1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 872 KB
File đính kèm detaiNCKH2015-2016.my.rar (319 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP KHOA MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN Người.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

CẤP KHOA

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG SỐNG

CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

Người thực hiện: Nguyễn Trà My Đơn vị: Trung tâm NN-TH&BDNV

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các sốliệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong đềtài được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực Nội dung đề tài chưa

từng được ai công bố trước đây.

Thái Nguyên,ngày 5 tháng 6 năm 2016

Người thực hiên

Nguyễn Trà My

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xi

Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

Trên cơ sở điều tra thực trạng KNS của sinh viên trường CĐSP TN từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao kỹ năng sống cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 1

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

KNS là một trong những KN vô cùng quan trọng đối với sinh viên Sư phạm Tuy nhiên, KNS của sinh viên trường CĐSP TN còn nhiều hạn chế Nếu đề xuất được các biện pháp một cách phù hợp, khoa học sẽ góp phần nâng cao KNS cho sinh viên trường CĐSP TN đáp ứng yêu cầu của thực tiễn 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết 2

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2

7.2.1 Phương pháp quan sát 2

7.2.2 Phương pháp đàm thoại 3

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng Anket 3

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 3

7.3 Nhóm phương pháp toán học 3

Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH VIÊN 4

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

Trang 4

Trên thế giới KNS đã được nhiều nhà GD quan tâm, tìm hiểu và

đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về KNS Ngoài các công trình nghiên cứu về KNS của cá nhân như: Dorrothy I Ansell and Joan M Morse - 1994 (Creative Life Skill Activities); Darlene Manix -1995 (Life Skills Activities for Secondary Students with Special Needs);

Botvin-2001 ( Life skills training: fact sheet), còn có các công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế như UNICEF, WHO, UNESCO

mà tiêu biểu là: Life skills Education in schools (WHO, 1997); ksills for Health (WHO, 2001), life skills in Non - Formal Education: A Review

(UNESCO, 2001) 4

1.2 Khái niệm công cụ 5

1.2.1 Kỹ năng sống 5

1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống 7

1.3 Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên sư phạm 7

1.3.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên sư phạm 7

- Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về KNS như: tầm quan trọng, kiến thức về các KNS cần thiết… 7

- Hình thành và nâng cao các KNS cần thiết cho sinh viên Sư phạm như: KN học và tự học, KN tự nhận thức bản thân, KN tư duy sáng tạo… 7

- Bồi dưỡng thái độ tích cực tham gia vào các hoạt động GD KNS 7

1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống 7

1.3.2.1 Phân loại kỹ năng sống 7

1.3.2.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên sư phạm .9 a Kỹ năng học và tự học 9

b Kỹ năng tự nhận thức bản thân 10

10

c Kỹ năng tư duy sáng tạo 10

d Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc 11

e Kỹ năng giao tiếp 11

Trang 5

g Kỹ năng ứng phó với căng thẳng 13

1.3.3 Hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên sư phạm 14

1.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên sư phạm 14

Chương 2: THỰC TRẠNG KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH VIÊN 16 TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN 16

2.1 Vài nét về sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trường CĐSP Thái Nguyên 16

Sinh viên trường CĐSP Thái Nguyên nói chung, sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trường CĐSP Thái Nguyên nói riêng có những đặc điểm chung cho lứa tuổi sinh viên Những đặc điểm nổi bật là sự tự ý thức phát triển mạnh, năng lực tự đánh giá bản thân, lòng tự trọng, sự tự tin…đảm bảo cho tính tích cực của nhân cách được thể hiện và hoàn thiện đối với SV Đây còn là giai đoạn phát triển định hướng giá trị, trong

đó nổi lên là định hướng giá trị nghề nghiệp và định hướng giá trị về bản thân Đó là điều kiện để thúc đẩy sinh viên nỗ lực phấn đấu trong học tập

và rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp trong tương lai 16

Bên cạnh những đặc điểm tâm lý chung cho sinh viên sư phạm; sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trường CĐSP Thái Nguyên còn có những đặc điểm khác biệt Đó là: 16

Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trường CĐSP Thái Nguyên là con em các dân tộc đến từ các huyện, vùng khác nhau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Bước vào trường CĐSP Thái Nguyên, các em thuộc sự quản lí, tổ chức của khoa Tiểu học Mầm non; các em đang ở độ tuổi phát triển rực rỡ nhất về thể lực, trí tuệ Các em đều có mục tiêu chung là học tập, phấn đấu rèn luyện để trở thành người giáo viên Tiểu học trong tương lai Do nơi sống khá tập trung nên việc tổ chức cho các em tham gia vào các hoạt động trong quá trình học tập và rèn luyện trong khoa, trường CĐSP Thái Nguyên khá thuận lợi Các em có thể chủ động thời gian trong quá trình học tập, tham gia vào các hoạt động của khoa cũng như của nhà trường 16

