Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt 7 điểm Cho văn bản sau: NHỮNG CHÚ CHÓ CON Ở CỬA HIỆU Một cậu bé xuất hiện ở cửa hàng bán chó và hỏi người chủ cửa hàng: “Giá mỗi con chó là bao nhiêu vậ
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỚP 4 CÓ ĐÁP ÁN
A Môn Toán
I Phần trắc nghiệm (6 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Điền chữ số hoặc số thích hợp vào chỗ chấm: M1
a) Phân số 3
7 đọc là:………
b) Phân số mười lăm phần tám viết là:………
Câu 2: (0,5 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: M1
Phân số chỉ phần đã tô đậm trong hình dưới đây là:
A 3
7 B
2
7 C
4
3 D
3 4
Câu 3: (0,5 điểm) Ba bạn Mai, Hoà, An, lần lượt cân nặng là 29 kg, 31 kg, 36kg Hỏi trung
bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? M2
Câu 4: (1,0 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: M2
a) Kết quả của phép tính 12
7 -
3
7 bằng phân số nào dưới đây:
A 9
7
9
14 9
b) Kết quả của phép tính 7 3
4 x5 bằng phân số nào dưới đây:
A 35
10
20
21 20
Câu 5: (1,0 điểm) Xếp các phân số:10
10 ;
5
4 ;
2
3 theo thứ tự từ lớn đến bé: M3
………
Câu 6: (1 điểm) Hình vẽ dưới đây có mấy hình bình hành? M3
A 7 hình
B 6 hình
C 5 hình
D 4 hình
Câu 7: (0,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: M1
6của 30 tấn = 25 tấn
Trang 2Câu 8: (1,0 điểm) Mẹ mua cho Hà một chiếc khăn tay có dạng hình thoi có độ dài các
đường chéo là 50cm và 30cm Diện tích của chiếc khăn đó là:M2
A 20cm2 B 80cm2 C 150cm2 D 1500cm2
II PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 9: (1,0 điểm) : Tìm x biết: 2 9
5 x 7 M2
………
………
………
Câu 10: (2,0 điểm) Có hai thùng đựng tất cả 364 lít dầu Số dầu thùng bé chỉ bằng 3 4 số dầu thùng lớn Tính số dầu ở mỗi thùng? M3
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 11: (1,0 điểm) Quan sát phần rèm che của hai cửa sổ Em hãy viết phép tính và tính tổng số phần đã kéo rèm của cả hai cửa sổ: M4
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
I. TRẮC NGHIỆM ( 6,0 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
a) Ba phần bảy
8
Câu 2: (0,5 điểm) B
Câu 3: (0,5 điểm) C
Câu 4: (1,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
a) A ; b) C
Câu 5: (1,0 điểm) B
Câu 6: (1,0 điểm)
Xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé:5
4;
10
10;
2 3
Câu 7: (0,5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
a) S
b) Đ
Câu 8: (1,0 điểm) D
II PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 9: (1,0 điểm)
5 x 7
9 2:
7 5
x
45
14
x
Câu 10: (2,0 điểm)
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là
3+4=7 (phần)
Số dầu thùng bé là:
364:7x3=156 (l)
Số dầu thùng lớn là:
364-156=208 (l) Đáp số: Thùng bé: 156l Thùng lớn: 208l
Câu 11: (1,0 điểm)
5 3 15 15 15
* Ghi chú: HS thực hiện cách giải khác có kết quả đúng vẫn đạt điểm tối đa.
Trang 4B Môn Tiếng Việt
A Kiểm tra Đọc, Nghe và Nói – Kiến thức tiếng Việt (10 điểm – 35 phút)
I Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Cho văn bản sau:
NHỮNG CHÚ CHÓ CON Ở CỬA HIỆU
Một cậu bé xuất hiện ở cửa hàng bán chó và hỏi người chủ cửa hàng: “Giá mỗi con chó
là bao nhiêu vậy bác? ”
Người chủ cửa hàng trả lời: “Khoảng từ 30 tới 50 đô la một con”
Cậu bé rụt rè nói: “Cháu có thể xem chúng được không ạ?”
Người chủ cửa hàng mỉm cười rồi huýt sáo ra hiệu Từ trong chiếc cũi, năm chú chó con
bé xíu như năm cuộn len chạy ra, duy chỉ có một chú bị tụt lại phía sau khá xa Ngay lập tức, cậu bé chú ý tới chú chó chậm chạp, hơi khập khiễng đó Cậu liền hỏi: “Con chó này bị sao vậy bác?”
Ông chủ giải thích rằng nó bị tật ở khớp hông và nó sẽ bị khập khiễng suốt đời Nghe thế, cậu bé tỏ ra xúc động: “Đó chính là con chó cháu muốn mua”
Chủ cửa hàng nói: “Nếu cháu thực sự thích con chó đó, ta sẽ tặng cho cháu Nhưng ta biết cháu sẽ không muốn mua nó đâu”
Gương mặt cậu bé thoáng buồn, cậu nhìn thẳng vào mắt ông chủ cửa hàng và nói: “Cháu không muốn bác tặng nó cho cháu đâu Con chó đó cũng có giá trị như những con chó khác
mà Cháu sẽ trả bác đúng giá Thực ra ngay bây giờ cháu chỉ có thể trả bác 2 đô la 37 xu thôi Sau đó, mỗi tháng cháu sẽ trả dần bác 50 xu được không ạ?”
