1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

66 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
Tác giả Lê Thị Vũ Nguyễn
Người hướng dẫn TS. Trần Thế Sao
Trường học Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên đề tốt nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LÊ THỊ VŨ NGUYỄN MSSV: 1054030478

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

, Ngày tháng năm

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

, Ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn thực tập

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP……… i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……… ii

MỤC LỤC……… iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ……… vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Giới thiệu kết cấu báo cáo 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NHTM 3

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 3

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng 5

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 6

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 6

1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHTM 6

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM 7

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM 9

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 12

Trang 5

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 12

2.1.1 Lịch sử hình thành 12

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 12

2.1.3 Quá trình phát triển 13

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA MỖI PHÒNG BAN 15

2.2.1 Cơ cấu mô hình tổ chức NHTMCP NTVN 15

2.2.2 Bộ máy quản lý điều hành và các phòng ban chức năng 15

2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 17

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 19

3.1 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK 19

3.2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TÍN DỤNG 21

3.2.1 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng 21

3.2.2 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp 22

3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 22

3.4 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 24

3.4.1 Khái quát tình hình tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 24

3.4.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương giai đoạn 2010 - 2012 ……… 26

3.5 ĐÁNH GIÁ VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 39

3.5.1 Kết quả đạt được 39

3.5.2 Tồn tại và nguyên nhân 40

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 42

Trang 6

4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHTMCP NTVN 42

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP NTVN 44

4.2.1 Giải pháp 44

4.2.2 Kiến nghị 47

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………… 52

PHỤ LỤC……… ……… 53

Trang 7

NHTMCP NTVN Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

 Sơ đồ

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHTMCP NTVN……… 15

Sơ đồ 2: Quy trình tín dụng tại Vietcombank……… 19

 Bảng biểu Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Vietcombank từ 2010 – 2012…… 17

Bảng 3.1: Các chương trình cho vay ưu đãi của Vietcombank năm 2012…… 22

Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn tại NHNT qua 3 năm (2010-2012)……… 23

Bảng 3.3: Doanh số cho vay và thu nợ năm 2010 – 2012……… 24

Bảng 3.4: Dư nợ tín dụng NHTMCP NTVN giai đoạn 2010 – 2012………… 25

Bảng 3.5: Tình hình dư nợ……… 27

Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn của Vietcombank……… 28

Bảng 3.7: Dư nợ tín dụng theo ngành của Vietcombank năm 2010 – 2012…… 32

Bảng 3.8: Phân loại nợ của Vietcombank từ năm 2010 – 2012………34

Bảng 3.9: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay theo chất lượng nợ vay của Vietcombank 2010-2012……… 34

Bảng 3.10: Tỷ lệ nợ quá hạn……… 35

Bảng 3.11: Tỷ lệ nợ xấu……… 36

Bảng 3.12: “Bảng xếp hạng” nợ xấu các ngân hàng niêm yết 2012……… 38

Bảng 3.13: Trích lập DPRR và tỷ lệ DPRR củaVietcombank……… 39

 Hình vẽ Hình 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank qua 3 năm……… 17

Hình 3.1: Dư nợ cho vay của một số ngân hàng tính đến 30/6/2012………… 26

Hình 3.2: Tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn của Vietcombank qua 3 năm………28

Hình 3.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo thời gian đáo hạn của một số ngân hàng 2011-2012……… 29

Hình 3.4: Tỷ trọng dư nợ tín dụng của Vietcombank theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010 – 2012……… 30

Trang 9

Hình 3.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân và các tổ chức kinh tế

2011-2012……… 31

Hình 3.6: Tỷ trọng dư nợ theo tiền tệ của Vietcombank qua 3 năm……… 31 Hình 3.7: Tỷ trọng các nhóm ngành có dư nợ tín dụng cao nhất của

Vietcombank giai đoạn 2010 – 2012……… 33

Hình 3.8: Tỷ lệ nợ xấu của NHTMCP NTVN qua 3 năm 2010 – 2012……… 37 Hình 3.9: Tốc độ tăng trưởng nợ xấu và tốc độ tăng trưởng tín dụng

qua các năm của hệ thống ngân hàng Việt Nam……… 38

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng là một loại hình tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của xã hội, có vai trò quan trong trong việc phát triển kinh tế quốc gia Sự hoạt động hiệu quả của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế Trong những năm gần đây, ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho

xã hội và thúc đẩy kinh tế phát triển Trong đó hoạt động tín dụng là cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đây vẫn là hoạt động truyền thống và chủ yếu của ngân hàng thương mại (NHTM), đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động quản trị, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nhất là trong giai đoạn hiện nay Việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề mà các ngân hàng thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm

Trong những năm qua hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) nói riêng,

đã có những đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nước Vietcombank đã đạt được hiệu quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây, trong đó có hoạt động tín dụng Tuy nhiên chất lượng tín dụng chưa cao, còn nhiều tồn tại trong hoạt động tín dụng cần phải giải quyết Vietcombank cũng rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng tín dụng để góp phần nâng cao năng lực hoạt động trong quá trình cạnh tranh và hội nhập hiện nay Xuất phát từ tình hình trên, kết hợp với quá trình thực tập tại Ngân hàng Vietcombank và những kiến thức

thu được từ quá trình học, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam’’ làm báo cáo thực tập của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 vấn đề sau:

Một là, hệ thống lại cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của

NHTM

Hai là, tìm hiểu và phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại

Vietcombank để thấy những hạn chế, tồn tại trong hoạt động tín dụng và tìm ra nguyên nhân tại Vietcombank

Ba là, đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại

Vietcombank phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế

3 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu thống kê từ các báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ năm 2010 – 2012

- Sử dụng các phương pháp tính toán để phân tích và tổng hợp thông tin số liệu

Trang 11

- Sử dụng các bảng biểu nhằm làm rõ tình hình hoạt động cần phân tích

4 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Phạm vi thời gian:

Các số liệu thống kê dùng phân tích được trích từ năm 2010 đến năm 2012

- Đối tượng nghiêm cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng và chất lượng của hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam qua 3 năm 2010, 2011, 2012

5 Giới thiệu kết cấu báo cáo

Báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận, được trình bày trong 4 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của NHTM

- Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- Chương 3: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012

- Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng xuất phát từ chữ La tinh: Credittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng

và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán [2, tr.19]

Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên được bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng

Theo Luật các tổ chức tín dụng: cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [9]

Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc

có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là NHTM và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại khác

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Ngày nay tín dụng ngân hàng được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế, giúp cho nền kinh tế phát triển, mang ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển nền kinh

tế thị trường ở nước ta Trong phần dưới đây sẽ đề cập đến những vai trò cụ thể của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1 Tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn cho sản xuất

Hoạt động tín dụng đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế quốc dân, đóng vai trò cầu nối giữa cung cầu về vốn, hoạt động tín dụng đóng vai trò điều tiết vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn Một điều kiện không thể phủ nhận là còn tồn tại quan hệ hàng hóa tiền tệ thì tín dụng sẽ không mất đi mà ngày càng phát triển Với tư cách là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận, các ngân hàng cố gắng tối đa hóa lợi nhuận của mình Lợi nhuận thu được

từ quá trình kinh doanh của NHTM chủ yếu là từ hoạt động cho vay

Tuy nhiên để có được vốn cho vay, các Ngân hàng phải huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cư Người cho Ngân hàng vay vốn được hưởng một mức lãi suất gọi là lãi suất tiền gửi, còn cá nhân và đơn vị vay vốn Ngân hàng phải chịu một mức lãi suất gọi là lãi suất cho vay

Trang 13

Sự tồn tại khách quan của phạm trù tín dụng là tiền đề quan trọng cho sự vận động liên tục vốn của nền kinh tế quốc dân Tín dụng ngân hàng đã động viên, tập trung các nguồn vốn đó về một mối thông qua hoạt động tín dụng trên cơ sở đủ các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi sẽ được ngân hàng khai thác và sử dụng triệt để nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, tránh được tình trạng vốn chết, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tín dụng ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất được liên tục, tập trung vốn cho quá trình tái sản xuất mở rộng quy mô ngày càng lớn về cả chiều rộng lẫn chiều sâu Thêm vào đó, hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần đẩy lùi lạm phát, đặc biệt là góp phần tăng trưởng kinh tế quốc dân Như vậy, tín dụng ngân hàng được sử dụng như một công

cụ quản lý tích cực, có tác động to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

1.1.2.2 Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất, mở rộng góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Để hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường các doanh nghiệp cần phải có một số vốn nhất định, trong trường hợp mở rộng kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải có một số vốn lớn hơn Không phải bất cứ một doanh nghiệp nào và cũng không phải bất cứ lúc nào họ cũng đáp ứng được nhu cầu về vốn Trong trường hợp thiếu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng họ cần phải đi vay vốn các Ngân hàng, tín dụng ngân hàng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp cần có vốn để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội Do vậy để thành công trong cuộc đổi mới, ngành Ngân hàng cần cố gắng hơn nữa thì mới có thể đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp Muốn như vậy Ngân hàng phải làm tốt công tác huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của các tầng lớp dân cư cũng như các tổ chức kinh tế xã hội

1.1.2.3 Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hòa, lưu thông tiền tệ

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, các Ngân hàng đã huy động và tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi đồng thời đã rút ra khỏi lưu thông một bộ phận tiền tệ không cần thiết (việc Ngân hàng Nhà nước phát hành tiền tệ để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ làm tăng khối lượng tiền tệ trong lưu thông gây mất cân đối trong quan hệ tiền – hàng dẫn đến lạm phát cho nền kinh tế), mặt khác đưa vào quy luật lưu thông tiền tệ trong quá trình cân đối nguồn vốn tín dụng với nhu cầu vay, NHNN trung ương thực hiện pháp lệnh đưa tiền vào lưu thông, do đó có

sự vận động của vốn tín dụng là trên nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế để tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ

Hơn thế nữa, quá trình hoạt động tín dụng ngân hàng gắn liền với việc thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông trôi nổi trên thị trường mà không có sự quản lý của Nhà nước

1.1.2.4 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế kém phát triển, là công cụ tài trợ cho những ngành kinh tế mũi nhọn

Hoạt động tín dụng ngân hàng là huy động tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư trong xã hội từ nguồn vốn huy động được các NHTM đáp ứng nhu cầu vốn vay cho các tổ chức kinh tế, cá nhân hay dân cư có nhu cầu vay vốn Nhưng quá trình đầu tư không phải trải đều cho các chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thực hiện một cách chủ yếu vào các

Trang 14

đơn vị có triển vọng phát triển kinh doanh Quá trình đầu tư này là tất yếu bởi vì vừa đảm bảo tránh rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.1.2.5 Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại

Ngày nay các quốc gia trên thế giới đều có xu hướng đối đầu sang đối ngoại thì việc phát triển kinh tế của mỗi nước không chỉ bó hẹp trong phạm vi nước mình mà

sự phát triển kinh tế của mỗi nước luôn gắn liền với thị trường thế giới Tín dụng ngân hàng đã trở thành phương tiện nối liền nền kinh tế giữa các nước với nhau bằng các hoạt động thanh toán quốc tế như hình thức tín dụng giữa các quốc gia với nhau, giữa cá nhân với Chính phủ, giữa các cá nhân với nhau và các hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước với nhau Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hóa và đầu tư công nghệ, bởi vì các hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ Chính vì vậy mà tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ Một chính sách tín dụng ưu đãi đối với các sản phẩm xuất khẩu sẽ làm tăng sự cạnh tranh của hàng hóa này trong thị trường quốc tế, đem lại lợi ích cho quốc gia

1.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau Thực tế, người ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức sau:

