1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2021 - 2025)

267 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 còn xem xét tiêu chí “tĩnh” “động”, đảm bảo đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, hạn chế tác độ

Trang 1

BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA

THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2021 - 2025)

HÀ NỘI - 2021

DỰ THẢO

Trang 2

BÁO CÁO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA

THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2021 - 2025)

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết lập Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 1

2 Căn cứ lập Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 2

3 Tên quy hoạch, phạm vi, ranh giới và thời kỳ quy hoạch 6

4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận lập quy hoạch 7

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 9

I KHÁT QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9

1 Vị trí địa lý 9

2 Địa hình 9

3 Địa chất 10

4 Khí hậu 12

5 Thủy văn 14

6 Tài nguyên thiên nhiên 16

7 Tác động biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 27

II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 32

1 Về kinh tế vĩ mô 32

2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 34

3 Tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất 36

4 Thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn 38

5 Thực trạng môi trường 40

III ĐÁNH GIÁ CHUNG 40

1 Về điều kiện tự nhiên 40

2 Về kinh tế - xã hội 42

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT 45

I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 45 1 Kết quả thực hiện 45

2 Đánh giá chung 56

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 58

1 Nhóm đất nông nghiệp 58

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 69

Trang 4

ii

3 Nhóm đất chưa sử dụng 84

4 Đất khu công nghệ cao 85

5 Đất khu kinh tế 86

6 Đất đô thị 88

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC 91 1 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện của Nghị quyết số 134/2016/QH13 91

2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 100

3 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011-2020 106

4 Bài học kinh nghiệm 110

IV DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI 113

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động đất đai giai đoạn 2011 - 2020 113

2 Dự báo xu thế biến động đất đai cả nước đến năm 2030 114

PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG, PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 120

I KHÁI QUÁT MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT 120

1 Bối cảnh quốc tế và tình hình đất nước 120

2 Quan điểm phát triển 122

3 Mục tiêu phát triển 123

4 Phương hướng chủ yếu phát triển các ngành kinh tế - xã hội 124

II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 128

1 Quan điểm 128

2 Mục tiêu 129

3 Nguyên tắc 129

III TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 130

1 Tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 131

2 Tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp 134

3 Khả năng khai thác đất chưa sử dụng 136

III ĐỊNH HƯỚNG, TẦM NHÌN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2050 137

1 Định hướng sử dụng đất theo vùng lãnh thổ 138

2 Định hướng sử dụng theo loại đất 140

IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 144

1 Nhóm đất nông nghiệp 145

Trang 5

iii

1.1 Đất trồng lúa 148

1.2 Đất rừng phòng hộ 151

1.3 Đất rừng đặc dụng 154

1.4 Đất rừng sản xuất 157

1.5 Các loại đất nông nghiệp khác 159

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 163

2.1 Đất quốc phòng 165

2.2 Đất an ninh 165

2.3 Đất khu công nghiệp 166

2.4 Đất phát triển hạ tầng 169

2.5 Đất kho dữ trữ quốc gia 206

2.6 Đất có di tích lịch sử - văn hóa 207

2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải 208

2.8 Các loại đất phi nông nghiệp còn lại 209

3 Nhóm đất chưa sử dụng 209

4 Chỉ tiêu quy hoach sử dụng đất các khu chức năng 211

4.1 Đất khu kinh tế 211

4.2 Đất khu công nghệ cao 214

4.3 Đất đô thị 214

V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH 219

1 Cơ sở đánh giá 219

2 Đánh giá sự phù hợp, không phù hợp của phương án phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh 220

3 Dự báo tác động của các quan điểm, mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất quốc gia đến các quan điểm về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh trong các văn bản liên quan 221

PHẦN IV KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2021-2025 225

I KHÁI QUÁT MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM (2021 - 2025) 225

