1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT (EME 2020)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Trái đất, Mỏ, Môi trường Bền vững lần thứ III (EME 2020)
Người hướng dẫn GS.TS Phạm Hoàng Hải, GS.TS Đào Đình Châm
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Khoa học Trái đất, Mỏ, Môi trường
Thể loại Hội nghị
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT - MỎ EME 2020 KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMEN

Trang 2

HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT - MỎ

EME 2020

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT (EME 2020)

“Khoa học Trái đất, Mỏ, Môi trường với Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư, Chuyển đổi số

và Nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia”

“EME 2020 with the Fourth Industrial Revolution, Digital

transformation and the Improvement of National

Competitiveness”

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 3

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG

LẦN THỨ III (EME 2020)

 Đơn vị tổ chức

Viện Địa lý Viện Khoa học KT-TV

& BĐKH Đo đạc và Bản đồ Viện Khoa học Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Trường ĐHKHTN Trường Đại học

TN&MT Hà Nội Học viện Chính sách và Phát triển Trường Đại học Đà Lạt

Trường ĐHKH-ĐH Huế

 Đơn vị tài trợ

Mian Group - CEO SISC Vietnam

Instrumentation JSC

Công ty TNHH Hạnh Trần

Công ty Cổ phần Công nghệ Hải Âu

DHI Việt Nam Công ty Tài nguyên và

Môi trường miền Nam

Trang 4

BAN CHỈ ĐẠO HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT -MỎ NĂM 2020 Trưởng ban:

GS.TS Mai Trọng Nhuận Chủ tịch Hội đồng

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Phó Trưởng ban:

GS.TSKH Phạm Hoàng Hải Phó Chủ tịch Hội đồng

Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Các ủy viên:

GS.TS Bùi Xuân Nam Thư ký Hội đồng

Trường Đại học Mỏ - Địa chất GS.TS Trần Thanh Hải Ủy viên Hội đồng

Trường Đại học Mỏ - Địa chất GS.TS Trương Quang Hải Ủy viên Hội đồng

Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội GS.TS Nguyễn Cao Huần Ủy viên Hội đồng

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội GS.TS Võ Trọng Hùng Ủy viên Hội đồng

Trường Đại học Mỏ-Địa chất GS.TS Trần Nghi Ủy viên Hội đồng

Tổng hội Địa chất Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Công nghệ Việt Nam

GS.TS Bùi Công Quế Ủy viên Hội đồng

Hội Khoa học Kỹ thuật Địa vật lý Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

GS.TS Trần Đức Thạnh Ủy viên Hội đồng

Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

GS.TS Nguyễn Viết Thịnh Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội GS.TS Trần Tân Tiến Ủy viên HĐGS Hội đồng

Trung tâm Khoa học Công nghệ Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam

GS.TS Đình Văn Ưu Ủy viên HĐGS Hội đồng

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 5

vi

BAN TỔ CHỨC Đồng Trưởng ban:

GS.TSKH Phạm Hoàng Hải Phó Chủ tịch HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam PGS.TS Đào Đình Châm Viện trưởng Viện Địa lý, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam

Phó trưởng ban:

PGS.TS Phạm Minh Hải Phó Viện trưởng Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ

Các ủy viên:

PGS.TS Nguyễn Thị Nụ Trường Đại học Mỏ - Địa chất

PGS.TS Nguyễn Văn Xô Trường Đại học Mỏ - Địa chất

PGS.TS Nguyễn Tiến Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

PGS.TS Phí Trường Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

PGS.TS Vũ Đình Hòa Học viện Chính sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

PGS.TS Trần Thanh Nhàn Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

PGS.TS Phạm Thị Thanh Ngà Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài

Nguyên và Môi trường PGS.TS Nguyễn Tài Tuệ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU

PGS.TS Phạm Thị Thúy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU

PGS.TS Nguyễn Công Nguyên Đại học Đà Lạt

Trang 6

BAN BIÊN TẬP

Trưởng ban:

GS.TS Trần Thanh Hải Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Phó trưởng ban:

GS.TSKH Phạm Hoàng Hải Phó Chủ tịch HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Các ủy viên:

GS.TS Trương Quang Hải Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU GS.TS Bùi Xuân Nam Thư ký HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Trường Đại học Mỏ - Địa chất GS.TS Nguyễn Cao Huần Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU GS.TS Trần Đức Thạnh Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020

Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

GS.TS Nguyễn Xuân Hùng Viện Nghiên cứu Liên ngành (CIRTECH),Trường Đại học Công nghệ

Thành phố Hồ Chí Minh

PGS.TS Vũ Đình Hòa Học viện Chính sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

PGS.TS Phạm Thị Thanh Ngà Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài

nguyên và Môi trường PGS.TS Nguyễn Thị Nụ Trường Đại học Mỏ - Địa chất

PGS.TS Nguyễn Tài Tuệ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU

PGS.TS Nguyễn Tiến Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

PGS.TS Phí Trường Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

PGS.TS Phạm Thị Thúy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU

PGS.TS Nguyễn Văn Xô Trường Đại học Mỏ - Địa chất

BAN THƯ KÍ

Trưởng ban:

Phó trưởng ban:

Các ủy viên:

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 & CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

ngành Khoa học Trái đất

Nguyễn Tài Tuệ, Đinh Xuân Thành, Mai Trọng Nhuận

1

Vũ Danh Tuyên, Hoàng Anh Huy, Nguyễn Tiến Thành

11

ven biển - Hạ Long, Quảng Ninh trong bối cảnh CMCN 4.0

Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Trung

19

Bùi Quang Thành

25

VTOL) tích hợp hệ thống IMU-GNSS thu nhận dữ liệu theo công nghệ tham

chiếu ảo (VRS) phục vụ tự động hóa công tác thu thập dữ liệu địa không gian độ

chính xác cao

Lưu Hải Âu, Ngô Thị Liên, Lưu Hải Bằng, Phan Tuấn Anh, Phạm Minh Hải

33

Vũ Anh Tuân, Nguyễn Công Giang, Bùi Thị Ngọc Lan, Ngô Đức Anh

44

vực miền núi phía Bắc Việt Nam

Kiều Quốc Lập

54

xác kết quả phân loại ảnh vệ tinh khu vực có lớp phủ hỗn hợp

Phạm Minh Hải, Nguyễn Thị Hồi, Nguyễn Ngọc Quang

63

hạn hán mùa khô tỉnh Đắk Nông

Tống Thị Huyền Ái, Phan Văn Trọng, Nguyễn Phúc Hải, Lê Quang Toan, Vũ Lê Ánh

71

du lịch ở Việt Nam

Vũ Đình Hòa

80

Trang 8

x

PHẦN 2: KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG VỚI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 & CHUYỂN ĐỔI SỐ GÓP PHẦN XÂY DỰNG, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH QUỐC GIA

dữ liệu thông tin địa lý và thành lập bản đồ địa hình độ chính xác cao

Đặng Xuân Thủy, Lưu Hải Âu, Lưu Hải Bằng, Ngô Thị Liên

93

Nguyễn Đình Dương, Nguyễn Văn Dũng

102

cố tràn dầu

Doãn Hà Phong

116

huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk

Nguyễn Huy Anh, Đoàn Nguyễn Chung, Nguyễn Thị Thảo Nguyên

124

tinh Glonass

Ngô Thị Mến Thương

135

Cửa Lạch Giang, tỉnh Nam Định

Đào Đình Châm, Nguyễn Thanh Hùng,

Nguyễn Tiến Thành, Vũ Đình Cương, Nguyễn Văn Hùng, Đào Thị Thảo, Lưu Thị Thu Hiền, Nguyễn Thái Sơn,

Nguyễn Quang Minh

144

Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Ngọc Hải, Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Tuấn Dũng

154

dữ liệu trọng lực mặt đất

Ngô Thị Mến Thương

170

(A, C)

Lê Trường Thanh, Lê Huy Minh, Nguyễn Thanh Dung, Nguyễn Hà Thành,

Nguyễn Bá Vinh

178

Vũ Thị Hồng Nhung, Ngô Đức Thành

189

lượng quản lý

Phạm Thị Thúy, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Mạnh Khải

200

Trang 9

22 Ảnh hưởng xỉ lò cao nghiền mịn (CCBFS) đến cường độ và mô đun biến dạng của hỗ hợp gia cố đất xi măng

