1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trung phú NA báo cáo đồ án website đặt mua thực phẩm bằng laravel đồ án

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Và Đặt Mua Thực Phẩm
Người hướng dẫn ThS.
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 916,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐẶT MUA THỰC PHẨM Giảng viên hướng dẫn ThS Sinh viên thực h.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VÀ ĐẶT MUA

THỰC PHẨM Giảng viên hướng dẫn: ThS.

Sinh viên thực hiện:

Lớp:

Mã sinh viên:

Ngành: Công nghệ thông tin

Hà Nội, 03-2022

Trang 2

Là sinh viên được trang bị những kiến thức của ngành hệ thống thông tin vớinhững kiến thức đã tiếp thu và vận dụng lý thuyết đó vào công việc thực tế nên

em đã chọn đề tài “ Xây dựng hệ thống quản lý và đặt mua thực phẩm ” để

thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình với mục đích nghiên cứu và xây dựng một

hệ thống thông tin có thể quản lý được số lượng, thông tin đơn hàng và tìnhtrạng xuất, nhập, tồn kho của hàng hóa, giúp người quản lý tiết kiệm được thờigian, công sức cũng như hiệu quả cao trong công việc Rất đơn giản, chỉ với vàithao tác, cú bấm chuột bạn đã có thể order cho mình những món đồ uống, thựcphẩm hay thậm chí là đồ dùng cá nhân, gia vị nhà bếp

Trang 3

Chương 1: Kiến thức nền tảng

1.1 Cơ sở lý thuyết

1.1.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng

● Giới thiệu OOAD:

Phân tích thiết kế hướng đối tượng(OOAD) là giai đoạn phát triểnmột mô hình chính xác và súc tính của vấn đề, có thành phần là các đốitượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng

● Nguyên tắc trong OOAD:

- Một lớp chỉ nên có một lý do để thay đổi, tức là một lớp chỉ nên xử lýmột chức năng đơn lẻ duy nhất Nếu đặt nhiều chức năng vào một lớp,thì sẽ dẫn đến sự phụ thuộc giữa các chức năng với nhau

- Các lớp, module, chức năng nên dễ dàng <Mở> cho việc thêm chứcnăng mới và <Đóng> cho việc thay đổi

- Lớp dẫn xuất phải có khả năng thay thế được lớp cha

- Chương trình không nên buộc phải cài đặt một Interface mà nó không

sử dụng đến

- Các module cấp cao không nên phụ thuộc vào các module cấp thấp Cảhai nên phụ thuộc thông qua lớp trừu tượng Lớp trừa tượng không nênphụ thuộc vào chi tiết Chi tiết nên phụ thuộc vào trừu tượng

1.1.2 Ngôn ngữ HTML và CSS

Trang 4

Hình 1.1 Minh họa trang web sử dụng HTML và CSS

● Giới thiệu HTML:

HTML (Hypertext Markup Language) là mã được dùng để xâydựng nên cấu trúc và nội dung của trang web Ví dụ, nội dung có thểđược cấu thành bởi một loạt các đoạn văn, một danh sách liệt kê, hoặc

sử dụng những hình ảnh và bảng biểu

● Tính năng mới trong HTML5:

- Phần tử <small> dùng để chỉ hiển thị cỡ nhỏ, nó có thể được ký hiệu là

trình bao bọc chính xác cho thông tin này

- Việc sử dụng dấu ngoặc kép có thể phụ thuộc vào người dùng

- Cho phép người dùng chỉnh sửa bất kỳ văn bản nào có trong phần tử,bao gồm cả phần tử con của nó

- HTML5 loại bỏ hoàn toàn thuộc tính <type>

- Cung cấp các đầu vào email cho phép hướng dẫn trình duyệt chỉ chophép các chuỗi xác nhận địa chỉ email

- Dễ dàng tạo thanh trượt với phạm vi đầu vào

● Giới thiệu CSS:

CSS (viết tắt của Cascading Style Sheets) dùng để miêu tả cáchtrình bày các tài liệu viết bằng ngôn ngữ HTML và XHTML CSS được

Trang 5

hiểu một cách mà chúng ra thêm các kiểu hiển thị (font chữ, kích thước,màu sắc,…) cho một tài liệu Web.

