đào (2006), “Một số quan điểm về phát triển dịch vụ tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, tr. 59-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm về phát triển dịch vụ tài chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: TS. Hà Quang Đào
Năm: 2006
8. Tạ Quang Đôn (2006), “Hoàn thiện khuôn khổ thể chế đối với dịch vụ ngân hàng hiện đại”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, tr. 168-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện khuôn khổ thể chế đối với dịch vụ ngân hàng hiện đại”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Tạ Quang Đôn
Năm: 2006
9. PGS, TS. Lê Thế Giới, Ths Lê Văn Huy (2006), “Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, (số 4), tr. 14-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam”, "Tạp chí Ngân hàng
Tác giả: PGS, TS. Lê Thế Giới, Ths Lê Văn Huy
Năm: 2006
10. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền (2003), “Hoàn thiện và Phát triển sản phẩm mới của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng”, Tạp chí ngân hàng, (số 3), tr. 25-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện và Phát triển sản phẩm mới của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Năm: 2003
11. Trần Xuân Hiệu (2004), Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trần Xuân Hiệu
Năm: 2004
12. Ths. Nguyễn Thị Hoà (2006), “Vài nét về phát triển dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng thơng mại Việt Nam”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, tr. 198-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về phát triển dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng thơng mại Việt Nam”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Ths. Nguyễn Thị Hoà
Năm: 2006
13. Phạm Xuân Hoè (2006), “Phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng th-ơng mại cần sự kết nối và phát triển theo chiều sâu”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, tr. 85-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng th-ơng mại cần sự kết nối và phát triển theo chiều sâu”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Phạm Xuân Hoè
Năm: 2006
14. PGS, TS. Lê Đình Hợp (2006), “Giải pháp định hớng mở rộng thị trờng cung ứng dịch vụ thanh toán của ngân hàng Việt Nam”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 , tr.178-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp định hớng mở rộng thị trờng cung ứng dịch vụ thanh toán của ngân hàng Việt Nam”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: PGS, TS. Lê Đình Hợp
Năm: 2006
16. Võ Văn Lâm (1999), Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Võ Văn Lâm
Năm: 1999
17. Võ Văn Lâm (2003), Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong nền kinh tế thị trờng
Tác giả: Võ Văn Lâm
Năm: 2003
18. Võ Văn Lâm (2001), “Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”, Tạp chí Sinh hoạt lý luận, Phân viện Đà Nẵng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, tr. 15-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc”, "Tạp chí Sinh hoạt lý luận
Tác giả: Võ Văn Lâm
Năm: 2001
19. Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, luật các tổ chức tín dụng (1998), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nxb Chính trị Quốc gia
Tác giả: Luật Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, luật các tổ chức tín dụng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia"
Năm: 1998
20. PGS, TS Trịnh Thị Hoa Mai (2006), “Phát triển thị trờng dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam”, Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 , tr.141-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thị trờng dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam”, "Chiến lợc phát triển dịch vụ Ngân hàng đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: PGS, TS Trịnh Thị Hoa Mai
Năm: 2006
21. GS, TS Nguyễn Thị Mơ (2005), Lựa chọn bớc đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thơng mại, Nxb Lý luận Chính trị, tr. 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lựa chọn bớc đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thơng mại
Tác giả: GS, TS Nguyễn Thị Mơ
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trởng và cơ cấu nguồn vốn huy động - phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng nam
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trởng và cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 30)
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trởng và cơ cấu d nợ của - phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng nam
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trởng và cơ cấu d nợ của (Trang 32)
Số liệu bảng 2.2 cho thấy lợng vốn mà NHNo&PTNT Quảng Nam đầu t cho nền kinh tế tăng trởng nhanh về số lợng - phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng nam
li ệu bảng 2.2 cho thấy lợng vốn mà NHNo&PTNT Quảng Nam đầu t cho nền kinh tế tăng trởng nhanh về số lợng (Trang 33)
Số liệu bảng 2.3 cho thấy doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT Quảng Nam tăng dần qua các năm - phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng nam
li ệu bảng 2.3 cho thấy doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT Quảng Nam tăng dần qua các năm (Trang 37)
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh - phát triển dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quảng nam
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w