1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ DĨ AN – TỈNH BÌNH DƢƠNG (Tài liệu phục vụ lấy ý kiến nhân dân)

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QHSDĐ ĐẾN NĂM 2030 (3)
  • II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH (3)
  • III. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP (5)
    • 1. Mục đích, yêu cầu (5)
    • 2. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất (6)
    • 3. Phương pháp quy hoạch sử dụng đất (6)
  • Phần I: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI (7)
    • I. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (7)
      • 1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp (7)
      • 2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp (7)
        • 1.3. Đất chƣa sử dụng (10)
    • II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QHSDĐ KỲ TRƯỚC (10)
      • 1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (10)
        • 1.1. Đất nông nghiệp (11)
        • 1.2. Đất phi nông nghiệp (12)
      • 2. Đánh giá những mặt đƣợc, những tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (14)
        • 2.1. Những thành quả đạt đƣợc (14)
        • 2.2. Những tồn tại, hạn chế (14)
        • 2.3. Nguyên nhân của tồn tại trong việc thực hiện QH, KHSDĐ (0)
      • 3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện QH, KHSDĐ kỳ tới (0)
  • Phần II: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (17)
    • I. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (17)
      • 1. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực (17)
        • 2.2. Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất (32)
        • 2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng (34)
    • II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QH, KHSDĐ (34)
      • 1. Công bố quy hoạch và điều chỉnh, bổ sung kịp thời QH, KHSDĐ (0)
      • 2. Tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLĐĐ (34)
        • 2.3. Trách nhiệm các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện QHSDĐ (35)

Nội dung

Quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đã đạt được những kết quả tích cực trong khai thác sử dụng tiềm năng đất đai, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội c

SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QHSDĐ ĐẾN NĂM 2030

Luật Đất đai năm 2013 quy định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm; các kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và cấp tỉnh, cùng kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng và đất an ninh là 5 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.

Theo Luật Quy hoạch năm 2017, các quy hoạch mang tính kỹ thuật và quy hoạch chuyên ngành sẽ tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, trong đó có quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm

Năm 2018 quy định quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là một trong bốn hệ thống quy hoạch sử dụng đất Việc quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được tiến hành theo quy định của pháp luật về đất đai, nhằm bảo đảm sự đồng bộ giữa các cấp và đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là công cụ pháp lý hữu hiệu hỗ trợ quản lý Nhà nước về đất đai, định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết và làm căn cứ cho giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giúp hạn chế hiện tượng sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý và kém hiệu quả, đồng thời bảo vệ cân bằng môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Dĩ An được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt theo Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 08/4/2014; sau đó thành phố tiến hành điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và được phê duyệt tại Quyết định số 2264/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 Quá trình triển khai quy hoạch đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong khai thác và sử dụng tiềm năng đất đai, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Để có cơ sở đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước và định hướng phân bổ, khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Dĩ An thời kỳ 2021-2030, cần phải lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cho thành phố Dĩ An.

CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH

Những văn bản pháp lý chủ chốt về đất đai và quy hoạch tại Việt Nam bao gồm Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 và Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch, nhằm làm rõ và nâng cao hiệu quả thực thi các quy định về đất đai và quy hoạch.

Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý đất đai và quy hoạch gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị quyết số 11/NQ-…

Các văn bản nổi bật điều chỉnh triển khai thi hành Luật Quy hoạch và Luật Đất đai gồm CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 quy định thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; công văn số 1792/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/4/2020 hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện khi quy hoạch tỉnh chưa được phê duyệt; công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện; công văn số 1098/UBND-KT ngày 13/3/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về triển khai thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Các văn bản được liệt kê thể hiện khung khổ pháp lý cho quy hoạch và phát triển đô thị, công nghiệp và giao thông tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030–2050: Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập thành phố Dĩ An, thành phố Thuận An và các phường thuộc thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; Công văn số 173/TTg-KTN ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương; Quyết định số 1701/QĐ-UBND ngày 26/6/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Đô thị Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị Nam Tân Uyên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 3247/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 3281/QĐ-UBND ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025; Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển

Danh mục các quyết định và văn kiện quy hoạch quan trọng liên quan đến tỉnh Bình Dương và thành phố Dĩ An đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 được tổng hợp như sau: 3 cụm công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020, có xét đến năm 2025; Quyết định số 2474/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể quản lý – xử lý chất thải rắn tỉnh Bình Dương đến năm 2030; Quyết định số 1942/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt bổ sung Quyết định số 2474/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể quản lý – xử lý chất thải rắn tỉnh Bình Dương đến năm 2030; Quyết định số 3668/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch tổng thể địa điểm các nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 2497/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 4112/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt Đề án điều chỉnh, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Bình Dương đến năm 2030; Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Dĩ An lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025; Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thị xã Dĩ An (nay là thành phố Dĩ An) đến năm 2040; Các quy hoạch phân khu, điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2.000 các phường thuộc thành phố Dĩ An được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2010-2020; Số liệu thống kê thành phố Dĩ An từ năm 2010 đến năm 2020; Danh mục công trình trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2021.

MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Mục đích, yêu cầu

Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng để hướng tới phát triển bền vững Đẩy mạnh khai thác tối đa tiềm năng, nguồn lực đất đai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của Thành phố, đồng thời đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực đô thị phía Nam và toàn tỉnh.

Quy hoạch sử dụng đất được lồng ghép với biến đổi khí hậu và nước biển dâng nhằm đề xuất các phương án sử dụng đất phù hợp với kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn Thành phố Việc tích hợp này tối ưu hóa quản lý đất đai, giảm thiểu rủi ro thiên tai và tăng cường khả năng chống chịu của đô thị trước tác động của nước biển dâng và biến đổi khí hậu.

