1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn

58 843 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long – Chi nhánh Chợ Lớn
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Chợ Lớn

Trang 1

MỤC LỤC



DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT i

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU ii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CHI NHÁNH CHỢ LỚN 1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 1

1.1.1 Quá trình hình thành phát triển và những thành tựu đạt được : 1

1.1.2 Cơ cấu tổ chức – vai trò nhiệm vụ các phòng ban: 2

1.1.3 Đánh giá cơ hội và thách thức đối với MHB: 3

1.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 4

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển : 4

1.2.2 Cơ cấu tổ chức – chức năng, nhiệm vụ các phòng ban MHB - CN Chợ Lớn 5

1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh thời gian gần đây tại MHB – CN Chợ Lớn 8

1.2.4 Thuận lợi và khó khăn của MHB – CN Chợ Lớn trong thời gian tới : 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CN CHỢ LỚN 2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG MHB – CN CHỢ LỚN 13

2.1.1 Quy trinh cấp tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL – CN Chợ Lớn 13

2.1.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh : 19

2.1.3 Tình hình hoạt động cho vay : 20

LỜI MỞ ĐẦU iv

Trang 2

2.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

MHB – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 26

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn: 26

2.2.2 Tình hình nợ quá hạn : 27

2.2.3 Tình hình nợ xấu 28

2.2.4 Tình hình phân loại nợ: 29

2.2.5 Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng 31

2.3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ 33

2.3.1 Kết quả đạt được 33

2.3.2 Hạn chế 34

2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động cho vay : 36

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - CHI NHÁNH CHỢ LỚN 3.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG MHB – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 39

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG MHB – CHI NHÁNH CHỢ LỚN 40

3.2.1 Một số kiến nghị đề xuất đối với Chính phủ và các ban ngành liên quan : 40

3.2.2 Một số kiến nghị đề xuất đối với Ngân hàng Nhà nước: 41

3.2.3 Một số kiến nghị đề xuất đối với Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long: 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 45

KẾT LUẬN CHUNG 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

GĐ PGĐ Cán bộ kinh doanh Cán bộ hệ thống

Bộ phận kinh doanh Phòng quản lý rủi ro Phòng kế toán ngân quỹ Trung tâm thông tín tín dụng

Ủy ban tín dụng Vốn chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế Kết quả kinh doanh Hoạt động tín dụng

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU



Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy ngân hàng MHB 3

Sơ đồ 2.1 Quy trình cấp tín dụng tại MHB – CN Chợ Lớn 13

Danh mục bảng só liệu :

Bảng 1.1 Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của MHB – CN Chợ Lớn

Bảng 2.1 Tổng vốn huy động tại MHB – CN Chợ Lớn 19

Bảng 2.4 Dƣ nợ cho vay theo thành phần kinh tế 24 Bảng 2.5 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên vốn huy động 26 Bảng 2.6 Nợ quá hạn tại MHB – CN Chợ Lớn qua các năm 27 Bảng 2.7 Nợ xấu tại MHB- CN Chợ Lớn qua các năm 28 Bảng 2.8 Phân loại nợ tại MHB – CN Chợ Lớn qua các năm 29 Bảng 2.9 Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng 31

Danh mục biểu đồ :

Biểu đồ 2.1 Tình hinh huy động vốn tại MHB – CN Chợ Lớn qua các năm 19 Biểu đồ 2.2 Dƣ nợ cho vạy tại MHB – CN Chợ Lớn qua các năm 21 Biểu đồ 2.3 Dƣ nợ theo thời hạn tại MHB –CN Chợ Lớn 23 Biểu đồ 2.4 Dƣ nợ theo thời hạn tại MHB- CN Chợ Lớn 24 Biểu đồ 2.5 Sự thay đổi hiệu quả sử dụng vốn tại MHB – CN Chợ Lớn 26

Trang 5

Biểu đồ 2.6 Sự thay đổi tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ 27 Biểu đồ 2.7 Sự thay đổi của tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ tại 28 Biểu đồ 2.8 Phân loại các nhóm nợ tại MHB – CN Chợ Lớn qua các năm 29 Biểu đồ 2.9 Sự thay đổi của hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng 31

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU



Tình hình kinh tế của Việt nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung trong những năm gần đây đã phục hồi được đà tăng trưởng sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra vào 2008 Tuy nhiên sự tăng trưởng vẫn chưa thực sự bền vững, xã hội còn nổi cộm nhiều vấn đề cần giải quyết Riêng hệ thống ngân hàng, vấn đề thanh khoản và nợ xấu luôn là đặt ra nhiều tranh cãi cho các nhà phân tích, nghiên cứu Hoạt động đem lại phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng hiện nay là hoạt động tín dụng, trong đó cho vay chiếm phần lớn, nhưng đây cũng là hoạt động gây

ra nhiều rủi ro, tổn thất cho các ngân hàng

Trong thời gian gần đây, hoạt động của các ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển, sự cạnh tranh giữa các nhà băng là rất lớn, áp lực huy động vốn, tăng trưởng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng luôn đè nặng lên những nhà quản

lý trong các ngân hàng Chính vì vậy cần có một chính sách phát triển phù hợp, một định hướng đúng trong tương lai để hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng phục hồi lại được đà tăng trưởng như những năm trước đồng thời chất lượng của các khoản tín dụng cũng tăng lên Do đó việc phân tích tình hình và đưa những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng là điều cần thiết đối với các ngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, qua thời gian thực tập tại ngân

hàng và những kiến thức tích lũy được em đã chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh Chợ Lớn” làm đề tài báo cáo thực tập

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long - chi nhánh chợ Lớn, báo cáo đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng để có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong tương lai Với những công việc thực tiễn vầ điều kiện thực tập tại ngân hàng đề tài

Trang 7

tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay của Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long trong 3 năm trở lại đây 2010, 2011, 2012

Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hoá lại những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ trong quy trình trong cho vay tại Ngân hàng Phân tích tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh và đặc biệt đi sâu phân tích thực trạng hoạt động cho vay, từ đó đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long thông qua hệ thống các chỉ số Trên cơ sở đó tìm ra những mặt đã làm được, những hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của nó Qua đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long

Phương pháp nghiên cứu:

Kết hợp các phương pháp nghiên cứu như : bài báo cáo chủ yếu sử dụng két hợp các phương pháp nghiên cứu phân tích lý luận, thực tiễn, so sánh số liệu

Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 phần chính:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long và chi nhánh Chợ Lớn

Chương 2 : Thực trạng và chất lượng hoạt động cho vay Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – chi nhánh Chợ Lớn

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long – chi nhánh Chợ Lớn

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CHI NHÁNH

CHỢ LỚN

Trang 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

1.1.1 Quá trình hình thành phát triển và những thành tựu đạt được :

Logo:

Website: www.mhb.com.vn

Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long, viết tắt là MHB, là NHTM nhà nước được thành lập vào ngày 18/09/1997 theo quyết định số 796/ QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998, với số vốn điều lệ là 3,055,552,043,025 VNĐ, trụ sở chính đạt tại số 9 Võ Văn Tần, Quận

3, TP Hồ Chí Minh và với mục tiêu ban đầu là huy động vốn, cho vay hỗ trợ sắp xếp, sửa chữa lại khu dân cư, quy hoạch và xây dựng các khu đô thị mới để cải thiện điều kiện về nhà ở cho nhân dân

Hoạt động chủ yếu của MHB là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài chính thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; cung cấp dịch vụ trung gian môi giới, và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép

Đến năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số TTg phê duyệt đề án tái cơ cấu MHB nhằm xây dựng MHB thành một NHTM hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu

160/2001/QĐ-hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả

Ngày 31/3/2011, MHB chính thức chuyển đổi thành loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

Với tầm nhìn sứ mệnh là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, ngân hàng MHB đã không ngừng

nỗ lực phấn đấu mở rộng mạng lưới hoạt động và nâng cao chất lượng phục vụ Với

96 cán bộ công nhân viên và Hội sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu đi vào

Trang 10

hoạt động từ năm 1998, sang năm 1999 MHB đã mở 3 chi nhánh đầu tiên ở An Giang, Đồng tháp và Cần Thơ với 194 cán bộ công nhân viên

Sau 5 năm hoạt động, đến năm 2003, vốn điều lệ của ngân hàng đã tăng lên

750 tỷ đồng, cũng trong năm này ngân hàng đã chính thức tiếp nhận Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt Nam, nâng tổng số chi nhánh lên 64 chi nhánh Kỷ niệm 10 năm hoạt động, năm 2008, MHB đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng

2, tổng tài sản lúc này tăng hơn 100 lần, tổng số CN và PGD là 164 Sang năm

2009, MHB đã thành lập được trung tâm Công nghệ thông tin, trung tâm Chăm sóc khách hàng Đáng chú ý là năm 2010, MHB đã lọt vào top 7 ngân hàng có mạng lưới rộng nhất tại Việt Nam với gần 220 chi nhánh và phòng giao dịch trải rộng khắp 30 tỉnh thành với vốn điều lệ lên đến hơn 3000 tỷ đồng đồng thời cũng trong năm này MHB đã kết nối thành công với Liên minh thẻ Smartlink tạo điều kiện cho chủ thẻ MHB giao dịch được tại hơn 5000 máy ATM thuộc hệ thống Liên minh thẻ

và tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động cũng như chất lượng phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn

Mặc dù, mới được thành lập và đi vào hoạt động 15 năm, được xem là ngân hàng trẻ nhất trong số các ngân hàng thương mại nhà nước, nhưng MHB lại có tốc

độ phát triển nhanh nhất Tính đến năm 2011, tổng tài sản của MHB, đạt gần 50.000

tỷ đồng (tương đương 2,3 tỷ USD), tăng gấp 160 lần so với ngày đầu thành lập và được Ngân hàng Nhà nước xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, an toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm

2012

Năm 2011, cũng là năm thứ 5 liên tiếp MHB vinh dự nhận giải thưởng Thương hiệu mạnh tại Việt Nam và được NHNN xếp vào nhóm 1 là nhóm ngân hàng hoạt động lành mạnh, ổn định và lâu dài

1.1.2 Cơ cấu tổ chức – vai trò nhiệm vụ các phòng ban:

Bộ máy tổ chức theo hướng tinh gọn Ban lãnh đạo ngân hàng có 5 người: 01 Tổng GĐ, 04 Phó Tổng GĐ, ngoài ban lãnh đạo cấp cao còn có GĐ, PGĐ, Trưởng Phó phòng tại các chi nhánh trực thuộc Số cán bộ chủ chốt này đều có kinh nghiệm chuyên môn trong ngành ngân hàng Đại bộ phận cán bộ nhân viên đều qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ Cơ cấu tổ chức và công tác quản lý cán bộ từ Hội sở đến

Trang 11

Chi nhánh đã được kiện toàn Đến nay, các mặt hoạt động từng bước đi vào ổn định

và ngày càng phát huy tác dụng

Sơ đồ 1.1 : Mô hình tổ chức bộ máy ngân hàng MHB:

Nguồn nội bộ ngân hàng MHB

1.1.3 Đánh giá cơ hội và thách thức đối với MHB:

Cơ hội : Chiếm lĩnh một mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn

trên cả nước cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, giỏi chuyên môn, giàu nhiệt huyết sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngân hàng MHB trong tương lai Việc tạo dựng được uy tín, niềm tin đối với khách hàng, xây dựng được các mối quan hệ lâu dài với các khách hàng thân quen là một trong những yếu

tố giúp MHB tăng trưởng ổn định, thu hút thêm nhiều khách hàng mới

Thách thức : Nền kinh tế biến động với nhiều khó khăn, chính sách thắt

chặt tiền tệ cũng như các quy định gắt gao trong hoạt động ngân hàng của NHNN,

sự cạnh tranh gay gắt của các nhà băng lớn, cùng với quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và sự phát triển mạnh của hệ thống ngân hàng ngoại trong khi yêu cầu của khách hàng ngày càng cao sẽ là những khó khăn, thách thức đối với ngân hàng MHB trong hiện tại và tương lai Nợ xấu, các vấn đề về thanh khoản, quy mô tăng trưởng tín dụng hạn hẹp và cầu tín dụng giảm cũng như việc huy động vốn ngày càng khó khăn hơn có nguy cơ kìm hãm sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói

Hội đồng quản trị

Tổng GĐ và các PGĐ

Sở giao dịch tại TP.HCM

Các phòng nghiệp vụ

CN cấp 1

Công ty Kinh doanh

Trang 12

chung và MHB nói riêng Đứng trước những khó khăn đó, đòi hỏi MHB phải nâng cao trình độ quản lý, có chiến lược phát triển rõ ràng, chính sách kinh doanh hợp lý,

đa dạng hóa các sản phẩm ngân hàng , tạo ra sự khác biệt, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm nỗ lực duy tri sự tăng trưởng bền vững, nâng cao hoạt động

và cung cách phục vụ để tồn tại và phát triển

1.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH CHỢ LỚN

1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển :

Ngày 06/10/2005, Ngân hàng MHB – CN Chợ Lớn được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định số 59/QĐ_NHN_HĐQT của Chủ tịch ngân hàng MHB, với 34 nhân viên, gồm một CN và ba PGD nhận bàn giao từ Sở giao dịch Trải qua

5 năm hoạt động gắn liền với nhiều biến động của nền kinh tế, CN đã có những bước tiến đáng kể trên con đường xây dựng thương hiệu “MHB _ Chợ Lớn” trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh, với một mạng lưới giao dịch tương đối rộng, cung cách giao dịch tận tình, chu đáo và nhanh chóng, chất lượng sản phẩm _ dịch vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng được các nhu cầu về dịch vụ tài chính của doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư trên điạ bàn

Hiện tại MHB – CN Chợ Lớn đã hình thành mạng lưới giao dịch gồm một

CN và tám PGD Từ lúc khai trương đến nay, hoạt động kinh doanh hàng năm đều

có lãi

Trang 13

1.2.2 Cơ cấu tổ chức – chức năng, nhiệm vụ các phòng ban MHB - CN Chợ Lớn

1.2.2.1 Cơ cấu tổ chức tại MHB - CN Chợ Lớn :

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại MHB - CN Chợ Lớn

Nguồn Nội bộ tại MHB

1.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :

Ban GĐ: bao gồm GĐ và PGĐ

GĐ là người được hội đồng bổ nhiệm, có nhiệm vụ: Tổ chức, điều hành mọi hoạt động của CN, trực tiếp ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định, quy định nghiệp vụ tín dụng của MHB - CN Chợ Lớn và chịu trách nhiệm trước Tổng GĐ và pháp luật về các quyết định của mình Được ủy quyền cho PGĐ, GĐ chi nhánh cấp III ký kết hợp đồng tín dụng tối đa 70% mức ủy quyền phán quyết của Tổng GĐ, ký kết các hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đối với các dự án vay vốn trong phạm vi được ủy quyền

B A N G I Á M Đ Ố C

P QHR

và HTKD

PGD

Chợ

lớn

PGD Q.6

PGD

Tân phú

P Kinh doanh

P Kế toán ngân quỹ

P.Kiểm tra nội

bộ

PGD Hải thượng lãn ông

PGD Q.11

PGD CMT8

P.thanh toán quốc tế

P

Nguồn vốn

Trang 14

PGĐ: Là người giúp việc cho GĐ, quản lý điều hành một số hoạt động của

CN do GĐ phân công, chịu trách nhiệm GĐ về công việc được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình

Phòng hành chính - nhân sự

Phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo kế

hoạch được hội sở chính duyệt hàng năm

Sắp xếp, bố trí cán bộ nhân viên vào công việc phù hợp, trực tiếp giải

quyết vấn đề có liên quan đến mức lương, hưu trí

Lập chương trình đào tạo các cán bộ nhân viên, theo dõi nhân viên trong

công tác làm việc và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng

Phòng nghiệp vụ kinh doanh

 Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trong địa bàn hoạt động

 Giao dịch trực tiếp với khách hàng, thẩm định xét duyệt cho vay phục vụ

sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, xây dựng nhà ở,…

 Thẩm định các phương án, dự án đầu tư ngắn hạn, trung và dài hạn theo quy trình về thẩm định dự án đầu tư trong phạm vi phân cấp, ủy quyền cho tổng GĐ

và theo quy định khác của tổng GĐ ban hành

 Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát chế độ tín dụng Đôn đốc thu hồi

các khoản nợ đến dài về đề xuất các biện pháp xử lý các khoản nợ dài hạn

 Lập báo cáo thống kê, thực hiện phát triển mạng lưới ra các khu vực lân

cận

 Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

 Tổ chức theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh các bất động sản và tài sản

cầm cố được lưu trữ tại kho

 Phòng kế toán ngân quỹ

 Tổ chức kế hoạch các nghiệp vụ phát sinh của CN

 Hướng dẫn khách hàng mỡ tài khoản tại Chi Nhánh, lập các thủ tục nhận

và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi các tổ chức kinh tế, cá nhân,…

Trang 15

 Tổ chức thực hiện nghĩa vụ thanh toán, chuyển tiền, thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin

 Chấp hành chế độ quyết toán hằng năm với hội sở

 Kiểm tra chuyên đề kiểm toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh

 Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước

và quyết định về nghĩa vụ của tài chính hệ thống

 Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng nghiệp vụ kinh doanh chuyển sang theo quy định

 Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài lệu, số liệu theo quy định của ngân hàng nhà nước

 Phòng kiểm tra nội bộ

 Giám sát nghiệp vụ hoạt động của chi nhánh trên mọi lĩnh vực, mọi thời

điểm nhằm đảm bảo an toàn tài sản của chi nhánh

 Thực hiện báo cáo kết quả hoạt động của công tác kiểm tra nội bộ theo quy định của hội đồng quản trị và Tổng GĐ MHB

Phòng nguồn vốn

 Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế

hoạch khai thác nguồn vốn, kế hoạch phát triển mạng lưới của chi nhánh, tổ chức

thực hiện kế hoạch được giao

 Tổ chức các biện pháp thực hiện nghiệp vụ huy động theo quy định của

MHB – CN Chợ Lớn nhằm tăng cường thị phần của MHB chi nhánh chợ lớn tại địa

bàn kinh doanh

 Tham mưu cho GĐ chi nhánh về lãi xuất huy động vốn phù hợp với huy động của MHB – CN Chợ Lớn và tình hình kinh doanh của chi nhánh

 Lập báo cáo thống kê về nghiệp vụ nguồn vốn theo chế độ thông tin báo

cáo cho tổng GĐ ban hành

Phòng thanh toán quốc tế

 Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh

Trang 16

 Lập báo cáo, lưu trữ, bảo quản hồ sơ liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, tái bảo lãnh

Phòng quản lý rủi ro kiêm hỗ trợ kinh doanh : Gồm hai tổ:

 Tổ quản lý rủi ro: Đánh giá lại các điều kiện tín dụng; Kiểm soát tín dụng

nội bộ, danh mục đầu tư phê duyệt; Hỗ trợ xử lý rủi ro; Tái thẩm định hồ sơ vượt

mức phán quyết của các PGD trực thuộc chi nhánh; Thực hiện nhiệm vụ khác

 Tổ hỗ trợ kinh doanh: Hỗ trợ khách hàng; Cơ sở dữ liệu; Lập thống kê, báo cáo; Một số việc khác

ba năm trở lại đây của CN được tổng kết trong bảng 1.1 bên dưới :

Trang 17

Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB – CN Chợ Lớn

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo KQKD của MHB – CN Chợ Lớn (2010 – 2012)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh của MHB – CN Chợ Lớn đã có những chuyển biến rõ rệt Các chỉ tiêu về LNST, tổng tài sản và VCSH tăng trưởng qua các năm, nợ xấu được khắc phục

Năm 2010 LNST của CN đạt gần hơn 2 tỷ đồng, tăng 42.11% so với năm

2009, năm 2010 được xem là một năm chuyển mình của nền kinh tế sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tuy nhiên đà tăng trưởng kinh tế trong năm 2010 được đánh giá là chưa ổn định và không bền vững Việc thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt, lạm phát tăng cao, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm đầu ra cho hàng hóa, việc tiếp cận vốn cũng bị bó hẹp hơn do các quy định của NHNN nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng và sự cạnh tranh gay găt giữa các ngân hàng trong năm

2011 đã làm giảm tốc độ tăng trưởng của LNST và chỉ tăng 4.57% Với sự cố gắng không ngừng nghỉ của đội ngũ cán nhân viên tại CN, năm 2012 mặc dù nền kinh tế tăng trưởng thấp nhưng MHB - CN Chợ Lớn vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng của mình, LNST đã tăng thêm 109.2 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 5.06%, tăng gần 0.5% so với 2011

Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) có xu hướng giảm trong những năm gần đây Năm 2010, ROA của CN là 0.17%, tuy nhiên sang năm 2011, ROA giảm 0.01% còn 0.16% Đến năm 2012 đà giảm của tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Trang 18

vẫn chưa dừng lại, ROA tiếp tục giảm thêm 0.005% và đạt mức 0.155 Việc giảm sút của tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sỡ hữu và trên tài sản trong năm 2011 và 2012

có thể nhận thấy là do tốc độ gia tăng của vốn chủ sỡ hữu và gia tăng tài sản cao hơn tốc độ gia tăng của LNST Tốc độ gia tăng của tài sản có xu hướng chậm hơn

so với tốc độ tăng của LNST, tuy nhiên với những khó khăn của nền kinh tế năm

2011 và 2012 đã làm cho LNST của những năm này tăng trưởng khá thấp vì thế tốc

độ tăng của LNST không theo kịp tốc độ tăng của tổng tài sản dẫn đến ROA giảm

Tỷ lệ nợ xấu của CN cũng có những biến động theo chiều hướng tốt và được kiềm chế ở mức dưới 3% theo quy định của NHNN Nợ xấu của CN có xu hướng giảm trong 3 năm trở lại đây Nhìn chung, công tác quản trị nợ xấu được CN thực hiện khá tốt, tỷ lệ nợ xấu của CN thấp hơn nhiều so với hệ thống MHB và các ngân hàng khác

Hệ số an toàn vốn (CAR) của CN khá cao so với mức quy đinh của NHNN là 9%, trong 3 năm gần đây hệ số an toàn vốn của CN luôn đạt trên 14.5% So với quy định và các ngân hàng khác hệ số này là khad cao, định hướng trong tương lai MHB

sẽ đưa hệ số an toàn vốn về mức 9% như quy định

1.2.4 Thuận lợi và khó khăn của MHB – CN Chợ Lớn trong thời gian tới :

Thuận lợi :

