Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NH TMCP Á Chấu Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa là một chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội ở nớc ta trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội, nhằm thực hiện mục tiên dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Thực hiện chủ trơng trên, từ sau đại hội 6 của Đảng (12/1986) đến nay, Đảng và Nhà nớc đã ban hành một số chủ trơng chính sách nhằm khuyến khích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển Từ đó, cùng với các doanh nghiệp quốc doanh, các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh nh các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần đã phát triển nhanh chóng, đang trở thành lực lợng đáng kể trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và ngày càng thể hiện vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế đất nớc
Hiện nay, các doanh nghiệp ở nớc ta tuy có tốc độ phát triển tơng đối khá nhng gặp khó khăn về nhiều mặt: thiết bị và công nghệ lạc hậu, trình
độ tổ chức và quản lý yếu kém, năng suất lao động thấp, chất lợng sản phẩm kém, giá thành sản phẩm cao, thị trờng không ổn định, bị hàng hoá nhập khẩu lậu cạnh tranh gay gắt
Khó khăn lớn nhất hiện nay của hầu hết các doanh nghiệp là vốn để
mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, công nghệ Thực trạng nhu cầu vốn đầu
t của các doanh nghiệp tăng mạnh trong những năm gần đây nh ng các doanh nghiệp trong nớc tích luỹ nội bộ thấp, vốn tự có ít nên hầu nh đều trong tình trạng thiếu vốn, làm giảm khả năng cạnh tranh Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam cha đủ để đáp ứng nhu cầu vốn trong nớc, mặt khác, trong những năm từ 1996 đến nay, đầu t nớc ngoài đã bắt đầu chững lại Nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng, hệ thống ngân hàng đã tăng cờng hoạt động của mình để góp phần cung cấp vốn cho nền kinh tế nhằm đem lại vốn cho các doanh nghiệp, đồng thời mang lại lợi nhuận cho mình.
Hoà nhập chung với sự phát triển kinh tế đất nớc, hoạt động của ngành ngân hàng đã có những bớc chuyển biến tích cực Hệ thống ngân
Trang 2hàng một cấp đã đợc chuyển thành hệ thống ngân hàng hai cấp, có sự phân biệt rõ chức năng quản lý Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh tín dụng, tiền tệ, cung ứng và điều hoà lu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền của Ngân hàng Nhà nớc với chức năng kinh doanh tín dụng, tiền tệ, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ của Ngân hàng thơng mại.
Trong vài năm gần đây, các Ngân hàng thơng mại đã cung cấp tín dụng, góp phần đáng kể vào tiến trình phát triển nền kinh tế đất n ớc Hoạt
động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng trong nền kinh
tế thị trờng, nhng cũng là nơi chứa nhiều rủi ro nhất, ngay cả đối với những khoản cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp, hệ số rủi ro cũng đợc xác định là 50% (theo Uỷ ban Bale quốc tế) Vì vậy, vấn đề chất lợng tín dụng không phải là điều mới mẻ, nhng là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng hiện nay Đây là vấn đề đang đợc tranh luận, trao đổi và tìm biện pháp hữu hiệu để thực hiện
Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội (ACB Hà Nội) cũng không nằm ngoài tình hình này Ngân hàng hoạt động trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, nơi nhiều doanh nghiệp lớn đặt trụ sở, mặc dù mới đợc thành lập nhng ngân hàng á Châu Hà Nội đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể trong công tác tín dụng, song bên cạnh đó ngân hàng cũng có nhiều khoản nợ quá hạn
có nguy cơ không thu hồi đợc đầy đủ.
Trong quá trình làm việc tại Phòng Tín dụng Ngân hàng á Châu Hà Nội, Tôi đã nhận thức đợc vấn đề chất lợng tín dụng có ý nghĩa thiết thực cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Do đó, Tôi đã quyết định đi sâu tìm hiểu nghiên cứu chất lợng công tác tín dụng Trên cơ sở đó và các vấn đề bức xúc đang đặt ra đối với ngân hàng, Tôi xin trình bày trong
“Luận văn tốt nghiệp” của mình vấn đề: “Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội”.
Đề tài gồm ngoài Lời nói đầu và Kết luận gồm 3 phần chính:
Chơng 1: Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng đối với sự phát triển kinh tế.
Trang 3Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng chÊt lîng tÝn dông t¹i Ng©n hµng TMCP ¸ Ch©u Hµ Néi
Ch¬ng 3: Mét sè biÖn ph¸p nh»m n©ng cao chÊt lîng tÝn dông t¹i Ng©n hµng TMCP ¸ Ch©u Hµ Néi
Trang 4Chơng I Ngân hàng thơng mại và hoạt động tín dụng
đối với sự phát triển kinh tế
I các hoạt động chủ yếu của ngân hàng th ơng mại trong nền kinh tế thị tr ờng
Ngân hàng thơng mại (NHTM) là tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan
trọng nhất trong nền kinh tế Tổng số tài sản nợ của các NHTM bao giờ cũng lớnhơn tổng số tài sản nợ của các ngân hàng khác và tổ chức tài chính phi ngân hàng.NHTM hoạt động theo định chế tổ chức tài chính mang tính tổng hợp hơn các tổchức trung gian tài chính khác Ngoài ra, NHTM còn là thành viên chủ yếu tham giavào hoạt động của thị trờng tiền tệ cũng nh thị trờng vốn
Luật Các Tổ chức Tín dụng đợc Quốc Hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá X thông qua trong kỳ họp thứ 2, tháng 12 năm 1997, đã định nghĩaNgân hàng nói chung, Ngân hàng thơng mại nói riêng nh sau:
“ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chát
và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu t, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân khác.”
Cũng theo Luật Ngân hàng, tại điều 20 khoản 10: “ Hoạt động ngân hàng làhoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên lànhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanhtoán” Nh vậy Luật đã khẳng định NHTM là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh tiền tệ Trong đó có hai nghiệp vụ cơ bản:
- Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nớc
- Sử dụng các khoản tiền gửi đó để cho vay các cá nhân, tổ chức, chiết khấu, chothuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Từ năm 1989 trở về trớc, khi Hệ thống ngân hàng tại Việt Nam là hệ thốngngân hàng một cấp, lúc đó trên toàn lãnh thổ Việt Nam chỉ có Ngân hàng Nhà N ớcViệt Nam (NHNN) và các chi nhánh của nó hoạt động Khi đó NHNNVN vừa đóngvai trò của Ngân hàng Trung ơng vừa đóng vai trò của Ngân hàng thơng mại.NHNN vừa là cơ quan quản lý nhà nớc về các hoạt động ngân hàng, quản lý tiền
Trang 5tệ ; vừa trực tiếp kinh doanh tiền tệ nh ngân hàng thơng mại: hoạt động tín dụng,thanh toán
Tháng 5/1990 Hội đồng Nhà nớc đã thông qua và công bố hai Pháp lệnh:Pháp lệnh Ngân hàng nhà nớc và Pháp lệnh ngân hàng, HTX tín dụng và công ty tàichính, hiệu lực thi hành bắt đầu từ tháng 10 năm 1990 Định hớng cơ bản của cácPháp lệnh ngân hàng là tách bạch hai chức năng: Chức năng quản lý nhà n ớc vàchức năng kinh doanh trong ngành ngân hàng NHNN là ngân hàng trung ơng, cóchức năng quản lý nhà nớc đối với hệ thống ngân hàng; còn chức năng kinh doanhtiền tệ - tín dụng thuộc về các ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng Từ đó:
- Tạo lập một hệ thống NHTM và Tổ chức tín dụng đợc phép kinh doanh tiền tệ - tíndụng và dịch vụ ngân hàng trong khuôn khổ của pháp luật Nhà nớc
- Đa dạng hoá các loại hình: Ngân hàng thơng mại, ngân hàng đầu t và phát triển,công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng
- Đa dạng hoá về sở hữu: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần, ngân hàng liêndoanh, chi nhánh ngân hàng nớc ngoài tại Việt Nam
- Tăng cờng tính độc lập tự chủ trong kinh doanh tiền tệ - tín dụng
- Từng bớc tạo lập môi trờng, điều kiện nhằm bảo vệ ngời gửi tiền, ngời cho vay,ngời vay tiền để sản xuất kinh doanh , từ đó làm cho hoạt động của hệ thốngngân hàng đợc an toàn, tránh rủi ro
Với định hớng trên, trong những năm qua, hệ thống ngân hàng cấp II - cấpkinh doanh: ngân hàng thơng mại và các tổ chức tín dụng khác, đã đợc thành lập vàphát triển nhanh chóng Hệ thống ngân hàng cấp kinh doanh đã, đang và sẽ tạo lập
ra thị trờng tiền tệ ngày càng lành mạnh, chấp nhận cạnh tranh trong khuôn khổpháp luật, với nhiều loại hình, nhiều loại sở hữu trong nớc và nớc ngoài Theo báocáo của NHNN, hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay gồm:
- 4 NHTM quốc doanh: Ngân hàng Công thơng, Ngân hàng Ngoại thơng, Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hệthống các NHTM quốc doanh có hàng trăm chi nhánh, hàng ngàn phòng giao dịch
đặt trụ sở trên phạm vi toàn quốc
Trang 6- 53 NHTM cổ phần gồm: 38 ngân hàng cổ phần đô thị, 15 ngân hàng cổ phần nôngthôn.
