1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển

99 506 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại Việt Nam và phương án phát triển
Tác giả Trần Thị Thu Phương Anh
Người hướng dẫn ThS. Phan Trần Trung Dũng
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Chứng khoán và thị trường tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 11,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu sơ lược các công cụ phái sinh ngoại hối Các công cụ phái sinh ngoại hối bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tiên tệ tương lai, hợp đồng hoán đổi tiền tệ và hợp đồng quyền chọn t

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA TAI CHÍNH N G Â N H À N G CHUYÊN N G À N H TÀI CHÍNH QUỐC TÉ

leo

Trần Thị Thu Phương Anh 6

45B ThS Phan Trần Trung Dũng

Hà Nội - 05/2010

Trang 3

MỤC LỤC

D A N H M Ụ C B Ả N G BIỂU

L Ờ I M Ở Đ À U Ì

C H Ư Ơ N G 1 C ơ SỎ L Ý L U Ậ N V È C Ô N G cụ P H Á I SINH N G O Ạ I T Ệ 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường tài chính phái sinh 3

1.2 Nghiệp vụ phái sinh ngoại hỘi 8

1.2.1 Khái niệm về công cụ phái sinh ngoại hối.e 8

1.2.2 Giới thiệu sơ lược các công cụ phái sinh ngoại hối 8

1.2.3 Cách thức thực hiện các nghiệp vụ phái sinh ngoại hối 21

1.3 Vai trò của các công cụ phái sinh tiền tệ 32

1.3.1 Đ ố i với doanh nghiệp 32

2.2 Thực trạng hoạt động phái sinh trên thị trường ngoại hỘi Việt Nam

44

Việt Nam 44 2.2.2 Hoạt động phái sinh ngoại hối tại các ngân hàng 49

2.2.3 Hoạt động phái sinh ngoại hối tại các doanh nghiệp 57

Trang 4

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động phái sinh trên thị trường ngoại hối

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình cung cấp các công cụ quản lý rủi ro tỷ giá cho khách

hàng 50 Bảng 2.2: Tình hình cung cấp các công cụ quản lý r ủ i ro tỷ giá của các

N H T M 51 Bảng 2.3: Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn 52

Bảng 2.4: Doanh số thực hiện quyền chọn tiền tệ trong 2 năm 2006 và 2007

tại Eximbank 56

Bảng 2.5: Mức độ nhận thức về rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp 57

Bảng 2.6: Tỷ lệ doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ thưổng xuyên 58

Bảng 2.7: Doanh số các hoạt động sử dụng ngoại tệ quy ra USD 59

Bảng 2.8: Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đồng kỳ hạn 60

Bảng 2.9: Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đồng hoán đổi 61

Bảng 2.10: Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đồng tương lai 61

Bảng 2.11: Nhận thức và sử dụng hợp đồng quyền chọn 62

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng, đặc biệt là từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO, mở cửa thị trường là vấn đề tất yếu, trong đó có mở cửa thị trường tài chính M ở cửa thị trường tài chính cũng đồng nghĩa với việc thị trường tài chính Việt Nam có sự tham gia cắa các yếu tố và các đối tác nước ngoai, Việt Nam phải chấp nhận luật chơi trên thị trường quốc tế và đối mặt với cạnh tranh từ các tổ chức kinh tế trên thế giới Thị trường tài chính mở cửa chắc chắn sẽ tạo ra những cơ hội tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật, các sản phẩm tài chính tiên tiến cũng như những kinh nghiệm phát triển quý báu từ nước ngoai

Tuy nhiên, việc mở cửa thị trường tài chính cũng dẫn đến những mặt trái có thế gây tác hại nghiêm trọng Khi dòng vốn được tự do luân chuyển ra vào nền kinh tế, lưu lượng vốn luân chuyển ra vào nền kinh tế sẽ lớn hơn K h i

đó, bất kỳ sự chảy vào hay rút ra đột ngột cắa dòng vốn này đều gây ra những rắi ro khôn lường cho thị trường tài chính nói riêng và nền kinh tế nói chung,

m à rõ nhất là thiệt hại trên thị trường ngoại hối và thị trường chứng khoan

Do đó, vấn đề đặt ra là cần có những công cụ tài chính hữu hiệu để hạn chế đến mức thấp nhất rắi ro có thể xảy ra cho nền kinh tế và thị trường tài chính thúc đẩy sự phát triển mạnh m ê và bền vững cắa thị trường tài chính Việt Nam

Một trong những công cụ hữu hiệu nhất đang được thế giới ưa chuộng

và sử dụng hiệu quà để phòng ngừa rắi ro và kinh doanh tìm kiểm lợi nhuận

là các công cụ phái sinh ngoại tệ Tuy các công cụ phái sinh ngoại tệ đã bát đầu phát triển ở Việt Nam từ đầu năm 2000, nhưng số lượng công cụ phái sinh ngoại tệ được các N H T M đưa vào cung cấp dịch vụ cho khách hang còn hạn chế, cơ chế hoạt động sơ khai, doanh số từ hoạt động này chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với các hoạt động kinh doanh truyền thống Thị trường công cụ

Trang 7

phái sinh ngoại tệ ờ Việt Nam còn ít được biết đến và ít được sử dụng Do đó, vấn đề phát triển hoạt động phái sinh ngoại tệ tại Việt Nam là một nhu cầu bức thiết và cần được triển khai nhanh chóng, hiệu quả từ cấp quản lý vĩ m ô đèn cấp v i m ô đế thúc đấy sự phát triến của thị trường tài chính Việt Nam và đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

Chính vì vỊy, em đã đi đến quyết định tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn hoạt động này trên thị trường Việt Nam, và lựa chọn đề tài cho bài khóa luỊn

là: "Thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ trên thị trường Việt Nam và

phương hướng phái triển"

Với đề tài này, em chia bài nghiên cứu ra 3 phần như sau:

Chương Ị: Cơ sở lý luỊn về công cụ phái sinh ngoại tệ

Chương 2: Thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ trên thị trường Việt Nam Chương 3: Phương hướng phát triển hoạt động phái sinh ngoại tệ trên thị trường Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo - ThS Phan Trần Trung Dũng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luỊn tốt nghiệp này Những nhỊn xét và đóng góp của thầy đã giúp cho bài khóa luỊn của em chặt chẽ và chính xác hơn nhiều Tuy nhiên, do những hạn chế của bản thân em và thiếu thốn tài liệu, bài khóa luỊn chắc chắn còn chứa đựng nhiều sai sót Em h i vọng sẽ nhỊn được những ý kiến đóng góp của thầy cô Em xin sẵn sàng lắng nghe và sửa chữa bổ sung để bài khóa luỊn hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

C H Ư Ơ N G 1 C ơ S Ở L Ý L U Ậ N V È

C Ô N G C Ụ P H Á I SINH N G O Ạ I T Ệ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường tài chính phái sinh

Sở giao dịch công cụ phái sinh ra đời đầu tiên trên thế giới là Sở giao dịch Hoàng gia (The Royal Exchange) ờ Luân Đôn, cho phép giao dịch họp đồng kỳ hạn vào đầu thế kỷ 17 Các họp đồng tương lai đầu tiên được tạo ra trên cơ sờ thị trường gạo Yodoya ở Osaka, Nhật Bản vào khoảng năm 1650 Những hợp đồng này khi đó được chuẩn hóa khá rõ ràng, gần giộng với họp đồng tương lai ngày nay, nhưng chưa được bù trù hàng ngày (marked to market daily) và không có bên uy tín bảo lãnh

Sự thành lập ủ y ban thương mại Chicago vào năm 1848 là một dấu mộc quan trọng Vào thời điểm đó, với vị trí địa lý thuận lợi nằm trên hồ Michigan, Chicago trở thành trung tâm kho chứa, buôn bán và phân phội ngũ cộc khu vực Vì ngũ cộc có tính mùa vụ nên Chicago không đủ kho chứa vào mùa thu hoạch nhưng lại thừa kho vào mùa xuân nên giá giao ngay của ngũ cộc thay đổi mạnh Một nhóm các thương nhân ngũ cộc đã tạo ra một loại họp đồng có tên "to-arrive contract" cho phép người nông dân ấn định giá hợp đồng trước rồi giao ngũ cộc sau Loại hợp đồng này đã chứng tỏ nó là công cụ hữu ích đế phòng ngừa rủi ro và đầu cơ dựa trên chênh lệch giá Cả người nông dân và thương nhân đã sớm nhận ra rằng việc bán và phân phội ngũ cộc còn không quan trọng bằng việc di chuyển rủi ro về giá ngũ cộc N g ũ cộc có thể được bán và phân phội đi bất cứ đâu vào bất cứ thời điểm nào Những hợp đồng này cuội cùng đã được chuẩn hóa vào khoảng năm 1865 và đến năm

1925 thì trung tâm thanh toán bù trừ cho hợp đồng tương lai đầu tiên được thành lập Từ đó trở đi hình thái hợp đồng tương lai hoàn thiện gần như hợp đồng tương lai ngày nay