Thái độ phục vụ tận tình, chu đáo và chuyên nghiệp tạo được sự hài lòng đối với khách hàng đã giúp CN giữ chân được các khách hàng thân thiết của mình Thương hiệu MHB Chợ Lớn ngày càng có chỗ đứng trên thị trường, cùng với việc

mở rộng thêm các PGD trên địa bàn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của CN, quảng bá hình ảnh của mình và thu hút thêm nhiều khách hàng mới

Đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động, nhiệt tình và cơ cấu tổ chức theo hướng tinh gọn giúp cho việc điều hành quản lý của CN dễ dàng và hiệu quả hơn Hoạt động kinh doanh luôn tăng trưởng ổn định trong những năm trước sẽ tạo nền cho sự phát triển của CN và giúp CN đứng vững hơn trong thời kỳ kinh tế khó khăn

Trang 19

Khó khăn :

Tình hình bất ổn của kinh tế trong thời gian gần đây, lạm phát tăng cao kèm theo những quy định mới đƣợc ban hành liên tục nhằm mục tiêu thực hiện chính sách tiền tệ của NHNN làm cho CN cũng không tránh khỏi khó khăn trong hoạt động kinh doanh Huy động vốn ngày càng khó khăn hơn, kèm theo đó là những cản trở trong việc tìm đầu ra cho nguồn vốn Áp lực về thanh khoản, nợ xấu cũng đè nặng lên ngân hàng trong khi cơ sở vật chất còn thiếu thốn, năng lực quản lý chƣa cao là những khó khăn mà ngân hàng cần phairvuowtj qua trong thời gian tới

Trang 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1



Tuy đi vào hoạt động chưa lâu, nhưng MHB nói chung và CN Chợ Lớn nói riêng đã gặt hái được những thành công bước đầu đáng khích lệ Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã có những bước tăng trưởng tương đối ổn định cả về chất và lượng Vốn huy động tăng tạo điều kiện cho MHB đảm bảo được thanh khoản cho hệ thống, cũng như có nguồn tiền phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, MHB cũng cần chú trọng đến việc sử dụng hợp lý nguồn vốn này, cũng như đảm bảo tỷ trọng nguồn vốn huy động ở mức hợp lý với nhu cầu thị trường tránh ứ đọng vốn làm tăng chi phí cho ngân hàng Hoạt động tín dụng tăng trưởng ổn định góp phần làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, tuy nhiên cũng cần chú trọng đến chất lượng tín dụng để hạn chế tổn thất cho chính mình và xem xét sự hợp lý giữa nguồn vốn huy động và vốn tín dụng để đảm bảo tốt tính thanh khoản cho ngân hàng Công tác quản trị rủi ro và quản trụ vốn cần được chú trọng hơn nữa để nâng cao chất lượng hoạt động cũng như đảm bảo sự an toàn và phát triển lâu dài, bền vững của ngân hàng trong tương lai

Cùng với những thách thức của nền kinh tế đầy biến động trong thời gian tới, MHB cũng như CN Chợ Lớn cần phải nỗ lực hơn nữa, tận dụng các cơ hội mà thị trường mang tới cũng như thế mạnh của mình , có định hướng đúng đắn cho tương lai để đưa hình ảnh của ngân hàng mình tới gần hơn với khách hàng và đưa hoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt hơn nữa, hoạt động an toàn hiệu quả Hoàn thiện

cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật, nâng cấp phần mềm công nghệ thông tin nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện hơn cũng như cải cách hệ thống tổ chức, nâng cao trình độ của cán bộ quản lý và nhân viên là những việc làm thiết thực trong định hướng phát triển của MHB trong thời gian tới

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CN CHỢ LỚN

Trang 22

Ra quyết định cấp tín dụng

Thủ tục

hồ sơ và giải ngân

Quản lý danh mục, giám sát khoản tín dụng

đã cấp

Thu nợ,

cơ cấu

nợ, cho vay bổ sung và kết thúc giao dịch cấp tín dụng

2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG MHB –

CN CHỢ LỚN

2.1.1 Quy trinh cấp tín dụng tại MHB – CN Chợ Lớn

Sơ đồ 2.1 : Quy trình cấp tín dụng tại MHB – CN Chợ Lớn

Nguồn : Tổng hợp từ quy trình tín dụng của MHB

 Bước 1: Tiếp nhận và xử lý đề nghị cấp tín dụng của khách hàng

 Tiếp nhận đề nghị cấp tín dụng của khách hàng

CBKD tiếp xúc với khách hàng, phỏng vấn, trao đổi nắm bắt thông tin ban đầu,

đánh giá sơ bộ để chọn ra các khách hàng có uy tín, quan hệ tín dụng tốt

 Đồng thời CBKD cũng phải tư vấn cho khách hàng về:

 Điều kiện cho vay;

 Nguyên tắc, quy trình tín dụng và giám sát tín dụng;

 Viết Giấy đề nghị cấp tín dụng (nếu chưa có) cùng các hồ sơ có liên quan

theo qui định hiện hành của MHB;

 MHB luôn coi trọng việc trả nợ đầy đủ và đúng hẹn;

 Cung cấp đầy đủ thông tin tài chính và thông tin khác khi MHB yêu cầu

 Cho vay phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng nhằm tránh tình trạng

khách hàng không có khả năng chi trả;

 Kiểm tra hồ sơ

Trang 23

 Theo dõi tiếp nhận, thu thập thông tin khách hàng và xử lý hồ sơ vay:

 Kiểm tra sự đầy đủ thông tin trong các hồ sơ, tài liệu của khách hàng cung cấp, đồng thời làm rõ các thông tin đó để yêu cầu, hướng dẫn khách hàng bổ sung cho phù hợp;

 Kiểm tra thông tin qua cơ sở dữ liệu của hệ thống MHB, qua đối tác, tổ chức,

cá nhân có liên quan với khách hàng như: nhà cung cấp,nơi tiêu thụ, cơ quan thuế, nhân viên và của khách hàng đó

 Kiểm tra qua trung tâm thông tin tín dụng (CIC)

