Thật vậy, nếu như Bạn đã từng làm việc trong môi trường mạng và trong mạng có nhiều máy tính, nhưng chỉ có một máy in duy nhất cùng chia sẻ cho toàn mạng, khi ấy Bạn sẽ cảm thấy rất bực
Trang 1Giải pháp máy in mạng với Print Server Repotec
Trước sự đa dạng hóa của các thiết bị tin học, để có thể chọn lựa được một thiết bị tin học ưng ý và hiệu quả thật là một điều không thể đơn giản nhất là sản phẩm dùng cho
in ấn Thật vậy, nếu như Bạn đã từng làm việc trong môi trường mạng và trong mạng
có nhiều máy tính, nhưng chỉ có một máy in duy nhất cùng chia sẻ cho toàn mạng, khi ấy Bạn sẽ cảm thấy rất bực bội mỗi khi in ấn mà máy tính nối với máy in chia sẽ
bị sự cố như: hư hỏng, treo máy, khởi động lại hoặc tắt máy thì coi như khả năng in
Chúng ta đầu tư mua một dụng cụ Print server, dụng cụ này thường có nhiều loại và giá cả cũng khác nhau: (sử dụng cổng USB và Parallel) Theo các tài liệu tham khảo trên mạng, tôi khuyên các Bạn nên chọn loại sử dụng cổng Parallel do nó
Trang 2chạy rất ổn định còn loại sử dụng cổng USB hay bị lỗi, nếu Bạn tìm được loại có cả hai cổng USB và Parallel thì càng tốt, Bạn có thể tùy biến sử dụng dễ dàng hơn! Theo nội dung của bài viết này tôi xin được phép giới thiệu một loại Print Server hiệu Repotec loại có 3 cổng Parallel, 1 RJ45 như hình trên, các bạn có thể tìm mua tại siêu thị Nguyễn Hoàng, tại số 104 Nguyễn Văn Cừ, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP.HCM với giá 82USD (chưa VAT) Dụng cụ Print Server này giúp các máy tính trong mạng nội LAN có thể in một cách trực tiếp với tốc độ in rất khá không phụ thuộc vào máy tính nào, mặt khác khả năng xử lý hàng đợi của thiết bị này cũng rất công bằng Ngoài ra thiết bị này còn hỗ trợ rất nhiều hệ thống:
- Novell Netware 3.12; 4.x; 5.x (Bindery and NDS)
- Microsoft Windows 95/98/Me/NT/2000/XP
- Apple Ether talk
- Unix System
- Internet (Via Internet Printer Connection Software)
Chú ý: Khi mua đề nghị tại cửa hàng bán cho một cáp mạng và bấm đầu giống như cáp nối mạng từ Card mạng đến Hub/Switch (dài ngắn tùy nhu cầu của Bạn) vì sản phẩm đóng gói chỉ có:
- 1 Print Server
- 1 External AC Power Apdapter
- 2 đĩa mềm 3.5 inch setup diskettes hoặc 1 CD (For Windows
Trang 3b Gắn Print Server vào cáp máy in (Parallel), nhưng 3 ports của Prin Server cần được nối với máy in và Print Server
c Gắn cáp mạng một đầu vào Print Server và một đầu vào Hub/Switch, tiếp theo gắn External AC Power Apdapter vào Print Server và cấm AC Power Apdapter vào ổ điện
d Tiếp bước 2
Bước 2: Cài đặt giao thức trong Windows 95/98/Me
a Xin vui lòng cài đặt đủ các giao thức yêu cầu : IPX/SPX – TCP/IP – NETBEUI
b Nếu Windows cần thêm các giao thức trên, ta tiến hành như sau:
Chọn Control Panel → chọn Network → chọn Add → chọn Protocal → chọn
Microsoft từ Manufacture List → lựa 1 Protocal bạn cần → Done
Bước 3: Cài đặt Driver cho Print Server trong Windws 95/98/Me:
a Đưa đĩa 1 vào ổ đĩa mềm và chạy lệnh setup.exe
b Nó đưa ra 2 tiện ích, một là Network Printer Monitor và một cái khác là PSAdmin