- Phân loại theo thời gian cấp tín dụng

 Tín dụng có kì hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngày trả nợ Tín dụng có kì hạn, tín dụng trung và dài hạn Mặc dù hầu hết các nước đều thống nhất về điều này nhưng thời hạn cụ thể được quy định cho từng loại thì không hoàn toàn đồng nhất Ở Việt Nam hiện nay, theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cùng với quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2000

của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì:

+ Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

+ Cho vay trung, dài hạn: Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi của vốn đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng Thời hạn cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống

 Tín dụng không kì hạn: Là khoản tín dụng được ứng dụng đối với khoản vay

không xác định rõ thời hạn trả nợ

- Phân loại theo phương thức hoàn trả

Theo phương thức hoàn trả thì các khoản vay còn có thể được phân chia theo 2 loại: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp

 Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hoặc theo năm

Trang 15

 Cho vay trả góp: việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

- Phân loại theo mức độ đảm bảo

Các ngân hàng có thể đảm bảo hay không tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng vay cũng như độ rủi ro của phương án xin vay

Từ đảm bảo của khách hàng ở đây chỉ được hiểu là đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Cách đảm bảo này có mục đích giảm bớt rủi ro mất mát trong trường hợp người vay không muốn trả nợ khi đến hạn Các tài sản được đem thế chấp thường là các bất động sản trong khi tài sản được đem cầm cố lại là các động sản nhỏ, vật tư hàng hóa, chứng khoán và các giấy tờ khác….Yêu cầu cơ bản đối với các tài sản đem thế chấp, cầm cố là chúng phải có tính thị trường tức là có khả năng thanh lý được

- Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng

 Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay…

 Cho vay gián tiếp: ngân hàng bỏ tiền ra cho vay nhưng không có liên hệ gì với người vay như: cho vay hợp vốn đối với ngân hàng khác…

Việc phân loại có ý nghĩa giúp ngân hàng đánh giá, lựa chọn cách thức cho vay cũng như khách hàng tốt nhất, trên cơ sở đó nghiên cứu thể lệ và chính sách tín dụng phù hợp Trong thực tế kinh doanh ngân hàng, chúng ta thường xem xét chủ yếu là các loại hình tín dụng ngắn hạn Khi phân chia các loại hình tín dụng ngắn hạn người ta thường nhìn dưới góc độ các “sản phẩm tín dụng” hay còn được gọi là

những đòi hỏi nhất định, tương ứng với công dụng của nó

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Tiếp cận khái niệm trên cơ sở đó ta có thể hiểu “Chất lượng tín dụng được hiểu

là đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời đáp ứng các yêu cầu hợp lý của khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội” Nói cách khác, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ hai chiều giữa người sử dụng sản phẩm (khách hàng) và người cung cấp sản phẩm (ngân hàng) Chính vì vậy, việc đánh giá chất lượng tín dụng là đặc biệt quan trọng đối với NHTM

1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHTM

Trong tổng thể các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn giữ vai trò quan trọng, thường chiếm khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo

Trang 16

ra phần lớn lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực và ở mức tỷ lệ khá cao, do đó mà tại các ngân hàng người ta luôn dành sự chú ý đặc biệt đến việc kiểm soát cũng như những biện pháp để chống đ , hạn chế rủi ro tín dụng Một trong những biện pháp hữu hiệu là việc đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng Đảm bảo chất lượng tín dụng đem đến lợi ích cho cả các NHTM, các doanh nghiệp nói riêng và tổng thể nền kinh tế nói chung Xét riêng về phía ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng có thể đem lại một số kết quả tích cực sau:

- Việc nâng cao chất lượng tín dụng sẽ góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, bởi tín dụng là nghiệp vụ mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng

- Nâng cao chất lượng tín dụng đồng nghĩa với việc ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó, ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác do tạo được thêm nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

- Nâng cao chất lượng tín dụng cũng sẽ làm tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý và các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn đã cho vay

Các kết quả thu được từ việc nâng cao chất lượng tín dụng kể trên sẽ góp phần cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là một tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của bản thân các NHTM

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

- Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng

- Phong cách làm việc, thái độ phục vụ khách hàng của cán bộ tín dụng

- Sự hài lòng của khách hàng vay đối với các sản phẩm tín dụng của Ngân hàng

- Tính năng của các sản phẩm tín dụng

- Uy tín của Ngân hàng

Để đánh giá các chỉ tiêu định tính, các cách thường dùng là các cách dùng trong thống kê học như điều tra, phỏng vấn và phương pháp chuyên gia Trong đó, điều tra là phương pháp hay sử dụng nhất Để đánh giá chất lượng tín dụng thông qua chỉ tiêu định tính, Ngân hàng thường thuê các công ty kiểm toán uy tín

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

 Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu

Trang 17

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của Ngân hàng đối với doanh nghiệp

Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được ngân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

 Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ quá hạn(từ nhóm 2 đến nhóm

5) và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì chất lượng tín dụng càng thấp

Nợ quá hạn

Tỷ lệ Nợ quá hạn = X 100%

Tổng dư nợ Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ

lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinh

Trang 18

doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là

tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp

 Tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ Nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu(nhóm 3,4,5) và tổng dư nợ của

NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Tỷ lệ này càng thấp càng tốt(khoảng dưới 3%)

Nợ xấu

Tỷ lệ Nợ xấu = X 100%

Tổng dư nợ

 Chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng rủi ro:

Là tỷ lệ phần trăm giữa DPRR phải trích và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Tỷ lệ DPRR càng cao hay số tiền trích càng lớn chứng tỏ chất lượng tín dụng càng thấp và ngược lại Tuy nhiên, DPRR càng cao cũng cho thấy khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng sẽ có một khoảng dự phòng để bù đắp rủi ro đó

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHTM

1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan thuộc về Ngân hàng

 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó có

ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền

 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp

lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng

 Kiểm soát nội bộ

Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũng như qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán

bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng

 Tổ chức nhân sự

Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có

hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực

Trang 19

tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc

kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dư ng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng

 Th ng tin tín dụng

Hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng

1.2.4.2 Nhân tố khách quan ngoài Ngân hàng

1.2.4.2.1 Môi trường kinh tế xã hội

 M i trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng

 M i trường kinh tế

Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng

và doanh nghiệp biến động theo Đặc biệt, trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng

 M i trường chính trị, xã hội

Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên Ngược lại nếu môi trường bất ổn thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng

sẽ giảm đi

1.2.4.2.2 Nhân tố khách quan từ khách hàng

 Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp

Bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào muốn tiêu thụ được thì cần phải có người mua Tín dụng ngân hàng cũng vậy, ngân hàng không thể cho vay nếu như không

có người vay

Trang 20

 Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng

Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay, các NHTM thường đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại, chọn ra những khách hàng có thể hay không thể cho vay Chỉ những khách hàng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ngân hàng mới được xem xét cho vay Những điều kiện này có thể rất khác nhau tuỳ theo ngân hàng cụ thể, song nhìn chung các ngân hàng đều quan tâm tới một số vấn đề sau: tính hợp lý, hợp pháp của mục đích sử dụng vốn; năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tính khả thi của dự án; các biện pháp bảo đảm Rõ ràng khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Bởi nếu

đa số các khách hàng không thể đáp ứng được yêu cầu này, có thể do điều kiện đặt

ra quá khắt khe, không thực tế hoặc do khả năng của các doanh nghiệp quá thấp, thì ngân hàng không thể mở rộng cho vay trong khi vẫn bảo đảm an toàn tín dụng

 Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng khoản vay có hiệu quả

Khi cho vay thì ngân hàng trông đợi khoản trả nợ sẽ được lấy từ chính kết quả hoạt động của dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thế chấp, cầm cố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao, trong đó có một số nhân tố giữ vai trò quyết định như vị thế, năng lực thị trường của doanh nghiệp, năng lực công nghệ, chất lượng đội ngũ nhân sự, trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng Ngoại thương chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN) Theo Quyết định nói trên NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối… Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước và các Tổ chức tiền tệ quốc tế

Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập NHNT theo mô hình công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ

Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo

mô hình đa năng với gần 400 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn

vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở Giao dịch,

78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con tại nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh, liên kết, với đội ngũ cán bộ trên 12.500 người Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư…

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill Payment,… đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng

Trang 22

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có chuyên môn vững vàng, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao…Vietcombank luôn là

sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân

Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang

và sẽ luôn nỗ lực để xây dựng Vietcombank xứng đáng với vị thế là ngân hàng hàng đầu Việt Nam

 Giai đoạn 1975 – 1990

Sau ngày giải phóng miền Nam 30/4/1975, NHNT đã tham gia tiếp quản các ngân hàng cũ, hoàn tất các thủ tục pháp lý, thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao với vai trò hội viên của Việt Nam tại IMF, WB, ADB, xác định quyền sở hữu

về tài sản quốc gia đối với các tài sản là hàng hóa, ngoại tệ hiện đang ở bên ngoài Trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế đất nước trước việc bị Mỹ cấm vận, viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa giảm sút, cán cân thương mại mất cân đối nghiêm trọng, cán cân thanh toán quốc tế luôn bội chi, NHNT đã thực hiện chủ trương mở rộng đầu tư cho xuất khẩu, kiến nghị Nhà nước ban hành các cơ chế khuyến khích xuất khẩu, mở rộng dịch vụ thu ngoại tệ thông qua cơ chế thưởng ngoại tệ, cơ chế cấp quyền sử dụng ngoại tệ góp phần tạo nguồn cung ngoại tệ cho nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất, phân bón, thuốc trừ sâu và lương thực

 Giai đoạn 1990 – 1996

Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Chỉ thị số 403/CT chuyển NHNT theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1998 của Hội đồng Bộ trưởng thành NHTM Quốc doanh, lấy tên là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam gọi tắt là Ngân hàng Ngoại thương Cùng với việc Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính ngày 23 tháng 05 năm 1990, NHNT được chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Quốc doanh hoạt động đa năng và tự do cạnh tranh với các loại hình NHTM và các

tổ chức tài chính khác Năm 1995, NHNT đã tham gia vào hệ thống thanh toán SWIFT và trở thành đầu mối thanh toán quốc tế quan trọng của cả nước

 Giai đoạn 1996 – 1999

Giai đoạn này NHNT tiếp tục đầu tư, phát triển mở rộng các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, đi tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động ngân hàng như hoàn thành hệ thống ngân hàng trực tuyến, hệ thống ngân hàng lõi – Core Banking (Vietcombank Vision 2010), trở thành thành viên của tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Visa Card, Master Card…Cũng trong giai đoạn này, NHNT cũng đã tham gia đầu tư vào một loạt các dự án lớn trong các lĩnh vực trọng yếu của đất nước như đường ống Nam Côn Sơn, Đạm Phú Mỹ, Thủy điên Yaly…

Trang 23

 Giai đoạn 1999 – 2006

Với bề dày kinh nghiệm về hoạt động ngân hàng đối ngoại và sau nhiều bước đi quá độ, NHNT đã từng bước tiếp cận, nhanh chóng thích nghi với nền kinh tế thị trường, giữ vững vai trò chủ lực trong hệ thống NHTM Việt Nam và là NHTM hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào hoạt động ngân hàng Bên cạnh đó, NHNT tiếp tục phát huy vai trò chủ đạo trên thị trường tiền tệ góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia Thương hiệu Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến như một biểu trưng của

hệ thống NHTM Việt Nam

Cũng trong giai đoạn này, NHNT là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), tổ chức thanh toán thẻ quốc tế Amex Express năm 2002 Ngoài ra, NHNT còn là NHTM duy nhất tại Việt Nam được tạp chí

“The Banker” - tạp chí ngân hàng uy tín trong giới tài chính quốc tế của Anh Quốc bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam” liên tục trong 5 năm 2000 – 2005