Trang 9

Vào khoảng giữa thế kỷ 19, nhà tài phiệt Hussell Sage ờ New York, đã

tạo ra một khoản nợ tổng hợp sử dụng nguyên lý ngang giá quyền chọn - "put

- call parity" Ông Sage mua cổ phiếu và một quyền bán (put) từ khách hàng

của mình và bán cho khách hàng một quyền mua (call) Bằng cách xác định trưấc các quyền bán, quyền mua và mức giá thực hiện, ông Sage đã tạo ra một khoản cho vay vấi mức lãi suất cao hơn nhiều so vấi quy định luật pháp bấy giờ Hợp đồng tương lai/hợp đồng quyền chọn/giao dịch phái sinh đã nhiều lần bị cấm tại Châu Âu, Nhật Bản, thậm chí bị cấm cả ờ bang Illinois của M ỹ vào năm 1867 nhưng sấm bị bãi bỏ sau đó N ă m 1874, Chicago thành lập thêm Sở giao dịch hàng hóa Chicago (The Chicago Produce Exchange), sau đó các sở giao dịch khác được thành lập trên khắp nưấc Mỹ

Đầu thế kỷ 20 là giai đoạn đen tối của hoạt động phái sinh do các công

ty ma - "bucket shops" mọc lên như nấm "Bucket shops" là các tố chức nhỏ hoạt động về họp đồng quyền chọn và chứng khoán tìm cách thu hút nhiều khách hàng tham gia giao dịch, rồi sau đó bỏ trốn vấi số tiền thu được

N ă m 1922, lần đầu tiên chính quyền liên bang quyết tâm tham gia điều tiết thị trường hợp đồng tương lai bằng bản Đạo luật hợp đồng tương lai ngũ

cắc (The Grains Futures Act) N ă m 1936, hợp đồng quyền chọn về hợp đồng

tương lai (options ôn íutures) bị cấm ở Mỹ Suốt thời gian đó, họp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai và các loại họp đồng phái sinh khác thỉnh thoảng lại bị cấm ở các nưấc khác nhau

Thập niên 50 của thế kỷ 20 đánh dấu 2 sự kiện quan trọng trên thị trường tương lai N ă m 1955, Tòa Á n Tối Cao công nhận trường hợp phần lợi

nhuận của công ty Com Products Refining Company kiếm được t ừ việc

phòng ngừa rủi ro là thu nhập thông thường Tiền lệ này tồn tại cho tấi k h i xảy ra trường hợp The Arkansas Best vào năm 1988, không cho phép trích khoản lỗ vốn khỏi thu nhập thông thường, do đó khiến việc phòng ngừa rủi ro

Trang 10

chịu một khoản thiệt về thuế Tuy nhiên, quy định này đã bị bãi bỏ vào năm

1993

Sự kiện còn lại là việc cấm các hợp đồng tương lai vê củ hành Thực

chất việc cấm hợp đồng tương lai về sản phẩm hành không quan trọng M à vấn đề là nhóm nông dân trồng hành Michigan đã hỗ trợ để nghị sĩ trẻ của họ, ông Gerald Ford, thành công trong việc cấm một loại hàng hóa đẫc biệt khỏi giao dịch tương lai Cho đến nay, luật hiện hành tại M ỹ vẫn có quy định: có thể tạo ra họp đồng tương lai trên bất kỳ sản phẩm gì trừ hành Hợp đồng tương lai tiền tệ được tạo ra đầu tiên tại Sờ giao dịch Chicago (The Chicago Mercantile Exchange - CME) vào năm 1972 Các hợp đồng này được tạo ra dưới sự hướng dẫn và quản lý của ngài Leo Melamed, Chủ tịch của Sở giao dịch Chicago lúc bấy giờ Đây là hợp đồng tương lai đầu tiên m à tài sản cơ sở không phải là hàng hóa vật chất Loại hợp đồng này ngày càng thể hiện ưu thế sau sự sụp đổ của hệ thống tiền tệ Bretton Woods vào năm 1973 Hiệp định neo tỷ giá hối đoái thế giới theo vàng sụp đổ, dẫn đến tỷ giá các đồng tiền trên thê giới được thả nổi và dao động mạnh, đã khiến cho việc kinh doanh trở nên hết sức rủi ro Các nhà kinh doanh tiền tệ, xuất nhập khẩu và đầu tư quốc tế phải tìm kiếm các biện pháp phòng chống rủi ro thông qua thị trường ngoại hôi Chính vì thế, việc Sờ giao dịch Chicago tạo ra một thị trường tương lai khác, thị trường tương lai tiền tệ, đã mở rộng khả năng quản trị rủi ro vốn trước đó chỉ dừng lại ở hợp đồng tương lai hàng hóa Khái niệm "họp đồng tương lai tiền tệ" trên Sở Giao dịch Chicago mang tính cách mạng và được khẳng định uy tín bởi Giải Nobel kinh tế m à nhà kinh tế học Milton Friedman giành được Ngày nay, Sở Giao dịch Chicago cung cấp 41 loại hợp đồng tương lai ngoại hối và 31 loại hợp đồng quyền chọn dựa trên 19 đồng tiền khác nhau Tất cả đều được giao dịch bằng điện tử trên sàn giao dịch toàn cầu

Trang 11

CME Globex Đây là thị trường giao dịch ngoại hối có quản lý lớn nhất thế giới

N ă m 1975, ủ y ban Thương mại Chicago (The Chicago Board o f Trade

- CBOT) đã tạo ra hợp đồng tương lai lãi suất dựa trên các khoản thế chấp Ginnie Mae (GNMA) Mặc dù hợp đồng tương lai lãi suất này đã có được thành công ban đầu nhưng cuối cùng lại thất bại ủ y ban Thương mại Chicago đã nhiều lần phục hồi loại hợp đồng này, thay đổi cấu trúc hợp đồng nhưng vẫn không thành công N ă m 1975, Sộ giao dịch Chicago bát đâu cho thực hiện hợp đồng tương lai về Tín phiếu kho bạc Hợp đồng này là họp đồng tương lai lãi suất thuần túy đầu tiên thành công N ó là một minh chứng cho tính đòn bẩy của hợp đồng tương lai Chỉ với 1.000 USD, bây g i ờ thậm chí còn ít hơn, bạn có thể nắm giữ lượng Tín phiếu kho bạc trị giá 1.000.000 USD Vào năm 1977, ủ y ban Thương mại Chicago cho phép hoạt động hợp đồng tương lai về trái phiếu kho bạc (T-bond íuture contract), loại hợp đồng

đã phát triển thành hợp đồng có giá trị giao dịch lớn nhất

N ă m 1977, Sộ giao dịch Chicago đã đưa vào hoạt đồng hợp đồng tương lai về Eurodollars, loại hợp đồng sau này đã vượt qua cả họp đồng tương lai trái phiếu kho bạc để trộ thành loại họp đồng tương lai có giao dịch mạnh nhất trên thị trường

N ă m 1982, ủ y ban Thương mại thành phố Kansas đã đưa ra hợp đồng tương lai về chỉ số chứng khoán đầu tiên (the stock index íìiture), the Value Line Index Futures Tiếp bước thành công này, Sộ giao dịch Chicago đã đưa

ra sản phẩm hợp đồng tương lai về chỉ số s & p 500

N ă m 1973 đánh dấu sự ra đời của Sộ giao dịch quyền chọn Chicago (The Chicago Board Options Exchange) và ấn phẩm công thức nổi tiếng nhất trong lĩnh vực tài chính - M ô hình định giá quyền chọn của Fischer Black và Myron Scholes Những sự kiện này thực sự đã tạo ra những thay đổi cách

Trang 12

mạng trong thế giới đầu tư Từ khi được biết đến tới nay, m ô hình định giá quyền chọn Black - Scholes đã thiết lập nên một khung toán học làm cơ sở cho sự bùng nổ giao dịch các công cụ phái sinh N ă m 1983, Sở giao dịch quyền chọn Chicago đã quyết định đưa vào hoạt động hợp đồng quyền chọn

về một loại chỉ số chững khoán M ớ i đầu chỉ số này có tên The CBOE 100 Index, rồi sau đó là Standard and Poor's và sau này là chỉ số s & p 100 nối tiếng Hợp đồng quyền chọn chỉ số chững khoán này vẫn là loại hợp đồng quyền chọn niêm yết được giao dịch nhiều nhất thế giới

Những năm 80 của thế kỷ 20 đánh dấu kỷ nguyên của hợp đồng hoán đổi (swap) và các công cụ phái sinh phi tập trung khác (the over-the-counter derivatives) Mặc dù họp đồng quyền chọn và kỳ hạn phi tập trung đã có từ trước đó nhưng thế hệ các giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp là những người đầu tiên tốt nghiệp các trường kinh doanh được tiếp cận công cụ phái sinh Vì thế các doanh nghiệp đều sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro, trong một số trường hợp là để đầu cơ dựa trên thay đổi lãi suất, tỷ giá

và rủi ro hàng hóa Các sản phàm mới liên tục được tạo ra để phòng ngừa số lượng rủi ro đa dạng m à người ta có thể nhận thữc được Vì hoạt động tài chính phái sinh ngày càng phữc tạp nên Phố Wall đã trọng dụng các nhân tài toán học và vật lý học Các loại công cụ trở nên phữc hợp, được biết tới là

