1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội

103 1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Tài Trợ Xuất Nhập Khẩu Tại Chi Nhánh Eximbank Hai Bà Trưng Hà Nội
Tác giả Lưu Thị Thu Hà
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Khoa Kinh Tế & Kinh Doanh Quốc Tế
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Ngân hàng, Tài trợ thương mại
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 10,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nờa nhờ nhờng kỹ thuật đặc thù về thương mại và tài chính quốc tế như phương thức tín dụng chứng từ, hệ thống thanh toán liên ngân hàng được chuân hóa ờ tâm quôc tế m à quyên lợi của

Trang 2

T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TỀ & KINH DOANH QUỐC TẾ

C H U Y Ê N N G À N H KINH T É ĐÓI NGOẠI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI N H Á N H

EXIMBANK HAI BÀ T R Ư N G HÀ NỘI

\ [MU0

Hà NỘI-2010

Trang 4

3 Bảng 3: Tông hon tình hình thanh toán hàne nháp khâu băns

L/C tai Eximbank Viêt Nam chi nhánh HBT

51

4 Bảng 4: Tình hình hoat đông chiêt khâu bô chúng từ 56

5 Bảng 5: Tình hình hoai đông bảo lãnh của Eximbank HBT 58

6 Bảng 6: Bảne tône hóp két quả tài trơ xuât nháp khâu 60

D A N H S Á C H H Ì N H V E

1 Hình 1: M ô hình chiêt khâu hôi phiêu 16

2 Hình 2: Ouy trình thúc hiên phương thức thanh toán tín dung

chứng từ

18

5 Hình 5: Quy trình nghiệp vụ Forfaiting 28

7 Hình 7: So sánh tỷ trọng cho vay tài trợ xuât nhập khâu so với

tổng doanh số cho vay

47

8 Hình 8: Biêu đô so sánh doanh sô cho vay tài trơ xuât khâu và

tông doanh sô cho vay

48

9 Hình 9: So sánh giá tri thanh toán hàn^ nháp băng, L/C và tông

giá trị thanh toán hàng nhập

52

60

Trang 5

L Ờ I M Ờ Đ À U Ì Chương Ì: T Ô N G Q U A N V Ề H O Ạ T Đ Ộ N G TÀI T R Ợ X N K C Ủ A N H T M 5

ì Khái niệm về hoạt động tài trợ X N K của các N H T M 5

2 Đặc điểm 5 3.Phân loại các hình thức tài trợ của N H T M 6

4 Vai trò của hoạt động tài trợ X N K của các N H T M 7

4.1 Sự cần thiết của nhu cầu tài trợ X N K 7

4.2 Vai trò của hoạt động tài trợ X N K 8

li M ộ t sấ nghiệp vụ tài trợ X N K tại N H T M 12

1 Tín d ụ n g X N K * 12'

1.1 Tài trợ vấn lưu động đề thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khấu

theo đúng L/C quy định, hợp đong ngoại thương đã kí kết 12

Ì 2 Tài trợ vòn trong thanh toán hàng xuât khâu 13

Ì 3 M ờ thư tín dụng (L/C) thanh toán hàng nhập khâu 17

Ì 4 Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập 19

2 Bảo lãnh ngân hàng 20

4.1 Bao thanh toán tương đấi (Factoring) 27

4.2 Bao thanh toán tuyệt đấi (Forfaiting) 28

5 Tín dụng thuê mua (Leasing) 29

UI Các nhân tấ ảnh hường tới việc triển khai mở rộng hoạt động tài trợ

X N K t ạ i N H T M 31

Ì Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội cùa nhà nước 31

2 Môi trường kinh tế chính trị, xã hội trong và ngoài nước 32

3 Nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp X N K 32

4 Năng lực của ngân hàng 32

5 Các nhân tấ khác 33

Trang 6

IV Kinh nghiệm của một số NHTM trong việc mờ rộng hoạt động tài trợ

XNK „ ' ' ' ' 33

Ì Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) 34

2 Ngân hàng Sài Gòn thương tín (Sacombank) 34

3 Bài học kinh nghiệm rút ra trong hoạt động tài trợ XNK cho các

NHTM ' .' 35

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU

TẠI CHI N H Á N H EXIMBANK HBT H À N Ộ I 37

ì Khái quát các hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Eximbank HBT 37

Ì Huy động vốn 37

2 Hoạt động cho vay 38

3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 39

4 Vai trò của hoạt động tài trợ XNK 40

li Thởc trạng hoạt động tài trợ XNK tại chi nhánh Eximbank HBT 41

Ì Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động tài trợ XNK 41

2 Các nghiệp vụ tài trợ XNK tại chi nhánh Eximbank HBT 44

2.1 Cho vay tài trợ XNK 44

2.2 Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu 49

2.3 Chiết khấu bộ chứng từ 52

2.4 Bảo lãnh ngân hàng 57

HI Đánh giá kết quả tài trợ của chi nhánh Eximbank HBT Hà Nội 59

Ì Kết quả đạt được 59

2 Điếm mạnh của hoạt động tài trợ XNK 63

3 Một số hạn chế trong hoạt động tài trợ XNK của Eximbank HBT 64

4.2 Nguyên nhân chù quan 69

Chương 3 GIẢI PHÁP V À KIẾN NGHỊ NHẦM M Ớ RỘNG ì IOẠT ĐỘNG

TÀI TRỢ XUẤT NHẬP K H Á U CỦA CHI N H Á N H EXIMBANK IIBT 72

Trang 7

ì Định hướng phát triển hoạt động tài trợ X N K của chi nhánh Eximbank

H B T H à N ộ i 72

Ì Định hướng phát triển chung của Eximbank 72

2 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ X N K của Eximbank H B T 73

li M ộ t số giải pháp mờ rộng hoạt động tài trợ X N K của Eximbank H B T H à

Nội ' .' " ' 75

Ì N h ó m giải pháp về vốn 75

Ì Ì Đa dạng hóa các hoạt động huy động vốn- Đ ấ y mạnh hoạt động huy

động vốn 75

Ì 2 M ở rộng nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 78

2 N h ó m giải pháp về nâng cao chất lượng nghiệp vụ 79

2 Ì M ở rộng hợp tác quốc tế trong hoạt động tài trợ X N K 79

2.2 Đ a dạng hóa các hình thức tài trợ X N K 80

2.3 Đ ẩ y mạnh các biện pháp hạn chế, phòng ngỡa rủi ro trong hoạt

động tài trợ X N K 82

2.4 Đẩy mạnh ứng dụng Marketing trong ngân hàng 84

3 Giải pháp về nguồn nhân lực và công nghệ 86

3.1 Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nguồn nhân lực 87

3.2 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 88

3.3 Nghiên cứu học tập kinh nghiệm tài trợ của các ngân hàng trong và

ngoài nước 89

IU Một số kiến nghị nhằm mờ rộng hoạt động tài trợ X N K tại chi nhánh

Eximbank H B T H à Nội 90

Ì Đ ố i với chính phủ 90

2 Đ ố i với ngân hàng nhà nước 90

3 Đ ố i với các doanh nghiệp X N K 91

4 Đ ố i với Eximbank H B T 92

K Ế T L U Ậ N 93

D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Á O 94

Trang 8

L Ờ I M Ở Đ À U

1 Sự cấp thiết của đề tài

T r o n g bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, mối quan hệ X N K giữa các quốc gia ngày càng được tăng cường nham phục vụ lợi ích của các quốc gia

Do vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì X N K là vấn đề hết sức quan trạng Đặc biệt là việc Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì nhu cầu tài trợ thương mại ngày càng gia tăng

Nhưng do khả năng tài chính có hạn nên không phải lúc nào doanh nghiệp X N K cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu hay có đủ vốn đê

thu mua nguyên vật liệu sản xuất hàng xuất khau Ngân hàng sẽ là cầu nối

giúp giải quyết nhu cầu và tăng cường năng lực nâng tài chính cho các doanh nghiệp XNK, điều này thúc đấy hoạt động XNK