Để có đủ điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và chuẩn bị cho quá trình triển khai cổ phần hóa, từ cuối năm 1999, Ban lãnh đạo NHNT đã xây dựng chiến lược phát triển tới năm 2010 với mục tiêu trở thành một Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng hoạt động đa năng, kết hợp bán buôn với bán lẻ, đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng, giữ vị trí ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam và phấn đấu trở thành ngân hàng quốc

tế trong khu vực

 Giai đoạn 2007 -2012

Năm 2007, NHNT tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngân hàng và thực hiện thành công phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 02/06/2008, NHNT đã chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần Ngày 30/6/2009, NHNT niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh Tháng 09/2011, NHNT ký kết Hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho.Corporate Bank Đến nay, NHNT đã trở thành NHTM có tổng tài sản gần

20 tỷ đô la Mỹ, có quy mô lợi nhuận hàng đầu tại Việt Nam, dẫn đầu trong nhiều lĩnh vực hoạt động như thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, thẻ…

Trang 24

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA MỖI PHÒNG BAN

2.2.1 Cơ cấu m hình tổ chức NHTMCP NTVN

HỆ THỐNG CÁC BỘ PHẬN PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TẠI HỘI SỞ

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHTMCP NTVN

2.2.2 Bộ máy quản lý điều hành và các phòng ban chức năng

2.2.2.1 Bộ máy quản lý điều hành

 Đại hội đồng cổ đ ng

Đại hội đông cổ đông gồm các cổ đông có quyền biểu quyết và là cơ quan quyết định cao nhất của NHTMCP NTVN Thông qua các định hướng phát triển của ngân hàng, quyết định việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm với mỗi loại

cổ phần, quyết định bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát và quyết định việc sửa đổi điều lệ của công ty…

 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của NHTMCP NTVN Hội đồng quản trị quản lý NHTMCP NTVN theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, các quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTMCP NTVN và các quy định khác có liên quan của pháp luật Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngân hàng

mà không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại với số lượng nhiệm kỳ không giới hạn Hội

Các bộ phận

hỗ trợ

Đại hội đồng cổ đ ng

Ủy ban Quản lý rủi ro,

Ủy ban Nhân sự,

Ủy ban chiến lược

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị Kiểm soát nội bộ,

quản lý vốn

Khối ngân hàng bán lẻ

Khối quản lý rủi ro

Khối tác nghiệp

Khối tài chính

kế toán

Trang 25

đồng quản trị có 7 thành viên chuyên trách, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị,

1 thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc, 1 thành viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Ban kiểm soát

 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát NHTMCP NTVN thực thi chức năng kiểm soát, kiểm toán nội

bộ theo quy định hiện hành và Điều lệ ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Ban kiểm soát có 6 thành viên, trong đó có 1 Trưởng Ban, 3 thành viên chuyên trách và 2 thành viên kiêm nhiệm(mỗi thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu, một thành viên do Thống đốc NHNN giới thiệu) Số lượng thành viên Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị quyết định

 Tổng Giám đốc, Ban Điều hành

Tổng Giám đốc NHNT là đại diện pháp nhân của NHNT, là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định Giúp việc cho Tổng Giám đốc là các Phó tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy các phòng, ban chuyên môn,…

2.2.2.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

kỳ hạn, tiền gửi thanh toán, tiền gửi ký quỹ… cả nội tệ và ngoại tệ

 Phòng Kinh doanh và quản lý vốn

Phòng kinh doanh và quản lý vốn là đơn vị thuộc tổ chức bộ máy NHTMCP NTVN Thực hiện tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác nguồn vốn, công tác tiếp thị và chỉ đạo điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, trực tiếp công tác tiếp thị và huy động vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và tổ chức xã hội…

 Phòng Kinh tế đối ngoại và Thanh toán quốc tế

Phòng kinh tế đối ngoại và thanh toán quốc tế là đơn vị thuộc NHTMCP NTVN

có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý ngoại hối, các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại

 Phòng Tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra công tác hạch toán kế toán, thanh toán và quản lý thu chi tài chính toàn Ngân hàng và trực tiếp thực hiện việc hạch toán kế toán, thanh toán và quản lý thu chi tài vụ tại hội sở phù hợp với chế độ và pháp luật hiện hành

 Phòng Thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư

Phòng thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc để chỉ đạo, điều hành, kiểm tra công tác tín dụng, công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật và tư vấn đầu tư theo đúng các chủ trương, chính sách, chế độ, thể

lệ của Nhà nước Việt Nam

 Phòng Tổ chức cán bộ

Phòng tổ chức cán bộ là bộ phận tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, chế độ, pháp luật của Nhà nước và của

Trang 26

ngành về các mặt: tổ chức bộ máy cán bộ, đào tạo lao động, đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

2.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010 – 2012

Được thừa nhận là ngân hàng thương mại nhà nước hàng đầu và được quản lý tốt nhất tại Việt Nam, tuy trong những năm qua hoạt động tài chính và tiền tệ có rất nhiều biến động cả trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế, NHNT vẫn được kết quả kinh doanh hết sức khả quan

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Vietcombank từ 2010 - 2012

ĐVT: tỷ đồng

2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 Tổng vốn 307.621 366.722 414.475 19,21% 13,02%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Ngoại thương trong 03 năm 2010-2013)

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank giai đoạn

2010-2012 có những bước tiến rất khả quan Tổng vốn tăng trong năm 2011 so với năm

2010, tăng hơn 19%, và tăng khoảng 13,02% trong năm 2012 so với năm 2011 Tỷ trọng vốn huy động so với tổng vốn là trên 81%, thể hiện tỷ số đòn bẩy cao, cho thấy quy mô hoạt động của Vietcombank ngày càng được mở rộng, mức độ sử dụng vốn ngày càng gia tăng Chỉ số ROE và ROA của ngân hàng giảm qua các năm, nguyên nhân là do lợi nhuận thuần giảm mạnh Sở dĩ có sự giảm này là do tín dụng ngân hàng tăng thấp, lãi suất vay giảm, chi phí hoạt động và dự phòng rủi ro tăng cao Điều này khiến cho lợi nhuận của ngành ngân hàng không mấy sáng sủa trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay

Trang 27

Hình 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank qua 3 năm

Về thu nhập: Thu nhập năm 2011 tăng 3.340 tỷ đồng, tương ứng 28,97% so

với năm 2010, là một con số khá cao Nguyên nhân do giai đoạn 2007-2009, nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Việt Nam chịu sự ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Một số khách hàng doanh nghiệp của Vietcombank hoạt động trì trệ, không thể trả nợ đúng hạn Hệ quả là năm 2010, tốc độ tăng thu nhập

và hiệu quả hoạt động của Vietcombank bị kìm hãm Năm 2011, sau khi vượt qua khủng hoảng, tốc độ thu nhập tăng cao cho thấy tín hiệu đáng mừng về hiệu quả hoạt động của Vietcombank Mặt khác, sự tăng nhẹ về thu nhập trong năm 2012(~1,59%) cho thấy sự thận trọng và vững chắc của Vietcombank trong từng bước đi của mình trước tình hình cạnh tranh của rất nhiều ngân hàng đang ngày càng mở rộng quy mô hệ thống chi nhánh, cũng là xu hướng chung của hệ thống ngân hàng trong nước giai đoạn này

Về chi phí: Lạm phát tăng cao giai đoạn 2010-2012 kéo theo sự tăng mạnh

trong chi phí của Vietcombank Năm 2011, ngân hàng chi 9.174 tỷ đồng, tăng 3.212 tỷ đồng, tương ứng 53,87% so với năm 2010 Con số này trong năm 2012 tăng ít hơn, so với năm 2011 chỉ tăng 1,86% Những khoản chi phí này bao gồm chi phí trả lãi tiền vay, tiền gửi của khách hàng, trả lương cho nhân viên,…

Về lợi nhuận trước thuế: Mức tăng thu nhập tương đương với mức tăng chi

phí, dẫn đến lợi nhuận trước thuế qua các năm ít có sự biến đổi Mặc dù qua các năm kết quả kinh doanh vẫn có lời (tổng thu nhập vẫn cao hơn tổng chi phí) nhưng Ngân hàng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách Điều này phải cần đến

sự cố gắng của các cấp lãnh đạo cũng như toàn bộ cán bộ nhân viên của ngân hàng trong công tác huy động vốn, cho vay, xử lý nợ và thu hồi nợ xấu, tạo điều kiện cho Ngân hàng phát triển hơn nữa

Trang 28

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 3.1 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK

Sơ đồ 2: Quy trình tín dụng tại Vietcombank

 Diễn giải quy trình

Quy trình tín dụng của Vietcombank được thực hiện qua 6 bước bao gồm 3 giai đoạn cụ thể:

Giai đoạn 1: Quy trình xét duyệt cho vay (bước 1, bước 2, bước 3)

Giai đoạn 2: Quy trình phát tiền vay (Giải ngân) (bước 4)

Giai đoạn 3: Quy trình kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay và thu nợ (bước 5, bước 6)

Thông báo cho

khách hàng

Đủ điều kiện cho vay

Thẩm định

hồ sơ

Thẩm định TSĐB Lập báo cáo

Không đủ điều kiện cho vay

Đồng ý cho vay

Giải ngân

Giám sát tín dụng

Thu nợ

Trang 29

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc với khách hàng Một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

- Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

- Khả năng sử dụng vốn vay

- Khả năng hoàn trả nợ vay (cả gốc lẫn lãi)

Bước 2: Thẩm định cho vay

Tùy theo từng loại cho vay, đối tượng khách hàng và điều kiện thực tế tại ngân hàng, cán bộ trực tiếp cho vay /cán bộ tái thẩm định lựa chọn phương pháp thẩm định phù hợp nhưng đảm bảo những nội dung sau:

- Đánh giá tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự của khách hàng khi vay vốn và tính pháp lí của hồ sơ vay vốn

- Đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án, phương án vay (trừ các trường hợp cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay tiêu dùng, cho vay cán bộ công nhân viên Cho vay trả nợ nước ngoài thực hiện theo quy định của NHNN và các quy định hiện hành liên quan

- Đánh giá tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và/ hoặc khả năng trả nợ của khách hàng

- Đánh giá tài sản đảm bảo vốn vay (nếu có)

Phương pháp thẩm định: Tùy tính chất từng khoản vay; đối tượng vay và loại

hình vay vốn việc thẩm định có thể lựa chọn toàn bộ hoặc một trong ba phương pháp sau:

- Thẩm định hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp

- Thẩm định cho vay thông qua khảo sát thực tế

- Thẩm định cho vay thông qua các nguồn thông tin khác

Sạu khi thẩm định, Cán bộ trực tiếp cho vay lập báo cáo /tờ trình thẩm định chỉ

rõ ý kiến đánh giá về dự án, phương án (tính khả thi, hiệu quả…) và nêu rõ một trong các quan điểm sau và trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay xét duyệt

Bước 3: Quyết định cho vay

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay với hồ

sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, các nhân viên tín dụng thường mắc phải 2 sai lầm:

- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay với một khách hàng tốt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Sau khi ra quyết định cho vay, cán bộ tín dụng lưu trữ hồ sơ của khách hàng vay vốn

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền vay cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã kí kết trong hợp đồng tín dụng

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo ra sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 30

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng… để đảm bảo khả năng thu nợ

Bước 6: Thu nợ

 Đôn đốc, thực hiện thu hồi nợ

- Cán bộ trực tiếp cho vay thông báo nợ đến hạn cho khách hàng trước ngày đến hạn trả nợ

- Qua ngày đến hạn trả nợ, nếu khách hàng không trả hoặc trả không đủ và không

có đề nghị gia hạn nợ, hoặc đề nghị gia hạn nợ nhưng không được chấp thuận, cán

bộ trực tiếp cho vay phối hợp với kế toán thực hiện thủ tục chuyển nợ quá hạn và tiếp tục đôn đốc thu hồi nợ

- Cập nhật thông tin và lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo quy định