Đỗ Mai Anh, Nguyễn Thị Nụ, Bùi Trường Sơn, Tạ Thị Toán

207

Bùi Trường Sơn, Vũ Bá Thao, Nguyễn Thị Nụ, Nguyễn Thành Dương

215

wastewater treatment and reclamation

Nguyen Cong Nguyen, Nguyen Thi Hau, Bui Xuan Thanh , Shiao-Shing Chen,

Phuoc Dan Nguyen , Hung Cong Duong, Truong Duc Toan

223

định hướng ở Việt Nam

Trần Thanh Nhàn, Trần Xuân Thạch, Nguyễn Đại Viên, Đỗ Quang Thiên, Dương

Trung Quốc, Dương Phước Huy

231

công tác địa chất công trình - địa kỹ thuật

Nguyễn Thị Nụ, Bùi Trường Sơn, Phạm Thị Ngọc Hà

241

3b, khu vực Xuất Hóa, tỉnh Bắc Kạn

Phí Trường Thành, Đặng Mỹ Cung, Văn Đức Tùng

248

28 Nghiên cứu về tiền năng sinh khoáng của Granitoid khối Ngọc Tụ, Kon Tum

Đỗ Đức Nguyên, Nguyễn Văn Niệm, Bùi Trọng Tấn, Đinh Công Tiến,

Hồ Thị Thư

258

nghiệp tại thành phố Bắc Ninh bằng phương pháp chỉ số chất lượng nước

Phạm Thị Thu Hà, Ngô Ngọc Anh, Phạm Chi Linh, Phan Thị Thu Chang,

Dương Ngọc Bách

269

Nguyễn Khắc Lĩnh, Nguyễn Văn Xô, Lê Thị Hồng Thắm

280

khấu trong lò chợ

Nguyễn Khắc Lĩnh, Nguyễn Văn Xô, Đoàn Văn Giáp

287

biển huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Hoàng Phan Hải Yến, Lê Thị Thủy

293

tỉnh Nghệ An

Trần Thị Tuyến, Bùi Thị Hồng Nguyên, Võ Thị Loan

304

Trang 10

xii

trồng (nghiên cứu thí điểm tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định)

Nguyễn Hữu Xuân; Nguyễn Trọng Đợi

312

Trần Thị Huyên , Lê Thị Nguyệt

324

Nguyễn Thế Sơn và Nguyễn Thị Hoài

332

Nguyễn Thị Hoài

342

Trang 11

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III

231

TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐẶC TRƯNG HÓA HỌC CỦA XỈ HẠT LÒ CAO TRONG ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TÁI CHẾ

Trần Thanh Nhàn 1* , Trần Xuân Thạch 2 , Nguyễn Đại Viên 3 , Đỗ Quang Thiên 1 ,

Dương Trung Quốc 4 , Dương Phước Huy 1

Tóm tắt

Trong quy trình luyện gang thép, lượng thải của xỉ gang và xỉ thép trên 1 tấn gang và 1 tấn thép trung bình lần lượt là 290 kg và 110 kg Tuỳ thuộc vào phương pháp làm nguội mà xỉ gang được phân loại thành xỉ lò cao làm nguội chậm và xỉ hạt lò cao làm nguội nhanh, ở nước ta hơn 95 % xỉ lò cao được thu phẩm thành xỉ hạt lò cao Bên cạnh các tính chất địa kỹ thuật ưu việt, xỉ hạt lò cao có cường

độ kháng nén tăng dần theo thời gian nhờ đặc tính thủy hóa trong điều kiện môi trường ẩm Trong nghiên cứu này, lượng thải và mức độ sử dụng xỉ hạt lò cao được tổng quan và so sánh giữa Việt Nam với Nhật Bản vốn là quốc gia đã nghiên cứu và sử dụng sản phẩm xỉ vào các lĩnh vực khác nhau Thành phần hạt, tính chất cơ lý (khối lượng riêng, hệ số rỗng lớn nhất và nhỏ nhất, hệ số thấm, kết quả đầm tiêu chuẩn) và thành phần hóa học chính (CaO, SiO 2 , Al 2 O 3 , MgO, T-S, FeO, MnO, P 2 O 5 ) của xỉ hạt lò cao tại nhà máy gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh được so sánh với sản phẩm xỉ của Nhật Bản nhằm cung cấp cứ liệu trong định hướng sử dụng làm vật liệu xây dựng ở nước ta