Đê đáp ứng nhũng nhu câu đó thì hệ thông các ngân hàng ngày càng phát triển không chi phái cạnh trạnh với các ngân hàng trong nước m à còn phải cạnh trạnh với các ngân hàng thế giới Điều này đã đặt ra thách thức đối với ngân hàng thương mại cô phân X N K Việt Nam nói chung, và chi nhánh Eximbank HBT nói riêng Vì vậy việc nghiên cứu thực trạng đê tìm ra những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tài trợ X N K là việc hết sức cần thiết

Thời gian vừa qua, chi nhánh cũng đã đặc biệt chú trạng đấy mạnh hoạt động tài trợ X N K cho các doanh nghiệp XNK Tuy nhiên mới chi áp dụng được một số hình thức tài trợ quen thuộc, khách hàng thì còn ít chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trong khi đó nhu câu tài trợ X N K ngày càng tăng cao, hình thức đa dạng Đê có thê cạnh tranh với các ngân hàng khác hay chính các chi nhánh Eximbank khác thì đòi hỏi chi nhánh Eximbank 1IBT phải đây mạnh hơn nữa hoạt động tài trợ X N K ca về mở rộng quy m ô đồng thời cũng phải đảm bảo hiệu quả hoạt động

Trang 9

Do vậy việc nghiên cứu thực trạng hoạt động tài trợ X N K tại chi nhánh Eximbank để hiểu về thực trạng đánh giá thuận lợi, khó khăn để từ đó có giarp pháp thiết thực và phù hợp với thực trạng hiện tại nhằm góp phần mờ rộng hoạt động tài trợ XNK, đây là một vấn đề cần thiết và mang tính thực tiễn cao

V ớ i những lý do như trên, em đã quyết đủnh chọn đề tài "Thực trạng

và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ XNK tại chi nhánh Eximbank HBT

Hà Nội" làm khóa luận tốt nghiệp của mình sau một thời gian thực tập tại chi

nhánh

2 M ụ c đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sờ lý luận vê các nghiệp vụ trong hoạt động tài trợ X N K của N H T M , các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai hoạt động tài trợ XNK,

và tìm hiêu kinh nghiệm của một số N H T M trong hoạt động tài trợ XNK

Trên cơ sờ nền tảng lý luận và kinh nghiệm của một số ngân hàng, đề tài làm rõ thực trạng và đánh giá được hiệu quả hoạt động tài trợ X N K của Eximbank HBT Từ đó, phát hiện ra những mặt hạn chế và đề xuất những giải pháp, kiến nghủ nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tài trợ X N K của chi nhánh Eximbank H B T H à Nội

3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu

- Đ ố i tượng nghiên cứu:

Hoạt động tài trợ X N K của các NHTM

-Phạm v i nghiên cún:

Đe tài được thực hiện tại chi nhánh Eximbank HBT H à Nội Đ e tài sử dụng các số liệu về hoạt động tài trợ X N K tại chi nhánh, cùng các số liệu liên quan trong 3 năm liên tiếp 2007, 2008, 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Việc phân tích đánh giá được thực hiện thông qua:

- Phương pháp thu thập thông tin: Từ các số liệu báo cáo do Chi nhánh cung cấp, tham khảo các sách chuyên ngành, thông tin từ báo, tạp chí, và chuyên đề tốt nghiệp của các khoa trước

- Phương pháp quan sát: quan sát tình hình thực tế công tác tín dụng tại Chi nhánh nhằm nắm bắt những kiến thức cơ bản liên quan đến nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

- Phương pháp phộng vấn: phộng vấn trực tiếp các C B T D của ngân hàng đê tìm hiểu thực tế

- Phương pháp phân tích, so sánh số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối

Từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận về hoạt động tín dụng tài trợ X N K của Chi nhánh

Trang 11

-3-Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Hiền cùng tập thê các cán

bộ công tác tại chi nhánh Eximbank Hai Bà Trưng H à Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài này

Do khả năng còn hạn chế nên đề tài không thể tránh được những thiêu

được hoàn thiện hơn

X i n chân thành cảm ơn!

Trang 12

Chương 1: T Ò N G QUAN V È HOẠT Đ Ộ N G TÀI T R Ợ XNK C Ủ A

Xét về bản chất thì hoạt động tài trợ X N K là một hoạt động tín dụng với nhờng hình thức khác nhau trong đó ngân hàng cấp vốn cho các doanh nghiệp XNK

2 Đặc điểm

Tài trợ XNK có kì hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ V ớ i nhà xuất khẩu là từ lúc thu gom nguyên vật liệu về sản xuất, chế biến rồi đến lúc được người mua thanh toán, với nhà nhập khẩu thì từ lúc đặt hàng cho đến lúc nhận hàng tiêu thụ và thu tiền hàng

Vốn tài trợ X N K thường được thanh toán trực tiếp, đảm bảo sử dụng đúng mục đích Chu chuyên vòn được khép kín trong hệ thông ngân hàng nên đảm bảo độ an toàn cao Hơn nờa nhờ nhờng kỹ thuật đặc thù về thương mại

và tài chính quốc tế như phương thức tín dụng chứng từ, hệ thống thanh toán liên ngân hàng được chuân hóa ờ tâm quôc tế m à quyên lợi của các bên mua bán được đám bảo mặc dù họ ở nhờng quốc gia cách xa nhau, hạn chế được rủi ro

Trang 13

-5-vốn tài trợ được sử dụng một cách tối ưu, tiết kiệm chi phí Ví dụ như phương thức bảo lãnh thì tiền chì được phát ra khi thanh toán, còn trước đó chỉ dùng chữ kí của ngân hàng để bảo lãnh Hay nhu phương thức tín dụng chứng từ với sự tham gia chủ động của ngân hàng từ đầu đến cuối với điều kiện kĩ thuồt tiên tiến đế thực hiện việc tài trợ thanh toán một cách hoàn hảo,

từ đó vốn tài trợ được sử dụng tối ưu với đúng mục đích

Trong hoạt động tài trợ XNK, trách nhiệm của bên nhồn tài trợ thường cao hơn so với các hình thức tín dụng thông thường Vì ngoài nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng, nhất thiết họ phải có một ti lệ vốn nhất định cùng tham gia

Đ ố i tượng tài trợ là các dự án hoặc thương vụ, nên chủ thể tham gia tài trợ phải là các pháp nhân có đăng kí sản xuất kinh doanh

3.Phân loại các hình thức tài trọ- của NHTM

Tùy theo mục đích tài trợ vốn, m à tài tài trợ của ngân hàng thương mại được phân làm hai loại tài trợ thương mại và tài trợ dự án

Tài trợ thương mại (trade íinance): đông vón tài trợ được sử dụng cho mục đích thương mại Các khoản tài trợ này thường có kỳ hạn ngan, gắn với thương vụ nên thời gian thu hồi vốn nhanh Tài trợ X N K chính là một trong những hình thức của tài trợ thương mại.Tài trợ X N K bao gồm rất nhiều hình thức như tín dụng XNK, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán [Ì ]

Tài trợ dự án (Project íinance): đồng vốn tài trợ được sử dụng cho mục đích thực hiện dự án Các ngân hàng thương mại vừa và nhó ít tham gia hình thức tài trợ này do thời gian thu vốn dài, gan với hiệu quá hoạt động của dự

án và giá trị tài trợ lớn, ảnh hướng đến thanh khoán của ngân hàng.[ I ]

Trang 14

4 Vai trò của hoạt động tài trợ XNK của các M H T M

4.1 Sự cần thiết của nhu cầu tài trợXNK

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và thương mại toàn cầu như hiện nay, vấn đề giao thương quốc tế và hoạt động X N K ngày càng phổ biến

và mờ rộng không ngừng Điều đó tạo nên cơ hội và thách thức cho các nhà xuất khâu cũng như nhập khẩu của mỗi quốc gia