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 phải bảo đảm tính phù hợp và đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tuân thủ quy hoạch chung xây dựng đô thị Dĩ An Đồng thời, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai cho các đơn vị hành chính cấp huyện được thể hiện rõ trong quy hoạch tỉnh nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển và quản lý đất đai hiệu quả.

Việc bố trí quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quan điểm hệ thống, tổng hợp và đa ngành, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Quá trình này phân tích và cân bằng các yếu tố nguồn lực đất đai, môi trường, hạ tầng và nhu cầu sử dụng đất ở từng khu vực đô thị, nông thôn và vùng trọng điểm để tối ưu hóa phân bổ đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên Đồng thời, quy hoạch cần hướng tới tăng trưởng bền vững, giảm thiểu tác động đến môi trường và cải thiện chất lượng sống của người dân, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố một cách lâu dài và ổn định.

Đến năm 2030, 4 phố sẽ đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của khu đô thị phía Nam, gồm thành phố Thuận An và thành phố Dĩ An, cũng như của toàn tỉnh.

Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi cao và phù hợp với năng lực thực hiện các công trình đã được đưa vào quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất Việc đánh giá khả thi và căn chỉnh nguồn lực cho từng dự án giúp các công trình trong quy hoạch có thể triển khai hiệu quả Kết nối chặt chẽ giữa quy hoạch và thực thi dự án là nền tảng để tối ưu hóa sử dụng đất, tăng tính bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao.

Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất

Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố đã được phân bổ trong phương án phân bổ khoanh vùng đất đai thuộc quy hoạch tỉnh Nội dung này thể hiện cách bố trí diện tích đất ở, đất sản xuất, đất công trình hạ tầng và đất khu vực bảo tồn theo từng khu vực, đảm bảo tính nhất quán với quy hoạch tỉnh Kết quả sẽ hỗ trợ đánh giá tính khả thi của quy hoạch, thuận lợi cho công tác quản lý đất đai, cấp phép xây dựng và triển khai các dự án đầu tư theo định hướng phát triển của thành phố và tỉnh.

- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Xác định diện tích đất chƣa sử dụng để đƣa vào sử dụng

- Xây dựng bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Phương pháp quy hoạch sử dụng đất

Áp dụng mô hình quy hoạch quản lý sử dụng đất bền vững của FAO/UNEP (1999a) kết hợp với thực tiễn của thị xã Tân Uyên và các thông tư hướng dẫn của Bộ TN&MT, bài viết tập trung vào ba nội dung chính: đánh giá kinh tế - xã hội, đánh giá mức độ thích nghi của đất đai và bố trí sử dụng đất Quá trình phân tích kinh tế - xã hội làm rõ tiềm năng phát triển và tác động đến đời sống người dân, trong khi đánh giá mức độ thích nghi của đất đai chỉ rõ khả năng chịu đựng, thích ứng và khả năng hồi phục của các khu vực trước biến động tự nhiên và áp lực từ hoạt động con người Dựa trên kết quả này, công tác bố trí sử dụng đất được đề xuất nhằm tối ưu hoá chức năng đất đai, cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, và tăng tính bền vững cho đô thị Các kết quả cũng thúc đẩy việc xác định khu vực ưu tiên phát triển, khu vực bảo tồn và các nguyên tắc quản lý đất đai phù hợp với quy định của Bộ TN&MT.

Đánh giá kinh tế - xã hội là cơ sở để xem xét nguồn nhân lực (dân số, lao động), phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng, đồng thời rà soát chính sách đất đai; từ đó hình thành định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quản lý các ngành và không gian sử dụng đất Đây là những điều kiện cần được xem xét trong bố trí sử dụng đất Nội dung này đòi hỏi gắn kết chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch phân khu, đồng thời xác định các yêu cầu sử dụng đất của các ngành và của các phường.

Đánh giá mức độ thích nghi đất đai là bước quan trọng để xác định khả năng sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp và cho đất phi nông nghiệp như đất xây dựng nhà ở, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng và các loại đất phi nông nghiệp khác Quá trình này tích hợp công nghệ GIS để chồng xếp bản đồ thích nghi đất đai với bản đồ hiện trạng và bản đồ định hướng sử dụng đất, từ đó đánh giá mức độ phù hợp của hiện trạng sử dụng và xác định khả năng mở rộng diện tích (bố trí thêm) cho từng loại đất, góp phần tối ưu hoá quy hoạch sử dụng đất và tăng cường tính bền vững của quản lý đất đai.

Bố trí sử dụng đất là quá trình đánh giá mức độ thích hợp giữa các mục đích sử dụng và nhu cầu sử dụng đất của từng ngành, từ đó tối ưu hóa phân bổ đất đai, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng đất, đồng thời hướng tới phát triển bền vững.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Đất nông nghiệp hiện chiếm tỷ lệ nhỏ (12,75%) trong thổng diện tích tự nhiên nên tiềm năng chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp là không nhiều Hiện trạng sử dụng từng loại đất cụ thể nhƣ sau:

Đất trồng cây hàng năm khác có diện tích 465,57 ha, chiếm 7,75% DTTN, là loại đất chiếm tỷ lệ lớn nhất trong nhóm đất nông nghiệp của thành phố Đất trồng cây hàng năm phân bố rải rác khắp các phường trên địa bàn, tập trung vào trồng rau màu và các loại cây trồng hàng năm khác nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố.

Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2020 thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương

Số thứ tự Đơn vị hành chính

Tổng diện tích tự nhiên (ha) Đất nông nghiệp Trong đó:

Tỷ lệ so với DTTN (%)

Ghi chú mã đất nông nghiệp được phân loại thành các loại đất chủ yếu: đất trồng cây hàng năm khác (HNK); đất trồng cây lâu năm (CLN); đất nuôi trồng thủy sản (NTS); và đất nông nghiệp khác (NKH) Việc nhận diện đúng các mã này giúp quản lý đất đai hiệu quả và hỗ trợ lên kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững.

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích 280,16ha, chiếm 4,67% DTTN và chiếm

34,8% diện tích nhóm đất nông nghiệp Đất cây lâu năm phân bố rải rác “da beo” trong các khu dân cƣ hiện hữu trên địa bàn thành phố

Đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu đất nông nghiệp của thành phố; tổng diện tích chỉ 13,53 ha, chiếm 0,23% DTTN Khu vực này phân bố ở các phường Tân Đông Hiệp, Tân Bình, Bình An và Bình Thắng.

- Đất nông nghiệp khác: Diện tích 6,29ha, chiếm 0,1% DTTN, phân bố tập trung ở phường Bình Thắng và một phần nhỏ ở phường Tân Bình

2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ tăng trưởng cao, đất phi nông nghiệp trong những năm qua đã không ngừng tăng thêm Năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp toàn thành phố là 5.239,14ha, chiếm 87,25% tổng DTTN Trong đó, phường Dĩ An có tỷ lệ cao nhất (96,17%) kế đến là An Bình (94,57%), Bình

Ở các khu vực Thắng (94,36%), Đông Hòa (92,77%), Tân Đông Hiệp (88,35%), Bình An (74,57%) và Tân Bình (72,4%), đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao Đất phi nông nghiệp đã được quản lý chặt chẽ theo đối tượng sử dụng Hộ gia đình và cá nhân chiếm 33,19% tổng diện tích đất phi nông nghiệp; các tổ chức trong nước chiếm 48,09%; các tổ chức cá nhân nước ngoài chiếm 1,18%; cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo chiếm 1,29%.

- Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp khá hợp lý, trong đó:

Trong quy hoạch sử dụng đất của khu vực này, diện tích đất ở đô thị lên tới 1.897,77 ha chiếm 36,22% tổng diện tích đất phi nông nghiệp; tiếp đến đất phát triển hạ tầng 1.384,17 ha (26,42%), đất khu công nghiệp 685,62 ha (13,09%), đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 451,21 ha (8,61%), đất quốc phòng 153,57 ha (2,93%), đất nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng 127,63 ha (2,44%), đất di tích lịch sử - văn hoá 70,16 ha (1,34%), đất thương mại, dịch vụ 68,82 ha (1,31%), đất tôn giáo 18,15 ha (0,35%), và đất trụ sở cơ quan 6,56 ha (0,13%).

Đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp được sử dụng hiệu quả, đạt tỷ lệ lấp đầy bình quân khoảng 92%, từ đó tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

Trong tổng thể phân bổ đất cho phát triển hạ tầng, đất phát triển hạ tầng chiếm 100%, trong đó đất giao thông chiếm 56,65%, đất cơ sở giáo dục – đào tạo 38,21%, đất thuỷ lợi 2,66%, và các loại đất hạ tầng khác chỉ 2,49% Để phục vụ tốt hơn yêu cầu phát triển xã hội, nhu cầu đất để phát triển hạ tầng trong giai đoạn 2021-2030 là rất lớn, đặc biệt là đất cho phát triển giao thông, đất văn hóa – thể dục thể thao, đất giáo dục và đất y tế.

Bảng 10: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020 thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương

Số Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT Dĩ An Tân Đ Hiệp Tân Bình Bình An Đông Hoà Bình Thắng An Bình

Tổng diện tích tự nhiên 6.004,69 1.039,53 1.396,01 1.036,54 597,75 1.045,67 545,92 343,27 Đất phi nông nghiệp PNN 5.239,14 999,69 1.233,44 750,41 445,77 970,08 515,14 324,62

2.3 Đất khu công nghiệp SKK 685,62 360,08 264,93 13,19 6,06 25,31 16,05

2.4 Đất khu chế xuất SKT

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 35,47 35,47

2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 68,82 7,91 11,85 0,28 6,65 13,28 20,49 8,36

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 451,21 31,30 105,79 75,78 48,88 31,54 107,09 50,83

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.384,17 146,70 179,28 159,48 102,69 570,68 157,69 67,65

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 70,16 0,25 31,95 18,96 19,00

2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 1,66 1,66

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1.897,77 326,76 498,57 384,49 175,21 251,75 115,83 145,17

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 6,56 3,78 0,69 0,43 0,52 0,17 0,56 0,41

2.16 Đất xây dựng trụ sở của TCSN DTS 0,19 0,19

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 18,15 4,05 2,10 2,57 3,28 4,39 1,63 0,13

2.19 Đất làm NTNĐ, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 127,63 5,52 43,54 15,21 5,56 9,33 30,31 18,16

2.20 Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm SKX 127,62 80,99 46,63

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 3,59 0,39 0,72 0,35 0,39 1,53 0,08 0,13

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 33,76 3,92 1,35 16,84 6,07 3,79 0,20 1,59

2.23 Đất cơ sở tín ngƣỡng TIN 18,13 3,15 7,45 1,44 0,66 1,30 2,66 1,47

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 57,28 14,33 11,91 2,12 28,92

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 94,74 2,43 18,26 74,05

2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK

Trong năm 2020, địa bàn thành phố không còn đất chưa sử dụng và toàn bộ quỹ đất đã được khai thác, đưa vào sử dụng Điều này đã đóng góp đáng kể vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng nguồn lực cho các dự án đầu tư, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QHSDĐ KỲ TRƯỚC

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Dĩ An đã đƣợc UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt tại quyết định số 2264/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 Kết quả thực hiện từng nhóm đất nhƣ sau:

- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đƣợc duyệt 150ha, kết quả thực hiện là 765,55ha, cao hơn 615,55ha so với chỉ tiêu đƣợc duyệt

- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đƣợc duyệt là 5.855ha, kết quả thực hiện là 5.239ha, thấp hơn 615,86ha so với chỉ tiêu đƣợc duyệt

Cụ thể, tình hình thực hiện quy hoạch của từng nhóm đất nhƣ sau:

Bảng 12: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương

So sánh Tăng, giảm (-) (ha)

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước LUC

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 465,57 465,57

1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 150,00 280,16 130,16 186,77

1.4 Đất rừng phòng hộ RPH

1.5 Đất rừng đặc dụng RDD

1.6 Đất rừng sản xuất RSX

1.7 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 13,53 13,53

1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 6,29 6,29

2 Đất phi nông nghiệp PNN 5.855,00 5.239,14 -615,86 89,48

2.3 Đất khu công nghiệp SKK 700,00 685,62 -14,38 97,95

2.4 Đất khu chế xuất SKT

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 41,00 35,47 -5,53 86,51

2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 234,00 68,82 -165,18 29,41

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 449,00 451,21 2,21 100,49

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.822,00 1.384,17 -437,83 75,97

So sánh Tăng, giảm (-) (ha)

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 72,00 70,16 -1,84 97,44

2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 2,00 1,66 -0,34 83,00

2.13 Đất ở tại nông thôn ONT

2.14 Đất ở tại đô thị ODT 1.960,00 1.897,77 -62,23 96,83

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 7,00 6,56 -0,44 93,71

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,19 0,19

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 19,00 18,15 -0,85 95,53

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 64,00 127,63 63,63 199,42

2.20 Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm SKX 127,62 127,62

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 6,00 3,59 -2,41 59,83

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 23,00 33,76 10,76 146,78

2.23 Đất cơ sở tín ngƣỡng TIN 19,00 18,13 -0,87 95,42

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 58,00 57,28 -0,72 98,76

2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 95,00 94,74 -0,26 99,73

2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK

3 Đất chƣa sử dụng CSD

- Nguồn: (*) Quyết định số 2264/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh Bình Dương;

(**)Kết quả số liệu kiểm kê đất đai ngày 31/12/2019 và kết quả ước thực hiện năm 2020 của thành phố

Đất trồng cây hàng năm khác: theo chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020, thành phố không còn đất trồng cây hàng năm khác Tuy nhiên đến năm 2020 kết quả thực hiện còn 465,57 ha, cao hơn 465,57 ha so với quy hoạch được duyệt Nguyên nhân là do chưa chuyển sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch được duyệt.

Đất trồng cây lâu năm có chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020 là 150 ha, nhưng kết quả thực hiện năm 2020 đạt 280,16 ha, vượt 130,16 ha so với quy hoạch được duyệt Nguyên nhân là nhiều công trình phi nông nghiệp sử dụng từ đất trồng cây lâu năm nhưng đến nay vẫn chưa được triển khai thực hiện.

Đất nuôi trồng thủy sản: Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020 trên địa bàn thành phố không còn đất nuôi trồng thủy sản; kết quả thực hiện năm 2020 là 13,53 ha, cao hơn 13,53 ha so với quy hoạch được duyệt Đất nuôi trồng thủy sản đạt cao hơn so với quy hoạch được duyệt do quy hoạch xây dựng các công trình phi nông nghiệp được lấy từ đất nuôi trồng thủy sản (như cảng logistics Tân Vạn…), nhưng đến nay vẫn chưa triển khai thực hiện, khiến cho chỉ tiêu đất nuôi trồng thủy sản chưa đạt theo quy hoạch được duyệt.

- Đất nông nghiệp khác: Chỉ tiêu quy hoạch đƣợc duyệt năm 2020 không còn đất nông nghiệp khác; kết quả thực hiện đến năm 2020 vẫn còn 6,29ha, cao hơn 6,29ha

10 so với quy hoạch đƣợc duyệt Nguyên nhân do chƣa chuyển sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch đƣợc duyệt

Đất quốc phòng: Quy hoạch duyệt năm 2020 là 150 ha, kết quả thực hiện năm 2020 là 153,57 ha, cao hơn 3,57 ha so với quy hoạch được duyệt và đạt 102,38% Nguyên nhân là bổ sung thêm phần diện tích đất quốc phòng tại phường An Bình, đồng thời chuyển trả một phần diện tích đất quốc phòng về cho địa phương quản lý để phát triển kinh tế - xã hội, như đã trình bày trong phần đánh giá biến động đất đai.

Trong năm 2020, chỉ tiêu quy hoạch Đất an ninh được duyệt là 5 ha; kết quả thực hiện là 3,04 ha, thấp hơn 1,96 ha so với quy hoạch đã duyệt và đạt 34,1% Nguyên nhân là khu đất dự trữ dành cho công tác phòng cháy chữa cháy ở phường Tân Bình nhưng không được thực hiện.

Đất khu công nghiệp: Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020 là 700 ha; kết quả thực hiện năm 2020 là 685,62 ha, thấp hơn 14,38 ha so với quy hoạch được duyệt, đạt 97,95% Nguyên nhân là chỉ tiêu quy hoạch đất khu công nghiệp năm 2020 (700 ha) là diện tích của 06 khu công nghiệp hiện hữu theo quyết định thành lập, đây là chỉ tiêu cứng và được UBND tỉnh phân bổ cho thành phố; tuy nhiên kết quả thực hiện năm 2020 theo ranh giới kiểm kê đất đai có sự chênh lệch một phần diện tích so với quyết định phê duyệt.

