1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước

91 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Sách Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn TS. Trần Thọ Kim Anh
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương Khoá Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 11,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ỗ i doanh nghiệp phải đôi mặt với bao đôi thủ cạnh tranh, ứng phó ngay v ớ i môi trường hoạt động của mình, một thực tế luôn biến đổi, luôn đổi mới, luôn tự điều chinh, trong đó có nhữ

Trang 2

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN SÁCH HÀ NỘI

Ị THƯ vĩỀíTl

í Li/ 04394

1^ JỊQỊQ Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện Lớp

TS Trần Thộ Kim Anh Nguyễn Thộ Thanh T â m Nhật Ì - L T 4 - Q T K D

H à Nội - 2010

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC L Ụ C

C H Ư Ơ N G ì: C ơ SỞ L Ý L U Ậ N V Ề K Ế T O Á N B Á N H À N G V À X Á C ĐỊNH

K Ế T QUẢ K I N H DOANH TRONG C Á C D O A N H NGHIỆP T H Ư Ơ N G M Ạ I 2

1.1.Vai trò, vị trí của hoạt động bán hàng, xác định két quả và nhiệm vụ kê toán 2

1.1.1 Khái niệm, vai trò của bán hàng và kết quả bán hàng 2

1.1.1.1 Bán hớng 7 7 2

1.1 Ì 2 Kết quả bán hàng • 2

1.1.2 Các vấn đề về bán hàng và kết quả bán hàng có ảnh hưởng tới kế toán

1.1.2.1 Các khái niệm và các ch] tiêu kinh tế cơ bản 2

Ì Ì 2.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 3

1.1.2.3 Các phương thức thanh toán áp dụng trong bán hàng 5

1.1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5

1.2 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Ì 4 Kế toán kết quả tiêu thụ 16

Ì 4 Ì Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 16

1.4.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 19

C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C TRẠNG K Ế T O Á N B Á N H À N G V À X Á C ĐỊNH K Ế T

QUẢ B Á N H À N G T Ạ I C Ô N G T Y T N H H N H À N Ư Ớ C M Ộ T T H À N H VIÊN

S Á C H H À NỘI 24 2.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty T N H H Nhà nước một thành

viên Sách Hà Nội 24 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 24

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 25

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 27

2.1.4 Đặc điểm về bộ máy kế toán của Công ty 29

2.1.5 Đặc điểm công tác kế toán của Công ty 31

2.1.5.1 Chính sách áp dụng tại Công ty 31

2.2 Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty 35

2.2.Ì Đặc điểm tiêu thụ hàng hóa tại Công ty 35

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp

2.2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty 37

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ 37

2.2.2.4 Kế toán thanh toán với khách hàng 61

2.2.3 Kế toán chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 64

7 4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty 72

Trang 5

DANH MỤC Sơ ĐÒ, BẢNG BIỂU

1 DANH MỤC Sơ ĐÒ:

Sơ ĐỒ Ì: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 12

Sơ Đ Ồ 2: K Ế T O Á N DANH THU B Á N H À N G V À C Á C K H O Ả N G I Ả M T R Ừ

DOANH THU 14

Sơ Đ Ồ 3: K Ế T O Á N H À N G H Ó A THEO P H Ư Ơ N G P H Á P K K Đ K 16

Sơ Đ Ộ 4: K Ế T O Á N CHI PHÍ B Á N H À N G 17

Sơ Đ Ộ 5:CHI PHÍ QUẢN L Ý : K Ế T O Á N DOANH NGHIỆP 18

Sơ Đ Ổ 6: X Á C ĐỊNH K É T QUẢ KINH DOANH 20

1 DANH MỤC BẢNG BIỂU:

Bảng số Ì: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 26

Biểu số 2: Báo cáo nhập kho H I tháng 5 năm 2009 40

Biểu sọ 3: Chấng từ ghi sổ số 13 tháng 5 năm 2009 42

Biểu số 4: Hóa đơn GTGT „ 44

Biểu số 5: Báo cáo xuất kho H I tháng 5 năm 2009 45

Biểu số 6: Chấng từ ghi sổ số 14 tháng 5 năm 2009 47

Biếu số 7: Bảng tổng hợp báo cáo doanh thu bán hàng 49

Biểu số 8: Chấng từ ghi sổ số 27 tháng 5 năm 2009 50

Biểu số 9: Sổ Cái TK 632-tháng 5 năm 2009 Ì !!!!!!!!!!!." 51

Biểu số 10: Chấng từ ghi sổ số 15 tháng 5 năm 2009 53

Biểu sọ l i : Sổ Cái TK 511 tháng 5 năm 2009 „!!!!"!""""'" 54

Biểu số 12: Chấng từ ghi sổ số 28 tháng 5 năm 2009 55

Biểu số 13: Sổ Cái TK 1316 tháng 5 năm 2009ĩ ZZ" ""!IZZZ 56

Biểu số 14: Chấng từ ghi sổ số 06 tháng 5 năm 2009 57

Biểu sọ 16: Chấng từ ghi sổ số 06 tháng 5 năm 2009 59

Biêu sộ 18: Số chi tiết thanh toán với người mua 52

Biểu số 19: Bảng tổng hợp số dư chi tiết tài khoản 131 63

Biểu số 20: Chấng tít ghi sổ số 22 tháng 5 năm 2009" ì """""" 6S

Biểu số 22: sổ Cái TK 641 tháng 5 năm 2009 li.!" 67

Biểu số 23: Chấng từ ghi sổ số 23 tháng 5 năm 2009 69

Biểu số 25: sổ Cái TK 642 tháng 5 năm 2009 71

Biểu số 26: Trích sổ Cái TK 91 ĩ tháng 6 năm 2009 " "." "!!""!!!!""!!"""!"" 73

Biểu số 29: Mầu Sổ Cái các tài khoản g i

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp

LỜI M Ở ĐẦU

Thế giới đã bước sang thế kỳ 21 được một thập kỷ, thế giới có nhiều

chuyển biến và con người đang có nhiều thành công mới

Đ ể vươn t ớ i và hòa nhịp chung vào không khí của thế giới, V i ệ t Nam cũng đang có những biên động đáng kể M ộ t nền kinh tế thị trường đang được phát triên mạnh, đây sức mạnh cạnh tranh trong các lĩnh vực sản xuặt và kinh doanh trong các thành phần kinh tế

Sự chuyển biến từ cơ chế quan liêu bao cặp đã ràng buộc các doanh nghiệp, nay lại đặt các doanh nghiệp trước t h ử thách nghiệt ngã của thị trường M ỗ i doanh nghiệp phải đôi mặt với bao đôi thủ cạnh tranh, ứng phó ngay v ớ i môi trường hoạt động của mình, một thực tế luôn biến đổi, luôn đổi mới, luôn tự điều chinh, trong đó có những nhân tố xuặt hiện như: bão tố, thiên tai

Trong nên kinh tề hàng hóa chuyến dịch theo cơ chế thị trường t ự do cạnh tranh

có quản lý của N h à nước như hiện nay, các doanh nghiệp muốn được châp nhận kinh doanh trên thị trường thì phải đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy tiêu thụ trờ thành khâu thiết yếu trong quá trình kinh doanh vì đây là khâu cuối cùng trực tiếp quyết định đến kết quà bán hàng của m ỗ i doanh nghiệp Hạch toán chính xác tiêu thụ và xác định kết quả bán hàng là cơ sờ để cho doanh nghiệp tìm ra bài toán giá cả,

số lượng bán hàng ra và phương thức tiêu thụ có hiệu quả nhặt H ơ n thế nữa, khâu tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho việc thu hồi v ố n nhanh, tăng vòng quay của vốn, đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuặt

Xuặt phát t ừ những vặn đề trên, v ớ i mong muốn nâng cao nhận thức và góp phần vào việc hoàn thiện hơn nữa kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ờ Công ty, qua thời gian nghiên cứu lý luận trong nhà trường và thực tế tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước Ì thành viên Sách H à Nội, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu

đê tài: " H o à n thiện kế toán bán hàng và k ế t q u ả bán hàng t ạ i C ô n g t y trách nhiệm h ữ u hạn nhà nước Ì thành viên Sách H à N ộ i "

Ngoài lời m ỡ đầu và phẩn kết luận, khóa luận gồm 3 chương:

Chương Ì: C ơ sờ lý luận về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại

Chương 2 : Thực trạng về hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước Ì thành viên Sách H à Nội

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước Ì thành viên Sách H à Nội

Qua khóa luận này em x i n chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của TS Trần Thị K i m A n h cùng các anh chị trong phòng kê toán Công tỵ đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Do thời gian thực thế còn ngăn, trình độ hiêu biêt còn hạn chê nên bài

v i ế t của em còn nhiều thiếu sót Em rặt mong nhận được ý kiến đỏng góp của thầy cùng các anh chị trong Công ty để khóa luận của em để hoàn thành hơn

Em x i n chân thành cảm ơn !

