HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT - MỎ EME 2020 KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMEN
Trang 2HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT - MỎ
EME 2020
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT (EME 2020)
“Khoa học Trái đất, Mỏ, Môi trường với Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư, Chuyển đổi số
và Nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia”
“EME 2020 with the Fourth Industrial Revolution, Digital
transformation and the Improvement of National
Competitiveness”
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Trang 3DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TỔ CHỨC VÀ TÀI TRỢ
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG
LẦN THỨ III (EME 2020)
Đơn vị tổ chức
Viện Địa lý Viện Khoa học KT-TV
& BĐKH Đo đạc và Bản đồ Viện Khoa học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Trường ĐHKHTN Trường Đại học
TN&MT Hà Nội Học viện Chính sách và Phát triển Trường Đại học Đà Lạt
Trường ĐHKH-ĐH Huế
Đơn vị tài trợ
Mian Group - CEO SISC Vietnam
Instrumentation JSC
Công ty TNHH Hạnh Trần
Công ty Cổ phần Công nghệ Hải Âu
DHI Việt Nam Công ty Tài nguyên và
Môi trường miền Nam
Trang 4BAN CHỈ ĐẠO HỘI ĐỒNG GIÁO SƯ LIÊN NGÀNH KHOA HỌC TRÁI ĐẤT -MỎ NĂM 2020 Trưởng ban:
GS.TS Mai Trọng Nhuận Chủ tịch Hội đồng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Phó Trưởng ban:
GS.TSKH Phạm Hoàng Hải Phó Chủ tịch Hội đồng
Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Các ủy viên:
GS.TS Bùi Xuân Nam Thư ký Hội đồng
Trường Đại học Mỏ - Địa chất GS.TS Trần Thanh Hải Ủy viên Hội đồng
Trường Đại học Mỏ - Địa chất GS.TS Trương Quang Hải Ủy viên Hội đồng
Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, Đại học Quốc gia Hà Nội GS.TS Nguyễn Cao Huần Ủy viên Hội đồng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội GS.TS Võ Trọng Hùng Ủy viên Hội đồng
Trường Đại học Mỏ-Địa chất GS.TS Trần Nghi Ủy viên Hội đồng
Tổng hội Địa chất Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Công nghệ Việt Nam
GS.TS Bùi Công Quế Ủy viên Hội đồng
Hội Khoa học Kỹ thuật Địa vật lý Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
GS.TS Trần Đức Thạnh Ủy viên Hội đồng
Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
GS.TS Nguyễn Viết Thịnh Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội GS.TS Trần Tân Tiến Ủy viên HĐGS Hội đồng
Trung tâm Khoa học Công nghệ Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
GS.TS Đình Văn Ưu Ủy viên HĐGS Hội đồng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 5vi
BAN TỔ CHỨC Đồng Trưởng ban:
GS.TSKH Phạm Hoàng Hải Phó Chủ tịch HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam PGS.TS Đào Đình Châm Viện trưởng Viện Địa lý, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
Phó trưởng ban:
PGS.TS Phạm Minh Hải Phó Viện trưởng Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ
Các ủy viên:
PGS.TS Nguyễn Thị Nụ Trường Đại học Mỏ - Địa chất
PGS.TS Nguyễn Văn Xô Trường Đại học Mỏ - Địa chất
PGS.TS Nguyễn Tiến Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
