Rủi ro tín dụng và các giải pháp phòng ngừa trong kinh doanh tại NHTMCP Quân đội
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN N G À N H KINH T Ế Đối NGOẠI
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3MỤC LỤC MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
C H Ư Ơ N G ì: TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG T H Ư Ơ N G MẠI 3
1.1 NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Tín dụng ngân hàng 8
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1 Khái niệm rủi ro 12
1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 12
1.2.3 Các hình thức của rủi ro tín dụng 13
1.2.4 Chỉ tiêu đo lường rủi ro của Ngân hàng 14
1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 16
1.2.6 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 17
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG BẰNG HỆ
THÔNG CHẮM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XÉP HẠNG KHÁCH HÀNG
19
1.3.1 Khái niệm hệ thống chấm điếm tín dụng và xếp hạng khách hàng
19 1.3.2 Mục đích của việc chẩm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
20 1.3.3 Nguyên tắc chấm điểm tín dụng 20
1.3.4 Phân nhóm khách hàng 21
1.3.5 Các công cụ chấm điểm tin dụng 24
Trang 41.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC
NƯỚC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 24
1.4.1 Hồng Rông 24
1.4.2 Hàn Quốc 25
1.4.3 Singapore 25
1.4.4 Thái Lan 25
1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26
C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MILITARY BANK) 28
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
(MB) 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua 30
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM
HIỆN NAY 34
2.2.1 Nhiều ngân hàng có mức độ rủi ro tín dụng quá cao 34
2.2.2 Các ngân hàng chưa chấp hành nghiêm túc chế độ tin dụng và
điều kiện cho vay 35
2.2.3 Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn do hoạt động tin dụng đang bị cuốn
theo hội chứng phong trào 35
Trang 53.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTMCP QUÂN
ĐỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 65
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
NHTMCP Q U Â N ĐỘI 66
3.2.1.Hoàn thiện quy trình tín dụng 66
3.2.2.Nâng cao công tác tố chức, đào tạo cán bộ 70
3.2.3 Tăng cường công tác thu thập và xử lí thông tin nhằm góp phẩn
khắc phục vấn đề thông tin bất căn xứng 71
3.2.4 Linh hoạt, sảng tạo trong xử lý nghiệp vụ 73
3.2.5 Thực hiện các giải pháp phân tán rủi ro tín dụng 74
3.2.7 Các biện pháp xử li nớ khó đòi 77
3.2.8 Tăng cưởng công tác kiếm tra, kiếm soát nội bộ 78
3.3 M Ộ T SỐ KIẾN NGHỊ VỚI c ơ QUAN CHỨC NĂNG 79
3.3.1 Kiên nghị với NHNN và các cấp, các ngành có liên quan 79
3.3.2 Kiến nghị với chính phủ 81
K É T LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Ì: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Quân Đ ộ i 32
Bảng 2: Doanh số cho vay tại NHTMCP Quân Đ ộ i trong thời gian qua 44
Bảng 3: Phân loại doanh số cho vay theo đối tượng vay 45
Bảng 4: Phân loại doanh số cho vay tại NHTMCP Quân Đ ộ i 47
Bảng 5: Tỷ trọng cho vay theo thời hạn cho vay của N H T M C P Quân Đ ộ i 47
Bảng 6: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn tại NHTMCP Quân Đ ộ i 48
Bảng 7: Các chỉ tiêu đo lường rủi ro của NHTMCP Quân Đ ộ i 50
Bảng 8: Chấm điếm quy m ô doanh nghiệp 52 Bảng 10: Tổng họp điểm rủi ro tín dụng 54 Bảng 12: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản 57
Bảng 13: Chấm điểm tín dụng quan hệ với ngân hàng 59
trong việc ra quyết định cấp tín dụng 60
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÒ
Biểu đồ Ì: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Quân Đ ộ i 33
Biểu đồ 2: Phân loại doanh số cho vay theo đối tượng vay 46
Biểu đồ 4: N ợ quá hạn của NHTMCP Quân Đ ộ i 49
Trang 7B Ả N G K Ê C H Ữ V I Ế T T Ắ T
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 8LỜI M Ở Đ Ầ U
Với hai sự kiện Việt Nam gia nhập WTO và tổ chức thành công hội nghị APEC, nước ta đã nâng cao được vị thế của mình trên trường quốc tế, khẳng định Việt Nam sẽ tiếp tục là điểm đến đầu tư an toàn và hiệu quấ Đạt được những thành công đó là kết quấ phấn đấu chung của cấ nước, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Bên cạnh những kết quấ đã đạt được, các N H T M Việt Nam cần có những bước đổi mới mạnh mẽ trên tất cấ các mặt, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là phấi tập trung vào vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong bối cấnh nền kinh
tế trong nước nói riêng và trên toàn thế giới nói chung đang đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Nguyên nhân là do hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bấn và đặc thù trong hoạt động kinh doanh của NHTM Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước, điều hòa quan hệ cung cầu về vốn, cung cấp vốn đầy tư cho mọi hoạt động trong nền kinh tế
NHTMCP Quân Đ ộ i (MB) là một trong những lá cờ đầu của hệ thống
N H T M Việt Nam Với ti lệ chiếm 80-85% trên tổng thu nhập, các sấn phẩm tín dụng có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh, có ấnh hường lớn đến các lĩnh vực kinh doanh khác của Ngân hàng Quân Đội Vì vậy, việc nghiên cứu đo lường và đưa ra các giấi pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực cho công cuộc xây dựng phát triển bền vững của MB
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài "Rủi ro
tín dụng và các giải pháp phòng ngừa trong kinh doanh tại NHTMCP Quân Đội" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp
Mục đích chính của luận văn là nói lên thực trạng của hoạt động tín dụng cũng như quấn trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quân Đội, tót đó đề xuất và kiến nghị những giấi pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng hoạt động
Trang 9Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP Quân Đội Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTMCP Quân Đội
Do thời gian cũng như trình độ nghiên cứu còn nhiều hạn chế trong khi hoạt động túi dụng được triển khai dưới rất nhiều hình thức, trong phửn thực trạng rủi ro tín dụng tại MB tôi chủ yếu tập trung phân tích hình thức cho vay Quá đó, phửn nào rút ra được những đánh giá chung nhất về hoạt động tín dụng tại MB trong thời gian qua
Đe có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn của tôi - Thạc sĩ Nguyễn Thị Hiền Đồng thời, tôi cũng bày tỏ tấm lòng biết ơn tới NHTMCP Quân Đ ộ i đã tạo điều kiện
và cung cấp những số liệu cửn thiết để hoàn thành luận văn này
Do năng lực còn hạn chế và những quan sát hiểu biết còn phiến diện nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong các thửy cô thông cảm
và chỉ bảo để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện Chu Thị Phượng
Trang 10C H Ư Ơ N G ì: TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
1.1 NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái quát về ngân hàng thương mại
ỉ 1 ỉ Ì Khái niệm ngân hàng thương mại
Những năm trở lại đây, có thể nói ngân hàng là một trong những thuật ngữ được nhắc đến nhiều nhất Ở Việt Nam, nói đến ngân hàng, người ta thường nghĩ ngay đến Vietcombank, BIDV, Sacombank, Techcombank Thực ra tên của những tổ chức này là NHTM Vậy N H T M là gì?
Trưục hết N H T M là một loại ngân hàng trung gian Ở mỗi nưục có một cách định nghĩa riêng về NHTM Ví dụ:
• Mỹ: N H T M là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp các dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính
• Pháp: N H T M là những xí nghiệp hay cơ sở thường xuyên nhận tiền của công chúng dưụi hình thức kí thác hay hình thức khác các số tiền m à họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
• Ấ n Độ: N H T M là cơ sở nhận các khoản kí thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư
• Thổ Nhĩ Kì: N H T M là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục đích nhận tiền kí thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ công hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay m ư ợ n khác
Căn cứ vào Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng do Quốc h ộ i
khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997: NHTM là "loại hình tô
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan "
Trong đó, luật này còn định nghĩa: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp
Trang 11được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật đê hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiên gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán "
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
(ị) Chức năng trung gian tín dung:
Trong nền kinh tế có những khoản tiền nhàn rỗi chưa được sử dụng mọt cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong nhà chưa được đưa vào lưu thông) Chủ thể của những khoản tiền nhàn rỗi này đương nhiên mong muốn tiền của mình sinh lời; và cho vay là mởt trong những cách đơn giản nhát Cùng lúc đó có những chủ thể cần vốn để hoạt đởng kinh doanh Tuy nhiên, những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên tiền nhàn rỗi vẫn chưa được đưa vào lưu thông N H T M với vai trò là trung gian, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ đồng thời lấy sô tiền đó cho người muốn vay vay rồi thu lãi từ họ
N H T M vừa là người đi vay vừa là người cho vay và duy trì hoạt đởng của mình với số lãi suất chênh lệch thu được V a i trò trung gian này trở nên phong phú hơn với việc phát hành thêm cố phiếu, trái phiếu
N H T M có thể làm trung gian giữa công ty và các nhà đầu tư; chuyến giao mệnh lệnh trên thị trường chứng khoán; đảm nhận việc mua trái phiếu công ty
(lì) Chức năng lảm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiên thanh
toán:
Chức năng này có nghĩa là ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản Khi các khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi mởt cách nhanh chóng, tiện lợi Đặc biệt là đối với các khoản thanh toán có
Trang 12giá trị lớn m à nếu khách hàng tự thực hiện sẽ rất tốn kém, khó khăn và không
an toàn (ví dụ: chi phí lưu thông, vận chuyển, bảo quản )•
Với chức năng là trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra những công
cụ lưu thông và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyến tiền, thẻ thanh toán ) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều về chi phí lưu thông, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa ừ các nước phát triến, thanh toán chủ yếu được thực hiện qua séc và bù trừ thông qua hệ thông NHTM Ngoài ra việc thực hiện chức năng là thủ quỹ của các doanh nghiệp qua việc tiến hành các nghiệp vụ thanh toán đã tạo cơ sở cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ cho vay
ừ các nước công nghiệp phát triển hiện nay, việc sử dụng hình thức chuyển tiền bằng điện tử trở nên phố biến Điều này đã dẫn đến việc không sử dụng séc ngân hàng m à dùng thẻ (như thẻ tín dụng) Họ thanh toán bằng cách nối mạng các máy v i tính của các ngân hàng thương mại trong nước nhằm thực hiện chuyến vốn từ tài khoản người này sang người khác một cách nhanh chóng