Trang 7

C H Ư Ơ N G ì

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KÉT

QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

l.l.Vai trò, vị trí của hoạt động bán hàng, xác định kết quả và nhiệm vụ kế toán 1.1.1 Khái niệm, vai trò của bán hàng và kết quả bán hàng

1.1.1.1 Bán hàng

Bán hàng là m ộ t hoạt động kinh tế nhằm bán được hàng hóa, sản phàm của

doanh nghiệp cho các đối tượng khác nhau trong xã hội

Ngoài ra bán hàng còn được hiểu là quá trình nhân viên bán hàng hỗ trợ, hướng

dẫn khách hàng phát triển và hoàn thành quyết định mua hàng của họ N h ư vậy quá

trình bán hàng được hiểu:

+ Là quá trình trao đổi

+ N g ư ự i bán tìm hiếu và thỏa m ã n nhu cầu ngưựi mua

+ Xây dựng quan hệ lâu dài cùng có lợi

Hoạt động bán hàng có vai trò rất quan trọng trong xã hội N h ự có hoạt động bán

hàng mà:

+ Hàng hóa được luân chuyển trong quá trình tái sản xuất

+ Phục vụ nhu cầu xã hội

N h ư vậy bán hàng là khâu trung gian giữa doanh nghiệp sản xuất v ớ i các khách

hàng khác nhau

Đ ố i v ớ i doanh nghiệp, các hoạt động bán hàng đóng vai trò rất quan trọng vì:

+ Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không tiến hành hoạt động bán hàng

+ Hiệu quả của hoạt động bán hàng có ảnh hưựng quan trọng đến thành công của

doanh nghiệp

+ K ỹ năng bán hàng là yểu tồ đặc biệt quan trọng m à doanh nghiệp cần quan tâm

đến

1.1.1.2 Kết quả bán hàng

K ế t quả bán hàng là kết quà đạt được trong một kỳ kế toán của các hoạt động

kinh tế thông qua các chì tiêu lãi, lỗ N ó là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả

hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của doanh nghiệp Y ê u cầu xác định kết

quả bán hàng phải chính xác, kịp thựi và cần được thực hiện ngay trong m ộ t kỳ kế

toán (tháng, quý hoặc n ă m )

K Q B H phản ánh tình hình kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp lãi hay l ỗ , m ứ c

độ hoàn thành chỉ tiêu của doanh nghiệp K Q B H còn phản ánh k h ả năng t ồ n tại và

phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

1.1.2 Các vấn đề về bán hàng và kết quả bán hàng có ảnh hưởng tới kế toán

1.1.2.1 Các khái niệm và các chi tiêu kinh tế cơ bản

Bán hàng (tiêu thụ hàng hóa) là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển

hàng hoa của kinh doanh thương mại Q u á trình này được hiểu là quá trình các doanh

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp

nghiêp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình t ừ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Liên quan đến bán hàng cần có những khái niệm sau cân nắm vững:

- Doanh thu: là tống các lợi ích kinh tể doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán

phát sinh tù các hoạt động sàn xuất kinh doanh thông thưụng của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu và các khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế G T G T theo phương pháp trực tiếp

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng v ớ i khối lượng lớn

- Giám giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho ngưụi mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai qui cách trong hợp đồng kinh tế

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Chiết khấu thanh toán: là khoản doanh nghiệp giảm cho khách hàng do thanh

toán trước thụi hạn theo hợp đồng

- Giá vốn hàng bán: là tổng chi phí để sản xuất ra hàng hóa đó hoặc chi phí phải

trả để mua hàng hóa đó

- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần v ớ i giá v ố n hàng bán

- Kết quá bán hàng: mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp thương mại là t h u

được lợi nhuận cao nhất do đó chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng chưa phản ánh được kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán hàng và doanh thu hoạt động tài chính v ớ i chi phi hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Do đó các khái n i ệ m xác định kết quả cần nắm vững là:

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bán hàng của

doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến m ọ i

hoạt động của doanh nghiệp m à không thế tách cụ thế cho một đối tượng nào

- Lợi nhuận thuần: là chênh lệch giữa l ợ i nhuận gộp và doanh thu hoạt động hoạt

động tài chính v ớ i chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mai

Trong nền kinh tế thị trưụng để thực hiện tốt các công tác tiêu thụ, tăng sản lượng hàng hóa bán ra, các doanh nghiệp thương m ạ i có thể áp dụng nhiều phương thức tiêu thụ hàng hóa khác nhau như: bán buôn và bán lẻ Các phương thức đó lai được thực hiện theo nhiêu hình thức khác nhau:

* Bán buôn:

Đây là hình thức bán sản phẩm, hàng hóa v ớ i số lượng lớn cho các doanh nghiệp thương mại và sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công chế b i ế n làm gia tăng giá trị hàng hóa Đ ặ c điểm của hoạt động bán buôn là hàng hóa vẫn ở trong quá trình

Trang 9

lưu thông và vần có thể tạo ra giá trị gia tăng, giá trị và giá trị sử dụng chưa được thực hiện Hàng được bán theo lô hàng hoặc theo khối lượng lớn Giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượng bán và hình thức thanh toán Lưu chuyển hàng hóa bán buôn được thực hiện theo hai phương thức:

- Bán buôn qua kho (bán trực tiếp và gửi bán hàng hóa): là hình thức bán hàng

m à hàng hóa được xuất bán từ kho bỏo quỏn của doanh nghiệp Bán buôn qua kho có 2 hình thức:

Thứ nhất, bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức

này thì bên mua hàng đến kho của bên bán để lấy hàng K h i hàng được xuất, thủ kho

ký vào phiếu xuất kho Bên mua ký nhận đã nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng được coi là tiêu thụ

Thứ hai, bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: bên bán sẽ chuyền hàng

đến địa điểm theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên mua Sau k h i giao hàng bên mua

ký nhận đủ hàng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng được coi là tiêu thụ

- Bản buôn vận chuyển thẳng (không qua kho): tức là hàng hóa doanh nghiệp

mua về không về nhập kho của đơn vị kinh doanh thương mại m à sẽ được chuyến luôn đến đơn vị mua hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức:

Thứ nhất, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: doanh nghiệp v ừ a

tham gia tổ chức quá trình mua hàng vừa bán hàng, thanh toán tiền hàng mua, tiền hàng đã bán v ớ i nhà cung cấp và khách hàng

Thứ hai, bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất của

phương pháp này là hình thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ được phỏn ánh tiền hoa hồng môi giới cho việc mua hoặc bán, không được ghi nhận nghiệp mua cũng như bán của m ỗ i thương vụ

* Bán lẻ:

Đây là phương thức tiêu thụ hàng hóa m à hàng hóa được giao trực tiếp t ớ i tay người tiêu dùng cuối cùng Đ ặ c điểm của phương thức này là hàng hóa chỉ t ừ lĩnh v ự c lưu thông sang lĩnh vực tiêu thụ và hàng hóa thường được người tiêu dùng mua v ớ i sổ lượng ít Phương thức tiêu thụ này bao gồm các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng đồng thời là nhân viên t h u tiền

Cuối ca thì nhân viên bán hàng lập bỏng kê hàng hóa đã bán, lên báo cáo tống doanh thu và chuyển cho kế toán ghi sổ

- Bán lẻ thu tiền tập trung: nhàn viên bán hàng và nhân viên thu tiên độc lập v ớ i

nhau Cuối ca thì nhân viên bán hàng lên báo cáo số lượng hàng đã bán, t ừ đó tính r a doanh thu rồi chuyển cho kế toán đối chiếu và ghi sổ

- Bán lẻ tự phục vụ: là khách hàng tự chọn cho mình những hàng hóa m u ố n mua

rồi đem ra quầy thanh toán, ở đó sẽ có nhân viên thu tiền

- Bán lẻ tự động: tại một số siêu thị, cửa hàng l ớ n có những m á y bán hàng t ự

động Khách hàng bỏ tiền vào máy, chọn mặt hàng muốn mua, m á y sẽ t ự bán cho khách hàng mặt hàng đó

* Bán hàng đại lý, kỷ gửi cho các tổ chức kinh doanh:

Đây là hình thức tiêu thụ hàng hóa m à trong đó chuyển giao hàng cho các cơ sở

SV: Nguyên Thị Thanh Tâm 4 Nhật 1-LTK4

Trang 10

Luận văn tối nghiệp

đại lý Bên nhận đại lý trực tiếp bán hàng hóa và thanh toán tiền hàng v ớ i khách hàng

và hưởng hoa hồng đại lý theo họp đồng Hàng hóa được coi là tiêu thụ k h i doanh nghiệp nhận được tiền hàng do đại lý thanh toán hoặc thông báo về số lượng bán được của đại lý