Trong nền kinh tế mở các doanh nghiệp luôn phắi đối đầu với sự cạnh tranh gay gắt H ọ không chỉ phắi cạnh tranh với các nhà sắn xuất trong nước

m à còn phắi cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Đe chiến thắng trong cạnh tranh, ngoài việc cần thiết phắi có sự hỗ trợ của Nhà nước như sự ưu đãi về thuế, sự điều chỉnh tỳ giá hối đoái phù hợp các doanh nghiệp còn cần phắi

có một tiềm lực tài chính mạnh để thực hiện các hoạt động như đổi mới dây chuyền công nghệ, mua sam máy móc hiện đại, mua sam nguyên vật liệu, cắi tiến nâng cao chất lượng sắn phàm, hạ giá thành Song trên thực tế do khắ năng tài chính có hạn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần có sự hỗ trợ từ bên ngoài

Hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế được thực hiện tại các thị trường xa xôi, vì vậy có rất nhiều rủi ro đối với người nhập khẩu có thế giao hàng m à không nhận được tiền, với người xuất khẩu rủi ro chuyến tiền m à không nhận được hàng Vì vậy nhu cầu tài trợ thương mại là cần thiết nhằm hạn chế rủi ro

Nhu cầu tài trợ cho hoạt động X N K nắy sinh từ những đòi hỏi đó và nó gan liền với các giai đoạn của hoạt động này

Các nguồn tài trọ' cho hoạt động XNK

Trang 15

-7-Từ sự phân tích nhu cầu cần thiết của hoạt động tài trợ X N K ờ trên thi cho đến nay đã có rất nhiều nguồn tài trợ cho hoạt động XNK Mặc dù chưa thật sự phát triến về quy m ô nhưng phải nói là các nguồn tài trợ hoạt động

X N K đạt được những kết quả đáng kể

Thứ nhất là tài trợ thương mại quễc tế của nhà nước, đây là tài trợ gián tiếp N h à nước tài trợ thông qua việc ban hành các chính sách về thuế và lệ phí như việc tăng hay giảm hay miễn thuế vói một sễ mặt hàng, chính sách tỷ giá hễi đoái như cễ định tỉ giá usd/vnđ, chính sách lãi suất

Thứ hai là tài trợ của các tổ chức tín dụng bao gồm các công ty tài chính, NHTM các hình thức tài trợ là tài trợ trực tiếp tới các doanh nghiệp

Thứ ba là tài trợ thương mại quễc tế của các doanh nghiệp: đây là tài trợ trực tiếp và ngan hạn

Trong các nguôn tài trợ trên thì nguồn tài trợ của các tô chức tín dụng

là quan trọng nhất, m à trong đó tài trợ của các N H T M là chủ yếu Các N H T M đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triển hoạt động XNK

4.2 Vai trò của hoạt động tài trợXNK

Qua nhu cầu cần thiết của hoạt động trợ X N K ở trên đã thấy được tầm quan trọng của hoạt động tài trợ XNK C ó rất nhiều nguồn tài trợ, nhung trong giới hạn của bài khóa luận này chi xét tới nguồn tài trợ là NHTM V à hoạt động tài trợ X N K không chi mang lại lợi ích đễi với bản thân doanh nghiệp được tài trợ là nhà xuât khâu, nhà nhập khâu m à nó còn mang lại lợi ích cho chính bản thân ngân hàng tài trợ và mang lợi ích cho nền kinh tế

4.2.1 Đ ễ i v ớ i ngân hàng thương m ạ i

- Tài trợ X N K góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng vì ngân hàng thu phí trên mỗi giao dịch thực hiện với khách hàng Ngoài ra, ngân hàng cũng có thể

Trang 16

tăng doanh số kinh doanh thông qua lãi suất Trong tài trợ X N K thường có nhiều loại lãi suất như lãi suất thanh toán, lãi suất chiết khấu bộ chứng từ, lãi vay bất buộc Trong khi đó tiền lãi thu được từ các hoạt động tài trợ này thường rất cao vì giá trị cho hoạt động tài trợ X N K thường ờ mức vừa và lớn

- Tài trợ của ngân hàng trong lĩnh vực X N K có thể nói là mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dậng vốn đúng mậc đích và thu hồi vốn nhanh, bời vì:

+ Thời gian tài trợ thường ngấn do gan liền với thời gian thực hiện thương vậ Thời gian thực hiện thương vậ đối với người xuất khẩu là kể từ lúc gom hàng, xuất đi chó tới lúc nhận được tiền thanh toán của người mua Còn đoi với người nhập khẩu thời gian này kể từ lúc nhận hàng tại cảng cho tới khi bán hết hàng và thu tiền về Kỳ hạn tài trợ ngắn phù họp với kì hạn huy động vốn của các N H T M thường là dưới một năm Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro về thanh khoản

+ Tài trợ X N K đảm bảo sử dậng vốn đúng mậc đích Đồng vốn tài trợ gắn liền với thương vậ Trong nhiều trường hợp vốn tài trợ được thanh toán thắng cho bên thứ ba, m à không thông qua bên xin tài trợ như thanh toán tiền hàng nhập khâu, thanh toán tiên nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho người xuất khấu Việc làm này tránh được tình trạng người xin tài trợ sứ dậng vốn sai mậc đích, hạn chê rủi ro tín dậng

+ Tài trợ X N K nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quăn lý các nguồn thanh toán Đ ố i với người xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ giao hàng đòi tiền người nhập khâu nước ngoài thanh toán tiền hàng thông qua tài khoán của người xuất khấu mở tại ngân hàng Còn đối với người nhập khẩu , trong trường hợp có tài trợ, ngân hàng sẽ buộc người nhập khẩu phái tập trung tiền bán hàng vào tài khoản tại ngân hàng Do vậy nguồn thu để

Trang 17

-9-trả các khoản nợ được ngân hàng quản lý hết sức chặt chẽ tạo tính an toàn cho ngân hàng

- Ngoài ra thông qua hoạt động tài trợ XNK, ngân hàng còn mờ rộng được các quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín trên trường quốc tế B ở i vì việc thực hiện hoạt động tài trợ X N K cần phải có sự phối họp của các ngân hàng khác nữa, thông qua sự họp tác đó m à các ngân hàng hiêu biết nhau hơn, tạo được uy tín đồ tiến tới làm ăn lâu dài

4.2.2 Đ ố i v ớ i doanh nghiệp

- Tài trợ X N K của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn: vì có những thương vụ ngoại thương đòi hỏi ngũồn vốn rất lớn

đế thực hiện m à nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp không đủ nên cần phải

có sự tài trợ của ngân hàng đồ thực hiện thương vụ

- K h i đã có trong tay các thương vụ thì các doanh nghiệp phải gặp gỡ và tiến hành đàm phán, thương lượng, đi đen kí kết họp đồng ngoại thương Tất cả các tiến trình này cũng được thực hiện thông qua ngân hàng N h ư việc mờ thư tín dụng (L/C) theo yêu cầu các bên, hay thanh toán quốc tế Bởi các doanh nghiệp ờ cách xa nhau nên không phải lúc nào cũng gặp gỡ được trực tiếp, m à cũng không đủ uy tín đê tin tường nhau tuyệt đối vì thế m à phải thông qua ngân hàng làm trung gian trong việc thanh toán, đồng thời xem xét khả năng thực hiện hợp đồng của đối phương Điều này giúp hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp

- Tài trợ X N K còn làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng Đ ố i với doanh nghiệp xuất khấu, vốn tài trợ giúp doanh nghiệp thu mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điếm Đ ố i với doanh nghiệp nhập khâu von tài trợ của ngân hàng giúp doanh