(lủ) Chức năng tao ra tiền ngân hảng trong hê thống ngân hàng hai
"bút tệ" được N H T M tạo ra bằng cách nào? Chúng ta giả sử ràng tất cả các
N H T M đều không giữ lại tiền dự trữ quá mức quy định, các séc không chuyển thành tiền mặt và các yếu tố phức tạp khác bị bỏ qua thì quá trình tạo thành tiền như sau:
Trang 131.1.1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngán hàng thương mại
(ỉ) Nghiệp vu huy đông vốn:
Đây là nghiệp vụ cơ bản đằu tiên của NHTM N ó quyết định quy m ô cũng như hiệu quả các hoạt động khác của NHTM N H T M có những hình thức huy động vốn như sau:
Trang 14• Tiền gửi (tiết kiệm, thanh toán, có kỳ hạn, không kỳ hạn)
• Giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu )•
Củ) Nghiệp vu cấp tín dung và đầu tư:
Đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM Thực hiện nghiệp vụ này, N H T M sử dụng phần lớn sọ vọn huy động đế cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế của các hình thức:
• Tài trợ xuất khẩu
• Cho vay thấu chi
• Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
• Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán
• Dịch vụ tư vấn đầu tư
• Dịch vụ quản lý tài sản và các chứng từ có giá
Thông qua các hoạt động này, N H T M nhận được các khoản thu nhập dưới hình thức lệ phí hoặc hoa hồng
Trang 151.1.2 Tín dụng ngân hàng
1.1.2 Ì Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh "Gredittum" - tức là tin tường, tín nhiệm Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất
cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện hai mỏt cơ bản:
- Một người sở hữu một số tiền hoỏc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định
- Đèn thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người
sở hữu một giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất
Căn cứ theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX
đã được Quốc hội nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoa X kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 và có hiệu lực thi hành
từ ngày OI tháng l o năm 1998 thì "Hoạt động tín dụng là việc tồ chức tín
dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng "
Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về "Cấp tín dụng" thì: "Tổ chức tín
dụng được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhàn dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài
1.1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
(ị) Căn cử vảo thời han tín dung
• Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
• Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, tín dụng dài hạn được sử dụng đế cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề
Trang 16như: xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy m ô lớn
• Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này được cung cấp đế mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đỏi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh (li) Căn cử vào đối tương tín dung
• Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tỏ chức kinh tế như cho dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệp thương nghiệp; cho vay để mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp
Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại sau: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu
Cúi) Căn cứ vào múc đích sử dung vốn
• Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
• Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ, Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa Việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, Hợp tác xã tín dụng và các tỏ chức tín dụng khác cung cấp Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có
Trang 17hình thức tín dụng được biểu hiện dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện
/ 1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân
(ị) Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sàn xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Thừa hoộc thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp
Vì thế, việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng động viên hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến bộ vào trong quá trình sản xuất
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều một mất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, thông qua đầu tư tín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Một khác thông qua hoạt động tín dụng m à sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trường kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Oi) Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, m à vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi (trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và cá nhân), trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 18Cúi) Tín dung là công cu tài trơ cho các ngành kinh tế kém phát triện
và ngành mũi nhon
Trong điều kiện nước ta hiện nay, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất Trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tôi thiêu của xã hội đồng thọi tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác Bên cạnh đó Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, m à phát triển các ngành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác phát triển như sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí
(iv) Góp phần tác đỏng đến việc tăng cưọng chế đỏ hách toán kinh tế của các doanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Nhọ vậy m à hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng
("vi Tao điều kiên phát triển các quan hê kinh tế vói các Doanh nghiệp nước ngoải
Trong diều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trưọng thế giới, kinh tế "đóng" đã nhưọng bước cho kinh tế "mở", tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh
tế các nước với nhau
Trang 19Đ ố i với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khấu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được Như vịy, trong hoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động ngân hàng nói riêng thì vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi Vì thế các nhà quản trị không thể loại bỏ được rủi ro m à chỉ có thể phát hiện kịp thời để có những biện pháp chủ động xử lý
1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tịp trung chủ yếu vào danh mục tín dụng Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra K h i ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biếu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngăn hàng
Như vịy có thế nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ m à trong đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng là con nợ nhưng không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn N ó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ
có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng Đây còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 20• Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng m à nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
đế ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đỹng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gỹm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
• Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng m à nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 02 l o ạ i : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Trang 21+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tê
N ó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường họp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối vỷi một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.4 Chỉ tiêu đo lường rủi ro của Ngân hàng
N ợ quá hạn (non períorming loan - NPL) là khoản nợ m à một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn
nợ Đ e đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống
N H T M Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:
+ N ợ quá hạn dưỷi 90 ngày - N ợ cần chú ý
+ N ợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày - N ợ dưỷi tiêu chuẩn
+ N ợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày - N ợ nghi ngờ
+ N ợ quá hạn trên 361 ngày - N ợ có khả năng mất vốn
Trang 221.2.4.2 Tỷ trọng nợ xấu trên tống dư nợ cho vay
N ợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể đòi, ) là khoản nợ mang các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã hết hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xâu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
+ Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
+ Thông thưừng về thừi gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005, nợ xấu của tố chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ như sau:
- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn: là các khoản nợ được tố chức tín dụng
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tốn thất một phần nợ gốc và lãi Bao gồm:
s Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
•S Các khoản nợ cơ cấu lại thừi hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thừi hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm nợ nghỉ ngờ: là các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá
là khả năng tổn thất cao Bao gồm:
s Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
s Các khoản nợ cơ cấu lại thừi hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến
180 ngày theo thừi hạn đã cơ cấu lại
- Nhóm nợ có khả năng mất vốn: các khoản nợ được tổ chức tín dụng
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn Bao gồm:
•S Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
s Các khoản nợ chừ Chính phủ xử lý
s Các khoản nợ đã cơ cấu lại thừi hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày
Trang 23theo thời hạn đã cơ cấu lại
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này không được vượt quá 3%
1.2.4.3 Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số rủi ro tín dụng = X 1 0 0 %
Tổng tài sản có
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản
có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 03 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chát lượng xâu: là nhểng
khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thế mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là nhểng
khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây cũng là nhểng khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là
nhểng khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mạng lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.2.5.1 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn
- Đ ố i với khách hàng là cá nhân: có rất nhiều nguyên nhân khiến khách hàng vay vốn không thể trả nợ đầy đủ cho ngân hàng cả vốn lẫn lãi Ví dụ: thu
Trang 24nhập không ổn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng vốn vay sai mục đích,
- Đ ố i với khách hàng là các doanh nghiệp: nguyên nhân không trả được