● Cách sử dụng CSS trong HTML:

Có 3 cách sử dụng CSS trong HTML:

- Inline: Mã CSS được viết tại thuộc tính ‘style’ của phần tử HTML đó.Đặt thuộc tính ‘style’ vào thẻ mở của phần tử HTML, giá trị của thuộctính ‘style’ là cặp thuộc tính của định dạng CSS

- Internal: Mã CSS ở trong văn bản HTML hiện tại, nằm trong khối thẻ

‘style’ Đặt các cặp thuộc tính định dạng bên trong cặp thẻ <styletype=”text/css”></style> Và cặp thẻ này được đặt bên trong cặp thẻ

<head></head>

- External: Các mã CSS ở một file riêng, và sau đó được liên kết tớitrang HTML thông qua phần tử <link> Trong cặp thẻ <head></head>của tập tin HTML, dùng thẻ <link rel=”stylesheet” type=”text/css”href=”đường_dẫn_đến_tệp_CSS”> để nhúng tệp CSS vào trang web

1.1.3 Ngôn ngữ JavaScript

● Giới thiệu JavaScript:

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình của HTML và ứng dụng Web.

Nó được sử dụng phổ biến nhất như một phần của các trang web, chúngcho phép Client-Side script tương tác với người sử dụng và tạo các trangweb động Nó là một ngôn ngữ chương trình thông dịch với các khảnăng hướng đối tượng

● JavaScript kết hợp với HTML và CSS:

Trang 6

Hình 1.2 Minh họa JavaScript kết hợp với HTML và CSS

Một website thường có 3 phần cơ bản gồm HTML, CSS vàJavascript Trong đó, HTML quyết định nội dung và cấu trúc trang web;CSS quyết định màu sắc, hình dáng, kiểu chữ,… Hầu hết các thay đổicủa HTML và CSS đều được thể hiện dưới dạng tĩnh, không thể thựchiện các hành động với chuyển động bắt mắt như xoay hình, kiểm trathông tin hợp lệ, hiển thị thông báo người dùng

Tất cả các hành động này được chuyển thể từ trạng thái tĩnh sangtrạng thái động nhờ vào thành phần thứ 3 là Javascript Ba thành phầnnày kết hợp với nhau tạo nên website hoàn chỉnh với giao diện (UI) vàtrải nghiệm người dùng (UX) chất lượng

1.1.4 Ngôn ngữ PHP

● Giới thiệu PHP:

Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP làmột ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu đượcdùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùngcho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng

Trang 7

nhúng vào trang HTML PHP đã trở thành một ngôn ngữ lập trình webphổ biến nhất thế giới.

- Chi phí thấp: Nó là nguồn mở để có thể sử dụng miễn phí

- Được sử dụng rộng rãi, phổ biến: Nó được sử dụng để tạo ra các loạinền tảng như thương mại điện tử, blogs, phương tiện truyền thông

- Tích hợp với cơ sở dữ liệu: Ví dụ như MySQL, Oracle

1.1.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

● Giới thiệu Cơ sở dữ liệu:

Cơ sở dữ liệu (Database) là một tập hợp các dữ liệu có tổ chức,thường được lưu trữ và truy cập điện tử từ hệ thống máy tính Khi cơ sở

dữ liệu phức tạp hơn, chúng thường được phát triển bằng cách sử dụngcác kỹ thuật thiết kế và mô hình hóa chính thức

● Giới thiệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (viết tắt của Database ManagementSystem) là hệ thống được thiết kế để quản lý một khối lượng dữ liệunhất định một cách tự động và có trật tự Các hành động quản lý baogồm chỉnh sửa, xóa, lưu và tìm kiếm thông tin trong một nhóm dữ liệunhất định