1 Nhiệm vụ 225

2 Các chỉ tiêu chủ yếu 225

II KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2021 - 2025) 226

1 Đất nông nghiệp 229

Trang 6

iv

1.1 Đất trồng lúa 230

1.2 Đất rừng phòng hộ 231

1.3 Đất rừng đặc dụng 232

1.4 Đất rừng sản xuất 232

2 Đất phi nông nghiệp 234

2.1 Đất quốc phòng 235

2.2 Đất an ninh 235

2.3 Đất khu công nghiệp 235

2.4 Đất phát triển hạ tầng 236

2.5 Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia 243

2.6 Đất di tích lịch sử, văn hóa 244

2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải 245

3 Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 245

4 Đất khu kinh tế 246

5 Đất đô thị 247

PHẦN V GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 248

I GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 248

1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 248

2 Nhóm giải pháp về sử dụng đất 252

3 Nhóm giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật 254

4 Nhóm giải pháp về quản lý, giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 254

5 Nhóm giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 255

6 Nhóm giải pháp về ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên nước, môi trường, cải tạo và bảo vệ đất 255

II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 257

1 Chính phủ 257

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường 257

3 Bộ Quốc phòng, Bộ Công an 257

4 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 257

5 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 257

6 Bộ, ngành khác có liên quan 258

7 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 258

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Phân loại đất cả nước theo vùng kinh tế - xã hội 16

Bảng 2 Thực trạng dân số Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 37

Bảng 3 Biến động sử dụng đất nông nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 59

Bảng 4 Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 69

Bảng 5 Một số chỉ tiêu sử dụng đất trong đất đô thị năm 2020 89

Bảng 6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 101

Bảng 7 Quy hoạch sử dụng nhóm đất nông nghiệp đến năm 2030 147

Bảng 8 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến năm 2030 150

Bảng 9 Quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2030 153

Bảng 10 Quy hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2030 156

Bảng 11 Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030 158

Bảng 12 Quy hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2030 161

Bảng 13 Quy hoạch sử dụng đất làm muối đến năm 2030 162

Bảng 14 Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2030 165

Bảng 15 Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp đến năm 2030 169

Bảng 16 Quy hoạch sử dụng đất hạ tầng đến năm 2030 170

Bảng 17 Quy hoạch sử dụng đất giao thông đến năm 2030 182

Bảng 18 Quy hoạch sử dụng đất thủy lợi đến năm 2030 186

Bảng 19 Quy hoạch sử dụng đất năng lượng đến năm 2030 190

Bảng 20 Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa đến năm 2030 193

Bảng 21 Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế đến năm 2030 197

Bảng 22 Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo đến năm 2030 200 Bảng 23 Quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao đến năm 2030 202

Bảng 24 Quy hoạch sử dụng đất công trình bưu chính, viễn thông đến năm 2030 205 Bảng 25 Quy hoạch sử dụng đất xây dựng kho dự trữ quốc gia đến năm 2030 206

Bảng 26 Quy hoạch sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa đến năm 2030 207

Bảng 27 Quy hoạch sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải đến năm 2030 209

Bảng 28 Quy hoạch đất chưa sử dụng đến năm 2030 210

Bảng 29 Quy hoạch sử dụng đất khu kinh tế ven biển đến năm 2030 211

Bảng 30 Quy hoạch sử dụng đất khu kinh tế cửa khẩu đến năm 2030 213

Bảng 31 Quy hoạch sử dụng đất đô thị đến năm 2030 218

Trang 8

vi

Bảng 32 So sánh sự phù hợp quan điểm, mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất quốc

gia thời kỳ 2021 - 2030 với quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trường 222

Bảng 33 Kế hoạch sử dụng đất quốc gia đến năm 2025 227

Bảng 34 Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm (2021-2025) 228

Bảng 35 Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025 230

Bảng 36 Kế hoạch sử dụng đất trồng lúa 5 năm (2021-2025) 230

Bảng 37 Kế hoạch sử dụng đất chuyên trồng lúa nước 5 năm (2021-2025) 231

Bảng 38 Kế hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ 5 năm (2021-2025) 231

Bảng 39 Kế hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng 5 năm (2021-2025) 232

Bảng 40 Kế hoạch sử dụng đất rừng sản xuất 5 năm (2021-2025) 233

Bảng 41 Kế hoạch sử dụng đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên 5 năm (2021 -2025) 233

Bảng 42 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2025 234

Bảng 43 Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp 5 năm (2021-2025) 234

Bảng 44 Kế hoạch sử dụng đất khu công nghiệp 5 năm (2021-2025) 236

Bảng 45 Kế hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng đến năm 2025 237

Bảng 46 Kế hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng 5 năm (2021-2025) 237