PGS.TS Phí Trường Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
PGS.TS Vũ Đình Hòa Học viện Chính sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
PGS.TS Trần Thanh Nhàn Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
PGS.TS Phạm Thị Thanh Ngà Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài
Nguyên và Môi trường PGS.TS Nguyễn Tài Tuệ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU
PGS.TS Phạm Thị Thúy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU
PGS.TS Nguyễn Công Nguyên Đại học Đà Lạt
Trang 6BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban:
GS.TS Trần Thanh Hải Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Phó trưởng ban:
GS.TSKH Phạm Hoàng Hải Phó Chủ tịch HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Các ủy viên:
GS.TS Trương Quang Hải Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU GS.TS Bùi Xuân Nam Thư ký HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Trường Đại học Mỏ - Địa chất GS.TS Nguyễn Cao Huần Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU GS.TS Trần Đức Thạnh Ủy viên HĐGS Liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2020
Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
GS.TS Nguyễn Xuân Hùng Viện Nghiên cứu Liên ngành (CIRTECH),Trường Đại học Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh
PGS.TS Vũ Đình Hòa Học viện Chính sách, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
PGS.TS Phạm Thị Thanh Ngà Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài
nguyên và Môi trường PGS.TS Nguyễn Thị Nụ Trường Đại học Mỏ - Địa chất
PGS.TS Nguyễn Tài Tuệ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU
PGS.TS Nguyễn Tiến Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
PGS.TS Phí Trường Thành Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
PGS.TS Phạm Thị Thúy Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, VNU
PGS.TS Nguyễn Văn Xô Trường Đại học Mỏ - Địa chất
BAN THƯ KÍ
Trưởng ban:
Phó trưởng ban:
Các ủy viên:
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 & CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
ngành Khoa học Trái đất
Nguyễn Tài Tuệ, Đinh Xuân Thành, Mai Trọng Nhuận
1
Vũ Danh Tuyên, Hoàng Anh Huy, Nguyễn Tiến Thành
11
ven biển - Hạ Long, Quảng Ninh trong bối cảnh CMCN 4.0
Lê Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Trung
19
Bùi Quang Thành
25
VTOL) tích hợp hệ thống IMU-GNSS thu nhận dữ liệu theo công nghệ tham
chiếu ảo (VRS) phục vụ tự động hóa công tác thu thập dữ liệu địa không gian độ
chính xác cao
Lưu Hải Âu, Ngô Thị Liên, Lưu Hải Bằng, Phan Tuấn Anh, Phạm Minh Hải
33
Vũ Anh Tuân, Nguyễn Công Giang, Bùi Thị Ngọc Lan, Ngô Đức Anh
44
vực miền núi phía Bắc Việt Nam
Kiều Quốc Lập
54
xác kết quả phân loại ảnh vệ tinh khu vực có lớp phủ hỗn hợp
Phạm Minh Hải, Nguyễn Thị Hồi, Nguyễn Ngọc Quang
63
hạn hán mùa khô tỉnh Đắk Nông
Tống Thị Huyền Ái, Phan Văn Trọng, Nguyễn Phúc Hải, Lê Quang Toan, Vũ Lê Ánh
71
du lịch ở Việt Nam
Vũ Đình Hòa
80
Trang 8x