c Chọn theo các chỉ thị cho tới cài hoàn tất, tiếp theo qua bước 4
Ta có màn hình PSAdmin khi được kích hoạt:
Trang 4Bước 4: Thêm Driver mới cho máy in:
Nếu máy in là loại máy in mới, xin vui lòng cài máy in [Add printer] và hoàn tất các thủ tục bên dưới:
a Chọn Local Printer
b Chọn hãng sản xuất máy in thích hợp
c Chọn kiểu máy in
d Chọn LPT1
e Kiểu tên máy in hoặc sử dụng mặc nhiên
f Trong Print test page, chọn “No”
g Tiếp bước 5
Bước 5: Cấu hình Print Server:
a Chọn tên máy in mà bạn muốn cấu hình
b Chọn “Properties”
Trang 5c Chọn “Details”
d Chọn “Add Port”
e Trong “Other”, chọn “Network Print Port”
f Lại xuất hiện một hình tiếp theo:
g Chọn Print Server (Nếu có 3 Print Servers trên mạng của bạn, xin vui lòng xác định tên và port)
Kết thúc
II Cài đặt Print Server cho Windows NT
Trang 6Kiểm tra sản phẩm và mua thêm dụng cụ như phần chú ý ở trên
Bước 1: Cài đặt giao thức trong Windows NT
a Xin vui lòng cài đặt đủ các giao thức yêu cầu : IPX/SPX – TCP/IP – NETBEUI
b Nếu Windows cần thêm các giao thức trên, ta tiến hành như sau:
Chọn Control Panel → chọn Network → chọn Add → chọn Protocal → chọn
Microsoft từ Manufacture List → lựa 1 Protocal bạn cần → Done
Bước 2: Cài đặt Driver cho Print Server trong Windws NT:
a Đưa đĩa 1 vào ổ đĩa mềm và chạy lệnh setup.exe
b Nó đưa ra 2 tiện ích, một là Network Printer Monitor và một cái khác là PSAdmin
c Va đưa đĩa 2 vào ổ đĩa
d Tiếp theo bước 3
Bước 3: Thêm Driver mới cho máy in:
Nếu máy in là loại máy in mới, xin vui lòng cài máy in [Add printer] và hoàn tất các thủ tục bên dưới:
a Chọn Local Printer
b Màn hình Add printer wizar sẽ hiện ra, chọn My Comoputer
c Trong Available ports, chọn LPT1
d Chọn hãng sản xuất máy in thích hợp
e Chọn kiểu máy in
f Kiểu tên máy in hoặc sử dụng mặc nhiên
g Trong printer sharing, click Next
h Trong Print test page, chọn “No”
i Tiếp bước 4
Bước 4: Cấu hình Print Server:
a Chọn tên máy in mà bạn muốn cấu hình
b Chọn “Properties”
c Chọn “port”
d Chọn “Add Port”
Trang 7e Trong “Available Port”, chọn “Network Print Port”
f Lại xuất hiện một hình tiếp theo:
g Chọn Print Server (Nếu có 3 Print Servers trên mạng của bạn, xin vui lòng xác định tên và port)
Kết thúc
III Cài đặt Print Server cho Windows 2000/XP
Kiểm tra sản phẩm và mua thêm dụng cụ như phần chú ý ở trên
Bước 1: Cài đặt giao thức trong Windows 2000/XP
c Xin vui lòng cài đặt đủ các giao thức yêu cầu : IPX/SPX – TCP/IP – NETBEUI
d Nếu Windows cần thêm các giao thức trên, ta tiến hành như sau:
Chọn Control Panel → chọn Network and Dial-up Connects → chọn Local Area Connects → chọn Properties → chọn install → chọn protocal → chọn Add → trong Internet component, chọn Protocal bạn cần → Done
Bước 2: Cài đặt Driver cho Print Server trong Windws 2000/XP:
a Đưa đĩa 1 vào ổ đĩa mềm và chạy lệnh setup.exe
b Nó đưa ra 2 tiện ích, một là Network Printer Monitor và một cái khác là PSAdmin
Trang 8c Va đưa đĩa 2 vào ổ đĩa
d Tiếp theo bước 3
Bước 3: Thêm Driver mới cho máy in:
Nếu máy in là loại máy in mới, xin vui lòng cài máy in [Add printer] và hoàn tất các thủ tục bên dưới:
a Chọn Local Printer
b Trong Available ports, chọn LPT1
c Chọn hãng sản xuất máy in thích hợp
d Chọn kiểu máy in
e Kiểu tên máy in hoặc sử dụng mặc nhiên
f Trong printer sharing, click Next
g Trong Print test page, chọn “No”
h Tiếp bước 4
Bước 4: Cấu hình Print Server:
a Chọn tên máy in mà bạn muốn cấu hình
b Chọn “Properties”
c Chọn “ports”
d Chọn “Add Port”
e Trong “Available Port”, chọn “Network Print Port”
f Chọn “New Port”
g Lại xuất hiện một hình tiếp theo:
h Chọn Print Server (Nếu có 3 Print Servers trên mạng của bạn, xin vui lòng xác định tên và port)
Kết thúc
Ngoài ra, Bạn còn có thể tham khảo thêm cách cài đặt trên Netware, Linux, các ứng dụng in ấn trên Web nội bộ trên CD kèm theo
Trang 9Trên đây là sự trình bày của tôi về cách cài đặt và sử dụng Print server, mong rằng qua phần trình bày này, các Bạn có thể vận hành in ấn mạng của mình một cách hiệu quả, không lệ thuộc vào một máy tính nào
CONTROL.INI
Xem bai viet bang font ABC <acontini.htm>
1- [COLOR SCHEMES]
Color-scheme-name=hexadecimal-numbers
Color-scheme-name: Tên sơ đồ màu chỉ định cho DeskTop (thí dụ: Black Leather
Jacket, Hotdog Stand hay Ocean) hexadecimal-numbers: Giá trị màu tính theo hệ Hex Bạn dùng biểu tượng Color trong Control Panel để thay đổi các xác lập nầy
Mặc nhiên: (tất cả phải trên cùng 1 dòng, không được xuống hàng)
Arizona=804000, FFFFFF, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 808040, C0C0C0, FFFFFF, 4080FF, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 808000, FFFFFF, 0, FFFFFF
Black Leather Jacket=0, C0C0C0, FFFFFF, 0, C0C0C0, 0, 800040, 808080, FFFFFF,
808080, 808080, 0, 10E0E0E0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 0, FFFFFF, 0, FFFFFF Bordeaux=400080, C0C0C0, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 800080, C0C0C0, FFFFFF, FF0080, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 800080, FFFFFF, 0, FFFFFF
Cinnamon=404080, C0C0C0, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 80, C0C0C0, FFFFFF, 80, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 80, FFFFFF, 0, FFFFFF
Designer=7C7C3F, C0C0C0, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 808000, C0C0C0, FFFFFF, C0C0C0, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, C0C0C0, 808000, 0, 0, FFFFFF Emerald City=404000, C0C0C0, FFFFFF, 0, C0C0C0, 0, 408000, 808040, FFFFFF,
408000, 808040, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 8000, FFFFFF, 0, FFFFFF
Trang 10Fluorescent=0, FFFFFF, FFFFFF, 0, FF00, 0, FF00FF, C0C0C0, 0, FF80, C0C0C0,
0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 0, FFFFFF, 0, FFFFFF
Hotdog Stand=FFFF, FFFF, FF, FFFFFF, FFFFFF, 0, 0, FF, FFFFFF, FF, FF, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 0, FFFFFF, FFFFFF, FFFFFF
LCD Default Screen Settings=808080, C0C0C0, C0C0C0, 0, C0C0C0, 0, 800000, C0C0C0, FFFFFF, 800000, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 7F8080, 0, 808080,