nợ thường là do khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lô trong kinh doanh, sử dụng vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biên,
bị cạnh tranh và mát thị trường tiêu thụ, sẫ thay đôi trong chính sách của nhà
1.2.5.3 Rủi ro tín dụng liên quan đèn phân đảm bảo tín dụng
- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng được hoặc bị cấm lun hành
- Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp như chết, tai nạn, đau ốm, hỏa hoạn
1.2.6 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
1.2.6 Ì Đoi với ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dẫ kiến
Trang 25Nếu một khoản vay bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền Đen một chừng mực nào đó, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Và hữu quả là làm thu hẹp quy m ô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa m à còn lan rộng ra các nước Két quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu, có thể khiến ngân hàng lâm vào tình trạng thua lỗ hoặc thữm chí là phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời
1.2.6.2 Đối với xã hội
Bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế đế cho các tố chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bời vữy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại m à quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng
Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác thường có tâm lý hoang mang, lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng đó, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn
Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống người lao động gặp khó khăn Hơn nữa, sự bất ổn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế N ó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay, nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giói
K i n h nghiệm cho thấy cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á (1997) và mới đây là
Trang 26cuộc khủng hoảng tài chính Nam M ỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước ngày càng mật thiêt nên rủi ro tín dụng tại một nước có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước
có liên quan
* T ó m lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mịc độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được cả vốn lẫn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sịc thận trọng và có những biện pháp thích họp nhằm giảm thiếu rủi ro trong cho vay
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG BẰNG HỆ THỐNG CHẤM ĐIẾM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG
Tín dụng là hoạt động chính yếu, vô cùng quan trọng của ngân hàng Nếu quản lý tốt, tín dụng sẽ góp phần đáng kể trong việc tạo ra lợi nhuận và làm tăng uy tín cũng như quy m ô của ngân hàng Ngược lại, nếu quản lý kém, tín dụng có thể gây ra tổn thất lớn và làm giảm giá trị ngân hàng M ộ t trong những mục tiêu quan trọng của quản lý tín dụng là làm giảm tối đa rủi ro tín dụng Chấm điểm tín dụng và xếp hàng khách hàng là biện pháp quản trị r ủ i ro hiệu quả được rất nhiều các N H T M V i ệ t N a m áp dụng
1.3.1 Khái niệm hệ thống chấm điếm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng: là một quy trình
đánh giá xác suất một khách hàng tín dụng không thực hiện được các nghĩa vụ
tài chính của mình đối với ngăn hàng như không trả được lãi và gốc nợ vay
khi đến hạn hoặc vi phạm các điều kiện tín dụng khác
Trang 27Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính
và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng
1.3.2 Mục đích của việc chẩm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng được thực hiện nhằm
hữ trợ các ngân hàng trong việc:
- Ra quyết định cấp tín dụng: xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp bảo đảm tiền vay, phê duyệt hay không phê duyệt
- Giám sát và đánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng đang còn dư nợ; hạng khách hàng cho phép ngân hàng lường trước những dấu hiệu cho thấy khoản vay đang có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời
Xét trên góc độ quản lý toàn bộ danh mục tín dụng, hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng còn nhằm mục đích:
- Phát triển chiến lược marketing nhằm hướng tới các khách hàng có ít rủi
ro hơn
- Ước lượng mức vốn đã cho vay sẽ không thu hồi được để trích lập dự phòng tổn thất tín dụng
1.3.3 Nguyên tắc chẩm điểm tín dụng
Trong quá trình chấm điểm tín dụng, cán bộ tín dụng sẽ thu được điểm
ban đầu và điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng
- Điểm ban đẩu là điểm của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng m à cán
bộ tín dụng xác định được sau khi phân tích tiêu chí đó
- Điểm tổng hợp để xếp hạng khách hàng bằng điểm ban đầu nhân với
trọng số
- Trọng số là mức độ quan trọng của từng tiêu chí chấm điểm tín dụng (chỉ số tài chính hoặc yếu tố phi tài chính) xét trên góc độ tác động đến rủi ro tín dụng
Trang 28Trong quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, cán bộ tín dụng sử dụng các bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí chấm điểm tín dụng theo nguyên tắc:
- Đ ố i với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nợm giữa hai tri số thì ưu tiên nghiêng về phía loại tốt nhất
- Trong trường hợp khách hàng có bảo lãnh của một tổ chức có năng lực tài chính mạnh hơn, thì khách hàng đó có thể được xếp hạng tín dụng tương đương hạng tín dụng của bên bảo lãnh Quy trình chấm điểm tín dụng của bên bảo lãnh cũng giống như quy trình áp dụng cho khách hàng
1.3.4 Phân nhóm khách hàng