Trang 18

nghiệp mua được những lô hàng lớn, giá hạ Cả hai trường hợp thì đem lại hiệu quả cho các doanh nghiệp

- Bên cạnh đó ngân hàng cho các doanh nghiệp vay để nhập khẩu máy móc, thiêt bị, cải tiến trang thiết bị kĩ thuật, đối mới dây chuyền sản xuất, nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tạo khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

- Cuối cùng tài trợ của ngân hàng giúp nâng cao được uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế: thông qua tài trợ của ngân hàng m à các doanh nghiệp thực hiện được những thương vồ lớn trôi chảy, quan hệ được với khách hàng tâm cỡ thê giới, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp đồng thời mở rộng quan hệ họp tác với các doanh nghiệp nước ngoài

4.2.3 Đ ố i vói nền kinh tế đất nước

- Nhờ có tài trợ X N K của N H T M m à hàng hóa X N K đáp ứng được nhu cầu của thị trường làm tăng tính năng động cùa nền kinh tế, ổn định thị trường

N ó không chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhập khấu trang thiết bị, nguyên vật liệu phồc vồ sản xuất, m à còn nhập khẩu cả hàng hóa tiêu dùng trong nước không sản xuất được hoặc nêu sản xuất thì giá thành sẽ rất cao đế phồc

vồ cho đời sông và sinh hoạt của nhân dân Vì vậy thúc đây hoạt động ngoại thương, góp phân phát triển nên kinh tê đát nước

- Thông qua tài trợ X N K của ngân hàng doanh nghiệp có thể thay đổi dây chuyền sản xuất tiên tiến hơn, mờ rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, điều

đó làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện đế doanh nghiệp phát triển, là động cơ thúc đấy sự phát triển của nền kinh tế Ngoài ra cũng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phẩn loại bỏ các tệ nạn xã hội, và hoàn thành nghĩa vồ nộp thuế cho ngân sách nhà nước

Trang 19

- N h ờ có tài trợ X N K m à rất nhiều các thương vụ được thực hiện từ đó làm tăng thu nhập cho quốc gia, đặc biệt là tăng nguồn thu ngoại tệ

li Một số nghiệp vụ tài trợ X N K tại N H T M

Có rất nhiều hình thức tài trợ X N K nhưng ta có thể xét một số hình thức tài trợ chính sau:

1 Tín dụng XNK

Tín dụng X N K là hoạt động tài trợ của ngân hàng bảng cách tài trợ vốn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XNK Có rất nhiều hình thức ngân hàng tài trợ vốn cho doanh nghiệp xuất nhập, ta xét một số hình thức dưới đây

1.1 Tài trợ vốn lưu động đế thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khấu theo đúng L/C quy định, hợp đổng ngoại thương đã kí kết

a Khái niệm

Là hình thức ngân hàng cho doanh nghiệp xuất khẩu vay tiền đế thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu theo đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương đã kí hay đơn đặt hàng.[l]

b Đặc diêm

Hình thức này được tiến hành trước khi giao hàng thông thường được

áp dụng trong trường họp ngân hàng tài trợ vừa là ngân hàng thanh toán cho L/C xuât, nhà xuất khâu xuất trình bộ chứng từ và được thanh toán tại ngân hàng Đê giám sát và kiêm soát chặt chẽ tỉnh hình sử dụng vòn vay đúng mục đích, thông thường ngân hàng thực hiện tài trợ như sau:

Khi vay ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có một số vốn nhất định cộng thêm với số tiền vay ngân hàng, đê thu mua hàng hóa, chế biến, sản xuất

Trang 20

hàng xuất khâu, hàng hóa sẽ làm tài sản đảm bảo đế tiếp tục vay và được nhập tại kho ngân hàng hoặc nhập kho m à trước đó ngân hàng và nhà xuất khâu thỏa thuận đồng ý, dưới sự giám sát của ngân hàng, muốn xuất hàng ra khỏi kho phải có sự đồng ý của ngân hàng

Sau k h i giao hàng xong nhà xuất khẩu lập bộ chứng tị phù hợp với những điều kiện quy định trong L/C nộp vào ngân hàng để x i n thanh toán tiền Trên hối phiếu đòi nợ thì ngân hành sẽ là người hưởng lợi trực tiếp trên hối phiếu Ngân hàng kiểm tra toàn bộ bộ chứng tị hợp lý chuyên ra nước ngoài đòi nợ ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo L/C ghi Có trên tài khoản cho vay để thu nợ Trường hợp giữa ngân hàng mờ và ngân hàng thông báo L/C là đại lý có mở tài khoản tiên gửi cho nhau, việc thực hiện thanh toán

bộ chứng tị đế thu nợ được tiến hành nhanh chóng thuận tiện dễ dàng nên ngân hàng có thể tài trợ mức lãi suất ưu đãi thấp hơn mức lãi suất bình thường

K h i ngân hàng tài trợ không phải là ngân hàng thanh toán, rủi ro có thê xảy ra nếu như sau khi được tài trợ doanh nghiệp không xuất được hàng hoặc xuất được hàng nhưng lại gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay thanh toán, hoặc khách hàng không dùng số tiền trên vào mục đích xuất hàng như đã cam kết vay với ngân hàng

1.2 Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất khẩu

Tị lúc giao hàng, nộp bộ chứng tị vào ngân hàng thông báo L/C cho đến khi được ghi có trên tài khoản phái trải qua một khoáng thời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng tị Nhà xuất khấu cần tiền đế thực hiện quá trình sản xuất cho các thương vụ khác m à chưa tới thời hạn thanh toán thì nhà xuất khẩu có thê nhờ ngân hàng tài trợ thông qua hình thức sau:

1.2.1 Chiết khau bộ chúng t ị

Trang 21

a Khái niệm

Chiết khấu bộ chứng từ là hình thức ngân hàng tài trợ cho nhà xuất khấu thông qua việc mua lại bộ chứng từ xuất khẩu hoàn hào được người xuất khẩu xuất trình trong thời gian quy định Giá mua bộ chứng từ sẽ thấp hơn trị giá bộ chứng từ sau khi đã trừ đi lãi suất phát sinh và các chi phí khác liên quan đến nghiệp vụ thu tiền từ ngân hàng mở L/C.[l]

b Các hình thức chiết khẩu

+ Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức chiết khấu m à ngân hàng sau k h i thanh toán tiền cho nhà xuất khấu không có quyền truỵ đòi tiền nếu bộ chứng

từ không được thanh toán

+ Chiết khấu truy đòi: là hình thức chiết khấu m à ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khấu có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng từ không được thanh toán

c Đặc điếm của chiết khấu bộ chứng từ

B ộ chứng từ phải là bộ chứng từ hoàn hảo và được xuất trình trong thời gian quy định

Ngân hàng mở L/C phái là ngân hàng có uy tín trên thị trường quốc tế

và có quan hệ giao dịch vổi ngân hàng chiết khấu

Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp thực hiện chiết khấu phải ổn định để đảm bảo khả năng thanh toán

So tiền chiết khấu phải nam trong hạn mức tín dụng Tùy vào từng trường hợp cụ thể m à mức chiết khấu có thể khác nhau

(ỉ Ý nghĩa của chiết khấu bộ chứng từ

Trang 22

Bát cứ một nhà kinh doanh nào cũng đều muốn quay vòng vốn nhanh, không bị đọng vốn Tuy nhiên không phải bao g i ờ người xuất khẩu cũng có thê nhận được tiền ngay sau khi giao hàng V i vậy nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ sẽ giúp cho nhà nhập khẩu có một nguồn vốn lưu động để tiếp tục hoủt động sản xuất kinh doanh, tránh bị gián đoủn trong hoủt động sản xuất

Đ ổ i với ngân hàng thì chiết khấu bộ chứng từ giúp ngân hàng thu được một khoản chênh lệch khi quyết định mức chiết khấu giúp mang lủi lợi nhuận cho ngân hàng Chiết khấu bộ chứng từ hoàn hảo thì rủi ro thấp hơn so với việc chiết khấu khác