"exotic" (công cụ quyền chọn đặc biệt)

Vào năm 1994, hoạt động phái sinh bị gặp khó khăn bởi những khoản

lỗ lớn từ giao dịch phái sinh của các tập đoàn noi tiếng và giàu kinh nghiệm như Procter and Gamble và Metallgesellschaữ M ộ t trong những nơi giàu có nhất nước Mỹ, quận Cam ở bang Caliíbrnia tuyên bố phá sản, nguyên nhân được cho là do hoạt động phái sinh, nhưng chính xác hơn là do việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong danh mục đầu tư chững khoán kho bạc ngắn hạn Ngân hàng Barings của Anh cũng tuyên bố phá sản do đầu tư vào hợp đồng

Trang 13

tương lai bởi một nhân viên kế toán 28 tuổi tại chi nhánh ngân hàng ở Singapore Những thiệt hại lớn này đã dẫn tới một cuộc tẩy chay rộng rãi các công cụ phái sinh cũng như các công ty bán ra chúng Người ta chỉ tiến hành một vài thay đối nhỏ trong cách bán ra công cụ phái sinh nhưng phần lớn công ty cũng chỉ kiểm soát chảt chẽ và tiếp tục sử dụng công cụ phái sinh V à hoạt động giao dịch phái sinh cho đến giờ đang ngày càng phát triển mạnh mẽ

và đa dạng cả về số và lượng để đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới

1.2 Nghiệp vụ phái sinh ngoại hối

1.2.1 Khái niệm về công cụ phái sinh ngoại hổi

Công cụ phái sinh nói là các công cụ tài chính được phát hành dựa trên tài sản cơ sở (underlying assets) đã có từ trước

Tài sản cơ sở này ngày càng phong phú và đa dạng Trong giai đoạn phát triến ban đầu thì tài sản cơ sở này là các hàng hóa vật chất, cao hơn là các công cụ tài chính Người ta có thể tạo ra hợp đồng công cụ phái sinh về hầu hết các loại sản phẩm Trong bài nghiên cứu này chỉ đề cập đến các công

cụ phái sinh ngoại hối Công cụ phái sinh ngoại hốilà các công cụ phái sinh có tài sản cơ sở là tiền tệ, được sử dụng để quản trị rủi ro hoảc kiếm lời từ những biến động tỷ giá hối đoái

1.2.2 Giới thiệu sơ lược các công cụ phái sinh ngoại hối

Các công cụ phái sinh ngoại hối bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tiên tệ tương lai, hợp đồng hoán đổi tiền tệ và hợp đồng quyền chọn tiền tệ

a H ợ p đồng kỳ hạn (íorvvard)

Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn được thực hiện trên thị trường hối đoái kỳ hạn (forward market) Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn là một công cụ tài chính để mua hoảc bán một số lượng tiền nhất định, tại một tỷ giá nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai

Trang 14

Tỷ giá áp dụng trong mua bán kỳ hạn gọi là tỷ giá kỳ hạn (forward rate)

Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay làm cơ sở cho việc trao đôi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay Vì tỷ giá biên động liên tục cho nên giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn thường có một độ

lệch nhất định Độ lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay gọi là điếm kỳ

Trên thị trường hối đoái nói chung có hai loại họp đồng hối đoái kỳ hạn:

hợp đồng outright và hợp đồng swap Hợp đồng outright là sự thỏa thuận giữa

một ngân hàng và một khách hàng không phải là ngân hàng (non-bank customers) nhằm phòng ngừa rủi ro hối đoái cho khách hàng về bản chất họp đồng này, trước họp đồng thực hiện thì không có bất cứ sự chuyển giao tiền tệ nào giữa các bên tham gia Tuy nhiên ngân hàng có thể yêu cầu khách

Trang 15

hàng ký quỹ với một mức tối thiếu nào đó hoặc thế chấp tài sản đê đảm bảo việc thực hiện hợp đồng Tiền ký quỹ trong phạm v i tối thiểu không được hưởng lãi, nhưng có thể được hưởng lợi tức phát sinh từ tài sản thế chấp (nêu

tài sản thế chấp là tài sản tài chính) Hợp đồng swap là hỏp đồng có kỳ hạn

giữa hai ngân hàng, theo đó hai bên thỏa thuận hoán đổi một số lượng ngoại

tệ nhất định vào một ngày xác định và sau đó hoán đổi ngược lại ở một ngày trong tương lai với tỷ giá khác tỷ giá hoán đổi ban đầu

Tỷ giá trên thị trường hối đoái có kỳ hạn thường được niêm yết theo bội số của 30 ngày và năm tài chính thường được xác định là 360 ngày Vì thê,

để thuận tiện cho việc sử dụng thời hạn của hỏp đồng kỳ hạn thường là Ì tháng, 2 tháng Tuy nhiên trên thị trường liên ngân hàng có thể có những hợp đồng có kỳ hạn dưới Ì tháng Ngoài ra, một số ít hợp đồng có thời hạn không phải là bội số 30 ngày Ở Việt Nam, thị trường hối đoái có kỳ hạn chưa phát triển mạnh nên thời hạn giao dịch theo bội số 30 ngày chưa được áp dụng phố biến, m à thường theo thỏa thuận, nhưng nói chung không quá 180 ngày

b Hợp đồng hoán đổi ngoại hối (íorex swap)

Giao dịch hoán đối ngoại hối là việc đồng thời mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau Như vậy, nghiệp vụ swap là việc hoán đổi một lượng cố định một đồng tiền này lấy một lượng biến đổi đồng tiền khác trong một thời gian xác định bằng cách ký cùng một lúc hai hợp đồng: hợp đồng mua bán giao ngay

và hỏp đồng bán mua kỳ hạn tương ứng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá xảy ra đối với một đồng tiền nào đó

Căn cứ vào đặc điểm ngày giá trị, giao dịch hoán đổi gồm 2 loại:

spot-forward swap và spot-forward-spot-forward swap Spot-fonvard swap bao gồm Ì giao

dịch giao ngay và Ì giao dịch kỳ hạn Ví dụ như hợp đồng hoán đổi giao

Trang 16

ngay-kỳ hạn giữa V N D và USD: mua USD giao ngay tại thời điểm to và bán

USD kỳ hạn tại thời điểm ti Forward-forward swap bao gồm 2 giao dịch kỳ

hạn được ký cùng vào ngày hôm nay nhưng có ngày giá trị khác nhau Ví dụ như hợp đồng hoán đối kỳ hạn-kỳ hạn giữa V N D và USD: tại thời điếm to ký kết 2 họp đồng, một hợp đồng mua USD kỳ hạn có ngày giá trị là ti và họp đồng bán USD kỳ hạn có ngày giá trị là t2

Hoán đổi ngoại hối có những đặc điểm cơ bản như sau: (1) là giao dịch bao gồm đồng thời cả vế mua và vế bán, (2) số lượng một trong hai đồng tiên mua bán là cố định, (3) tỷ giá spot áp dụng trong vế mua và bán là như nhau, (4) ngày giá trị cấa vế mua và vế bán là khác nhau, (5) trong thời gian có hiệu lực cấa hợp đồng, không có bất kỳ một luồng tiền nào xảy ra trừ hai luông tiền duy nhất xảy ra khi thực hiện vế mua và bán Điều này có nghĩa là lãi suất phát sinh trong thời hạn hợp đồng được thanh toán một lần tại thời điếm họp đồng đáo hạn

Hoán đổi tiền tệ (currency swap) là loại hợp đồng có những đặc điếm tương tự như hợp đồng hoán đổi ngoại hối, tuy nhiên có một số khác biệt Thời hạn cấa hợp đồng hoán đổi tiền tệ thường là dài hạn, vì vậy khoản lãi phát sinh được thanh toán (hoán đổi) định kỳ trong thời hạn có hiệu lực cấa hợp đồng, khoản gốc chi được hoán đổi khi hợp đồng đáo hạn Vì thế, hợp đồng hoán đổi tiền tệ thuộc loại hợp đồng hoán đổi ngoại hổi có thời hạn dài

và lãi suất được thạnh đoán định kỳ trong thời hạn có hiệu lực cấa hợp đồng Tuy nhiên, điểm khác biệt căn bản giữa hai loại giao dịch này là: giao dịch hoán đổi ngoại hối được thực hiện trên thị trường ngoại hối (íòrex), còn giao dịch hoán đổi tiền tệ được thực hiện trên thị trường hoán đổi (swap markets)

c H ợ p đồng tiền tệ tương lai (Currency futures)

Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận về việc mua hoặc bán một tài sản trong tương lai, tại một mức giá nhất định (tức là giá cả được thỏa thuận ngày