Từ khóa: Tính chất cơ lý, thành phần hóa học, vật liệu xây dựng, xỉ hạt lò cao (GBFS)

I TỔNG QUAN

trong khi lượng cát khai thác hiện nay chỉ đáp ứng không quá 65 % và lượng cát tự nhiên phục vụ xây dựng ở nước ta sẽ cạn kiệt sau 10 ~ 15 năm khai thác Đến năm 2022, dự báo nhu cầu cát san

Vì vậy, bên cạnh các quy định và quy hoạch hoạt động khai thác theo định hướng tiết kiệm tối đa nguồn cát tự nhiên, Chính phủ và địa phương đã và đang khuyến khích nghiên cứu sử dụng vật liệu xây dựng nhân tạo và tái chế nhằm bổ sung lượng thiếu hụt, từng bước thay thế cát tự nhiên trong xây dựng

Nghiên cứu sử dụng xỉ lò cao (hay còn gọi là xỉ gang, tiếng anh là Blast Furnace Slag - BFS) nói chung và xỉ hạt lò cao (Granulated Blast Furnace Slag - GBFS) nói riêng thay thế cát tự nhiên trong xây dựng, đặc biệt làm vật liệu san lấp - đắp nền [2], vật liệu cải tạo nền đất yếu bằng phương pháp cọc cát [3] đã được thực hiện trong thời gian dài (từ năm 1998 đến nay) Hiện nay, các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Australia, và ở châu Âu (Hiệp hội xỉ châu Âu (Euroslag) với 12 thành viên) đã hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quy định sử dụng vật liệu xỉ trong xây dựng Ở nước

ta, Bộ Xây dựng đã ban hành 6 tiêu chuẩn sử dụng xỉ gang thép làm phụ gia sản xuất xi măng và cốt liệu chế tạo vữa xây dựng - bê tông và 1 chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng xỉ gang thép làm vật liệu xây dựng Nghiên cứu xỉ gang thép ở nước ta chủ yếu tập trung vào sử dụng làm cốt liệu vữa - bê tông

và vật liệu đắp theo hướng đánh giá cường độ kháng nén và cấp phối trộn Trong khi sự thay đổi tính chất cơ - lý - hóa của xỉ theo thời gian do phản ứng thủy hóa, là yếu tố rất quan trọng quyết

Trang 12

PROCEEDINGS OF THE 3 rd CONFERENCE ON SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT

232

định cường độ và độ bền lâu dài của vật liệu chưa được nghiên cứu Vì vậy, bài báo này trình bày các nghiên cứu tổng quan về tính chất cơ lý của xỉ hạt lò cao và bước đầu so sánh các tính chất cơ

lý và thành phần hóa của sản phẩm xỉ ở Việt Nam với Nhật Bản nhằm định hướng sử dụng làm vật liệu xây dựng thay thế cát tự nhiên (cát lòng sông) ở nước ta

II LƯỢNG THẢI VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA XỈ HẠT LÒ CAO

2.1 Lượng thải của xỉ hạt lò cao

Xỉ lò cao là phụ phẩm của quá trình luyện gang, được phân loại thành xỉ lò cao làm nguội chậm trong không khí (Air-cooled Blast Furnace Slag - ABFS) và xỉ hạt lò cao được làm nguội nhanh bằng nước áp lực (Hình 1) Trên thế giới, quá trình luyện 1 tấn gang lỏng sẽ thải ra từ 295 kg đến 300 kg xỉ lò cao (chiếm khoảng 30 % khối lượng) và trung bình hơn 80 % xỉ lò cao được chuyển thành xỉ hạt lò cao [4, 5] Tại nhà máy gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (FHS), hơn 95 % xỉ gang được thu phẩm thành xỉ hạt lò cao nên đây là loại xỉ thải lớn nhất trong tất cả các loại xỉ đáy lò của nhà máy luyện gang thép