1.2.2 Chiết khấu hối phiếu

a Khái niệm

Chiết khấu hối phiếu là một hình thức tín dụng ngắn hủn của ngân hàng cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lủi hối phiếu trước khi đến hủn thanh toán [2]

CKHP tủo điêu kiện thuận lợi cho nhà xuât khâu nhận được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn đối với khoản tín dụng cung ứng m à nhà xuất khẩu đã cáp cho nhà nhập khâu

b Đặc điểm của chiết khấu hối phiếu

- C ơ sở CKHP là giá trị sử dụng và giá trị trao đôi của nó

- Tỷ lệ CK.HP phụ thuộc vào: thời hủn đáo hủn; mức độ tín nhiệm của người

kí phát, người bị kí phát, quan hệ giữa người sở hữu hối phiếu và ngân hàng; tính chất của giao dịch XNK

Số tiền chiết khấu= Mệnh giá trái phiếu- lãi chiết khấu- phí chiết khấu

Lãi chiết khấu = ( Trị giá C K X Lãi suất CK %/năm X số ngày nhận CK )/ 360

Trang 23

c Quy trình chiết khấu

HÌNH 1: MÔ HÌNH CHIẾT KHÁU HÓI PHIÊU

ả Ý nghĩa của chiết khấu hồi phiếu

C K H P mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng thể hiện ở những điểm sau

Trang 24

* Đ ố i với doanh nghiệp: Đ ả m bảo nguồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp

Vì hối phiếu không phải là tiền, m à cần phải chờ tới ngày đáo hạn người thụ hường mới nhận được tiền, trong khi đó tiền bán chịu chính là doanh thu của

doanh nghiệp cho nên nó cần phải quay vòng nhanh đế doanh nghiệp trang

trải chi phí và hoạt động bình thường K h i doanh nghiệp cần vốn m à tờ hoi phiếu lại chưa đến hạn thanh toán thì doanh nghiệp có thể nhờ ngân hàng

chiết khấu tờ hối phiếu đó để có tiền sứ dụng vào sản xuất

* Đ ố i với ngân hàng:

+ Đây là một nghiệp vụ cấp tín dụng khá an toàn do:

- Tính thanh khoản của hối phiếu cao (ngan hạn, dễ chuyến đối), nên ngân hàng có thê chủ động sứ dụng khi năm g i ữ hôi phiêu, không bị ứ đọng vòn

lâu

- Theo luật thì ngân hàng có quyền truy đòi tất cả các đối tượng có mặt trên tấm hối phiếu (ke cả người đã chuyển nhượng hối phiếu đó) chứ không riêng

gì người có trách nhiệm chi trả ghi trong hôi phiêu (chiêt khâu có truy đòi)

Do đó rủi ro tín dụng sẽ thấp đi do có nhiều người phải chịu trách nhiệm trả

nợ hơn

+ về mặt quản trị ngân hàng thì đây là một dạng dự trữ thứ cấp khá tốt vừa

đảm bảo thanh khoản lại vừa sinh lãi ở mức chấp nhận được

1.3 Mở thư tin dụng (L/C) thanh toán hảng nhập khấu Ị_ \y QS/M Q

Định nghĩa: Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán

trong đó một ngàn hàng (ngân hàng mở ÚC) theo yêu cầu của khách hàng

(người yêu cầu mở L/C) sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng

17

Trang 25

-hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong phạm v i số tiền đó nếu người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu

ra trong L/C [3]

Đặc diêm: M ờ L/C thanh toán hàng nhập khâu là hình thức thê hiện sự

tài trợ của ngân hàng dành cho các nhà nhập khọu B ở i xét về bản chất, L/C cũng là một loại bảo lãnh thanh toán có điều kiện M ọ i L/C đều được mỡ theo yêu cầu của nhà nhập khọu K h i ngân hàng chấp nhận yêu cầu mờ L/C của nhà nhập khọu nghĩa là ngân hàng cam kết thanh toán cho người xuất khọu nước ngoài một khoản tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định, nếu như người xuất khấu trình được bộ chứng từ phù hợp với quy định L/C

b Quy trình thanh toán bằng L/C

Hình 2: Quy trình thực hiện phuong thức thanh toán tín dụng chứng t ừ

(Ì) Hai bên X K và N K ký kết họp đồng thương mại

(2) Người N K làm thủ tục xin mờ L/C yêu cầu ngân hàng mớ L/C cho người

X K thụ hưởng

(3) Ngân hàng mờ L/C theo yêu cầu của người NK và chuyên L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người X K biết

Trang 26

(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người X K biết rằng L/C đã mờ

(5) Dựa vào nội dung của L/C, người X K giao hàng cho người NK

(6) N g ư ờ i X K sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngân hàng thông báo để được thanh toán

(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang đế ngân hàng

mở L/C xem xét trả tiền

(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi Có cho người thụ hưởng Nêu không phù họp thì từ chẩi thanh toán

(9) Ngân hàng thông báo ghi Có và báo cho người XK

(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo N ợ cho người NK

( l i ) Người N K xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mờ L/C trao bộ chứng từ đê người N K có thê nhận hàng

1.4 Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập

a Khái niệm

Định nghĩa: Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập là hình thức

ngân hàng tài trợ vẩn cho doanh nghiệp trong trường họp thanh toán theo phương thức nhờ thu hàng tới cảng thì nhà nhập khấu phải thanh toán cho nhà xuất khấu đê nhận được bộ chứng từ nhận hàng, m à nhà nhập khẩu lại chưa thanh toán được và phải yêu cầu một sự tài trợ từ ngân hàng

b Quy trình nghiệp vụ cho vay thanh toán hàng nhập

Trang 27

-19 K h i có nhu cầu vay vốn từ ngân hàng đế thanh toán hàng nhập doanh nghiệp

sẽ nộp hồ sơ x i n vay v ố n thanh toán hàng nhập theo hướng dẫn của ngân

hàng

- Sau khi nộp hồ sơ C B T D sẽ tiến hành thấm định tính toán hiệu quả sứ dụng vốn vay và khả năng tài chính, khả năng trả nợ, thế chấp tài sản, đê quyêt định K h i thỷm định ngân hàng chú ý một số vấn đề sau:

+ Đ ả m bảo tín dụng: thông thường phải có tài sản thế chấp đế đảm bảo khoản

nợ vay N ế u không có tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh bời ngân hàng đứng ra làm nghiêp vụ bảo lãnh, thì phải thế chấp chính lô hàng nhập Ngân hàng phải xem xét cấn thận về uy tín của khách hàng, tình hình tài chính

+ Mức tài trợ: tùy theo thỷm định của ngân hàng quyết định tỷ lệ tài trợ, những phải nằm trong hạn mức tín dụng của đơn vị và giới hạn dư nợ cho phép của ngân hàng, nhà nhập khỷu phải đóng tiền thêm trước khi nhận bộ chứng từ

-Nêu thấy đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng thì C B T D sẽ trình lên ban giám đốc và xin ý kiến Nêu đồng ý thì ban giám đốc thì sẽ quyết mức độ cho vay và tiến hành kí họp đông tín dụng với doanh nghiệp Nêu không đồng ý thì sẽ giải trình bằng văn bản với doanh nghiệp

- Sau khi cho vay, đế đám bảo thu hôi nợ đúng hạn ngân hàng có nhiệm vụ giám sát tình hình nhập hàng, vận chuyên, bốc xếp, vấn đề kho bãi, tinh hình tiêu thụ hàng hóa, trả nợ

2 Bảo lãnh ngân hàng

Trong hoạt động ngoại thương, nhà xuất khâu và nhà nhập khâu luôn lo ngại về các rủi ro có thê xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng Đe đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia thương mại quốc tế, hạn chế các rủi ro,

