1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam

106 759 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Các Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng Của Viettel Tại Thị Trường Việt Nam
Tác giả Nguyễn Hoàng Ngọc Phương
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Thu Thủy
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương - Khoa Quản Trị Kinh Doanh Chuyên Ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 15,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các dịch v ụ trên nên mạng thê hệ sau N G N : là mạng cỏ hạ tâng thông t i n duy nhát dựa trên công nghệ gói đê có thê triên khai nhanh chóne các loại hình dịch vụ khác nhau dựa trên

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

• • • KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN N G À N H KINH DOANH QUỐC T Ế

HI lài :

PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH vụ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA VIETTEL

m m m

TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện Lớp

Khóa Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Hoàng Ngủc Phương Nhật 2

45B - K D Q T

TS Lê Thị Thu Thủy

Trang 3

2 Dịch v ụ giá trị g i a tăng trên điện t h o ạ i 5

3 S ự cân thiêt p h ả i tăng c ư ờ n g dịch v ụ giá trị g i a tăng trên điện

t h o ạ i 8

ì

4 Đ ặ c diêm c ủ a dịch v ụ giá trị g i a tăng 9

li P H Â N LOẠI DỊCH v ụ GIÁ TRỊ GIA T Ă N G l i

• • • •

t

Ì T h e o m ô i quan h ệ v ớ i dịch v ụ cơ b ả n l i

1.1 Dịch vụ giá trị gia tăng độc lập l i

Ì 2 Dịch vụ giá trị gia tăng không độc lập 11

2 T h e o phí phát s i n h 12

2.1 Dịch vụ giá trị gia tăng không phát sinh chi phí 12

2.2 Dịch vụ giá trị gia tăng phát sinh chi phí 12

3 T h e o l o ạ i hình điện t h o ạ i 13

3.1 Dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động 13

3.2 Dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại cô định 13

4 T h e o công n g h ệ ứ n g d ụ n g 13

4 Ì Dịch v ụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ 2 G 14

4.1.1 Dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ GSM 14

4.1.2 Dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ CDAM 75

4.2 Dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ 2.5G 16

4.3 Dịch v ụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ 2.75G 18

Trang 4

4.4 Dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ 3G 18

HI Q U Á TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH v ụ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

• • • • •

TRÊN ĐIỆN THOẠI 20

1 Phân tích môi trường kinh doanh và xây dựng chiến lược 21

ì GIỚI THIỆU CHUNG VÈ VIETTEL 29

1 G i ớ i thiệu vê Công ty mẹ - Tập đoàn Viên thông Quân đội 29

1.1 Quá trình hình thành và phát triên 29

1.2 Quá trình hình thành 29

1.2 ỉ Nhũng chặng đường phát triển của Viettel s o

1.2.2 Cơ câu tô chức của Tập đoàn Viên thông Quân đội 33

Ì 3 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp 33

2 Vài nét vê Công ty Viên thông Viettel 34

li PHÂN TÍCH M Ô I TRƯỜNG KINH DOANH VÀ NỘI BỘ

DOANH NGHIỆP 37

Ì Phân tích môi trường kinh doanh 37

1.1.2 Môi trường công nghệ 39

LI 3 Môi trường văn hoa - xã hội 40

ỉ ỈA Môi trường tự nhiêu 42

L 1.5 Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị 43

ỉ 1.6 Môi trườỉig toàn câu 45

2.2 Phân tích môi trường ngành 47

2.2.1 Phân tích đôi thủ cạnh tranh hiện tại 47

Trang 5

Ì Phát t r i ể n các dịch v ụ giá trị g i a tăng trên điện t h o ạ i d i đ ộ n g 66

1.1 Phát triền các dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động trước

năm 2009 68

Ì 2 Phát triên các dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động từ n ă m

2 Phát t r i ể n các dịch v ụ giá trị g i a tăng trên điện t h o ạ i c ố định 72

3 Đ á n h giá các dịch v ụ giá trị g i a tăng c ủ a V i e t t e l t ạ i thị trường

V i ệ t N a m 75 3.1 Thành công 75

3.2 H ạ n chê và nguyên nhân 79

Trang 6

ì ĐỊNH H Ư Ớ N G V À MỤC TIÊU P H Á T TRIỂN CỦA VIETTEL

TỪ N Ă M 2010 ĐẾN N Ă M 2015 82

f ì

1 Chiên lược phát triên thị trường 82

2 Chiên lược hội nhập dọc ngược chiêu 84

li MỘT SÒ GIẢI PHÁP NHẰM T Ă N G C Ư Ờ N G P H Á T TRIỂN

C Á C DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA T Ă N G CỦA VIETTEL 86

Ì Giải pháp về kỳ thuật 86

2 Giải pháp vê công nghệ 87

3 Giải pháp vê marketing 87

4 Giải pháp vê cơ câu tô chức 90

5 Giải pháp vê quản trị nguôn nhân lực 91

KÉT LUẬN 93 TÀI LIÊU THAM KHẢO 95

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIÊU ĐÒ, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: M ộ t sô dịch v ụ giá trị gia tăng miên phí 12

Bảng Ì 2: Những thay đổi và nâng cấp kỷ thuật từ mạng G S M lên mạng GPRS 23

Bảng 2.1: M ộ t vài chỉ số k i n h tế V i ệ t N a m 38

Bảng 2.2: Két câu dân sô V i ệ t N a m theo độ tuôi 40

Bảng 2.3: Phân bô dân cư theo k h u vực thành thị - nông thôn 41

Bảng 2.4: Các loại dịch vụ viên thông m à Việt N a m cam két m ở cợa thi trường 46

Bảng 2.5: Các dịch vụ giá trị gia tăng h ỗ trợ khách hàng 69

Bảng 2.6: Các dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động của Viettel t ừ

n ă m 2006 đến năm 2008 69 Bảng 2.7: Các dịch vụ giá trị gia tăng của Viettel từ n ă m 2009 đến nay 71

r

Bảng 2.8: Các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại cô định có dây của VietteL 73

Bảng 2.10: Tống doanh thu và doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng, 2005 - 2009 78

Bảng 2.11: Doanh thu từ các loại dịch v ụ giá trị gia tăng n ă m 2009 79

Biêu đô 2.3: X u hướng phát triên của dịch vụ điện thoại cô định 54

Hình 1.1: Các loại hình dịch vụ viễn thông 5

Hình Ì 2: Các tiện ích cua dịch vụ Data 20

Hình 1.3: Q u á trình triên khai dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại 21

Hình Ì 4: Liên hệ giữa Chát lượng dịch v ụ và H i ệ u năng mạng 25

Hình 2.1: Sơ đô tô chức Công ty Viên thông Viettel 36

Hình 2.2: Môi liên hệ giữa các đôi tượng sợ dụng dịch v ụ giá trị gia tăng 51

Hình 2.3: Các đạt nâng cấp mạng lớn của Viettel từ n ă m 2005 t ớ i nay 67

Trang 8

Mạng di động đa truy cập, phân chia theo mã

C D M A kết hợp cả â m thanh số và d ừ liệu số vào một mạng truyền thông vô tuyến duy nhất

Mobile

Hệ thống truyền thông di động toàn cầu, sử dụng

châu A u

HSPA High Speed Packet

MVNO Mobile \ irtual

Trang 9

Subscriber identity module card

Short messaee

service

M ạ n g chuyển mạch điện thoại công cộng

Thẻ thông minh lưu động dành cho điện thoại di động Đ ư ợ c lưu t r ừ an toàn bời các nhà cung cáp dịch v u nham nhân dạng thuê bao điện thoại

Wireless application

protocol

Dịch vụ nhấn tin nsẳn

ì r r r

Chuân quốc tê cho các ứng dụng sử dụng giao tiêp

internet từ điện thoại di động hoặc P D A

Trang 10

L Ờ I M Ở Đ Ầ U

Ì Sự cân thiêt của đê tài

Trong m ư ờ i n ă m trở lại đây, ngành viễn thông V i ệ t N a m nói chung và lĩnh vực điện thoại nói riêng đã đạt được những bước phát triển rực rờ đ e m lại những lợi ích to l ớ n cho người tiêu dùng Điện thoại và dịch v ụ viễn thông không còn là một sản phàm xa xỉ đôi v ớ i người tiêu dùng V i ệ t N a m m à ngày càng trở thành m ộ t phương tiện hữu ích đa chức năng Việt N a m được đánh giá là một trong những thị trường viễn thông phát triển nhanh nhằt thế giới Thực tế cho thằy lĩnh vực dịch v ụ điện thoại là mành đằt vàng thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước b ở i l ợ i nhuận g i ờ đây không chỉ đơn thuần nằm trong dịch v ụ nghe - gọi truyền thống m à còn phát sinh ở các dịch v ụ giá trị gia tăng ứ n g dụng của nhưng thành t ự u công nghệ đã đem lại những tiện ích m ớ i cho chiếc điện thoại, biến nó trở thành m ộ t trong những vật dụng quan trọng, cần thiết nhằt đối v ớ i con người Sức thu hút t ừ một dịch vụ thỏa m ã n rằt nhiều nhu cầu của người tiêu dùng lợi nhuận hằp dẫn đối với nhà cung cằp - điều đó là lý do giải thích tại sao các dịch vụ giá trị gia tăng l ạ i ngày càng được chú trọng đến vậy

Tuy nhiên ở Việt Nam các nhà cung cằp dịch v ụ viễn thông m ớ i chỉ thực sự quan tâm t ớ i loại hình dịch vụ này trong một vài n ă m trở lại đây Theo đó, việc phát

triển các dịch vụ giá trị 2Ìa tăng t ớ i thời điếm đó m ớ i có thê được coi là chính thức

bắt đầu M ớ i chỉ phát triển trong một thời gian ngan các nhà cung cằp dịch v ụ chắc chắn sẽ gặp phải nhũng khó khăn do thiếu các nguồn lực trong quá trình kinh doanh dịch vụ Việc chỉ ra nhưng vằn đề đó cho các doanh nghiệp trờ nên cần thiết hơn bao g i ờ hết

Bên cạnh đó khái n i ệ m "dịch v ụ giá trị gia tăng" cho t ớ i bây g i ờ vẫn chưa được định nghĩa một cách chính thống N h ữ n g quan tâm, nghiên c ứ u về dịch v ụ giá trị gia tăng còn quá khiêm tốn so v ớ i những lợi ích m à n ỏ đem lại B ả n thân các nhà cung cằp cũng chỉ liệt kê các loại hình dịch v ụ m à chưa đưa ra những đặc điểm, phân loại một cách bản chằt Vì vậy, điều đó gây m ơ h ồ cho bản thân nhà cung cằp cũng như người tiêu dùng Thành công không bao g i ờ đến nếu nhà kinh doanh không hiểu bản chằt đối tượng m à họ k i n h doanh N g ư ờ i tiêu dùng cũng sẽ nhầm