Hoạt động của NHTM bao gồm ba nghiệp vụ chính sau:
1 Nghiệp vụ nợ
Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ này nhằm mục đích tạo nguồn vốn chonghiệp vụ có Thực chất nghiệp vụ này là việc ngân hàng huy động các nguồn vốntạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế Nghiệp vụ này bao gồm:
1.1 Tiền gửi
Tiền gửi là bộ phận tài sản nợ chủ yếu của NHTM Nghiệp vụ này là đặc trngcơ bản trong nghiệp vụ nợ của ngân hàng Tiền gửi bao gồm các loại:
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)
Tiền gửi thanh toán đợc ký thác vào ngân hàng để thực hiện các khoản chi trả
về mua hàng hoá, dịch vụ và thực hiện các khoản chi khác Đây không phải là tiền
để dành mà là bộ phận tiền đang chờ thanh toán, vì vậy khách hàng có thể rút tiền rahoặc sử dụng thanh toán bất cứ lúc nào theo yêu cầu Tiền gửi thanh toán thờng đợcbảo quản tại ngân hàng trên hai loại tài khoản:
+ Tài khoản séc: Tài khoản này có số d có, khách hàng chỉ đợc sử dụng trong
phạm vi tiền gửi của mình
+ Tài khoản vãng lai: Tài khoản này lúc có số d nợ, lúc có số d có Số d có thể hiện
tiền gửi của khách hàng và số d nợ thể hiện khoản tín dụng
mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng
- Tiền gửi có kỳ hạn
Trang 7Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi đợc uỷ thác vào ngân hàng trên cơ sở có sựthoả thuận thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng Nh vậy, theo nguyêntắc, khách hàng chỉ đợc rút tiền ra khi đã đến hạn thoả thuận, tuy nhiên, trong quátrình cạnh tranh ngân hàng vẫn cho phép khách hàng rút tiền trớc thời hạn nhngkhông đợc hởng lãi suất hoặc hởng lãi suất thấp.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tín dụng mang tính chất ổn định, vì vậy cácngân hàng thờng chú trọng các biện pháp kích thích để huy động loại tiền gửi này
Có các loại tiền gửi: ngắn hạn (dới 12 tháng), trung hạn (1 - 5 năm), dài hạn (trên 5năm) Mỗi kỳ hạn có một lãi suất tơng ứng, với nguyên tắc thời hạn gửi càng dài thìlãi suất càng cao
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền nhàn rỗi, để dành của cá nhân, tổ chức đợcgửi vào ngân hàng nhằm mục đích hởng lãi theo định kỳ Có hai loại tiền gửi là tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Các hình thức huy động khác
Ngoài huy động dới hình thức tiền gửi, NHTM còn phát hành chứng chỉ tiềngửi và trái phiếu Chứng chỉ tiền gửi là loại phiếu nợ ngắn hạn (dới 12 tháng), tráiphiếu là loại phiếu nợ trung và dài hạn
Trang 8hoạt động và điều lệ ngân hàng (mức vốn này lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định mức tối thiểu do nhà nớc quy định cho mỗi loại hình ngân hàng).
Các quỹ dự trữ:
+ Quỹ dự trữ đặc biệt: là loại vốn đợc trích từ lợi nhuận hàng năm để bù đắp các rủi
ro trong quá trình hoạt động Hàng năm ngân hàng phải trích10% trên lợi nhuận ròng cho đến khi bằng vốn pháp định.+ Quỹ dự trữ: là loại vốn đợc trích từ lợi nhuận hàng năm để bổ sung vốn pháp định
Theo Pháp lệnh ngân hàng Việt Nam, hàng năm ngân hàng phảitrích 5% trên lợi nhuận ròng để lập quỹ này, còn mức tối đa doNHNN quy định
Theo Pháp lệnh ngân hàng: NHTM có thể huy động tối đa bằng 20 lần vốn tự
có của ngân hàng, nh vậy vốn của ngân hàng thờng chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổngtài sản có Đối với các ngân hàng nhỏ và các ngân hàng mới thành lập, vốn này chủyếu để xây dựng trụ sở làm việc và mua sắm trang bị kỹ thuật cho hoạt động củangân hàng, chỉ có một phần vốn này đợc dùng vào hoạt động kinh doanh: đầu t vàocác doanh nghiệp khác hoặc cho vay
2 Nghiệp vụ có
Nghiệp vụ có là nghiệp vụ có nhiều rủi ro nhất trong hoạt động của ngânhàng Song nó cũng chính là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Tài sản có của ngân hàng bao gồm 4 khoản mục chính:
- Các khoản mục về ngân quỹ
2.1 Các khoản mục ngân quỹ, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN,
tiền gửi tại ngân hàng khác, các khoản ngân quỹ trong quá trình thu nhận
Trang 92.2 Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng Trong các khoản
mục thuộc tài sản có, nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất, có thể lên đến 70
- 80% tổng tài sản có của ngân hàng
2.3 Đầu t, bao gồm: mua trái phiếu, tín phiếu của Chính Phủ hoặc của các
doanh nghiệp khác Đầu t trực tiếp bằng cách mua cổ phiếu của các công ty
2.4 Tài sản có khác, bao gồm: tài sản cố định của ngân hàng, các trang thiết
bị khác
Tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất đồng thời cũng rủi ro nhất của ngânhàng Trong phần sau Tôi xin trình bày rõ hơn về nghiệp vụ này
3 Nghiệp vụ trung gian (thanh toán)
Có hai hình thức thanh toán: dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chi trả
qua tài khoản ở ngân hàng, nghĩa là ngân hàng căn cứ vào các chứng từ để chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp khác).
Trong đó bao gồm các hình thức thanh toán sau:
3.1 Thanh toán bằng séc
Séc nghĩa là lệnh chi tiền Có nhiều cách phân loại séc, thông thờng, ngời taphân chia theo tiêu thức ngời phát hành, có hai loại:
- Séc của ngân hàng đối với ngân hàng
- Séc của khách hàng ra lệnh cho ngân hàng chi tiền Loại này đợc chia làm 2loại:
+ Séc tiền mặt: là chứng từ để chủ tài khoản nhận tiền mặt từ ngân hàng về hoặc ra
lệnh cho ngân hàng chi tiền mặt cho ngời thứ ba
+ Séc chuyển khoản: là chứng từ sử dụng để chuyển tiền từ nơi này sang nơi khác
Loại này bao gồm:
++ Séc chuyển khoản thông thờng: là loại séc mà chủ tài khoản đợc quyềnviết vào tờ séc giao trực tiếp cho ngời thụ hởng mà không đòi hỏi một điều kiệnràng buộc nào
Trang 10++ Séc bảo chi: là loại séc chuyển khoản đợc ngân hàng bảo chi Thờng cóhai loại là bảo chi từng tờ séc và bảo chi cả quyển séc.
3.2 Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản giao trực tiếp cho ngân hàngcủa mình để thanh toán tiền hàng hoá hoặc dịch vụ đã nhận
3.3 Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là chứng từ ngời bán nhờ ngân hàng thu hộ tiền hàng hoá, dịch
vụ đã cung cấp cho ngời mua
Trong thời gian gần đây, do quan hệ kinh tế ngày càng phát triển nên việcthanh toán sử dụng uỷ nhiệm chi và th tín dụng cũng rất phát triển, đặc biệt trongquan hệ thanh toán quốc tế
4 Mối quan hệ giữa các nghiệp vụ ngân hàng
Các nghiệp vụ của ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đónghiệp vụ tài sản nợ (huy động vốn) quyết định quy mô và phạm vi hoạt động củangân hàng Nghiệp vụ tài sản có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng và nó chỉ có thể thực hiện đợc trên cơ sở nghiệp vụ tài sản nợ.Nghiệp vụ trung gian sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng và phát triển các nghiệp vụtài sản nợ và có Nói cách khác, nghiệp vụ trung gian là nghiệp vụ tiền đề, là điềukiện để duy trì và phát triển các nghiệp vụ khác
Trang 11Tuy nhiên, trong các nghiệp vụ của ngân hàng, đặc biệt là đối với các ngânhàng Việt Nam thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng.Vì thế nó đóng vai trò quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
là hoạt động mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
Ngoài ra, ngân hàng còn tiến hành cung cấp các dịch vụ khác để tăng lợinhuận cho ngân hàng nh: dịch vụ bảo quản các giấy tờ có giá, dịch vụ uỷ thác đầu t,dịch vụ t vấn, mối giới cho khách hàng
II vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế
1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM Nhìn chung, trong cáckhoản mục thuộc tài sản có, nghiệp vụ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất (có thể lêntới 70% - 80% tài sản có), đây cũng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của ngân hàng
Tín dụng là một khái niệm chỉ những quan hệ kinh tế giữa ngân hàng, các tổ chức tài chính với các nhà doanh nghiệp và t nhân Nói cách khác, nó thể hiện quan hệ vay mợn có hoàn trả giữa ngời vay và ngời cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, kèm theo các điều kiện đảm bảo, theo thoả thuận giữa hai bên
2 Vai trò của tín dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong quá trình vận động, phát triển của nền kinh tế thị trờng, xuất hiện rấtnhiều các thành phần, các chủ thể kinh tế Hàng loạt các công ty ra đời, các cá nhân
tự do buôn bán cũng xuất hiện rất nhiều Trong số họ, không phải ai cũng có đủ vốn
để sản xuất, kinh doanh vì thế nhu cầu vay vốn của ngân hàng ngày càng tăng
Tín dụng của các NHTM có một số vai trò chủ yếu nh sau:
2.1 Tín dụng ngân hàng huy động vốn tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng của tất cả các thành phần kinh tế, trên cơ sở đó cho các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn, góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Để thực hiện nghiệp vụ tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng của sựphát triển kinh tế - xã hội, các ngân hàng cần phải tìm kiếm nguồn vốn Vốn ngânhàng bao gồm vốn huy động từ các thành phần kinh tế và vốn tự có của ngân hàng
Trang 12Việc tìm kiếm nguồn vốn là một thực tế khách quan Trong quá trình hoạt
động, kinh doanh có nhiều đơn vị, tổ chức kinh tế, tổ chức văn hoá xã hội, các tầnglớp dân c trong và ngoài nớc, Chính phủ có tiền nhàn rỗi cha dùng đến, họ đemtiền gửi vào ngân hàng vừa đợc hởng lãi vừa không phải mất chi phí cất giữ, đồngthời lại thuận tiện trong việc thanh toán với các đối tác khác thông qua ngân hàng
Nh vậy, ngân hàng là một trung gian tài chính có vai trò rất quan trọng trong việc
điều chuyển vốn từ nơi nhàn rỗi sang nơi cần vốn
2.2 NHTM cung cấp các khoản tín dụng ngắn hạn chủ yếu nhằm bổ sung phần vốn lu động còn thiếu phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc làm dịch vụ của doanh nghiệp
Trong quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp luôn phát sinh những khoảnmua chịu, bán chịu Vì thế, phần vốn lu động còn thiếu này phát sinh do có sựkhông ăn khớp về mặt thời gian giữa các khoản thu và các khoản chi Tình trạngthiếu vốn ở các doanh nghiệp đã làm cho một số doanh nghiệp bị lúng túng nh khicần mua vật t, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng thì không có tiền để mua, do đó khi
có điều kiện bán đợc hàng thì lại không có hàng để mà bán
Đặc biệt do cạnh tranh trên thơng trờng ngày càng ác liệt, các doanh nghiệpluôn phải chứng tỏ đợc u thế vợt trội về khả năng chiếm lĩnh thị trờng và khách hàngnên các doanh nghiệp càng cần vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhucầu của thị trờng
2.3 Tín dụng ngân hàng là một công cụ để Nhà nớc điều tiết kinh tế vĩ mô, góp phần chống lạm phát, ổn định tiền tệ và giá cả, tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.