Trang 17

hôm nay), nhưng việc giao nhận tài sản và thanh toán lại xảy ra tại thời điểm nhất định trong tương lai Các hợp đồng tuông lai được giao dịch trên nhiều

sở giao dịch khác nhau trên toàn cầu

Ngày 16/05/1972 Sở giao dịch Chicago (The Chicago Mercantile Exchange - CME) đã cho ra đời thị trường hối đoái mới thông qua việc thiết lập đầu tiên Thị trường tiền tệ quốc tế (International Monetary Market), bộ phận trực thuộc cỉa CME Đây là thị trường hối đoái tương lai, một biến thể quan trọng cỉa thị trường hối đoái kỳ hạn Các giao dịch tiền tệ tương lai được mở rộng và ngày càng phát triển tại CME Vào năm 1978 chỉ có 2 triệu hợp đồng được giao dịch, nhưng đến năm 1994 đã có gần 30 triệu hợp đồng giao dịch Thông thường các giao dịch trên CME được thực hiện trong khoảng từ 7:20 sáng đến 2:00 giờ chiều theo giờ Chicago Trong khoảng thời gian từ 7:20 đến 7:35 sáng, các tỷ giá giao dịch được giới hạn trong một phạm

vi nhất địn Các giao dịch tăng cường được mở rộng trên thị truồng ngoại hối toàn cầu (GLOBEX) từ 14:30 đến 16:00 và sau đó tiếp tục giao dịch từ 18:00 đến 6:00 sáng hôm sau theo giờ Chicago G L O B E X là hệ thống điện t ử quốc

tế dành cho các giao dịch tuông lai và quyền chọn Hệ thống này cho phép các sở giao dịch thành viên niêm yết các sản phẩm cỉa mình sau khi sở giao dịch CME đóng cửa Vào năm 1985, CME và Singapore International Monetary Exchange (SIMEX) bắt đầu cung cấp các hợp đồng có thể trao đổi thay thế cho nhau và được chấp nhận trong giao dịch trên cả hai thị trường

Do chênh lệch về múi giờ, mối quan hệ phối hợp này đã giúp cho thời gian giao dịch được mở rộng và tính linh hoạt cỉa thị trường đối với những nhà đầu cơ và những nhà tự bảo hiểm được tăng cường Tháng 7 năm 1086, H ộ i đồng thương mại Phỉladenphia (The Philadenphia Board o f Trade - PBOT) -Chi nhánh cỉa Sở giao dịch cổ phiếu Philadenphia bắt đầu thực hiện giao dịch tiền tệ tuông lai Ngoài ba sờ giao dịch kể trên thì giao dịch tiền tệ tương lai

Trang 18

còn được thực hiện ở một số sở giao dịch khác: MidAmerica Commodities Exchange, The New Zealand Futures Exchange, The Tokyo International Financial Futures Exchange, The London International Financial Futures Exchange, The Stockholm Options Market

Khác với hợp đồng kỳ hạn là những họp đồng phi tập trung, các họp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được giao dịch trên các sờ giao dịch Trong hợp đồng mua bán tiền tệ tương lai, người mua và người bán không có ý định thực sự giao trỗ tiền đã ghi trong họp đồng Người mua họp đồng tiền tệ tương lai thường bán lại hợp đồng khi gần đáo hạn hợp đồng để kiếm lợi bù trù cho phần lỗ m à họ có thể gánh chịu t ừ biến động tỷ giá Người bán hợp đồng tiền tệ tương lai thuồng mua lại hợp đồng

đó khi gần đáo hạn cũng với mục đích tương tự Những nghiệp vụ mua rồi lại bán, bán rồi lại mua các hợp đồng tiền tệ tương lai này được gọi là nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá (hedging)

Các công ty, cá nhân và cỗ các ngân hàng tạo thị trường gửi các lệnh đặt mua, đặt bán một số lượng cố định ngoại hối cho các nhà môi giới hay các thành viên của sờ giao dịch Trên sở giao dịch, các lệnh đặt mua (long positions) được đối chiếu với các lệnh đặt bán (short positions) M ộ t công ty thanh toán bù trừ (clearing corporation) của sở giao dịch đỗm bỗo cho cỗ hai bên mua và bán rằng các lệnh đặt mua và đặt bán sau khi được đối chiếu và khép với nhau sẽ chắc chắn được thực hiện Cung và cầu về các hợp đồng tương lai được thể hiện thông qua việc các đối tác sẵn sàng mua hoặc sẵn sàng bán các hợp đồng Do đó, giá cỗ các hợp đồng biến động theo giá của các lệnh đặt mua, đặt bán Giá cỗ biến động khiến cho các hợp đồng mua, bán

có thể khớp với nhau Trong trường hợp đặc biệt, các lệnh đặt mua và lệnh đặt bán cách xa nhau về mức giá, không có lệnh nào khép được với nhau,

Trang 19

giao dịch trên thị trường không xảy ra; trường hợp này gọi là "hố ngầm trên

sở giao dịch" (trading pit)

Đe một thị trường trở thành thị trường của các hợp đồng tương lai thì trên thị trường chỉ tồn tại một số ít ngày giá trị nhất định Tại Sờ giao dịch Chicago - CME chỉ có 4 ngày giá trị là: thứ 4 tuần thứ ba (third Wednesday) trong các tháng 3, 6, 9, 12 Nhằm tạo ra các điều kiỗn đồng nhất giữa các hợp đồng, hợp đồng tương lai đối với mỗi loại ngoại tỗ có một số lượng nhất định:

62 500 GBP/hợp đồng, 100 000 CAD/hợp đồng, 125 000 CHF/ hợp đồng,

100 000 AUD/ hợp đồng, 125 000 EUR/ hợp đồng

Điều bắt buộc trong giao dịch tương lai là người mua và người bán phải

có tài khoản ký quỹ (margin) và phải trả phí giao dịch Tiền đặt cọc thường tò mức 3 % đến 2 5 % tùy giá trị hợp đồng tùy theo lượng ngoại tỗ đặt mua, bán nhiều hay ít Khoản ký quỹ ban đầu này phổ biến là 4 % giá trị hợp đồng và được chấp nhận bằng tiền mặt và trái phiếu chính phủ Khoản ký quỹ này được duy trì trên tài khoản mở tại nhà môi giới, nhà môi giới lại phải ký quỹ tại nhà thanh toán bù trừ của sờ giao dịch Nhà thanh toán bù trừ đối chiếu các lỗnh mua, lỗnh bán với nhau, tiến hành giao dịch các lỗnh khớp Nếu số dư trên tài khoản ký quỹ giảm xuống dưới mức quy định, thông thường là 7 5 % mức ký quỹ ban đầu thì những người nắm giữ hợp đồng tương lai sẽ nhận được margin call - lỗnh yêu cầu nộp một khoản ký quỹ bố sung (maintenance margin) Ngược lại, nếu giá trị thị trường của hợp đồng tăng, phần tăng thêm được ghi có vào tài khoản ký quỹ, người nắm giữ hợp đồng tương lai có thể rút ra Khoản ký quỹ được điều chỉnh hàng ngày (mark to the market) N ế u người nắm giữ họp đồng không thực hiỗn nghĩa vụ ký quỹ bổ sung thì nhà môi giới sẽ tự động thanh lý họp đồng

Đ ố i với mỗi họp đồng tương lai, viỗc thanh toán lãi l ỗ vào cuối m ỗ i ngày giống như viỗc tất toán trước hạn: tất toán hợp đồng kỳ hạn cũ có thời

Trang 20

hạn (t + 1) để ký hợp đồng kỳ hạn mới có thời hạn (t) nhưng có cùng ngày giá trị với hợp đồng kỳ hạn cũ Việc hàng ngày điều chỉnh giá trị hợp đồng tương lai theo giá thị trường có nghĩa là mọi khoản lãi lỗ phát sinh đều được quyết toán hàng ngày Hạn mức duy trì (maintenance level) trên tài khoản ký quỹ đã giảm rủi ro mặt khả năng thanh toán của nhà đầu tư Ngoài ra, mọi hợp đồng tương lai với cả người mua và người bán đều được công ty thanh toán bù trừ của sờ giao dịch đảm bảo Nếu có khả năng người mua hoặc người bán mặt khả năng thanh toán thì người có lợi vẫn được đảm bảo bởi công ty thanh toán bù trừ sẽ chịu trách nhiệm

Hợp đồng tương lai có thời hạn tối đa là 12 tháng trong khi hợp đồng

kỳ hạn có thể kéo dài tới 20 năm Nhưng, các hợp đồng tương lai ít được thanh toán tại thời điểm đến hạn (theo thống kê thì chỉ khoảng 1 % hợp đồng tương lai được giữ đến khi đáo hạn) V à ngay cả khi hợp đồng tương lai được thanh lý tại thời điểm đến hạn thì rủi ro điều chỉnh giá trị theo điều kiện thị trường (marking-to-market risk) vẫn tồn tại vì giữa khoản lãi (lỗ) trên tài khoản ký quỹ và sự biến động tỷ giá giao ngay trên thị trường không phải lúc nào cũng bù đắp cho nhau một cách hoàn hảo

d H ợ p đồng hối đoái quyền chọn

N ă m 1982 hợp đồng hối đoái quyền chọn lần đầu tiên xuặt hiện Việc mua bán này có thể thực hiện tập trung tại sở giao dịch hoặc phi tập trang Khác với các hợp đồng ra đời trước đó, họp đồng hối đoái quyền chọn cho phép người mua họp đồng có quyền, nhưng không có nghĩa vụ, mua hoặc bán một loại ngoại tệ nhặt định, tại một mức tỷ giá xác định thỏa thuận từ trước