Bảng 47 Kế hoạch sử dụng đất giao thông 5 năm (2021-2025) 238

Bảng 48 Kế hoạch sử dụng đất thủy lợi 5 năm (2021-2025) 239

Bảng 49 Kế hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa 5 năm (2021-2025) 239 Bảng 50 Kế hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế 5 năm (2021-2025) 240

Bảng 51 Kế hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 5 năm (2021-2025) 241 Bảng 52 Kế hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở thể dục- thể thao 5 năm (2021-2025) 241 Bảng 53 Kế hoạch sử dụng đất công trình năng lượng 5 năm (2021-2025) 242

Bảng 54 Kế hoạch sử dụng đất công trình bưu chính, viễn thông 5 năm (2021-2025) 243 Bảng 55 Kế hoạch sử dụng đất xây dựng kho dự trữ quốc gia 5 năm (2021-2025) 244 Bảng 56 Kế hoạch sử dụng đất di tích lịch sử, văn hóa 5 năm (2021-2025) 244

Bảng 57 Kế hoạch sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải 5 năm (2021-2025) 245

Bảng 58 Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 5 năm (2021-2025) 246

Bảng 59 Kế hoạch sử dụng đất khu kinh tế đến năm 2025 246

Bảng 60 Kế hoạch sử dụng đất đô thị đến năm 2025 247

Trang 9

vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Xu hướng biến động nhóm đất nông nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 60

Biểu đồ 2 Xu hướng biến động đất trồng lúa thời kỳ 2011 - 2020 61

Biểu đồ 3 Xu hướng biến động đất rừng phòng hộ thời kỳ 2011 - 2020 63

Biểu đồ 4 Xu hướng biến động đất rừng đặc dụng thời kỳ 2011 - 2020 64

Biểu đồ 5 Xu hướng biến động đất rừng sản xuất thời kỳ 2011 - 2020 65

Biểu đồ 6 Xu hướng biến động nhóm đất phi nông nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 70

Biểu đồ 7 Xu hướng biến động đất khu công nghiệp thời kỳ 2011 - 2020 71

Biểu đồ 8 Xu hướng biến động đất phát triển hạ tầng thời kỳ 2011 - 2020 74

Biểu đồ 9 Diện tích, cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030 của cả nước 144

Biểu đồ 10 Quy hoạch sử dụng nhóm đất nông nghiệp đến năm 2030 148

Biểu đồ 11 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến năm 2030 150

Biểu đồ 12 Quy hoạch sử dụng đất rừng phòng hộ đến năm 2030 153

Biểu đồ 13 Quy hoạch sử dụng đất rừng đặc dụng đến năm 2030 156

Biểu đồ 14 Quy hoạch sử dụng đất rừng sản xuất đến năm 2030 159

Biểu đồ 15 Quy hoạch đất hạ tầng đến năm 2030 171

Biểu đồ 16 Quy hoạch đất chưa sử dụng đến năm 2030 210

Trang 10

cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Hiến pháp nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”

Trong những năm qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu sử dụng đất cho phát triển đô thị, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng dẫn đến phải chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa để đáp ứng cho các mục đích trên, trong khi Việt Nam

là nước đất chật người đông, bình quân diện tích tự nhiên đầu người rất thấp (295 người/km2) và có xu hướng giảm Bên cạnh đó, những tác động bất lợi của biến đổi khí hậu như bão, lũ, lụt, hạn hán, nước biển dâng, xâm nhập mặn hàng năm diễn ra ngày càng phức tạp, làm cho nguy cơ suy thoái đất tăng, đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, hạn chế khả năng sử dụng bền vững đất đai và tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh lương thực quốc gia Sau 10 năm (2011 - 2020) thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 và được điều chỉnh tại Nghị quyết số 134/2016/QH13, quy hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai; phân bổ hợp lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, đưa đất đai trở thành nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; góp phần giữ vững ổn định chính trị,

xã hội, quốc phòng, an ninh; đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, đáp ứng yêu cầu cho chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái

Thực hiện Luật quy hoạch số 21/2017/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ Lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, cơ quan liên quan tổ chức lập Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021 - 2025) nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực

về đất đai, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu

Trang 11

2

kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước

2 Căn cứ lập Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050

2.1 Các văn kiện của Đảng

- Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XI;

- Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XII;

- Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ XIII;

