TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI Họ và tên Hà Thị Yến Ngày, tháng, năm sinh 16101981 Lớp K5 2020 QTKD Bài Kiểm tra Học phần Văn hóa đạo đức công sở Câu hỏi Anh chị hãy cho biết Văn hoá công......................................................
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI
Họ và tên: Hà Thị Yến Ngày, tháng, năm sinh: 16/10/1981
Lớp: K5.2020_ QTKD
Bài Kiểm tra Học phần: Văn hóa đạo đức công sở.
Câu hỏi:
Anh chị hãy cho biết Văn hoá công sở (DN) là gì, tại sao VHCS ( VHDN) là tài sản của mỗi đơn vị, cho biết giá trị cốt lõi trong xây dựng VHCS (VHDN) ở đơn
vị anh chị, những khó khăn vướng mắc và phương hướng khắc phục?
Trả lời:
* Khái niệm về Văn hóa công sở (DN):
Hiện nay, theo mỗi cách tiếp cận và nghiên cứu, văn hóa nói chung có rất nhiều cách định nghĩa Đối với mỗi cá nhân, văn hoá là tổ hợp các tri thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và các năng lực, thói quen khác mà con người với tư cách là thành viên của xã hội tiếp thu được Văn hóa là tích cực, là những gì tốt đẹp, thậm chí hoàn hảo, là những "giá trị", là tinh hoa của đời sống tinh thần của cộng đồng, dân tộc và cần được tôn vinh Văn hóa có nghĩa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người tạo ra trong lịch sử; đời sống tinh thần của con người; tri thức khoa học, trình độ học vấn; lối sống, các ứng xử có trình độ cao, biểu hiện văn minh v.v
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng cho rằng: “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống, và đòi hỏi của sự sinh tồn”
Để thống nhất một cách tương đối những cách hiểu về văn hóa nói chung, một định nghĩa được đề xuất: Văn hóa là tất cả những gì do con người tạo ra, phục
vụ cho con người, chi phối tư duy và hành động thực tế của con người
Văn hóa công sở là kiểu văn hóa được hình thành, tồn tại và phát triển trong công sở nhà nước, tạo nên nét đặc thù của bộ máy này, tác động đến sự vận hành của bộ máy nhà nước, có thể nhận biết thông qua những hành vi của những người làm việc trong bộ máy nhà nước Văn hóa công sở là kết quả hợp nhất trong một khuôn mẫu chung những nguyên tắc định hướng hành động được
Trang 2những người làm việc trong bộ máy nhà nước tuân thủ, những chuẩn mực thuộc được coi trọng, những giá trị được chấp nhận, những quy tắc để tồn tại hòa hợp trong các tổ chức nhà nước được họ áp dụng một cách tự giác
Có rất nhiều định nghĩa xung quanh khái niệm Văn hóa công sở (DN) Tuy nhiên, mọi định nghĩa đều có nét chung coi Văn hóa công sở (DN) là toàn bộ các giá trị được xây dựng trong suốt quá trình hình thành DN, chi phối suy nghĩ
và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp, tạo nên sự khác biệt giữa các
DN và được coi là truyền thống riêng của mỗi DN
Văn hóa công sở (DN) là một loạt hành vi và quy ước mà con người dựa vào đó
để điều khiển các mối quan hệ tương tác của mình với những người khác Là một hệ thống được hình thành trong quá trình hoạt động của công sở, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của cán bộ làm việc trong công sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong công sở và hiệu quả hoạt động của nó
Văn hoá công sở (DN) hình thành theo chặng đường phát triển của doanh nghiệp, nó không đơn thuần là văn hóa kinh doanh, văn hóa giao tiếp trong doanh nghiệp mà là sự tổng hòa hội tụ của tất cả các yếu tố tạo nên giá trị vô hình không thể trộn lẫn với bất kỳ doanh nghiệp nào
* Văn hóa công sở (VHCS), văn hóa doanh nghiệp (VHDN) là tài sản của mỗi đơn vị:
Trước tiên ta phải nắm rõ được vai trò của VHDN đối với các đơn vị, DN
Vai trò của VHDN:
1 VHDN là nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh
2 VHDN phát huy lợi thế nhân lực
3 VHDN tạo nên bản sắc riêng của DN
4 VHDN ảnh hưởng đến chiến lược của DN
5 VHDN tạo nên sự ổn định
6 VHDN tạo nên sự cam kết chung
Văn hóa của một công sở là văn hóa của cộng đồng người làm việc trong công
sở đó Sự khác biệt của cộng đồng người với những mối quan hệ công vụ trong công sở so với cộng đồng người trong xã hội nói chung khiến cho văn hóa công
Trang 3sở mang những đặc điểm tạo nên những nét khác biệt so với văn hóa xã hội Văn hóa công sở về cơ bản bao gồm các thành tố như sau:
+ Những nguyên tắc định hướng hành động được các thành viên tuân thủ, ví dụ:
sự hài lòng của công dân là thước đo năng lực của cán bộ, công chức, v.v;
+ Những chuẩn mực của cơ quan nhà nước được các thành viên coi trọng
+ Những giá trị được các thành viên chấp nhận, ví dụ: khả năng chuyên môn, sự trung thực v.v;