Muốn khai thác tốt nhất lao động tài nguyên, ngành nghề trên phạm vi cả nớccũng nh từng địa phơng, từng cơ sở thì phải tiến hành phân công lại lao động, phân
bố lại dân c, tổ chức lại sản xuất, đổi mới quản lý Tất cả những việc đó chỉ có thểthực hiện đợc với điều kiện là phải có nguồn vốn tơng ứng
Giải quyết vốn cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta hiện nay, cónhiều nguồn, nhiều kênh Nhng do bản chất của tín dụng ngân hàng là vay bảo đảmhoàn trả cả gốc và lãi cho ngời cho vay, nên nó có thể huy động đợc một khối lợngvốn nhàn rỗi rất lớn
Trang 13Ưu thế nổi bật của hoạt động tín dụng ngân hàng là không làm tăng khối ợng tiền mặt trong lu thông Với chức năng đi vay, tín dụng ngân hàng “hút” lợngtiền nhàn rỗi trong lu thông Với chức năng cho vay, tín dụng ngân hàng “đẩy” tiền
l-ra lu thông khi tiền trong lu thông thiếu
Nh vậy, tín dụng ngân hàng góp phần điều hoà lu thông tiền tệ, làm cho quan
hệ tiền - hàng cân đối Vì thế, tín dụng cũng là một công cụ để chống lạm phát, ổn
định tiền tệ, giá cả, góp phần tạo điều kiện ổn định, thuận lợi trong kinh doanh đốivới các doanh nghiệp, đồng thời còn có lợi cho ngời tiêu dùng
2.4 Chính sách lãi suất tín dụng áp dụng thống nhất cho các thành phần kinh tế đã tạo ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà n -
ớc, triệt để khai thác mọi nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
2.5 Tín dụng ngân hàng là một công cụ tích tụ và tập trung vốn để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu.
Thực hiện yêu cầu ấy, nếu chỉ dựa vào sự tích luỹ của chính bản thân doanhnghiệp thì không đủ ngay cả đối với những doanh nghiệp lớn Nhng nếu thông qua
sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng thì việc đó có thể thực hiện một cách nhanh chóng
ở nớc ta hiện nay, tuy đã qua mời năm đổi mới, các doanh nghiệp nhà nớccũng nh các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác vẫn còn trong quátrình tổ chức và tổ chức lại Nhiều doanh nghiệp rất cần vốn để đầu t máy móc, thiết
bị, vật t nguyên liệu, năng lợng và lao động hoặc đổi mới công nghệ, nâng cao kỹthuật và từng bớc hiện đại hoá Nhiều doanh nghiệp mới hình thành đang rất cầnvốn hoạt động NHTM đã cung cấp vốn phục vụ những nhu cầu đó của các doanhnghiệp Mặt khác, trong thời gian quan, NHTM còn phải tập trung một lợng vốn lớn
đầu t cho các công trình trọng điểm của nhà nớc
2.6 Tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc tự do di chuyển vốn từ ngành này sang ngành khác.
Trong cơ chế thị trờng, việc sản xuất kinh doanh vì động cơ lợi nhuận tất yếu
sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành kinhdoanh sản xuất khác nhau
Trang 14Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh trong cùng một ngành, sản xuất ra cùng một loại hànghoá Mục đích của cạnh tranh là giành u thế trong sản xuất để có u thế trong tiêuthụ, nhằm thu hút lợi nhuận siêu ngạch Điều kiện để giành thắng lợi trong cuộccạnh tranh này là doanh nghiệp phải có vốn khá lớn để đổi mới kỹ thuật và côngnghệ, cải tiến tổ chức và quản lý, nâng cao năng suất lao động, tăng số l ợng và chấtlợng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá do doanhnghiệp của mình sản xuất ra thấp hơn giá thị trờng Thực hiện yêu cầu này, cácdoanh nghiệp cần có vốn hỗ trợ của các ngân hàng
Việc tín dụng ngân hàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc các ngành sảnxuất khác nhau trong lĩnh vực khác có ý nghĩa nhiều mặt Một mặt, đó là việc tíndụng ngân hàng với chức năng phân phối thực hiện sự phân phối lại vốn giữa cácngành phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế quốc dân một cách cóhiệu quả, góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệphoá - hiện đại hoá Mặt khác, đó là việc tín dụng ngân hàng góp phần vào việc bìnhquân hoá tỷ suất lợi nhuận giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành trong nền kinh tếmột cách hợp lý
III các loại hình tín dụng của NHTM
Tuỳ theo các tiêu thức khác nhau thì việc phân loại nghiệp vụ tín dụng cũngkhác nhau Sau đây Tôi xin liệt kê các tiêu thức , căn cứ vào đó ngời ta phân loại cácloại hình tín dụng mà các NHTM cung cấp cho các khách hàng của mình
1 Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng:
1.1 Căn cứ thời gian cấp tín dụng:
- Tín dụng có kỳ hạn: là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngày trả nợ:
+ Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng có thời hạn dới 12 tháng, chủ yếu nhằm
bổ sung vốn lu động cho các doanh nghiệp và cá nhân
+ Tín dụng trung và dài hạn: là khoản tín dụng có thời hạn trên 12 tháng, mục đíchchính nhằm bổ sung vốn cố định cho các doanh nghiệp và cá nhân
- Tín dụng không kỳ hạn: là loại tín dụng đợc ứng dụng đối với các khoản vay
không xác định rõ thời hạn trả nợ
Trang 151.2 Căn cứ thành phần kinh tế:
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế quốc doanh.
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh.
- Tín dụng kinh doanh bất động sản.
- Tín dụng kinh doanh chứng khoán
- Tín dụng đối với các đối tợng khác: các đối tợng chính sách, sinh viên, ngời nghèo
1.4 Căn cứ tính chất bảo đảm:
- Tín dụng có bảo đảm: là những khoản cho vay mà ngân hàng nắm giữ các
tài sản thế chấp, cầm cố nh: bất động sản, các tài sản có giá, sổ tiết kiệm, chứngkhoán,
- Tín dụng không có bảo đảm: là khoản mà ngân hàng cho vay không cần
nắm giữ tài sản thể chấp, cầm cố
1.5 Căn cứ phơng pháp hoàn trả:
- Trả gốc gọn một lần, lãi trả đều kỳ.
- Hoàn trả theo định kỳ hoặc trả góp
1.6 Căn cứ nguồn phát sinh các khoản tín dụng:
- Tín dụng trực tiếp: trớc khi cấp tiền ra, ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp
đối với ngời vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình ngời vay
Trang 16- Tín dụng gián tiếp: ngân hàng bỏ tiền ra cho vay nhng không có liên hệ gì
với ngời vay nh: cho vay hợp vốn với ngân hàng khác, chiết khấu, mua chứngkhoán
Việc phân loại có ý nghĩa giúp ngân hàng đánh giá lựa chọn cách thức chovay cũng nh khách hàng tốt nhất, trên cơ sở đó nghiên cứu thể lệ và chính sách tíndụng thích hợp Trong thực tế kinh doanh ngân hàng chúng ta thờng xem xét chủyếu các loại hình tín dụng ngắn hạn là chủ yếu Khi phân chia các loại hình tín dụngngắn hạn, ngời ta thờng nhìn dới giác độ các “sản phẩm tín dụng” hay còn gọi là kỹthuật cấp tín dụng
2 Căn cứ theo kỹ thuật cấp tín dụng:
NHTM cấp tín dụng ngắn hạn dới các hình thức sau đây:
2.1 Chiết khấu thơng phiếu
Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng cổ điển, nhng mãi đếnngày nay vẫn đợc coi là một trong những kỹ thuật cấp tín dụng chủ yếu của ngânhàng thơng mại
Chiết khấu thơng phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách hàngchuyển nhợng quyền sở hữu thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để nhận một sốtiền bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng
Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ ít gặp rủi ro và không làm “đóngbăng” tín dụng của ngân hàng Trên thế giới, luật lu thông thơng phiếu đều qui địnhthống nhất và ghi trên thơng phiếu thanh toán: “Tất cả những ai ký tên trên chứng từnày đều có nghĩa vụ thanh toán” và các thông tin về doanh nghiệp phát hành thơngphiếu đều đợc lu trữ tại Trung tâm phòng ngừa rủi ro Do đó, ngân hàng có nhiềukhả năng để thu hồi nợ Đồng thời chiết khấu còn tạo điều kiện cho NHTM xin táicấp vốn ở NHTW (theo hình thức tái chiết khấu thơng phiếu) để củng cố năng lựcthanh toán, cũng nh mở rộng qui mô tín dụng trong những trờng hợp cần thiết
Thông thờng, chứng từ mà các ngân hàng sử dụng để chiết khấu là các thơngphiếu Đối với hối phiếu, ngân hàng chỉ chấp nhận khi ngời mua ký chấp nhận trảtiền
2.2 Tín dụng thấu chi (vợt chi, ứng chi)
Trang 17Mỗi khách hàng đều có một tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Về nguyên tắc,khách hàng chỉ đợc sử dụng số tiền đã gửi trên tài khoản Do nhu cầu kinh doanh,khách hàng thờng có nhu cầu chi quá số tiền gửi trên tài khoản.