(tỷ giá quyền chọn) trong tương lai Trong giao dịch quyền chọn, người mua

quyền chọn có quyền lựa chọn: giao dịch theo tỷ giá đã thỏa thuận trong hợp đồng nếu thặy có lợi cho mình, hoặc để cho họp đồng t ự động hết hạn m à không thực hiện giao dịch nếu thặy làm như vậy có lợi hơn Tuy nhiên, người

Trang 21

bán họp đồng quyền chọn phải luôn sẵn sàng thực hiện giao dịch nếu người mua muốn Như vậy, khác với thị trường kỳ hạn, việc giao trả ngoại tệ không xảy ra; nhưng cũng khác với thị trường hối đoái tuông lai, việc mua lại hay bán lại sau khi ký kết họp đồng mua bán để vô hiệu hóa việc giao nhận cũng không xảy ra

Xét từ góc độ người đi mua hặp đồng quyền chọn thì có thể định nghĩa hặp đồng quyền chọn tiền tệ như sau: Hặp đồng quyền chọn tiền tệ là một công cụ tài chính, cho phép người mua hặp đồng có quyền (chứ không có nghĩa vụ), mua hoặc bán một đồng tiền này với một đồng tiền khác tại tỷ giá cố định đã thỏa thuận trước tại một thời gian ấn định trong tương lai

Hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ (cai! option) là họp đồng, trong đó

người mua hặp đồng có quyền mua một đồng tiền nhất định Hợp đồng quyền

chọn bán tiền tệ (put option) là hặp đồng, trong đó người mua họp đồng có

quyền bán một đồng tiền nhất định

Tóm lại, trong họp đồng hối đoái quyền chọn có hai nghiệp vụ:

- Nghiệp vụ can option (quyền chọn mua) bao gồm hai đối tưặng:

Người mua quyền chọn mua (buyer call option - long call): có

quyền, nhưng không bắt buộc phải mua một lưặng ngoại tệ nhất định theo một tỷ giá nhất định trước vào một ngày đã xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó);

Người bán quyển chọn mua (seller call option - short call): có

trách nhiệm phải bán một lưặng ngoại tệ nhất định, theo một giá xác định trước tại một ngày xác định hoặc trước ngày đó khi người mua muốn thực hiện quyền

- Nghiệp vụ put option (quyền chọn bán) bao gồm 2 đối tưặng:

Trang 22

Người mua quyền chọn bán (buyer put option - long put) có

được quyền nhưng không bắt buộc phải bán một lượng ngoại tệ nhất định, theo một tỷ giá xác định trước vào một ngày đã được xác định trong tương lai hoặc trước ngày đó

Người bản quyền chọn bán (seller put option - short put): có

trách nhiệm phải mua một lượng ngoại tệ nhất định tại một ngày xác định hoặc trước ngày đó, khi người mua (người nắm quyền chọn bán) muốn thực hiện quyền

M ỗ i giao dịch quyền chọn luôn bao gỳm cả quyền chọn mua và quyền chọn bán Ví dụ, nếu A mua hợp đỳng quyền chọn mua EUR, thì cũng có nghĩa là: A đỳng thời mua quyền chọn bán USD; và ngược lại, nếu A mua họp đỳng quyền chọn bán USD, thì cũng có nghĩa là: A đỳng thời mua quyền chọn mua EUR Chính vì thế, chúng ta quy định rằng khi nói đến hợp đỳng quyền chọn mua tiền tệ (call option) nghĩa là mua đỳng tiền yết giá - bán đỳng tiền định giá; hợp đỳng quyền chọn bán tiền tệ (put option) là bán đỳng tiền yết giá - mua đỳng tiền định giá

Tỷ giá quyên chọn (exercise price or strike price) là giá áp dụng trong

họp đỳng quyền chọn Nếu như tỷ giá trong các hợp đỳng giao ngay, họp đỳng kỳ hạn hay họp đỳng tương lai là tỷ giá hình thành theo quan hệ cung cầu trên thị trường, thì các tỷ giá quyền chọn, ngoài yếu tố cung cầu thị trường còn phụ thuộc vào mức phí quyền chọn cao hay thấp, vì vậy tỷ giá quyền chọn có thể thấp hơn hoặc cao hơn đáng kể so với tỷ giá giao ngay tỷ giá kỳ hạn hay tỷ giá tương lai N h ư vậy, tỷ giá quyền chọn có thể thay đổi miễn là người mua và người bán chấp nhận, vì giữa tỷ giá quyền chọn và phí quyền chọn luôn có quan hệ tỷ lệ nghịch Người bán thường sẵn sang chấp nhận mọi tỷ giá quyền chọn m à người mua đề nghị, nhưng áp dụng mức phí

Ì Í T H l í » 1 '*"•5*

ị '

Trang 23

Phí quyền chọn (option premium), hay giá hợp đồng quyền chọn

(pption price, option feè) là khoản tiền m à người mua phải trả cho người bán

họp đồng quyền chọn Giá hợp đồng quyền chọn phải là lượng tiền họp lý đế

có thế bù đắp rủi ro xét từ góc độ người bán và không quá đắt đối với người mua Nếu hợp đồng đáo hạn m à không có giao dịch xảy ra thì chỉ có một luông tiên duy nhất là khoản phí quyền chọn m à người mua trả cho người bán Phí quyền chọn là khoản tiền không truy đòi và thường được thanh toán một lần vào thời điậm ký kết hợp đồng Trong một số trường hợp, việc thanh toán xảy ra vào thời điậm hợp đồng đáo hạn nếu người bán muốn cấp tín dụng cho người mua Theo đó, người bán sẽ yêu cầu người mua phải trả một khoản lãi cho khoản phí quyền chọn chậm trả này Phí quyền chọn được xác định

dựa trên nguyên tắc: nếu xác suất xảy càng cao và/hoặc lãi suất dự tính

phát sinh từ thực hiện quyền chọn càng lớn thì phí quyển chọn càng cao

Nguyên tắc này chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến phí quyền chọn bao gồm: (1) Tỷ giá giao ngay: Tại mỗi mức tỷ giá giao dịch, nếu tỷ giá giao ngay càng cao thì xác suất xảy ra việc thực hiện hợp đồng quyền chọn mua càng lớn (vì người mua quyền chọn có thậ mua theo giá hợp đồng thấp hơn giá mua trên thị trường), phí giao dịch quyền chọn mua càng cao; và ngược lại đối với quyền chọn bán

(2) Tỷ giá quyền chọn: Tại mỗi mức tỷ giá giao ngay, nếu tỷ giá quyền chọn trong hợp đồng quyền chọn mua càng cao thì xác suất thực hiện giao dịch càng thấp, do đó phí quyền chọn thấp

(3) T h ờ i gian đến hạn: Thời gian đến hạn càng dài thì khả năng tỷ giá trên thị trường biến động lên cao hơn mức tỷ giá quyền chọn trong quyền chọn mua càng lòm, do đó phí quyền chọn mua càng cao

Trang 24

(4) Sự biến động của tỷ giá: Tỷ giá trên thị trường biến động càng mạnh thì xác suất để tỷ giá giao ngay vượt qua tỷ giá quyền chọn tại thời điểm hợp đồng đáo hạn càng lớn, do đó phí quyền chọn mua càng cao

(5) Lãi suất của đồng tiền yết giá: Nếu hợp đồng quyền chọn mua được thực hiện thì người giữ hợp đồng sẽ nhận được một sẫ lượng đồng tiền yết giá khi hợp đồng đến hạn, do đó nếu mức lãi suất của đồng tiền yết giá tăng làm cho giá trị hiện tại của đồng tiền này giảm, dẫn đến các hợp đồng quyền chọn mua trở nên kém hấp dẫn,

do đó phí quyền chọn mua giảm

(6) Lãi suất của đồng tiền định giá: Nếu hợp đồng quyền chọn mua được thực hiện thì người nắm giữ hợp đồng sẽ phía chi ra một lượng đồng tiền định giá khi hợp đồng đáo hạn, do đó nếu mức lãi suất đồng tiền định giá tăng thì giá trị hiện tại của đồng tiền này giảm, dẫn đến các hợp đồng quyền chọn mua trở nên hấp dẫn, do đó phí quyền chọn mua tăng lên

Dưới góc độ lý thuyết, giá trị của Ì option bao gồm 2 bộ phận: giá trị

nội tại hay giá trị thực ựntrinsic value) và giá trị thời gian hay giá trị ngoại lai

{extrinsic value)