- Kết luận số 81-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 29 tháng 7 năm 2020 về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị

về tiếp tục thực hiện NQ 26-NQ/TW (Hội nghị TW 7, khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông thôn;

- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 Hội nghị lần thứ

tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;

- Kết luận số 36-KL/TW, ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khoá XII về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;

- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Chính trị

về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 23 tháng 3 năm 2018 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị

về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;

Trang 12

3

- Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11 tháng 02 năm 2020 của Bộ Chính trị

về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm

2030, tầm nhìn đến 2045;

- Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05 tháng 11 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội trong bối cảnh nước ta tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới;

- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị

về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;

- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;

- Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị

về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030;

- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị

về hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH), tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật

- Luật quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

- Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030;

- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội

Trang 13

- Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành

kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 82/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội về tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch, quản lý, sử dụng đất đai tại đô thị;

- Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 -

- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật quy hoạch năm 2017;

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quy hoạch;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ

về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 26/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế

2.3 Các chủ trương, chính sách của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

- Nghị quyết số 34/NQ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 3 năm 2021 về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030;

- Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc

Trang 14

- Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1684/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030;

- Quyết định số 792/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ cao đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;

- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 15

6

- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh

2.4 Các quy hoạch, đề án, chương trình liên quan

- Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường cập nhật, công bố năm 2016;

- Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

- Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;

- Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (điều chỉnh);

- Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh);

- Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 (điều chỉnh);

- Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm 2025 và 2030;

- Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ Việt Nam thời kỳ 2021 -

- Kiểm kê đất đai năm 2010, 2014, 2019; thống kê đất đai năm 2020

3 Tên quy hoạch, phạm vi, ranh giới và thời kỳ quy hoạch

3.1 Tên quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm

2050 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021 - 2025)

Trang 16

7

3.2 Phạm vi ranh giới, thời kỳ quy hoạch

- Phạm vi ranh giới: Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm (2021 - 2025) được thực hiện trên phạm vi toàn bộ diện tích đất tự nhiên cả nước

- Thời kỳ quy hoạch: thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận lập quy hoạch

4.1 Phương pháp tiếp cận

Quy hoạch sử dụng đất quốc gia được triển khai theo phương pháp tiếp cận hai chiều (vĩ mô và vi mô) với sự tham gia của các Bộ, ngành và địa phương; các đối tượng của quy hoạch sử dụng đất được đặt trong mối quan hệ tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực của nhiều yếu tố tác động đến việc sử dụng đất cụ thể:

- Nghiên cứu cơ bản về điều kiện tự nhiên về địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, các nguồn tài nguyên, thổ nhưỡng, làm cơ sở phân vùng các khu vực

để quy hoạch bố trí sử dụng đất sử dụng đất phát triển bền vững

- Phân tích xu hướng biến động của các loại đất trong thời kỳ 2011 - 2020

và xa hơn làm cơ sở dự báo nhu cầu đất đai; đồng thời là căn cứ để xác định nhu cầu sát với điều kiện thực tiễn của các địa phương

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 còn xem xét tiêu chí “tĩnh” “động”, đảm bảo đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, hạn chế tác động biến đổi khí hậu, xác định bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và có chỉ giới đỏ khoanh vùng bảo vệ; tuy nhiên trong

đó vẫn xem xét tiêu chí “động” để có thể linh hoạt điều chỉnh giữa các địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn mà vẫn đảm bảo chỉ tiêu tổng thể quốc gia

4.2 Phương pháp lập quy hoạch

Ngoài các phương pháp thực hiện truyển thống (phương pháp điều tra; phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu, bản đồ; phương pháp dự báo:

dự báo về dân số, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương; phương pháp cân đối nhằm điều hòa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các địa phương; phương pháp đánh giá tiềm năng đất đai theo phân loại đất thích hợp của FAO; phương pháp kế thừa), còn áp dụng một số phương pháp sau:

(1) Phương pháp phân tích định tính và định lượng

Lượng hoá mối quan hệ tương hỗ giữa sử dụng đất với phát triển kinh tế xã hội, khi xây dựng quy hoạch sử dụng đất kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính với phân tích định lượng Nhiều vấn đề sử dụng đất có tính quy luật, phương pháp định tính là công cụ đắc lực giúp nhận thức đúng và làm rõ những quy luật đó