Trang 11

lân nêu họ không hiẽu sàn phàm hay dịch vụ mà họ đang sử dụng thực chát là 21

Việc hiêu rõ bàn chát và phân loại các dịch vụ giá trị gia tăng là một việc làm cân

thiết

N h ư n g yêu câu thiêt thực đó là lý do cân thiêt đê nghiên cứu đê tài phát triên

các dịch vụ giá trị gia tăng của một doanh nghiệp cụ thể tại thị trường Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

về mặt lý thuyết, nội dung khoa luận sẽ tìm hiểu về đặc diêm của dịch v ụ

giá trị gia tăng dựa trên những khái niệm được đưa ra bời nhưng tô chức uy tín trên

thế giối, theo đó phân loại các dịch vụ giá trị gia tăng hiện có trên thị trường

về mặt thực tiễn, đề tài này nham đưa ra nhừne ý kiến giúp các doanh

nghiệp viễn thông tăng cường phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng thông qua quá

trình tìm hiếu về việc phát triển các dịch vụ này của một doanh nghiệp điển hình tạ i

thị trường V i ệ t Nam

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cửu

Đối tượng nghiên cứu của khoa luận này là các dịch vụ giá trị gia tăng trên

điện thoại và việc phát triển các dịch vụ này

về mặt khôn g dan việc nghiên cứu việc phát triển các dịch vụ giá trị gia

tăng được tiến hành trons phạm v i ngành viễn thông V i ệ t Nam nói chung và Công

ty Viễn thông Viettel thuộc Công ty mẹ - Tập đoàn V i ề n thông Quân đ ộ i nói riêng

Đây là một doanh nghiệp viễn thông điển hình tại Việt Nam, là một trong 3 nhà

khai thác mạng viễn thông lốn nhất và cũng là một trong những nhà kinh doanh

dịch vụ giá trị gia tăns lốn nhất trên thị trường hiện nay

về mặt thời gian khoa luận này tìm hiểu về việc phát triển các dịch vụ giá

trị sia tăng từ năm 2005 tối nay và dự báo xu hưống phát triên của thị trường trong

một vài năm tối

4 Phưong pháp nghiên cứu

Đe nghiên cứu đề tài này, các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng như

phương pháp mô tà phân tích, phỏng vấn chuyên gia suy đoán

2

Trang 12

5 Két câu k h o a l u ậ n

Két cấu Khóa luận bao gồm nhưng n ộ i dung chính sau:

- L ờ i m ở đầu

- Chương ì: Tông quan về dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện thoại

- Chương li: Thực trạng phát triển các dịch v ụ giá trị gia tăng của Viettel tại thị trường V i ệ t Nam

- Chương I I I : Giải pháp tăng cường phát triển các dịch v ụ giá trị gia tăng của Viettel

- Két luận

Mặc dù em đã rất cữ gang trong quá trình thực hiện nhưng vẫn không thê tránh được những sai sót Rát mong nhận được sự nhận xét, góp ý của các thây cô

đê nội dung khóa luận hoàn thiện hơn

Em x i n cảm ơn TS Lê Thị T h u Thủy đã có nhiều gợi ý, nhận xét, động viên

em xong quá trình thực hiện khóa luận!

H à N ộ i , tháng 5 n ă m 2010

N g u y ề n H o à n g N g ọ c Phương

Trang 13

C H Ư Ơ N G ì: TỎNG QUAN VÈ DỊCH vụ GIÁ TRỊ

GIA TĂNG TRÊN ĐIỆN THOẠI

ì KHÁI NIỆM DỊCH vụ GIÁ TRỊ GIA TẢNG

1 Dịch vụ giá trị gia tăng

Các dịch v ụ giá trị gia tăng có tên Tiêng A n h là Value A d d e d Services ( V A S ) Các dịch v ụ giá trị gia tăng là m ộ t thuật n g ừ được sử dụng để chỉ các dịch

vụ phụ trợ cho m ộ t dịch v ụ cơ bản Thuật n g ữ này được sử dụng rộng rãi trong m ộ t

sô ngành công nghiệp, đáng chú ý nhất viễn thông Dịch v ụ giá trị gia tăng thường được giới thiệu đến khách hàng sau k h i khách hàng đã mua các dịch v ụ cơ bản Dịch vụ cơ bản đóng v a i trò trung tâm và các dịch v ụ giá trị gia tăng thường là những dịch vụ phụ thuộc vào nó1

Trong m ộ t sô trường hợp, một dịch v ụ giá trị gia tăng được cung cáp cho khách hàng m à không có phí phát sinh T r o n g m ộ t sủ trường hợp khác các dịch v ụ giá trị gia tăng được cung cáp cho m ộ t khách hàng hiện tại v ớ i m ộ t khoản phí bô sung khiêm tủn C ơ cấu giá thực của các dịch v ụ giá trị gia tăng thường sẽ phụ thuộc vào việc các nhà cung cấp coi các dịch vụ này như những tiện ích nhàm tạo dựng m ủ i quan

hệ mạnh mẽ hơn v ớ i khách hàng hay như một nguồn thu nhập bổ sung

M ộ t trong nhưng cách dề nhất để hiểu được khái n i ệ m về các dịch v ụ giá trị gia tăng là nhìn vào bản chất của các dịch v ụ audio teleconferencing Đ â y là m ộ t hệ thủng tương tác cho phép người dùng t ừ nhiều điểm khác nhau trao đ ổ i hai chiều qua đường â m thanh (audio) và hình ảnh (video) được truyền tải đồng thời

Xét một trong hai loại hình trên, hội nghị â m thanh (audio conference) là loại hình đơn giàn nhất của teleconferecing T r o n g trường họp này, dịch v ụ cơ bản đơn giàn chỉ là việc s ử dụng một chiêc điện thoại ở từng địa điểm đề tiến hành một cuộc hội nghị Bên cạnh dịch v ụ này, một sủ dịch v ụ giá trị gia tăng (dịch vụ không cơ bản) được cune cấp đê hoàn thiện các cuộc gọi hội nghị â m thanh, nâng cao sự toàn diện của các dịch vụ cơ bàn như ghi lại â m thanh thành chừ viết (transcriptions) g h i â m (audio recordings), quay sô theo yêu câu (ôn demand dial-in íbrmats) và g h i hình (audio recordings) Các dịch v ụ giá trị gia tăng này cũng giúp lôi kéo khách hàng đến đăng

1

http://www.wisegeek.com/what-are-value-added-services.htni

4

Trang 14

ký v ớ i nhà cung cấp dịch vụ T ừ khía cạnh này, các dịch v ụ giá trị 2Ìa tăng có thê

được xem như là một phương tiện thu hút và g i ữ vào khách hàne trong m ộ t ngành công nghiệp rất cạnh tranh

Phát triên các dịch v ụ giá trị gia tăng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như là một cách đê doanh nghiệp vượt lên các đối t h ủ cạnh tranh Ví dụ trong dịch v ụ cung cấp thuốc trừ sâu nhà cung cấp thường giúp khách hàng kiêm tra miên phí một vài lần đồ đổi lấy họp đồng được kéo dài thêm nhiều năm Các nhà cung cấp dịch vụ dịch vụ Internet cung cấp các dịch v ụ quét virus miền phí cho khách hàng đến đăng ký

T ừ những ví dụ trên, có thồ thấy dịch v ụ giá trị gia tăng mang lại l ợ i ích cho

cả khách hàng và nhà cung cấp Khách hàng có cơ hội nhận được một cái eì đó ở trên và vượt quá nhu cầu cơ bản của họ N h à cung cấp sẽ không mất quá nhiều c h i phí đồ cung cấp các dịch v ụ giá trị gia tăng, nhưng vẫn cỏ t i ề m năng đe tăng cường

sự phát triên và danh tiêng của công ty một cách đáng kê

2 Dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện t h o ạ i

Dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại là một trong nhưng loại hình của dịch

vụ viễn thông Cho tới nay, chưa có khái niệm cụ thồ về dịch v ụ giá trị gia tăng triên điện thoại Tuy nhiên, cỏ thê tìm hiồu dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện thoại thông qua những khái niệm về các dịch vụ giá trị gia tăng

Hình L I : Các loại hình dịch v ụ v i ễ n thông

Oan hướng

Tniyén hĩnh vở tuyên

Viên thòng

T a i von hình cáp

Tru vén Tru \ ôn Điện

Tcic*

Song hướng

Điện thoai

co đinli

Điên thoai

ĩ n i } ôn hình hội nehi

Trang 15

Theo cách phân chia của các nhà kỹ thuật, dịch v ụ viên thông được chia

thành các n h ó m sau:

- Dịch vụ cơ bàn: truyền đưa tức thời thông t i n qua mạne viễn thông (bao

gồm cả Internet) m à khône làm thay đổi loại hình hay n ộ i dune thông tin Đây là

loại dịch v ụ t ố i thiểu (đơn giàn nhất) m à các nhà cung cấp dịch v ụ cung cáp cho

khách hàng, dựa trên năng lực cơ bản của mạng viên thông của nhà cung cáp

- Dịch vụ Internet: bao g ồ m dịch v ụ truy nhệp Internet dịch v ụ két nôi

Internet và dịch vụ ứ n g dụng Internet V ớ i mạng Internet người sử dụng có thê

được cấp các dịch vụ cơ bản trên đó như: T h ư tín điện tử, truyền tệp (tệp tin), dịch

vụ truy nhệp từ xa, truy nhệp cơ sở d ừ liệu theo các phương thức khác nhau

- Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch v ụ làm tăng thêm giá trị thông t i n của người

sử dụng dịch v ụ băng cách hoàn thiện loại hình n ộ i dung thông t i n hoặc cung cáp

khả năng lưu trữ, khôi phục thông t i n đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông

Nhưng dịch v ụ này thuện tiện hơn cho người sử dụng không chỉ kết nối thiết bị đầu

cuối , có khả năng cung cấp rộng khắp và tính cước linh hoạt

- Các dịch v ụ trên nên mạng thê hệ sau ( N G N ) : là mạng cỏ hạ tâng thông t i n

duy nhát dựa trên công nghệ gói đê có thê triên khai nhanh chóne các loại hình dịch

vụ khác nhau dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động

Theo quan điếm của các nhà làm luật, các loại dịch vụ viễn thông được quy

định trong Pháp lệnh B ư u chính V i ễ n thông số 43/2002/PL-ƯBTVQH10 ngày

25/05/2002 bao gồm:

- Dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viền thông qua mạng

viễn thông hoặc Internet m à không làm thay đoi loại hình hoặc nội dung thông t i n ;

- Dịch vụ giá trị eia tăng là dịch v ụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người

sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, n ộ i dung thông t i n hoặc cung cấp

khả năng lưu trừ khôi phục thông t i n đó trên cơ sờ sử dụng mạng viễn thông hoặc

Internet;

" Ths Nguyên Vãn Đát Ths Nguyên Thị Thu Hãng, Ks Lê Sỹ Đạt, Ks Lẽ Hài Châu Tông quan vê viển

thông Học viện Cône nshệ Bưu chính Viền thông, 2007

1

Thiết bị đầu cuối (Terminal) bao gồm một màn hình, một bàn phím, được dùna phô biến trong các hệ thống

nhiều nsưài dùno Ví dụ: điện thoại, máy vi tính

6

Trang 16

- Dịch v ụ két nôi Internet là dịch vụ cung cáp cho các cơ quan tô chức

doanh nghiệp cung cấp dịch v ụ Internet khả năng kết n ố i v ớ i nhau và v ớ i Internet

quốc tế

- Dịch v ụ truy nhập Internet là dịch v ụ cung cấp cho người sử dụng k h ả năng

truy nhập Internet:

- Dịch v ụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông là dịch vụ sử dụng

Internet để cung cáp dịch v ụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng Dịch v ụ ứng

dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác phải tuân theo các quy định

pháp luật về bưu chính, viền thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Theo cách phần chia của Tô chức thương mại thê giới WTO dịch v ụ viên

thông đưọc chia làm hai loại là dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng4

- Dịch vụ viễn thông cơ bản đơn giản chỉ là sự truyền tải giọng nói hoặc d ừ

liệu t ừ người g ử i đen người nhận M ộ t ví dụ đơn giản là dịch v ụ nghe - g ọ i thông

thường và nhắn tin Dịch v ụ viền thông cơ bản bao g ồ m tất cà các dịch v ụ công

cộng và cá nhân bao g ô m sự truyên tải thông t i n t ừ diêm phát thông t i n đen diêm

thu thông tin thông qua môi trường truyền dẫn

- Dịch vụ giá trị gia tăng hay còn đưọc g ọ i là dịch v ụ nâng cao Đây là dịch

vụ m à các nhà cung cấp thêm giá trị vào thông t i n của khách hàng bằng việc tăng

cường hình thức hoặc nội dung thông t i n hay bằng cách cung cấp khả năng lưu t r ữ

và phục hôi thông tin đó Ví dụ các dịch v ụ lưu t r ữ và chuyên tiêp như thư thoại,

e-mail, và g ử i fax H ệ thống thư thoại không những có thể lưu t i n nhẩn và sau đó có

thể truy cập l ạ i , m à còn cho phép người sử dụng chú thích một t i n nhan trước k h i

chuyển tiếp hoặc lưu trừ nó M ộ t số hệ thông nhăn t i n băng giọng nói còn có thê

chuyển dịch ngôn ngừ Voice-to-text là dịch v ụ có khả năng cho phép người dùng

yêu cầu hệ thống chuyển đổi một thông điệp bằng giọng nói sang định dạng văn bản

và sau đó g ử i nó qua e-mail Tương t ự như vậy, các hệ thống g ử i t i n nhan thống

nhất có thể chuyển đổi e-mail sang định dạng thoại, chuyển đổi fax sang định dạng

e-mail hoặc định dạng giọng nói

r t

M ộ t sô dịch v ụ giá trị gia tăng điên hình thường gặp như:

4

http://www.wto.org/english/tratop_e serv_e/telecom_e/telecom_coverage_e.htm

Trang 17

của

họ L ợ i ích về kinh tế này là một trong những lý do quan trọng khiến các nhà cung cấp tăng cường các dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện thoại

3 S ự cân thiêt p h ả i tăng cường dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện t h o ạ i

Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các dịch vụ cơ bàn trong lĩnh vực

t r u y ề n thông khi nó giải quyết m ộ t trong những nhu cầu cơ bản của con người là giao tiêp, kết n ố i v ớ i xã hội Điều đó giải thích tại sao viễn thông lại khẳng định

được sự thành công của nó ngay t ừ khi ra đời đèn vậy G ọ i điện thoại hay g ử i t i n nhắn ngày nay hơn hãn cách dùng cột khói t ừ nhưng đám lửa để liên lạc của người thô dân, dùng dưa hấu để truyền t i n vào đất liền của M a i A n Tiêm hay chạy bộ 42.195km từ chiến trận Marathon về Athens để báo t i n thẳng trận của người chiến

b i n h khai sinh ra M a r a t o n Đây là phương pháp liên lạc vượt qua m ọ i khoảng cách

về địa lý trong thời gian cực nhanh

Tuy nhiên, những l ợ i ích m à bản thân dịch v ụ nghe gọi truyền thống đ e m lại không thể thoa m ã n nhưng đòi hòi từ phía khách hàng Bản thân nhà khai thác mạng viễn thông cũng không chì trông c h ờ l ợ i nhuận t ừ một loại dịch vụ duy nhất H ơ n nữa, ứng dụng nhừne thành t ự u của công nghệ đ e m lại nhiều tiện ích khác cho con người và một ngành có m ố i quan hệ chởt chẽ v ớ i công nghệ như viền thông cũng

5

A v e r a e a Revenue Per Use: D o a n h thu bình quân trên một thuê bao tháng

8

Trang 18

không n ă m ngoài sự ảnh hưởng đó Mặc dù hứa hẹn nhiêu lợi ích hâp dân nhưng

dịch vụ giá trị gia tăng cũng có sự phát triển riêng của nó sắn với bối cánh thời gian

và không gian nhất định Nó là kết quả của hiộu ứng domino khởi nguồn từ viộc phá

vờ thị trường độc quyền, biến thị trường độc quyền thành thị trường cạnh tranh, đẩy cước phí điộn thoại giảm xuống, mật độ điộn thoại tăng lên do ngày càng có nhiêu

người được sử dụng điộn thoại với mức giá phải chăng hơn Phàn ứne dây chuyên

tới đây chia làm hai hướng, về phía nhà cung cấp dịch vụ cước phí điộn thoại giảm

xuống đẩy lợi nhuận từ dịch vụ này giảm ARPU aiảm buộc nhà mạng phải tập

trung phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng nhằm tăng ARPƯ về phía khách hàng,

khi dịch vụ điộn thoại từ xa xỉ trở thành bình dân thì họ đòi hỏi những tiộn ích mới hơn từ nhà cung cấp Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp rẻ do giá cước điộn thoại rẻ

khiến họ dễ dàng từ bỏ nhà cung cấp hiộn tại để tìm tới nhà cung cấp tốt hơn Điều

này tác động tới nhà cung cấp buộc họ phải phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng Thêm nữa, sự phát triển của công nghộ cho phép phát triển nhừne dịch vụ giá trị gia

tăng ngày càng nổi bật, đem lại nhiều lợi ích cho cả hai bên Những yếu tố đó dẫn tới một lý lẽ đương nhiên cho sự phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng trên điộn thoại

2

4 Đ ặ c diêm cùa dịch v ụ giá trị gia tăng

Mọi dịch vụ giá trị gia tăng chia sẻ cùng một đặc diêm sau:

•Ị

- Không phải là một dịch vụ cơ bản m à đúng hơn là thêm giá trị tông các

dịch vụ hiộn có

Với chức năne phụ trợ cho dịch vụ cơ bản theo như đúng tên gọi của mình,

các dịch vụ giá trị gia tăns tăng cường tính toàn diộn cho dịch vụ cơ bàn, qua đó,

gia tăng giá trị cho nó Có thề chỉ ra một ví dụ minh hoa là dịch vụ quản lý cuộc gọi

Đây không phải là một dịch vụ cơ bản và nó phụ thuộc vào dịch vụ cốt lõi là dịch

vụ thoại Thay vào đó nó thêm giá trị cho dịch vụ cơ bản băng cách cho phép các

thuê bao quàn lý các cuộc gọi đến và/hoặc đi Ví dụ, sự tương tác các dịch vụ giá trị gia tăng xảy ra khi thuê bao nhận được một cuộc gọi Dịch vụ này cho phép các

thuê bao thiết lập khi nào ờ đâu và trong nhừna trường họp nào nhữne người khác

Trang 19

liên lạc v ớ i họ Dịch v ụ này cung cấp giá trị cho các dịch vụ cơ bản là dịch v ụ thoại băng cách tăng cường sự k i ể m soát và tính linh hoạt

- Đ ứ n g vững một mình vê lợi nhuận và/hoặc kích thích nhu câu gia tăng đôi với các dịch v ụ cơ bản

Mặc dù phí cầa các dịch v ụ giá trị gia tăng thường khá nhò nhưng phân l ớ n trong sô chúng độc lập vê lợi nhuận v ớ i các dịch v ụ cơ bản N g ư ờ i sử dụng phải trả một khoản phí cho m ồ i lần sử dụng hoặc thanh toán theo hình thức thuê bao hàng tháng để có thể sử dụng các dịch v ụ này

•Ị

- Đôi khi có thê sử dụng một cách độc lập

M ộ t vài dịch vụ giá trị gia tăng có thể sử dụng m à không cần tới dịch vụ cơ bản Dịch vụ Chát Yahoo Messenger cho phép người sử dụng có thể truy cập Yahoo Messenger, trò chuyện v ớ i bạn bè m à không cần thông qua dịch v ụ nghe - gọi cơ bản N g ư ợ c lại, dịch v ụ nhạc chuông và nhạc chuông chờ không thể sử dụng m ộ t cách độc lập N h ữ n g bản nhạc chuông sẽ không được phát ra và những bản nhạc chờ cũng sẽ trở nên vô dụng nếu không có ai gọi vào điện thoại cầa người sử dung

- Không loại bô các dịch v ụ cơ bản, trừ k h i có triển vọng rõ ràng

- C ó thê là một tiện ích cho dịch vụ cơ bản, và như vậy, có thê được bán v ớ i giá cao