Quặng và phụ gia (đá vôi

và coke)

1500C

Lò cao

Xỉ lò cao (xỉ gang) lỏng:

296 kg xỉ/1 tấn gang lỏng

Gang lỏng

Hệ thống phun nước áp lực cao làm nguội nhanh

Bãi làm nguội

xỉ (chậm) Xỉ lò cao nguội

chậm (ABFS)

Xỉ hạt lò cao (GBFS)

Hình 1 Quy trình luyện gang và sản xuất xỉ GBFS

Ở nước ta, cùng với sự phát triển của công nghiệp luyện gang thép, lượng thải xỉ lò cao tăng rất nhanh và dự báo vượt 12 triệu tấn/năm trong năm 2020 (tăng hơn 10 lần so với năm 2013) [6] (Hình 2) Riêng khu vực miền Trung, khu liên hợp luyện gang thép FHS và Hòa Phát Dung Quất (Quảng Ngãi) đi vào hoạt động với tổng sản lượng lần lượt là 20 triệu tấn và 4 triệu tấn thép/năm nên lượng xỉ gang thải ra hàng năm sẽ rất lớn Vì vậy, nghiên cứu và định hướng sử dụng xỉ hạt lò cao làm vật liệu thay thế cát tự nhiên (cát lòng sông) trong xây dựng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0 6000 12000

2013 2014 2015 2016 2017 2020

Tổng

Xỉ thép

Xỉ lò cao

Năm

Hình 2 Lượng thải hàng năm xỉ gang và xỉ thép tại Việt Nam [6]

Trang 13

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III

233

2.2 Một số đặc trưng cơ lý chung của xỉ hạt lò cao

Kết quả thống kê và so sánh đường cong cỡ hạt của nhiều nghiên cứu trên sản phẩm xỉ hạt lò cao Nhật Bản được thể hiện trọng Hình 3 [7] Kết quả cho thấy xỉ hạt lò cao có phần lớn cỡ hạt nhỏ hơn 5 mm, rất ít hạt mịn và giống với cát thô tự nhiên (cát thô lòng sông) nên có thể sử dụng thay thế cát tự nhiên làm cốt liệu nhỏ cho bê tông và vữa

Cát thô tự nhiên

Giới hạn cỡ hạt của GBFS sản xuất tại Nhật Bản

Cỡ hạt (mm)

Hình 3 Thống kê cỡ hạt trung bình của xỉ hạt lò cao Nhật Bản so với cát hạt tự nhiên [7]

Bên cạnh đó, xỉ hạt lò cao có đặc điểm hạt xỉ góc cạnh, nhiều lỗ rỗng kín bên trong và lỗ rỗng hở trên bề mặt (Hình 4) nên làm tăng độ ma sát giữa các hạt xỉ và do đó tăng sức kháng cắt cho mẫu xỉ Các nghiên cứu cho thấy xỉ hạt lò cao có tính chất cơ lý “thuận lợi” hơn cát tự nhiên khi sử dụng làm vật liệu đắp nền - san lấp hay vật liệu cải tạo nền đất yếu bằng cọc cát như tính

nghiệp sản xuất xi măng và ở Việt Nam, Tập đoàn Hòa Phát là đơn vị đầu tiên xuất khẩu loại xỉ này

ra nước ngoài (xuất khẩu sang Bangladesh từ năm 2010)

(b) (a)

Hình 4 Ảnh chụp (a) mẫu xỉ và (b) phóng đại (ảnh SEM) bề mặt hạt xỉ hạt lò cao [7]