Trang 17

8

(2) Phương pháp kết hợp phân tích vĩ mô và vi mô

Phân tích vĩ mô là nghiên cứu sử dụng đất trên cơ sở tổng thể toàn bộ nền kinh tế quốc dân và xã hội ở phạm vi tương đối rộng, xem xét mối quan hệ giữa sử dụng đất với các yếu tố hạn chế Phân tích vi mô được thực hiện với đối tượng nghiên cứu là sử dụng đất mang tính cục bộ của từng khu vực hoặc từng ngành nhằm xác định mối quan hệ giữa sự thay đổi động thái sử dụng đất với các nhân tố hạn chế

Quy hoạch sử dụng đất đai bắt đầu từ vĩ mô để xác định tư tưởng chỉ đạo, mục tiêu chiến lược của quy hoạch sử dụng đất, đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế của các đối tượng sử dụng đất, cụ thể hoá, làm sâu sắc thêm, hoàn thiện và tối ưu hoá quy hoạch Quy hoạch có tác dụng vừa điều tiết khống chế vĩ mô, vừa giải quyết các vấn đề vi mô, tạo điều kiện xử lý tốt quan hệ toàn cục và cục bộ

(3) Các phương pháp toán kinh tế và dự báo

Dự báo sử dụng đất luôn chịu sự ảnh hưởng của hai nhóm yếu tố Nhóm

về nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội như sản xuất lương thực, thực phẩm; sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đô thị, khu dân cư nông thôn, đảm bảo quốc phòng, an ninh, yêu cầu bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ; Nhóm về tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, công nghiệp và công nghệ sinh học quy tụ trong một hệ thống tổ chức lãnh thổ thống nhất

(4) Phương pháp phân tích không gian, phân tích đa tiêu chí (MCE) trên

cơ sở ứng dụng GIS

- Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất: để xác định được vị trí phân

bố không gian các khu vực đất cần bảo vệ nghiêm ngặt, khu vực giữ ổn định, khu vực phát triển và chuyển mục đích sử dụng đất trong phương án quy hoạch

- Sử dụng mô hình CLUMondo: là mô hình mô phỏng sự thay đổi sử dụng đất dựa trên định lượng thực tế các mối quan hệ giữa hiện trạng sử dụng đất và các nhân tố liên quan đến sự thay đổi sử dụng đất, từ đó đưa ra định hướng sử dụng đất phù hợp nhất

(5) Phương pháp chuyên gia

- Phối hợp với đối tác quốc tế hỗ trợ về chuyên gia quốc tế bổ sung phương pháp lập quy hoạch, phương pháp tích hợp ứng phó với biến đổi khí hậu trong lập quy hoạch sử dụng đất, phương pháp dự báo nhu cầu sử dụng đất

- Lấy ý kiến đóng góp của chuyên gia thông qua nhiều hình thức, tổ chức

các buổi hội thảo, thảo luận

Trang 18

9

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I KHÁT QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Vị trí địa lý

Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nằm gọn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, thuộc khu vực Đông Nam Á, có vị trí địa lý:

- Phía Bắc giáp Trung Quốc;

- Phía Tây giáp Lào và

thổ Việt Nam có hình chữ S kéo

dài theo hướng Bắc Nam với

3.260 km bờ biển (với trên 3.000

hải đảo lớn nhỏ, trong đó có

khoảng 2.773 hòn đảo ven bờ) và

biên giới đất liền dài 4.550 km tiếp

giáp Trung Quốc ở phía bắc với

Lào, Campuchia ở phía Tây Tổng

diện tích tự nhiên trên đất liền và

các đảo trên 33 triệu km2, dân số năm 2020 là 97,58 triệu người, mật độ dân số bình quân đạt 295 người/km2 Ngoài phần đất liền và các quần đảo, đảo lớn nhỏ, nước ta còn có phần lãnh hải rộng 12 hải lý và vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

2 Địa hình

Việt Nam có đặc điểm địa hình khá phức tạp, bao gồm các dạng địa hình đồi núi, cao nguyên và đồng bằng Địa hình đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp; trong đó diện tích đồi núi thấp dưới 1.000 m chiếm tới 85% vùng đồi núi; núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1% Đồi núi Việt Nam tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, chạy dài 1.400 km (từ