Lập phiếu hỏi thông tin CIC gửi về các Phòng Kinh doanh Hội sở (nếu tổ

chức mối quan hệ tín dụng lần đầu tại MHB)

 Truy vấn thông tin khách hàng trên hệ thống Intellect

 Đi thăm thực tế tại nơi kinh doanh

 Chuẩn bị hồ sơ và các vấn đề có liên quan để lập tờ trình thẩm định khách hàng đó

 Cung cấp thông tin sơ bộ của khách hàng cho Cán bộ nghiệp vụ nhập

CIC vào hệ thống Intellect - Core theo qui định hiện hành MHB

 Bước 2: Thẩm định tín dụng

 Lập báo cáo thẩm định khách hàng :

Căn cứ vào các tài liệu khách hàng đã cung cấp và thông tin thu thập được, đối tượng khách hàng vay là cá nhân, doanh nghiệp hay định chế tài chính, số tiền đề nghị vay, bảo lãnh, phương thức cho vay, loại sản phẩm khách hàng đề nghị cung cấp, CBKD sẽ tiến hành lập báo cáo thẩm định theo hướng dẫn cụ thể cho từng loại đối tượng, loại sản phẩm với các nội dung cơ bản sau:

Uy tín và năng lực quản trị của khách hàng:

Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín khách hàng để hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường Phát hiện những hiện tượng lừa đảo ngay từ ban đầu của khách hàng thiếu trung thực

Khả năng tài chính hay thu nhập khách hàng:

o Đánh giá tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 24

o CBKD phải có dự đoán, đánh giá về tình hình tài chính khách hàng trong thời gian vay (dự đoán tương lai) Xác định cụ thể phương án trả nợ là khả thi

o Ghi rõ giá trị tài sản và quyền sở hữu của các tài sản đó (nếu có) để làm cơ

sở cho việc định giá

o Tính pháp lý, tính khả mại,

o Các tài sản thế chấp của bên thứ ba phải được xem xét kỹ tính pháp lý

o Khách hàng được chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ có kết quả xếp hạng

o Tác động của những chính sách Nhà nước, các qui định của pháp luật

o Xu hướng phát triển của ngành mở rộng hay thu hẹp, ảnh hưởng các biến động trong nước, khu vực và thế giới;

 Kết luận và đưa ra ý kiến đề xuất/kiến nghị:

 Kết luận: Yếu tố pháp lý; Quan hệ tín dụng; Tình hình tài chính; Hiệu quả của phương án/dự án; Tài sản bảo đảm; Vấn đề khác

 Ý kiến đề xuất: nội dung đề xuất (số tiền, thời hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm, các vấn đề khác có liên quan, )

 Lập báo cáo đánh giá rủi ro (báo cáo tái thẩm định):

Sau khi lập xong báo cáo thẩm định và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo PKD có ý kiến cụ thể về việc cấp tín dụng; Tùy theo quy mô khoản vay và mức phán quyết mà CBRR từng cấp thuộc PQLRR sẽ lập báo cáo đánh giá rủi ro theo quy định MHB

 Bước 3: Ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng

 Trường hợp 1: Từ 200 triệu đồng trở xuống tại Chi nhánh/Phòng giao dịch

tùy điều kiện thực tế, thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:

CBKD lập tờ trình thẩm định, trình Lãnh đạo PKD/Bộ phận Kinh doanh

Trang 25

(nếu có) và họp UBTD phê duyệt; hoặc

CBKD lập tờ trình thẩm định trình Lãnh đạo PKD/Bộ phận Kinh doanh (nếu có) ghi ý kiến cụ thể, trình Lãnh đạo Chi nhánh/PGD (Chủ tịch UBTD cấp này) phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng và thực hiện bước tiếp theo

 Trường hợp 2: Từ trên 200 triệu đến 2 tỷ đồng (hoặc đến mức được ủy

quyền phê duyệt cho vay của GĐ PGD, PGĐ CN), Trong mức phê duyệt của Lãnh đạo PGD thì thực hiện theo 1 trong 2 cách sau:

CBKD lập Tờ trình thẩm định cùng CBRR đánh giá rủi ro trình UBTD họp xem xét phê duyệt tín dụng; hoặc

CBKD lập Tờ trình thẩm định chuyển cho Trưởng BPKD (nếu có) ghi ý kiến cụ thể, chuyển cho CBRR lập Báo cáo đánh giá rủi ro trình Lãnh đạo Trưởng BPRR (nếu có), trình tiếp Lãnh đạo PGD phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng

và thực hiện bước tiếp theo

 Trường hợp 3: Từ trên 2 tỷ đến 10 tỷ đồng (hoặc đến mức được ủy quyền

phê duyệt cho vay của PGĐ CN)

 Trường hợp 4: Từ trên 10 tỷ đến 30 tỷ đồng (hoặc trên mức phê duyệt của

PGĐ CN đến mức được ủy quyền phê duyệt của GĐ CN)

 Trường hợp trong mức phê duyệt tín dụng của GĐ chi nhánh: CBKD Lập tờ trình thẩm định, trình toàn bộ hồ sơ cấp tín dụng cho Lãnh đạo PKD ghi ý kiến, sau

đó chuyển cho CBRR lập Báo cáo đánh giá rủi ro trình Lãnh đạo PQLRR ghi ý kiến đánh giá, trình GĐ chi nhánh (Chủ tịch UBTD cấp này) phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng và thực hiện bước tiếp theo, hoặc trình UBTD họp xem xét phê duyệt

 Trường hợp vượt mức phê duyệt tín dụng của GĐ CNvà trong mức phê duyệt của GĐ CN khu vực: Sau khi hoàn thành các thủ tục tương tự như trong mức phê duyệt, GĐ chi nhánh có Tờ trình vượt mức phán quyết cùng toàn bộ hồ sơ cấp tín dụng gửi về PQLRR của CN khu vực để trình UBTD CN khu vực này xem xét