Do tính chất khác nhau giữa các khách hàng, để chấm điểm tín dụng được chính xác, khoa học, các N H T M Việt Nam thường phân chia các khách hàng vay thành hai nhóm:
+ N h ó m khách hàng là doanh nghiệp
+ N h ó m khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân và hộ gia đình)
Các N H T M Việt Nam thường xếp các khách hàng là doanh nghiệp
thành 10 hạng có mức độ rủi ro từ thấp lên cao: AAA, AA, A, BBB, BB, B,
ccc, cc, c, D như sau:
Trang 29đao đức tín dụng cao
Thấp nhất
AA: Loại ưu khả nâng sinh lời tốt
hoạt động hiệu quà và ổn định quản trị tốt
triển vọng phát triển lâu dài đạo đức tín đụng tốt
Thấp nhưng về dài hạn cao
hơn khách hàng loại AA+
A: Loại tốt tình hình tài chính ổn định nhưng có những
hạn chế nhất định
hoạt động hiệu quả nhưng không ổn định như khách hàng loại AA
quản trị tốt triển vọng phát triển tốt đạo đức tín dụng tốt
Thấp
BBB: Loại khá hoạt động hiệu quả và có triển vọng trong
ngắn han
tình hình tài chính ổn định trong ngắn hạn do
có một số hạn chế về tài chính và nâng lực quản
lý và có thể bị tác động mạnh bởi các điều kiện kinh tế, tài chính trong môi trường kinh doanh
ép từ nền kinh tế nói chung
Trung bình, khả nâng trả nợ gốc và lãi trong tương lai ít được đảm bảo hơn khách hàng loại BB+
B: Loại trung bình khả năng tự chủ tài chính thấp, dòng tiền
biến động hiệu quả hoạt động kinh doanh khống cao, chịu nhiều sức ép cạnh tranh mạnh mẽ hơn, dễ bi tác động lắn từ những biến động kinh tế nhỏ
Cao, do khả năng tự chủ tài
chính thấp Ngân hàng chưa
có nguy cơ mất vốn ngay nhưng về lâu dài sẽ khó khăn nếu tình hình hoạt động kinh doanh cùa khách hàng không được cải thiện
Trang 30CCC: Loại dưới trung
năng lực quản lý kém
chấp nhận; xác suất vi phạm hợp đắng tín dụng cao, nếu không có những biện pháp kịp thời, ngân hàng có nguy
cơ mát vốn trong ngắn hạn CC: Loại xa dưới trung
bình
hiệu quả hoạt động thấp năng lực tài chính yếu kém, đã có nợ quá hạn (dưới 90 ngày)
nâng lực quản lý kém
Rất cao, khả năng trả nợ
ngân hàng kém, nếu không
có những biện pháp kịp thời, ngân hàng có nguy cơ mất vốn trong ngắn hạn C: Loại yêu kém hiệu quả hoạt động rất thấp, bị thua lỗ, không
có triển vọng phục hắi
năng lực tài chính yếu kém, đã có nợ quá hạn
nâng lực quản lý kém
Rất cao, ngân hàng sẽ phải
mất nhiều thời gian và công sức để thu hắi vốn cho vay
D: Loại rất yếu kém Các khách hàng này bị thua lỗ kéo dài, tài
chính yếu kém, có nợ khó đòi, năng lực quản lý kém
Đặc biệt cao, ngân hàng
hầu như sẽ không thể thu hổi được vốn cho vay
Nguồn: Sổ tay tín dụng NHTMCP Quân Đội năm 2006 Các NHTM cũng thường xếp các khách hàng là cá nhân thành 10 hạng
có mức độ rủi ro từ thấp lén cao: Aaa, Aa, a, Bbb, Bb, b, Ccc, Cc, c, d như
mô tả trong bảng sau:
L o ạ i M ứ c độ r ủ i r o Aaa Thấp
Trang 311.3.5 Các công cụ chấm điểm tín dụng
• Bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí để chấm điểm tín dụng:
Đ ố i với mỗi loại khách hàng như đã phân loại trên đây, các ngân hàng thường
sử dụng bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí để chấm điểm tín dụng Bảng này chấm điểm tín dụng của mỗi khách hàng dựa trên các tiêu chuẩn định tính (tiêu chí phi tài chính) như năng lực và kinh nghiệm của ban lãnh đạo, vị trí trên thị trường, quan hệ với khách hàng, với ngân hàng.v.v
• Bảng các chỉ số tài chính chuẩn: Bảng các chỉ số tài chính chuẩn
là mữt công cụ để chấm điểm tín dụng dựa trên mữt số chỉ số tài chính căn
bản như tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, tỷ số vốn vay V.V Bảng chỉ số và giá trị
chỉ số khác nhau cho mỗi loại khách hàng khác nhau
1.4 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA C Á C N Ư Ớ C
V À BÀI H Ọ C CHO VIỆT NAM
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống các N H T M nói riêng đã có những bước phát triển vượt bậc Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng so với các nước trong khu vực (điển hình là các nước được giới thiệu ở dưới đây), chúng ta đang bị bỏ lại mữt khoảng cách khá xa Vì vậy, từ các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng của mữt số nước Châu Á, các N H T M Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm và tự
đề ra những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt đững tín dụng phù hợp với môi trường kinh doanh trong nước
1.4.1 Hồng Rông
Các ngân hàng Hồng Rông thường xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòng tương ứng Ngoài ra, người ta còn đặt ra giới hạn cho vay các đối tác ở mức 5 % giá trị ròng doanh nghiệp Tổng dư nợ vay cho các đối tác không vượt quá 1 0 % vốn tự có của ngân hàng Giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 2 5 % vốn tụ có Bên cạnh đó, m ô hình C A M E L (vốn, tài sản, quản lý thu nhập, thanh khoản) cũng được sử dụng để đánh giá khách hàng
Trang 321.4.2 Hàn Quốc
Khác với các ngân hàng Hồng Kông, các ngân hàng Hàn Quốc trích lập
dự phòng theo loại tín dụng Hàn Quốc cũng đặt ra giới hạn cho vay cổ đông
ở mức 2 5 % vòn tự có của ngân hàng hoặc tỷ lệ m à họ sở hữu, giới hạn cho vay các đối tác liên quan ở mức 1 0 % vốn tự có, giới hạn cho vay khách hàng đơn lị ở mức 2 0 % vốn tự có và giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức
2 5 % vốn tự có của ngân hàng Các ngân hàng Hàn Quốc cũng sử dụng m ô hình CAMELS (vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản và thử nghiệm chịu đựng cực điểm) để đánh giá người vay
1.4.3 Singapore
Ở Singapore, ngân hàng không được phép tham gia vào các hoạt động phi tài chính, cũng không được phép đầu tư hơn 1 0 % vốn vào các công ty hoạt động phi tài chính Mức đầu tư vốn vào một công ty đơn lị giới hạn ở