Mahogany=404040, C0C0C0, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 40, C0C0C0, FFFFFF, C0C0C0, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, C0C0C0, 80, FFFFFF, 0, FFFFFF
Monochrome=C0C0C0, FFFFFF, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 0, C0C0C0, FFFFFF, C0C0C0, C0C0C0, 0, 808080, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 0, FFFFFF, 0, FFFFFF Ocean=808000, 408000, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 804000, C0C0C0, FFFFFF, C0C0C0, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 0, 808000, 0, 0, FFFFFF
Pastel=C0FF82, 80FFFF, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, FFFF80, FFFFFF, 0, C080FF, FFFFFF, 808080, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, C0C0C0, FFFF00, 0, 0, FFFFFF Patchwork=9544BB, C1FBFA, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, FFFF80, FFFFFF, 0, 64B14E, FFFFFF, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, FFFF00, 0, 0, FFFFFF Plasma Power Saver=0, FF0000, 0, FFFFFF, FF00FF, 0, 800000, C0C0C0, 0, 80, FFFFFF, C0C0C0, FF0000, C0C0C0, 808080, 0, C0C0C0, FFFFFF, 0, 0, FFFFFF Rugby=C0C0C0, 80FFFF, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 800000, FFFFFF, FFFFFF, 80, FFFFFF, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, 800000, FFFFFF, 0, FFFFFF The Blues=804000, C0C0C0, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 800000, C0C0C0, FFFFFF,
Trang 11C0C0C0, C0C0C0, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, C0C0C0, 800000, FFFFFF, 0, FFFFFF
Tweed=6A619E, C0C0C0, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 408080, C0C0C0, FFFFFF,
404080, C0C0C0, 0, 10E0E0E0, C0C0C0, 808080, 0, C0C0C0, 8080, 0, 0, FFFFFF Valentine=C080FF, FFFFFF, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 8000FF, 400080, FFFFFF, C080FF, C080FF, 0, C0C0C0, C0C0C0, 808080, 0, 808080, FF00FF, 0, FFFFFF, FFFFFF
Wingtips=408080, C0C0C0, FFFFFF, 0, FFFFFF, 0, 808080, FFFFFF, FFFFFF,
4080, FFFFFF, 0, 808080, C0C0C0, 808080, 0, C0C0C0, 808080, FFFFFF, 0, FFFFFF
Các bạn chú ý: Mỗi sơ đồ màu có 21 phần cách nhau bởi dấu phẩy và 1 khoảng
trắng Mỗi phần quy định màu cho 1 chi tiết hiển thị trong Desktop Nếu muốn nghiên cứu, các bạn dùng biểu tượng Color thay đổi màu từng chi tiết một rồi vào đây ghi nhận lại, các bạn sẽ biết được phần nào liên quan đến chi tiết nào và mỗi màu được chỉ định bằng giá trị ra sau
Trang 126- [PATTERNS]
pattern-name=decimal-number
Chỉ định hoa văn dùng làm hình nền cho desktop
pattern-name: là tên của hoa văn chỉ định trong Control Panel's Desktop dialog box decimal-number: là số theo hệ thập phân cho 8 điểm trong 1 ô Cách làm tương tự
Chỉ định các biểu tượng không cho phép hiển thị trong Control Panel
Thí dụ: snd.cpl=no joystick.cpl=no midimap.drv=no
Mirror : <http://www.pclehoan.com/andi/ndc.htm>
Mirror : <http://www.lehoanpc.net/andi/ndc.htm>
Trang 13Mirror : <http://www.ktlehoan.com>