H ộ i nghị â m thanh là một trong những ví dụ điển hình V ớ i khả năng kết n ổ i được nhiêu người tham gia vào cuộc thoại - điêu m à dịch v ụ nghe g ọ i thông thường không thê làm được - dịch vụ này trở nên hữu ích cho các cuộc h ộ i nghị, phiên họp

và đem lại doanh thu cao cho nhà cung cấp

- C ó thể cung cấp hoạt động và/ hoặc tính điều phối hoạt động giữa các dịch

vụ khác - không đơn thuần chỉ cho đa dạng hóa

Dịch vụ quàn lý cuộc g ọ i (Calls Management Service) cũng có thể gia tăng giá trị bằng cách kết hợp v ớ i dịch v ụ tính cước theo vị trí địa lý (Location Sensitive Billings) Ví dụ, người dùng cỏ thể nhận cuộc gọi vùng cứ trú (home zone), không nhằm mục đích cône việc, và chỉ nhận các cuộc gọi khàn cấp k h i h ọ đang đi du lịch hoặc ở trong ngày nghỉ Dịch vụ L S B cung cáp các l ợ i ích bô sung t ừ việc kết hợp hoạt động v ớ i dịch vụ quàn lý cuộc gọi k h i người sư dụng ở nhưng vị trí khác nhau

10

Trang 20

Môi dịch v ụ giá trị eia tăng sẽ mang một hoặc một sô đặc diêm trên H ơ n

nưa, bất kỳ dịch vụ giá trị gia tăng nào cũng không bao giờ phủ nhận bất cứ một đặc điểm nào trong các đặc diêm trên

li PHÂN LOẠI DỊCH vụ GIÁ TRỊ GIA TẢNG

• • • •

Có nhiều cách để phân loại các dịch vụ giá trị gia tăng dựa vào nhưng tiêu

chí khác nhau Ví dụ đứng ờ góc độ của khách hàng thì họ thường dựa trên việc

phát sinh chi phí khi sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng bới người sử dụng thường có

tâm lý trả tiền ít mà lại được sử dụng nhiều dịch vụ Trong khi đó nhà cung cáp

dịch vụ lại tiếp cận dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ ứng dụng Vì vậy, việc phân loại các dịch vụ giá trị gia tăng dưới đây sẽ dựa trên cơ sớ của việc tiếp

cận từ các góc độ khác nhau nham đem lại những cái nhìn đa dạng toàn diện về

các dịch vụ giá trị gia tăng

1 Theo môi quan hệ với dịch vụ cơ bản

ì • m m

LI Dịch vụ giá trị gia tăng độc lập

Loại hình dịch vụ đầu tiên là những dịch vụ giá trị gia tăng đứng một mình từ

góc độ hoạt động Những loại dịch vụ loại này không cần phải kết họp với các dịch

vụ khác

Nhiều dịch vụ phi thoại rơi vào loại này Chúng thường cung cấp như một

dịch vụ tùy chọn cùng với các dịch vụ thoại, nhưng chúng có thể được cung cấp và

sử dụng một cách độc lập mà không có các dịch vụ thoại

Ví dụ, Chát Yahoo Messenger có thê được cung cáp và sử dụng như một

dịch vụ mà không cần gọi điện thoại

7.2 Dịch vụ giá trị gia tăng không độc lập

Loại dịch vụ giá trị gia tăng t h ứ hai được cho là quan trọng hơn và sô lượng

cũng nhiều hơn là các dịch vụ giá trị gia không độc lập Thay vào đó loại dịch vụ

này thêm giá trị cho các dịch vụ hiện có Nó dường như tiềm ân trong khái niệm về

các giá trị gia tăng Đây là một nguyên tắc quan trọng là làm cho dịch vụ gia tăng

khác biệt với các dịch vụ khác

Dịch vụ quản lý cuộc gọi, nhạc chuông, nhạc chờ dịch vụ qua tin nhắn là

nhưng dịch vụ giá trị gia tăng phụ thuộc được sử dụng nhiêu nhát hiện nay

Trang 21

2 T h e o phí phát sinh

2.1 Dịch vụ giả trị gia tăng không phát sinh chi phỉ

Thông thường, loại dịch v ụ này không có nhiêu b ở i không có nhà cung cáp nào muốn "làm không công" Các dịch v ụ giá trị gia tăng không phát sinh chi phí thường được đưa ra nham hai mục đích sau:

- Nâng cao m ố i quan hệ giữa nhà cung cấp v ớ i khách hàng tăng cường lòng trung thành của khách hàng

Các dịch vụ này thường được mặc định trên S I M nhăm đáp ứng một vài yêu câu cơ bản của khách hàng Khách hàng đương nhiên được sậ dụng k h i đã kích hoạt SIM

B ả n g L I : M ộ t sô dịch v ụ giá trị gia tăng miên phí

2.2 Dịch vụ giá trị gia tăng phát sinh chi phí

V ớ i mục đích l ợ i nhuận, các dịch vụ giá trị gia tăng phát sinh chi phí ngày càng phong phú đa dạng dựa trên ứng dụng các thành t ự u công nghệ Các dịch v ụ này đem lại l ợ i ích cho cà khách hàng và nhà cung cấp Khách hàng được thỏa m ã n nhu câu của mình v ớ i tát cả dịch v ụ giá trị gia tăng có trong chiêc điện thoại và chỉ phải trả một khoán phí khiêm tốn K h o ả n phí khiêm tôn đó m à hàng hàng triệu

12

Trang 22

khách hàng sẵn sàng chi trà mang lại lượng doanh thu đáng kê và hấp dần bất cứ

t

nhà cung cáp nào

3 Theo loại hình điện thoại

• • •

Dịch vụ viễn thông là một thị trường toàn cầu trị có tổng doanh thu khoảng

1500 tỷ USD Dịch vụ điện thoại di động chiếm khoảng 40% trong số này, trong khi

thuê bao di động trên toàn thế giậi hiện nay đông hơn việc sử dụng đường dây điện

' * ' 6

thoại cô định gâp 2 lân

Sở dĩ như vậy là do điện thoại di động gọn nhẹ, dễ sử dụng dề cất giữ, mang

theo Do đó, các nhà cung cấp cũng chú trọng vào phát triển các dịch vụ giá trị gia

tăng trên điện thoại di động hơn là trên điện thoại cố định

3.1 Dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại di động

Đến nay, cỏ khoảng gần 30 dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoai di động và

con số đó chắc chắn chưa dừng lại ở đây Điện thoại di động ngày nay là sự kết hợp

nhiều - trong - một, trong đó dịch vụ cơ bản là chức năng nghe gọi nguyên thủy kết

hợp vậi khả năng của một chiêc m á y tính két nôi mạng internet không dây, biên

điện thoại đi động trở thành một trong những vật dụng không thê thiếu trong đời

sông hăng ngày

r 3.2 Dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại cô định

é • 0 • o o • ã í

Trong khi tất cả các dịch vụ giá trị gia tăng đều có thể sử dụng trên điện thoại

di động thì chỉ một vài trong số chúng được áp dụng trên điện thoại cố định Các

r r

dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại cô định hiện chỉ dừng lại ờ mức độ thoại quôc

tê Hạn chê vê câu tạo, tính năng cho t ậ i thị phân của điện thoại cô định đã khiên

các dịch vụ giá trị gia tăng không được chủ ý phát triển

4 Theo công nghệ ứng dụng

\ ì

Công nghệ ứne dụng trên điện thoại thường được ngâm hiêu là những đời

công nghệ được ứng dụng trên điện thoại di động chứ không phải là điện thoại cố

định Điều đó là do cấu tạo của điện thoại cổ định chưa hiện đại tậi mức có thể cho

phép ứng dụng các công nehệ hiện đại lên đó Tuy nhiên, điêu đó lại vô cùng quan

trọng vậi dịch vụ điện thoại di động, đặc biệt là các dịch vụ giá trị gia tăng bởi các

6

Nguồn:http://www.wto.org/english tratop_e/serv_e/telecom e/telecom e.htm

Trang 23

dịch vụ giá trị gia tăng ngày nay hầu hết dựa trên các công nghệ ứng dụng trên điện

thoại di động M ồ i đời công nghệ lại đưa ra những dịch vụ giá trị sia tăng có tính

năng vượt trội so với đời công nghệ trước Đ ó là lý do tại sao phải phân loại các

dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ ứng dụng

4.1 Dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ 2G

r t

2G (Second Generation) là mạng điện thoại di động thê hệ thứ 2 Đặc diêm

khác biệt nôi bật giữa mạng điện thoại thê hệ đâu tiên (1G) và mạng 2G là sự

chuyỹn đổi từ điện thoại dùng tín hiệu tương tự sang tín hiệu sổ Tuy theo kỹ thuật

ì \

đa truy cập, mạng 2G có thê phân ra thành 2 loại: mạng 2G dựa trên nên T D M A

(Time Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo thời gian) và mạng 2G dựa

trên nền C D M A (Code Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo mã)

Các chuẩn công nghệ chủ yếu của 2G bao gồm:

- GSM (thuộc T D M A ) có nguồn góc từ châu Au, nhưng đã được sử dụng

rộng rãi trên khắp thế giới;

- IS-95, còn được gọi là aka A D M A O n e (thuộc C D M A ) thường được sử

dụng chủ yếu ở châu M ỹ và một số vùng ở châu Á;

- PDC (thuộc T D M A ) là mạng tư nhân, được Nextel sử dụng tại M ỹ và

Telus Mobility triỹn khai ờ Canada;

- IS-136 aka D-AMPS (thuộc T D M A ) đã từng là mạng lớn nhất trên thị

trường Mỹ nay đã chuyên sang GSM

Tại Việt Nam hiện cỏ 7 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại, trong đó có 4 nhà

cune cấp dịch vụ GSM 3 nhà cung cấp dịch vụ CDMA Vì vậy, phần dưới đây sẽ đi

vào tìm hiỹu về 2 trong 4 mạng thuộc 2G

4.LI Dịch vụ giá trị gio tăng dựa trên công nghệ GSM

Hệ thống thôns tin di độna toàn cầu (tiếng Anh: Global System for Mobile

Communỉcations; tiếng Pháp: Groupe Spécial Mobile; viết tắt: GSM) là một công

nehệ dùng cho mạng thôns tin di động Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ

người trên 212 quốc gia và vùng lãnh thổ Các mạng thông tin di động GSM cho

phép có thê roaming (chuyên mạng chuyên vùng) với nhau do đó nhữns máy điện

14

Trang 24

thoại di động GSM của các mạng GSM khác nhau ờ có thê sử dụns được nhiêu nơi

trẽn thế giới

ì ì r r r

GSM là chuân phô biên nhát cho điện thoại di động trên thê giới Khả năng

phú sóng rộng khắp nơi của chuẩn GSM làm cho nó trở nên phô biến cho phép

người sử dụng có thê sử dụng điện thoại di động của họ ờ nhiều vùng trên thê giới