Trang 6

Đa số sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trường CĐSP Thái Nguyên xuất phát từ con em nông thôn nên các em có nhiều nét tính cách tốt như thật thà, chăm chỉ, đời sống tình cảm khá sâu sắc…Nếu được tác động giáo dục phù hợp, kịp thời của nhà trường, những đặc điểm này sẽ giúp các em hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập và rèn luyện 16

Mặc dù vậy, do đã quen sống ở nông thôn nên phạm vi giao tiếp của các em có phần hạn chế, tính tích cực giao tiếp chưa cao Trong việc thiết lập mối quan hệ các em còn gặp nhiều khó khăn, thiếu tính chủ động Các em thường hay nhút nhát, thiếu tự tin, ngại giao tiếp Điều này

đã làm hạn chế khả năng của các em trong quá trình học tập và rèn luyện 17

Nhìn chung với một số đặc điểm tâm lí cơ bản của SV trường CĐSP Thái Nguyên nói trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất định song cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình tổ chức hoạt động GD nói chung, GD KNS nói riêng 17

2.2 Thực trạng KNS của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 17

2.2.1 Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên trường CĐSP TN về GD KNS 17

2.2.2 Thực trạng nội dung GD KNS cho sinh viên trường CĐSP TN 19 2.2.2.1 Thực trạng thực hiện nội dung GD KNS cho sinh viên trường CĐSP TN 19

2.2.2.2 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các hình thức GD KNS cho sinh viên trường CĐSP TN 22

Hiện nay GD KNS cho sinh viên tại trường CĐSP TN chủ yếu được tổ chức theo hình thức tích hợp cùng nội dung các môn học tại trường Ở đây, các lớp học vẫn chủ yếu được tổ chức theo cách giảng dạy truyền thống nặng về lý thuyết, chưa có nhiều sự sáng tạo và chưa thực

sự có hiệu quả Ngoài ra các hoạt động của Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên, các hoạt động ngoại khóa, các cuộc thi Nghiệp vụ Sư phạm… cũng

là cơ hội để sinh viên nâng cao các KN Tuy nhiên, qua quá trình quan sát

Trang 7

sinh viên khi các em tham gia các hoạt động đoàn thể xã hội, các cuộc thi nghiệp vụ, văn nghệ… chúng tôi nhận thấy vẫn còn một số sinh viên rụt

rè, nhút nhát, thiếu tự tin và thiếu sự nhiệt tình khi tham gia các hoạt động 22

Tiến hành khảo sát giảng viên và sinh viên về hiệu quả của việc sử dụng các hình thức GD KNS thu được kết quả như bảng sau: 22

Từ kết quả ở bảng 2.5 cho thấy phần lớn giảng viên vẫn lựa chọn

ưu tiên GD KNS cho sinh viên thông qua dạy học (73,3%) Phỏng vấn một số giảng viên chúng tôi được biết lý do là vì con đường này được nhà trường xây dựng kế hoạch, có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của Ban giám hiệu nhà trường và tổ chuyên môn, vừa đảm bảo nội dung theo

kế hoạch, vừa đảm bảo thời lượng giảng dạy, vừa mang tính quy phạm bắt buộc giúp công tác GD KNS cho sinh viên trở nên khuôn khổ, nề nếp.

Về các hoạt động đoàn thể, xã hội cũng như các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vẫn trong phạm vi nhà trường nhưng lại mang tính chất không bắt buộc, nội dung GD KNS không bị quy chuẩn mà có phần tùy theo chủ quan và sở trường của giảng viên nên điểm ưu tiên thấp hơn 23

Khác với giảng viên, sinh viên lại lựa chọn ưu tiên GD KNS thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (65%), sau đó thông qua hoạt động xã hội, đoàn thể (59%) và cuối cùng là thông qua dạy học (52%) Phỏng vấn sinh viên chúng tôi được biết lý do là sinh viên thích sự thoải mái, tính linh hoạt, sự năng động của các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp

và các hoạt động xã hội đoàn thể 23

Như vậy, để quá trình GD KNS cho sinh viên đạt hiệu quả cần phối hợp tổ chức GD KNS cho sinh viên thông qua ba con đường trên 23

2.2.2.3 Thực trạng về mức độ đạt được các KNS của sinh viên trường CĐ SPTN 23

Trước khi tìm hiểu về mức độ đạt được các KNS của sinh viên, chúng tôi có khảo sát về thái độ của sinh viên khi tham gia vào các hoạt động GD KNS, kết quả thu được ở bảng sau: 23

Mức độ 23 Giảng viên 23

Trang 8

Sinh viên 23

Số lượng 23

Tỷ lệ (%) 23

Số lượng 23

Tỷ lệ (%) 23

Rất hứng thú 23

5 23

33,3% 23

38 23

Bình thường 23

8 23

53,3% 23

Không hứng thú 23

2 23

13,4% 23

23

Qua kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên rất hứng thú khi tham gia và các hoạt động GD KNS là thấp, sự đánh giá của giảng viên và sinh viên khá là giống nhau, mức độ chênh lệch không đáng kể Điều này cho thấy quá trình GD KNS hiện nay chưa hiệu quả, chưa gây hứng thú cho sinh viên 24