Thấu chi là hình thức cấp tín dụng ứng trớc đợc thực hiện trên cơ sở hợp
đồng tín dụng, trong đó khách hàng đợc sử dụng một số tiền lớn hơn số tiền gửi màkhách hàng hiện có
Những khách hàng có nhu cầu đối với hình thức tín dụng thấu chi là nhữngdoanh nghiệp có nhu cầu chi tiêu thờng xuyên và thờng xuyên có thu nhập bằng tiềnnộp vào tài khoản của ngân hàng, thờng là các đơn vị thơng mại mới thờng xuyên cónguồn tiền ra, vào
Thấu chi là một hình thức tín dụng giúp cho khách hàng sử dụng vốn chủ
động và tiện lợi, tuy nhiên cũng gặp nhiều rủi ro, vì vậy chỉ áp dụng cho nhữngkhách hàng có khả năng tài chính mạnh, có uy tín, là khách hàng quen của ngânhàng
2.3 Tín dụng thuê mua (leasing)
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng thuê mua rất phát triển Tín dụng thuêmua là hình thức cho thuê bất động sản và động sản nh: nhà cửa, máy móc thiết bị,
xe vận tải, xe chuyên dùng, thiết bị văn phòng Các chủ thuê có thể là: các ngânhàng trực tiếp, các công ty con của ngân hàng hoặc các công ty chuyên doanh thuêmua độc lập thực hiện nghiệp vụ Ngân hàng cũng có thể liên kết với các nhà kinhdoanh bất động sản để đầu t dới hình thức tín dụng thuê mua
Khách hàng thuê tiến hành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thoả thuậnvới ngân hàng Khi giá trị tài sản đã trả xong, khách hàng đợc quyền sở hữu tài sản
đó Trong thời gian cha trả hết nợ, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng
Tiền thuê bao gồm giá vốn, chi phí, các loại thuế và lãi kinh doanh Tuỳ từngloại đối tợng khác nhau mà giá cả thuê mua đợc tính với giá khác nhau
Thời hạn thuê mua có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn Tuy nhiên thời hạntrung và dài hạn vẫn là chủ yếu Tín dụng thuê mua ngắn hạn thờng ít
2.4 Tín dụng trả góp
Trang 18Tín dụng trả góp là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng đợc trả dần số tiềnvay gồm cả gốc và lãi theo định kỳ Tín dụng trả góp có quan hệ chặt chẽ với việcmua bán hàng hoá (tài sản), trong đó chủ yếu ngân hàng cho vay để mua hàng hoácủa các công ty thơng mại Việc cấp tín dụng đợc thực hiện trên cơ sở thoả thuậncủa ba bên có liên quan: khách hàng mua - ngời đi vay, công ty bán hàng và ngânhàng.
Tín dụng trả góp khác về cơ bản với tín dụng thuê mua là tài sản sau khi bán
đã thuộc quyền sở hữu của ngời mua và họ có quyền định đoạt Trong trờng hợp tàisản thuộc đối tợng của tín dụng là bất động sản thì có thể dùng làm thế chấp chongân hàng, khi khách không trả đợc nợ thì ngân hàng đợc phát mại tài sản thế chấp
và chỉ đợc thu phần nợ còn thiếu
Tín dụng trả góp có u điểm là nó không những phù hợp với đặc điểm sử dụngvốn của ngời vay mà còn kích thích đợc tiêu thụ hàng hoá, mở rộng sản xuất và tiêudùng Mặt khác, ngời vay phải trả một khoản tiền cố định bao gồm cả gốc và lãi vàonhững thời điểm xác định nên họ dễ dàng tính đợc số tiền phải trả, từ đó lập đợc kếhoạch trả nợ
2.5 Tín dụng bảo lãnh
Tín dụng bảo lãnh là loại tín dụng phát sinh do ngân hàng nhận thanh toáncho ngời bán hàng trong trờng hợp ngời mua không có khả năng thanh toán số nợnày Ngân hàng thu dịch vụ phí bảo lãnh, mức thu phụ thuộc vào loại nhu cầu bảolãnh và thời hạn cho vay Thời hạn cho vay có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn Hìnhthức bảo lãnh của ngân hàng cũng rất phong phú và đa dạng: bảo lãnh tín dụng, bảolãnh cung cấp hàng hoá Tín dụng bảo lãnh phát triển đã đáp ứng kịp thời nhu cầuthanh toán, chi tiêu của các nhà sản xuất kinh doanh trong các hoạt động kinh tếtiêu dùng và xã hội
2.6 Tín dụng vãng lai
Tín dụng vãng lai là hoạt động vay mợn thờng xuyên giữa khách hàng vàngân hàng với nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Đặc điểm của hìnhthức tín dụng này là ngân hàng mở cho khách hàng một tài khoản vừa d nợ, vừa d có(tài khoản vãng lai) Toàn bộ thu nhập của ngời vay đều ghi vào bên có tài khoản,toàn bộ chi tiêu ghi bên nợ tài khoản Khi không còn số d có, khách hàng đợc sử
Trang 19dụng một khoản tín dụng nh đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng với một mức d
nợ tối đa nào đó Ngân hàng khống chế số d nợ mà không khống chế số d có Kháchhàng đợc sử dụng vốn vay rất linh hoạt dới dạng tiền mặt, chuyển khoản, tín phiếu
Điều kiện để đợc vay vốn đối với loại tài khoản vãng lai là ngời vay có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Ngoài ra trong một số trờng hợp, ngời vay có
uy tín cao thì có thể vay tín chấp
Thời hạn vay thờng từ 3 - 6 hoặc 12 tháng Trên lý thuyết, tín dụng vãng lai
đợc xem là tín dụng ngắn hạn Tuy nhiên, hiện nay có nhiều ngân hàng cho vay vớithời hạn 2 - 3 năm nên tín dụng vãng lai trở thành hình thức tín dụng trung và dàihạn
2.7 Tín dụng cầm đồ
Tín dụng cầm đồ là loại tín dụng có thế chấp bằng động sản - tài sản cầm đồ,tài sản này phải đợc ngân hàng cất giữ, trờng hợp cá biệt có thể để ở kho chuyêndùng hoặc giao cho ngời vay giữ Tài sản cầm đồ đợc đánh giá không phải bằngtoàn bộ giá trị của nó mà đợc đánh giá thấp hơn để khi có rủi ro có thể bán đợcngay, nhằm thu hồi đủ nợ gốc và lãi
Tín dụng cầm đồ cho vay với thời hạn mang tính chất thời vụ Các động sảndùng để cầm đồ rất đa dạng: tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công
ty, cổ phiếu, sổ tiết kiệm, kim đá quý Đối với các loại hàng hoá thì nó phải có giátrị, dễ bảo quản, có chứng từ bảo hiểm cần thiết Mức tín dụng cầm đồ phụ thuộcvào tài sản đem ra cầm, tỷ lệ này tuỳ theo từng loại tài sản nhng giao động từ 50 -90% giá trị tài sản trừ đi lãi suất trong thời gian cầm đồ để lại ngân hàng
Tín dụng cầm đồ là loại tín dụng rất phù hợp với đặc điểm nhu cầu sử dụngvốn đa dạng của kinh tế thị trờng Loại tín dụng này ngày càng đợc mở rộng và gópphần làm đa dạng hoá hình thức bảo đảm tiền vay, tạo điều kiện cho những cá nhân,hoặc các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không có bất động sản thế chấp vay vốntại ngân hàng có khả năng tăng vốn phục vụ cho việc mở rộng phát triển sản xuấtkinh doanh, tiêu dùng cá nhân hoặc các nhu cầu khác
iV chất l ợng tín dụng
1 Khái niệm chất l ợng tín dụng:
Trang 20Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng quát phản ánh hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Chất lợng tín dụng phản ánh đầy đủ cả về mặt chất vàmặt lợng các hoạt động của ngân hàng
Chất lợng tín dụng là vốn cho vay của ngân hàng đợc khách hàng sử dụng
đa vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo ra một số tiền lớn hơn vừa để hoàn trả ngân hàng gốc và lãi, trang trải chi phí khác và có lợi nhuận
đồng thời góp phần phát triển nền kinh tế
Nh vậy, qua một quá trình chu chuyển của đồng vốn (T - H - T), ngân hàng
sẽ thu hồi đợc gốc và lãi, còn khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả sẽ mang lại lợiích cho bản thân, đồng thời quá trình sử dụng vốn ấy cũng đem lại hiệu quả cho nềnkinh tế Không phải ngân hàng cho khách hàng vay mà không xem xét cân nhắc, đểcuối cùng phải thu nợ bằng phát mại tài sản thế chấp của khách hàng Khi cho vayngân hàng phải xem xét tính khả thi của dự án Khi thấy dự án có khả năng đem lạilợi nhuận cho khách hàng, từ đó khách hàng có thể trả đợc nợ cả gốc và lãi, đồngthời đem lại lợi ích chung cho nền kinh tế thì mới đợc xét duyệt cho vay
Chất lợng tín dụng càng cao phản ánh trình độ tổ chức quản lý của ngânhàng càng cao và ngợc lại chất lợng tín dụng thấp phản ánh trình độ tổ chức quản lýcủa ngân hàng không hiệu quả Chất lợng tín dụng phản ánh ở kết quả kinh doanhtín dụng của ngân hàng cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng khi
sử dụng vốn vay và hiệu quả mà khách hàng đem lại cho nền kinh tế
2 Các chỉ tiêu đánh giá chất l ợng tín dụng
Các ngân hàng thờng đa ra một số chỉ tiêu để đánh giá chất lợng tín dụng nhsau:
Trang 21mọi biện pháp tiết kiệm, để làm vốn vay hỗ trợ một cách tốt nhất cho sản xuất kinhdoanh, thu lợi nhuận cao Về phía ngân hàng nguyên tắc này nhằm bảo toàn vốn chongân hàng.