1.2 Công cụ sử dụng

1.2.1 Phần mềm trực tuyến Draw.io

Trang 8

Hình 1.3 Giao diện phần mềm trực tuyết Draw.io

Draw.io là một công cụ vẽ sơ đồ rất mạnh mẽ, hỗ trợ nhiều hìnhkhối, chạy online không cần cài đặt mà lại miễn phí và không bị giới hạn

số biểu đồ như nhiều tool vẽ web khác

Draw.io cho phép vẽ hàng nghìn sơ đồ thiết kế phần mềm, phầncứng và hệ thống Nó có thư viện template rất phong phú để bạn có thểbắt đầu nhanh hơn, không phải tự mình vẽ từ đầu

1.2.2 Thư viện Jquery

● Giới thiệu thư viện Jquery:

JQuery là một thư viện JavaScript nhanh, nhỏ và giàu tính năng Nó

làm cho những thứ như thao tác và duyệt tài liệu HTML, xử lý sự kiện,hoạt ảnh và Ajax đơn giản hơn nhiều với một API dễ sử dụng hoạt độngtrên vô số trình duyệt Với sự kết hợp giữa tính linh hoạt và khả năng

mở rộng, jQuery đã thay đổi cách mà hàng triệu người viết JavaScript

● Ưu điểm của Jquery:

- Là thư viện lớn của javascript:

Thực hiện được nhiều chức năng hơn so với các thư viện JavaScriptkhác

- Dễ sử dụng:

Trang 9

Đây là lợi thế chính khi sử dụng Jquery, nó dễ dàng sử dụng hơn sovới nhiều thư viện JavaScript chuẩn khác bởi cú pháp đơn giản và bạnchỉ phải viết ít dòng lệnh để tạo ra các chức năng tương tự

Chỉ với 10 dòng lệnh JQuery bạn có thể thay thế cả 20 chục dònglệnh DOM JavaScript, tiết kiệm thời gian của lập trình viên

- Cộng đồng mã nguồn mở lớn mạnh:

Jquery còn tương đối mới, có một cộng đồng dành thời gian của họ

để phát triển các plugin của Jquery Như vậy, có hàng trăm plugin đượcviết trước đó có sẵn để tải về ngay lập tức để đẩy nhanh quá trình viếtcode của người lập trình Một lợi thế khác đằng sau là hiệu quả và antoàn của các script

- Có nhiều tài liệu và hướng dẫn:

Các trang web JQuery có toàn bộ tài liệu và hướng dẫn để ngay cảmột người mới bắt đầu lập trình cũng có thể làm việc dễ dàng với thưviện Jquery này

- Hỗ trợ AJAX:

JQuery cho phép bạn phát triển các template AJAX một cách dễdàng AJAX cho phép một giao diện kiểu dáng đẹp trên website, cácchức năng có thể được thực hiện trên các trang mà không đòi hỏi toàn

bộ trang reload lại

1.2.3 Framework Laravel và mô hình MVC

● Giới thiệu framework Laravel:

Framework chính là một thư viện với các tài nguyên có sẵn cho

từng lĩnh vực để lập trình viên sử dụng thay vì phải tự thiết kế VớiFramework, lập trình viên chỉ cần tìm hiểu và khai thác những tàinguyên đó, gắn kết chúng lại với nhau và hoàn chỉnh sản phẩm củamình

Trang 10

Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở miễn phí Được pháttriển nhằm mục đích hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo mô hình MVC.

● Mô hình MVC trong Laravel:

MVC (Model-View-Controller) là mẫu kiến trúc phần mềm trênmáy tính nhằm mục đích tạo lập giao diện cho người dùng Hệ thốngMVC được chia thành ba phần có khả năng tương tác với nhau và táchbiệt các nguyên tắc nghiệp vụ với giao diện người dùng Ba thành phần

ấy bao gồm:

- View:

View là một phần của ứng dụng chịu trách nhiệm cho việc trình bày

dữ liệu Thành phần này được tạo bởi dữ liệu thu thập từ dữ liệu môhình, và giúp người dùng có cái nhìn trực quan về trang web, cũng nhưứng dụng