Sau đó, chúng tôi tiến hành khảo sát sự đánh giá của giảng viên và sinh viên về mức độ đạt được các KNS của sinh viên trường CĐSP TN, thu được kết quả như sau: 24

Như vậy, qua các kết quả trên cho thấy mức độ đạt được các KNS của sinh viên là thấp chủ yếu ở mức độ hiểu được lý thuyết nhưng chưa thực hiện được hành động hoặc thực hiện được hành động nhưng thao tác còn lộn xộn, thiếu hợp lý Kết quả đánh giá của giảng viên và sinh viên là gần giống nhau, độ chênh lệch ít Trong bảy KN trên thì chỉ có KN

Trang 9

học và tự học là sinh viên đạt tỉ lệ cao nhất về mức độ thực hiện hành động một cách sáng tạo trong mọi điều kiện, tiếp theo đó là KN giao tiếp.

25

2.2.3 Đánh giá về nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên trường CĐSP TN 25

Thực trạng KNS của sinh viên trường CĐSP TN nhìn chung đạt được ở mức độ thấp Nhận thức của giảng viên và sinh viên về KNS còn hạn chế Một số giảng viên còn chưa nhận thức đầy đủ, chính xác về KNS và tầm quan trọng của GD KNS đối với sinh viên Còn nhiều sinh viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của KNS đối với bản thân Thêm vào đó, việc thực hiện các nội dung GD KNS cho sinh viên chưa đạt hiệu quả cao, hình thức tổ chức GD KNS còn hạn chế dẫn đến mức độ đạt được các KNS của sinh viên là thấp Từ việc nghiên cứu tìm hiểu thực trạng KNS của sinh viên trường CĐSP TN trên kết hợp với việc trao đổi, phỏng vấn ý kiến của giảng viên và sinh viên trường CĐSP Thái Nguyên, chúng tôi nhận thấy có rất nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng đến thực trạng trên Trong đó, chúng tôi nhận thấy có các nguyên nhân cơ bản sau: 25

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG SỐNG CHO 26

SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN 26

3.1 Nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng các biện pháp nâng cao kỹ năng sống cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 26

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 27

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 27

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 27

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả 27

3.2 Một số biện pháp nâng cao kỹ năng sống cho sinh viên trường CĐSP TN 28

3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ giảng viên về ý nghĩa, lợi ích của KNS cho sinh viên 28

3.2.2 Đưa KNS thành một môn học trong chương trình đào tạo .29

Trang 10

3.2.3 Xây dựng, bồi dưỡng, hoàn thiện dần và phát triển đội ngũ

giảng viên thực hiện công tác GD KNS 29

3.2.4 Làm tốt công tác tuyên truyền góp phần nâng cao ý thức rèn luyện KNS của sinh viên 30

3.2.5 Đa dạng các hoạt động rèn luyện KNS cho sinh viên tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên rèn luyện KNS 30

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 34

Phụ lục 1 34

Phụ lục 2 36

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của giảng viên và sinh viên về GD KNS 18

Bảng 2.2: Nhận thức của giảng viên, sinh viên về tầm quan trọng của việc 19

GD KNS cho sinh viên 19

Bảng 2.3: Kết quả mức độ của giảng viên thực hiện các nội dung GD KNS cho sinh viên 20

Bảng 2.4: Kết quả mức độ thực hiện các nội dung GD KNS của sinh viên 20

Bảng 2.5 Đánh giá của giảng viên và sinh viên về hiệu quả của việc sử dụng các hình thức GD KNS 22

Bảng 2.6 Thái độ của sinh viên khi tham gia vào các hoạt động GD KNS 23

Bảng 2.7 Đánh giá của giảng viên về mức độ đạt được các KNS của 24

sinh viên 24

Bảng 2.8 Đánh giá của sinh viên về mức độ đạt được các KNS của bản thân 25

Trang 13

Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỉ 21, thế kỉ của sự phát triển, nâng cao không ngừng của văn hóa,kinh tế, xã hội Theo đó, yêu cầu của xã hội về trình độ, năng lực và khả năngthích ứng của con người cũng ngày một cao hơn, phức tạp hơn mà một trong sốcác biểu hiện của những yêu cầu này chính là KNS

KNS được hiểu là khả năng của hành vi thích ứng và tích cực, cho phép các

cá nhân ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức củacuộc sống hàng ngày Thực tế cho thấy, xã hội càng phát triển, KNS càng trở nên

có ý nghĩa quan trọng, nó trở thành điều kiện cần và đủ để con người có thể sống

an toàn, khoẻ mạnh, thành công, hiệu quả và thích ứng với môi trường khôngngừng biến đổi

KNS là một yếu tố không thể thiếu đối với mỗi người Đặc biệt là đối với sinhviên là tầng lớp tri thức của xã hội, là chủ nhân tương lai của đất nước Nhưng thờigian gần đây, vấn đề đang được xã hội quan tâm và phản ánh đó là phần lớn sinhviên thiếu KNS