* Bán hàng trả chậm trả góp:

Theo hình thức này người bán giao hàng cho người mua, hàng hóa được coi là tiêu thụ N g ư ờ i mua thanh toán lấn đâu tiên tại thời diêm mua hàng một phân Sô tiên còn lại sẽ được trả góp làm nhiều lấn v ớ i một tỷ lệ lãi suất nhất định Thường số tiền thanh toán vào các lấn là bằng nhau, người mua sẽ trả một phấn gốc cùng v ớ i lãi Ngoài các phương thức tiêu thụ trên thì còn một số phương thức tiêu thụ khác như: bán hàng nội bộ, bán hàng chiết khoán

1.1.2.3 Các phương thức thanh toán áp dụng trong bán hàng

Giá cả là một trong những nhân tố quan trọng để đi đến quyết định của người mua Bên cạnh sự phù hợp v ớ i chi phí sản xuất, chát lượng hàng hóa, giá cả trong những doanh nghiệp thương mại còn dựa trên quan hệ v ớ i khách hàng, phương thức thanh toán và chiến lược kinh doanh trong một thời kỳ nhất định M ứ c độ đó phải bát kịp v ớ i những biến động của x u thế thị trường, định giá quá cao sẽ làm giảm sô lượng khách hàng quan tâm đến hàng hóa m à công ty chào bán, ngược lại định giá quá thấp

sẽ làm cho khách hàng n g h i ngờ về chất lượng hàng hóa

về phương thức thanh toán trong giao dịch thương mại cũng được thực hiện rất

đa dạng:

- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc hàng đổi hàng: theo phương thức này việc

thanh toán và giao hàng được thiện cùng một thời điểm nhất định D o đó, k h i nghiệp

vụ giao hàng kết thúc thì quan hệ giữa người mua và người bán cũng kết thúc và hoạt động tiêu thụ được xác định

- Thanh toán chậm: là phương thức thanh toán m à sau k h i nghiệp vụ bán hàng

kết thúc người mua không phải thanh toán ngay cho người bán m à được n ợ lại sau m ộ t thời gian nhất định Phương pháp này thường đi kèm v ớ i các quan hệ tín dụng như chiết khấu thanh toán, thời gian thanh toán

- Thanh toán qua ngân hàng: theo hình thức này ngân hàng có vai trò trung gian

trong việc thực hiện các quan hệ tín dụng, thanh toán giữa người mua và người bán được thực hiện dưới dạng các lệnh chi của người mua như Séc, ủy nhiệm chi,

1.1.3 Yêu cấu và nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

C ó thể nói rằng v ớ i bất cứ doanh nghiệp nào thì bán hàng cũng đóng v a i trò quan trọng và sống còn đoi v ớ i chính doanh nghiệp đó Doanh nghiệp thương m ạ i chính là cấu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Chính vì vậy, doanh nghiệp có nhiệm

vụ đáp ưng nhu cấu tiêu dùng thường xuyên và liên tục của xã h ộ i đồng thời chính việc đáp ứng nhu cấu xã h ộ i đã giúp các doanh nghiệp tôn tại và phát triển Két quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện qua 2 chỉ tiêu chủ y ế u là bán hàng và kết quả tiêu thụ N h ư vậy có thể thấy rằng việc quàn lý công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vô cùng quan trọng

SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm 5 Nhật 1-LTK4

Trang 11

Đe quản lý tốt công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng các doanh nghiệp thương mại cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:

- Tố chức theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời các quá trình nhập, xuất hàng hóa của doanh nghiệp theo các chi tiêu về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá mua và giá bán của chúng

- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của mình là mục tiêu cho sự phát triọn bền vững của doanh nghiệp

- Tìm hiọu, khai thác, mờ rộng thị trường, lựa chọn nhà cung cấp hợp lý, áp dụng các phương thức bán hàng phù họp và có các chính sách hậu mại nhằm phát triọn doanh thu và giảm các khoản chi phí cho doanh nghiệp

- Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí như: chi phí thu mua, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận tiêu thụ

- Chú ý theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

- Theo dõi chặt chẽ phương thức bán hàng, thọ thức thanh toán đối với từng khách hàng, từng loại loại bán ra, đôn đốc thanh toán kịp thời, nhanh chóng, thu hồi tiền vốn cho doanh nghiệp

Như vậy có thọ nói công tác bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh thương mại, bởi vậy việc quản lý hàng hóa có vai trò cực kỳ quan trọng, nếu thực hiện các yêu cầu trên thì doanh nghiệp sẽ đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Đe thực hiện tốt các yêu cầu đặt ra, doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí thu mua hàng, giá mua, phí khác, thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp

- Phân bổ họp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồn cuối

kỳ đế từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ

- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chi tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán ( giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ, )

- Kê toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện,

xử lý kịp thời hàng ứ đọng ( kho, nơi gửi đại lý )

- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán đọ đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa đã tiêu thụ

- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo cáo tình hình tiêu thụ và xác định tiêu thụ hàng

- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng có liên quan của từng thương vụ giao dịch

1.2 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp

hoạt động kinh doanh bán hàng

T K này mờ chi tiết cho từng loại hàng hóa và có kết cấu như sau:

Cuôi kỳ, D ư Nợ: Giá trị hàng mua vê còn

lại trong kho

* T K 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh tổng doanh thu

của đơn vị và các khoản giảm trừ doanh thu

K ế t cấu tài khoản:

T K 5 1 1

- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt,

thuế xuất khẩu, thuế G T G T theo phương

trong kỳ

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại

- K ế t chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản xác định kết quả kinh doanh

TK này không có số dư cuối kỳ

- Doanh thu bán sản phàm, hàng hóa và hiện trong kỳ hạch toán

* T K 512- Doanh thu bán hàng nội bộ

T K này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch v ụ tiêu t h ụ trong nội bộ

Két cấu của TK:

Trang 13

T K 5 1 2

- Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ

nội bộ), khoản giảm giá hàng bán đã chấp

nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hóa,

dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế G T G T

theo phương pháp trực tiếp phải nộp của

hàng hóa tiêu thụ nội bộ

- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuửn vào

tài khoản xác định kết quả kinh doanh

TK này không có số dư cuối kỳ

- Tống doanh thu n ộ i bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ

* T K 632- Giá vốn hàng bán: để theo dõi trị giá v ố n của hàng xuất bán trong

kỳ T K này không có số dư cuối kỳ và có thể được m ở chi tiết theo từng n ộ i dung phản ánh tùy thuộc vào yêu cửu quản lý:

Két cấu của tài khoản:

T K 632

- Trị giá vòn của thành phửn hàng hóa,

dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn

- Két chuyên giá v ố n hàng tiêu t h ụ trong

kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản không có số dư cuối kỳ

* TK 521- Chiết khấu thương mại: sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản

chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

Tài khoản này không có số dư cuôi kỳ và được m ở chi tiết cho từng loại khách hàng và từng loại hàng bán, từng loại dịch vụ

K ế t cấu như sau:

T K 521

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

- K ế t chuyển số chiết khấu thương m ạ i sang tài khoản 511

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Trang 14

Luận văn tối nghiệp

* T K 531- Hàng hóa bị trả lại: để theo dõi doanh thu của hàng hóa đã tiêu thụ

nhưng bị người mua trả lại do v i phạm cam kết, v i phạm họp đồng kinh tế, hàng bị mất

Trị giá hàng bị trả lại = s ố lượng hàng bị trả lại X đơn giá ghi trên hóa đơn

K ế t cấu của tài khoản:

TK 531

- Doanh thu sô hàng đã tiêu thụ bị trả lại,

đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính

vào nợ phải thu của khách hàng về số sản

phẩm hàng hóa đã bán ra

Tài khoản không có số dư cuối kỳ

- Két chuyên doanh t h u của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại t r ừ vào doanh thu trong

kỳ

* T K 532- Giảm giá hàng bán: để theo dõi các khoản giảm giá cho khách hàng

trên giá bán đã thỉa thuận do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

K ế t cấu của tài khoản:

T K 532

- Các khoản giảm giá hàng bán được chấp I - Kết chuyển toàn bộ số giảm giá trừ vào nhận Ị doanh thu

Tài khoản không có số dư cuối kỳ

Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn

* TK 3331- Thuế GTGT phải nộp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Trang 15

T K 3331

- Thuê GTGT được giảm khi mua hàng,

được hường chiết khấu thương mại, hàng

- Thuê GTGT được giảm khi mua hàng,

được hường chiết khấu thương mại, hàng

Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán có thể áp dụng một trong các phương

pháp sau tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp

- Phương pháp giá thực tế đích danh: hàng hóa mua theo giá nào thì xuất kho

theo giá đó, không quan tâm đến thời gian nhựp và xuất

g i á

hóa đơn hàng bán Phương pháp này có ưu điểm đơn giản, tính toán nhanh chóng Tuy nhiên nhược