Đất cụm công nghiệp: Kế hoạch quy hoạch được duyệt năm 2020 là 41 ha; thực hiện trong năm 2020 đạt 35,47 ha, thấp hơn 5,53 ha so với quy hoạch được duyệt và đạt 86,51% Nguyên nhân là một phần diện tích đất cụm công nghiệp được chuyển sang các dự án đất ở đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, như khu nhà ở Phú Vinh và khu nhà ở Phú Gia.

Đất thương mại, dịch vụ đang cho thấy sự chênh lệch giữa chỉ tiêu quy hoạch được duyệt và kết quả thực hiện: năm 2020, chỉ tiêu quy hoạch là 234 ha nhưng kết quả thực hiện là 68,82 ha, thấp hơn 165,18 ha, đạt 29,41% so với quy hoạch Nguyên nhân chính là nhiều danh mục dự án đất thương mại dịch vụ đã được xác định trong kỳ quy hoạch nhưng đến nay vẫn chưa triển khai, khiến chỉ tiêu đất thương mại dịch vụ thiếu hụt so với quy hoạch được duyệt.

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Kế hoạch quy hoạch được duyệt năm 2020 là 449 ha; kết quả thực hiện năm 2020 là 451,21 ha, cao hơn 2,21 ha so với quy hoạch được duyệt, đạt 100,49% Kết quả thực hiện cho thấy sự tương đối sát với quy hoạch đã duyệt và thể hiện xu hướng giảm dần diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trong các khu dân cư; trong thời gian qua, UBND tỉnh đã chấp thuận chủ trương xây dựng nhiều dự án khu dân cư được chuyển đổi từ đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố, điển hình như Khu nhà ở thương mại Bình An và Khu căn hộ cao cấp Hưng Thịnh SunShine.

Đất phát triển hạ tầng: Chỉ tiêu quy hoạch duyệt năm 2020 là 1.822ha; kết quả thực hiện năm 2020 đạt 1.384,17ha, thấp hơn 437,83ha so với quy hoạch duyệt, đạt 75,97% Nguyên nhân là nhiều dự án phát triển hạ tầng vẫn chưa được triển khai thực hiện, ví dụ như đường vành đai Đông Bắc 1, đường vành đai Đông Bắc 2, đường Bắc Nam 1, đường Bắc Nam 2 và các dự án liên quan khác, khiến tiến độ thực hiện còn chậm so với kế hoạch.

Đất có di tích lịch sử, văn hóa: Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020 là 72 ha; kết quả thực hiện năm 2020 đạt 70,16 ha, thấp hơn 1,82 ha so với quy hoạch được duyệt Nguyên nhân là do cập nhật theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019.

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Chỉ tiêu quy hoạch đƣợc duyệt năm 2020 là 2ha, kết quả thực hiện năm 2020 là 1,66ha, đạt 83% quy hoạch đƣợc duyệt

Đất ở tại đô thị: chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020 là 1.960 ha; kết quả thực hiện năm 2020 là 1.897,77 ha, đạt 96,83% so với quy hoạch được duyệt, thấp hơn 62,23 ha Nguyên nhân là một số dự án nhà ở đã được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng đến nay vẫn chưa thực hiện xong, như dự án Thiên Hà Băng Dương (Đông Hòa) và Khu nhà ở TMDV Đông Bình Dương (Tân Bình), khiến cho kết quả thực hiện thấp hơn so với quy hoạch được duyệt.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Chỉ tiêu quy hoạch đƣợc duyệt năm 2020 là 7ha; kết quả thực hiện năm 2020 là 6,56ha, đạt 93,71% quy hoạch đƣợc duyệt

Đất cơ sở tôn giáo: Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020 là 19 ha, kết quả thực hiện năm 2020 là 18,15 ha, thấp hơn 0,85 ha so với quy hoạch Nguyên nhân là do cập nhật theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 và kiểm kê lại diện tích các công trình tôn giáo trên địa bàn thành phố.

Đất nghĩa trang nghĩa địa: Chỉ tiêu quy hoạch được duyệt năm 2020 là 64 ha; kết quả thực hiện năm 2020 là 127,63 ha, cao hơn 63,63 ha so với quy hoạch được duyệt, đạt 199,42% Nguyên nhân là trong kỳ quy hoạch có xác định diện tích các khu nghĩa địa sẽ được di dời và chuyển sang xây dựng trường học, trồng cây xanh để tạo cảnh quan đô thị Tuy nhiên đến nay nhiều dự án vẫn chưa được triển khai, khiến cho kết quả thực hiện có sự lệch so với quy hoạch duyệt và cần tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện để đảm bảo mục tiêu quy hoạch.

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

Hiện nay thành phố còn khoảng 766 ha đất nông nghiệp, trong đó phần lớn tập trung tại phường Tân Bình và phường Bình An Các phường còn lại được phân bố rải rác, tạo nên sự phân bổ đất nông nghiệp không đồng đều trên địa bàn thành phố.

Đất bỏ hoang ở các khu dân cư đang trở thành thách thức trong quá trình đô thị hóa Dự báo cho giai đoạn 2021-2030 cho thấy nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích phi nông nghiệp của thành phố rất lớn, do đó toàn bộ diện tích đất nông nghiệp sẽ được chuyển đổi sang các mục đích phi nông nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình phát triển đô thị Đến năm 2030, thành phố Dĩ An sẽ không còn đất nông nghiệp.