Ngày đăng: 02/08/2022, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thanh Nga (2017). “Sử dụng cát nhân tạo: Xu hướng tất yếu”, Báo Điện tử của Bộ Xây dựng ngày 12/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng cát nhân tạo: Xu hướng tất yếu”, "Báo Điện tử của Bộ Xây dựng
Tác giả: Thanh Nga
Năm: 2017
2. Hiroshi Matsuda, Hiroyuki Hara, Naoyuki Igawa và Shinya Nakamura (2015). “Evaluation of self-restoration characteristics of GBFS by using hydration reaction”, The 15th Asian Regional Conference on Soil Mechanics and Geotechnical Engineering, Nhật Bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of self-restoration characteristics of GBFS by using hydration reaction”, "The 15th Asian Regional Conference on Soil Mechanics and Geotechnical Engineering
Tác giả: Hiroshi Matsuda, Hiroyuki Hara, Naoyuki Igawa và Shinya Nakamura
Năm: 2015
3. Hiroshi Matsuda và Trần Thanh Nhàn (2016). “Shear strength and permeability of granulated blast furnace slag mixed with marine sand from low to high mixing ratio”, 2 nd International Conference on Geological and Geotechnical Engineering in Response to Climate Change and Sustainable Development of Infrastructure, Việt Nam, 63-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shear strength and permeability of granulated blast furnace slag mixed with marine sand from low to high mixing ratio”, "2"nd" International Conference on Geological and Geotechnical Engineering in Response to Climate Change and Sustainable Development of Infrastructure
Tác giả: Hiroshi Matsuda và Trần Thanh Nhàn
Năm: 2016
4. Hiệp Hội xỉ Nhật Bản (NSA) (2016). “Statistical yearbook of iron and steel slag”, http://www.slg.jp/e/slag/character.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical yearbook of iron and steel slag”
Tác giả: Hiệp Hội xỉ Nhật Bản (NSA)
Năm: 2016
5. Katsunori Takahashi (2016). “Current situation of slag use in Europe and Japan”, Proc. of Application of Iron/Steel Slag in Construction Industry for Sustainable Development, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current situation of slag use in Europe and Japan”, "Proc. of Application of Iron/Steel Slag in Construction Industry for Sustainable Development
Tác giả: Katsunori Takahashi
Năm: 2016
6. Lê Việt Hùng (2016). “Current situation of the regulations and standards respect to slag applications in Vietnam”, Proceedings of Conference on Application of Iron/Steel Slag in Construction Industry for Sustainable Development, 41-52, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current situation of the regulations and standards respect to slag applications in Vietnam”, "Proceedings of Conference on Application of Iron/Steel Slag in Construction Industry for Sustainable Development
Tác giả: Lê Việt Hùng
Năm: 2016
7. Hiroshi Matsuda (2015). “Application of granulated blast furnace slag as a geotechnical material”, 2nd International Conference on Engineering Geology in Respond to Climate Change and Sustainable Development of Infrastructure, Hà Nội, trang 75-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of granulated blast furnace slag as a geotechnical material”, "2nd International Conference on Engineering Geology in Respond to Climate Change and Sustainable Development of Infrastructure
Tác giả: Hiroshi Matsuda
Năm: 2015
8. Bộ Xây dựng (2017). “Chỉ dẫn kỹ thuật xỉ gang và xỉ thép sử dụng làm vật liệu xây dựng”, Quyết định số 430/QĐ-BXD ngày 16/5/2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ dẫn kỹ thuật xỉ gang và xỉ thép sử dụng làm vật liệu xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
9. Trần Thanh Nhàn, Hiroshi Matsuda, Trần Xuân Thạch, Nguyễn Đại Viên và Hồ Trung Thành (2019). “Strength of granulated blast furnace slag during hydration reaction process”, Lecture Notes in Civil Engineering, 54, 427-432, DOI: https://doi.org/10.1007/978-981-15-0802-8_66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strength of granulated blast furnace slag during hydration reaction process”, "Lecture Notes in Civil Engineering
Tác giả: Trần Thanh Nhàn, Hiroshi Matsuda, Trần Xuân Thạch, Nguyễn Đại Viên và Hồ Trung Thành
Năm: 2019
10. Bộ Khoa học và Công nghệ (2006). “Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”, TCVN 7570:2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”, "TCVN 7570:2006
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2006
11. Yoshiaki Kikuchi và Kunio Takahashi (1998). “Change of mechanical characteristics of granulated blast furnace slag according to age”, Technical Note of the Port and Harbor Research Institute, Japanese Ministry of Transport Sách, tạp chí
Tiêu đề: Change of mechanical characteristics of granulated blast furnace slag according to age”, "Technical Note of the Port and Harbor Research Institute
Tác giả: Yoshiaki Kikuchi và Kunio Takahashi
Năm: 1998

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w