Trang 19

10

Tây Bắc tới Đông Nam Bộ) Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây và Tây Bắc với đỉnh Phan xi phăng cao nhất bán đảo Đông Dương (3.143 m) Đặc trưng cho dạng địa hình đồi núi là vùng Trung du và miền núi phía Bắc

Càng ra phía Đông, các dãy núi thấp dần và thường kết thúc bằng một dải đất thấp ven biển tạo nên một chuỗi đồng bằng nhỏ hẹp, phân bố dọc theo Duyên hải miền Trung Dạng địa hình đồi núi và đồng bằng nhỏ hẹp đan xen đó

là đặc điểm địa hình của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Vùng Tây Nguyên có địa hình mang tính phân bậc rõ ràng, các bậc cao gồm các khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ Bên cạnh các khối núi còn có các cao nguyên và bình nguyên ở nhiều độ cao từ 300 m - 1.700 m với lớp vỏ phong hóa dày có chỗ tới 50 m, trên bề mặt thường có bazan bao phủ

Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích trên đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực Ở hai đầu đất nước có hai đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu: ở phía bắc là đồng bằng Bắc Bộ hay còn gọi là đồng bằng sông Hồng, phần hạ lưu của hai hệ thống sông Hồng - Thái Bình có địa hình khá bằng phẳng hơi nghiêng ra biển theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao trung bình 3 m,

ở ven biển có các dải cát cao vài mét; ở phía Nam là đồng bằng sông Cửu Long phần hạ lưu của sông Mê Kông với địa hình khá bằng phẳng nhưng không đều,

có một số vùng trũng (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên), ven biển có các dải cát Đây cũng là đặc điểm địa hình đặc trưng của hai vùng đồng bằng sông Hồng và vùng đồng bằng sông Cửu Long

Ngoài phần đất liền, nước ta còn có hàng nghìn quần đảo và đảo lớn nhỏ như quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu, đảo Côn Sơn (Côn Đảo), các đảo ở ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng và một

số đảo ở ven biển miền Trung và khu vực phía nam Địa hình các đảo khá đa dạng, chủ yếu là đồi núi thấp

3 Địa chất

Các kết quả nghiên cứu địa chất Việt Nam cho thấy nước ta tuy có diện tích không lớn nhưng có cấu tạo địa chất phong phú, đa dạng theo đặc điểm của kiến tạo địa hình với các đặc trưng chủ yếu như sau:

- Vùng đồi núi kéo dài từ Bắc vào Nam có cấu tạo địa chất rất phức tạp, gặp

đủ 3 nhóm đá chính cấu tạo nên vỏ trái đất là: macma, trầm tích và biến chất Trong

đó nhóm đá macma xuất hiện ở hầu hết các tỉnh vùng đồi núi, bao gồm:

+ Đá macma axit và siêu axit: gồm nhiều loại đá như các loại đá granit

Trang 20

11

(granit hạt thô, granit hạt trung bình, granit hạt mịn, granit 2 mica, ), đá riolit,

đá phoocphia thạch anh, Đây là những loại đá rất cứng rắn hình thành bằng con đường xâm nhập và một ít phun trào Macma siêu axit gặp điển hình là pecmatit Trên nhóm đá này đã hình thành nên loại đất xám feralit trên macma axit (Fa) Riêng đá riolit được hình thành bằng con đường phun trào, ví dụ: dãy núi Tam Đảo được cấu tạo bởi đá riolit Các đá macma axit thường tạo nên những dãy núi cao, những dải núi dài như dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam và thường tạo nên những đỉnh núi cao nhất ở nước ta như đỉnh Phan Xi Phăng, Ngọc Linh, Chư Yang Sin,

+ Nhóm đá macma trung tính: nhóm này gặp các loại đá điển hình là điorit, anđêzit và phoocphirit Đá điorit hình thành bằng con đường xâm nhập gặp ở một số tỉnh như Cao Bằng, Lai Châu, Sơn La, Gia Lai, Đá anđêzit và phoocphirit hình thành bằng con đường phun trào thường nằm xen kẽ với đá bazan gặp nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số tỉnh miền Trung Các đá macma trung tính hình thành nên loại đất nâu đỏ ở nước ta