PHẦN 2: KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG VỚI CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 & CHUYỂN ĐỔI SỐ GÓP PHẦN XÂY DỰNG, BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH QUỐC GIA
dữ liệu thông tin địa lý và thành lập bản đồ địa hình độ chính xác cao
Đặng Xuân Thủy, Lưu Hải Âu, Lưu Hải Bằng, Ngô Thị Liên
93
Nguyễn Đình Dương, Nguyễn Văn Dũng
102
cố tràn dầu
Doãn Hà Phong
116
huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Nguyễn Huy Anh, Đoàn Nguyễn Chung, Nguyễn Thị Thảo Nguyên
124
tinh Glonass
Ngô Thị Mến Thương
135
Cửa Lạch Giang, tỉnh Nam Định
Đào Đình Châm, Nguyễn Thanh Hùng,
Nguyễn Tiến Thành, Vũ Đình Cương, Nguyễn Văn Hùng, Đào Thị Thảo, Lưu Thị Thu Hiền, Nguyễn Thái Sơn,
Nguyễn Quang Minh
144
Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Ngọc Hải, Nguyễn Thị Thu Hiền, Trần Tuấn Dũng
154
dữ liệu trọng lực mặt đất
Ngô Thị Mến Thương
170
(A, C)
Lê Trường Thanh, Lê Huy Minh, Nguyễn Thanh Dung, Nguyễn Hà Thành,
Nguyễn Bá Vinh
178
Vũ Thị Hồng Nhung, Ngô Đức Thành
189
lượng quản lý
Phạm Thị Thúy, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Mạnh Khải
200
Trang 922 Ảnh hưởng xỉ lò cao nghiền mịn (CCBFS) đến cường độ và mô đun biến dạng của hỗ hợp gia cố đất xi măng
Đỗ Mai Anh, Nguyễn Thị Nụ, Bùi Trường Sơn, Tạ Thị Toán
207
Bùi Trường Sơn, Vũ Bá Thao, Nguyễn Thị Nụ, Nguyễn Thành Dương
215
wastewater treatment and reclamation
Nguyen Cong Nguyen, Nguyen Thi Hau, Bui Xuan Thanh , Shiao-Shing Chen,
Phuoc Dan Nguyen , Hung Cong Duong, Truong Duc Toan
223
định hướng ở Việt Nam
Trần Thanh Nhàn, Trần Xuân Thạch, Nguyễn Đại Viên, Đỗ Quang Thiên, Dương
Trung Quốc, Dương Phước Huy
231
công tác địa chất công trình - địa kỹ thuật
Nguyễn Thị Nụ, Bùi Trường Sơn, Phạm Thị Ngọc Hà
241
3b, khu vực Xuất Hóa, tỉnh Bắc Kạn
Phí Trường Thành, Đặng Mỹ Cung, Văn Đức Tùng
248
28 Nghiên cứu về tiền năng sinh khoáng của Granitoid khối Ngọc Tụ, Kon Tum
Đỗ Đức Nguyên, Nguyễn Văn Niệm, Bùi Trọng Tấn, Đinh Công Tiến,
Hồ Thị Thư
258
nghiệp tại thành phố Bắc Ninh bằng phương pháp chỉ số chất lượng nước
Phạm Thị Thu Hà, Ngô Ngọc Anh, Phạm Chi Linh, Phan Thị Thu Chang,
Dương Ngọc Bách
269
Nguyễn Khắc Lĩnh, Nguyễn Văn Xô, Lê Thị Hồng Thắm
280
khấu trong lò chợ
Nguyễn Khắc Lĩnh, Nguyễn Văn Xô, Đoàn Văn Giáp
287
biển huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Hoàng Phan Hải Yến, Lê Thị Thủy
293
tỉnh Nghệ An
Trần Thị Tuyến, Bùi Thị Hồng Nguyên, Võ Thị Loan
304
Trang 10xii
trồng (nghiên cứu thí điểm tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định)
Nguyễn Hữu Xuân; Nguyễn Trọng Đợi
312
Trần Thị Huyên , Lê Thị Nguyệt
324
Nguyễn Thế Sơn và Nguyễn Thị Hoài
332
Nguyễn Thị Hoài
342
Trang 11KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III
231
TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ĐẶC TRƯNG HÓA HỌC CỦA XỈ HẠT LÒ CAO TRONG ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG TÁI CHẾ
Trần Thanh Nhàn 1* , Trần Xuân Thạch 2 , Nguyễn Đại Viên 3 , Đỗ Quang Thiên 1 ,
Dương Trung Quốc 4 , Dương Phước Huy 1
Tóm tắt
