1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý NHÀ HÀNG

83 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập lớn phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhà hàng
Tác giả Nguyễn Lương Nghĩa, Nguyễn Thế Vỹ, Phạm Văn Hải, Nguyễn Như Tuyên
Người hướng dẫn Trần Mạnh Tuấn
Trường học Trường Đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 5,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ o Luồng rẽ nhánh: 1 Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Lớp: 62TH-HT

BÀI TẬP LỚN

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

QUẢN LÝ NHÀ HÀNG

GIẢNG VIÊN: TRẦN MẠNH TUẤN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

Trang 2

HÀ NỘI, NĂM 2022

Giới thiệu hệ quản lý nhà hàng

Phần mềm hệ thống quản lý nhà hàng là một phần của thương mai điện tử

có nhiệm vụ quản lý, phục vụ công tác tra cứu, nghiên cứu của khách hàng cũng như của chủ cửa hàng Hệ thông quản lý nhà hàng phải nắm giữ được số lượng khách hàng trong nhà hàng, Ngoài ra hệ thống cũng phải biết được tình trạng tài liệu hiện tại, phải được cập nhật thông tịn mỗi khi bổ sung các tư liệu mới hoặc thanh lý các tư liệu không có giá trị Đối với việc phục vụ tra cứu, hệ thống phải đưa ra mục lục phân loại các khách hàng có trong nhà hàng, sao cho dễ dàng tìm được những tư liệu cần thiết

Hệ thống quản lý nhà hàng là phần mềm hỗ trợ các công tác quản lý nhà hàng được dễ dàng và nhanh chóng

Trang 3

Chương I: Khảo sát chi tiết

c Bộ phận Kế toán/ Thu ngân

Bộ phận này có nhiệm vụ Kiểm soát các loại hóa đơn, tiếp nhận và kiểmtra chứng từ kế toán, Kiểm soát giá cả hàng hóa nhập vào, Quản lý định mứctồn kho, Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ trong nhà hàng, Xây dựngthang bảng lương cho nhân viên và lập báo cáo liên quan theo quy định

Trang 4

d Bộ phận Quản Lí

Nhân viên Lễ tân có vai trò đón và tiễn khách, giải đáp các thắc mắc cũngnhư xử lý các khiếu nại của khách hàng

Nhân viên Bồi bàn chịu trách nhiệm đón và tiễn khách, sắp xếp chỗ ngồi

và gợi ý cho khách chọn món, phục vụ nhu cầu của khách trong suốt thời giankhách thưởng thức bữa ăn tại nhà hàng Sau khi khách rời khỏi, nhân viênPhục vụ còn có trách nhiệm dọn dẹp và sắp xếp lại không gian ăn uống củakhách

Nhân viên Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của khách hàng, giữ trật tự

và đảm bảo an ninh cho nhà hàng

Trang 5

Các yêu cầu chức năng

- Chức năng Đăng nhập cho thành viên nhà hàng

- Chức năng Quản lý thông tin Nhân viên

- Chức năng Quản lý thông tin Món ăn

- Chức năng Gọi món theo yêu cầu của Khách hàng

- Chức năng Đặt bàn theo yêu cầu của Khách hàng

- Chức năng Thanh toán

Các yêu cầu phi chức năng

- Độ tin cậy cao

- Khả năng tương tác, tiếp nhận thông tin nhanh

- Bảo mật về thông tin nhân viên

- Dễ dàng cho việc bảo trì

- Có thể lưu trữ một lượng lớn dữ liệu

- Tiện lợi cho việc quản lý

Trang 6

Chương 2 Mô hình hóa use case

Biểu đồ use case

Biểu đồ UC

Hình 5 Biểu đồ UC

Mô tả vắn tắt các Use case:

- Đăng Nhập: Cho phép người dùng đăng nhập để sử dụng chức năng.

- Quản lý Nhân viên: Cho phép người quản lý bảo trì thông tin nhân viên

bao gồm: Xem thông tin nhân viên, thêm nhân viên mới, sửa thông tinnhân viên, xóa nhân viên

- Quản lý Món ăn: Cho phép người quản lý bảo trì thông tin món ăn bao

gồm: Xem thông tin món ăn, thêm món ăn mới, sửa thông tin món ăn,xóa món ăn

- Quản lý Bàn ăn: Cho phép nhân viên quản lý bàn ăn.

- Gọi món: Cho phép nhân viên đặt món ăn theo yêu cầu của khách hàng.

- Đặt Bàn: Cho phép nhân viên đặt bàn thèo yêu cầu của khách hàng.

Trang 7

- Thanh toán: Cho phép nhân viên thanh toán và in hóa đơn.