Theo điều tra của Bộ Giáo dục cho thấy 63% sinh viên thiếu các KNS.Nhiều sinh viên ngay sau khi tốt nghiệp đã thừa nhận không được nhận vào làm

vì thiếu KNS, cụ thể là KN làm việc nhóm, KN sáng tạo, KN giao tiếp, KN lập

kế hoạch và tổ chức công việc

Như vậy có thể nói rằng GD KNS là một trong những vấn đề quan trọngtrong việc GD toàn diện Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiện nay vấn đề nghiên cứunày còn chưa được quan tâm một cách thỏa đáng, số lượng các công trình nghiêncứu còn nhiều hạn chế Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện nghiêncứu đề tài “Một số biện pháp nâng cao kỹ năng sống cho sinh viên trường Caođẳng Sư phạm Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở điều tra thực trạng KNS của sinh viên trường CĐSP TN từ đó

đề xuất một số biện pháp nâng cao kỹ năng sống cho sinh viên trường Cao đẳng

Sư phạm Thái Nguyên

Trang 14

3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp nâng cao KNS cho sinh viên trường CĐSPTN

* Khách thể nghiên cứu: Quá trình GD KNS cho sinh viên trường CĐSP TN

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến nội dung đề tài

- Phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển KNS của sinh viên trường CĐSPTN

- Đưa ra giải pháp để hoàn thiện KNS cho sinh viên trường CĐSPTN

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát thực trạng KNS của 100 sinh viên ngành GD Tiểuhọc trường CĐSP TN

Tập trung khảo sát sự đánh giá của 15 giảng viên khoa Tiểu học – Mầm non

về thực trạng GD KNS cho sinh viên trường CĐSP TN

6 Giả thuyết khoa học

KNS là một trong những KN vô cùng quan trọng đối với sinh viên Sưphạm Tuy nhiên, KNS của sinh viên trường CĐSP TN còn nhiều hạn chế Nếu

đề xuất được các biện pháp một cách phù hợp, khoa học sẽ góp phần nâng caoKNS cho sinh viên trường CĐSP TN đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu

lý luận, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, các bài báo, các công trình nghiên cứukhoa học khác có liên quan đến vấn đề KN, KNS, phân loại KNS …, từ đó xâydựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Tiến hành quan sát các biểu hiện bề ngoài như thái độ, hành vi, cách ứng

xử, giao tiếp … của sinh viên khi trực tiếp tiếp xúc với các em trong giờ học, giờ

ra chơi, trong các hoạt động mang tính tập thể để thu thập các tư liệu có liênquan phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài

Trang 15

7.2.2 Phương pháp đàm thoại

Bằng hình thức trò chuyện trực tiếp với các sinh viên, tôi tiến hành xem xét,nghiên cứu, phát hiện những biểu hiện của sự thiếu KNS được bộc lộ ở các em thôngqua quá trình giao tiếp

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng Anket

Chúng tôi đã xây dựng và sử dụng một hệ thống các câu hỏi đóng, mở khácnhau dành cho sinh viên, giảng viên với nội dung xoay quanh các vấn đề vềKNS từ đó xử lý, phân tích các kết quả thu được góp phần phát hiện và đánh giánhững điểm mạnh, điểm yếu về KNS của sinh viên

Số phiếu điều tra đã phát cho sinh viên hệ cao đẳng chính quy ngành GDTiểu học trong trường là 100 phiếu, trong đó 30 phiếu năm 1; 30 phiếu năm 2 và

40 phiếu cho năm 3 Tiếp đó lập bảng câu trả lời cho từng câu hỏi, tính phầntrăm mỗi phương án trả lời cho mỗi câu hỏi, cuối cùng là đưa ra nhận xét

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tiến hành xin ý kiến của các giảng viên đang trực tiếp công tác ở trường

để lấy sự đánh giá về KNS hiện nay của sinh viên dưới góc độ giảng viên

7.3 Nhóm phương pháp toán học

Sử dụng phương pháp toán học để phân tích, xử lý số liệu điều tra bằngphiếu khảo sát

Trang 16

Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG SỐNG CỦA SINH VIÊN

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trên thế giới KNS đã được nhiều nhà GD quan tâm, tìm hiểu và đã có rấtnhiều các công trình nghiên cứu về KNS Ngoài các công trình nghiên cứu vềKNS của cá nhân như: Dorrothy I Ansell and Joan M Morse - 1994 (CreativeLife Skill Activities); Darlene Manix -1995 (Life Skills Activities for SecondaryStudents with Special Needs); Botvin- 2001 ( Life skills training: fact sheet),còn có các công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế nhưUNICEF, WHO, UNESCO mà tiêu biểu là: Life skills Education in schools(WHO, 1997); ksills for Health (WHO, 2001), life skills in Non - FormalEducation: A Review (UNESCO, 2001)

Với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như: UNICEF, UNESCO, UNFPA,WHO chương trình GD KNS đã được phát triển rộng khắp trên phạm vi toàncầu Các tổ chức này đã mở những cuộc hội thảo, cung cấp vật liệu, đồng thờiphối hợp với nhau để đẩy mạnh hoạt động GD KNS trong thanh thiếu niên