Trong quy trình luyện gang thép, lượng thải của xỉ gang và xỉ thép trên 1 tấn gang và 1 tấn thép trung bình lần lượt là 290 kg và 110 kg Tuỳ thuộc vào phương pháp làm nguội mà xỉ gang được phân loại thành xỉ lò cao làm nguội chậm và xỉ hạt lò cao làm nguội nhanh, ở nước ta hơn 95 % xỉ lò cao được thu phẩm thành xỉ hạt lò cao Bên cạnh các tính chất địa kỹ thuật ưu việt, xỉ hạt lò cao có cường
độ kháng nén tăng dần theo thời gian nhờ đặc tính thủy hóa trong điều kiện môi trường ẩm Trong nghiên cứu này, lượng thải và mức độ sử dụng xỉ hạt lò cao được tổng quan và so sánh giữa Việt Nam với Nhật Bản vốn là quốc gia đã nghiên cứu và sử dụng sản phẩm xỉ vào các lĩnh vực khác nhau Thành phần hạt, tính chất cơ lý (khối lượng riêng, hệ số rỗng lớn nhất và nhỏ nhất, hệ số thấm, kết quả đầm tiêu chuẩn) và thành phần hóa học chính (CaO, SiO 2 , Al 2 O 3 , MgO, T-S, FeO, MnO, P 2 O 5 ) của xỉ hạt lò cao tại nhà máy gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh được so sánh với sản phẩm xỉ của Nhật Bản nhằm cung cấp cứ liệu trong định hướng sử dụng làm vật liệu xây dựng ở nước ta
Từ khóa: Tính chất cơ lý, thành phần hóa học, vật liệu xây dựng, xỉ hạt lò cao (GBFS)
I TỔNG QUAN
trong khi lượng cát khai thác hiện nay chỉ đáp ứng không quá 65 % và lượng cát tự nhiên phục vụ xây dựng ở nước ta sẽ cạn kiệt sau 10 ~ 15 năm khai thác Đến năm 2022, dự báo nhu cầu cát san
Vì vậy, bên cạnh các quy định và quy hoạch hoạt động khai thác theo định hướng tiết kiệm tối đa nguồn cát tự nhiên, Chính phủ và địa phương đã và đang khuyến khích nghiên cứu sử dụng vật liệu xây dựng nhân tạo và tái chế nhằm bổ sung lượng thiếu hụt, từng bước thay thế cát tự nhiên trong xây dựng
Nghiên cứu sử dụng xỉ lò cao (hay còn gọi là xỉ gang, tiếng anh là Blast Furnace Slag - BFS) nói chung và xỉ hạt lò cao (Granulated Blast Furnace Slag - GBFS) nói riêng thay thế cát tự nhiên trong xây dựng, đặc biệt làm vật liệu san lấp - đắp nền [2], vật liệu cải tạo nền đất yếu bằng phương pháp cọc cát [3] đã được thực hiện trong thời gian dài (từ năm 1998 đến nay) Hiện nay, các nước phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Australia, và ở châu Âu (Hiệp hội xỉ châu Âu (Euroslag) với 12 thành viên) đã hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quy định sử dụng vật liệu xỉ trong xây dựng Ở nước
ta, Bộ Xây dựng đã ban hành 6 tiêu chuẩn sử dụng xỉ gang thép làm phụ gia sản xuất xi măng và cốt liệu chế tạo vữa xây dựng - bê tông và 1 chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng xỉ gang thép làm vật liệu xây dựng Nghiên cứu xỉ gang thép ở nước ta chủ yếu tập trung vào sử dụng làm cốt liệu vữa - bê tông
và vật liệu đắp theo hướng đánh giá cường độ kháng nén và cấp phối trộn Trong khi sự thay đổi tính chất cơ - lý - hóa của xỉ theo thời gian do phản ứng thủy hóa, là yếu tố rất quan trọng quyết
Trang 12PROCEEDINGS OF THE 3 rd CONFERENCE ON SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT
232
định cường độ và độ bền lâu dài của vật liệu chưa được nghiên cứu Vì vậy, bài báo này trình bày các nghiên cứu tổng quan về tính chất cơ lý của xỉ hạt lò cao và bước đầu so sánh các tính chất cơ
lý và thành phần hóa của sản phẩm xỉ ở Việt Nam với Nhật Bản nhằm định hướng sử dụng làm vật liệu xây dựng thay thế cát tự nhiên (cát lòng sông) ở nước ta