Giá trị nội tại của hợp đồng quyền chọn là giá trị của hợp đồng ờ trạng thái "thực hiện" ( I T M - I n the money) Nói cách khác, giá trị nội tại là khoản lãi có thể thu được nếu thực hiện quyền chọn ngay lập tức tại một thời điểm nhất định Như vậy, giá trị nội tại chính là chênh lệch giữa tỷ giá quyền chọn

và tỷ giá hiện hành trên thị trường

- Đ ẫ i với hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ:

Giá trị nội tại = Tỷ giá giao ngay - Tỷ giá quyền chọn

(Intrinsic value = Spot price - Strike price)

Trang 25

- Đ ố i với hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ:

Giá trị nội tại = Tỷ giá quyền chọn - Tỷ giá giao ngay

(Intrinsic value = Strike price - Spot price)

Giá trị ngoại lai = Phí quyền chọn - Giá trị nội tại

(Extrinsic value = Option premium - Intrinsic value)

Nêu một hợp đồng quyền chọn ở trạng thái A T M hay O T M sẽ không

có giá trị nội tại bởi nếu tại thặi điểm đó m à ngưặi giữ hợp đồng quyền chọn tiến hành thực hiện giao dịch thì không thu được khoản lãi nào Do đó, hợp đồng quyền chọn ở trạng thái A T M hoặc O T M thì toàn bộ phí quyền chọn là giá trị thặi gian của hợp đồng

Một điểm nữa, trên thị trưặng tồn tại hai kiểu họp đồng quyền chọn: quyền chọn kiểu M ỹ (American style) và quyền chọn kiểu châu  u (European style) Quyền chọn kiểu M ỹ cho phép thực hiện giao dịch bất cứ lúc nào vào

Trang 26

những ngày làm việc trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, tức là ngày có hiệu lực của hợp đồng là bất kỳ ngày nào trong thời gian từ khi ký kết đến khi đáo hạn hợp đồng Quyền chọn kiểu châu  u thì chỉ cho phép thực hiện giao dịch tại thời điểm hợp đồng đáo hạn, nghĩa là họp đồng chỉ có hiệu lực vào ngày đáo hạn họp đồng

Như vảy, hợp đồng quyền chọn kiểu M ỹ linh hoạt hơn quyền chọn kiêu châu Âu, do đó người mua hợp đồng quyền chọn sẵn sang trả phí quyên chọn cao hơn cho hợp đồng quyền chọn kiểu M ỹ với cùng tỷ giá quyền chọn và thời gian đáo hạn với hợp đồng quyền chọn kiểu châu Âu Thêm vào đó, nếu đồng tiền chọn mua có lãi suất cao hom đồng tiền chọn bán thì người năm g i ữ hợp đồng quyền chọn sẽ muốn thực hiện quyền chọn sớm hơn ngày đáo hạn nhằm thu lãi suất cao hơn Lợi thế về lãi suất này góp phần khiến cho phí hợp đồng quyền chọn kiểu M ỹ cao hơn họp đồng quyền chọn kiểu châu Âu.Tác dụng chính của quyền chọn kiểu M ỹ là nhằm đầu cơ tỷ giá, còn tác dụng chính của quyền chọn kiểu châu  u là phòng ngừa rủi ro tỷ giá

1.2.3 Cách thức thực hiện các nghiệp vụ phái sinh ngoại h ổ i

a Giao dịch ngoại hối kỳ hạn

Đe minh họa tại sao các doanh nghiệp lại sử dụng hợp đồng kỳ hạn ta xét ví dụ về việc doanh nghiệp cần ngoại tệ để thanh toán xuất khẩu sau đây Giả sử một nhà nhảp khấu Việt Nam phải thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu M ỹ là 10.000 USD sau Ì năm

- Tỷ giá giao ngay là: s (USD/VND) = 18.500

- Tỷ giá kỳ hạn Ì năm là : F (USD/VND) = 19.000

Bằng cách mua kỳ hạn USD, nhà nhảp khẩu Việt Nam biết chắc chắn rằng, sau Ì năm ông ta chỉ cần bỏ ra 19.000x10.000 = 190.000.000 V N D để có đủ 10.000 USD thanh toán cho nhà xuất khấu Nêu không mua hợp đồng kỳ hạn

Trang 27

nay hôm nay thì ông ta phải chấp nhận rủi ro hối đoái: sau Ì năm, tỷ giá giao ngay thực tế là USD/VND = 19.500, tức là nhà nhập khẩu phải bỏ ra 19.500x10.000 = 195.000.000 VND Ngược lại, nếu tỷ giá giao ngay thực tế tại thời điểm sau Ì năm thấp hơn tỷ giá USD/VND = 19.000, ví dụ như USD/VND = 18.000 thì khi đó nhà nhập khẩu chỉ phải bỏ ra 18.000x10.000= 180.000.000 V N D để có được 10.000 USD thanh toán tiền hàng, tức là nhà nhập khâu có lợi hơn trường hợp mua hợp đông kắ hạn Tuy nhiên, với hợp đồng kắ hạn nhà nhập khẩu có thể đảm bảo chắc chắn lượng V N D cần để mua được 10.000 USD thanh toán

Một câu hỏi là: tại sao nhà nhập khấu không mua ngay 10.000 USD trên thị trường ngoại hối giao ngay với tỷ giá USD/VND = 18.500 và nắm g i ữ trong Ì năm chờ ngày thanh toán? Lý do có thể là do hiện tại doanh nghiệp nhập khấu chưa có đủ V N D để mua trên thị trường giao ngay, hoặc doanh nghiệp không muốn đi vay V N D để mua USD, hoặc doanh nghiệp biết chắc chắn sau Ì năm sẽ thu được một lượng V N D từ tiền bán hàng đủ để thanh toán

Tương tự trường hợp trên, doanh nghiệp có khoản thu ngoại tệ từ việc xuất khẩu sẽ mua họp đồng kắ hạn bán ngoại tệ để bảo hiểm cho rủi ro tỷ giá giảm, với cùng lượng ngoại tệ thu được nhưng đổi được lượng nội tệ ít hơn Các ngân hàng cũng sử dụng họp đồng kắ hạn để bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho các khoản đầu tư bằng ngoại tệ, hoặc vay bằng ngoại tệ

Ngoài ra, hợp đồng kắ hạn còn được sử dụng vào việc lựa chọn đồng tiền đầu tư, lựa chọn đồng tiền đi vay, kinh doanh chênh lệch lãi suất (arbitrage)

Ta có các ký hiệu như sau:

T: đồng tiền định giá (terms currency)

Trang 28

C: đồng tiền yết giá (commodity currency)

RT = RTB - RTO : mức lãi suất /năm của đồng tiên T

Re = RCB - Reo : mức lãi suất/năm của đồng tiền c

Trong đó: B: bid (chào mua), O: offer (chào bán)

ưng dung vào lưa chon đông tiên đâu tư:

Nếu nhà đầu tư có đồng tiền nhàn rỗi là đồng tiền định giá T, đê quyêt định đầu tư vào đồng tiền định giá T hay đồng tiền yết giá c, cần phải tính toán mức lãi suất quy đổi RT B (lãi suất khi đầu tư bằng đồng tiền c, phần gốc

và lãi được quy đổi ra đồng tiền T) để so sánh v ớ i mức lãi suất khi đầu tư bằng đồng tiền T: RTB, nếu:

RTB > RTCB : chọn đầu tư vào đồng tiền T

R-TB < RTCB : chọn đầu tư vào đồng tiền c

RT

CB RTB^ đầu tư vào đồng tiền T và đồng tiền c là như nhau

Tương tự, nếu nhà đầu tư có đồng tiền nhàn rỗi là c, để quyết định đầu

tư vào đồng tiền T hay đồng tiền yết giá c, cần phải tính mức lãi suất quy đổi

RCTB (lãi suất khi đầu tư bằng đồng tiền T, gốc và lãi được quy đổi sang đồng tiền C) để so sánh với RCB nếu:

RCB > RC

TB: chọn đầu tư vào đồng tiền c

RCB < R TB: chọn đầu tư vào đồng tiền T

RCB =

RCTB: đầu tư vào đồng tiền c hay đồng tiền A là như nhau

ứng dụng vào lưa chon đồng tiên đi vay:

Nêu có nhu cầu vay đồng tiền định giá T, đế quyết định xem đi vay bằng đồng tiền định giá T hay đồng tiền yết giá c, cần phải tính lãi suất quy đổi RTco (lãi suất khi đi vay bằng đồng c, gốc và lãi bằng c được tính ra theo

Trang 29

đồng T) rồi so sánh với RT 0 (lãi suất khi vay trực tiếp bằng đồng T) Tương tự, nếu cần vay bừng đồng tiền yết giá c, ta phải đi tính RCTO để so sánh v ớ i Reo

Ung dụng vào kinh doanh chênh lệch lãi suất:

Theo nguyên lý thị trường, lãi suất huy động phải thấp hơn lãi suất cho vay Nhưng nếu các ngân hàng không thống nhất trong việc yết lãi suất thì nhà kinh doanh có thể tận dụng để kiếm lời Trên thị trường quốc tế cso 2 khả năng arbitrage:

- Nếu RT

0 < RTB: chi phí vay bằng đồng tiền c rồi quy đủi ra T thấp hơn lãi đầu tư bằng đồng tiền T Do đó, arbitrage xảy ra vì có thể đi vay c để đầu tư vào T

- Nếu RC

T 0<

RCB: chi phí vay bằng đồng tiền T rồi quy đủi ra c thấp hơn lãi đầu tư bằng đồng tiền c Do đó, arbitrage xảy ra vì có thể đi vay T để đầu tư vào c

b Giao dịch hoán đủi ngoại hủi:

Giao dịch swap thường được thực hiện khi các chủ thể đang trong tình trạng "dư thừa" một đồng tiền nào đó đồng thời lại cần một đồng tiền khác Các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ swap trong 2 trường hợp: (i) đang

dư thừa một lượng ngoại tệ và cần m ộ t lượng cố định ngoại tệ khác, ( l i ) đang d ư thừa một lượng ngoại tệ cố định và cần một lượng ngoại tệ khác

ù Ngân hàng cần mót lương cố đình ngoại tê khác:

Ta xét ví dụ sau: Ngân hàng A cần 1.000.000 GBP trong 90 ngày tới, trong khi hiện tại đang dư thừa USD Thực hiện nghiệp vụ Swap cho ngân hàng? Thông tin thị trường: GBP/USD = 1,4235/75

Lãi suất 3 tháng:

USD: 4,25 - 4,5 (%)

GBP: 5,125 - 5,25 (%)

Trang 30

Bước ĩ: Tại T+2, ngân hàng bán giao ngay USD theo tỷ giá bình quân giao

ngay GBP/USD để nhận từ đối tác kinh doanh 1.000.000 GBP và số U S D bán là:

1.000.000 * (1,4235 + l,4275)/2 = 1.425.500 USD

Bước 2: Tại T+2+90, ngân hàng trả đủ 1.000.000 GBP cho đối tác kinh doanh

và nhận lại số Ư S D theo Dswap

Dswap EUR/USD = Dbq + phí tổn Swap

Dswap GBP/USD = Dbq + ^ kq(R iu so ~R oGBP )90

3 6 0 + R oGBP *90

= 1,4255 + 1.4255(4,25% 5, 25%)90

3 6 0 + 5, 2 5 % * 9 0

Số USD ngân hàng nhận lại: Ì 000.000* Ì ,422 = Ì 422.000(USD)

tí, Ngân hàng dư thừa mót lương ngoai tệ cỗ đinh:

Ta xét ví dụ sau: Ngân hàng A hiện tại dư thừa 1.000.000 GBP trong 90 ngày, trong khi cần sử dụng USD Thực hiện nghiệp vụ Swap cho ngân hàng? Thông tin thị trường

1.000.000*1,1255 = 1.125.500 USD

Trang 31

Bước 2: Tại T+2+90, ngân hàng nhận đủ 1.000.000 GBP từ đối tác và trả

Số USD ngân hàng phải trả: Ì 000.000* Ì ,422 = Ì 422.000(USD)

Nghiệp vụ swap đối với khách hàng cũng tương tự:

i, Khách hàng đang dư thừa mót lương ngoai tê và cần mót lương ngoai tê cố đinh khác:

Công ty A cần 1.000.000 GBP trong 60 ngày, và đang tạm dư thừa USD Thực hiện giao dịch Swap cho công ty?

Thông tin thị trường: GBP/USD = 1,4345/85

Trang 32

ạ, Khách hàng đang dư thừa mót lương cố đinh ngoai tê và cân mót ngoai tệ khác:

Công ty A có tạm thời dư 1.000.000 GBP trong thời gian 60 ngày, nhưng đang cần sử dụng USD Thực hiện giao dịch Swap GBP/USD cho công ty? (Thông số thị trường như ví dụ trên)

Bước Ịj Tại T+2, công ty bán giao ngay cho đối tác 1.000.000 GBP để nhận USD theo giá Db GBP/USD = Ì ,4345

Số USD công ty phải trả: 1.000.000 * 1,4236 = 1.423.600 USD

c Giao dịch ngoại hối tương lai:

Ta xét ví dụ sau: Nhà xuât khâu dự trù doanh thu quý 3 là 62.500 GBP

từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa Đ e phòng ngừa rủi ro giảm giá đấng GBP vào ngày nhận doanh thu, thời điểm hiện tại (01/9/200x) nhà xuất khẩu ký hợp đấng tương lai sẽ bán GBP vào ngày 01/12 với tỷ giá GBP/USD = Ì 6300 Vào ngày 01/10, tỷ giá spot trên thị trường là GBP/USD = 1.6150 Doanh nghiệp sẽ ký Ì hợp đấng tương lai mua GBP vòa thời điểm 01/12 với

tỷ giá 1,6200

Trang 33

Do đó, tổn thất từ biến động tỷ giá trên thị trường giao ngay đã được phòng ngừa bằng sử dụng íutures Khoản lợi nhuận thu được là

M = (1,6300-1,6200)*62.500 = 625 USD

Một trong những đặc điểm quan trầng của hợp đồng tương lai là bù trừ hàng ngày Giả sử nhà đầu cơ muốn đầu cơ tăng giá cho tỷ giá JPY/USD (do nhà đầu cơ dự đoán đồng USD tăng giá, hoặc đồng JPY giảm giá)

Tương đương USD USD Thứ 4 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 3 JPY 0.007142957 0.007194245 140 139

Kỳ hạn 1 tháng 0.006993007 0.007045254 143 142

Kỳ hạn 3 tháng 0.006666667 0.006711409 150 149

Kỳ hạn 6 tháng 0.00625 0.006299308 160 159

Giá hiện tại là: Ì USD = 140 JPY

Giá kỳ hạn 3 tháng là: Ì USD= 150 JPY

Hiện tại, Ì USD = 140 JPY, có vẻ như đồng đôla sẽ tăng giá Nếu mua một hợp đồng íìiture 3 tháng để bán JPY với giá Ì USD =150 JPY (hay Ì JPY = 0,0066667 USD) thì sẽ kiếm được tiền nếu đồng JPY giảm giá do bán được JPY với giá cao hơn giá thị trường

Giả sử quy mô hợp đồng là 12,500,000 JPY thì giá trị hợp đồng sẽ là 12,500,000/150 = 83,333.33 USD

Trang 34

Giả sử tiền đặt cọc ban đầu (initial margin) là 4 % giá trị hợp đồng, số tiền phải có trong tài khoản là: 4%*83,333.33 = 3,333.33 USD

Nếu ngày mai giá tương lai 3 tháng đóng cửa ở mức Ì USD = 149 JPY (hay ÌJPY = 0.00671 USD), nghĩa là JPY tăng giá so với dự báo hôm trước Tại mức giá mới, giá trị hợp đồng là: 12,500,000/149 = 83,892.62 USD

So với ngày hôm qua, ngày hôm nay bạn đã bán JPY rẻ hơn và lỗ: 83,892.62 83,333.33 = 559.28 USD số tiền 559.28 Ư S D bị lỉy ra khỏi tài khoản ký quỹ, nên tài khoản ký quỹ chỉ còn lại: 3,333.33 - 559.28 = 2,774.05 Nhà môi giới

-sẽ để cho tài khoản của bạn bị bù trừ (nếu JPY tiếp tục tăng giá) đến khi chạm mức duy trì (maintenance margin) Bạn sẽ nhận được margin call yêu cẩu nộp thêm tiền vào tài khoản ký quỹ, nếu không trạng thái sẽ bị xóa bỏ

d Giao dịch hối đoái quyền chọn

Quyền chọn mua tiền tệ:

Nhà đầu cơ mong đợi ngoại tệ tăng giá có thể mua quyền chọn mua ngoại tệ (long call) Giả sử nhà đầu cơ có USD, kỳ vọng GBP tăng giá nên đã mua quyền chọn mua GBP với giá thực hiện là $1.50, phí quyền chọn $.02

Trang 35

Sơ đồ lãi lỗ quyền chọn

$1.54 Giao ngay tương lai

- Nấu tỷ giá tăng lên mức $1.54 thì nhà đầu cơ thu lời: 1.54 - (1.50 +.02) = $.02

- Nếu tỷ giá giảm xuống mức $1.46 thì nhà đầu cơ nếu thực hiện quyền chọn sẽ bị lỗ là: (1.50 + 02) - 1.46 = 06 Do đó nhà đầu cơ không thực hiện quyền chọn và chỉ chịu thiệt hại mức phí quyền chọn $.02

Như vậy người mua quyền chọn mua lỗ tối đa là khoản phí quyền chọn,

Tương tự, nếu nhà đầu cơ dự báo GBP giảm giá thì sẽ bán quyền chọn mua (short call)

Trang 36

Quyên chọn bán tiền tệ:

Các doanh nghiệp xuất khẩu có khoản phải thu có thể mua quyền chọn

bán để phòng ngừa các khoản phải thu đó giảm giá do biến động tỷ giá

Trang 37

N ế u tỷ giá giảm xuống dưới: 1.50 -.02 = $1.48 thì doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền chọn để có thế bán ở mức giá cao hơn giá thị trường Còn nếu tỷ giá tăng thì người mua quyền chọn bán sẽ không thực hiện quyền chọn, chấp nhận mất khoản phí quyền chọn đã trả cho người bán, để có thể bán ngoại tệ trên thị trường với tỷ giá cao hơn

Còn nhà nhập khẩu có thể bán hủp đồng quyền chọn bán để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khoản tiền nhập khẩu bằng ngoại tệ

1.3.1 Đ ố i với doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường xuyên phải lo lắng về biến động tỷ giá hối đoái Các doanh nghiệp nhập khẩu

Giao ngay tương lai

Short put

Trang 38

thì lo ngại tỷ giá tăng làm tăng chi phí mua ngoại tệ để thanh toán khoản tiên nhập khẩu Ngược lại, doanh nghiệp xuất khẩu thì lo tỷ giá giảm làm giảm lượng doanh thu bằng nội tệ Do đó, với các công cụ phái sinh ngoại hối các doanh nghiệp có thể sử dụng để phòng ngừa rồi ro biến động tỷ giá Bên cạnh

đó, các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các công cụ phái sinh ngoại hối như một kênh đầu tư để tìm kiếm lợi nhuận Đặc biệt với hợp đồng tương lai

và hợp đồng quyền chọn thì tính đòn bẩy tài chính rất cao Chỉ với một khoản đầu tư ban đầu nhỏ thôi doanh nghiệp cũng có khả năng kiếm được khoản lợi nhuận vô giới hạn khi tỷ giá biến động có lợi

1.3.2 Đ ố i với các tổ chức tài chính

Các lợi ích thu được từ công cụ phái sinh ngoại hối đối với các tổ chức tài chính cũng tương tự như đối với các doanh nghiệp Các tổ chức tài chính cũng sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rồi ro tỷ giá và đầu cơ Ngoài

ra, các tố chức tài chính có thể cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng với tư cách nhà môi giới và được hường khoản phí từ khách hàng Đặc biệt, các hoạt động khác như: huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, tư vấn cũng phát triển theo và hiệu quả hơn

1.3.3 Đ ố i với nền kinh tế

Đ ố i với nền kinh tế nói chung, thị trường công cụ phái sinh đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng cồa hệ thống tài chính Đ ó là: cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư; sàng lọc, chuyển giao

và phân tán rồi ro; giám sát doanh nghiệp; tăng tính thanh khoản cồa các công

cụ tài chính

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁI SINH NGOẠI TỆ TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

2.1 Q u á trình phát triển của hoạt động phái sinh ngoại hối ở Việt N a m Quyết định số 107/QĐ-NH ngày 16/08/1991 do N H N N ban hành về

"Thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ " là dấu mốc quan trọng đánh dâu sự

hình thành một thị trường ngoại hối có tổ chức ở Việt Nam Trước nhu cầu bức thiết trong quan hệ giao dịch và thanh toán ngoại tệ của nền kinh tê như một tống thế, nhu cầu hội nhỹp kinh tế khu vực và quốc tế phù hợp với quá trình phát triển thị trường tài chính toàn cầu; với các điều kiện khách quan và chù quan thuỹn lợi như: hệ thống N H T M đã phát triển cao về mặt số lượng và chất lượng, các điều kiện về kỹ thuỹt trang thiết bị cho phép trình độ giao dịch của các ngân hàng đã nâng cao, đặc biệt là nguồn ngoại tệ của các ngân hàng dồi dào là những điều kiện có tính chất quyết định đến sự phát triển của thị

trường ngoại hối Việt Nam Chính vì vỹy, "Thị trường ngoại tệ liên ngân

hàng" được thành lỹp vào ngày 20/09/1994 theo Quyết định số 203/QĐ-NH

thay thế cho Trung tâm giao dịch ngoại tệ, và Quy chế to chức và hoạt động

của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng được ban hành đã đánh dấu bước

ngoặt lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển thị trường ngoại hối Việt Nam theo các chuẩn mực quốc tế

Theo Quy chế này, đồng tiền giao dịch chủ yếu gồm Đ ồ n g Việt Nam

và 6 ngoại tệ bao gồm: Đôla M ỹ (USD), M á c Đ ứ c (DEM), Bảng A n h (GBP), Phrăng Pháp (FRF), Yên Nhỹt (JPY) và Đôla Hồng Kông (HKD) Trong thời gian đầu, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng chỉ giao dịch giữa USD và VND Trước mắt, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot), ngoài ra các thành viên có thể thực hiện nghiệp vụ mua bán

kỳ hạn (Forward) N h ư vỹy, theo quy định thì các nghiệp vụ như hối đoái

Trang 40

hoán đổi (Swap), giao dịch tiền tệ tương lai (Currency Futures) hay quyền chọn tiền tệ (Currency Options) vẫn chưa được đề cập

2.1.1 Q u á trình phát triển giao dịch ngoại tệ kỳ hạn và hoán đối ngoại tệ

Đ ể tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các N H T M ,

Thống đốc N H N N đã ra Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN, ban hành "Quy

chế hoạt động giao dịch hối đoái" Quy chế này đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt

động kinh doanh hối đoái, đa dạng hóa các loại hình giao dịch và tạo ra các công cụ phòng ngừa rủi ro tờ giá và lãi suất Các loại hình giao dịch bao gồm: giao dịch hối đoái giao ngay (Spot), giao dịch hối đoái kỳ hạn (Forward), Giao dịch hối đoái hoán đổi (Swap); trong đó, giao dịch kỳ hạn và hoán đổi

có thời hạn tối đa là 6 tháng Các TCTD phải niêm yết đồng thời cả tờ giá mua và tờ giá bán của từng loại giao dịch N H N N tiến hành các giao dịch hối đoái với các tố chức tín dụng thông qua thị trường ngoại tệ liên ngân hàng về đồng tiền trong giao dịch, các giao dịch được phép tiến hành giữa ngoại tệ với nhau hoặc giữa ngoại tệ với Đồng Việt Nam; tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết N H N N có thể cấm giao dịch một số ngoại tệ

Giao dịch kỳ hạn xuất hiện với tư cách là công cụ phái sinh đầu tiên ở Việt Nam theo quyết định số 65/1999/QĐ-NHNN7 ngày 25/02/1999 Các giao dịch kỳ hạn được thực hiện trong hợp đồng mua bán USD và V N D giữa

N H T M với doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc v ớ i các N H T M khác được phép của NHNN Tuy nhiên, hợp đồng kỳ hạn ít được sử dụng, một phần là

do thị trường liên ngân hàng của Việt Nam chưa phát triển và do những hạn chế vốn có của thị trường này trong việc phòng chống rủi ro tờ giá cũng như những hạn chế của chính NHNN Vì thế, các giao dịch kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 5 - 7 % khối lượng giao dịch của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Giao dịch hoán đối tiền tệ cũng xuất hiện khá sớm theo quyết định số 430/QĐ-NHNN13 ngày 24/12/1997 và sau này là quyết định số

Ngày đăng: 01/03/2014, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình cung cấp các cơng cụ quản lý  r ủ i ro tỷ giá của các  N H T M - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.2 Tình hình cung cấp các cơng cụ quản lý r ủ i ro tỷ giá của các N H T M (Trang 56)
Bảng 2.3: Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.3 Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn (Trang 57)
Bảng 2.4: Doanh số thực hiện quyền chọn tiền tệ trong 2 năm 2006 và 2007 tại Eximbank - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.4 Doanh số thực hiện quyền chọn tiền tệ trong 2 năm 2006 và 2007 tại Eximbank (Trang 61)
Bảng 2.6: Tỷ lệ doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ thường xuyên Loại ngoại tệ Sô lượng - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.6 Tỷ lệ doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ thường xuyên Loại ngoại tệ Sô lượng (Trang 63)
Bảng 2.7: Doanh số các hoạt động sử dụng ngoại tệ quy ra USD Hoạt động Doanh sô Sô lượng - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.7 Doanh số các hoạt động sử dụng ngoại tệ quy ra USD Hoạt động Doanh sô Sô lượng (Trang 64)
Bảng 2.8: Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đừng kỳ hạn Sô lượng - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.8 Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đừng kỳ hạn Sô lượng (Trang 65)
Bảng 2.9: Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đồng hoán đổi Số lượng - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.9 Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đồng hoán đổi Số lượng (Trang 66)
Bảng 2.10: Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đồng tương lai Số lượng - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.10 Nhận thức và thực hành sử dụng hợp đồng tương lai Số lượng (Trang 66)
Bảng 2.11: Nhận thức và sử dụng hợp đồng quyền chọn Sô lượng - thực trạng hoạt động phái sinh ngoại tệ tại việt nam và phương án phát triển
Bảng 2.11 Nhận thức và sử dụng hợp đồng quyền chọn Sô lượng (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w