2 % vốn tự có ngân hàng Tổng vốn đàu tư giới hạn ở 1 0 % vốn tự có
Cũng giống với Hàn Quốc, giới hạn cho vay khách hàng đơn lị tại các ngân hàng Singapore ở mức 2 5 % vốn tự có của ngân hàng Ngoài ra,
để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, các ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng tháng và hàng quý Hiệp hội ngân hàng tổ chức và quản lý thông tin tín dụng từ các thành viên, hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn
1.4.4 Thái Lan
Phân loại khoản vay được đưa vào văn b ả n luật Các cơ quan giám sát ngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú
ý Các ngân hàng Thái Lan giới hạn đầu tư ở mức 1 0 % vốn khách vay và
2 0 % vốn của ngân hàng Giới hạn cho vay cho nhóm khách hàng ở mức 5 % vốn ngân hàng, 5 0 % giá trị ròng của doanh nghiệp và 2 5 % giá trị nợ Giống với Hồng Kông và Singapore, Thái Lan đặt ra giới hạn cho vay khách hàng đơn lị ở mức 2 5 % vốn tự có của ngân hàng
Trang 33Việc kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay diễn ra thường xuyên Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng phải có hệ thống báo cáo định kỳ Cục thông tin tín dụng là cơ quan được quản lý bởi công ty tư nhân Tất cả các ngân hàng báo cáo thông tin về Cục, sau đó Cục thông tin két xuât báo cáo về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định tín dụng
1.4.5 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.5 Ì Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng
Quản trị rủi ro bứng biện pháp trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu
để quản trị rủi ro do tổn thất tín dụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứ vào khả năng trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau Vì vậy, các
N H T M Việt Nam cân có biện pháp trích lập dự phòng cụ thê và thích hợp
1.4.5.2 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng
Đe hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, việc tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng luôn được ưu tiên hàng đầu tại hầu hết các nước Rất nhiều N H T M trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp Vì thế, hậu quả là
tỷ lệ nợ xấu rất cao Các ngân hàng cần triệt để chấp hành nguyên tắc tín dụng cũng như phải đồng thời quan tâm đến thông tin của khách hàng như: tư cách/hiệu quả kinh doanh/mục đích vay/khả năng trả nợ/khả năng kiểm soát vay/năng lực quản trị và điều hành/thực trạng tài chính
1.4.5.3 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay
Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là hoạt động được xem là biện pháp thường xuyên của ngân hàng các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của ngân hàng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách
Trang 34hàng vay
1.4.5.4 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiêm tra, giám sát
K i ế m tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên cần được thực hiện trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay Từ kinh nghiệm của các nước trong khu vực, các ngân hàng Việt Nam cần tích cực giám sát các khoản vay bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kứp thời các tình huống rủi ro
1.4.5.5 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thông thông tin tín dụng
Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm đứnh khách hàng vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thấm đứnh hồ sơ vay Các ngân hàng có thế báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sát theo đứnh kỳ hàng tháng Sau đó thông tin về giá trứ khoản vay, lãi suất vay chất lượng khoản vay và tư cách khách hàng vay sẽ được tập hợp lại
Trang 35C H Ư Ơ N G li: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN H À N G TMCP Q U Â N ĐỘI
1994 đến mức vốn chủ sở hữu đến gần 3.400 tỷ đồng năm 2008
Giữ vững phương châm hoạt động "VỮNG V À N G - T I N CẬY", bên cạnh việc gắn bó với khối khách hàng truyền thống, M B không ngừng mở rộng cung cấp các sản phàm dịch vụ đến mọi đối tượng khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế và góp sức vào nhiều công trình lớn của đất nước như Nhà máy Thúy điện H à m Thuận - Đa mi, cảng Hàng không N ộ i Bài, Tân Sơn Nhất
Hiệu quả hoạt động của M B luôn được các cơ quan quản lý, đối tác cũng như khách hàng đánh giá cao M B liên tục được N H N N xếp hạng A và trao tặng nhiều bằng khen cho những thành tích xuất sắc; nhiều năm liền nhận được các giải thưừng thanh toán quốc tế do các ngân hàng uy tín quốc tế trao tặng như HSBC, Standard Chatered Bank, UBOC; đạt cúp vàng Tóp ten thương hiệu Việt, ngành hàng: Ngân hàng - tài chính; và nhiều giải thưởng có
uy tín, giá trị khác Lần thứ 4 liên tiếp, ngân hàng TMCP Quân Đ ộ i (MÍT
Trang 36vinh dự được trao tặng giải thường "Thương hiệu mạnh Việt Nam" do người tiêu dùng bình chọn Giải thưởng đánh giá dựa trên các tiêu chí: năng lực lãnh đạo; bảo vệ thương hiệu; nguồn nhân lực; chất lượng sản phàm; kết quả hoạt động kinh doanh và tính ổn định
Các sản phẩm dịch vụ cốa M B không ngừng được đa dạng hoa theo hướng hoàn thiện và phát huy dịch vụ truyền thống kết hợp với phát triển các dịch vụ hiện đại như: hệ thống thanh toán qua thẻ, Mobile Banking, Internet Banking Dịch vụ cốa M B liên tục được cải thiện, mang lại cho khách hàng không những hiệu quả cao về tài chính m à còn cả sự yên tâm tuyệt đối Tính đến cuối năm 2008, MB đã có trên 80 điểm giao dịch trên khắp đất nước với hơn 2000 cán bộ, công nhân viên; đặt quan hệ đại lý với gần 600 ngân hàng trên thê giới đế hợp tác cung cấp các dịch vụ ngân hàng toàn cầu; có mạng lưới A T M và POS rộng khắp (250 máy A T M và Ì 100 máy POS)