View cũng đại diện cho dữ liệu từ các cuộc trò chuyện, sơ đồ vàbảng Ví dụ: bất kỳ View nào cũng sẽ có bao gồm tất cả các thành phầngiao diện người dùng như nút bấm, menu, khung nhập

- Model:

Model của kiến trúc MVC là thành phần chính đảm nhiệm chứcnăng lưu trữ dữ liệu và các bộ phận logic liên quan của toàn bộ ứngdụng

Model chịu trách nhiệm cho các thao tác dữ liệu giữa Controllerhoặc bất kỳ logic nghiệp vụ liên quan nào khác như cho phép xem, truyxuất dữ liệu

- Controller:

Controller xử lý tương tác người dùng của ứng dụng Nó xử lý dữliệu đầu vào từ bàn phím và chuột của người dùng, sau đó thông báo tớiView và Model

Trang 11

Controller gửi các lệnh tới Model để thay đổi trạng thái của Model.Controller cũng gửi các lệnh tương tự tới View để thực hiện các thay đổi

về giao diện

Hình 1.4 Mô hình MVC trong Laravel

● Tính năng nổi bật của Laravel:

- Tính mô đun:

Tính mô đun là khả năng một thành phần ứng dụng web có thể táchrời và kêt hợp lại Có thể phân chia logic nghiệp vụ thành các mo-đunkhác nhau, tất cả đều hoạt động cùng nhau để làm cho ứng dụng webhoạt động

Sử dụng cấu trúc mô-đun có thể thiết kế và phát triển ứng dụngdoanh nghiệp quy mô lớn một cách dễ dàng Laravel cung cấp cáchướng dẫn rất đơn giản để tạo các mô-đun hoặc pakege trong Laravel.-Tính năng xác thực:

Xác thực là một phần không thể thiếu của bất kỳ website hiện đạinào Viết các thực trong các Frameword khác có thể mất rất nhiều thời

Trang 12

gian Nhưng với Laravel thì ngược lại, chỉ cần chạy một lệnh đơn giản,

đã có thể tạo một hệ thống xác thực đầy đủ chức năng

- Tính năng Caching:

Caching(bộ nhớ đệm) là một kỹ thuật để lưu trữ dữ liệu trong một vịtrí lưu trữ tạm thời có thể lấy ra nhanh chóng khi cần, chủ yếu được sửdụng để làm tăng hiệu suất của website

Laravel gần nhưng lưu tất cả dữ liệu từ View đến routes Điều nàygiúp Laravel giảm thời gian xử lý và tăng hiệu suất rất nhiều

- Database Query Builder:

Database Query Builder của Laravel cung cấp một cách thuận tiện

để tạo các truy cấp cơ sở dữ liệu Nó đi kèm với vô số chức năng củatrình trợ giúp có thể để lọc dữ liệu

Có thể thực hiện các truy vấn phức tạp một cách dễ dàng bằng jointrong Laravel Cú pháp Query Builder rất dễ hiểu và làm cho việc viếtcác truy vấn cơ sở dữ liệu trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều

- Tính năng bảo mật rất tốt:

Laravel cung cấp cách tạo các ứng dụng web an toàn Lưu trữ tất cảcác mật khẩu dưới dạng hash, thay vì mật khẩu text đơn giản

Laravel cung cấp bảo mật để chống lại các cuộc tấn công truy vấn cơ

sở dữ liệu An toàn khi xử lý với dữ liệu mà người dùng cung cấp

- Artisan:

Công cụ dòng lệnh của Laravel được gọi là Artisan Laravel đi kèmvới hàng ngàn lệnh được xây dựng sẵn

Trang 13

1.2.4 MySQL

● Giới thiệu MySQL:

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng mã nguồn mở phổ biến

nhất thế giới và được ưa chuộng trong quá trình phát triển web, ứngdụng Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho cácứng dụng có CSDL trên Internet

● Ưu điểm của MySQL:

- Dễ sử dụng: MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định,

dễ sử dụng và có thể hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệthống lớn các hàm tiện ích rất mạnh