 Xử lý tài sản đảm bảo (nếu có)

- Trường hợp khách hàng trả hết nợ: cán bộ trực tiếp cho vay trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay thực hiện thủ tục hoàn trả hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định hiện hành

- Trường hợp khách hàng không trả được nợ: cán bộ trực tiếp cho vay trình phụ trách bộ phận trực tiếp cho vay thực hiện trình tự và thủ tục xử lý tài sản bảo đảm

để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

 Một số nhận xét:

Tiến trình cho vay tại Ngân hàng được đúc kết từ hoạt động trong suốt 50 năm qua nên được áp dụng một cách dễ dàng và nhanh chóng trong toàn hệ thống NHTMCP NTVN

Việc chia nhỏ Quy trình Tổ chức quá trình cho vay và thu nợ(theo lý thuyết) thành 3 quy trình nhỏ (bước 4,5,6) sẽ giúp ngân hàng dễ dàng hơn trong quá trình quản lý, có thể chuyên môn hóa các bộ phận nhằm thực hiện công việc hiệu quả hơn Cách làm này rất phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại của Việt Nam khi phần lớn các doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, tỷ lệ nợ xấu tăng cao

3.2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM TÍN DỤNG

3.2.1 Sản phẩm tín dụng tiêu dùng

- Cho vay cá nhân

- Cho vay cán bộ, công nhân viên

- Cho vay cán bộ quản lý điều hành

- Cho vay mua nhà dự án

- Cho vay mua Ô tô

- Thấu chi tài khoản cá nhân

- Kinh doanh tài lộc

- Cho vay cầm cố chứng khoán niêm yết

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

- Thấu chi cầm cố giấy tờ có giá

Trang 31

3.2.2 Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp

- Cho vay ngắn hạn

- Tài trợ vốn lưu động

- Cho vay dự án mới

- Cho vay dự án đã đầu tư

(Chi tiết xem Phụ lục 1)

 Một số nhận xét:

Các sản phẩm cho vay của Vietcombank rất đa dạng, phục vụ nhu cầu vay vốn khác nhau của nhiều đối tượng khách hàng như nhu cầu sinh hoạt, mua sắm ô tô, nhà ở, cầm cố giấy tờ có giá hay sản xuất kinh doanh của cá nhân… và tài trợ vốn cho các dự án quy mô nhỏ hay lớn của doanh nghiệp Đặc biệt, đi kèm với một số sản phẩm cho vay là các chương trình cho vay với lãi suất ưu đãi, nắm bắt được tình hình kinh tế, kịp thời giải ngân vốn đến khách hàng

Bảng 3.1: Các chương trình cho vay ưu đãi của Vietcombank năm 2012

CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY ƯU ĐÃI ĐÃ KẾT THÚC

2012

ĐÃ GIẢI NGÂN

Cho vay tạm trữ thóc, gạo vụ đ ng xuân 2011-2012 (tỷ đồng) 2.204

Chương trình cho vay ưu đãi lãi suất ngắn hạn gói 300 triệu

(Nguồn Báo cáo thường niên của Vietcombank năm 2012)

3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN

Vốn huy động chính là cơ sở để ngân hàng kinh doanh, tồn tại và phát triển, chính vì vậy nó luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của tất cả các NHTM nói chung và NHNT nói riêng Ta có thể đánh giá đầy đủ tình hình huy động vốn của ngân hàng Ngoại thương trong ba năm gần đây qua bảng số liệu sau:

Trang 32

Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn tại NHNT qua 3 năm (2010-2012)

Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ Tuyệt đối % Tuyệt

đối % Tổng

nguồn vốn

huy động

274.369 100,00% 313.846 100,00% 338.008 100,00% 39.477 14,39% 24.162 7,70% Liên ngân

hàng 69.613 25,37% 86.829 27,67% 34.066 10,08% 17.216 24,73% (52.763) -60,77% Nền kinh

đối tượng

khác

100.166 36,51% 121.587 38,74% 162.080 47,95% 21.421 21,39% 40.493 33,30%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Ngoại thương trong 03 năm 2010-2012)

Bảng số liệu cho thấy trong công tác huy động vốn, mặc dù có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các NHTM trong việc đưa ra mức lãi suất hấp dẫn, nhưng do thường

xuyên coi trọng chất lượng dịch vụ, kết hợp tốt chính sách khách hàng nên nguồn

vốn huy động của NHNT đều tăng qua 3 năm, giữ ổn định và cân đối vốn trong

hoạt động kinh doanh Ngân hàng Điều này cho thấy năng lực huy động vốn của

ngân hàng là rất tốt nhờ đó những chính sách thu hút khách hàng bằng những sản

phẩm dịch vụ đa dạng và tiện ích Bên cạnh đó cũng là nhờ chính sách lãi suất phù

hợp kèm một đội ngũ nhân viên nhiệt tình và năng động Tốc độ tăng trưởng của

vốn huy động giảm dần qua các năm phần lớn là do khủng hoảng kinh tế chung và

một phần cũng do những tháng cuối năm 2009, căng thẳng của cuộc đua lãi suất

bắt đầu bộc lộ, các NHTM trong địa bàn liên tục tăng lãi suất ngầm…ảnh hưởng

không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng

Năm 2010, Vietcombank tích cực đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn có lãi suất hợp lý, đi kèm các chương trình khuyến mại, đầu tư cho hệ thống công

nghệ thích đáng, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh huy động vốn Kết quả là,

nguồn vốn huy động của Vietcombank tăng trưởng rất tốt, đạt kế hoạch do Hội

đồng quản trị đề ra

Năm 2011, công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn do tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt và chính sách kiểm soát thị trường ngoại hối nghiêm ngặt