GSM khác với các chuân tiên thân của nó vê cả tín hiệu và tóc độ chát lượng cuộc

gọi Nó được xem như là một hệ thống điện thoại di động thế hệ thứ hai (second

generation, 2G) GSM là một chuân mở, hiện tại nó được phát triên bởi 3rd

Generation Partnership Project (3GPP) GSM thừc chất là phiên bàn của công nghệ

TDMA - sử dụng phương thức Đa truy cập phân chia theo thời gian GSM số hóa

và nén dừ liệu, sau đó chuyên lên kênh truyền dần bàng 2 luồng dừ liệu người dùng

khác nhau, mồi luồng chiếm trên một khe thời gian riêng Băng thông lúc đầu chia

ta thành nhưng kênh sóng 200 kHz và sau đó phân kênh dừa trên khe thời gian

Người dùng kênh sóng sẽ thay phiên nhau tuần từ, do vậy chỉ có một người sử dụng

trên một kênh và chỉ có thê sử dụng được theo những giai đoạn rất ngắn

\ t r r

Đứng vê phía quan diêm khách hàng, lợi thê chính của GSM là chát lượng

cuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhẩn Thuận lợi đối với nhà điều

hành mạng là khả năng triên khai thiết bị từ nhiều người cung ứng GSM cho phép

nhà điều hành mạng có thê sẵn sàng cung cấp dịch vụ ở khắp nơi, vì thế khách hàng của họ có the sử dụng điện thoại ở mọi nơi trên thế giới

4, LI Dịch vụ giả trị gia tăng dựa trên công nghệ CDAM

CDMA (viết đầy đủ là Code Division Multiple Access) nghĩa là đa truy nhập

(đa người dùng) phân chia theo mã Khác với GSM phân phối tần số thành nhưng

kênh nhỏ, rồi chia sẻ thời gian các kênh ấy cho người sử dụng Trong khi đó thuê

bao của mạng di độna CDMA chia sẻ cùng một giải tần chung Mọi khách hàng có

thề nói đồng thời và tín hiệu được phát đi trên cùng một giải tan Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên Các tín hiệu của nhiều thuê bao

khác nhau sẽ được mã hoa bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau sau đó được trộn lần

và phát đi trên cùng một eiài tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị

thuê bao (máy điện thoại di động) với mã ngầu nhiên tương ứng Áp dụng lý thuyết

Trang 25

truvên thông trải phô C D M A đưa ra hàng loạt các ưu diêm m à nhiêu côna nghệ

khác chưa thể đạt được CDMA cung cấp chế độ bảo mật cao nhờ sử dụng tín hiệu

trải băng phổ rộng (Ì 25 MHz)

Với hiệu suât tái sử dụng tân sô trải phô cao và điêu khiên năng lượng nên nó

cho phép quản lý số lượng thuê bao cao gấp 5-20 lần so với công nghệ GSM Với

tốc độ truyền dữ liệu cao hơn mạng GSM hiện tại CDMA là công nghệ đáp ằng

nhanh và hiệu quả các dịch vụ thoại, thoại và dừ liệu, fax, Internet CDMA còn rát

hữu dụng trong việc cung cấp dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định có chất lượng

ngang bằng với hệ thống hữu tuyến nhờ áp dụng kỹ thuật mà hóa thoại mới

Ngoài ra, sử dụng công nghệ CDMA sẽ ít tốn pin, thời gian đàm thoại lâu hơn

Trong thông tin di động thuê bao di chuyến khấp nơi với nhiều tốc độ khác nhau, vì

thế tín hiệu do thuê bao phát ra có thể bị sụt giảm một cách ngầu nhiên Đẻ bù đắp

sự sụt giảm này, trong khi hệ thống GSM phải điều chỉnh máy điện thoại tăng tối đa

mằc công suất phát, công nghệ CDMA sử dụng các thuật toán điều khiển nhanh và

chính xác, nhờ vậy máy điện thoại chỉ phát ở mằc công suất vừa đủ đê đàm bảo chất

lượng tín hiệu Kết quả là làm tăng tuổi thọ pin, thòi gian chờ và đàm thoại lâu hơn

r r

Hệ thông C D M A có bán kính phục vụ của một trạm phủ sóng lớn hơn các hệ thông

GSM nghĩa là ít trạm gốc hơn, giảm bớt chi phí vận hành dần đến việc tiết kiệm

cho cà nhà khai thác và người sử dụng mà vẫn đảm bảo chất lượng cuộc gọi đạt tới

mằc tối ưu

9 t

M ộ t sô dịch vụ sử dụng công nghệ C D A M điên hình như:

- Dịch vụ tiện ích: game tra cằu thông tin,

- Sử dụng điện thoại CDMA làm modem truy cập internet

- Chuyển vùng quốc tế

4.2 Dịch vụ giả trị gia tăng dựa trên công nghệ 2.5G

Dịch vụ vô tuyến sói tông hợp (tiếng Anh: General Packet Radio Service

(GPRS) là một dịch vụ dừ liệu di động dạng gói dành cho nhưng người dùng Hệ

thống thông tin di động toàn cầu (GSM) và điện thoại di động IS-136 Nó cung cấp

dừ liệu ở tốc độ từ 56 đen 114 kbps

16

Trang 26

GPRS có thê được dùng cho nhưng dịch vụ như truy cập Giao thức ứ n e

r r r

dụng Không dây (WAP) Dịch vụ tin nhăn ngăn (SMS) Dịch vụ nhăn tin đa

phương tiện (MMS), và với các dịch vụ liên lạc Internet như email và truy cập

World Wide Web Dừ liệu được truyền trên GPRS thường được tính theo từng

megabyte đi qua, trong khi dừ liệu liên lạc thông qua chuyên mạch truyền thông

được tính theo từng phứt két nôi bát kê người dùng có thực sự đang sử dụng dung

lượng hay đang trong tình trạng chờ GPRS là một dịch vụ chuyển mạch gói nồ lực

tối đa, trái với chuyển mạch trong đó một mức Chỏt lượng dịch vụ (QoS) được bảo

r r r r r

đảm trong suôi quá trình két nôi đôi với người dùng cô định

Các hệ thống di động 2G kết hợp với GPRS thường được gọi là "2.5G", cỏ

nghĩa là, một công nghệ trung gian giữa thế hệ điện thoại di động thứ hai (2G) và

r r \ ì

thứ ba (3G) N ó cung cáp tóc độ truyên tải dữ liệu vừa phải, băng cách sử dụng các

kênh Đa truy cập theo phân chia thời gian (TDMA) đang còn trống, ví dụ, hệ thống

GSM Trước đây đã có suy nghĩ sẽ mở rộng GPRS đê bao trùm nhưng tiêu chuân

khác, nhưng thay vào đó nhũng mạng đó hiện đang được chuyển đổi để sử dụng

chuẩn GSM, do đó GSM là hình thức mạng duy nhỏt sử dụng GPRS GPRS được

tích hợp vào GSM Release 97 và những phiên bản phát hành mới hơn

Các dịch vụ dịch vụ sử dụng công nghệ GSM/ GPRS thường gặp như:

- Báo cuộc gọi nhờ;

- Chuyển vùng quốc tế;

- Kiểm tra email;

- Dịch vụ cho phép các khách hàng có thể truy cập Internet băng rộng di

động (Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS

- Gửi tiền trong tài khoản cho thuê bao khác, thanh toán cước nạp thẻ

- Tin nhan thoại

- Tin nhắn đa phương tiện MMS x\\

Ị ĩ h U

' Ị

9

- Dịch vụ tiện ích qua tin nhăn SMS

- Truy cập trang \\ eb trên ĐTDĐ

- Kết nổi Internet

— - i

Trang 27

4.3 Dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công nghệ 2.75G

2.75G là cách gọi khác của Enhanced Data Rates for GPRS Evolution

(EDGE), hoặc đôi khi còn được gọi là Enhanced GPRS (EGPRS) Đây là một công

nghệ di động được nâng cáp từ GPRS cho phép truyền dữ liệu với tóc độ có thê lên

đến 384kbit/s cho người dùng cố định hoặc di chuyện chậm và 144kbit/s cho người

dùng di chuyển tốc độ cao Trên đường tiến đến 3G, EDGE được biết đến như một

công nghệ 2.75G Đ ê tăng tốc độ truyền dừ liệu khi triển khai EDGE nhà cung cấp

mạng phụi thay đổi trạm phát sóng cũng như thiết bị di động so với mạng GPRS7

Đặc diêm của EDGE là cung cáp một dung lượng dừ liệu gâp 3 lân GPRS

Khi sử dụng EDGE nhà điêu hành có thể quụn lý được hơn gấp 3 lần số thuê bao

đối với GPRS và gấp 3 lần giá trị dữ liệu trên một thuê bao, thêm một dung lượng

đáng kể cho truyền thông thoại EDGE sử dụng cấu trúc khung dừ liệu, kênh lô-gic

và băng thông sóng mạng 200kHz giống như T D M A dùng trong mạng GSM hiện

nay, cho phép nó phủ sóng trực tiêp trên nên GSM hiện có Đôi với một sô mạng

GSM/GPRS hiện nay, EDGE thực chất chỉ là một sự nâng cấp phần mềm EDGE

cho phép truyền tụi các dịch vụ di động tiên tiến như tài video, clip nhạc, tin nhắn

đa phương tiện hoàn hụo truy cập internet, e-mail di động tốc độ cao

4.4 Dịch vụ giả trị gia tăng dựa trên công nghệ 3G

3G, hay 3-G (viêt tát của thìrd-generation technology) là thế hệ thứ ba của

chuân công nghệ điện thoại di động, cho phép truyên cụ dữ liệu thoại và dừ liệu

ngoài thoại (tụi dữ liệu, gửi emaih tin nhắn nhanh, hình ụnh ) 3G cung cấp cụ hai

hệ thống là chuyển mạch sói và chuyển mạch kênh Hệ thông 3G yêu cầu một mạng

truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay Diêm mạnh của công

nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dừ liệu, âm

thanh, hình ụnh chất lượng cao cho cụ thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển

ở các tốc độ khác nhau V ớ i công nghệ 3G, các nhà cung cáp có thê mang đến cho

khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chát lượng cao; hình ụnh

video chất lượng và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS);

E-maihvideo streamina: Hish-ends games;

7 Nguồn: http: tudienconiinshe.com EDGE

18

Trang 28

Công nghệ 3G được nhác đèn như là một chuân của Tô chức Viên thông thê

giới Lúc đầu 3G được dự kiến là một chuẩn thống nhất trên thế giới, nhưng trên

thực tế thế giới 3G đã bị chia thành bốn chuẩn: ƯMTS CDMA 2000 TD-SCDMA

W-CDMA

Các dịch vụ dựa trên công nghệ 3G như:

- Điện thoại truyền hình (Video call): Cho phép người gọi và người nghe có

thừ nhìn thấy hình ảnh của nhau trên ĐTDĐ, giống như hai người đang nói chuyện

trực tiêp với nhau

- Nhan tin đa phương tiện (MMS): Cho phép chuyừn tải đồng thời hình ảnh

và âm thanh, các đoạn video clip (dừ liệu động) và text (văn bản) cùng lúc trên bản

tin với tốc độ nhanh và dung lượng lớn

- Xem phim trực tuyến (Video Streaming): xem phim trên ĐTDĐ với chất

lượng hình ảnh, âm thanh tốt, không bị giật hình hay trề tiếng như truy cập Internet

Ví dụ: MobiTV của Viettel; Mobile TV của Vinaphone

- Truyền tải dừ liệu, như: tải phim trực tuyến (Video Doxvnloading): người

dùng dịch vụ 3G có thừ tài trực tiếp các bộ phim từ ngay ĐTDĐ của mình, với tốc

độ nhanh, nhờ vào đường truyền băng rộng Ví dụ: Mclip Imuzik 3G của Viettel

- Thanh toán điện tử (Mobile Payment): Cho phép thanh toán hóa đơn hay

ì -\ r ệ

giao dịch chuyên tiên qua tin nhăn Đ T D Đ (nêu khách hàng có tài khoản m ở tại

r r

ngân hàng và có liên két v ớ i nhà cung cáp dịch vụ di động)

- Truy cập Internet di động (Mobile Internet): Cho phép người dùng có thừ

két nôi từ xa trên ĐTDĐ với các thiết bị điện tử tại văn phòng hay ở nhà Ví dụ: Mobile Internet, D-com 3G của Viettel; Mobile Broadband của Vinaphone;

FastConnect 3G của Mobiíòne

- Quảng cáo di động (Mobile Advertizing)

Tại Việt Nam việc cài đặt các công nghệ này trên điện thoại cũng được coi

là một dịch vụ giá trị gia tăng Nó được gọi dưới cái tên dịch vụ dừ liệu hay dịch vụ Data Như vậy trong trường hợp này, có thừ coi dịch vụ Data là dịch vụ nên tảng đê

khách hàng có thừ truy cập sử dụng hầu hết các dịch vụ giá trị gia tăng khác Khách hàng thường phải trà một mức phí nhất định cho các gói thuê bao đẻ có được một

Trang 29

dung lượng sử dụng nhát định Với dung lượng đó, khác có thê truy cập, tải các dịch

vụ giá trị gia tăng khác Tuy theo gói cước, khách hàng phải trả hoặc không phải trả

phí cho dung lượng phát sinh.Tiện ích của hâu hét các dịch vụ Data tại Việt Nam

được minh hoa bằng hình dưới đây

Hình 1.2: Các tiện ích của dịch vụ Data

vậy, quá trình này mang nhưng đặc diêm cơ bản của chiên lược và quản trị chiên

lược Bên cạnh đó, quá trình thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại

trên quy trình kỳ thuật được minh hoa băng hình dưới đây

20

Trang 30

Hình 1.3: Q u á trình triên k h a i dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện t h o ạ i Nghiên cứu thị trường

Xây dựng chiên lược

Tìm kiêm đôi tác

Đánh giá năng lực đôi

Đ ê xuât chon đôi tác

Không_đựơc J}hẻ_ duyêt

Đánh giá điêu chỉnh, phân bồ các nguồn lực trong doanh nghiệp

Đ ư ợ c phê duyệt K ý họp đông

ĩ

C u n g cấp t h ử đích v u

rỉ

c

Chưa đát vêu câu

Triên khai cung cáp chính

ỉm^èxiãuị Khác phục

điều chỉnh

Phát sinh lôi

1 Phân tích môi trường k i n h d o a n h và xây d ự n g chiên lược

Đ ẻ đạt được mục tiêu chiến lược đã đặt ra, doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược mane tính khả thi M u ố n vậy trước hết doanh nghiệp phải tiến hành phân tích môi trường k i n h doanh và nội bộ doanh nghiệp đê xác định l ợ i thê cạnh tranh của mình Doanh nghiệp tiến hành phân tích thị trường và các yếu tô thuộc môi trường kinh doanh, gồm: Môi trường vĩ m ô môi trường neành và môi

Trang 31

trường n ộ i bộ doanh nghiệp Việc phân tích môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định cơ hội thách thức m à môi trường k i n h doanh mang lại cũng như nhìn thấy điểm mạnh diêm y ế u của bản thân doanh nghiệp, t ừ đó xây dựng lợi thê cạnh tranh cho mình Thông qua phân tích môi trường k i n h doanh, doanh nghiệp cũng có thể đánh giá nhu cầu thị trường và khả năng thành công của chiến lược

Sau k h i có kết quà phân tích môi trường k i n h doanh và n ộ i bộ doanh nghiệp xác định được l ợ i thế cạnh tranh của mình và lựa chọn chiến lược phù họp nhất đê đạt được mục tiêu đã đề ra

2 T ì m k i ê m đôi tác

Đ ỳ i tác là một trong những nhân tỳ quan trọng trong quá trình thực hiện dịch

vụ giá trị gia tăng C ó nhiều nhóm đỳi tác khác nhau, có thê kể tới như:

- N h ó m đỳi tác về kỳ thuật: là những nhà cung cấp thiết bị, phần mềm thuộc

hạ tâng mạng Đây là n h ó m đôi tác cung cáp các yêu tô nên tàng cho quá trình cung cáp dịch vụ

- N h ó m đỳi tác về n ộ i dung: là những nhà cung cấp giải pháp, kho tài nguyên dịch vụ Các đỳi tác thường gặp ở n h ó m này là các ngân hành, công ty cung cấp các giải pháp thanh toán hay các tổng đài cung cấp kho tài nguyên nhạc chờ, trò chơi

Khách hàng luôn đòi hôi dịch vụ hoàn hảo nên việc lựa chọn đỳi tác vô cùng quan trọng Vì vậy, doanh nahiệp cân phải đánh giá năng lực của đôi tác vê các yêu tỳ: chất lượng sản phẩm/thiết bị cung cấp; giá cả; thời gian lắp đặt thiết bị, chạy thử; thời hạn bảo hành đê lựa chọn đỳi tác tỳt nhất cho mình Sau quá trình sàng lọc, xem xét năng lực của các đỳi tác doanh nghiệp sẽ tìm ra được nhưng ứng cử viên tiêm năng nhát cùng doanh nghiệp bát tay vào triên khai dịch vụ

Bên cạnh đó, các hoạt động huy động, phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp cùng được tiến hành để đàm bảo quá trình thực hiện dịch v ụ giá trị gia tăng được thực hiện một cách hiệu quả nhất Doanh nghiệp cũng cần phải rà soát lại các nguồn lực về tài chính, vật chất nhân sự và thông t i n của mình đê trả lời câu hòi "Doanh nghiệp có đủ nguồn lực đê thực hiện các chiến lược đã đặt ra hay không?" V i ệ c rà xét lại nguồn lực là cơ sờ đê nhà quản trị các cáp tiên hành điêu chỉnh nguồn lực

N h ữ n s điều chỉnh này có thê là về sỳ lượng hay chất lượng của nguỏn lực như mua

2 2

Trang 32

thêm thiêt bị, nâng cao trình độ nguôn nhân lực Thực tê doanh nghiệp thường

xuyên phải tiến hành điêu chỉnh chất lượng nguồn lực đặc biệt là về kỹ thuật, công

nghệ bởi trình độ công nghệ ngày càng phát triển, sau một thời 2Ìan ngan, công

nghệ m à doanh nghiệp áp dụng ban đừu là hiện đại tới giờ đã trở thành công nghệ

ì '

trung bình Điên hình là các doanh nghiệp hiện đang cung cáp các dịch vụ dựa trên

công nghệ 3G hiện nay đã phải tiến hành nâng cấp từ mạng 2G lên 2.5G hay từ

2.5G lên 2.75G rồi lên 3G

Thiết bị đừu cuối

Toàn bộ thiêt bị đâu cuôi thuê bao phải mới đê truy xuất dịch vụ GPRS, những thiết bị này phải tương thích với mạng GSM

Nâng cáp phân m è m và thiêt lập thiêt bị cứng mới gọi

là P C Ư (Packet Control Unit) P C Ư dẫn lưu lượng dừ liệu đèn mạng GPRS và là một thành phân của BSC Core Network

_ _ » 7 7 T

Doanh nghiệp phải tiên hành nâng cáp toàn bộ hệ thông hạ tâng mạng của

•V r r > > Ì

mình bao gôm: câu hình mạng lưới thiêt bị gôm cả phân chính và phân dự phòng,

dung lượng các đường truyền dẫn

> \ ' w

Vê nguôi! nhân lực, tuy vào việc nâng cáp công nghệ m à doanh nghiệp tiên

hành đào tạo nhân viên theo mức độ hẹp hay toàn doanh nghiệp Ví dụ doanh

nghiệp phát triển các dịch vụ eiá trị gia tăng dựa trên công nghệ sẵn có thì doanh

nghiệp chỉ cân tiên hành ờ mức độ thông báo và hướng dân tác nghiệp cho các nhân

viên Nhưng nếu doanh nghiệp triên khai các dịch vụ giá trị gia tăng dựa trên công

Trang 33

nghệ hoàn toàn m ớ i thì việc đào tạo phải tiến hành ờ phạm v i toàn công ty Trước

tiên doanh nghiệp thường đưa các kỳ sư và quản trị viên cấp cao của mình sang các

nước đã triên khai công nghệ đó để học hỏi về kỹ thuật và phương án kinh doanh

cũng như tiến hành tìm kiếm đối tác Sau đó doanh nghiệp mới tiến hành việc

hướng dẫn, đào tạo nhân viên theo tồng cấp Bên cạnh vấn đề nhân lực vốn cùng là

một nguồn lực cần được xem xét và tiến hành phân bô một cách hợp lý vì việc phát

triển các dịch vụ giá trị gia tăng kéo theo những khoản vốn lớn

Vấn đề quan trọng là việc phân bổ và đảm bảo nguồn lực tránh sự gián đoạn

trong quá trình thực hiện chiên lược do thiêu hụt hoặc phân bô nguôn lực không hợp lý