Ở Việt Nam, một trong những cơ sở nghiên cứu đưa GD KNS vào GDđào tạo là “Trung tâm nghiên cứu giáo dục đạo đức công dân”, Viện Khoa họcgiáo dục Việt Nam Tác giả Nguyễn Thanh Bình là một trong những người cónhững nghiên cứu mang tính hệ thống về KNS và GD KNS ở Việt Nam Tiếp đó

là PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, TS Đinh Thị Kim Thoa, TS Đặng HoàngMinh về GD giá trị sống và KN sống cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, phổthông Ngoài ra cũng có một số công trình nghiên cứu như: Lê Hồng Sơn nghiêncứu về GD KNS dưới góc độ tiếp cận GD KN hoạt động xã hội cho sinh viên;

Nguyễn Thị Hồng Hạnh nghiên cứu biện pháp GD KNS cho học sinh tiểu học

trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, tích hợp thông qua môn Đạo Đức; NguyễnThị Tính nghiên cứu GD KNS cho học sinh tiểu học khu vực miền núi phía Bắc;Một số đề tài của cán bộ quản lý nhà Thiếu nhi, các Trung tâm, viện khoa học

GD nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động GD KNS…

Trang 17

Nhìn chung, đề tài KNS đã được nghiên cứu và khai thác không ít Tuy

nhiên hiện vẫn chưa có bài viết nào đi sâu vào các biện pháp nâng cao KNS cho

sinh viên sư phạm

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Kỹ năng sống

Hiện nay chưa có cách hiểu thống nhất về KNS KNS được tiếp cận theonhiều quan điểm khác nhau, mỗi quan điểm lại được diễn đạt theo nhữngphương thức khác nhau

Theo tổ chức Văn hóa, khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO):

“KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày” Đây được coi là quan điểm rộng nhất về KNS, nó được xây dựng dựa trên cơ sở bốn mục tiêu cơ bản của việc học: “Học để biết – Học để làm – Học để là chính mình – Học để cùng chung sống”.

Căn cứ vào lý thuyết hoạt động của Bandura (1977), Tổ chức Y tế thế giới

(WHO) cũng đã đưa ra khái niệm về KNS như sau: “KNS là những năng lực giao tiếp đáp ứng và những hành vi tích cực của cá nhân có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày” Sau này,

WHO có chỉnh sửa để khái niệm trên được hoàn thiện hơn Cuối cùng, họ thống

nhất quan điểm: “KNS là những KN mang tính tâm lý xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày”.

Theo Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF): “KNS là những KN tâm

lý xã hội có liên quan đến tri thức, những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống” (Life skills the bridge to human capabilities,

UNESCO education sector position paper Draft 13 UESCO)

Tại mỗi quốc gia khác nhau, quan niệm về KNS cũng có sự khác nhau, cóthể điểm qua một số quan điểm như:

Trang 18

Ở Campuchia, KNS được định nghĩa như sau: “KNS là năng lực mà con người cần phải có để nâng cao các điều kiện sống có hiệu quả nhằm phát triển quốc gia”.

Ở Malaysia, người ta lại cho rằng “KNS là môn kĩ năng của cuộc sống (living skills)”.

Tại Thái Lan, KNS được quan niệm là “Thuộc tính hay năng lực tâm lí –

xã hội giúp cá nhân đương đầu với tất cả các loại tình huống hàng ngày một cách hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc”.

Tại Ấn Độ, người ta cho rằng: “KNS là những khả năng giúp tăng cường

sự lành mạnh về tinh thần và năng lực của con người”.

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về lĩnh vực này, có nhiều tác giả cũng đã đưa racác khái niệm khác nhau về KNS, có thể kể đến một số định nghĩa như sau:

Tác giả Nguyễn Kim Oanh khi nghiên cứu về KNS cho tuổi vị thành niên đã

đưa ra khái niệm về KNS: “KNS là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”.

Tác giả Nguyễn Thanh Bình cho rằng: “KNS là khả năng làm cho hành vi

và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp cho con người

có thể kiểm soát quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày”.

Tác giả Nguyễn Thị Hoa (Viện Tâm lý học) đưa ra khái niệm: “KNS là cách thức ứng xử hợp lý và có hiệu quả của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội, trong những hoàn cảnh khác nhau của cuộc sống Người nào có KNS người đó có cuộc sống thuận lợi và có ý nghĩa”.