- Bác bảo thật nhé, cháu không nên mua con chó đó! - Người chủ cửa hàng khuyên
- Nó không bao giờ có thể chạy nhảy và chơi đùa như những con chó khác được đâu Ông vừa dứt lời, cậu bé liền cúi xuống vén ống quần lên, để lộ ra cái chân trái tật nguyền, cong vẹo được đỡ bằng một thanh kim loại Cậu ngước nhìn ông chủ cửa hàng và khẽ bảo: “Chính cháu cũng chẳng chạy nhảy được mà, và chú chó con này sẽ cần một ai đó hiểu và chơi với nó”
Đăn Clát
Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: Cậu bé khách hàng chú ý đến con chó nào? M1
A Chú chó con lông trắng muốt C Chú chó con chậm chạp, hơi khập khiễng.
B Chú chó con bé xíu như cuộn len D Chú chó con như năm cuộn len.
Câu 2: Vì sao cậu bé không muốn người bán hàng tặng con chó đó cho cậu? M2
A Vì con chó đó bị tật ở chân.
B Vì cậu cho rằng con chó đó cũng có giá trị ngang bằng những con chó mạnh khỏe khác
trong cửa hàng
C Vì cậu không muốn mang ơn người bán hàng.
D Vì con chó đó bị tật ở khớp hông và nó sẽ bị khập khiễng suốt đời.
Câu 3: Tại sao cậu lại mua con chó bị tật ở chân? M3
Trang 5A Vì cậu thấy thương hại con chó đó.
B Vì con chó đó rẻ tiền nhất.
C Vì con chó đó không bao giờ có thể chạy nhảy và chơi đùa như những con chó khác
được
D Vì con chó đó có hoàn cảnh giống như cậu, cậu đồng cảm và muốn chia sẻ cùng nó Câu 4 : Theo em, câu chuyện trên muốn nói với chúng ta điều gì? M4
Câu 5 : Em hãy đóng vai ông chủ cửa hàng, nói một câu cảm khi biết cậu bé là người khuyết tật Viết câu cảm đó M3
Câu 6 : Câu: “Con chó này bị sao vậy bác?” là loại câu gì? M1 A Câu kể B Câu cảm C Câu hỏi D Câu khiến Câu 7 : Trong câu: “Gương mặt cậu bé thoáng buồn” bộ phận nào là chủ ngữ? M2 A Gương mặt cậu bé B Gương mặt C Cậu bé D Thoáng buồn Câu 8 : Nghĩa của từ ‘‘xúc động’’ trong câu ‘‘Nghe thế, Cậu bé tỏ ra xúc động’’ giống nghĩa của từ nào dưới đây? M1 A Động viên B Cảm động C Tiếng động D Động lực Câu 9 : Trong câu: “Từ trong chiếc cũi, năm chú chó con bé xíu như năm cuộn len chạy ra” M2 Trạng ngữ là:
Câu 10: Chọn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: M3
a) Các bạn nhỏ đang……… (vui nhộn, vui đùa) ngoài công viên.
b) Bố em là người rất……… (vui tính, vui lòng).
II Đọc thành tiếng (3 điểm)
Mỗi học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 2 và kết hợp trả lời câu hỏi
Trang 6B.Bài kiểm tra viết (10 điểm)
I Chính tả: nghe – viết (2 điểm – 15 phút)
Bài “Đường đi Sa Pa” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 102) Viết đầu bài và đoạn “Xe chúng tôi … lướt thướt liễu rủ ”
Trang 7
II Tập làm văn (8 điểm – 35 phút)
Đề bài: Viết bài văn ngắn tả một một con vật mà em yêu thích.
Trang 8
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
A.Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1: C 0,5 đ
Câu 2: B 0,5 đ
Câu 3: D 0,5 đ
Câu 4: Viết được câu văn thể hiện nội dung bài đúng ngữ pháp 1đ
VD: Bài văn khuyên mọi người hãy chia sẻ và đồng cảm với người khuyết tật
Câu 5: Viết được câu cảm đúng ngữ pháp, đúng vai nhân vật chủ cửa hàng thể hiện thái độ
cảm thông khích lệ, động viên, khen ngợi 1đ
VD: Chà, cháu quả là cậu bé giàu tình cảm thật đấy!
Câu 6: C 0,5 đ
Câu 7: A 0,5 đ
Câu 8: B 0,5 đ
Câu 9: Trạng ngữ là: Từ trong chiếc cũi 1đ
Câu 10: 1 đ
a) Vui đùa (0,5 đ)
b) Vui tính (0,5 đ)
I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định,viết sạch, đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 3 lỗi) : 1 điểm
- Từ lỗi thứ tư trở đi, mỗi lỗi trừ 0,25 điểm
II. Tập làm văn (8 điểm)
1 Viết một bài văn tả một con vật em mà em yêu thích đủ 3 phần: (6 điểm)
- Viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài (1 điểm)
- Phần mở bài: (1 điểm)
Trang 9Giới thiệu được con vật nuôi trong gia đình (con chó, mèo, lợn, gà …)
- Phần thân bài: (3 điểm)
+ Tả được hình dáng: Tả được chi tiết các bộ phận của con vật (thân hình, đầu, tai, mắt, mũi, đuôi…) theo trình tự hợp lí (1,5đ)
+ Tả được hoạt động, thói quen của con vật (1,5đ)
- Phần kết bài: (1 điểm)
Viết được một hoặc vài câu với nội dung nêu một hoặc một số ý sau: Ích lợi của con vật/ Tình cảm của đối với con vật/ Bình luận, mong muốn đối với con vật
2 Bài viết sáng tạo: (1 điểm)
- Có sử dụng ít nhất 1 biện pháp nghệ thuật so sánh/nhân hóa,…
- Biết xen lời kể, bộc lộ cảm xúc hoặc nhận xét của cá nhân
3 Trình bày (1 điểm):
Chữ viết, chính tả, dùng từ, đặt câu, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ,…