+ Những quy tắc để tồn tại hòa hợp trong cơ quan hành chỉnh được các thành viên áp dụng, ví dụ: sự đúng mực trong quan hệ đồng nghiệp, sự kín đáo trong các mối quan hệ v.v
Văn hóa công sở là tổng hợp của hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần, là thành quả trí tuệ sáng tạo của con người, thể hiện bản chất nhà nước và bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia trong mỗi giai đoạn lịch sử Chính vì vậy văn hóa công
sở có những đặc trưng sau:
Tính hệ thống: Văn hóa công sở có tính tổ chức nhà nước và tổ chức xã hội; Tính giá trị: Văn hóa có giá trị thẩm mỹ, bởi nó giúp mỗi người luôn vươn tới cái hay, cái đẹp Với giá trị đạo đức, văn hóa sẽ điều chỉnh hành vi của con người Đặc trưng này làm cho văn hóa công sở có tính điều chỉnh xã hội, cộng đồng;
Tính nhân sinh: Văn hóa do con người tạo ra vì vậy nó mang tính nhân sinh; Tính lịch sử: Văn hóa công sở là sản phẩm của một quá trình, được tích lũy trong một thời gian dài, từ thời kỳ này sang thời kỳ khác
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Văn hóa doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp Cụ thể hơn, văn hóa doanh nghiệp giúp ta: giảm xung đột; điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh; v.v cụ thể:
1 Giảm xung đột: Văn hóa doanh nghiệp là keo gắn kết các thành viên của doanh nghiệp Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi ta phải đối mặt với xu hướng xung đột lẫn nhau thì văn hóa chính là yếu tố giúp mọi người hòa nhập và thống nhất
Trang 42 Điều phối và kiểm soát: Văn hóa doanh nghiệp điều phối và kiểm soát hành vi
cá nhân bằng các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc… Khi phải ra một quyết định phức tạp, văn hóa doanh nghiệp giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét
3 Tạo động lực làm việc: Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm Văn hóa doanh nghiệp còn tạo
ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh Văn hóa doanh nghiệp phù hợp giúp nhân viên có cảm giác mình làm công việc có ý nghĩa, hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp Điều này càng có ý nghĩa khi tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến Lương và thu nhập chỉ là một phần của động lực làm việc Khi thu nhập đạt đến một mức nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hòa đồng, thoải mái, được đồng nghiệp tôn trọng hơn
4 Lợi thế cạnh tranh: Tổng hợp các yếu tố gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực… làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Hiệu quả và sự khác biệt sẽ giúp doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường
* Giá trị cốt lõi trong xây dựng VHCS (VHDN) ở đơn vị, những khó khăn vướng mắc và phương hướng khắc phục:
Trước khi xây dựng văn hóa doanh nghiệp, ở KVT còn tồn tại nhiều vấn đề, tuy không có mâu thuẫn đến mức nghiêm trọng nhưng không tạo được nền tảng bền vững cho sự phát triển của doanh nghiệp Cụ thể, trong nội bộ doanh nghiệp chưa thật rõ nét sự gắn bó chặt chẽ, việc phối hợp hành động giữa các bộ phận chưa thật tốt; văn hóa giao tiếp, ứng xử chưa được quy chuẩn Đây đó trong tập thể vẫn còn
tư tưởng bao cấp, an phận, ngại thay đổi, không dám dấn thân Không ít CBCNV chưa chủ động trong công việc, thậm chí là làm đối phó, ít tìm tòi kiến thức, công nghệ mới, lười đọc sách Trong quản trị nhân sự cũng bộc lộ những thiếu sót về tính chuyên nghiệp, bài bản; chưa xác định rõ tầm nhìn và lộ trình dài hạn Hệ thống quản lý còn nặng nề, thủ tục phức tạp Môi trường làm việc đã có nhiều cố gắng cải
tổ nhưng chưa thật ngăn nắp và thiếu sự kiểm soát của các cấp quản lý…
Trước thực trạng đó, KVT đã chủ trương xây dựng văn hóa doanh nghiệp với 3 giá trị cốt lõi là Kết nối - Văn minh - Trách nhiệm Trong đó, tăng cường tính kết nối để làm giảm thiểu các xung đột nội bộ; Huy động mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài
để đạt mục tiêu của doanh nghiệp; Tạo ra sự chia sẻ, khơi thông được nguồn tri thức
Trang 5trVới yếu tố Kết nối, để xây dựng tiêu chí này, KVT tăng cường tổ chức hoạt động tập thể; tăng cường giao lưu với đối tác, các đơn vị bạn; tạo không khí cởi mở, chia
sẻ để hiểu biết lẫn nhau, chú trọng tính tập thể trong mọi hoạt động…
Với yếu tố “Văn minh”, KVT đặt mục tiêu xây dựng một một tập thể văn minh với cơ
sở vật chất hiện đại, môi trường làm việc xanh, sạch, đẹp, dân chủ, công bằng, minh bạch Trong tập thể đó, từng cá nhân phải văn minh, thể hiện qua tính kỷ luật, tác phong làm việc chuyên nghiệp, khoa học, thể hiện văn hóa trong giao tiếp, ứng xử… ong doanh nghiệp từ người này cho người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.