Như vậy, tuỳ theo từng quốc gia khác nhau, từng lĩnh vực nghiên cứu khácnhau, người ta sẽ đưa ra những khái niệm khác nhau về KNS Tuy nhiên, nhìn chungcác khái niệm này đều thống nhất cho rằng, KNS là khả năng tâm lý xã hội của conngười giúp họ tương tác với người khác và giải quyết một cách có hiệu quả nhữngvấn đề do cuộc sống đặt ra Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng định nghĩa củaUNICEF làm khái niệm công cụ

Trang 19

1.3 Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên sư phạm

1.3.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên sư phạm

- Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về KNS như: tầm quantrọng, kiến thức về các KNS cần thiết…

- Hình thành và nâng cao các KNS cần thiết cho sinh viên Sư phạm như:

KN học và tự học, KN tự nhận thức bản thân, KN tư duy sáng tạo…

- Bồi dưỡng thái độ tích cực tham gia vào các hoạt động GD KNS

1.3.2 Nội dung giáo dục kỹ năng sống

1.3.2.1 Phân loại kỹ năng sống

Có nhiều cách để phân loại KNS, tùy thuộc vào mỗi quan điểm khác nhau

về KNS mà người ta đưa ra những cách phân chia khác nhau

- Xét dưới góc độ sức khỏe, theo WHO, KNS được chia thành 3 nhóm:+ Nhóm KN nhận thức: bao gồm các KN riêng biệt như KN tự nhận thức, KNđặt mục tiêu, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN giải quyết vấn đề, KNđưa ra quyết định, khả năng sáng tạo, giám sát và tự điều chỉnh …

+ Nhóm KN ứng phó với cảm xúc: gồm KN ứng phó với cảm xúc, ý thứctrách nhiệm, sự đảm bảo kiểm soát căng thẳng, kiểm soát cảm xúc, tự giám sát

và điều khiển cảm xúc …

+ Nhóm KN xã hội hay KN tương tác: gồm KN giao tiếp, thuyết phục, từchối, thấu cảm, hợp tác …

Trang 20

- Xét dưới góc độ kinh tế, theo Hội đồng kinh tế xã hội Châu Á Thái BìnhDương của Liên Hợp Quốc (ESCAP), KNS gồm 3 dạng:

+ KNS để phát triển cá nhân

+ KNS để tạo mối quan hệ với người khác

+ KN công nghệ thông tin (KN này được đưa ra theo đề nghị của các đạidiện trẻ tại một hội nghị của tổ chức ESCAP)

- Theo UNESCO, KNS có 3 loại:

+ Các KN cơ bản: KN đọc, viết, tính toán … Những KN này không mangcác dấu hiệu đặc trưng về mặt tâm lý nhưng nó được coi là nền tảng để conngười thực hiện các chức năng của cuộc sống

+ Các KN chung (KN nhận thức, KN cảm xúc, KN xã hội) như: Các KN raquyết định, KN tư duy phê phán, KN giao tiếp, KN làm việc nhóm

+ Các KN trong tình huống, hoàn cảnh, vấn đề cụ thể như: Các vấn đề vềgiới, giới tính; các vấn đề phòng chống HIV/AIDS; các vấn đề về môi trường vàphòng chống bạo lực gia đình, nhà trường, bạo lực học đường

- Theo UNICEF, KNS cũng bao gồm 3 nhóm cơ bản:

+ Nhóm KN xã hội: KN giao tiếp; KN đàm phán, thương lượng, từ chối;

KN quan hệ xã hội; KN làm việc nhóm, hợp tác; KN thấu cảm; KN động viên.+ Nhóm KN phát triển nhận thức: KN ra quyết định và giải quyết vấn đề,

KN suy nghĩ có phán đoán, KN tư duy sáng tạo

+ Nhóm KN đối phó với cảm xúc và làm chủ bản thân: KN quản lý căngthẳng; KN quản lý cảm xúc; KN tự điều chỉnh (tự chủ, tự ý thức)

Căn cứ việc phân loại KNS nêu trên, dưới góc độ của người nghiêncứu đề tài thấy rằng 7 KN sau là cơ bản và được xem là cần thiết đối vớisinh viên sư phạm:

1 KN học và tự học

2 KN tự nhận thức bản thân

3 KN tư duy sáng tạo

4 KN lập kế hoạch và tổ chức công việc

5 KN giao tiếp

Trang 21

- KN kế hoạch hóa việc tự học: Để lập được một kế hoạch học tập khoahọc cần tuân thủ các nguyên tắt sau: Đảm bảo thời gian tự học tương xứng vớilượng thông tin của môn học; xen kẽ hợp lý giữa các hình thức tự học, giữa cácmôn học, giữa giờ tự học, giờ nghỉ ngơi; thực hiện nghiêm túc kế hoạch tự họcnhư biết cách làm việc độc lập, biết tự kiểm tra, đánh giá.

- KN nghe và ghi bài trên lớp: Quy trình nghe giảng gồm các khâu như ônbài cũ, làm quen với bài sắp học, hình dung các câu hỏi đối với bài mới Khinghe giảng cần tập trung theo dõi sự dẫn dắt của thầy, liên hệ với kiến thức đangnghe, kiến thức đã có với các câu hỏi đã hình dung trước Cần lưu ý cách ghi bàikhi nghe giảng như ghi một cách chọn lọc, sử dụng kí hiệu riêng, ghi thắc mắccủa chính mình