- Nguyên tắc 2: Vốn vay phải đợc sử dụng đúng mục đích nh đã cam kết, có hiệu
quả kinh tế
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp sử dụng vốn vào nhữnghoạt động kinh doanh đúng mục đích và lành mạnh, chống thất thoát vốn, để đồngvốn có thể đợc phát huy hiệu quả Để thực hiện công tác này đòi hỏi ngân hàng phải
có công tác thẩm định thật chính xác, đầy đủ về phơng án sử dụng vốn vay trớc khiquyết định cho vay và công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay cuả doanhnghiệp sau khi đã đợc vay
- Nguyên tắc 3: Vốn vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh đảm bảo nợ
vay hay vật t tơng đơng làm đảm bảo
Nguyên tắc này nhằm hạn chế những khả năng rủi ro có thể xảy ra, bảo đảmvốn đợc thu hồi đầy đủ, bảo toàn vốn kinh doanh của ngân hàng Do đó, ngân hàngchỉ cho vay với giá trị thấp hơn giá trị của tài sản bảo đảm
* Cho vay bảo đảm các điều kiện
Khi các khách hàng muốn vay vốn ngân hàng thì phải có đầy đủ các điềukiện sau:
- Có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luậthiện hành của Nhà nớc Việt nam
- Sản xuất kinh doanh có lãi, không có nợ quá hạn
Trang 22Riêng đối với doanh nghiệp t nhân ngoài những qui định trên còn phải có:
- Trụ sở doanh nghiệp đợc đặt cùng địa bàn với ngân hàng
* Quá trình thẩm định tín dụng
Việc thẩm định tín dụng đợc tiến hành sau khi ngân hàng tiếp nhận hồ sơ xinvay của khách hàng, nó có vài trò quyết định đến chất lợng công tác tín dụng, giúpngân hàng tránh đợc rủi ro có thể xảy ra, bảo đảm an toàn vốn cho ngân hàng Việcthẩm định gồm các bớc chính sau:
- Đánh giá chung về khách hàng, bao gồm:
+ Lĩnh vực hoạt động SX - KD, thị trờng của sản phẩm, thị phần, uy tín, chấtlợng sản phẩm, khả năng cạnh tranh, phát triển của khách hàng,
+ Đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng
+ Bộ máy điều hành, lý lịch của từng ngời điều hành Cơ cấu tổ chức, chất ợng của lao động
l-+ Cơ chế quản lý điều hành SX - KD
+ Các đối tác của khách hàng: bạn hàng, đối thủ cạnh tranh
+ Khả năng phát triển, nguy cơ tiềm ẩn, các thuận lợi và khó khăn khác
- Đánh giá tình hình tài chính, tình hình công nợ của khách hàng, bao gồm:
+ Các cơ chế quản lý, điều hành tài chính
+ Tập hợp, đánh giá các chỉ tiêu tài chính thông qua các báo cáo tài chính 03năm gần nhất; Xác định trên cơ sở các số liệu trên về khả năng tài chínhcủa khách hàng, xác định nhu cầu vốn của khách hàng (vốn cố định và vốn
lu động cho quá trình SX - KD)
+ Các quan hệ kinh doanh và vay vốn, trả nợ của khách hàng
+ Tình hình công nợ: tình hình vay vốn, bảo lãnh, công nợ khác, các khoảnphải trả (lu ý nợ quá hạn)
+ Khả năng trả nợ của khách hàng đối với các nghĩa vụ tài chính đã cam kết
Trang 23- Thẩm định tính khả thi của phơng án sản xuất kinh doanh, dự án đầu t của kháchhàng Bao gồm thẩm định về:
+ Hiệu quả kinh tế của dự án: điểm hoà vốn, thời gian hoàn vốn, tỷ suất sinhlời
+ Cơ cấu vốn đầu t (vốn tự có, vốn vay )
+ Xác định khả năng hoàn trả vốn vay của dự án
+ Rủi ro của dự án
- Thẩm định về tài sản thế chấp cầm cố:
+ Xác minh tính chất hợp pháp của TSTC
+ Đánh giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của khách hàng.+ Rủi ro của TSTC, cầm cố
2.2 Các chỉ tiêu định lợng
* Tổng doanh số cho vay
Tổng doanh số cho vay phản ảnh qui mô hoạt động tín dụng của ngân hàng.Một ngân hàng có doanh số cho vay lớn chứng tỏ ngân hàng có uy tín, có mối quan
hệ với nhiều khách hàng hoặc có quan hệ tốt với những khách hàng lớn
* Tổng doanh số thu nợ
Doanh số cho vay lớn phải đi kèm với doanh số thu nợ lớn Nếu ngân hàng
có doanh số cho vay lớn nhng doanh số thu nợ thấp chứng tỏ d nợ quá hạn của ngânhàng cao, chất lợng tín dụng thấp
* D nợ quá hạn
Nh ta đã biết, quá trình kinh doanh của ngân hàng không thể tránh khỏi rủi
ro vì khác với các loại hình doanh nghiệp khác, kinh doanh của ngân hàng là kinhdoanh tiền tệ Kinh doanh của ngân hàng có thể chấp nhận rủi ro nhng rủi ro ở mứcchấp nhận đợc D nợ quá hạn của ngân hàng lớn nghĩa là chất lợng tín dụng thấp, dễdàng dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh hoặc dẫn đến phá sản
* Lợi nhuận
Trang 24Lợi nhuận của ngân hàng là thớc đo của việc ngân hàng kinh doanh có tốthay không Lợi nhuận cao, d nợ quá hạn thấp chứng tỏ ngân hàng đã huy động đợcnguồn vốn với giá rẻ, cho vay thu hồi đợc gốc và lãi lớn Nh vậy chất lợng kinhdoanh tín dụng của ngân hàng cao.
* Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng
Ngân hàng có chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn càng cao thì hoạt động kinhdoanh càng có hiệu quả và ngợc lại
Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng đợc tính theo công thức:
- Nợ khó đòi trên tổng doanh số cho vay của ngân hàng v.v
Tất cả các chỉ tiêu trên nhằm tính toán mức độ chất lợng tín dụng của ngânhàng, tính xem trong 1 đồng vốn cho vay hoặc một đồng d nợ tín dụng có bao nhiêu
đồng là nợ quá hạn hay nợ khó đòi Từ đó, ngân hàng có những biện pháp làm giảmnhững tỉ lệ này xuống, nâng cao chất lợng tín dụng cho chính mình
Các chỉ tiêu khác nh: tổng lợi nhuận trên tổng tài sản có, tổng lợi nhuận trênvốn tự có của ngân hàng để đo lờng khả năng sinh lợi của ngân hàng
3 Các yếu tố ảnh h ởng đến chất l ợng tín dụng
x 100%
H =
Trang 25Có một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ở ngân hàng thơng mại
nh sau:
3.1 Các yếu tố môi trờng
Ngân hàng cũng là một doanh nghiệp, nên hoạt động kinh doanh và chất lợngcông tác tín dụng của ngân hàng cũng chịu sự tác động của môi trờng xung quanh.Trong đó có thể kể đến các môi trờng sau:
* Thứ nhất là môi trờng kinh tế - xã hội
Nền kinh tế nớc ta từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nềnkinh tế thị trờng đã đợc hơn 10 năm song sự hiểu biết về kinh tế thị trờng còn hạnchế Điều này đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam, ngân hàngcũng không nằm ngoài tình trạng này
Trong giai đoạn hiện nay, môi trờng pháp lý nói chung, môi trờng pháp lýcho nghành ngân hàng nói riêng còn nhiều vấn đề Các văn bản pháp lý của chúng
ta còn có kẽ hở, cha chặt chẽ và thiếu tính đồng bộ Tuy nhiên, trong quá trìnhchuyển đổi cơ chế, các chính sách thờng phải điều chỉnh là điều không tránh khỏi,những điều chỉnh đó đã làm ảnh hởng đến chất lợng tín dụng
* Thứ hai là môi trờng Chính trị - Pháp lý
Việt Nam có u thế là chỉ có Đảng cộng sản lãnh đạo, chính trị trong nớc ổn
định, song nh trên đã nêu, một trong những hạn chế của ta là hệ thống pháp luật còncha hoàn thiện và đồng bộ gây nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp, đặc biệt là trong quan hệ với các đối tác nớc ngoài Luật pháp càng
đầy đủ, chặt chẽ bao nhiêu thì càng tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả bấy nhiêu Từ đó, hoạt động kinh doanh của ngânhàng mới đợc thuận lợi và chất lợng kinh doanh đợc nâng cao
Trang 26sự thuận tiện cho khách hàng, đồng thời giúp nhân viên ngân hàng truy cập đợcthông tin nhanh, chính xác, góp phần nâng cao chất lợng tín dụng của ngân hàng
* Thứ t là môi trờng tự nhiên
Đây là yếu tố gián tiến ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của ngân hàng nóiriêng và nền kinh tế nói chung Việt Nam là nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thiêntai, hoả hoạn, lụt lội, bệnh dịch xảy ra thờng xuyên Điều kiện khí hậu có ảnh h-ởng rất lớn đến một số ngành, đặc biệt là những ngành có liên quan đến nôngnghiệp, thuỷ sản, hàng hải Vì thế, việc đầu t vào những ngành này có thể dẫn đếnnhững rủi ro do môi trờng tự nhiên gây ra, làm ảnh hởng xấu đến chất lợng tín dụngcủa ngân hàng
3.2 Các yếu tố thuộc về khách hàng
Ta có thể kể đến một số nhân tố sau ảnh hởng tới chất lợng tín dụng:
* Thứ nhất là do trình độ công nghệ và trình độ sản xuất của doanh nghiệp
- Về trình độ công nghệ: Hiện nay, trình độ công nghệ ở các doanh nghiệp n ớc tacòn lạc hậu, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nhìn chung, máy mócthiết bị của các doanh nghiệp nớc ta lạc hậu so với các nớc trong khu vực từ 2 - 4thế hệ, có nhiều xí nghiệp công nghiệp địa phơng còn sử dụng các thiết bị chế tạo
từ những năm 1940 - 1945 Với trình độ công nghệ nh vậy, sản phẩm của doanhnghiệp khó có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng, nhất là thị trờng quốc tế
- Về trình độ sản xuất: Hiện nay, có những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhkém, thị trờng hạn hẹp, cha tạo đợc thế đứng ổn định vì chất lợng sản phẩm thấp;mẫu mã, hình thức chủng loại sản phẩm kém phong phú, không hợp với thị hiếu ng-