Trang 28

đòi hòi phải có sự bảo đảm của bên thứ ba cam kết bồi thường cho bên bị thiệt hại do bên đối tác gây ra Bên thứ ba phải là người có uy tín và có khả năng tài chính và đủ điều kiện thực hiện ngay hợp đồng Thông thường đó chính là ngân hàng, và một trong những hình thức tài trợ để hạn chế rủi ro cho nhà

X N K chính là hình thức BLNH

2.1 Khái niệm

Định nghĩa: Theo luật các tổ chức tín dớng Việt Nam quy định:

"BLNH là một trong những hình thức cấp tín dớng, được thực hiện thông qua

sự cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dớng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vớ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vớ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã được trả thay"

Khác với nghiệp vớ tín dớng thông thường, bảo lãnh bao giờ tôi thiêu cũng phải có ba bên: bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên thớ hưởng

Người bảo lãnh- The Guarantor: là người phát hành thư bảo lãnh, trong

B L N H chính là ngàn hàng

Người được báo lãnh-The Principal: là người yêu câu đê được ngân

hàng bào lãnh

Người thụ hưởng (người nhận bảo lãnh)-The Bene/ìciary: người nhận

bảo lãnh có thê là người xuất khấu, cũng có thê là người nhập khâu

2.2 Các loại hình bảo lãnh

Đe thực hiện tài trợ X N K các N H T M có thể sử dớng rất nhiều loại hình bảo lãnh khác nhau C ó rất nhiều tiêu chí đê phân loại nhirng có hai cách phân loại thường gặp là:

2.2.1 Căn c ứ vào phương thức phát hành bảo lãnh

Trang 29

a Bảo lãnh trực tiếp

Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng cam kết bồi thường không hủy ngang cho người thụ hưởng Sau khi đã bồi thường cho người thụ hường, ngân hàng truy đòi bồi hoàn trực tiếp từ người được bảo lãnh

b Bảo lãnh gián tiếp

Bảo lãnh gián tiếp là loại bảo lãnh trong đó người xin bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng chỉ thị) đề nghị ngân hàng ờ nước người thụ hường (ngân hàng bảo lãnh) phát hành thư bào lãnh và chuyển cho người thụ hường

Đe bảo lãnh gián tiếp có hiệu lực thì ngân hàng chỉ thị phải phát hành mứt thư bảo lãnh cho ngân hàng bảo lãnh hường Thư bảo lãnh giữa hai ngân hàng gọi là thư bảo lãnh đôi ứng (hay bảo lãnh giáp lưng).Nứi dung và các điều khoản của thư bảo lãnh đối ứng phải giống với nứi dung và các điều khoản của thư bảo lãnh gốc

K h i xảy ra v i phạm họp đồng thì thứ tự bồi hoàn là: người thụ hưởng truy đòi ngân hàng bảo lãnh, sau đó ngân hàng bảo lãnh truy đòi ngân hàng chi thị, và cuối cùng ngân hàng chi thị truy đòi người xin bảo lãnh

N h ư vậy trong bảo lãnh gián tiếp có sự tham gia của bốn bên, người xin bảo lãnh, ngân hàng chì thị, ngân hàng bảo lãnh, người thụ hưởng

2.2.2 Căn cứ vào mục đích bảo lãnh

a Bảo lãnh vay vốn

Trang 30

Bảo lãnh vay vốn là một bảo lãnh do ngân hàng cho bên nhận bào lãnh

về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn

b Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh thanh toán là một cam kết của ngân hàng về sẽ việc thanh

toán tiền theo đúng họp đồng mua bán cho người thụ hường, nếu khách hàng của ngân hàng bào lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khi đáo hạn

c Bảo lãnh dự thầu _

Bảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy đứnh trong hợp đồng dự thầu và không đủ khả năng đê nộp phạt

d Bảo lãnh thực hiện hợp đổng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ họp đông như cam kết, gây tôn thát cho bên thứ ba

đ Bảo lãnh hoàn thanh toán

Bảo lãnh hoàn thanh toán là cam két của ngân hàng vê việc sẽ hoàn trả lại tiền ứng trước cho bên mua (người nhận bảo lãnh) khi bên bán (người được bảo lãnh) không trả hoặc trả không đủ

2.3 Quy trình của bảo lãnh ngân hàng

Khi doanh nghiệp có nhu cầu xin bảo lãnh thì doanh nghiệp viết đơn xin bảo lãnh và nộp cùng hồ sơ xin bảo lãnh theo quy trình sau:

Hình 3: Quy trình bảo lãnh ngân hàng

Trang 31

-23-Ngân hàng (bên bảo lãnh)

2.4 Ỷ nghĩa cùa nghiệp vụ bảo lãnh

*Đối với bên được bảo lãnh

K h i nhận được bảo lãnh thì bên được bảo lãnh sẽ được hướng mẩt khoản vốn từ nhà xuất khẩu m à không phải trả lãi, m à chỉ phải trả mẩt khoản phí cho người bảo lãnh, nhưng phí bảo lãnh thường thấp hơn rất nhiều so với lãi suất đi vay thông thường

Hơn nữa với uy tín của bên bảo lãnh m à bên được bảo lãnh có thể tạo được lòng tin ờ đối tác nhờ đó m à góp phần làm cho thương vụ trôi cháy hơn

Trang 32

*Đối với bên hưởng bảo lãnh

Một khi các nghĩa vụ tài chính của đối tác được một tổ chức uy tín như ngân hàng đứng ra bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có thể hoàn toàn yên tâm răng đến hạn sẽ được thanh toán nợ

*Đối với ngân hàng bảo lãnh

Đ ứ n g ra bảo lãnh thì ngân hàng sẽ được hưởng một khoản hoa hồng % trên doanh số bảo lãnh

Do tiền ký quỹ bảo lãnh thường khá lớn nên ngân hàng có thế tạm thời

sừ dụng để cho vay thu tiền lãi Trong khi đó khi bảo lãnh cho doanh nghiệp ngân hàng chỉ cho vay trừu tượng, chứ chưa phải bỏ một đồng vốn nào m à chỉ lấy uy tín danh dự của mình cho vay, vì vậy không ảnh hưởng gì đến nguồn vốn của ngân hàng m à lại thu được tiền ký quỹ

Một ngân hàng lúc đúng ra nhận bảo lãnh cho một doanh nghiệp nào đó

có nghĩa là đã nhận được sự tín nhiệm của cả bên xuất khẩu lẫn bên nhập khấu N h ờ vậy m à ngân hàng có thê thông qua đó khăng định hơn uy tín của mình với các đối tác khách hàng

T ó m lại, mặc dù các chi phí về B L N H thông thường sẽ được cộng thêm vào giá cả của hàng hóa, dịch vụ nhưng bù lại nó có tác dụng bôi tron cho quá trình kinh doanh, thúc đây nên kinh tê phát triên

Trang 33

Hối phiếu có sự chấp nhận của ngân hàng thể hiện sự đảm bào chầc chần về khả năng thanh toán, từ đó làm tăng uy tín của hối phiếu lưu thông

3.3 Ỷ nghĩa của tín dụng chấp nhận hối phiếu

Một hối phiếu khi đã được sự chấp nhận của ngân hàng thì nhà xuất khẩu có thế đảm bảo chác chần về khá năng thanh toán của hối phiếu, vì vậy nếu có nhu cầu về vốn thì nhà xuất khấu có the đem hối phiếu đi chiết khấu tại bất cứ ngân hàng nào

Còn đối với nhà nhập khẩu thì việc chấp nhận hối phiếu của ngân hàng tức là ngân hàng đã cáp cho nhà nhập khẩu một khoản tín dụng ngâm vì thực

sự chưa phải xuất tiền, nhưng khi cầm hối phiếu đã có chấp nhận của ngân hàng thì khả năng thanh toán của hối phiếu rất là cao