điểm của phương pháp này là không chính xác, một loại hàng hóa phải mở nhiều sổ

theo từng loại giá khác nhau

- Phương pháp giá thực tế bình quân: Phương pháp này có 3 cách tính:

+ Giá thực tế bình quân đầu kỳ: Căn cứ vào giá thực tê bình quân đâu kỳ đê tính

giá trong kỳ

Giá

bán

= hóa bán trong X hàng hóa đầu

kỳ kỳ Phương pháp này có ưu điểm là tính giá hàng hóa xuất bán trong kỳ đơn giản và

nhanh chóng Nhưng nhược điểm của nó là không chính xác

+ Giá thực tế cả kỳ dự trữ (cuối kỳ): cuối kỳ mới tính ra giá trị thực tế bình quân

từ đó xác định giá hàng hóa xuất cuối kỳ

Trang 16

Luận văn tết nghiệp

Giá thực tế Giá thực tẻ hàng hóa tồn + hàng hóa nhập

Ưu điểm: phương pháp này tính giá hàng hóa xuất kho tương đối chính xác

N h ư ợ c điểm: cuối kỳ m ớ i tính được giá v ố n hàng bán, việc này làm ảnh hưởng

đến các công việc kinh doanh khác

+ Giá thực tế bình quân sau m ỗ i lần nhập kho: sau m ỗ i lần nhập kho tính giá

thực tế bình quân và trên cơ sạ đó tính ra trị giá hàng xuất kho ngay sau lần nhập đó

Ư u điếm: tính giá hàng xuất kho chính xác nhất

N h ư ợ c điểm: cách tính này cũng phức tạp nhất

Phương pháp này áp dụng đối v ớ i doanh nghiệp có số lượng chủng loại hàng hóa

ít, số lần nhập kho trong tháng ít

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): hàng hóa nào nhập kho trước thỉ

sẽ xuất kho trước

+ Phương pháp nhập sau xuất trước: hàng hóa nào nhập cuối cùng thì sẽ xuất đầu

tiên

Ngoài các phương pháp trên thì Việt Nam còn sử dụng phương pháp giá hạch

toán Giá hạch toán là do doanh nghiệp t ự xác định C ó thể là giá kế hoạch hoặc giá

Trang 17

nhập kho

T K 9 1 1 Cuối kỳ, k/c G V H B của

hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

Hoàn thành d ự phòng giảm

giá hàng tồn kho Trích lập dự phòng giám

T K 159

giá H T K

* Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:

Doanh thu bán hàng được xác định k h i thỏa m ã n đồng thời 5 điều kiện sau:

> Doanh nghiệp chuyắn giao phần l ớ n r ủ i ro và lợi ích gắn liền v ớ i quyền

sờ hữu sản phẩm

> Doanh nghiệp không còn nắm quyền kiắm soát, quyền quản lý sản phẩm

> Doanh thu xác định tương đối chắc chan

> Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế t ừ bán hàng

> Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

> Chiết khấu thương mại

> Hàng bán bị trả lại: ngoài trị giá số hàng bị trả lại phải trả cho khách hàng, các khoản chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này m à

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp

doanh nghiệp phải chịu được phản ánh vào TK 641- Chi phí bán hàng Trong kỳ kế toán, trị giá của hàng hóa bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ 531 Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần

>Giảm giá hàng bán: Các khoản giảm giá hàng bán được phàn ánh vào tài khoản 532 và chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn

> Thuế tiêu thự đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiêp:

TK 333- Thuế phải nộp ngân sách Nhà nước

TK cấp 2: + TK3333- Thuế xuất khẩu:

Số thuế

xuất khẩu

phải nộp

Số lượng hàng hóa xuất khẩu

thuế

thuế xuất khâu

+ TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (rượu, bia, thuốc lá):

Số thuế

TTĐB

phải nộp

Số lượng hàng hóa

Giá tính thuế

Doanh số hàng hóa, dịch vự mua vào)

) X

Thuế suất thuế GTGT

Có sơ đồ hạch toán như sau:

Trang 19

Sơ Đ Ò 2: K Ế T O Á N DANH THU B Á N H À N G V À C Á C K H O Ả N G I Ả M T R Ừ

k/c doanh thu

thuần

Doanh thu bán hàng phát sinh

CK thanh toán

TK33311

TK521 CKTM

IK53J

hàng bị tri [ lại TK532 Giảm giá hàng bán k/c CKTM, hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán phát

B H v à C C D V CCDV giảm trừ DT

* Kế toán thuế giá trị gia tăng

Theo luật thuế GTGT thì các doanh nghiệp có thể tính thuế theo một trong hai phương pháp là: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT là:

• Các cá nhân là người sản xuất là người Việt Nam

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp

• Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

• Cơ sờ kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Đối tượng áp dẩng phương pháp khấu trừ thuế là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp

tư nhân, các công ty cố phẩn, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác (trừ các đối tượng áp dẩng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nói trên)

Thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT

hàng bán nội = phát sinh - đã được

địa phải nộp trong kỳ khấu trừ

1.3 Đặc điểm kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.3.1 Tài khoản sử dẩng

Theo phương pháp K K Đ K , để hạch toán hàng hóa, kế toán sử dẩng các tài khoản sau:

T K 611- Mua hàng, chi tiết 6112- Mua hàng hóa

Tài khoản này phản ánh trị giá hàng hóa mua vào theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và được mở chi tiết theo từng thứ, từng kho, từng quầy hàng

Kết cấu của tài khoản này như sau:

Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, CKTM

T K 6 1 1

- Trị giá thực tê hàng hóa tôn kho đâu kỳ - Trị giá hàng hóa xuât trong kỳ

- Trị giá thực tế hàng hóa mua vào trong - Trị giá thực tê đã gửi bán nhưng chưa

kỳ xác định là tiêu thẩ trong kỳ

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, chiết khấu thương mại

- Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ

TK này cuối kỳ không có số dư

1.3.2 Phương pháp kế toán

Phương pháp K K Đ K không theo dõi một cách thường xuyên liên tẩc vê tình hình biến động của các hàng hóa trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

mà chỉ phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sờ kiểm kê cuối

kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất kho

Đ ộ chính xác của phương pháp này không cao nhưng lại tiết kiệm được công sức ghi chép Nó thích hợp với doanh nghiệp kinh doanh những chủng loại hàng hóa khác nhau có giá trị thấp thường xuyên xuất bán Trình tự hạch toán theo phương pháp

K K Đ K có khác trong bút toán phản ánh giá vốn hàng xuất bán Còn đối với bút toán

Trang 21

phàn ánh doanh thu và các bút toán kết chuyển thực hiện tương tự như đối với phương pháp KKTX

Sơ đồ 3: KÉ TOÁN HÀNG HÓA THEO PHƯƠNG PHÁP KKĐK

TK 1331

trả lại,

TK 156, 157, 151

cuối kỳ, k/c trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ

TK 632 K/c giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

1.4 Ke toán kết quả tiêu thụ

1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí m à doanh nghiệp bỏ ra có liên quan

đến hoạt động tiêu thụ sàn phấm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ như CPNVBH, CPDVBH, CP vận chuyển, CP quảng cáo, khuyến mại

Hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản TK 641- Chi phí bán hàng TK này có kết cấu như sau:

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp

TK 641

• Chi phí bán hàng thực tê phát sinh trong

kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- K ế t chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ

T K này không có số dư cuối kỳ và được m ờ chi tiết theo các yếu tố chi phí

Sơ ĐÒ 4: KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

Trang 23

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí liên quan chung đến toàn bộ

hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác

Tài khoản sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642

- Chi phí QLDN thực tê phát sinh trong

kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

- Kết chuyển chi phí QLDN trừ vào kết quả kinh doanh

TK này không có sô dư cuôi kỳ

Sơ ĐÒ 5CHI PHÍ QUẢN LÝ : KÉ TOÁN DOANH NGHIỆP

giáchi phí

TK 139 hoàn nhập dự phòng Khó đòi

T K 9

kết chuyến chi phí

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp

1.4.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

* Tài khoản sử dụng

Đ ể hạch toán kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng:

+ T K 911- Xác định kết quả kinh doanh T K này để kết chuyển doanh thu, chi

phí và xác định kết quả Đây là T K so sánh Két cấu của T K như sau:

TK911

- K/c chi phí, k/c lãi ị - K/c doanh thu, k/c l ỗ 1

TK này không có số dư

+ T K 421- L ợ i nhuận chưa phân phối

K ế t cấu của T K này:

T K 421

- K/c lô, phân chia lãi - K/c lãi, x ử lý lô

- D ư nợ: Sô lô chưa xử lý - D ư có: lãi

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

+ T K 4211 - L ợ i nhuận chưa phân phôi năm trước

+ T K 4212- L ợ i nhuận chưa phân phối năm nay

Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

Chi phí

Q L D N

Trang 25

Sơ đồ hạch toán như sau:

Sơ ĐÒ 6: XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH

TK 421 k/clỗ

Hình thức sổ kế toán là hình thức kết hửp các loại sổ kế toán khác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất định trên cơ sờ của chửng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy m ô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau Đặc trưng cơ bản để phân biệt và định nghĩa đưửc các hình thành tổ chức sổ kế toán khác nhau là ở số lưửng sổ cần dùng, ở loại sổ sử dụng, ờ nguyên tắc kết cấu các chì tiêu dòng, cột của sổ cũng như trình tự hạch toán Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kết toán sau đây:

Trang 26

Luận văn tắt nghiệp

Hình 1.1: Hình thức Nhật ký chung

—Chứng từ ban đầu Nhật ký bán hàng hóa Nhật ký chung

SV: Nguyên Thị Thanh Tâm 21 Nhật 1-LTK4

Trang 27

Hình Ì 2: Hình thức Nhật ký sổ cái í^hứng từ ^an đâa-

Chứng từ tổng họp Sổ chi tiết hàng hóa

GV, CP, DT, IN

Nhật ký sổ cái T K 156, 157, 632 131,511,531,532,911 •*"

Bảng tống hợp chi tiết các chỉ tiêu

B á o cáo kế toán

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp

Hình Ì 4: Hình thức Nhật ký chứng từ Chứng từ ban đầu

Trang 29

CHƯƠNG li THỰC TRẠNG KÉ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH

VIÊN SÁCH HÀ NỘI

viên Sách Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Sách Hà Nội

Tên giao dịch: Hanoi Book Company

Trụ sở chính: 34 Tràng Thi, 17 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Từ 14/06/1960 đến năm 1980 công ty được gọi là Quốc doanh phát hành sách Hà

Nội thuộc Sở Văn hóa thông tin Hà Nội Từ năm 1980 đến năm 2004 thì có tên là

công ty phát hành sách Hà Nội Từ năm 2004 đến nay Công ty là Công ty TNHH Nhà

nước một thành viên Sách Hà Nội thuộc UBND thành phố Hà Nội

Công ty có các đơn vị trực thuộc là các phòng ban cửa hàng và các hiệu sách

nhân dân nội ngoại thành với trên 300 cán bộ nhân viên Công ty TNHH Nhà nước

một thành viên Sách Hà Nội nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội, nơi có dân số hơn 3 triệu

người, là trung tâm kinh tế lớn của quốc gia với đầy đủ các trung tâm kinh tế Do đó,

Hà Nội là nơi có nhu cầu tiếp cận thông tin nhanh nhất, kịp thời nhất để phục vụ cho

sự phát triển toàn diện Đây là một lợi thế của công ty trong quá trình phát triển hoạt

động kinh doanh Mặt khác, với lợi thế của mình công ty còn có một mạng lưới cửa

hàng đông đảo phân bổ ở khắp các quận huyện nội ngoại thành tạo điều kiện để nắm

bắt được thông tin nhu cầu thị trường mới có kế hoạch đàm bảo xuất bản phẩm cho

thành phố

Tuy nhiên, để thỏa mãn nhu cầu xuất bản phẩm tốt nhất cho nhân dân thủ đô hiện

nay không phải dễ dàng khi mà nhu cầu xuất bản phẩm đòi hỏi phát triển với tốc độ

nhanh và nội dung phong phú, đa dạng Trong khi đó, công ty cũng có những khó

khăn nhất định như vốn được cấp còn hạn chế, các lực lượng kinh doanh xuất bản

phẩm ở Hà Nội cạnh tranh với công ty quyết liệt, đội ngũ công nhân viên trẻ chưa có

nhiều kinh nghiệm và còn hạn chế trong nghiệp vụ Điều đó đòi hỏi công ty phải nỗ

lực phấn đấu để phục vụ khách hàng tốt nhất Từ năm 1997, công ty xin giấy phép để

tăng ngành nghề kinh doanh như in ấn, xuất nhập khẩu sách, dịch vụ vui chơi giải trí ở

những khu vực không phù hợp với việc kinh doanh sách nhằm tận dụng hết nguồn lực

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp

và phát huy hết khả năng của công ty đồng thời giảm bớt rủi ro và sức ép trong kinh doanh nhăm đạt được hiệu quả cao nhất

Các đơn vị thành viên của công ty bao gồm:

- Đơn vị hạch toán độc lập: Nhà in Hà Nội chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

- Đơn vị hạch toán nội bộ:

+ Hiệu sách Hà Nội

+ H ệu sách Thăng Long

+ H ệu sách Ngoại Văn

+ H ệu sách Thanh Xuân

+ H ệu sách Minh Khai

+ H ệu sách Cửa Nam

+ H ệu sách Hàng Buồm

+ H ệu sách Bạch Mai

+ H ệu sách Cầu Giấy

+ H ệu sách Gia Lâm

+ H ệu sách Long Biên

+ H ệu sách Đông Anh

+ H ệu sách Sóc Sơn

+ H ệu sách Phủ Lể

+ H ệu sách Từ Liêm

+ H ệu sách Thanh Trì

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Chức năng và nhiêm vu cùa Côm ty:

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Sách Hà Nội được phép tô chức mua

và phát hành các loại sách, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm trong và ngoại nhập, các loại giấy tờ phục vụ công tác quản lý hành chính, kinh tế, xã hội, các mật hàng thủ công mỹ nghệ, mỹ thuật, vật tư, vật phẩm văn hóa thông tin, dụng cụ thể dục thể thao, dụng cụ học tập, các sản phẩm phục vụ thiếu nhi và vật tư ngành in Cụ thể như sau: Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và ủy thác sách, báo, tạp chí, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm, thủ công mỹ nghệ, vật tư ngành in và các sản phẩm văn hóa khác

s In sách, báo, tạp chí, ấn phẩm văn hóa, tem nhãn, bao bì, giấy tờ quản lý

kinh tế, văn hóa xã hội

s Đại lý tiêu thụ các sản phẩm văn hóa cho các đơn vị, cá nhân có nhu cầu

s Kinh doanh dịch vụ văn hóa thể thao công nghệ phẩm, ăn uống, giải trí,

dịch vụ vui chơi, giải trí, dịch vụ internet

s Liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên

mọi lĩnh vực hoạt động của công ty

Trang 31

Công ty T N H H N h à nước một thành viên Sách H à N ộ i kinh doanh xuất bản phàm là một doanh nghiệp thương mại đặc thù cho nên việc đảm bảo mục tiêu kinh tế

là hết sức quan trọng trên con đường hoạt động và phát triển Song bên cạnh đó v ớ i nhiệm vụ m à Đ ả n g và N h à nước giao cho thì việc phổ cập kiến thức nâng cao dân trí đáp ứng m ọ i nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao về chất lưắng và phong phú,

đa dạng về chủng loại của quần chúng nhân dân cũng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng

Đác điếm về thi trường tiêu thu:

Đ ã từ lâu, hàng hóa của công ty đưắc nhiều người tiêu dùng nhắc đến, đặc biệt là người dân thủ đô Hàng hóa của công ty là hàng hóa đặc thù, chủ y ế u phục vụ cho việc học hành, nghiên cứu, tìm tòi thông tin, mà thủ đô lại nơi tập trung rất nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học, các trung tâm nghiên cứu Vì vậy m à lưắng tiêu thụ ờ thủ đô là rất lớn, hơn nữa công ty đã và đang phát triển rộng rãi không chi ờ thủ

đô m à còn có mặt ờ các tỉnh lân cận của miền Bắc như H ả i Dương, Bắc N i n h thậm chí có mặt ở các tình phía Nam thông qua hệ thống đại lý, chi nhánh, các cửa hàng bán buôn, bán lẻ, các hiệu sách Trong đó thị trường mạnh chủ y ế u vẫn ờ các quận, huyện nội ngoại thành của thủ đô và một chi nhánh trong thành p h ố H ồ Chí Minh Hàng hóa của công ty còn xuất bán sang một số nước như Cộng hòa liên bang Đức, Mỹ, N g a v ớ i số lưắng 40.366 bản, doanh thu đạt đưắc là 158.453 ngàn đồng

Mót sô chi tiêu phản ánh kết quả hoạt đỏm kinh doanh của côm ty tròm các năm sàn đây:

Bảng số 1: Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty qua các năm

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu N ă m 2007 N ă m 2008 N ă m 2009