II LƯỢNG THẢI VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA XỈ HẠT LÒ CAO
2.1 Lượng thải của xỉ hạt lò cao
Xỉ lò cao là phụ phẩm của quá trình luyện gang, được phân loại thành xỉ lò cao làm nguội chậm trong không khí (Air-cooled Blast Furnace Slag - ABFS) và xỉ hạt lò cao được làm nguội nhanh bằng nước áp lực (Hình 1) Trên thế giới, quá trình luyện 1 tấn gang lỏng sẽ thải ra từ 295 kg đến 300 kg xỉ lò cao (chiếm khoảng 30 % khối lượng) và trung bình hơn 80 % xỉ lò cao được chuyển thành xỉ hạt lò cao [4, 5] Tại nhà máy gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (FHS), hơn 95 % xỉ gang được thu phẩm thành xỉ hạt lò cao nên đây là loại xỉ thải lớn nhất trong tất cả các loại xỉ đáy lò của nhà máy luyện gang thép
Quặng và phụ gia (đá vôi
và coke)
1500C
Lò cao
Xỉ lò cao (xỉ gang) lỏng:
296 kg xỉ/1 tấn gang lỏng
Gang lỏng
Hệ thống phun nước áp lực cao làm nguội nhanh
Bãi làm nguội
xỉ (chậm) Xỉ lò cao nguội
chậm (ABFS)
Xỉ hạt lò cao (GBFS)
Hình 1 Quy trình luyện gang và sản xuất xỉ GBFS
Ở nước ta, cùng với sự phát triển của công nghiệp luyện gang thép, lượng thải xỉ lò cao tăng rất nhanh và dự báo vượt 12 triệu tấn/năm trong năm 2020 (tăng hơn 10 lần so với năm 2013) [6] (Hình 2) Riêng khu vực miền Trung, khu liên hợp luyện gang thép FHS và Hòa Phát Dung Quất (Quảng Ngãi) đi vào hoạt động với tổng sản lượng lần lượt là 20 triệu tấn và 4 triệu tấn thép/năm nên lượng xỉ gang thải ra hàng năm sẽ rất lớn Vì vậy, nghiên cứu và định hướng sử dụng xỉ hạt lò cao làm vật liệu thay thế cát tự nhiên (cát lòng sông) trong xây dựng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
0 6000 12000
2013 2014 2015 2016 2017 2020
Tổng
Xỉ thép
Xỉ lò cao
Năm
Hình 2 Lượng thải hàng năm xỉ gang và xỉ thép tại Việt Nam [6]
Trang 13KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ III
233
2.2 Một số đặc trưng cơ lý chung của xỉ hạt lò cao
Kết quả thống kê và so sánh đường cong cỡ hạt của nhiều nghiên cứu trên sản phẩm xỉ hạt lò cao Nhật Bản được thể hiện trọng Hình 3 [7] Kết quả cho thấy xỉ hạt lò cao có phần lớn cỡ hạt nhỏ hơn 5 mm, rất ít hạt mịn và giống với cát thô tự nhiên (cát thô lòng sông) nên có thể sử dụng thay thế cát tự nhiên làm cốt liệu nhỏ cho bê tông và vữa
Cát thô tự nhiên
Giới hạn cỡ hạt của GBFS sản xuất tại Nhật Bản
Cỡ hạt (mm)
Hình 3 Thống kê cỡ hạt trung bình của xỉ hạt lò cao Nhật Bản so với cát hạt tự nhiên [7]
Bên cạnh đó, xỉ hạt lò cao có đặc điểm hạt xỉ góc cạnh, nhiều lỗ rỗng kín bên trong và lỗ rỗng hở trên bề mặt (Hình 4) nên làm tăng độ ma sát giữa các hạt xỉ và do đó tăng sức kháng cắt cho mẫu xỉ Các nghiên cứu cho thấy xỉ hạt lò cao có tính chất cơ lý “thuận lợi” hơn cát tự nhiên khi sử dụng làm vật liệu đắp nền - san lấp hay vật liệu cải tạo nền đất yếu bằng cọc cát như tính
nghiệp sản xuất xi măng và ở Việt Nam, Tập đoàn Hòa Phát là đơn vị đầu tiên xuất khẩu loại xỉ này
ra nước ngoài (xuất khẩu sang Bangladesh từ năm 2010)
(b) (a)
Hình 4 Ảnh chụp (a) mẫu xỉ và (b) phóng đại (ảnh SEM) bề mặt hạt xỉ hạt lò cao [7]