Trang 9

Phân rã một số use case

Hình 8 Chức năng quản lí thông tin món ăn

Hình 9 Chức năng quản lí thông tin nhân viên

Trang 10

Hình 10 Chức năng quản lý bàn ăn và gọi món.

Hình 11 Chức năng đặt bàn cho khách hàng

Trang 11

Hình 12 Chức năng thanh toán.

Mô tả chi tiết các use case

Mô tả use case Đăng nhập

Tên use case: Đăng nhập.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Trang 13

2) Tại bước 3 tại luồng sự kiện cơ bản nếu thông tin đăng nhập không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và quay lại bước 2.

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Không có.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Thêm nhân viên

Tên use case: Thêm nhân viên.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý thêm nhân viên.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thôngtin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danhsách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên)

2) Người quản lý kích chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị Formnhập thông tin nhân viên mới bao gồm (Tên nhân viên, Địa chỉ,Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ)

3) Người quản lý kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị mànhình xác nhận thêm Nhân viên mới cùng với thông tin Nhânviên mới vừa nhập

4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin nhânviên mới vào bảng Nhân Viên Use case kết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Xóa nhân viên

Tên use case: Xóa nhân viên.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xóa nhân viên.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thôngtin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danhsách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên)

Trang 15

2) Người quản lý chọn nhân viên và kích chọn vào nút cùngdòng, hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận xóa cùng vớithông tin nhân viên đó bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên,Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ).

3) Người quản lý kích chọn nút “Xóa Nhân Viên”, hệ thống sẽ xóathông tin nhân viên và cập nhật lại bảng Nhân Viên Use casekết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

2) Tại bước 3, người quản lý kích chọn nút “Hủy” Hệ thống giữlại thông tin nhân viên đó và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Chỉnh sửa thông tin nhân viên

Tên use case: Chỉnh sửa thông tin nhân viên.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý chỉnh sửa thông tin nhân

2) Người quản lý kích chọn nhân viên và kích nút cùng dòng,

hệ thống sẽ hiển thị thông tin cũ của nhân viên đó bao gồm (MãNhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT,Chức vụ) và trường Form để nhập thông tin mới

3) Người quản lý nhập thông tin vào trường Form rồi kích chọn nút

Trang 16

“Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận chỉnh sửa thôngtin Nhân viên và hiển thị thông tin vừa nhập.

Trang 17

4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật thông tinnhân viên đó vào bảng Nhân Viên Use case kết thúc.

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Xem thông tin nhân viên

Tên use case: Xem thông tin nhân viên.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xem thông tin nhân viên.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thôngtin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danhsách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên)

2) Người quản lý chọn nhân viên và kích chọn vào nút cùngdòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin nhân viên đó bao gồm (Mãnhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT,Chức vụ) Use case kết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Trang 19

Mô tả use case Thêm món ăn

Tên use case: Thêm món ăn.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý thêm món ăn.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thôngtin Món ăn, Hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị danh sáchmón ăn bao gồm (Mã món ăn, Tên món ăn, Giá)

2) Người quản lý kích chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị Formnhập thông tin món ăn mới bao gồm (Tên món ăn, Mô tả, Giá).3) Người quản lý kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị mànhình xác nhận thêm Món ăn mới cùng với thông tin vừa nhập.4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin món ănmới vào bảng Món Ăn Use case kết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

2.1.2 Mô tả use case Xóa món ăn

Tên use case: Xóa nhân viên.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xóa nhân viên.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thôngtin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị danhsách món ăn bao gồm (Mã món, Tên món, Giá)

2) Người quản lý chọn món ăn và kích chọn vào nút cùngdòng, hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận xóa cùng vớithông tin món ăn đó bao gồm (Mã món, Tên món, Mô tả, Giá).3) Người quản lý kích chọn nút “Xóa Món Ăn”, hệ thống sẽ xóathông tin món ăn và cập nhật lại bảng Món Ăn Use case kếtthúc

o Luồng rẽ nhánh:

Trang 21

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc.

2) Tại bước 3, người quản lý kích chọn nút “Hủy” Hệ thống giữlại thông tin món ăn đó và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Chỉnh sửa thông tin món ăn

Tên use case: Chỉnh sửa thông tin nhân viên.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý chỉnh sửa thông tin nhân

2) Người quản lý kích chọn món ăn và kích nút cùng dòng, hệthống sẽ hiển thị thông tin cũ của món ăn đó bao gồm (Mã món,Tên món, Mô tả, Giá) và trường Form để nhập thông tin mới.3) Người quản lý nhập thông tin vào trường Form rồi kích chọn nút

“Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận chỉnh sửa thôngtin Món ăn và hiển thị thông tin vừa nhập