 Bước 4: Thủ tục hồ sơ và giải ngân

 Thương lượng, ký kết Hợp đồng tín dụng và bổ sung các hồ sơ có liên quan

 Giải ngân:

o Chứng từ để trình giải ngân

Trang 26

o Trình duyệt giải ngân

o Chuyển giao hồ sơ:

o Nhập thông tin hệ thốngIntellect để giải ngân

o Tùy theo nhu cầu thực tế, có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho khách hàng thông qua tài khoản thích hợp

 Bước 5: Quản lý danh mục, giám sát khoản tín dụng đã cấp

 CBKD chịu trách nhiệm quản lý danh mục và giám sát khoản cấp tín dụng của khách hàng kể từ khi giải ngân cho ðến khi thanh lý Hợp ðồng (giao dịch kết thúc)

 CBKD phải phối hợp cùng CBHT theo dõi việc trả nợ gốc, trả lãi, phí (nếu có) của khách hàng theo các điều kiện đã thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng

 Thông qua việc thường xuyên theo dõi, giám sát khách hàng, CBKD có thể đưa ra những ý kiến phản hồi cần thiết đối với tình hình kinh doanh của khách hàng

 Phối hợp với CBHT chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ thủ tục khởi kiện, phát mãi tài sản, xử lý nợ bằng các biện pháp gán nợ, mua bán nợ đối với khoản nợ có khả năng mất vốn

 CBKD nên thường xuyên sử dụng chức năng truy vấn khoản vay, tài sản để theo dõi, quản lý khoản vay hoặc xử lý khoản vay có vấn đề của khách hàng

 Bước 6: Thu nợ, cơ cấu nợ, cho vay bổ sung và kết thúc giao dịch cấp tín dụng

 Thu nợ vay (gốc, lãi, phí (nếu có)) - được thực hiện tại PKD:

 Trong thời gian hệ thống Intellect chưa hoạt động chính thức thì việc thu nợ

gốc lãi vẫn do cán bộ nghiệp vụ của Phòng KTNQ thực hiện CBHT thực hiện thu nợ gốc lãi khi hệ thống Intellect chính thức vận hành

 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn:

 Cơ cấu nợ vay

 Cho vay bổ sung (ngoài phần dư nợ hiện tại)

 Thay đổi các thông số khoản vay (nếu có)

 Áp dụng và miễn trừ phí trên hệ thống Intellect:

 Xử lý, thu hồi nợ có vấn đề:

 Giao dịch kết thúc, thanh lý Hợp đồng tín dụng

Trang 27

 Đánh giá về quy trình cấp tín dụng của MHB - CN Chợ Lớn :

Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi

ro tín dụng.Về mặt quản lý, quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng và cơ sở để thiết lập các hồ

sơ, thủ tục vay vốn

Quy trình tín dụng của MHB đã thể hiện được sự liên kết chặt chẽ giữa các

bộ phận TD, cũng như đã đưa ra được một trình tự các công việc cần thiết phải thực hiện để đảm bảo hoàn thành hợp đồng tín dụng một cách đầy đủ ngay từ khi tiếp xúc với khách hàng cho đến lúc tất toán hợp đòng tín dụng Tuy nhiên trong quy trình này cũng cần lưu ý đến việc chủ động tìm kiếm khách hàng, gặp gỡ để tìm hiểu thêm thông tin, thu thập thông tin khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau,

hỗ trợ khách hàng hoàn thành hồ sơ tín dụng một cách nhanh chóng, tập trung đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố rủi ro liên quan đến khoản vay, kiểm tra chéo thông tin để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện Đồng thời cần rút ngắn thời gian xử lý các yêu cầu vay vốn để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng, đặc biệt

là đối với các khách hàng đã quan hệ tín dụng tốt và lâu dài với ngân hàng Sau khi giải ngân khoản vay, CBTD cũng cần chú ý đến việc theo dõi khoản vay chặt chẽ hơn, thường xuyên liên lạc, tiếp xúc và kiểm tra khách hàng định kỳ để có hướng giải quyết tốt nhất trong những trường hợp không mong muốn

Trang 28

2.1.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh :

Trong những năm gần đây, đứng trước những khó khăn của nền kinh tế, sự không ổn định của dòng vốn, MHB - CN Chợ Lớn đã tập trung nỗ lực để gia tăng nguồn vốn huy động thông qua các chính sách về ưu đãi lãi suất, các chương trình rút thăm trúng thưởng, quà tặng hay các dịch vụ đi kèm Bên cạnh đó sự đa dạng hóa trong các sản phẩm tiền gửi về hình thức cũng như kỳ hạn và sự linh hoạt trong

kỳ hạn đã giúp cho MHB - CN Chợ Lớn không chỉ giữ chân được những khách hàng thân quen của mình mà còn thu hút được lượng lớn khách hàng gửi tiền vào ngân hàng trong tình hình cạnh tranh mạnh mẽ để thu hút nguồn vốn giữa các ngân hàng

Tổng vốn huy động 1,703,255 962,626 1,131,086 -0.43 17.5

Nguồn : Báo cáo hoạt động kinh doanh MHB –CN Chợ Lớn ( 2010 – 2012)