Trước tình hình đó, Vietcombank đã linh hoạt đưa ra các giải pháp đẩy mạnh huy

động vốn như là tăng cường công tác chăm sóc khách hàng, chủ động huy động

vốn từ nước ngoài, tích cực các hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân

hàng, công tác huy động vốn đã đạt được kết quả khả quan Lượng huy động vốn

từ nền kinh tế đạt 241.700 tỷ đồng, tăng cao hơn so với mức tăng trưởng trung bình

của toàn ngành Đặc biệt, huy động vốn từ dân cư đạt 121.587 tỷ đồng, tăng

21,39%, chiếm 53,57% huy động vốn từ nền kinh tế Điều này thể hiện sự nhìn

Trang 33

nhận của xã hội đối với uy tín và thương hiệu của Vietcombank Huy động vốn từ

Tổ chức kinh tế đạt 105.403 tỷ đồng, chỉ tăng 0,78% so với năm 2010 Huy động

từ thị trường liên ngân hàng đạt 86.829 tỷ đồng, tăng 24,73% so với cuối năm

2010

Năm 2012 là một năm vô cùng khó khăn đối với ngành ngân hàng nói chung và NHTMCP NTVN nói riêng Suy thoái kinh tế làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và kết quả sản xuất của các tổ chức kinh tế cũng như người dân Nhưng lượng vốn huy động của Ngân hàng vẫn tăng Tính đến 31/12/2012, huy động vốn

từ nền kinh tế của Vietcombank tăng trưởng cao, đạt 303.942 tỷ đồng, tăng 33,89%, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Huy động vốn từ dân cư tăng trưởng cao hơn

từ Tổ chức kinh tế thể hiện sự nhìn nhận của xã hội đối với uy tín và thương hiệu của Vietcombank, cũng như khẳng định Vietcombank đã đi đúng định hướng của chiến lược phát triển bán lẻ nhằm duy trì nguồn vốn ổn định Huy động vốn liên ngân hàng đạt 34.066 tỷ đồng, giảm 52.763 tỷ(~ - 60,77%) so với năm 2011

Nói chung, công tác huy động vốn của Ngân hàng là khá tốt, tạo ra một nguồn dồi dào để Ngân hàng không những có thể thực hiện cung cấp tín dụng cho nền kinh tế mà còn dùng để điều hòa vốn cho nền kinh tế

3.4 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

3.4.1 Khái quát tình hình tín dụng của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012

Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh, và là nguồn thu chủ yếu của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong đó có Vietcombank NHNN tạo ra quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong cho vay của tổ chức tín dụng và các ngân hàng đều phát huy thế mạnh, cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngày càng gay gắt hiện nay Thế nên cùng với sự lớn mạnh của toàn hệ thống, hoạt động tín dụng Vietcombank ngày càng tăng trưởng tốt, đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước

Sự tăng trưởng khá tốt của nguồn vốn huy động qua các năm đã thúc đẩy hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển không ngừng Điều đó được chứng minh qua bảng số liệu sau:

Bảng 3.3: Doanh số cho vay và thu nợ năm 2010 - 2012

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Ngân hàng Ngoại thương năm 2011, 2012)

Theo bảng số liệu 3.3, ta thấy doanh số cho vay tăng từ 472.563 tỷ đồng trong năm 2011 đến 561.144 tỷ đồng trong năm 2012, với tốc độ tăng là 18,74% Trong thời điểm hiện nay, cung và cầu vốn rất khó gặp nhau bởi các khách hàng tốt không

Ngày đăng: 01/03/2014, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1 Cơ cấ um hình tổ chức NHTMCP NTVN - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
2.2.1 Cơ cấ um hình tổ chức NHTMCP NTVN (Trang 24)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh củaVietcombank từ 2010-2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh củaVietcombank từ 2010-2012 (Trang 26)
Hình 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh củaVietcombank qua 3 năm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Hình 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh củaVietcombank qua 3 năm (Trang 27)
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn tại NHNT qua 3 năm (2010-2012) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn tại NHNT qua 3 năm (2010-2012) (Trang 32)
3.4.1 Khái qt tình hình tín dụng của Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
3.4.1 Khái qt tình hình tín dụng của Ngân hàng Ngoại thƣơng Việt Nam giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 33)
Bảng 3.4: Dƣ nợ tín dụng NHTMCP NTVN giai đoạn 2010 – 2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 3.4 Dƣ nợ tín dụng NHTMCP NTVN giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 34)
Hình 3.1: Dƣ nợ cho vay của một số ngân hàng tính đến 30/6/2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Hình 3.1 Dƣ nợ cho vay của một số ngân hàng tính đến 30/6/2012 (Trang 35)
Bảng 3.5: Tình hình dƣ nợ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 3.5 Tình hình dƣ nợ (Trang 36)
Hình 3.2: Tỷ trọng dƣ nợ theo kỳ hạn củaVietcombank qua 3 năm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Hình 3.2 Tỷ trọng dƣ nợ theo kỳ hạn củaVietcombank qua 3 năm (Trang 37)
Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn củaVietcombank - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn theo kì hạn củaVietcombank (Trang 37)
Hình 3.3: Tỷ trọng dƣ nợ cho vay theo thời gian đáo hạn của một số ngân hàng giai đoạn 2011-2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Hình 3.3 Tỷ trọng dƣ nợ cho vay theo thời gian đáo hạn của một số ngân hàng giai đoạn 2011-2012 (Trang 38)
Hình 3.4: Tỷ trọng dƣ nợ tín dụng củaVietcombank theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Hình 3.4 Tỷ trọng dƣ nợ tín dụng củaVietcombank theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 39)
Hình 3.5: Tỷ trọng dƣ nợ cho vay cá nhân và các tổ chức kinh tế 2011-2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Hình 3.5 Tỷ trọng dƣ nợ cho vay cá nhân và các tổ chức kinh tế 2011-2012 (Trang 40)
Hình 3.6: Tỷ trọng dƣ nợ theo tiền tệ củaVietcombank qua 3 năm - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Hình 3.6 Tỷ trọng dƣ nợ theo tiền tệ củaVietcombank qua 3 năm (Trang 40)
Bảng 3.7: Dƣ nợ tín dụng theo ngành củaVietcombank năm 2010 – 2012 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Bảng 3.7 Dƣ nợ tín dụng theo ngành củaVietcombank năm 2010 – 2012 (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w