1 Doanh thu tiêu thu 61.193.309.527 81.206.570.594 69.872.236.923

2 Doanh thu thuẫn 61.191.390.040 80.935.634.063 69.543.783.815

3 Tỷ lệ tăng doanh thu

4 L ắ i nhuận trước thuê 3.704.741.365 2.034.587.511 2.378.703.172

5 Lơi nhuần sau thuê 2.695.872.393 1.521.768.709 2.987.081.821

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp

"Nguồn: Báo cáo tài chính cùa công ty TNHH Nhà nước một thành viên sách

Hà Nội"

Như đã trình bày trong Bảng số Ì, năm 2008 doanh thu tiêu thụ của công ty đạt 81.206.570.594 so với năm 2006 tăng 32,7% Có thể nói đây là một sự cố gắng của công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Điều này không những làm tăng doanh thu thuần mà còn tạo điều kiện tăng lợi nhuận giúp vốn kinh doanh gia tăng tờ

đó tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, công ty cần xem xét doanh thu tiêu thụ tăng do số lượng sản phẩm bán ra hay do tình hình hàng hóa tồn kho để có các biện pháp cụ thể cho tờng trường hợp

Năm 2009 doanh thu tiêu thụ giảm chỉ đạt 8 6 % so với năm 2008 Đây là khuyết diêm của công ty cân phải đi sâu xem xét nguyên nhân giảm doanh thu là do công tác tiêu thụ hàng hóa hay do sự suy thoái của nền kinh tế nên sức mua của người tiêu dùng giảm

Ve doanh thu thuần, năm 2008 công ty đạt 80.935.643.063 tăng 32,3% so với năm 2007 Tuy nhiên năm 2009, doanh thu thuần tăng so với năm 2007 nhưng giảm

so với 2008 là 14,1% Nhìn chung, doanh thu thuần tăng nhưng do các khoản giảm trờ doanh thu tăng nhiều qua các năm vì vậy công ty cần xem xét nguyên nhân khiến các khoản giảm trờ doanh thu lại nhiều như vậy Có thể do khách hàng mua với số lượng lớn nên công ty phải chiết khấu thương mại hoặc do chất lượng hàng hóa kém nên phải giảm giá nhiều

Mặc dù doanh thu thuần năm 2008 và năm 2009 đều tăng so với năm 2007 nhưng năm 2007 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 56,4% so với năm 2007, năm

2009 tuy lợi nhuận sau thuế tăng 10,8% so với năm 2007 song tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu năm 2008 và năm 2009 đều giảm so với năm 2007 cho thấy công

ty có biện pháp quản lý chi phí chưa tốt trong việc giám sát hoạt động bán hàng, tổ chức chưa hợp lý, hiệu quả các hệ thống phân phối như hiệu sách, cửa hàng

Qua số liệu trình bày trong Bảng số Ì cho thấy nhìn chung cơ cấu lao động tăng

so với năm 2007 tạo nên việc làm cho người lao động Tuy nhiên, trong năm 2009 về mặt số lượng lao động của công ty chi đạt 9 7 % so với năm 2008 Điều này cho thấy quy mô hoạt động của công ty giảm Nguyên nhân có thể do sự suy thoái kinh tế toàn cầu vì vậy công ty có sự thay đổi cơ cấu lao động nhằm thích ứng với điều kiện thực

tế

Mức độ đóng góp vào ngân sách Nhà nước qua các năm không đều nhau và có

xu hướng giảm Tuy nhiên, công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nuớc và đây

là nguồn thu rất quan trọng đối với ngân sách Nhà nước

Nhìn chung, số lượng lao động tăng so với năm 2007 đông thời thu nhập bình quân cũng tăng qua các năm Điều này cho thấy công ty không ngờng mở rộng các đại lý, hiệu sách nên lực lượng lao động tăng nhưng công ty vẫn cố gắng đảm bảo nâng cao mức sống cho người lao động thể hiện qua sự tăng thu nhập bình quân của người lao động

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công ty tổ chức bộ máy theo hình thức tập trung thể hiện như sau:

Trang 33

- Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước N h à nước, B ộ văn hóa, Sờ văn hóa và Công ty về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Tổng Giám đốc là thủ trường cấp cao nhất trong doanh nghiệp có quyền ra chì thị, mệnh lệnh m à m ọ i người phải nghiêm chỉnh tuân theo

- Phó Tổng Giám đốc: là người giúp việc cho Tống Giám đốc trực tiếp phụ trách công việc phòng ban, chi nhánh do Tổng Giám đốc giao nhiệm vụ T r o n g đó một Phó Tống Giám đốc phụ trách các cửa hàng, hiệu sách nội thành và một phụ trách các cửa hàng, hiệu sách ngoại thành

- Phòng tổ chểc hành chính: là phòng tham m ư u giúp việc và tổ chểc thực hiện

về các mặt sau:

Nghiên cểu m ô hình tổ chểc bộ máy, toàn bộ quy chế giúp Tổng Giám đốc tố chểc hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện

Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thực hiện các chính sách về cán bộ,

B H X H , B H Y T , lao động tiền lương, khen thường, kỷ luật, đề xuất việc quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên về quản lý nghiệp vụ chuyên m ô n phục v ụ cho nhu cầu phát triển của Công ty

H ư ớ n g dẫn và tổng hợp tình hình hoạt động của công ty làm các báo cáo và công văn (định kỳ hoặc bất thường) phục vụ cho hoạt động của Công ty

T i ế p nhận quản lý, phân phối và lưu trữ các tài liệu công văn đi và đến, quản lý kho và văn phòng phẩm, các thiết bị phương tiện, vận chuyển ô tô, xe máy, mua sắm vật tư đồ dùng làm việc, sửa chữa nhà cửa, điện nước

- Phòng kế toán tài vụ: là phòng tham m ư u cho Tổng Giám đốc về tình hĩnh hoạt động liên quan đến tài chính của Công ty

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: là phòng tham m ư u giúp việc và tô chểc thực hiện các nhiệm vụ của Tống Giám đốc về các mặt:

N ắ m phương hướng và các mặt kinh doanh m à Công ty đã đề ra, tìm hiểu các nhu cầu thị trường, đề xuất v ớ i Tổng Giám đốc ký các hoạt động mua bán v ớ i số lượng, giá cả thích họp, hình thểc thanh toán phù hợp giữa các bên đối tác

N ắ m vững tình hình xuất nhập hàng hóa, tình hình tiêu thụ, nhu cầu thị hiếu của thị trường, hàng hóa tồn kho các loại theo định kỳ để bổ khuyết kịp thời các biện pháp tiêu thụ

D ự thảo ký và theo dõi quá trình thực hiện các họp đồng k i n h tế, phát hiện và báo cáo kịp thời v ớ i Tổng Giám đốc những vướng mắc cần giải quyết

Thực hiện các công tác tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu hoạt động các mặt hàng của Công ty trên các phương tiện thông t i n đại chúng

- Phòng kho xuất bản phẩm: là phòng tham m ư u giúp việc và tổ chểc thực h i ệ n

Trang 34

Luận văn tốt nghiệp

Nghiêm chỉnh châp hành về nội quy về xuất nhập hàng, bảo vệ tài sản an toàn trong bốc dỡ, vận chuyển, làm tốt công tác phòng chống cháy n ổ và vệ sinh công nghiệp

- Các hiệu sách nhân dân nội ngoại thành: là những đơn vị kinh doanh dưới sụ quản lý chỉ đạo của Tống Giám đốc thông qua các phòng chợc năng, giúp việc tổ chợc thực hiện kê hoạch đông thời chấp hành các chính sách, quy định của Còng ty

và pháp luật của N h à nước phù hợp v ớ i sự phân cấp của Công ty

Sơ đồ 2: Tố chợc bộ máy quản lý của Công ty

B ộ máy kế toán của Công ty là tập những người làm kế toán tại công ty cùng v ớ i các phương tiện trang thiêt bị dùng đê ghi chép, tính toán x ử lý toàn bộ thông t i n liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp t ừ khâu thu nhận, kiểm tra, x ử lý đến khâu tổng hợp cung cấp những thông t i n kinh tế về các hoạt động kinh doanh của Công ty Tổ chợc nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác động đến những bộ phận hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chợc bộ máy kế toán

Căn cợ vào quy m ô , trình độ nhân viên kế toán, đặc điểm tổ chợc sản xuất cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp m à tổ chợc bộ m á y được thực hiện theo các hình thợc: tổ chợc bộ máy kế toán tập trung, hình thợc tổ chợc bộ m á y kế toán phân tán, hình thợc kế toán vừa tập trang v ừ a phân tán