<http://member.bcentral.com/cgi-bin/fc/fastcounter-login?2828564> http://member.bcentral.com/cgi-bin/fc/fastcounter-login?2828564
Chỉ định mức độ cho phép thay đổi các xác lập trong Program Manager
Number = 0 tự do thay đổi
1 Không cho thay đổi các lịnh sau trong menu File: New, Move, Copy và Delete khi
đang lựa chọn nhóm
2 Không cho thay đổi các lịnh sau trong menu File: New, Move, Copy và Delete
trong mọi trường hợp
3 Giống như 2 nhưng cộng thêm không cho thay đổi nội dung text trong Command
Line box của Properties dialog box
4 Giống như 2 nhưng cộng thêm không cho thay đổi tất cả nội dung của Properties
dialog box
Trang 14Nếu giá trị = 0, cho hiệu lực lịnh Save Settings On Exit trong Options menu Nếu = 1
là vô hiệu hóa
Chú ý: NoSaveSettings=1 trong đoạn nầy được ưu tiên hơn chỉ định SaveSettings=
trong đoạn [Settings]
3- [SETTINGS]
AutoArrange=0/1
Chỉ định Program Manager lo việc tự động sắp xếp các biểu tượng mỗi khi bạn thay đổi kích thước Giá trị 1 là cho tự động, giá trị 0 là không cần Có thể thay đổi bằng cách chọn Auto Arrange trong Options menu
Trang 15Chỉ định thứ tự sắp xếp nhúm trong Program Manager, đõy cũng là thứ tự xoay vũng khi bạn nhấn Ctrl+Tab Chỳ ý: số thứ tự nhúm phải trựng với chỉ định Groupnumber= trong đoạn [Groups]
SaveSettings=0/1
Chỉ định cho Program Manager lưu trữ cỏc xỏc lập hiện hành khi thoỏt 0 là Off 1 là
On Mặc nhiờn là 1
Startup=group-name
Chỉ định nhúm nào sẽ được mở sẵn khi bạn khởi động Windows
Window=number, number, number, number, 0/1
Chỉ định kớch thước và vị trớ của cửa sổ Program Manager lỳc bỡnh thường và khi phúng tối đa Nếu số cuối = 0 là khụng cho phộp phúng lớn cửa sổ Program Manager
Khi cài đặt, Windows sẽ kiểm tra phần cứng của bạn có hỗ trợ 32-bit disk access và
có thể dùng đợc FastDisk hay không Nếu đợc, Ô kiểm tra 32-Bit Disk Access sẽ có hiệu lực trong hộp thoại Virtual Memory của Control Panel Mặc nhiên là Off
Thay đổi chỉ định nầy on or off bằng biểu tợng 386 Enh trong Control Panel:
AllEMSLocked=Off/On
Chỉ định Windows khoá expanded memory (bộ nhớ phân trang) đang đợc các ứng dụng sử dụng, không đợc swapp lên đĩa Khi set là On, các xác lập trong PIF về bộ nhớ phân trang sẽ bị vô hiệu hoá Khi set là Off, Windows sẽ swap lên đĩa nh bình th-ờng Mặc nhiên là Off
Trang 17lúc
Nếu -1 Windows sẽ hiện thông báo yêu cầu bạn chọn 1 trong 2 chơng trình Nếu n=0 Windows sẽ để các ứng dụng tự do Nếu n=từ 1 đến 1000 Windows sẽ dành u tiên cho ứng dụng có yêu cầu trớc, sau đó Windows sẽ đợi số giây bạn chỉ định rối giao cổng cho ứng dụng kế tiếp
Trang 18Chỉ định cho chia sẻ sử dụng đờng dây ngắt khi các cổng COM dùng cùng đờng dây (thờng thì COM1 trùng với COM3, COM2 trùng với COM4) Mặc nhiên: On (cho MCA) Off (cho các loại máy khác)
kỳ trị kế tiếp nào Tăng COMxPort-numberBuffer= nếu bạn vẫn còn mất ký tự
Nếu trị đợc gán khác trị XOFF (để trắng hay ký tự khác), Windows sẽ bỏ qua những
Chỉ định các trình đạo diển thiết bị ảo để chạy trong chế độ 386 Enhanced filename