- Đa tính năng: MySQL hỗ trợ rất nhiều chức năng được mong chờ từmột hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ cả trực tiếp lẫn gián tiếp

- Khả năng mở rộng và mạnh mẽ: MySQL có thể xử lý rất nhiều dữ liệu

và hơn thế nữa nó có thể được mở rộng nếu cần thiết

- Nhanh chóng: Việc đưa ra một số tiêu chuẩn cho phép MySQL để làmviệc rất hiệu quả và tiết kiệm chi phí, do đó nó làm tăng tốc độ thực thi

- Độ bảo mật cao: MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cậpCSDL trên Internet khi sở hữu nhiều nhiều tính năng bảo mật, ngay cả ởcấp cao

Trang 14

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

2.1 Khảo sát thực trạng

2.1.1 Mô tả hệ thống

Một số cửa hàng thực phẩm đang có chiến lược mở rộng chuyểnsang hình thức kinh doanh online Mỗi cửa hàng bày bán rất nhiều loạimặt hàng khác nhau, mỗi loại mặt hàng bao gồm rất các thực phẩm vớinhiều giá cả, hình thức, Bên cạnh đó, các cửa hàng còn quản lý nhiềuhình thức quan trọng là buôn bán, giao dịch, quản lý xuất-nhập kho, Vìvậy, cần có một hệ thống phần mềm chuyên nghiệp để giảm thiểu các rủi

ro, lưu trữ nguồn dữ liệu lớn và dễ dàng trong việc quản lý, theo dõi,cũng như tiếp cận dễ dàng hơn với hình thức kinh doanh online

Người quản lý cần quản lý các thông tin về các loại thực phẩmđóng hộp, gia vị, đồ dùng cá nhân và các sản phẩm cụ thể của cửa hàngđang bày bán Lưu các thông tin về sản phẩm như tên sản phẩm, loại sảnphẩm, giá, số lượng, hình ảnh sản phẩm để người dùng có thể lựa chọn

dễ dàng

Khi có thắc mắc hay phản hồi về sản phẩm đã sử dụng, khách hàngliên hệ với cửa hàng Khi khách hàng mua hàng của cửa hàng, các thôngtin cơ bản của khách hàng như họ tên, số điện thoại, địa chỉ… sẽ đượclưu lại để tiện cho việc liên lạc, giao hàng cũng như thực hiện tri ân,giảm giá; và lưu các thông tin giao dịch như các sản phẩm khách hàngmua, số lượng, giá tiền, giảm giá, tổng tiền, địa chỉ nhận… Ngoài ra, cácthông tin về phiếu giảm giá(vouchers) của mỗi khách hàng cũng đượclưu lại với các mã, phần trăm giảm giá, thời hạn…

Quản lý lưu lại thông tin của nhân viên làm việc trong cửa hàngnhư tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại… Giúp dễ dàng trong việcquản lý và liên lạc với các nhân viên trong cửa hàng của mình

Tại mỗi cửa hàng, các quản lý sẽ cần thực hiện tổng kết báo cáocuối ngày, cuối tháng… thống kê doanh thu, tình trạng hàng hóa tồnkho

2.1.2 Các yêu cầu với hệ thống triển khai

❖ Yêu cầu về chức năng:

- Phân quyền hệ thống

Trang 15

- Khách hàng được xem các danh sách sản phẩm và tìm kiếm, đăng

ký hệ thống có thể đặt hàng, đánh giá các sản phẩm xe và quản lý cácthông tin của tài khoản

- Nhân viên có thể thực hiện quản lý danh mục sản phẩm, quản lý sảnphẩm, quản lý hóa đơn, quản lý voucher, nhưng một số chức năng cóthể bị giới hạn

- Quản trị viên đăng nhập với quyền cao nhất có toàn bộ chức năngquản lý với hệ thống như quản lý nhân viên, quản lý khách hàng, quản

lý danh mục, quản lý sản phẩm, quản lý hóa đơn…

❖ Yêu cầu phi chức năng:

- Tính tương thích: Tương thích đa phần với các trình duyệt web hiệntại

- Tính bảo mật: Bảo mật và độ an toàn cao

- Thời gian vận hành: Đảm bảo vận hành 24/7

- Tốc độ xử lý: Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác

❖ Yêu cầu về giao diện:

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng với người dùng

- Màu sắc hài hòa

2.2 Biểu đồ Use Case của hệ thống

2.2.1 Use Case tổng quát

Trang 16

Hình 2.1 Use Case tổng quát

2.2.2 Use Case của tác nhân KHACHHANG

Trang 17

Hình 2.2 Use Case của tác nhân KHACHHANG

− Đặc tả Use Case Tìm kiếm thực phẩm

Tác nhân chính Khách hàng

Mô tả ngắn gọn Khách hàng thực hiện tìm kiếm thông tin các thực

phẩm bày bán trong cửa hàngTiền điều kiện Không có

Điều kiện đầu ra Thông tin thực phẩm tìm kiếm theo từ khóa hiển thị

trên màn hình

− Đặc tả Use Case Thêm thực phẩm vào giỏ hàng

Use Case Thêm thực phẩm vào giỏ hàng

Trang 18

Tác nhân chính Khách hàng

Mô tả ngắn gọn Khách hàng thêm thực phẩm vào giỏ hàng

Tiền điều kiện Không có

Chuỗi sự kiện

chính

1 Khách hàng chọn thực phẩm muốn mua

2 Chọn thêm thực phẩm vào giỏ hàng

3 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu số lượng hàng hiện

có thỏa mãn, thực hiện bước tiếp theo Ngược lại,thông báo thực phẩm đã hết và hủy thao tác

4 Hệ thống thêm thực phẩm vào giỏ hàng

Điều kiện đầu ra Lưu giỏ hàng trong session của khách hàng

− Đặc tả Use Case Cập nhật số lượng thực phẩm giỏ hàng

Use Case Cập nhật số lượng thực phẩm giỏ hàng

Tác nhân chính Khách hàng

Mô tả ngắn gọn Khách hàng cập nhật số lượng thực phẩm trong giỏ

hàngTiền điều kiện Không có

Chuỗi sự kiện

chính

1 Khách hàng chọn thực phẩm muốn cập nhật sốlượng

2 Chọn số lượng thích hợp, vào chọn lưu

3 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu số lượng hàng hiện

có thỏa mãn, thực hiện bước tiếp theo Ngược lại,thông báo số lượng thực phẩm không đủ và hủythao tác

4 Hệ thống cập nhật số lượng thực phẩm trong giỏhàng

Điều kiện đầu ra Cập nhật giỏ hàng trong session của khách hàng

Trang 19

− Đặc tả Use Case Xóa thực phẩm trong giỏ hàng

Use Case Xóa thực phẩm trong giỏ hàng

Tác nhân chính Khách hàng

Mô tả ngắn gọn Khách hàng xóa thực phẩm trong giỏ hàng

Tiền điều kiện Không có

Trang 20

hàngNgoại lệ 3 Khách hàng chọn Hủy

4 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang giỏ hàngĐiều kiện đầu ra Cập nhật thông tin đơn hàng của khách hàng vào cơ sở

dữ liệu khi thanh toán thành công

2.2.3 Use Case quản lý danh mục thực phẩm

Hình 2.3 Use Case quản lý danh mục thực phẩm

− Đặc tả Use Case Thêm thông tin danh mục

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm các danh mục, giúp phân

loại các thực phẩm dễ dàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn nút Thêm danh mục

4 Hệ thống hiển thị form thêm danh mục

Trang 21

5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5

7 Hệ thống thông báo thêm danh mục thành công, vàlưu thông tin danh mục trong cở dữ liệu

Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý danhmục

Điều kiện đầu ra Các thông tin danh mục được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Sửa thông tin danh mục

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện sửa thông tin các danh mụcTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn danh mục muốn sửa, chọn sửa