Biểu đồ 2.1 : Tình hình huy động vốn tại MHB – CN Chợ Lớn

0 500,000 1,000,000

Trang 29

Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, hoạt động huy động vốn tại MHB – CN Chợ Lớn tăng trưởng qua các năm Năm 2010, công tác huy động vốn được xem là khá khó khăn đối với các ngân hàng, tuy vậy MHB – Chợ Lớn vẫn gia tăng mạnh mẽ lượng vốn huy động, lượng vốn huy động đạt hơn 1,700 tỷ đồng, điều này cho thấy sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên trong việc thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư, cũng như khẳng định thương hiệu uy tín của MHB – CN Chợ Lớn đối với khách hàng Tuy nhiên, bước sang năm 2011, nền kinh tế bị gián đoạn so với năm 2010, kèm theo đó là lạm phát tăng cao, cùng với việc NHNN áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiềm chế lạm phát ổn định giá cả thị trường đã tác động khá lớn tới việc huy động vốn của các NHTM Việc huy động vốn của các NHTM gặp nhiều khó khăn và MHB – CN Chợ Lớn cũng không tránh khỏi vấn đề này Vậy nên trong năm 2011, MHB – CN Chợ Lớn không những không tăng trưởng được nguồn vốn huy động mà còn có xu hướng giảm sút Nguồn vốn huy động giảm 0.43% làm cho lượng vốn huy động trong năm 2011 chỉ đạt 962,626 triệu đồng Tuy sụt giảm so với năm 2010, nhưng lượng vốn huy động năm 2011 của MHB – CN Chợ Lớn được xem là cao so với các NHTM khác và sự sụt giảm này là do sự tăng trưởng khá mạnh nguồn vốn huy động trong năm 2010 Bước sang năm 2012, lượng vốn huy động của CN đã tăng trở lại với mức tăng 17.5% và đạt 1,131 tỷ đồng, mặc dù kinh tế 2012 khó khăn, nhưng những bất ổn trong thị trường vàng, bất động sản và chứng khoán đã khiến cho tiền gửi tiết kiệm trở thành kênh đầu tư vốn hấp dẫn, an toàn và hiệu quả của dân cư, lượng vốn huy động của các ngân hàng cũng tăng mạnh

Trong tương lai với việc đẩy mạnh các chương trình dự thưởng, các chính sách ưu đãi tiền gửi cũng như việc mở rộng chi nhánh, đa dạng hóa dịch vụ, và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng thì lượng vốn huy động tại MHB – CN Chợ Lớn còn gia tăng mạnh hơn nữa, cung cấp nguồn vốn cho công việc kinh doanh phát triển thuận lợi hơn

2.1.3 Tình hình hoạt động cho vay :

Hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng chính là cấp tín dụng Tuy nhiên, việc cấp tín dụng đối với một ngân hàng tùy thuộc vào nhiều yếu tố về vốn cũng

Ngày đăng: 01/03/2014, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 1: Mơ hình tổ chức bộ máy ngân hàng MHB: - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
Sơ đồ 1. 1: Mơ hình tổ chức bộ máy ngân hàng MHB: (Trang 11)
2.1.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh: - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
2.1.2 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh: (Trang 28)
Bảng 2.2: Dƣ nợ cho vay tại MHB –CN Chợ Lớn - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
Bảng 2.2 Dƣ nợ cho vay tại MHB –CN Chợ Lớn (Trang 30)
nhƣ các quy định của NHNN. Sử dụng vốn vay để cho vay là hình thức mà tất cả NHTM đều áp dung - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
nh ƣ các quy định của NHNN. Sử dụng vốn vay để cho vay là hình thức mà tất cả NHTM đều áp dung (Trang 30)
Bảng 2. 3: Dƣ nợ cho vay theo thời hạn tại MHB –CN Chợ Lớn ( ĐVT : triệu đồng) - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
Bảng 2. 3: Dƣ nợ cho vay theo thời hạn tại MHB –CN Chợ Lớn ( ĐVT : triệu đồng) (Trang 31)
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ có thể thấy, cá nhân – hộ gia đình là khách hàng mục tiêu cho vay của CN, tỷ trọng dƣ nợ cho vay của nhóm này luôn chiếm  trên 50% tổng dƣ nợ cho vay - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
a vào bảng số liệu và biểu đồ có thể thấy, cá nhân – hộ gia đình là khách hàng mục tiêu cho vay của CN, tỷ trọng dƣ nợ cho vay của nhóm này luôn chiếm trên 50% tổng dƣ nợ cho vay (Trang 33)
Bảng 2. 4: Dƣ nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại MHB- CN Chợ Lớn (ĐVT : triệu đồng) - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
Bảng 2. 4: Dƣ nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại MHB- CN Chợ Lớn (ĐVT : triệu đồng) (Trang 33)
Bảng 2. 5: Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng vốn huy động tại MHB- CN Chợ Lớn - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
Bảng 2. 5: Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng vốn huy động tại MHB- CN Chợ Lớn (Trang 35)
Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn tại CN Chợ Lớn tăng trƣởng tốt trong những năm gần đây - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
ua bảng số liệu và biểu đồ trên, cho ta thấy hiệu quả sử dụng vốn tại CN Chợ Lớn tăng trƣởng tốt trong những năm gần đây (Trang 35)
Bảng 2. 6: Nợ quá hạn của CN Chợ Lớn qua các năm (ĐVT : triệu đồng) - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
Bảng 2. 6: Nợ quá hạn của CN Chợ Lớn qua các năm (ĐVT : triệu đồng) (Trang 36)
2.2.2 Tình hình nợ quá hạn: - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
2.2.2 Tình hình nợ quá hạn: (Trang 36)
Bảng 2.7 : Nợ xấu của CN Chợ Lớn qua các năm (ĐVT : triệu đồng) - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
Bảng 2.7 Nợ xấu của CN Chợ Lớn qua các năm (ĐVT : triệu đồng) (Trang 37)
2.2.3 Tình hình nợ xấu - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
2.2.3 Tình hình nợ xấu (Trang 37)
2.2.4 Tình hình phân loại nợ: - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
2.2.4 Tình hình phân loại nợ: (Trang 38)
2.2.5 Hệ số thu nợ và vịng quay vốn tín dụng - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh chợ lớn
2.2.5 Hệ số thu nợ và vịng quay vốn tín dụng (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w