2.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp

2.1.2.1 Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng: Trong thời kỳ 2021-2030, nhu cầu sử dụng đất quốc phòng trên địa bàn thành phố Dĩ An nhu sau:

Bảng 13: Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng đến năm 2030 thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương

2030 Đất quốc phòng chuyển sang mục đích khác 17,43 -17,43

1 Công ty An Bình (chuyển sang đất ở) An Bình 1,66 -1,66

2 Chốt ga Sóng Thần (chuyển sang đất ở) An Bình 0,09 -0,09

3 Đất quốc phòng chuyển mục đích (KNƠ TM Trường An) An Bình 12,92 -12,92

4 Công ty Bột Giấy - Cục Hậu cần (chuyển sang đất ở) Dĩ An 2,04 -2,04

5 Công ty An Bình (chuyển sang đất ở) Dĩ An 0,72 -0,72

Trong thời kỳ quy hoạch, 17,43 ha đất quốc phòng tại 5 vị trí được nêu ở bảng 13 sẽ được chuyển mục đích sử dụng sang các mục đích khác nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Như vậy, nhu cầu sử dụng đất quốc phòng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Dĩ An là 136,14 ha, giảm 17,43 ha so với hiện trạng năm 2020.

2.1.2.2 Nhu cầu sử dụng đất an ninh: Đất an ninh trên địa bàn thành phố Dĩ

Hiện nay, an ninh gồm trụ sở Công an thành phố (phường Dĩ An), nhà tạm giữ của công an thành phố (phường Tân Đông Hiệp), trụ sở công an của 07 phường và đất của các đơn vị công an khác đóng trên địa bàn thành phố Dự kiến đến năm 2030, ổn định diện tích các cơ sở đất an ninh như hiện trạng Nhu cầu sử dụng đất an ninh đến năm 2030 là

3,04ha, ổn định như hiện trạng năm 2020

2.1.2.3 Nhu cầu sử dụng đất khu công nghiệp: Thành phố Dĩ An hiện có 06 khu công nghiệp với tổng diện tích khoảng 685,62ha, dự kiến đến năm 2030 sẽ giảm một phần diện tích đất KCN Bình Đương để xây dựng trường mầm non trên đường D5C (diện tích 1,0ha), giảm diện tích KCN Tân Đông Hiệp A tại phường Đông Hòa (6,06ha) để chuyển sang đất ở; ổn định diện tích các khu công nghiệp còn lại

Bảng 14: Nhu cầu sử dụng đất khu công nghiệp đến năm 2030 thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương

Diện tích tăng thêm (ha)

1 KCN Sóng Thần 1 Dĩ An 180,33 180,33

2 KCN Sóng Thần 2 Dĩ An,

3 KCN Bình Đường An Bình 16,05 15,05 -1,00

4 KCN Tân Đông Hiệp A Đông Hòa,

5 KCN Tân Đông Hiệp B Tân Bình,

6 KCN dệt may Bình An Bình Thắng 25,31 25,31

Như vậy, nhu cầu sử dụng đất khu công nghiệp đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Dĩ An là 678,56ha, giảm 7,06ha so với năm 2020

2.1.2.4 Nhu cầu sử dụng đất cụm công nghiệp: Trên địa bàn thành phố hiện có cụm công nghiệp Tân Đông Hiệp với diện tích 35,47ha Theo định hướng chung của tỉnh, khu vực đô thị phía Nam (gồm Dĩ An và Thuận An) sẽ xây dựng theo mô hình “đô thị nén” mạt độ cao, trong đó Dĩ An sẽ có chức năng là dịch vụ - công nghiệp

Với vai trò là đầu mối giao thông vùng, khu vực sẽ dần chuyển đổi các khu sản xuất công nghiệp thành khu vực phát triển dịch vụ, nhằm tạo điều kiện cho đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế bền vững Theo dự báo cho giai đoạn 2021-2030, cụm công nghiệp Tân Đông Hiệp sẽ được chuyển đổi công năng sang đất ở để đáp ứng nhu cầu ở và sinh sống của người dân Đến năm 2030, trên địa bàn thành phố Dĩ An sẽ không còn đất dành cho cụm công nghiệp, thể hiện xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang các khu vực dịch vụ và nhà ở gắn với mạng lưới giao thông ngày càng thuận tiện.

2.1.2.5 Nhu cầu sử dụng đất thương mại, dịch vụ:

- Trung tâm thương mại, khu thương mại tập trung: Trong giai đoạn 2021-

Đến năm 2030, tiếp tục kêu gọi đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại và các khu thương mại tập trung tại các phường để phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu thương mại – dịch vụ của người dân Cụ thể, huy động nguồn lực từ khu vực nhà nước và khu vực tư nhân nhằm hình thành mạng lưới trung tâm thương mại hiện đại và khu thương mại tập trung đồng bộ, gắn với hạ tầng giao thông và các tiện ích đô thị, mở rộng cơ hội kinh doanh, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế tại địa phương.

+ Đất TMDV đường Nguyễn Viết Xuân (An Bình): 0,25ha;

+ Đất TMDV đường N4-B giao đường N10 (Bình An): 1,07ha;

+ Đất TTTM (Chợ Ngọc Quý, Bình An): 2,9ha;

+ Đất TMDV tại dự án KNƠ Phú Hồng Thịnh 10 (Bình An): 0,53ha;

+ Đất TMDV tại đường ĐT743A-1 giao đường D7 (Bình An): 0,58ha;

+ Đất TMDV tại dự án Khu TĐC ĐHQG (Bình An): 0,1ha;

+ Đất TMDV đường QL1K giao đường Suối Lồ Ồ (Bình An): 0,53ha;

+ Đất TMDV đường QL1A (Kp Hiệp Thắng, Bình Thắng): 2,5ha;

+ Đất TMDV đường QL1A (Kp Quyết Thắng, Bình Thắng): 2,77ha;

+ Đất TMDV đường ĐT.734C giao Trục chính Đông Tây (Dĩ An): 2,49ha;

+ Đất TMDV đường N2 (Dĩ An): 1,54ha;

+ Đất TMDV đường GS 01 (gần chùa An Phước Tự, Đông Hòa): 0,15ha;