là tên file trình đạo diển thiết bị ảo (thờng có đuôi là 386) Nếu có dấu đại diện (*)
tr-ớc tên file thì có nghĩa là trình đạo diển thiết bị ảo nầy nằm trong file WIN386.EXE Khi Setup, Windows sẽ căn cứ vào cấu hình máy để xác lập các chỉ định nầy Đặc biệt, nếu Setup dò thấy ổ đĩa cứng của bạn tơng thích với chuẩn Western Digital, các chỉ định device=*int13 và device=*wdctrl sẽ đợc thêm vào trong đoạn [386Enh]
Display=filename/*device-name
Chỉ định trình đạo diển màn hình để chạy trong chế độ 386 Enhanced Cách xác lập
Trang 19ReservedHighMemory=
Trang 20Bạn chú ý trong hình có 4 cột lớn, mỗi cột lớn lại chia ra bốn cột nhỏ và 16 hàng Mỗi hàng trong 1 cột lớn là 16K, trong 1 cột nhỏ là 4K Địa chỉ đợc ghi theo hệ HEX, từ hàng 0000 đến 9FFF là bộ nhớ quy ớc (640K), từ A000 đến FFFF là UMB (384K) Cách xác định địa chỉ nh sau (tơng tự cách tính tọa độ):
Mỗi địa chỉ gồm 4 ký tự:
Ký tự 3 và 4 = 00 nếu là đầu hay FF nếu là cuối
Mỗi vùng địa chỉ gồm 2 địa chỉ phân cách nhau bởi dấu (-)
Thí dụ: A000-A3FF=4K B400-BAFF=28K E800-EFFF=32K
FileSysChange=On/Off
Chỉ định File Manager tự động cập nhật khi 1 ứng dụng non-Windows xoá, đổi tên, hay tạo file Khi set On có thể làm máy chạy chậm đi vì File Manager phải thờng xuyên kiểm tra ứng dụng Mặc nhiên là On
Global=device-name
Chỉ định một trình đạo diển DOS là toàn cục (global) cho mỗi máy ảo Tên trình đạo diển nầy phải có ghi trong file Config.sys Mặc nhiên là tất cả các trình đạo diển có
Trang 21trong CONFIG.SYS
HardDiskDMABuffer=kilobytes
Chỉ định kích thớc cho vùng đệm Direct Memory Access (DMA) Bạn không cần xác lập nếu bạn dùng SMARTDrive và double buffering Bạn có thể thay đổi nếu ổ đĩa cứng hỗ trợ DMA nhng bạn không dùng SMARTDrive, hay bạn không dùng double buffering Mặc nhiên là 0 cho ISA và EISA, 64 cho MCA khi sử dụng kênh DMA3
IgnoreInstalledEMM=On/Off
Chỉ định bắt buộc Windows phải khởi động trong chế độ 386 Enhanced cho dù expanded memory manager (EMM) không chạy Chỉ định nầy có thể làm Windows chạy không tốt vì thiếu EMM Mặc nhiên là Off
IRQ9Global=On/Off
Chỉ định cho chuyển đổi interrupt request level 9 (IRQ 9) thành toàn cục (global) Set
là On nếu hệ thống bạn bị treo khi đọc đĩa mềm Mặc nhiên là Off
Keyboard=filename/*device-name
Chỉ định trình đạo diển bàn phím Windows sử dụng trong chế độ 386 Enhanced filename là tên file trình đạo diển thiết bị ảo (thờng có đuôi là 386) Nếu có dấu đại diện (*) trớc tên file thì có nghĩa là trình đạo diển thiết bị ảo nầy nằm trong file WIN386.EXE
Thay đổi bởi mục Keyboard trong System Setup
Trang 22Chỉ định Windows dành 1 phần UMB cho các cửa sổ Dos Lịnh nầy các tác dụng giúp bạn không phải cài quá nhiều trình thờng trú trong Config.sys và Autoexec.bat làm tốn nhiều bộ nhớ quy ớc Lịnh nầy khi On sẽ cho phép bạn chỉ tải những TSR mà bạn cần cho 1 cửa sổ Dos nhất định (bạn khởi động chơng trình Dos bằng 1 file Bat, trong
đó có các dòng lịnh cài TSR cần thiết)
LocalReboot=On/Off