Trang 35

Đ e thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của công tác kế toán, Công ty đã cố gắng tổ chức công tác kế toán một cách khoa học, hợp lý và phù hợp v ớ i chế độ kế toán hiện hành và vận dụng thích ứng v ớ i đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản

lý Do đặc điểm tổ chức sản xuỉt kinh doanh của công ty có các chi nhánh cửa hàng, hiệu sách trực thuộc trong phạm v i nội ngoại thành H à N ộ i nên công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, công ty chỉ m ờ một bộ sổ kế toán Các kho cửa hàng trực thuộc hạch toán báo sổ là nơi tập hợp chứng t ừ gốc lập bảng kê và cuối ngày tông két doanh thu nộp về phòng kế toán để kiểm tra và hạch toán Phòng kế toán trung tâm của công ty phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ

xử lý thông t i n trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của công ty Công ty không có bộ phận chuyên trách về tài chính m à phòng kế toán tổ chức thực hiện kiêm nhiệm cả công tác tài chính

Sơ đồ 3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

K ế toán trưởng

K ế K ế K ế K ế K ế K ế K ế

toán toán toán toán toán toán toán

tổng thanh công t h u ế t i ề n k h o hợp hợp toán n ợ lương hàng đồng

hóa Công tác kế toán phân công cho từng người song toàn bộ công việc nằm trong quy trình kế toán thống nhỉt vì vậy có quan hệ mật thiết v ớ i nhau không thể tách biệt được m à phải do kế toán trường chi phối điều hành trong một thể thống nhỉt để cùng tiến hành công việc hệ thống hóa và cung cáp thông tin tài chính của công ty

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về việc giải thích số liệu trong các

báo cáo sổ sách kế toán, có nhiệm v ụ tham m ư u cho các nhà quản lý về tình hình tài chính của công ty Ke toán trưởng có nhiệm v ụ theo dõi, giám sát công việc của kế toán viên, tổ chức bộ máy kế toán một cách họp lý nhằm phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời các thông tin kế toán đồng thời ghi chép tổng hợp số lượng và giá trị tài sản hiện có, tình hình biến động T S C Đ trong phạm v i toàn công ty cũng như từng bộ phận sử dụng, tính toán và phân bố chính xác khỉu hao T S C Đ vào chi phí S X K D theo quy định hiện hành

Kế toán tầng hợp: có nhiệm vụ tập hợp các thông tin từ nhân viên kế toán phần

hành để hạch toán trên hệ thống tài khoản, chứng t ừ được tổng hợp vào cuối tháng t ừ

đó lập các báo cáo tài chính vào cuối kỳ

T h ủ quỹ

SV: Nguyễn Thị Thanh Tâm 30 Nhật Ì- LTK4

Trang 36

Luận văn tốt nghiệp

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ hàng ngày theo dõi tình hình t h u chi, tôn quỹ tiền mặt Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế v ớ i sổ sách, phát hiện, x ử lý kịp thời các sai sót trong việc quản lý và sử dụng tiền mặt Hàng ngày, kế toán phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tiền gửi ngân hàng, giám sát việc chấp hành chê độ thanh toán không dùng tiền mặt, phản ánh các khoản tiền đang chuyến, kịp thời phát hiện nguyên nhân làm cho tiền đang chuyển bị tức để công ty có biện pháp thích hợp, giải phóng nhanh tiền đang chuyển kịp thời

Ke toán công nợ: có trách nhiệm tập hợp các chứng t ừ liên quan đèn các nghiệp

vụ mua, bán hàng hóa, các khoản vay nợ, t ừ đó theo dõi các khoản tạm ứng v ớ i khách hàng, cán bộ công nhân viên trong công ty và tình hình thanh toán v ớ i các nhà cung cấp, khách hàng, chủ nợ, ngân hàng

Ke toán thuế: có trách nhiệm tính toán, kê khai đúng các khoản phải nộp cho

N h à nước theo đúng chế độ quy định, phản ánh kịp thời số tiền của các khoản phải nộp tạm thời theo kê khai hoặc số chính thức theo mức duyệt của cơ quan thuế Hàng tháng, kế toán lập báo cáo thuế và nộp cho kế toán trường nhằm giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối v ớ i nhà nước để đảm bảo nộp đúng, nộp kịp thời các khoản phải nộp

Ke toán tiền lương: tố chức ghi chép, phản ánh, tổng họp số liệu về số lượng lao

động, thời gian kết quà lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ nhân công theo đúng đối tượng sử dụng H ư ớ n g dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán

ờ các phòng ban thực hiện đầy đủ chứng t ừ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương,

m ờ số cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương theo đúng chế độ, đúng phương pháp, theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý của N h à nước và của Công ty

Ke toán kho hàng hóa: thực hiện các nhiệm vụ g h i chép, tính toán, phản ánh

chính xác, trung thực, kịp thời chất lượng, số lượng và giá thành thực tế hàng hóa nhập kho Đ ồ n g thời, kế toán tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị hàng hóa xuất kho, tính toán và phản ánh kịp thời số lượng và giá trị t ồ n kho, phát hiện kịp thời hàng hóa thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để công ty có biện pháp sử lý kịp thời, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra

Ke toán hợp đồng kinh tế: có nhiệm vụ bảo quản, lưu t r ữ các hợp đồng k i n h tế

đồng thời theo dõi thời hạn và quá trình thực hiện hợp đồng giữa công ty và bên đối tác để tránh các tranh chấp hoặc các trường hợp v i phạm hợp đồng có thể xảy ra

Thủ quỹ: là người quản lý quỹ tiền mặt của công ty, tiếp nhận k i ể m tra tính họp

pháp, họp lệ, hợp lý các chứng t ừ gốc của phiếu thu, phiếu chi, k i ể m két đối chiếu vơi

kế toán thanh toán hàng ngày về lượng tiền trong két và cuối ngày lập báo cáo quỹ

2.1.5 Đặc điềm công tác kế toán của Công ty

2.1.5.1 Chính sách áp dụng tại Công ty

Đ ê phù hợp v ớ i công tác quản trị k i n h doanh, kỳ kế toán của công ty được tính t ừ ngày 01/01 đèn ngày 31/12 hàng năm, công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 cua B ộ Tài Chính N h ữ n g quy định khác

SV: Nguyên Thị Thanh Tâm 31 Nhật ỉ- LTK4

Trang 37

về kế toán không quy định cho quyết định này được thực hiện theo luật kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngàỵ 31/05/2004 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kế toán trong hoạt động kinh doanh

Đơn vị tiên tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: tụ giá hạch toán

Phương pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo giá mua thực tế

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: sử dụng phương pháp đường thẳng theo quyết

định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12112/2003 cua Bộ Tài Chính

Phương pháp ké toán hàng tôn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: giá mua thực tế

+ Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: giá thực tế trên sổ sách + Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính thuế GTGT: sử dụng phương pháp khấu trừ

2.1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Căn cứ vào quy mô và đặc điểm của loại hình kinh doanh, Công ty đã chọn lọc

và xây dựng một hệ thống chứng từ phù hợp Chứng từ kế toán được lập đầy đủ số liên theo quy định Việc ghi chép các chứng từ rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch

bỏ phần bỏ trống, không được tẩy xóa, sữa chữa chứng từ, nếu viết sai phải hủy bỏ và không xé rời ra khỏi cuống

Công ty sử dụng các chứng từ đúng quy định đối vợi doanh nghiệp nhà nước và không lập thêm các chứng từ nào khác Một số chứng từ được sửa đổi cho phù họp với đặc điểm kinh doanh của Công ty

2.1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản cấp Ì theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Tuy nhiên, để thực hiện tốt công tác quản lý và phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và của doanh nghiệp thương mại nên công ty đã chọn lọc sử dụng các TK cần thiết và mờ thêm các TK chi tiết Cụ thể là công tý sử dụng TK 3313 nhằm phản ánh khoản phải trả sách liên kết, TK 5112 để phản ánh doanh thu tại các cửa hàng bán lẻ và TK 5114 phản ánh khoản thu lãi khoản của các cửa hàng

Có một số khác biệt trong hệ thống TK kế toán mà công ty đang sử dụng, đó là công ty sử dụng thêm TK 1563- chiết khấu thương mại Đây là TK điều chỉnh dùng để phản ánh chiết khấu mua hàng được hưởng từ người bán Trong nghiệp vụ bán hàng,

số phát sinh trong kỳ của TK 1563 sẽ được bù trừ với sô phát sinh của TK 632 khi hạch toán giá vốn từ đó tính ra giá vòn thực tê hàng hóa bán được

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp

Sổ kế toán tổng hợp: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng trong doanh nghiệp bao gồm:

Sổ, thẻ kế toán chi tiết: dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chi tiêu, tổng hợp phân tích và kiểm tra của doanh nghiệp m à các sổ kế toán không thể đáp ứng được bao gồm:

s Sổ quẩ tiền mặt

•S Sổ kế toán chi tiết quẩ tiền mặt

S Sổ tiền gửi ngân hàng

s Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa

s Thẻ kho (sổ kho)

y Sổ tài sản cố định

•S Sổ chi tiết thanh toán v ớ i người (người bán)

s Sổ chi tiết tiền vay

s sổ chi phí sản xuất kinh doanh

•S Sổ chi tiết các tài khoản

•S Các loại sổ chi tiết khác

Công ty đã thử nghiệm các phần mềm kế toán nhưng vẫn thấy chưa phù hợp v ớ i đặc điểm kinh doanh của ngành nên phần lớn công tác kê toán được thực hiện trên Excel

Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý, công ty áp dụng hình thức

kế toán " Chứng t ừ ghi sổ "

Hàng ngày, căn cứ vào chứng t ừ đã được kiểm tra, kế toán phân loại và lập chứng từ ghi sổ cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại Đ ố i v ớ i các nghiệp v ụ kinh tế phát sinh thường xuyên, lặp lại, kế toán lập Bảng tông họp chứng t ừ làm căn

cứ để ghi vào Chứng từ ghi sô

Sau khi lập xong chứng t ừ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng t ừ ghi sổ t ừ

đó ghi vào Sổ cái Căn cứ vào chứng t ừ gốc, kế toán lập sổ ( t h ẻ ) kế toán chi tiết và

lập Bảng tổng hợp chi tiết vào cuối kỳ Cuối tháng ( kỳ ) trên cơ sờ số liệu sổ Cái lập Bảng Cân Đ ố i số phát sinh và đối chiếu số liệu v ớ i sổ đăng ký chứng t ừ ghi sổ nếu có

chênh lệch phải tìm nguyên nhân

Trang 39

Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ của hình thức " Chứng từ ghi sổ "

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng tổng họp chứng từ

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Chứng từ ghi

sổ

Bảng tổng họp chi tiết

Số cái

I

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Đối chiếu, kiểm tra:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

2.1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty sử dạng Báo cáo kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán ( Mầu B OI- DN )

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mầu B 02- DN )

- Bàn thuyết minh báo cáo tài chính ( Mầu B 09- DN )

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mầu B 03- DN )

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp

2.2 Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty 2.2.1 Đặc điếm tiêu thụ hàng hóa tại Công ty

Đặc điểm của hàm hóa xuất bản phàm:

Hàng hóa xuất bản phẩm là sản phẩm của quá trình sáng tạo và công nghệ chê biến nhằm mục đích giáo dục, phổ biến kiến thức thông qua việc mua bán trên thị trường

Hàng hóa xuất bản phẩm là loại hàng hóa đặc thù biểu hiện bằng hai mặt giá trị

và giá trị sử dụng Song khác v ữ i hàng hóa vật chất đơn thuần khác, hai mặt thế hiện trên có những m ố i quan hệ đặc biệt

Trước hết, xuất bản phẩm là một sản phẩm của trí tuệ nhằm đáp ứng nhu cầu về

văn hóa, tinh thần cho con người Trong xuất bản phẩm có thể là lao động vật hóa của một người, nhiều người, một thế hệ thậm chí nhiều thế hệ gộp lại D o đó, nhiều k h i giá trị của nó không thế đo đếm bằng tiền mua xuất bản phẩm đó

Thứ hai về mặt giá trị sử dụng cũng có sự khác biệt M ỗ i sản phẩm xuất bản

phẩm có thế được nhiều người cùng sử dụng N ộ i dung của xuất bản phàm có thê truyến từ người này sang người khác, từ đời này sang đời khác dù có thế bị mất, hỏng song giá trị sử dụng vẫn tồn tại lâu bền trong những người dùng nó Chính vì thế m à xuất bản phẩm có ý nghĩa giáo dục sâu sắc giúp con người hình thành nhân cách N h ư vậy, hàng hóa xuất bản phẩm có vai trò quan trọng trong xã h ộ i nên đây là m ộ t hàng hóa không thể thiếu và trở thành nhu cầu, đòi hỏi cấp thiết của m ỗ i người dân nên doanh nghiệp kinh doanh xuất bản phẩm phải đáp ứng cả về số lượng lẫn chất lượng

Thứ ba là khác v ữ i hàng hóa vật chất đơn thuần khác, xuất bản phẩm rất phong

phú về chủng loại có thể đáp ứng được những hình thức khác nhau Sự phức tạp của mặt hàng của m ỗ i doanh nghiệp kinh doanh xuất bản phẩm quy định nên đặc điểm của hoạt động phức tạp, tỷ mỉ từ khâu tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, chào hàng đến thực hiện hợp đồng

Bên cạnh đó, xuất bản phẩm còn là hàng hóa đặc biệt ờ chỗ có thời gian tính Thông tin chứa trong xuất bản phẩm chỉ có giá trị sử dụng trong m ộ t thời gian nhất định Do vậy, doanh nghiệp k i n h doanh xuât bản phàm phải biết chu kỳ của m ỗ i sản phàm rất ngắn để có giai đoạn kéo ngắn giai đoạn chào hàng, đặt hàng, thực hiện đơn đặt hàng m ữ i đáp ứng nhu cầu thị trường Ngoài ra, xuất bản phẩm là loại hàng hóa mang tính thông t i n cao Điêu này có ý nghĩa cán bộ nghiệp v ụ của Công ty phải rất nhanh nhạy và xác định ý thức "chạy đua" v ữ i các sản phẩm thay thế xuất bản phẩm

m à công ty đang kinh doanh

Mặt hàng chủ y ế u của Công ty là các loại sách, bên cạnh đó còn có các loại văn hóa phẩm, dụng cụ học tập, đồ chơi thiếu nhi T r o n g các mặt hàng đó thì sách chiếm khoảng 8 0 % lượng hàng hóa bán ra Sách được phân thành nhiều loại như sách văn học, lịch sử, sách pháp luật, khoa học kỹ thuật Việc phân loại này tạo điều kiện thuận tiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn đồng thời giúp cho công tác theo dõi, kiểm kê tại công ty và đơn giản trong công tác hạch toán và tính thuế G T G T (các loại

Ngày đăng: 01/03/2014, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC Sơ ĐỊ, BẢNG BIỂU 1. DANH MỤC Sơ ĐỊ: - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
1. DANH MỤC Sơ ĐỊ: (Trang 5)
Hình thức sổ kếtốn là hình thức kết hửp các loại sổ kếtốn khác nhau về chức năng ghi chép, về kết  cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch tốn nhất định  trên cơ sờ của chửng từ gốc - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
Hình th ức sổ kếtốn là hình thức kết hửp các loại sổ kếtốn khác nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch tốn nhất định trên cơ sờ của chửng từ gốc (Trang 25)
Hình 1.1: Hình thức Nhật ký chung. —Chứng từ ban đầu - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
Hình 1.1 Hình thức Nhật ký chung. —Chứng từ ban đầu (Trang 26)
Hìn hÌ .2: Hình thức Nhật ký sổ cái í^hứng từ ^an - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
n hÌ .2: Hình thức Nhật ký sổ cái í^hứng từ ^an (Trang 27)
Hìn hÌ .4: Hình thức Nhật ký chứng từ Chứng từ ban đầu - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
n hÌ .4: Hình thức Nhật ký chứng từ Chứng từ ban đầu (Trang 28)
Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ của hình thức " Chứng từ ghi sổ " - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
Sơ đồ 4 Sơ đồ ghi sổ của hình thức " Chứng từ ghi sổ " (Trang 39)
Cơng ty bán buơn theo hình thức: gửi bán, bán trực tiếp, giao cho đơn vị trực - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
ng ty bán buơn theo hình thức: gửi bán, bán trực tiếp, giao cho đơn vị trực (Trang 47)
ngày, nhân viên tại cửa hàng sẽ lập Bảng kê bán lẻ hàng hĩa và dịch vụ cho lượng hàng bán ra trong ngày cùng  v ớ i sơ tiên thu được cho phịng kế tốn- tài v u - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
ng ày, nhân viên tại cửa hàng sẽ lập Bảng kê bán lẻ hàng hĩa và dịch vụ cho lượng hàng bán ra trong ngày cùng v ớ i sơ tiên thu được cho phịng kế tốn- tài v u (Trang 52)
Cũng tương tự như bán buơn, trên cơ sở Hĩa đơnG TGT và Bảng kê hĩa đơn hàng hĩa bán ra của từng cửa hàng - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
ng tương tự như bán buơn, trên cơ sở Hĩa đơnG TGT và Bảng kê hĩa đơn hàng hĩa bán ra của từng cửa hàng (Trang 60)
Hiịn nay, cơng ty sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nên viịc ghi chép khá chính xác, nhanh chĩng, đầy đủ cung cấp kịp thời các thơng tin cho yêu cầu quản  lý - hoàn thiện kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty tnhh nhà nước một thành viên sách nhà nước
i ịn nay, cơng ty sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nên viịc ghi chép khá chính xác, nhanh chĩng, đầy đủ cung cấp kịp thời các thơng tin cho yêu cầu quản lý (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w