- KN ôn tập (gồm KN ôn bài và KN luyện tập): KN ôn bài là hoạt động có

ý nghĩa quan trọng trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài giảng của thầy Đó làhoạt động tái nhận bài giảng như xem lại bài ghi, mối quan hệ giữa các đoạn rờirạc, bổ sung bài ghi bằng những thông tin nghiên cứu được ở các tài liệu khác,nhận diện cấu trúc từng phần và toàn bài Việc tái hiện bài giảng dựa vào nhữngbiểu tượng, khái niệm, phán đoán được ghi nhận từ bài giảng của thầy, từ hoạtđộng tái nhận bài giảng, dựng lại bài giảng của thầy bằng ngôn ngữ của chínhmình, đó là những mối liên hệ lôgic có thể có cả kiến thức cũ và mới

KN tập luyện có tác dụng trong việc hình thành kỹ năng tương ứng với những tri

Trang 22

thức đã học Từ việc giải bài tập của thầy đến việc người học tự thiết kế nhữngloại bài tập cho mình giải; từ bài tập củng cố đơn vị kiến thức đến bài tập hệthống hóa bài học, chương học, cũng như những bài tập vận dụng kiến thức vàocuộc sống.

- KN đọc sách: Phải xác định rõ mục đích đọc sách, chọn cách đọc phùhợp như tìm hiểu nội dung tổng quát của quyển sách, đọc thử một vài đoạn, đọclướt qua nhưng có trọng điểm, đọc kĩ có phân tích, nhận xét, đánh giá Khi đọcsách cần phải tập trung chú ý, tích cực suy nghĩ và ghi chép và cần có chính kiếnriêng của mình, phải phân tích ý kiến của tác giả để biết đâu là đúng, đâu là sai

- KN tìm kiếm tài liệu: Hiện nay có rất nhiều nguồn tìm kiếm tài liệunhư: sách, báo, tạp chí, đặc biệt là tìm kiếm thông tin trên internet Khi sử dụngnhững trang web này cần phải biết được đâu là từ khóa quan trọng của nhữngthông tin đang tìm kiếm Từ khóa càng chính xác thì cơ hội tìm ra thông tincàng cao

b Kỹ năng tự nhận thức bản thân

KN tự nhận thức là khả năng con người hiểu về chính bản thân mình, như

cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giáđúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,…củabản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì, kể cả nhận ralúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng

Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con người, là nền tảng để conngười giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thểcảm thông được với người khác Ngoài ra, có hiểu đúng về mình, con người mới

có thể cớ những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năngcủa bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội Ngược lại, đánh giá khôngđúng về bản thân có thể dẫn con người đến những hạn chế, sai lầm, thất bạitrong cuộc sống và trong giao tiếp với người khác

c Kỹ năng tư duy sáng tạo

Trang 23

Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cáchmới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; làkhả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quanniệm, sự việc; độc lập trong suy nghĩ.

KN tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến

và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi; có tầm nhìn và khả năngsuy nghĩ rộng hơn các người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếpđang trải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt

Tư duy sáng tạo là một KNS quan trọng bởi vì trong cuộc sống con ngườithường xuyên bị đặt vào những hoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra Khigặp những hoàn cảnh như vậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thểứng phó một cách linh hoạt và phù hợp

d Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc

Lập kế hoạch là việc thiết lập một tập hợp những hoạt động được sắpxếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xácđịnh biện pháp tốt nhất… để thực hiện một mục tiêu cuối cùng đã được đề ra

Khi bạn lập được kế hoạch thì tư duy quản lý của bạn sẽ có hệ thống hơn

để có thể tiên liệu được các tình huống sắp xảy ra Bạn sẽ phối hợp được mọinguồn lực của cá nhân, tổ chức để tạo nên một sức mạnh tổng hợp, có thể giữvững “mũi tiến công” vào mục tiêu cuối cùng mình muốn hướng đến Bên cạnh

đó, bạn cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thực hiện dự án của mình vàsẵn sàng ứng phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài

tiêu ấy

e Kỹ năng giao tiếp.

KN giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thứcnói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa,đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quanđiểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mongmuốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn cần thiết

Trang 24

KN giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điềuchỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảmxúc nhưng không làm hại gây tổn thương cho người khác KN này giúp chúng ta

có mối quan hệ tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan hệ tíchcực với các thành viên trong gia đình, đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệvới bạn bè mới và đây là yếu tố rất quan trọng đối với niềm vui cuộc sống

KN giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều KN khác như bày tỏ sự cảmthông, thương lượng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiếmsoát cảm xúc Người có KN giao tiếp tốt biết dung hòa đối với mong đợi củanhững người khác, có cách ứng xử khi làm việc cùng và ở cùng với những ngườikhác trong một môi trường tập thể, quan tâm đến những điều người khác quantâm và giúp họ có thể đạt được những điều họ mong muốn một cách chính đáng

f Kỹ năng giải quyết vấn đề

Trong công việc hằng ngày, khi có một vấn đề nào đó xảy ra, chúng ta cókhi nào phân vân không biết giải quyết theo hướng nào Cũng có khi thấy mệtmỏi và bị căng thẳng vì cứ phải gặp những vấn đề lặp đi lặp lại, từ những vụviệc đơn giản đến phức tạp, đó là chúng ta đang thiếu KN giải quyết vấn đề