ời tiêu dùng lại bị sản phẩm nhập lậu cạnh tranh về giá cả Từ đó dẫn đến sản phẩmkhông bán đợc trên thị trờng, ứ đọng sản phẩm, ứ đọng vốn dẫn đến việc khônghoàn trả đợc nợ vay của ngân hàng, làm giảm chất lợng tín dụng của ngân hàng nóiriêng và của nền kinh tế nói chung
* Thứ hai là do trình độ quản lý trong doanh nghiệp
Trong nhiều doanh nghiệp, trình độ của đội ngũ giám đốc, chủ doanh nghiệp,
kế toán trởng và các cán bộ quản lý còn thấp, trình độ chuyên môn cũng không cao,cha qua các lớp bồi dỡng về quản trị kinh doanh, nghiệp vụ quản lý Từ đó dẫn đến
Trang 27việc quản lý tồi, gây thua lỗ trong kinh doanh, không có nguồn để trả nợ ngân hàng.Những doanh nghiệp mà đội ngũ lãnh đạo có trình độ quản lý tốt, công việc sảnxuất, kinh doanh tiến triển tốt đẹp, doanh thu cao, lợi nhuận cao, hoàn trả đợc nợvay ngân hàng thì các doanh nghiệp đã góp phần nâng cao chất lợng tín dụng ngânhàng
* Thứ ba là tình trạng nợ nần dây da, bị chiếm dụng vốn lẫn nhau, thậm chí
cả lừa đảo giữa các doanh nghiệp, kể cả vốn vay từ ngân hàng hiện nay xảy ra nhiều trong nền kinh tế nớc ta
* Thứ t là do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
Nhiều doanh nghiệp dùng tiền vay của ngân hàng để quay vòng không đúngvới đối tợng kinh doanh, không đúng với mục đích, phơng án đã đợc trình khi xinvay nên đã không trả đợc nợ đúng hạn Có những ngời cố tình không trả nợ ngânhàng, dùng bất động sản thế chấp khi vay vốn, khi giá bất động sản giảm giá đã đẩyphần rủi ro về phía ngân hàng
* Thứ năm là do sự kém hiểu biết của khách hàng
Có những khách hàng kém hiểu biết về thị trờng, không có khả năng kinhdoanh nhng thấy ngời khác kinh doanh đợc cũng đứng ra thành lập doanh nghiệp,vay vốn ngân hàng để kinh doanh dẫn thua lỗ Hoặc có những khách hàng do trình
độ dân trí thấp, nghĩ rằng việc vay đợc tiền của ngân hàng nh “của trời cho”, dẫn
đến việc sử dụng tiền vay sai mục đích hoặc lợi dụng chiếm đoạt vốn của ngânhàng
* Thứ sáu là do hiện nay do Pháp lệnh kế toán và thống kê cha đủ hiệu lực
bắt buộc các doanh nghiệp thực hiện chế độ thống kê kế toán chính xác, kịp thời
Hiện nay, đa phần các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cha thực hiện đợcchế độ kiểm toán bắt buộc nên số liệu không phản ánh chính xác thực trạng sản xuấtkinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy ngân hàng không thể
đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp khi xét duyệt cho vay.Thậm chí có những doanh nghiệp còn cố tình đa số liệu sai lệch với sự thật nh lỗ lạinói là lãi Những món vay trên cơ sở thông tin sai sự thật nh vậy sẽ gặp rủi ro và gâythiệt hại cho ngân hàng
Trang 28* Thứ bảy là do khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng rồi tìm cách trốn
* Thứ nhất là chính sách tín dụng của ngân hàng.
Chúng ta biết rằng nền kinh tế nớc ta đang trong thời kì chuyển đổi nên cơchế chính sách của ta cũng dần thay đổi và hoàn thiện Chính sách tín dụng, cơ chếnghiệp vụ tín dụng trong thời gian qua đã có những đổi mới cơ bản theo cơ chế thịtrờng nên đã góp phần quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ - tín dụngcủa Đảng và Nhà nớc, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế và kiềm chế lạm phát cókết quả
Song thực tế hiện nay có một số chính sách, thể lệ và cơ chế nghiệp vụ tíndụng còn cha phù hợp, cha chặt chẽ gây cản trở trong việc mở rộng đầu t đối vớinền kinh tế Các quy chế, chính sách, quy định về tín dụng nói riêng về ngân hàngnói chung, còn chồng chéo thiếu thống nhất, hay thay đổi, gây khó khăn cho việcthực hiện Về cho vay doanh nghiệp Nhà nớc không qui định rõ ràng về việc thếchấp, cầm cố tài sản Việc qui định theo dõi kiểm tra sau khi cho vay cha rõ ràng,
do vậy những cán bộ tín dụng cha có kinh nghiệm rất khó theo dõi kiểm tra việc sửdụng tiền vay của khách hàng nên có những trờng hợp bị một số kẻ lừa đảo, lợidụng sơ hở về thể chế tín dụng để chiếm dụng một số tiền lớn
* Thứ hai là do việc chấp hành, qui định, thể lệ tín dụng còn cha nghiêm túc.
Có một thực tế, nhiều ngân hàng xem xét hồ sơ, điều tra khách hàng không
kĩ trong quá trình xét duyệt cho vay Thí dụ khách hàng vay ở nhiều ngân hàng, có
d nợ quá hạn, nợ khoanh đang bị kẹt mà vẫn đợc vay ở ngân hàng mới khác và rõràng món vay đó khó tránh đợc rủi ro Bên cạnh đó, việc đánh giá tài sản thế chấp
Trang 29không chính xác, hồ sơ tài sản thế chấp không đợc lập và bảo quản đúng qui định,
nh vậy khi khách hàng không trả đợc nợ, việc phát mại tài sản thế chấp cũng khôngtrả đủ vốn vay cho ngân hàng Có cả những trờng hợp ngân hàng cho khách hàngvay để đảo nợ nhằm giảm d nợ quá hạn của ngân hàng làm cho khách hàng khôngthấy rõ trách nhiệm phải tìm mọi cách hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
* Thứ ba là cho vay hoặc bảo lãnh với giá trị quá lớn đối với một số doanh
nghiệp mà vốn tự có của họ quá ít, trong trờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro dễ dẫn đến việc không thu hồi đợc nợ.
* Thứ t là do việc kiểm tra sau khi cho vay của ngân hàng cha chặt chẽ.
Thực tế thời gian qua, có những trờng hợp khách hàng vay vốn ngân hàng để
đầu t và tài sản cố định, bất động sản Những trờng hợp này khi đến hạn sẽ khó trả
đợc nợ ngân hàng Hoặc khi giá cả của bất động sản biến đổi theo chiều h ớng giảmcũng dẫn đến việc khách hàng không trả đợc nợ ngân hàng, dẫn đến tình trạng nợdây da kéo dài Hoặc có trờng hợp ngân hàng để khách hàng sử dụng tiền vay saimục đích, làm ăn theo kiểu chiếm đoạt, buôn bán lòng vòng dẫn đến tình trạng giatăng d nợ quá hạn cho ngân hàng trong thời gian gần đây
* Thứ năm là trình độ của cán bộ tín dụng còn hạn chế.
Do đó không có khả năng phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp,không thẩm định đợc dự án nên nhiều khi cho vay mà không đánh giá đợc tính khảthi của dự án, hoặc không phân tích đợc báo cáo tài chính một cách chính xác, haykhông đánh giá đợc khả năng của ngời lãnh đạo doanh nghiệp, không biết năng lựcthực sự của khách hàng Kiến thức về kinh tế xã hội, thị trờng của cán bộ tín dụng bịhạn chế cũng gây nên rủi ro cho món vay Vì có những trờng hợp, doanh nghiệpkhông xác định đúng nhu cầu của thị trờng, không nắm bắt đúng thị hiếu ngời tiêudùng dẫn đến mặt hàng kinh doanh bị ứ đọng, doanh nghiệp bị ứ đọng vốn Nếucán bộ tín dụng có hiểu biết rộng, biết phân tích thị trờng, có khả năng phán đoánbiến động của thị trờng thì có thể sẽ tránh đợc những tổn thất trên
* Thứ sáu là công tác kiểm tra kiểm soát trong ngân hàng cha kịp thời và
th-ờng xuyên
Bên cạnh công tác tôn trọng các qui trình tín dụng cần phải thờng xuyênkiểm tra, kiểm soát mới đảm bảo an toàn tín dụng Nhng trong thời gian qua, việc
Trang 30làm này còn cha chủ động vì chỉ khi nào phát sinh vụ việc thì lúc đó mới biết cử
đoàn xuống kiểm tra Do vậy chức năng ngăn ngừa là không thực hiện đ ợc mà kếtquả các cuộc kiểm tra chỉ là để kiểm nghiệm hoặc rút kinh nghiệm một cách qua loavì nó đã qua Việc thờng xuyên thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao ý thức tráchnhiệm của những ngời có liên quan nhằm hạn chế thiệt hại trong công tác tín dụng
là cần thiết song cũng nên tránh tình trạng kiểm tra nhiều quá gây mệt mỏi, tạo căngthẳng cho bộ phận bị kiểm tra
* Thứ bảy là do công tác tổ chức, nhân sự trong ngân hàng
Nếu ngân hàng sắp xếp những cán bộ không có năng lực trong lĩnh vực tíndụng làm công tác tín dụng sẽ dễ dàng dẫn đến việc gây ra những rủi ro trong cáckhoản tín dụng của ngân hàng Nếu xét thấy họ không đủ khả năng làm công tác tíndụng thì lập tức phải điều họ sang làm những công việc khác thích hợp và điềunhững cán bộ có năng lực vào vị trí của họ Công tác tổ chức, nhân sự trong ngânhàng tốt sẽ hạn chế đợc rủi ro tín dụng và phát huy đợc năng lực của từng nhân viêntrong ngân hàng
* Thứ tám là do hệ thống thông tin ngân hàng
Đối với ngân hàng, thông tin rất quan trọng trong việc quyết định có cho vayhay không? Hoặc biết thời điểm doanh nghiệp có thua lỗ để thu nợ Hiện nay, ViệtNam đã có trung tâm thông tin tín dụng song các thông tin tại đó đợc cập nhật cha
đầy đủ hoặc thiếu chính xác Ngoài thông tin tại CIC, các ngân hàng còn phải tìmkiếm thông tin về khách hàng qua các nguồn khác, chủ yếu tìm hiểu qua các bạnhàng, đối thủ cạnh tranh hoặc trên sách báo Việc thu thập đợc thông tin đầy đủ vàchính xác về khách hàng là rất quan trọng trong việc giảm đợc các rủi ro nghiệp vụcho vay của ngân hàng
Chơng II
Thực trạng chất lợng tín dụng tại Ngân hàng TMCP á Châu - Hà Nội
I Khái quát tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội
1 Đôi nét về Ngân hàng TMCP á Châu & Chi nhánh Hà Nội
1.1 Đôi nét về Ngân hàng TMCP á Châu (ACB).