4 Bao thanh toán

Khái niệm chung

Theo quy chế hoạt động bao thanh toán do ngân hàng nhà nước ban hành theo Q Đ số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6/9/2004 thì quy định: "Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng cùa T C T D cho bên bán hàng thông

Trang 34

qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán" [2]

Bao thanh toán là hình thức tài trợ cho nhà xuất khấu Ngân hàng sẽ mua lại các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán từ những hoạt động xuất nhập khâu đế trở thành chủ n ợ trực tiếp, đứng ra đòi tiền trực tiếp chủ n ợ nước ngoài

4.1 Bao thanh toán tương đối (Factoring)

a Khái niệm

Factoring là việc mua bán các khoản phải thu chưa đến hạn tại một mức chiết khấu nhất đốnh, nó là một công cụ tài chính cung cấp cho người bán bốn dốch vụ cơ bản là: tài trợ vốn ngắn hạn, dốch vụ thu hộ tiền từ người mua, dốch

vụ quản lý sổ sách kế toán bán hàng, và dốch vụ bảo đảm rủi ro tín dụng [4]

Factoring là hình thức tài trợ xuất khấu ngan hạn thường chưa đến 6 tháng

b Quy trình thực hiện nghiệp vụ/actoring

Trong phạm v i bài này ta chi xét hoạt động tài trợ X N K nên ở đây chi đưa ra quy trình của Factoring quốc tế là dốch vụ bao thanh toán cấp cho người mua và người bán ở hai quốc gia khác nhau

Hình 4: So' đồ Factoring quốc tế

N h à xuất khẩu * • Nhà nháp khẩu

Trang 35

-27-( l ) T h ỏ a thuận thương mại giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khâu, trong đó quy định rõ định kì cung ứng thường xuyên

(2) Bán các khoản phải thu cho Đ V B T T xuât khâu

(3) Đ V B T T xuât khâu châp nhận bao thanh toán và thu phí

(4)ĐV B T T xuất khẩu kí hợp đồng tín dụng với Đ V B T T nhập khâu (5) Đ V B T T nhập khẩu thu tiền từ nhà nhập khấu khi đến hạn

(6) Nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho Đ V B T T nhập khấu

(7) Đ V B T T nhập khẩu chuyển tiền thu được cho Đ V B T T xuất khâu

4.2 Bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting)

a Khái niệm

Forfaiting là dịch vụ tài trợ xuất khấu trung và dài hạn (thường trên 6 tháng), thông qua các khoản phải thu xuất khẩu bệng hối phiếu, kỳ phiếu và các công cụ chuyến nhượng khác với điều kiện miễn truy đòi người bán, tại một mức lãi suất cố định và đèn 1 0 0 % giá trị của hợp đồng

Nhà xuất khấu được tài trợ lên đến 1 0 0 % giá trị xuất khấu, lớn hơn nhiều so với hình thức tài trợ thông thường (75-80%) Forfaiting giúp giảm được chi phí bảo hiểm tín dụng

b Quy trình nghiệp vụ Forfaiting

Hình 5: Quy trình nghiệp vụ Forfaiting

Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu

Trang 36

Tài sản thuê mua thường là tài sản cố định như ô tô, thiết bị sản xuất, tàu biển hay là động sản như văn phòng làm việc, cơ sờ sàn xuất

5.2 Đặc điểm

Bản chất của hoạt động tín dụng thuê mua là hình thức tín dụng trung

và dài hạn, tài trợ bằng vốn tài sán, không phải tín dụng tiền tệ

Hầu hết các tài sản trong thuê mua tài chính là các tài sản mới Bên đi thuê xác định tài sản cần dùng và ký họp đồng với bên cho thuê Bên cho thuê

sẽ mua những tài sản này từ các nhà sàn xuất và sau đó chuyến cho bên đi thuê sử dụng

Thuê mua tài chính là quá trình m à bên đi thuê được quyền sử dụng, khai thác các tính năng hữu ích của tài sản nhưng không có quyền sở hữu nó

Trong thuê mua tài chính thì bên cho thuê không có trách nhiệm cung cấp dịch vụ báo trì và các dịch vụ khác kèm theo, và sẽ nhận được các khoản thanh toán định kể đẩy đủ gần như bằng giá trị ban đầu cua tài sản

Trang 37

K h i kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê

tài sản đó theo điều kiện đã thỏa thuận

Nghiệp vụ thuê mua tài chính không cho phép bên đi thuê hủy ngang

hợp đồng Nói cách khác bên đi thuê có trách nhiệm thanh toán tất cả các

khoản tiền thuê theo định kỳ và chấp nhận đối mặt vỉi rủi ro không thực hiện

được các nghĩa vụ này hay rủi ro phá sản

5.3 Quy trình thuê mua

Hình 6: Quy trình thuê mua Ngân hàng (ngưòi cho thuê)

(2)

(3)

(1) (4)

Nhà cung cấp trang thiết bị (3) Khách hàng (Ngưòi thuê)

í) Khách hàng làm đơn gửi ngân hàng yêu câu vê tài sản cân thuê Sau khi

phân tích dự án và tình hình tài chính của khách hàng, ngân hàng ký hợp đồng

thuê - mua vỉi khách hàng

(2) Ngân hàng tìm kiếm nhà cung cấp đê ký hợp đồng mua (hoặc cũng có thể

người thuê sẽ chỉ định nhà cung cáp)

(3) Khách hàng có thê gặp nhà cung cấp đế nêu yêu cầu về quy cách, chất

lượng tài sản thuê, nhận tài sản thuê, nhà cung cấp có thế phái cam kết bảo

hành cho người thuê

(4) Ngân hàng kiếm soát tình hỉnh sử dụng tài sản thuê, thu tiền thuê, hoặc thu hồi tài sản thuê nếu thấy người thuê vi phạm

Trang 38

H I Các nhân tố ảnh hưởng tới việc triển khai m ở rộng hoạt động tài t r ợ

X N K t ạ i N H T M

1 Chủ trương chính sách phát triến kinh tế xã hội của nhà nước

Các hoạt động kinh tế nói chung và X N K nói riêng chịu tác động rát lớn bời chính sách chủ trương đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước

- Vê mặt tích cực: chính sách vĩ m ô của Nhà nước có thê tạo điêu kiện cho

hoạt động tài trợ X N K của ngân hàng được mờ rộng và phát triên Nếu N h à nước dùng chính sách tiền tệ mờ rộng, chính sách lãi suất linh hoạt, thì

N H T M được cấp thêm vốn d ự trữ, khả năng cho vay của ngân hàng sẽ gia tăng Hoạt động tín dụng tài trợ X N K chủ yếu diận ra theo hình thức cho vay bằng ngoại tệ Vì vậy nếu Nhà nước cho phép tập trung ngoại tệ vào ngân hàng, quản lý ngoại tệ một cách chặt chẽ thì ngân hàng sẽ có nhiều nguồn ngoại tệ đáp úng nhu cầu nhập máy móc, thiết bị, nguyên liệu của nhà nhập khẩu

- về mặt tiêu cực: Chính sách kinh tế vĩ m ô của Nhà nước có thể gây ra nhiều

rủi ro cho hoạt động tín dụng X N K của ngân hàng Nếu Nhà nước không có chiến lược hướng về xuất khấu thì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp X N K rất hạn chế K h i Nhà nước áp đặt một hàng rào thuế quan, phi thuế quan thì nó sẽ dẫn đến tăng giá của một số loại hàng nhập khẩu, lượng hàng nhập khấu giảm dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm

Ngoài ra, việc thay đôi nhỏ trong chính sách lãi suất, tỷ giá hối đoái cũng tác động không ít đến hoạt động tài trợ X N K của ngân hàng Môi trường pháp lý không ổn định, cơ chế chính sách hay thay đối làm ảnh hường đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, ánh hưởng đèn hoạt động tài trợ của ngân hàng