ì r \ r t

Đ ê thực hiện được chiên lược, doanh nghiệp cân xây dựng một cơ câu tô

chức phù hợp nhằm sáp xếp nhân sự và công việc đê có thê theo đuôi các chiến lược

của mình có hiệu quả nhất

ì r t

Sau k h i đã kiêm tra lại chiên lược, xem xét và đàm bảo việc phân bô các

* * t ì

nguôn lực, doanh nghiệp tiên hành triên khai việc phát triên các dịch vụ giá trị gia

tăng trên điện thoại

3 Triên khai dịch vụ

Trước khi chính thức triển khai dịch vụ, doanh nghiệp cùng với đối tác của

mình phải tiên hành các bước kỳ thuật Trước tiên là việc xây dựng kịch bàn Có thê

nói một cách dê hiêu thì đây là quá trình thiêt lập các bước tiêp nhận và xử lý thông

r > r ^

tin Quá trình này bát đâu tồ việc tiêp nhận yêu câu của khách hàng thông qua m ộ t

tin nhan SMS có cú pháp đặc trưng của tồng loại dịch vụ hoặc thông qua Internet

r y r r

Hệ thông điêu hành dịch v ụ tiẻp nhận thông t i n và cung cáp dịch vụ tương ứng

ngược trở lại cho khách hàng Hệ thống này quản lý và tính cước phí thông qua

dung lượng dịch vụ mà khách hàng sử dụng Mồi một công nghệ có cách thức xử lý,

truyền dồ liệu khác nhau theo đó mà kịch bản cũng khác nhau tùy thuộc vào công

nghệ được ứng dụng trong mồi loại dịch vụ

Sau khi xây dựng kịch bàn doanh nghiệp tiến hành kết nối kỹ thuật Việc kết

nối này được tiến hành nhàm tạo ra một mạng lưới truyền dần tồ nhà cung cấp dịch

vụ tới khách hàng đảm bào chát lượng dịch vụ tốt, không bị gián đoạn tắc nghẽn

24

Trang 34

Sau khi hoàn tát việc két nôi, doanh nghiệp tiên hành cung cáp thử dịch vụ

Đây vừa là bước tiếp cận thị trường vừa là bước để đánh giá chất lượng dịch vụ dựa

trên những tiêu chuân đã được xây dựng Có hai tiêu chuân kỳ thuật chính đánh giá

là chất lượng dịch vụ (QoS) và chất lượng mạng (NP)

Chát lượng dịch vụ là thước đo đánh giá khả năng cung cáp dịch vụ cọa nhà

cung cáp mạng và dịch vụ Ngày nay, nhu câu sử dụng các dịch vụ có chát lượng

cao ngày càng tăng Đẻ thu hút được khách hàng, nhà khai thác không chỉ phải nâng

cung cáp chát lượng như ý muôn, nhà vận hành mạng phải có được mạng lưới tót và có

cách thức quản lý tài nguyên mạng hiệu quả ơ đây, có sự Hên quan giữa chát lượng dịch

f r

vụ và hiệu năng mạng Vì vậy, việc đánh giá chát lượng dịch vụ chỉ được toàn diện nêu

việc xây dựng hệ thống đánh giá được dựa trên hai chỉ tiêu này cấu thành hai chỉ tiêu

m t t >

này và môi quan hệ giữa chúng được thê hiện băng sơ đô dưới đây

Hình 1.4: Liên hệ giữa Chất lượng dịch vụ và Hiệu năng mạng

Chất lượng dịch vụ

Khá nang ho

trợ dịch \ ụ Kha nang khai thác đích vụ

Kha nàng truy nhập dịch vụ

Khá nang duy

trì dịch vụ Mức độ hoàn hảo dịch vụ

K h ả năng phục vụ

Mức độ an loàn đích vu

Chát lượng dịch vụ(QoS) Chất lương mạng (NP)

Khả năng

tính cước

I ập ke hoạch Cung cáp Quán lý Tài nguyên và

sư thuần tiên

Kha năng x ứ lý lưu lưựr»£

Kha năng Iruvcn dán

Trang 35

Trong đó chất lượne dịch vụ (QoS) là tổng h ọ p nhưng tham số, ý kiến thẻ

hiện sự hài lòng, không hài lòng của khách hàng đối v ớ i một dịch vụ viễn thông nào

đó QoS phụ thuộc vào:

- Chát lượng vê hô trợ: Tạo điêu kiện thuận l ợ i cho khách hàng được sồ

dụng các dịch vụ đó Ví dụ như việc cung cấp các thiết bị cân thiêt cho khách hàng

có thể đăng ký thuê bao Tham số đánh giá kết quả hồ trợ mật độ điện thoại cô

định đo bang số máy/100 dân

- Chất lượng về khai thác dịch vụ: về phía khách hàng có thể dề dàng khai thác

hay không, về phía nhà cung cấp có khả năng sồa chữa dịch vụ, thao tác bổ trợ

- Chất lượng về thực hiện dịch v ụ mạng (khả năng phục vụ): Việc truy cập

tới các nút cung cấp dịch vụ:

+ Tính phục vụ liên tục trong m ọ i tình huống the hiện khả năng duy trì và

cung cấp dịch vụ

ì r

+ Tính phục vụ trọn v ẹ n của mạng thê hiện sự hoàn hào của dịch v ụ cung cáp

+ Yêu cầu truyền thông tăng liên tục gây nguy cơ suy giảm chất lượng của

mạng, do vậy phải thường xuyên phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng để đáp

ứng nhu câu dịch vụ Đây chính là khả năng cung cáp dịch v ụ hay là khả năng truy

nhập dịch vụ

r \

- Chát lượng an toàn: Đ ả m bảo tính an toàn thông t i n cho khách hàng, quyên

truy nhập, an toàn cho hệ thống thiết bị, an toàn cho người sồ dụng

' r r r

N h ư vậy, nhưng tham sô chát lượng dịch v ụ là nhưng thông sô tương đôi

theo đánh giá của khách hàng Song đế đánh giá bàng con số cụ thể thì cần xét t ớ i

các tham số có thế đo đạc được là hiệu năng mạng

Theo K h u y ế n nghị E.800 của ITU-T, hiệu năng mạng ( N P ) là năng lực m ộ t

mạng hoặc là phần mạng cung cấp các chức năng có liên quan đến k h ả năng truyền

thông giữa những người sồ dụng T ừ đó có thể hiểu đánh giá hiệu năng mạng chính

là đánh giá các chỉ tiêu các thông sô kỹ thuật có liên quan t ớ i k h ả năng truyên

thông t i n của mạng v ớ i các chủng loại thiết bị thuộc mạng đó Thông thường, có

năm siá trị đánh giá hiệu năng mạng sau đây được xem như có ảnh hưởng quan

trọng nhất t ớ i QoS

26

Trang 36

- Đ ộ khả dụng: Đ ộ săn sàne phục v ụ của mạng M ộ t mạng lý tưởng luôn săn

sàng 100% thời gian Các nhà khai thác có uy tín luôn nồ lực cho khả năng sần sàng

99.999% tương ứng khoảng 2.6 giây mạng không hoạt động được trong vòng một tháng

- Thông lượng (Throughput): Đây là tốc độ truyền tải dừ liệu thực tế được

tính bàng biưs, Kb/s hoặc Mb/s Nhà cung cỷp dịch vụ phải đảm bào một tốc độ

thông lượng tối thiểu cho khách hàng

- Tỷ lệ mỷt gói: Các thiết bị mạng đôi khi phái giừ các gói dừ liệu trong khi

các hàng đợi có một liên kết bị nghẽn, nếu liên kết này bị nghẽn trong một thời gian

quá dài thì hãng đợi sẽ bị tràn và dừ liệu sẽ bị mát Các gói bị mát cân được truyên lại và tỷt nhiên sẽ làm tăng thời gian truyền dẫn Trong một mạng được quàn lý tốt

thì tỷ lệ mỷt gói thường nhò hơn 1%/tháng

- Trễ: Đó là thời gian để dừ liệu đi từ nguồn tới đích

- Jitter (rung pha-biên thiên trê): Jitter xảy ra do một sô nguyên nhân như:

những biến động về thời gian sỷp xếp trong hàng đợi, các biến động trong thời gian

xử lý cần thiết để sắp xếp lại các gói, các gói đến đích không theo đúng thứ tự do

chúng đi theo những tuyên khác nhau và các biên động trong thời gian xử lý cân

thiết để khôi phục các gói đã bị nguồn gửi phân mảnh

Trong quá trình thử nghiệm, doanh nghiệp chủ yêu chú trọng vào tiêu

chuẩn hiệu năng mạng bởi dịch vụ chưa được chính thức cung cáp cho khách hàng

nên chưa thể cỏ được kết luận về tiêu chuẩn chỷt lượng dịch vụ

r r > t r

Nêu két quả t h ử nghiệm đạt yêu câu, doanh nghiệp tiên hành cung cáp

chính thức dịch vụ cho khách hàng Trong suốt quá trình này, việc theo dõi chỷt

lượng dịch vụ luôn được tiến hành theo cả hai mặt kỳ thuật và kinh doanh Thông

r ì ì

thường doanh nghiệp khảo sát ý kiên khách hàng đê đánh giá QoS và kiêm tra các

thông số kỹ thuật đê đánh giá NP Từ đó đưa ra kết luận cuối cùng về chỷt lượng

của nhừne dịch vụ được cuns cỷp Két luận đó là cơ sở để tiến hành điêu chỉnh

r r \ r

khác phục sai sót trong cung cáp dịch vụ, nhăm cung cáp cho khách hàng những

dịch vụ có chỷt lượng tốt nhỷt

Đó là các tiêu chí vê mặt kỳ thuật Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cân đưa

ra các tiêu chí về kinh doanh đẻ đánh giá được việc phát triên các dịch vụ giá trị gia

Trang 37

tăng một cách toàn diện Sau khi đã đánh giá được két quà doanh nghiệp sẽ biêt chất lượng dịch vụ của mình ở mức nào, có đạt mức chỉ tiêu của ngành không, việc kinh doanh có hiệu quả hay không Từ đó, doanh nghiệp sẽ có hướng điều chỉnh cần

thiết để đạt được mục tiêu của mình

Tuy nhiên, các bước trên mang tính chung, dồa trên lý thuyẻt Còn trong

thồc tế, mỗi doanh nghiệp có cách xây dồng các bước riêng cho mình tuy thuộc

vào tầm nhìn, chính sách và nguồn lồc của mình Hơn nưa, quá trình cung cấp dịch

vụ giá trị gia tăng trên điện thoại còn phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh doanh, vào các yếu tố của ngành mà ở đó, doanh nghiệp có thể thêm hay bớt một số bước Điều quan trọng không phải là xây dồng một quy trình mầu rồi áp dụng một

cách cứng nhác vào thồc tế Các bước trong quy trình là một khung được sắp xếp theo trình tồ công việc, dồa vào đó, doanh nghiệp lên kế hoạch, điều phối các nguồn lồc của mình một cách hợp lý, hiệu quả nhất Doanh nghiệp dồa vào những tình

hình thồc tê từ môi trường kinh doanh mà xây dồng nôi dung cụ thê cho từng bước

trong quy trình Đó là chìa khoa của thành công

28

Trang 38

Tập đoàn Viễn thông Quân đội ngày nay là thành quả lao động và sáng từo miệt mài từ những ngày đầu thành lập suốt 20 năm Trải qua nhiều lần đổi tên đã đánh dấu từng bước phát triền và thiết lập sự lớn mừnh hơn của tập đoàn trẻ nhất Việt Nam hiện nay