+ Đất TMDV đường D11 và N13 (gần VPKP Tân Phước, Tân Bình): 0,79ha;

+ Đất TMDV đường MP - TV giao đường Liên Huyện (Tân Bình): 1,38ha; + Đất TMDV đường D8 (Tân Bình): 1,16ha;

+ Đất TMDV đường D7 và N12 (khu TĐC Tân Bình): 1,36ha;

+ Đất TMDV trong dự án KDC Đông Bình Dương (Tân Bình): 0,88ha;

+ Đất TMDV đường MP - TV giao đường D2 (Tân Bình): 9,82ha;

+ Đất TMDV đường MP - TV giao đường Thanh Niên (Tân Bình): 3,01ha; + Đất TMDV đường MP - TV giao đường N4 (Tân Bình):4,29ha;

+ Đất TMDV trong KNƠ An Trung (Tân Bình): 0,27ha;

+ Đất TMDV đường Lê Hồng Phong (Kp Tân Phú 1, Tân Bình): 0,67ha;

+ Đất TMDV đường Vũng Thiện (Tân Đông Hiệp): 1,37ha

+ Đất TMDV của Cty VL&XD Bình Dương (Bình Thắng): 2,24ha;

+ Đất TMDV của Cty VL&XD Bình Dương (Tân Đông Hiệp): 0,36ha;

- Khu du lịch sinh thái: Thời kỳ 2021-2030, bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển thương mại thì du lịch cũng là một lĩnh vực được ưu tiên để phát triển ở Dĩ An Ngoài các khu du lịch đã có nhƣ khu du lịch núi Châu Thới, khu du lịch sinh thái Thủy Châu sẽ tiến hành đóng cửa các mỏ đá ở Tân Đông Hiệp và Bình An và chuyển sang phát triển loại hình du lịch sinh thái với tổng diện tích của 02 mỏ đá khoảng 127,62ha Đồng thời dự kiến quy hoạch 220ha trong khu Đông Bắc của thành phố, hiện đang lập báo cáo tiền khả thi

Đất dành cho phát triển logistics được quy hoạch thành khu logistics tại hai phường Bình An và Bình Thắng với tổng diện tích khoảng 34,81 ha Trong đó, diện tích ở phường Bình An là 13,22 ha và diện tích ở phường Bình Thắng là 21,59 ha.

Hiện nay tỉnh Bình Dương có 61 cửa hàng xăng dầu và kho xăng dầu Theo Quyết định số 4112/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Bình Dương về phê duyệt Đề án điều chỉnh, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Bình Dương đến năm 2030, trong tổng số 61 cửa hàng xăng dầu có 37 cửa hàng được giữ nguyên hiện trạng, 06 cửa hàng chưa đáp ứng điều kiện, mất an toàn, và 18 cửa hàng phải cải tạo, nâng cấp Trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 sẽ ổn định và nâng cấp các cửa hàng xăng dầu hiện hữu để đáp ứng tiêu chuẩn kinh doanh xăng dầu theo quy định.

Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng đất thương mại, dịch vụ đến năm 2030 là 278,49ha, tăng 209,67ha so với hiện trạng năm 2020

2.1.2.6 Nhu cầu sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Thời kỳ 2021-

Đến năm 2030, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sẽ được chuyển đổi sang các loại đất khác nhằm phục vụ phát triển đô thị và giảm tình trạng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư, từ đó hạn chế ô nhiễm môi trường và cải thiện mỹ quan đô thị Dự kiến diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của thành phố còn lại vào năm 2030 khoảng 57,14 ha, giảm 394,07 ha so với hiện trạng năm 2020.

Bảng 15: Nhu cầu sử dụng đất cơ sở SX phi nông nghiệp đến năm 2030 thành phố Dĩ An – tỉnh Bình Dương

STT Hạng mục Diện tích

1 Công ty Mitsubishi 11,18 An Bình

2 Công ty cấp nước Bình An (gần cầu Đồng Nai) 0,71 Bình Thắng

3 Công ty cấp nước thành phố 0,12 Đông Hòa

4 Công ty Maruichi Sunsteel 29,62 Tân Đông Hiệp

5 Công ty phát triển nhà xe lửa Dĩ An 15,14 Dĩ An

6 Cơ sở gạch (đường Lý Thường Kiệt) 0,37 Dĩ An

2.1.2.7 Nhu cầu sử dụng đất phát triển hạ tầng a) Đất giao thông: Trên cơ sở quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình

Quyết định Dương (QĐ-3247) định hướng phát triển giao thông trong điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung đô thị Dĩ An và điều chỉnh quy hoạch phân khu ở các phường; trong giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn thành phố Dĩ An, sẽ bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình sau nhằm nâng cấp hệ thống hạ tầng và tăng cường kết nối đô thị.

(1.1) Quốc lộ: Hoàn thiện, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường bộ do cấp quốc gia quản lý:

+ QL.1A: Đoạn qua Dĩ An dài 6,7km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường ô tô cấp

I, quy mô 10 làn xe, lộ giới 113,5-120m; diện tích chiếm đất 38,29ha

+ QL.1K: Đoạn đi qua Dĩ An dài 5,08km, quy mô 6 làn xe; lộ giới 54m, diện tích chiếm đất 27,43ha

+ Cao tốc Tp Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành: Đoạn qua tỉnh

Bình Dương dài 60 km, tuyến đường bắt đầu từ giao lộ Xuyên Á tại ngã tư Gò Dưa, đi theo ĐT 43 khoảng 500 m rồi rẽ phải vào ĐT 743B đến ngã ba Vườn Tràm, tiếp tục qua ĐT 743A đến giao lộ Miếu Ông Cù, rồi theo ĐT 747B cắt ĐT 746 tại Khánh Bình, đến Bình Mỹ theo ĐT 747 qua ngã ba Cổng Xanh và cắt ĐT 750 tại Tân Long; từ đây đi về phía Đông Nam về khu công nghiệp và dân cư Becamex-Bình Phước, và kết thúc tại Chơn Thành, Bình Phước Đoạn qua thành phố Dĩ An dài khoảng 5,0 km, trùng với ĐT 743B; quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cao tốc với 6–8 làn xe, lộ giới 74 m và diện tích chiếm đất 37 ha.