Trang 31Ngân hàng TMCP á Châu (Tên giao dịch quốc tế là asia Commercial
Bank - viết tắt là ACB) đợc thành lập ngày 13 tháng 5 năm 1993 và bắt đầu hoạt
động kinh doanh từ 4 tháng 6 năm 1993 theo Giấy phép hoạt động số 0032/NH-GPngày 24 tháng 4 năm 1993 Ngân hàng TMCP á Châu là một trong những Ngânhàng TMCP đợc thành lập mới sau khi hai Pháp lệnh Ngân hàng của Việt Nam ra
đời Hội sở chính của Ngân hàng TMCP á Châu đợc đặt tại 442 - Nguyễn Thị MinhKhai - Quận 3 - TP Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập ngân hàng là 20 tỷ VNĐ, thuộc sở hữucủa 27 cổ đông Đến nay, sau 3 lần tăng vốn ACB đã có vốn điều lệ là 353,711 tỷVNĐ trong tổng số vốn tự có của ngân hàng là 404,311 tỷ VND, là góp vốn của 533
cổ đồng trong đó có 4 cổ đông nớc ngoài là các tập đoàn kinh tế và các quỹ đầu t
n-ớc ngoài tại Việt nam (vốn của các cổ đông nn-ớc ngoài chiếm 25,4% tổng số vốn
điều lệ) Nh vậy, hiện nay Ngân hàng á Châu có vốn điều lệ cao nhất trong hệ thốngNHTMCP tại Việt Nam
Hoạt động chính của ACB bao gồm việc nhận tiền gửi, cung cấp tín dụngbằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ, thanh toán chuyển tiền và nhờ thu, phát hành
th bảo lãnh Ngân hàng, tín dụng chứng từ và đầu t vào các dự án Ngân hàng áChâu là Ngân hàng hoạt động sớm trong các lĩnh vực tạo ra những sản phẩm vàdịch vụ ngân hàng mới nh: Phát hành thẻ tín dụng ACB-Master Card và ACB-VISA;huy động và cho vay bằng vàng, cho vay trả góp để mua nhà- đất, xây dựng - sửachữa nhà, các hình thức cho vay trả góp khác để phục vụ nhu cầu của đông đảo cáctầng lớp nhân dân
Hiện nay, Ngân hàng á Châu đã có 8 chi nhánh và 4 phòng giao dịch và 2trung tâm: Trung tâm thẻ và Trung tâm vàng Các chi nhánh ACB đợc trải rộng trêntoàn quốc: Hải Phòng, Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang và
Cà Mau Nhờ có mạng lới rộng khắp này, hoạt động kinh doanh của ACB đã gặpnhiều thuận lợi hơn ACB đã thiết lập đợc hơn 1200 đại lý thanh toán thẻ tín dụng vàchi trả chuyển tiền nhanh Western Union trong phạm vi cả nớc Trong năm 1998,ACB có kế hoạch mở thêm từ 2 đến 3 chi nhánh tại Tây Nguyên và đồng bằng sôngCửu long
1.2 Đôi nét về Ngân hàng TMCP á Châu - Chi nhánh Hà Nội.
Trang 32Ngân hàng TMCP á Châu - chi nhánh Hà Nội là một trong 8 Chi nhánh củaNgân hàng TMCP á Châu trên toàn quốc Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội đợcphép hoạt động kinh doanh theo Giấy chấp thuận số 0016/GTC ngày 31 tháng 12năm 1993 và đặt trụ sở tại 16 - 18 Phan Chu Trinh - Quận Hoàn Kiếm - Thành phố
Hà Nội
Ngân hàng TMCP á Châu Hà nội hoạt động trên địa bàn Quận Hòan Kiếm,một quận trung tâm ở Thành phố Hà nội và là khu vực buôn bán nhộn nhịp, nơinhiều doanh nghiệp đặt trụ sở nên phần nào Ngân hàng cũng có những thuận lợitrong các nghiệp vụ kinh doanh của mình
Trong những năm trớc, do mới đợc thành lập với số vốn hoạt động ban đầucòn nhỏ (chỉ có 20 tỷ), phạm vi kinh doanh hẹp, cùng với việc cha có kinh nhiệmtrong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nên ngân hàng khó có khả năng thu hút cáckhách hàng lớn, có uy tín Các tổng công ty lớn của Việt Nam với đặc điểm: quy môhoạt động lớn, có truyền thống kinh doanh lâu, nên trong quan hệ với các ngânhàng thờng hoạt động với những ngân hàng quốc doanh và không muốn chuyểnsang quan hệ với những ngân hàng mới Do đó, Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nộigặp khó khăn trong việc thu hút các khách hàng lớn Chính vì thế khách hàng củangân hàng trong giai đoạn ban đầu chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cánhân kinh doanh
Từ năm 1997 đến nay, cùng với sự lớn mạnh của hệ thống Ngân hàng TMCP
á Châu, Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội đã trở thành một trong những ngân hàng
có uy tín, vì thế hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp lớn cũng đợc mở rộng.Trong chính sách tín dụng của ngân hàng đã có bớc chuyển biến tích cực, thị trờngtín dụng đã chuyển mạnh mẽ từ việc phục vụ các khách hàng vừa và nhỏ sang phục
vụ các khách hàng lớn là các Tổng công ty 90, 91 của nhà nớc Tuy nhiên, do nguồnvốn kinh doanh của ngân hàng còn nhiều hạn chế cả về số lợng và thời hạn huy
động nên khả năng đáp ứng nhu cầu vốn với số lợng lớn và thời hạn dài của cáckhách hàng lớn vẫn còn nhiều hạn chế
Do chính sách đổi mới của Nhà nớc trong việc phát triển tất cả các thànhphần kinh tế, bằng chính sách lãi suất công bằng đối với tất cả các thành phần kinh
tế, Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội đã tích cực mở rộng chính sách đầu t đối vớicác thành phần kinh tế Trớc đây, khách hàng của Ngân hàng TMCP á Châu Hà
Trang 33Nội chủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cá nhân; nhờ thành tích kinhdoanh của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP á Châu trong năm 1996 và làm tốt côngtác tiếp thị, đến năm 1997 - 1998, ngân hàng đã mở rộng kinh doanh đối với một sốkhách hàng lớn là doanh nghiệp Nhà nớc nh: Tổng công ty Lắp máy Việt Nam,Tổng công ty Cơ khí xây dựng, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công tyCông nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Tổng công ty xi măng Việt Nam v.v
Mặt khác, do nằm trong địa bàn là nơi tập trung hoạt động của nhiều ngânhàng nh: Ngân hàng TMCP Kỹ thơng, Ngân hàng Công thơng, Ngân hàng Ngoại th-
ơng, Ngân hàng TMCP Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Ngân hàng TMCPXuất nhập khẩu Việt Nam nên hoạt động của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội
đòi hỏi nhiều tính cạnh tranh
Tóm lại, với những yếu tố khách quan cũng nh chủ quan Ngân hàng TMCP
á Châu Hà Nội đang cố gắng vơn lên, hoạt động có hiệu quả, khắc phục những khókhăn trớc mắt, không ngừng mở rộng mạng lới kinh doanh, sử dụng nguồn vốn cóhiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu thu lợi nhuận và nâng cao chất lợng tín dụng củangân hàng
2 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội
Nói đến tình hình kinh doanh của ngân hàng, ngời ta thờng đề cập đến haivấn đề chính là tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn Huy động vốn lànhiệm vụ tiên quyết tạo đầu vào cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Có huy
động đợc vốn thì ngân hàng mới có thể thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình Mặtkhác, tình hình huy động vốn phải phù hợp với nhu cầu tín dụng Nếu nguồn vốnhuy động không đợc sử dụng tối đa thì doanh thu và lợi nhuận ngân hàng giảm cóthể dẫn đến tình trạng thua lỗ Nh vậy, trong quá trình kinh doanh của ngân hàng,huy động vốn và sử dụng vốn là hai vấn đề không thể tách rời, có quan hệ hữu cơ,tác động qua lại lẫn nhau Nếu cả hai hoạt động đều phát triển thì việc kinh doanhcủa ngân hàng mới đạt hiệu quả cao
2.1 Tình hình huy động vốn
Nh đã trình bày, công tác huy động vốn của ngân hàng là một nhiệm vụ tiênquyết trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong nền kinh tế thị trờng, cácdoanh nghiệp đều muốn mở rộng hoạt động kinh doanh Muốn mở rộng hoạt động
Trang 34tín dụng của mình thì ngân hàng cần phải mở rộng hoạt động huy động vốn, vì thếbất kỳ ngân hàng nào cũng rất chú trọng đến hoạt động này Vấn đề đặt ra là phảihuy động đợc nguồn vốn đa dạng với giá rẻ để đảm bảo tính cạnh tranh của ngânhàng.