Trang 37M ô hình tồ chức của Ngân hàng Quân Đội
Phóng kiềm trìu kiêm soát nói bộ
Cống ty chứng khoán Thăng Long CóngtyACM
Phòng diu tư v i dự ân
Khối mạng lưới b i n hàng Khói Treasury Khối khích hàng cá nhàn Khối khách hàng doanh nghiệp Khối quản lý tin dụng Phòng KHTEĨ & pháp chè Trung tầm còng nshệ thõng thi Khối tổ chức-Miân ĩv-Hãnli chinh 'hòng tai chiiửi kỉtoán Phòng Nghiên càu phát mền Ẫ: Xâv dựng chinh sách
Sỡ giao dịch và các chỉ nhảnh
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
N ă m 2007 được coi là năm tăng tốc ấn tượng của N H T M C P Quân đội ( M B ) với các chỉ tiêu đều vượt kế hoạch đề ra Đen cuối năm 2007, mức vốn điều lệ của M B đã đạt 2.000 tỷ đồng Huy động vốn tính đến ngày 31/12/2007 đạt gần 18.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 610 tỷ đồng, bằng 1 4 5 % so với kế hoạch.Tổng tài sản của M B là hơn 31.000 tỷ đồng, dư nợ đạt hơn 10.000 tỷ đồng M B đã chủ động kiỉm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng phù
Trang 38họp với nguồn vốn và khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng duy trì ở dưới mức cho phép Tỉ lệ nợ xấu đã giảm trên 4 0 % so với năm 2006 M B cũng là một trong những ngân hàng đửu tiên chuyển đổi công nghệ ngân hàng hiện đại và thành công nhất với việc sử dụng phửn mềm T24 - một phửn mềm hiện đại của Tập đoàn Temenos (Thụy Sỹ)
Mạng lưới các chi nhánh cũng dự kiến tăng lên 100 điểm giao dịch Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đẩy nhanh những chương trình phát triến nhằm đưa M B và các công ty thành viên tiếp cận với những thông lệ tốt nhất trên thế giới Đe thực hiện những mục tiêu này, M B sẽ tiếp tục quá trình cải tố và tái cấu trúc, tăng cường năng lực tài chính, năng lực quản trị, quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro theo các thông lệ tốt nhất Hiện tại, M B đang tiến hành mời các Tố chức xếp hạng Tín nhiệm đế đánh giá toàn bộ hoạt động và năng lực của ngân hàng theo các tiêu chuẩn quốc tế
Đe tăng cường năng lực quản trị, M B sẽ tiến hành các bước tiếp theo trong tiến trình cải tổ m ô hình hoạt động của ngân hàng và các công ty thành viên theo hướng hình thành tập đoàn MB Group N ă m 2008, lợi nhuận của ngân hàng vượt 2 8 % chỉ tiêu kế hoạch, tổng tài sản của M B đã tăng hơn 5 0 %
so với năm 2007, đạt 42.000 tỷ đồng; huy động vốn từ thị trường đạt trên 27.000 tỷ đồng, tăng 3 5 % so với thời điểm cuối năm 2007
Lợi nhuận trước thuế của M B năm 2008 nằm trong tốp 5 ngân hàng cổ phửn có mức lợi nhuận cao nhất Doanh thu từ hoạt động dịch vụ năm 2008 của
M B tăng 8 2 % so với năm 2007; nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp hơn 2% Cũng trong năm 2008, M B đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ lên 3.400 tỷ đồng, trong đó có 500 tỷ đồng là phát hành cổ phiếu mới cho các đối tác chiến lược Ngay từ ngày thành lập ngân hàng đã đặc biệt chú trọng nghiệp vụ huy động vốn với định hướng tiếp tục đẩy mạnh khai thác và tăng trưởng mọi nguồn vốn có lợi cho kinh doanh Cụ thế là huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, các doanh nghiệp để tạo điều kiện chủ động trong hoạt động cho
Trang 39vay và các hoạt động khác của ngân hàng Tình hình huy động vốn của ngân hàng những năm gần đây cụ thể như sau:
Bảng 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI
Đơn vị: triệu đông
Chi tiêu N ă m
2006
Tỷ trọng (%)
N ă m
2007
Tỷ trọng (%)
± so với năm 06
N ă m
2008
Tỷ trọng (%)
± so với nãm07
Nguồn: Báo cáo thường niên cửi NHTMCP Quân Đội các năm 2006, 2007, 2008
Trong giai đoạn từ 2006-2008, bắt nhặp cùng với nhặp tăng trưởng cao của nền kinh tế, huy động vốn của MB cũng tăng trường với tốc độ cao, từ
3 5 % - 4 0 % / năm Đặc biệt là giai đoạn 2006-2007 khi nền kinh tế bắt đầu bước vào hội nhập với đà tăng trường cao
N ă m 2007-2008 là năm đầy biến động của thặ trường tiền tệ Cạnh tranh ngày càng gay gắt với sự xuất hiện của ngày càng nhiều ngân hàng, đặc biệt là sụ xuất hiện của các ngân hàng chuyển đổi m ô hình từ nông thôn lên thành thặ Cùng với đó, do tác động của lạm phát đã đẩy lãi suất huy động tăng cao, có lúc lên đến gần 20%/năm Đây là giai đoạn khó khăn với các ngân hàng, tuy nhiên M B vẫn giữ vững được uy tín và doanh số huy động vốn ngày một tăng
Trang 40Biểu đồ 1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI
2006 2007 2008
(Năm)
Nguồn: Báo cáo thường niên của NHTMCP Quân Đội các năm 2006, 2007, 2008
Nguồn vốn huy động năm 2007 là 17.784.837 triệu đồng tăng 4 2 % so
với năm 2006, năm 2008 là 27.618.324 triệu đồng tăng 35,6% so với năm
2007 Đây là một kết quả tăng trưởng đáng khích lệ, thể hiện uy tín cũng như
vị thế của M B trong hệ thống N H T M Việt Nam hiện nay Đặc biệt, qua bảng
Ì và biểu đồ Ì ta có thể thấy lượng tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm
dân cư tăng trưởng đều và cao qua các năm Đây là nhờng nguồn huy động
chủ yếu của ngân hàng
Ngân hàng đã triển khai thành công chương trình tiết kiệm dự thưởng "Du
xuân cùng MB", "Tiết kiệm MB, hái lộc BMW", góp phần mang lại cho ngân
hàng lượng tiền gửi lớn, đồng thời quảng bá hình ảnh, thương hiệu của ngân
hàng Các loại tiền gửi cũng tăng nhanh do lãi suất đã được điều chỉnh (đặc biệt
là cuối năm 2007 đến giờa năm 2008) nên thu hút được lượng tiền nhàn rỗi trong
dân cư Đây là nguồn vốn tương đối ổn định tạo điều kiện cho ngân hàng chủ