+ Vành đai 3: Tuyến bắt đầu tại Km 38+500 lý trình đường cao tốc Bến Lức –

Đoạn tuyến hướng lên phía bắc vượt sông Đồng Nai qua cầu Nhơn Trạch (khu vực Nhơn Trạch), giao với đường cao tốc Tp.HCM – Long Thành – Dầu Giây tại Km 8+772, sau đó giao với QL.1A (Xa lộ Hà Nội) tại khu vực Tân Vạn và tiếp tục đi trùng với đường Mỹ Phước – Tân Vạn, đến Bình Chuẩn rẽ trái giao với QL.13 tại Thủ Dầu Một, vượt sông Sài Gòn và cắt QL.22 tại huyện Hóc Môn, đi song song kênh An Hạ qua KCN Mỹ Yên – Tân Bửu về điểm cuối giao với đường cao tốc Tp.HCM – Trung Lương và đường cao tốc Bến Lức – Long Thành Đoạn qua địa bàn Dĩ An dài khoảng 10,89 km, đi trùng với đường Mỹ Phước – Tân Vạn, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cao tốc loại A với quy mô 6–8 làn xe, lộ giới 64 m, diện tích chiếm đất 69,69 ha.

(1.2) Mạng lưới đường tỉnh: Xây dựng hoàn thiện, đầu tƣ nâng cấp mở rộng các tuyến Mỹ Phước – Tân Vạn, ĐT 743A, ĐT 743B, ĐT 74C

CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QH, KHSDĐ

1 Công bố quy hoạch và điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Khi quy hoạch của thành phố được phê duyệt, thành phố sẽ tổ chức ngay hội nghị công bố quy hoạch và đăng tải quy hoạch lên cổng thông tin điện tử của thành phố, nhằm giúp các ngành cấp tỉnh, các địa phương và các đơn vị liên quan nắm vững nội dung để triển khai thực hiện.

Việc bám sát quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tham gia xây dựng và đóng góp ý kiến cho quy hoạch các ngành liên quan nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các biểu hiện sử dụng đất không theo quy hoạch Đồng thời, nắm bắt các phát sinh khách quan về nhu cầu sử dụng đất để bổ sung và điều chỉnh kịp thời trong các kỳ điều chỉnh bổ sung và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thành phố; từ đó phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng đất ở từng ngành và có các tác động kịp thời nhằm tránh và hạn chế tiêu cực trong quá trình sử dụng đất.

2 Tăng cường công tác tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLĐĐ

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật đất đai nhằm giúp người dân nắm vững các quy định của luật đất đai, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả quản lý đất đai Việc quản lý sử dụng đất phải được thực hiện theo đúng quy hoạch, đặc biệt ở những khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng trưởng mạnh dịch vụ.

Cập nhật kịp thời những thay đổi về thị trường đất đai để có kế hoạch bồi thường thoả đáng giúp sử dụng đất đúng theo kế hoạch

Đẩy mạnh cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai; đồng thời triển khai biện pháp xử lý các tồn tại, vướng mắc trong quá trình kiểm kê và thống kê hiện trạng sử dụng đất theo chu kỳ 5 năm và hàng năm Những bước này tạo nền tảng vững chắc cho việc lập quy hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) trong thời gian tới, nâng cao tính chính xác của dữ liệu đất đai và hiệu quả quản lý, phục vụ mục tiêu phát triển đất đai bền vững.

Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất hay chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất được duyệt; khi giao đất, cho thuê đất, cần đánh giá năng lực thực hiện các dự án của chủ đầu tư để đảm bảo tiến độ triển khai và tính khả thi của dự án.

Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra công tác quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm, đồng thời phát hiện và đề xuất điều chỉnh những bất hợp lý để sử dụng đất đai hợp lý và bảo đảm hiệu quả kinh tế cao Áp dụng biện pháp xử lý kịp thời và nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Thường xuyên rà soát tiến độ thực hiện dự án và kiến nghị thu hồi các dự án chậm triển khai.

2.3 Trách nhiệm các ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện QHSDĐ

Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm công bố công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tham mưu cho UBND thành phố ban hành các quyết định về giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền, đồng thời hướng dẫn các phường thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định pháp luật Phòng kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Các phường dựa trên quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của thành phố đã được phê duyệt để triển khai công tác quản lý đất đai tại địa bàn, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Đất đai.

Các cấp, ngành của thành phố căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để tổ chức thực hiện, đồng thời đôn đốc các tổ chức sử dụng đất do ngành quản lý thực hiện các thủ tục đất đai đúng tiến độ và đúng phạm vi quy hoạch Khi phát sinh nhu cầu đất đai, cần thực hiện đăng ký đất đai, xin chủ trương và đăng ký bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn thành phố cần nhanh chóng thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định để được giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Quá trình này phải phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được duyệt Việc tuân thủ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giúp quản lý đất đai hiệu quả và hỗ trợ phát triển đô thị bền vững.

Định kỳ hàng năm, UBND thành phố báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất lên Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu tổng hợp cho UBND tỉnh Bình Dương báo cáo Chính phủ.

Ngày đăng: 02/08/2022, 20:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w