4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật thông tinmón ăn đó vào bảng Món Ăn Use case kết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Trang 23

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Xem thông tin món ăn

Tên use case: Xem thông tin nhân viên.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xem thông tin nhân viên.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thôngtin Món ăn, Hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị danh sáchmón ăn bao gồm (Mã món ăn, Tên món ăn, Giá)

2) Người quản lý chọn món ăn và kích chọn vào nút cùngdòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin món ăn đó bao gồm (Mãmón, Tên món, Mô tả, Giá) Use case kết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Đặt bàn

Tên use case: Đặt bàn.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép nhân viên đặt bàn cho khách.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

Trang 25

1) Use case bắt đầu khi nhân viên kích vào nút “Đặt bàn” trênmenu chính Hệ thống sẽ truy cập vào bảng Bàn để lấy thông tintrạng thái danh sách các bàn trong nhà hàng (đã đặt hoặc trống).2) Nhân viên kích chọn vào bàn trống Hệ thống chuyển trạng tháicủa bàn đó sang trạng thái “Đã Đặt” vào bảng Bàn.

3) Hệ thống hiển thị màn hình nhập thông tin khách hàng Nhânviên nhập thông tin khách hàng đặt bao gồm (Tên KH, SĐT, Địachỉ) Nhân viên kích nút “lưu thông tin” Hệ thống lưu thông tinkhách hàng vào bảng Khách Hàng

4) Nhân viên ghi ngày đặt bàn theo yêu cầu của Khách hàng Sau

đó kích nút “Đặt Bàn” Hệ thống hiển thị màn hình thông báoxác nhận thông tin

5) Nhân viên kích nút xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin kháchhàng đặt bàn vào bảng Bàn Đặt Use case kết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Thanh toán

Tên use case: Thanh toán.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép thanh toán trên hệ thống.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi nhân viên kích vào nút “Thanh toán” trênmenu chính Hệ thống sẽ truy cập vào bảng HOA DON để lấythông tin về các món ăn mà khách hàng đã đặt và hiển thị lênmàn hình bao gồm (Mã hóa đơn, Số hiệu bàn, Mã nhân viên,Tên khách hàng, SĐT, Địa chỉ, Mã món, Tên Món, Ngày lập, Sốlượng, Giá, Thành tiền)

2) Nhân viên kích vào nút in hóa đơn Use case kết thúc

Trang 26

o Luồng rẽ nhánh:

Trang 27

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc.

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Mô tả use case Gọi món

Tên use case: Gọi món.

Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép nhân viên gọi món cho khách.

Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

1) Use case bắt đầu khi nhân viên kích vào nút “Gọi món” trênmenu chính Hệ thống truy cập bảng Bàn Đặt hiển thị ra mànhình danh sách các bàn đặt có trạng thái “Đã Đặt”

2) Nhân viên kích chọn vào bàn cần gọi món, hệ thống truy cậpbảng Món Ăn hiển thị lên màn hình danh sách các món ăn.3) Nhân viên kích chọn món ăn mà khách hàng yêu cầu

4) Sau khi gọi xong món ăn, màn hình hiển thị xác nhận gọi món.Nhân viên kích vào nút xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin gọimón vào bảng Chi Tiết Gọi Món Use case kết thúc

o Luồng rẽ nhánh:

1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếukhông kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị mộtthông báo lỗi và use case kết thúc

Các yêu cầu đặc biệt: Không có.

Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống.

Hậu điều kiện: Không có.

Điểm mở rộng: Không có.

Trang 29

Chương 3 Phân tích use case

3.1 Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống

3.2 Phân tích các use case

3.2.1 Phân tích use case <Đăng nhập> 3.2.1.1 Biểu đồ trình tự

Trang 30

3.2.1.2 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 31

3.2.2 Phân tích use case <Thêm Nhân viên>

3.2.2.1 Biểu đồ trình tự

Trang 32

3.2.2.2 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 33

3.2.3 Phân tích use case <Xóa Nhân viên> 3.2.3.1 Biểu đồ trình tự

Trang 34

3.2.3.2 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 35

3.2.4 Phân tích use case <Chỉnh sửa thông tin Nhân viên>

3.2.4.1 Biểu đồ trình tự

Trang 36

3.2.4.2 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 37

3.2.5 Phân tích use case <Xem thông tin Nhân viên>

3.2.5.1 Biểu đồ trình tự

Trang 38

3.2.5.2 Biểu đồ lớp phân tích

Trang 39

3.2.6 Phân tích use case <Thêm món ăn> 3.2.6.1 Biểu đồ trình tự

Trang 40

3.2.6.2 Biểu đồ lớp phân tích

Ngày đăng: 03/08/2022, 04:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w