Trên thực tế đối với Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội cũng vậy Ngân hàngTMCP á Châu Hà Nội tuy mới đợc thành lập song đợc sự chỉ đạo kịp thời của BanTổng giám đốc, Ban giám đốc chi nhánh và sự cố gắng nỗ lực phấn đấu của toàn thểcán bộ nhân viên nên ngân hàng đã đạt đợc nhiều thành tích đáng kể trong nhữngnăm gần đây
Xem xét tình hình huy động vốn của ACB Hà Nội dới giác độ quy mô huy
động qua các thời kỳ và đối tợng huy động vốn, ta có số liệu thống kê qua Bảng 1
1 Phân theo đối tợng
- Từ dân c
- Từ các tổ chức kinh tế
104.93711.640
102.41120.352
107.11713.662
2 Phân theo nguyên tệ
- VND
- USD
72.60843.969
60.82361.940
44.51776.262
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 1996, 1997, quí I-1998 - Ngân hàng TMCP á Châu
Hà Nội
Qua số liệu ở bảng 1 ta thấy trong năm 1996, 1997, quý I năm 1998, tổngnguồn vốn huy động (đã quy đổi) để phục vụ cho kinh doanh ngân hàng qua cácthời kỳ khá ổn định Trong giai đoạn cuối năm 1997 đến đầu năm 1998, do ảnh h-
Trang 35ởng của khủng hoảng tiền tệ ở khu vực Châu á, đồng tiền Việt Nam đã bị mất giá, tỷgiá đồng Việt Nam với đồng USD liên tục tăng, đồng thời lãi suất tiết kiệm cónhững thay đổi song nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nộivẫn giữ đợc ổn định
Từ ngày 1/1/1996, NHNN Việt Nam chấm dứt việc quy định cụ thể, chi tiếtcác loại lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, thay vào đó là việc quy định trần lãisuất cho vay và chênh lệch lãi suất 0,35%, nên Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nộicũng đã chủ động hơn trong việc huy động vốn
Năm 1996, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội
là 116.577 triệu đồng, trong đó từ dân c là 104.937 triệu đồng chiếm 90%, từ các tổchức kinh tế là 11.640 triệu đồng chiếm 10% tổng nguồn vốn huy động Trong đónguồn huy động là VND là 72.608 triệu đồng (chiếm 62,3%), USD qui ra VND là43.969 triệu đồng (chiếm 37,7% tổng nguồn vốn huy động)
Sang năm 1997, tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP á Châu HàNội là 122.763 triệu đồng, tăng 5,31% so với năm 1996 Trong đó nguồn vốn huy
động từ dân c là 102.411 triệu đồng chiếm 83,4%, nguồn từ các tổ chức kinh tế là20.352 triệu đồng chiếm 16.6% So với năm 1996, nguồn vốn huy động từ dân c đãgiảm 2,41% trong khi nguồn từ các tổ chức kinh tế tăng 74,85% và đây cũng chính
là nguồn làm tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng
Cuối quí I năm 1998, số d tiền gửi của khách hàng là 120.779 triệu đồng,giảm 1,62% so với cuối năm 1997 Trong đó số d tiền gửi tiết kiệm của dân c là120.779 triệu đồng tăng 4,6%, từ các tổ chức kinh tế là 13.662 triệu đồng giảm32,9% so với năm cuối năm 1997 Nh trên đã phân tích, do ảnh hởng của cuộckhủng hoảng tài chính tại Châu á, trong giai đoạn từ cuối 1997 đến nay, đa số tầnglớp dân c chuyển đổi số tiền tiết kiệm từ tiết kiệm bằng VND sang tiết kiệm bằngUSD Điều đó cũng ảnh hởng mạnh đến cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng và chắcchắn ảnh hởng đến việc sử dụng vốn của ngân hàng (sẽ đợc phân tích cụ thể ở phần
sử dụng vốn)
Xem xét tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội dớigiác độ thời hạn huy động và nguồn hình thành vốn huy động, ta có đợc số liệuthống kê qua bảng 2 nh sau:
Trang 36Bảng 2. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội
1 Tiền gửi tiết kiện không kỳ hạn 1.913,5 3.256,1 3.857,1
2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 97.640,3 93.184,8 103.260,0
IV.Tiền gửi thanh toán của khách hàng 1.415,2 3.018,7 109,6
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 1996, 1997, quí I-1998 - Ngân hàng TMCP á Châu
Hà Nội
Nói chung, trong năm các 1996, 1997 và quý I năm 1998, nguồn vốn huy
động của ngân hàng đợc hình thành từ các nguồn vốn sau đây:
- Tiền gửi của khách hàng
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi thanh toán của cá nhân và các tổ chức kinh tế
- Tiền quản lý và giữ hộ
Qua số liệu thống kê ở bảng 2, nguồn vốn huy động của ngân hàng qua cácnăm chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm: năm 1996 tổng nguồn vốn huy động là 116.577
Trang 37triệu đồng, trong đó tiền gửi tiết kiệm là 99.533,7 triệu đồng chiếm 85,38% Năm
1997, tổng số vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm là 96.440,9 triệu đồng giảm3.092,8 triệu đồng so với năm 1996, chiếm 78,56% tổng nguồn vốn huy động năm
1997 Quí I năm 1998 là 107.117,1 triệu đồng tăng 10.672,2 triệu đồng so với năm
1997 và tăng 7.584,1 triệu đồng so với năm 1996, chiếm 88,69% tổng nguồn vốnhuy động quí I năm 1998 Tiền gửi tiết kiệm trong năm 1997 thấp hơn so với năm
1996 là do trong những tháng cuối năm có biến động về giá ngoại tệ và giá vàng nêndân chúng đã rút tiền tiết kiệm để mua vàng và USD để tự bảo toàn vốn Đến cuốiquí I - 1998, nguồn tiền tiết kiệm tăng 10.672,2 triệu đồng so với cuối năm 1997,nghĩa là tăng 8,7% và tăng 6,5% so với năm 1996
Tiền gửi tiết kiệm đợc hình thành từ hai nguồn: tiền gửi tiết kiệm không kỳhạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn; số liệu đợc thống kê qua bảng sau:
Bảng 3. Tình hình huy động tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội qua các năm 1996, 1997, quí I - 1998
Đơn vị:triệu đồng
97/96
Chêch lệchQI-98/97Tiết kiệm không
Tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 38Biểu 3-a: Tình hình huy động tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội qua
các năm 1996, 1997, quí I - 1998
Nh vậy qua các năm, nguồn tiền huy động của Ngân hàng TMCP á Châu HàNội chủ yếu từ tiết kiệm có kì hạn Cuối năm 1996, số d nguồn tiết kiệm có kỳ hạn
là 97.640,3 triệu đồng gấp 51 lần nguồn tiết kiệm không kỳ hạn Cuối năm 1997, số
d nguồn tiết kiệm có kì hạn là 93.184,8 triệu đồng giảm 4,56% so với cuối năm
1996 Cuối quí I năm 1998, số d nguồn tiết kiệm có kì hạn là 103.260,0 triệu đồnggấp 26,8 lần nguồn tiết kiệm không kì hạn và tăng 10,8% so với cuối năm 1997.Nguồn tiền gửi tiết kiệm không kì hạn tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhng biến đổi theochiều hớng gia tăng: 1.913 triệu đồng năm 1996, 3.256,1 triệu đồng năm 1997,1.342,6 triệu đồng quí I năm 1998
Để hiểu rõ hơn về tình hình huy động tiền gửi kiết kiệm của Ngân hàngTMCP á Châu Hà Nội, tôi xin đa ra một ví dụ chi tiết về số d tài khoản tiết kiệmtrong năm 1997, năm mà Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội đã đạt đợc một sốthành công nhất định
Bảng 4: Báo cáo số d tài khoản tiết kiệm Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội năm 1997
Đơn vị: triệu đồng
Trang 3912.538,417.094,6113,1951,620.125,8
85.010,0
24.525,427.648,0126,11.121,531.137,8442,09,2
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 1996, 1997, quí I-1998 - Ngân hàng TMCP á Châu
ổn định; đời sống của các tầng lớp dân c nói chung ổn định hơn, dân chúng đã bắt
đầu có khả năng tích luỹ, vì thế Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội đã huy động đợcmột nguồn đáng kể từ tiết kiệm của dân c
Trang 40Nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong năm 1997 và quí I năm 1998
đều cao hơn so với năm 1996 Đó là do ngân hàng đã làm tốt công tác tiếp thị nênNgân hàng TMCP á Châu Hà Nội một mặt vẫn duy trì quan hệ với khách hàng cũ,mặt khác đã thu hút đợc một số khách hàng lớn nh: Tổng công ty Lắp máy ViệtNam (Lilama), Tổng công ty Cơ khí xây dựng (Coma), Tổng công ty Hàng hải ViệtNam (Vinalines), Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ (Vinashin) v.v đã chuyểnmột phần thanh toán về hoạt động tại Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội Tuy nhiên,
so với nguồn vốn huy động từ dân c thì nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tếcòn thấp đó là do ngân hàng cha thiết lập đợc quan hệ đồng thời cha có khả năng
đáp ứng các nhu cầu đa dạng và rất lớn của các tổ chức kinh tế đặc biệt là các doanhnghiệp quốc doanh có nhu cầu cao về hoạt động nói chung, thanh toán nói riêng quangân hàng
Cuối năm 1997, tiền gửi của dân c giảm chủ yếu do biến động của giá USD
và giá vàng trên thị trờng nên khách hàng đã tập trung rút VND để mua vàng vàngoại tệ nhằm tự bảo toàn vốn Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP á Châu đã kịp thờihuy động tiền gửi dới nhiều hình thức đa dạng hơn nh: hình thức bảo đảm bằngvàng, huy động bằng ngoại tệ nên nguồn vốn huy động vẫn tơng đối ổn định
Nếu phân theo nguyên tệ thì nguồn vốn huy động từ VND năm 1996 chiếm
tỷ trọng lớn hơn USD Nhng sang năm 1997 và quí I năm 1998, nguồn vốn huy
động từ USD lại lớn hơn VND Cụ thể trong năm 1996, nguồn vốn huy động là USDchiếm 37,72%, năm 1997 chiếm 50,45%, quí I năm 1998 chiếm 36,14% tổng nguồnvốn huy động Nguồn vốn huy động bằng USD tăng nh vậy là do cuối năm 1997 và
đầu quí I năm 1998, tình hình tỷ giá ngoại tệ biến động mạnh nên khách hàng tựbảo toàn tiền gửi của mình bằng cách rút tiền VND và mua USD gửi lại vào ngânhàng
Tóm lại, mặc dù có những khó khăn khách quan và chủ quan, nhng nguồnvốn huy động của Ngân hàng TMCP á Châu Hà Nội vẫn khá ổn định qua các năm.Chênh lệch số số d tổng nguồn vốn huy động giữa năm 1996, 1997 và quí I năm
1998 không lớn Cho dù ngân hàng có nhiều cố gắng trong việc huy động vốn nhngnguồn vốn huy động chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm từ dân c Đây chính là điểm