1.2 Quá trình hình thành

Tập đoàn viễn thỏns quân đội (VIETTEL) hiện nay là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng, được thành lập ngày 1/6/1989, tiền thân là Công ty Điện tử thiết bị thông túi, kinh doanh các dịch vụ truyền thống, khảo sát thiết kế, xây lắp các công trình thông tin, xuất nhập khâu các thiết bị viễn thông và dịch vụ bưu chính, đây là thời kỳ sơ khai hình thành Trài qua nhiêu giai đoừn khó khăn, VTETTEL ngày một trường thành và lớn mừnh

N ă m 1989: Ngày 01/06/1989 Hội đồng bộ trường ra quyết định 58/HĐBT, quyết

định thành lập Tổng Công ty thiết bị Thông tin Vào ngày 20/06/1989 Bộ trường Bộ Quốc Phòng đã ký Quyết định số 189/QĐ - ọ p về việc quy định nhiệm vụ, quyền hừn và cơ cấu

tô chức của Tông Côns ty Điện từ thiết bị thông tin

Trang 39

Năm 1991: Ngày 21/03/1991 theo quyết định 11093/QĐ-QP cua Bộ Quốc Phòng

vê việc thành lập Công ty Điện tử Thiêt bị Thông túi và Tông hợp phía Nam trên cơ sở Công ty Điện tử Hồn hợp l i ( là một trong ba đơn vị được thành lập theo Quyết định 189/QĐ - Ọ P ngày 20/06/1989 ): Ngày 27/07/1991 theo quyết định số 336/QĐ - ọ p của

Bộ Quốc Phòng, về việc thành lập lại DNNN, đổi tên thành Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin, tên giao dịch SIGELCO

Năm 1995: Ngày 13/06/1995 Thủ tướng Chính phủ ra thông báo số 3179ATB

-Ttg cho phép thành lập Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội Căn cử vào thông báo này, ngày 14/07/1995 Bộ Quốc phòng ra quyết định 615/QĐ - ọp đổi tên Công ty điện tử thiết

bị thông tin thành Công ty Điện tử Viền thông Quân Đội, tên giao dịch VTETEL

Năm 2003: Đ ổ i tên lại thành Công ty Viền thông Quân đội (VIETTEL)

Năm 2005: Thục hiện quyết định số 43/2005/QĐ - Ttg ngày 2/03/2005 của TTCP

và Q Đ số 45/2005/QĐ - BQP ngày 06/04/2005 của Bộ trưởng BQP về thành lập Tổng Công ty V T Q Đ trên cơ sở tồ chức lại Công ty VT Quân đội (Viettel)

Năm 2007: Trong xu hướng hội nhập và tham vọng phát triển thành một Tập đoàn

Viễn Thông, Viettel Telecom (thuộc Tổng Công ty Viền thông Quân đội) được thành lập, kinh doanh đa dịch vụ trong lĩnh vục viễn thông trên cơ sở sáp nhập ba Công ty bao gồm: Công ty Di động Viettel, Công ty cố định Viettel và Công ty Internet Viettel

Năm 2009: Tổng công ty VIETTEL được vinh dụ chính thức công nhận trở thành

tập đoàn VIETTEL Đây là một mốc son đánh giá sụ phát triển nhanh mạnh vượt bậc của VIETTEL trong thời gian qua và thời gian sắp tới

Năm 2010: Sáng ngày 12/01 tại thủ đô Hà Nội, Tập Đoàn Viền Thông Quân Đ ộ i

Viettel đã tổ chức lề ra mắt chính thức Sau buổi lễ trọng đại này, Viettel đã trờ thành tập đoàn kinh tê đâu tiên của Bộ Quôc Phòng, tập đoàn thứ 2 trong ngành viên thông và công nghệ thông tin Đồng thời là tập đoàn trẻ nhất Việt Nam hiện nay

7.2 / Nhưng chặng đường phát triển của Viettel

Được thành lập từ năm 1989 nhưng đen năm 1995 Công ty mói tham gia vào thị trường viền thône và trờ thành nhà khai thác viễn thông lớn thứ hai tại Việt Nam Công ty được rèn luyện và trưởng thành qua các công trình xây lấp thiết bị nhà trạm viền thông và các cột ăne ten cho các tuyến vi ba

30

Trang 40

Tháng 2/1990 hoàn thành tuyên vi ba sô A W A Hà Nội - Vinh đâu tiên cho Tông

cục Bưu điện, đây cùng là công trình lớn đầu tiên của Công ty.Tháng 7/1993: Xây dựnơ tuyến viba băng rộng 140 Mbps và rất nhiều công trình khác cho Tổng cục Bưu điện Các Công ty Bưu điện tỉnh của VNPT và Bộ Công An, Quốc phòng

N ă m 1995 Công ty Điện tử thiết bị thông túi được đổi tên thành Công ty Điện tử

Viền thông Quân đội (tên giao dịch là VIETTEL)

N ă m 1996: VIETTEL tích cực chuẩn bị, lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT Tháng 9/1997: Lập dự án xin phép kinh doanh 6 loởi hình dịch vụ BCVT: Dịch vụ

điện thoởi cố định; di động nhấn tin, Internet, trung kế vô tuyến Radio trunking; dịch vụ bưu chính Thiết lập mởng bưu chính công cộng với dịch vụ phát hành báo chí; cung cáp dịch vụ trung kế vô tuyến

Giai đoạn 1998 -2000: VIETTEL được cấp phép kinh doanh dịch vụ BCVT:

- Thiết lập mởng và cung cấp các dịch vụ bùn chính;

- Thiết lập mởng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất;

- Thiết lập mởng và cung cấp dịch vụ điện thoởi trung ke vô tuyến;

- Thiết lập mởng và cung cấp dịch vụ Internet công cộng;

- Thiết lập mởng và cung cấp dịch vụ điện thoởi chuyển mởch công cộng (PSTN);

Tháng 9/2000: Thống nhất và ký thoa thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoởi

VoIP đầu tiên ở Việt Nam vói VNPT; tiến hành các thủ tục thuê kênh, tập huấn kỳ thuật để

•Ị ì r T 9

chuân bị triên khai dự án; đông thời làm các thủ tục xin cáp phép dự án VoIP quốc tê

Ngày 15/10/2000: Chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu cước dịch vụ

điện thoởi đường dài VoIP trên tuyến Hà Nội - Hồ Chí Minh Đánh dấu sự kiện lần đầu tiên có một Công ty ngoài VNPT cung cấp dịch vụ viễn thông tởi Việt Nam bước đầu phá

vờ thê độc quyên, người sử dụng được lựa chọn dịch vụ viên thông của nhà khai thác khác với giá cước rẻ hơn

N ă m 2001-2003: Triển khai hở tầng viễn thông, mờ rộng các loởi hình dịch vụ viền

thông, liên tục củng cố hoàn thiện m ô hình to chức

N ă m 2001: Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoởi đường dài trong nước

và quốc tế sử dụng cône nehệ mới VoIP và cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn nội hởt và dường dài trone nước

Ngày đăng: 01/03/2014, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  L I : Các loại hình dịch  v ụ  v i ễ n thông - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
nh L I : Các loại hình dịch v ụ v i ễ n thông (Trang 14)
Hình 1.2: Các tiện ích của dịch vụ Data - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Hình 1.2 Các tiện ích của dịch vụ Data (Trang 29)
Hình 1.3:  Q u á trình triên  k h a i dịch  v ụ giá trị gia tăng trên điện  t h o ạ i  Nghiên cứu thị trường - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Hình 1.3 Q u á trình triên k h a i dịch v ụ giá trị gia tăng trên điện t h o ạ i Nghiên cứu thị trường (Trang 30)
Hình 1.4: Liên hệ giữa Chất lượng dịch vụ và Hiệu năng mạng - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Hình 1.4 Liên hệ giữa Chất lượng dịch vụ và Hiệu năng mạng (Trang 34)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Viễn thông Viettel - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Viễn thông Viettel (Trang 45)
Bảng 2.1:  M ộ t vài chỉ sô kinh tê Việt Nam - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.1 M ộ t vài chỉ sô kinh tê Việt Nam (Trang 47)
Bảng 2.2: Két câu dân sô Việt Nam theo độ tuôi - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.2 Két câu dân sô Việt Nam theo độ tuôi (Trang 49)
Bảng 2.4: Các loại dịch vụ viễn thông  m à Việt Nam cam  kết  mở cửa thị trường - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.4 Các loại dịch vụ viễn thông m à Việt Nam cam kết mở cửa thị trường (Trang 55)
Hình 2.2:  M ố i liên hệ giữa các đ ối tư ợng  s ử  d ụ n g dịch vụ giá trị gia tăng - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Hình 2.2 M ố i liên hệ giữa các đ ối tư ợng s ử d ụ n g dịch vụ giá trị gia tăng (Trang 60)
Hình 2.3: Các dẹt nâng cấp mạng lớn của Viettel từ năm 2005 tới nay - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Hình 2.3 Các dẹt nâng cấp mạng lớn của Viettel từ năm 2005 tới nay (Trang 76)
Bảng 2.5: Các dịch vụ giá trị gia tăng hỗ  t r ợ khách hàng - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.5 Các dịch vụ giá trị gia tăng hỗ t r ợ khách hàng (Trang 78)
Bảng 2.7: Các dịch vụ giá trị gia tăng của Viettel  t ạ năm 2009 đ ến nay - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.7 Các dịch vụ giá trị gia tăng của Viettel t ạ năm 2009 đ ến nay (Trang 80)
Bảng 2.8: Các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại cố định có dây của Viettel - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.8 Các dịch vụ giá trị gia tăng trên điện thoại cố định có dây của Viettel (Trang 82)
Bảng 2.10: Tông doanh thu và doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng, 2005 - 2009 - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.10 Tông doanh thu và doanh thu từ dịch vụ giá trị gia tăng, 2005 - 2009 (Trang 87)
Bảng 2.11: Doanh  t h u t ừ các loại dịch vụ giá trị gia tăng  n ă m 2009 - phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng của viettel tại thị trường việt nam
Bảng 2.11 Doanh t h u t ừ các loại dịch vụ giá trị gia tăng n ă m 2009 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w