4 Hệ thống lấy dữ liệu danh mục theo ID, và hiển thịform sửa danh mục

5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5

Trang 22

7 Hệ thống thông báo sửa danh mục thành công, vàcập nhật thông tin danh mục trong cở dữ liệu

Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý danhmục

Điều kiện đầu ra Các thông tin danh mục được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Xóa danh mục

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa các danh mục thực phẩm

không bánTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn danh mục muốn xóa, chọn xóa

4 Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa

5 Quản lý chọn Xóa

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủythao tác

7 Hệ thống thông báo xóa danh mục thành công, vàcập nhật trạng thái xóa danh mục trong cở dữ liệuNgoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý danh

Trang 23

mụcĐiều kiện đầu ra Các thông tin danh mục được lưu vào cơ sở dữ liệu

2.2.4 Use Case quản lý thực phẩm

Hình 2.4 Use Case quản lý thực phẩm

− Đặc tả Use Case Thêm thông tin thực phẩm

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm thông tin thực phẩm có

trong cửa hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

8 Quản lý chọn nút Thêm thực phẩm

9 Hệ thống hiển thị form thêm thực phẩm10.Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu11.Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiện

Trang 24

bước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5.

12.Hệ thống thông báo thêm thực phẩm thành công, vàlưu thông tin thực phẩm trong cở dữ liệu

Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý thựcphẩm

Điều kiện đầu ra Các thông tin thực phẩm được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Sửa thông tin thực phẩm

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện sửa thông tin thực phẩm

Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn thực phẩm muốn sửa, chọn sửa

4 Hệ thống lấy dữ liệu thực phẩm theo ID, và hiển thịform sửa thực phẩm

5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5

7 Hệ thống thông báo sửa thực phẩm thành công, vàcập nhật thông tin thực phẩm trong cở dữ liệu

Trang 25

Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý thựcphẩm

Điều kiện đầu ra Các thông tin thực phẩm được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc cả Use Case Xóa thực phẩm

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa các thực phẩm không bánTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn thực phẩm muốn xóa, chọn xóa

4 Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa

5 Quản lý chọn Xóa

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủythao tác

7 Hệ thống thông báo xóa thực phẩm thành công, vàcập nhật trạng thái xóa thực phẩm trong cở dữ liệuNgoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý thựcphẩm

Điều kiện đầu ra Các thông tin thực phẩm được lưu vào cơ sở dữ liệu

Trang 26

− Đặc tả Use Case Tìm kiếm thực phẩm

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện tìm kiếm thông tin các thực

phẩm bày bán trong cửa hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

5 Quản lý nhập từ khóa muốn tìm kiếm, chọn Tìmkiếm

6 Hệ thống lấy danh sách dữ liệu so sánh với từ khóa:Nếu có hiển thị danh sách thực phẩm tương ứng.Ngược lại, hiển thị trang trống

Trang 27

Hình 2.5 Use Case quản lý khách hàng

− Đặc tả Use Case Thêm thông tin khách hàng

Use Case Thêm thông tin khách hàng

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm thông tin khách hàng

mua hàng để thực hiện các hoạt động giảm giá, tri ânTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn nút Thêm khách hàng

4 Hệ thống hiển thị form thêm khách hàng

5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5

7 Hệ thống thông báo thêm khách hàng thành công,

và lưu thông tin khách hàng trong cở dữ liệu

Trang 28

Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý kháchhàng

Điều kiện đầu ra Các thông tin khách hàng được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Sửa thông tin khách hàng

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện sửa thông tin khách hàng

Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn khách hàng muốn sửa, chọn sửa

4 Hệ thống lấy dữ liệu khách hàng theo ID, và hiểnthị form sửa khách hàng

5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5

7 Hệ thống thông báo sửa khách hàng thành công, vàcập nhật thông tin khách hàng trong cở dữ liệuNgoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý kháchhàng

Điều kiện đầu ra Các thông tin khách hàng được lưu vào cơ sở dữ liệu

Trang 29

− Đặc tả Use Case Xóa khách hàng

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa thông tin khách hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn khách hàng muốn xóa, chọn xóa