KN giải quyết vấn đề là một trong những KN rất cần thiết trong học tập

và làm việc bởi cuộc sống là một chuỗi những vấn đề đòi hỏi chúng ta phải giảiquyết mà không vấn đề nào giống vấn đề nào và cũng không có một công thứcchung nào để giải quyết mọi vấn đề Điều quan trọng là chúng ta phải tự trang bịcho mình những hành trang cần thiết để khi vấn đề nảy sinh thì chúng ta có thểvận dụng những KN sẵn có để giải quyết vấn đề đó một cách hiệu quả nhất

KN giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đềhoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Nói dễ hiểu hơn giải quyết vấn đề trảlời những câu hỏi như: "Ta sẽ vượt trở ngại như thế nào?" hay "Tôi sẽ làm nhưthế nào để đạt mục đích của mình trong những điều kiện này?" Cốt lõi của vấn

đề là tìm cách đạt được mục đích khi gặp trở ngại hoặc khi ta chỉ có những điềukiện rất hạn chế để thực hiện mục đích Biết đâu là vấn đề quan trọng để giải

Trang 25

quyết trong vô số hiện tượng phát sinh quanh mình là một KN hết sức quan

trọng Người thành công không phải là người làm (giải quyết) tất cả công việc

phát sinh hay nhìn thấy mà là người biết đâu là việc quan trọng để làm

g Kỹ năng ứng phó với căng thẳng

KN ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàngđón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộcsống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quảcủa căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi

bị căng thẳng

Khi bị căng thẳng mỗi người có tâm trạng, cảm xúc khác nhau: cũng cókhi là những cảm xúc tích cực nhưng thường là những cảm xúc tiêu cực gây ảnhhưởng không tốt đến sức khỏe thể chất và tinh thần của con người Ở một mức

độ nào đó, khi một cá nhân có khả năng đương đầu với căng thẳng thì đó có thể

là một tác động tích cực, tạo sức ép buộc cá nhân đó phải tập trung vào côngviệc của mình, bứt phá thành công Nhưng mặt khác, sự căng thẳng còn có mộtsức mạnh hủy diệt cuộc sống cá nhân nếu căng thẳng đó quá lớn, kéo dài vàkhông giải tỏa nổi

Khi bị căng thẳng, tùy từng tình huống, mỗi người có thể có cách ứng phókhác nhau Cách ứng phó tích cực hay tiêu cực khi căng thẳng phụ thuộc vàocách suy nghĩ tích cực hay tiêu cực của cá nhân trong tình huống đó

Chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căng thẳng bằng cáchsống và làm việc điều độ, có kế hoạch, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao,sống vui vẻ, chan hòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi người xungquanh, không đặt ra cho mình những mục tiêu quá cao so với điều kiện và khảnăng của bản thân,…

KN ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hơp của các KNS khácnhư: KN tự nhận thức, KN xử lý cảm xúc, KN giao tiếp, KN tư duy sáng tạo,

KN giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 03/08/2022, 05:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2007), Giáo trình giáo dục KNS (giáo trình cao đẳng sư phạm), NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục KNS (giáo trình cao đẳng sưphạm)
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
2. Hoàng Anh (chủ biên), Đỗ Thị Hậu, Nguyễn Thạc (2009), Hoạt động Giao tiếp Nhân cách, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động Giaotiếp Nhân cách
Tác giả: Hoàng Anh (chủ biên), Đỗ Thị Hậu, Nguyễn Thạc
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
3. Nguyễn Thanh Bình (2008), Giáo trình chuyên đề giáo dục KNS, Bộ Giáo dục và Đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục KNS
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2008
4. Võ Thị Minh Chi (2004), Lịch sử Tâm lý học, NXB Giáo dục 5. Vũ Dũng (2006), Từ điển Tâm lý học, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Tâm lý học, "NXB Giáo dục5. Vũ Dũng (2006), "Từ điển Tâm lý học
Tác giả: Võ Thị Minh Chi (2004), Lịch sử Tâm lý học, NXB Giáo dục 5. Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Giáo dục5. Vũ Dũng (2006)
Năm: 2006
8. Kharlamop I.F (1978), Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào, T1,2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào
Tác giả: Kharlamop I.F
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
9. Nguyễn Kim Oanh (2008), Kĩ năng sống cho tuổi vị thành niên, NXB trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ năng sống cho tuổi vị thành niên
Tác giả: Nguyễn Kim Oanh
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2008
10. Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang (2007), Giáo trình Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên), Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
11. Xmiecnop A.A, LeonchievA.N, Rubinxtein X.I, Chieplop B.N (1975), Tâm lý học, T2, NXB Giáo dụcII. Các trang web điện tử 1. http://tamviet.edu.vn 2. http://tot.edu.vn 3. http://mic.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâmlý học, T2
Tác giả: Xmiecnop A.A, LeonchievA.N, Rubinxtein X.I, Chieplop B.N
Nhà XB: NXB Giáo dụcII. Các trang web điện tử1. http://tamviet.edu.vn 2. http://tot.edu.vn3. http://mic.edu.vn
Năm: 1975

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w