ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ NGA
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Thái Nguyên, tháng năm 2020
Tác giả
NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn với đề tài “Quản lý thuế Thu nhập doanh
nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn”
Tôi xin cảm chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Nga - Người hướng dẫn khoa học đã giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện đề tài; Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo và các thầy cô giáo của Trường Đại Học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu;
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ quản lý, nhân viên của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong nghiên cứu thực tiễn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bản luận văn, tuy nhiên do trình độ của bản thân học viên nên luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
Tác giả
NGUYỄN THỊ KIỀU CHINH
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của đề tài 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ TNDN 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN 5
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế TNDN 5
1.1.2 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNDN 8
1.1.3 Cơ chế quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh 11
1.1.4 Nội dung quản lý thuế TNDN 12
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN 20
1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số cục thuế tỉnh và bài học kinh nghiệm cho Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 23
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số cục thuế tỉnh thành lân cận 23
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 28
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30
2.2 Nguồn số liệu và phương pháp thu thập 30
2.2.1 Nguồn số liệu thứ cấp 30
2.2.2 Nguồn số liệu sơ cấp 31
2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 33
2.3.1 Phương pháp xử lý thông tin 33
2.3.2 Phương pháp phân tích thông tin 34
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 34
2.4.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế 34
2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN 35
2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN 36 Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN 37
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn 37
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 37
3.2 Khái quát về Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 38
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 39
3.2.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 39
3.2.3 Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2019 42
3.3 Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn 43
3.3.1 Lập dự toán thu thuế thu nhập doanh nghiệp 43
3.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 45
Trang 73.3.3 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 60
3.4 Khảo sát về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 62
3.4.1 Khảo sát cán bộ công chức Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 62
3.4.2 Khảo sát doanh nghiệp nộp thuế 71
3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 74
3.5.1 Các nhân tố bên ngoài 74
3.5.2 Các nhân tố bên trong 77
3.6 Đánh giá chung về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 84
3.6.1 Kết quả đạt được 84
3.6.2 Hạn chế 86
3.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 88
Chương 4 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC KẠN 91
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu của Cục thuế Bắc Kạn đối với công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 91
4.1.1 Quan điểm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 91
4.1.2 Định hướng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 92
4.1.3 Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 93
Trang 84.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 94
4.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp nộp thuế 94
4.2.2 Tăng cường thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế và tại trụ sở doanh nghiệp nộp thuế 96
4.2.3 Tăng cường công tác quản lý thu nộp, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 98
4.2.4 Đẩy mạnh việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác thuế 100
4.2.5 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế 101
4.3 Một số kiến nghị 103
4.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 103
4.3.2 Kiến nghị với Đảng bộ, UBND tỉnh Bắc Kạn 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy ước đánh giá trong thang đo Likert 33 Bảng 3.1: Kết quả thu NSNN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 42 Bảng 3.2: Kết quả dự toán thu thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn 45 Bảng 3.3: Tuyên truyền hỗ trợ DN nộp thuế TNDNtại Cục thuế tỉnh
Bắc Kạn 46 Bảng 3.4: Kết quả quản lý thông tin đối tượng nộp thuế TNDN tại
Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 47 Bảng 3.5: Kết quả quản lý doanh thu tính thuế TNDN tại Cục thuế
tỉnh Bắc Kạn 49 Bảng 3.6: Kết quả quản lý chi phí tính thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh
Bắc Kạn 50 Bảng 3.7: Kết quả quản lý thu nhập chịu thuế khác làm căn cứ tính
thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 52 Bảng 3.8: Quản lý tình hình kê khai thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh
Bắc Kạn 54 Bảng 3.9: Quản lý tình hình nộp thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc
Kạn 55 Bảng 3.10: Quản lý các trường hợp hưởng ưu đãi thuế TNDN tại Cục
thuế tỉnh Bắc Kạn 57 Bảng 3.11: Quản lý tình hình thu nợ thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh
Bắc Kạn 59 Bảng 3.12: Kiểm tra thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 61 Bảng 3.13: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về công tác lập dự toán thu
thuế TNDN 62 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về tuyên truyền, hỗ trợ
doanh nghiệp nộp thuế 63
Trang 11Bảng 3.15: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý thông tin đối
tượng nộp thuế TNDN 64 Bảng 3.16: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý căn cứ tính thuế
tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 66 Bảng 3.17: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý các trường hợp
ưu đãi thuế TNDN 67 Bảng 3.18: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý kê khai, nộp thuế
TNDN 69 Bảng 3.19: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về quản lý nợ thuế 70 Bảng 3.20: Kết quả khảo sát cán bộ thuế về thanh tra, kiểm tra thuế 71 Bảng 3.21: Khảo sát doanh nghiệp nộp thuế về quản lý thuế TNDN
tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 72 Bảng 3.22: Chính sách pháp luật thuế TNDN 74 Bảng 3.23: Đánh giá của CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn về chính sách