4 Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa

5 Quản lý chọn Xóa

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủythao tác

7 Hệ thống thông báo xóa khách hàng thành công, vàcập nhật trạng thái xóa khách hàng trong cở dữ liệuNgoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý kháchhàng

Điều kiện đầu ra Các thông tin khách hàng được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Tìm kiếm khách hàng

Tác nhân chính Người quản lý

Trang 30

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện tìm kiếm thông tin các khách

hàng tới mua hàng tại cửa hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý nhập từ khóa muốn tìm kiếm, chọn Tìmkiếm

4 Hệ thống lấy danh sách dữ liệu so sánh với từ khóa:Nếu có hiển thị danh sách khách hàng tương ứng.Ngược lại, hiển thị trang trống

Điều kiện đầu ra Thông tin khách hàng tìm kiếm theo từ khóa hiển thị

trên màn hình

2.2.6 Use Case quản lý nhân viên

Hình 2.6 Use Case quản lý nhân viên

− Đặc tả Use Case Thêm thông tin nhân viên

Trang 31

Use Case Thêm thông tin nhân viên

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện thêm thông tin nhân viên bán

hàng tại cửa hàng của mìnhTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

3 Quản lý chọn nút Thêm nhân viên

4 Hệ thống hiển thị form thêm nhân viên

5 Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Lưu

6 Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5

7 Hệ thống thông báo thêm nhân viên thành công, vàlưu thông tin nhân viên trong cở dữ liệu

Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý nhânviên

Điều kiện đầu ra Các thông tin nhân viên được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Sửa thông tin nhân viên

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện sửa thông tin nhân viên

Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trị

Trang 32

Chuỗi sự kiện

chính

8 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý nhânviên Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếuđúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trangquản lý nhân viên

9 Quản lý chọn nhân viên muốn sửa, chọn sửa10.Hệ thống lấy dữ liệu nhân viên theo ID, và hiển thịform sửa nhân viên

11.Quản lý nhập các trường dữ liệu, nhấn nút Cập nhật12.Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và quay lạibước 5

13.Hệ thống thông báo sửa nhân viên thành công, vàcập nhật thông tin nhân viên trong cở dữ liệu

Ngoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý nhânviên

Điều kiện đầu ra Các thông tin nhân viên được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Xóa nhân viên

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện xóa thông tin nhân viên

Tiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

chính

8 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý nhânviên Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếuđúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trangquản lý nhân viên

9 Quản lý chọn nhân viên muốn xóa, chọn xóa

Trang 33

10.Hệ thống hiển thị modal trước khi xóa11.Quản lý chọn Xóa

12.Hệ thống kiểm tra dữ liệu: Nếu thỏa mãn thực hiệnbước tiếp theo Ngược lại, thông báo lỗi và hủythao tác

13.Hệ thống thông báo xóa nhân viên thành công, vàcập nhật trạng thái xóa nhân viên trong cở dữ liệuNgoại lệ 5 Quản lý chọn Hủy

6 Hệ thống hủy thao tác, và trả về trang quản lý nhânviên

Điều kiện đầu ra Các thông tin nhân viên được lưu vào cơ sở dữ liệu

− Đặc tả Use Case Tìm kiếm nhân viên

Tác nhân chính Người quản lý

Mô tả ngắn gọn Người quản lý thực hiện tìm kiếm thông tin các nhân

viên bán hàng tại cửa hàngTiền điều kiện Người dùng đăng nhập thành công, với quyền quản trịChuỗi sự kiện

chính

1 Quản lý đăng nhập hệ thống, chọn quản lý nhânviên Hệ thống kiểm tra tài khoản và quyền, nếuđúng thì truy cập hệ thống, chuyển hướng tới trangquản lý nhân viên

2 Quản lý nhập từ khóa muốn tìm kiếm, chọn Tìmkiếm

3 Hệ thống lấy danh sách dữ liệu so sánh với từ khóa:Nếu có hiển thị danh sách nhân viên tương ứng.Ngược lại, hiển thị trang trống

Ngày đăng: 03/08/2022, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w