Trang 39

2 Môi trường k i n h tế chính trị, xã hội t r o n g và ngoài nước

Đất nước, khu vực m à có nền kinh tế bị rơi vào khủng hoảng hoặc luôn luôn bị chao đảo, biến động mạnh về kinh tế, chính trị dễ dẫn đến hoạt động tín dụng của ngân hàng bị thu hẹp Ngược lại, nếu kinh tế ổn định sẽ dẫn đến chính sách cho vay tự do hơn

Tình hình chính trị xã hội chiến tranh cũng như thiên tai, dịch hoa cũng

là một trong nhệng nguyên nhân gây ra rủi ro bất khả kháng đối v ớ i các khoản cho vay của ngân hàng

3 Nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp XNK

N ế u nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp tăng, hoạt động X N K ngày càng phát triển thì đòi hỏi ngân hàng phải mờ rộng thêm hoạt động tài trợ xuất khâu cả vê quy m ô và chát lượng đáp ứng lượng câu ngày càng tăng của doanh nghiệp XNK

4 Năng lực của ngân hàng

Hoạt động tài trợ của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn của ngân hàng, vì nếu doanh nghiệp kinh doanh X N K có nhu cầu vốn lớn, trong khi nguồn vốn của ngân hàng nhỏ thì sẽ không thoa mãn yêu cầu của doanh nghiệp Đê có thê huy động được nguôn vòn cao thì bản thân ngân hàng phải

có đủ uy tín, năng lực kinh doanh đê có biện pháp nhằm tăng niềm tin từ nhệng người gửi vốn vào ngân hàng

Hơn nệa để có the tăng số doanh nghiệp giao dịch với ngân hàng xin tài trợ X N K thì bản thân ngân hàng phải có kĩ năng trong nghiệp vụ này, luôn thực hiện thành công trong các phi vụ thì mới tạo được lòng tin đối với các doanh nghiệp, và các đối tác thì mới có thể đứng ra bảo lãnh trong nghiệp vụ báo lãnh

Trang 40

5 Các nhân tố khác

Trình độ quản lý kinh doanh, quản lý vốn cũng như trình độ chuyên

m ô n của đội ngũ nhân viên tín dụng, thanh toán cũng có ý nghĩa đối với hoạt động tài trợ X N K của ngân hàng V ớ i một đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm,

có trình độ trong thẩm định dự án, xem xét đơn vay v ố n của khách hàng thì chất lượng tín dụng sẽ cao và ngược lại, hay trình độ xét xét bộ chứng từ, am hiếu các quy trình trong thanh toán quốc tế cũng đóng vai trò rất quan trọng cho thành công của các doanh nghiệp XNK

Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ X N K của N H T M cũng luôn phải đối mễt v ớ i rủi ro lãi suất hay tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái luôn luôn biến động, sự biến động này có thể diễn ra hàng ngày Nếu tỷ giá hối đoái họp lý

sẽ khuyến khích cả nhập khẩu và xuất khẩu, tạo điều kiện cho nền kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng sẽ phát triến

Hoạt động tài trợ X N K của ngân hàng chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Có nhân tố tác động tích cực khuyến khích mờ rộng hoạt động cho vay Song cũng có không ít những nhân tố kìm hãm, gây rủi ro cho hoạt động này của ngân hàng Vì vậy ngân hàng luôn phải xem xét kĩ lưỡng, đo lường trước mọi r ủ i ro có thê xảy ra trong hoạt động ngoại thương đê từ đó có những quyết định đúng đắn, kịp thời, đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

IV Kinh nghiệm của một số N H T M trong việc mỏ' rộng hoạt động tài trợ XNK

Hiện nay có rất nhiều ngân hàng đang tiến hành triển khai mở rộng hoạt động tài trợ XNK Nhưng không phải ngân hàng nào cũng đạt được két quả cao trong hoạt động này C ó thể nói đi đầu trong lĩnh vực hoạt động tài trợ

X N K phái kê đến Vietcombank (VCB), sacombank, ngân hàng Á Châu

Ngày đăng: 01/03/2014, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỪ VIẾT TẮT - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
BẢNG TỪ VIẾT TẮT (Trang 3)
HÌNH 1: MƠ HÌNH CHIẾT KHÁU HÓI PHIÊU - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
HÌNH 1 MƠ HÌNH CHIẾT KHÁU HÓI PHIÊU (Trang 23)
Đặc diêm: Mờ L/C thanh tốn hàng nhập khâu là hình thức thê hiện sự - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
c diêm: Mờ L/C thanh tốn hàng nhập khâu là hình thức thê hiện sự (Trang 25)
Bao thanh tốn là hình thức tài trợ cho nhà xuất khấu. Ngân hàng sẽ mua lại các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán từ những hoạt động xuất nhập  khâu đế trở thành chủ  n ợ trực tiếp, đứng ra đòi tiền trực  tiếp chủ  n ợ nước  ngoài - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
ao thanh tốn là hình thức tài trợ cho nhà xuất khấu. Ngân hàng sẽ mua lại các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán từ những hoạt động xuất nhập khâu đế trở thành chủ n ợ trực tiếp, đứng ra đòi tiền trực tiếp chủ n ợ nước ngoài (Trang 34)
Hình 5: Quy trình nghiệp vụ Forfaiting - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Hình 5 Quy trình nghiệp vụ Forfaiting (Trang 35)
Hình 6: Quy trình thuê mua Ngân hàng (ngưòi cho thuê) - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Hình 6 Quy trình thuê mua Ngân hàng (ngưòi cho thuê) (Trang 37)
Hình 7: So sánh tỷ trọng chovay tài trợ xuất nhập khẩu so với tổng doanh số cho vay - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Hình 7 So sánh tỷ trọng chovay tài trợ xuất nhập khẩu so với tổng doanh số cho vay (Trang 54)
Bảng 1: Tình hình chovay tài trợ nhập khẩu của chi nhánh Exiinbank HBT - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Bảng 1 Tình hình chovay tài trợ nhập khẩu của chi nhánh Exiinbank HBT (Trang 54)
Bảng 2: Tình hình chovay tài trợ xuất khẩu của chi nhánh Eximbank HBT - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Bảng 2 Tình hình chovay tài trợ xuất khẩu của chi nhánh Eximbank HBT (Trang 55)
Bảng 3: Tổng hợp tình hình thanh tốn hàng nhập khẩu bằng L/C tại Eximbank Việt Nam chi nhánh HBT - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Bảng 3 Tổng hợp tình hình thanh tốn hàng nhập khẩu bằng L/C tại Eximbank Việt Nam chi nhánh HBT (Trang 58)
Hình 9: So sánh giá trị thanh toán hàng nhập bằng L/C và tổng giá trị thanh toán hàng nhập - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Hình 9 So sánh giá trị thanh toán hàng nhập bằng L/C và tổng giá trị thanh toán hàng nhập (Trang 59)
Bảng 4: Tình hình hoạt động chiết khấu bộ chứng từ - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Bảng 4 Tình hình hoạt động chiết khấu bộ chứng từ (Trang 63)
Bảng 5: Tình hình hoạt động bảo lãnh của EximbankHBT Đơn vị tính: tỷ đồng, ngàn USD - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Bảng 5 Tình hình hoạt động bảo lãnh của EximbankHBT Đơn vị tính: tỷ đồng, ngàn USD (Trang 65)
Mô tả: SDN controller có khả năng cấu hình điều hướng traffic từ overlay - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
t ả: SDN controller có khả năng cấu hình điều hướng traffic từ overlay (Trang 67)
Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả tài trợ xuất nhập khẩu. - thực trạng và giải pháp mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại chi nhánh eximbank hai bà trưng hà nội
Bảng 6 Bảng tổng hợp kết quả tài trợ xuất nhập khẩu (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w