thuế TNDN 75 Bảng 3.24: Đánh giá của CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn về ý thức tuân
thủ pháp luật thuế của DNNT 77 Bảng 3.25: Ứng dụng CNTT trong quản lý thuế TNDN tại Cục thuế
Bắc Kạn 78 Bảng 3.26: Đánh giá của CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn về cơ sở vật
chất ngành thuế 80 Bảng 3.27: Tình hình nguồn nhân lực quản lý thuế TNDN tại Cục
thuế Bắc Kạn năm 2019 82 Bảng 3.28: Đánh giá về chất lượng CBCC cục thuế tỉnh Bắc Kạn 84
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Bắc Kạn 40 Hình 3.2: Quy trình lập dự toán thu thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn 44 Hình 3.3: Quy trình quản lý kê khai thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh
Bắc Kạn 53 Hình 3.4: Nguồn nhân lực quản lý thuế TNDN tại Cục thuế Bắc Kạn 81
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của Ngân sách Nhà nước, là công
cụ quan trọng trong quản lý Nhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội Hàng năm
số thu về thuế chiếm khoảng 80- 90% tổng thu ngân sách Nhà nước Điều này đòi hỏi Nhà nước cần sửa đổi các Luật thuế, các văn bản pháp lý về thuế nhằm hoàn thiện hệ thống thuế, giảm thiểu sự thất thoát đối với nguồn thu ngân sách Để phản ánh, theo kịp biến động của nền kinh tế, công tác quản lý thuế cần phải thay đổi đáp ứng tình hình phát triển kinh tế của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay Qua đó kích thích sự phát triển kinh tế- xã hội, phát triển sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị thuộc các thành phần kinh tế, đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Bên cạnh đó, trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang ngày càng mở rộng trên khắp các địa bàn trong cả nước, song chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn còn chưa rõ ràng, chưa đúng chế độ, hiện tượng trốn thuế, lậu thuế còn tồn tại, tạo ra sự bất bình đẳng
và sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế Vì vậy, quản lý thu thuế tại các doanh nghiệp, đặc biệt là thuế TNDN phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm thực hiện được mục tiêu, yêu cầu của ngành thuế đặt ra
Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 1137/QĐ-BTC ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 Trong những năm qua, Cục thuế tỉnh đã có những cố gắng, nỗ lực trong hoàn thiện quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Theo đó, Cục thuế đã đặc biệt quan tâm triển khai đầy đủ, kịp thời những hoạt động tư vấn, hỗ trợ đến toàn bộ doanh nghiệp thông qua công tác tuyên truyền, hướng dẫn trên các phương tiện thông tin đại chúng Đồng thời, Cục thuế cũng tổ chức các Hội nghị đối thoại, giải đáp các vướng
Trang 14mắc của doanh nghiệp, kết hợp phổ biến, hướng dẫn nội dung Nghị quyết số 13/NQ-CP để các doanh nghiệp biết, chủ động thực hiện
Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu mới, quản lý thuế nói chung và thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn nói riêng vẫn tồn tại những bất cập cần được khắc phục kịp thời như: Hoạt động quản lý chưa tuân thủ đúng quy trình quản
lý thuế, còn tồn tại nhiều doanh nghiệp không thực hiện đúng các nghĩa vụ về
kê khai, nhiều doanh nghiệp trốn thuế, gian lận về thuế TNDN Theo đó, tính riêng năm 2019, tỉnh Bắc Kạn có 122 doanh nghiệp không thực hiễn nghĩa vụ
kê khai, nộp thuế đúng quy định, chiếm 17%, trong năm số tiền nợ thuế của doanh nghiệp là 68 tỷ đồng, chiếm 20,18%; nợ thuế khó thu hồi là 4,5 tỷ đồng, chiếm 6,62% tổng số nợ thuế TNDN của doanh nghiệp tỉnh Bắc Kạn Bên cạnh
đó, công tác kiểm tra, thanh tra thuế với doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế TNDN cũng chưa chặt chẽ, không thường xuyên, liên tục Năm 2019, cơ quan thuế tỉnh Bắc Kạn chỉ thực hiện được 157 lượt kiểm tra tại các doanh nghiệp,
tỷ lệ rất thấp so với tổng số doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra (Cục thuế tỉnh Bắc Kạn, 2020) Điều này khiến cơ quan thuế không phát hiện triệt để gian lận, sai phạm của doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Ngoài ra, những năm qua việc ứng dụng tin học vào công tác quản lý thuế tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn cũng chưa thực sự hiệu quả, thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho cán bộ thực hiện nghiệp vụ, công tác bố trí nhân sự tại Cục thuế chưa phát huy hết năng lực của cán bộ công chức Điều đó đặt ra yêu cầu cần hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN nhằm đảm bảo nguồn thu cho NSNN tỉnh
Trước thực trạng này, tác giả chọn đề tài: “Quản lý thuế Thu nhập
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
kinh tế với mong muốn giải quyết được những vấn đề đang tồn tại hiện nay cả
về lý luận và thực tiễn, góp phần tìm hiểu sâu hơn công tác quản lý thuế, thực hiện nghĩa vụ với NSNN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 152.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của luận văn là hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thuế TNDN và công tác quản lý thuế TNDN
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2017-2019
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Cục thuế tỉnh quản lý đến năm 2025
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Nghiệp vụ, quy trình hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành, công tác tổ chức, bộ máy quản lý thuế TNDN tại Cục
Thuế tỉnh Bắc Kạn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Về thời gian: Số liệu phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019, giải pháp đề xuất đến năm 2025
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Cục thuế tỉnh quản lý, tiếp cận theo các bước trong quy trình quản lý thuế bao gồm: Công tác lập dự toán thu thuế; Công tác thu thuế; Công tác thanh tra, kiểm tra thuế và xử lý vi phạm Đồng thời, luận văn cũng làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017-2019
4 Đóng góp của đề tài
Trang 16Luận văn góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng trong điều kiện ngành thuế Việt Nam đang đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Khái quát kinh nghiệm quản lý thuế TNDN của một số địa phương trong nước, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn
Luận văn nghiên cứu thực trạng và làm rõ ý nghĩa của công tác quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn, đồng thời đưa ra giải pháp, kiến nghị
có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này, góp phần chống thất thu ngân sách, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Luận văn gồm 4 chương với nội dung:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNDN Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn Chương 4 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Bắc
Kạn