Chỉ định tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del dùng để đóng 1 ứng dụng bị treo chớ không phải khởi động lại máy, nếu set là On Nếu là Off, Windows sẽ yêu cầu bạn xác nhận muốn đóng chơng trình hay muốn khởi động lại Mặc nhiên là Off
Thay đổi bởi mục mouse trong System Setup
Trang 23NoEMMDriver=On/Off
Chỉ định Windows dùng EMS hay không khi chạy trong chế độ 386 Enhanced Nếu bạn không dùng EMS khi chạy cửa sổ Dos thì bạn set là On, có tác dụng làm cho Windows có thể di chuyển vùng đệm vào UMB (không còn bị khung trang EMS chiếm chỗ) giải phóng bộ nhớ quy ớc cho các chơng trình khác Mặc nhiên lá Off
PageBuffers=number
Chỉ định số trang đệm (page buffers) dài 4K dùng chứa dữ liệu đọc viết Lịnh nấy chỉ dùng khi bạn chạy 32-Bit Disk Access và permanent swap file Gíá trị số trong khoảng từ 0 đến 32 Mặc nhiên là 4
Thay đổi bởi biểu tợng 386 Enh trong Control Panel
PagingFile=path-filename
Chỉ định điạ chỉ và tên của temporary swap file do Windows tạo khi bạn khởi động Windows trong chế độ 386 Enhanced File nầy sẽ bị xóa khi bạn thoát Windows Mặc nhiên là WINDOWS\WIN386.SWP
PermSwapDOSDrive=drive-letter
Chỉ định tên ổ đĩa chứa permanent swap file Lịnh nầy vô hiệu lực khi bạn dùng temporary swap file Thay đổi bởi biểu tợng 386 Enh trong Control Panel
PermSwapSizeK=kilobytes
Trang 24Chỉ định kích thớc cho permanent swap file Thay đổi bởi biểu tợng 386 Enh trong Control Panel
Chỉ định Windows u tiên sử dụng UMB cho khung trang EMS (On) hay cho vùng
đệm dịch (Off) Nếu bạn không dùng UMB, bạn nên chọn Off Mặc nhiên là On
SystemROMBreakPoint=On/Off
Chỉ định cho Windows phải dùng địa chỉ ROM giữa F000:0000 và 1 MB cho
"breakpoint" Mặc nhiên là On cho Real mode hay Off cho Protected mode hay khi bạn dùng QEMM, 386Max
VideoBackgroundMsg=On/Off
Chỉ định cho Windows hiển thị thông báo khi ứng dụng chạy trong nền ngng hoạt
động hay không thể cập nhật màn hình Mặc nhiên là On
VideoSuspendDisable=On/Off
Trang 25Chỉ định cho đóng một ứng dụng chạy trong nền khi màn hình trở thành không kiểm soát đợc Khi set là Off, ứng dụng sẽ ngng và hiển thị thông báo nếu dòng lịnh VideoBackgroundMsg=On
WOAFont=font-filename
Chỉ định font sẽ nạp vào bộ nhớ khi chạy ứng dụng non-Windows Mặc nhiên là DOSAPP.FON
2- [BOOT]
Đoạn nầy rất quan trọng, khi các chỉ định sai có thể làm Windows không khởi động
đợc Thờng bạn nên dùng Windows Setup để thay đổi các xác lập nầy
comm.drv=filename
Chỉ định trình đạo điển thiết bị truyền thông Mặc nhiên là Comm.drv
Trang 26display.drv=filename
Chỉ định tên trình điều khiển màn hình Windows tự xác lập căn cứ vào độ phân giải
và số lợng màu của màn hình Bạn có thể thay đổi bằng tay nếu bảo đảm đợc 2 yếu tố nầy Chú ý: Dòng lịnh nầy phải tơng ứng với dòng lịnh display.drv= trong đoạn [Settings] của PROGMAN.INI
Chỉ định tên trình điều khiển âm thanh Mặc nhiên khi cài đặt Windows bạn sẽ không
có 1 trình điều khiển âm thanh nào cả Nếu muốn có âm thanh, bạn phải cài thêm một chơng trình nào đó cần sử dụng âm thanh nh: AfterDrak để chơng trình nầy cài driver
âm thanh bổ sung vào Windows