+ Nhóm đá macma bazơ và siêu bazơ: điển hình của nhóm này là đá bazan các loại và điabazơ được hình thành bằng con đường phun trào, đá bazan được hình thành trong kỷ Đệ tứ, điabazơ là đá bazan cổ Hình thành bằng con đường xâm nhập có đá gabrô Đá macma bazơ gặp nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, các tỉnh miền Trung và nhiều tỉnh khác như Điện Biên, Lai Châu, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Nhóm đá này đã hình thành nên loại đất nâu

đỏ điển hình (Fk), nhóm đất đen (Rk), nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (Hk),

Bên cạnh đó nhóm đá trầm tích cũng rất phổ biến ở vùng đồi núi của nước

ta và cũng gặp ở hầu hết các tỉnh Nhóm này có các nhóm phụ sau:

+ Trầm tích cơ học: gặp các loại đá sỏi kết, sạn kết, các loại cát kết (cát kết hạt thô, cát kết hạt trung bình, cát kết hạt mịn) Những loại đá này khá cứng rắn, khó bị phá hủy Trên nhóm này hình thành nên đất xám feralit có màu vàng nhạt đến vàng đỏ (Fq) Đá này gặp ở Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Nghệ An, Quảng Ngãi, Kon Tum, Bình Thuận,

+ Trầm tích hóa học: là các loại đá vôi rất phổ biến ở các tỉnh miền Bắc (Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình), ở đồng bằng sông Cửu Long gặp một phần diện tích nhỏ ở Hà Tiên Trên nhóm đất này hình thành nên loại đất nâu đỏ (Fv) và đất đen (Rv)

Ngoài ra đối với vùng đồi núi còn có nhóm đá biến chất với các loại đá điển hình là gnai các loại (paragnai, octognai), các loại đá có cấu tạo phân phiến

Trang 21

12

như phiến thạch sét, phiến thạch mica, phiến clorit, Đá biến chất gặp ở nhiều tỉnh (Phú Thọ, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Kon Tum, ) Nhóm đá này hình thành nên loại đất xám feralit đỏ vàng (Fs)

- Đối với vùng đồng bằng, các đồng bằng lớn ở nước ta như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, dải đồng bằng ven biển miền Trung, gặp các trầm tích của kỷ Đệ tứ nằm trên trầm tích kỷ Đệ tam Phần lớn trầm tích

Đệ tứ với lớp phù sa hiện đại là cơ sở để tạo nên các loại đất phù sa ở nước ta Ngoài ra tại vùng đồng bằng còn gặp khá phổ biến các loại đá trầm tích cơ học,

đá vôi và một số loại đá biến chất

4 Khí hậu

Việt Nam nằm trong vành đai nội chí tuyến nhiệt đới Bắc bán cầu, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao Do lãnh thổ trải dài theo nhiều vĩ tuyến và địa hình đa dạng nên khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm xảy ra không thuần nhất, có sự khác biệt giữa các vùng lãnh thổ khá lớn và rõ nét đã hình thành các miền và vùng khí hậu khác nhau Đặc điểm khí hậu thay đổi theo mùa và theo vùng từ thấp lên cao, từ Bắc vào Nam và từ Đông sang Tây, nhưng

có thể chia ra làm hai đới khí hậu chủ yếu:

- Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 4 mùa rõ rệt (Xuân - Hạ - Thu - Đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc (từ lục địa châu Á tới) và gió mùa Đông Nam, có độ ẩm cao Đới khí hậu miền Bắc được chia ra thành 04 tiểu vùng khí hậu: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc

Bộ, Bắc Trung Bộ Đặc điểm chung là đều có mùa đông lạnh nên có thể trồng được các cây trồng cận nhiệt đới và ôn đới Đặc biệt những vùng núi cao phía Bắc có khí hậu lạnh giá vào mùa đông với các hình thái thời tiết cực đoan như mưa đá, băng giá, tuyết, rét đậm rét hại kéo dài gây ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển của cây trồng Khu vực Bắc Trung Bộ thường xảy ra thiên tai (bão, lụt, sạt lở đất), nạn cát bay và hiệu ứng gió mùa phơn Tây Nam khô nóng

- Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào), do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) Miền khí hậu phía Nam với 03 tiểu vùng khí hậu: Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Đặc biệt tại các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận (thuộc tiểu vùng Duyên hải Nam Trung Bộ) diễn biến nắng nóng, khô hạn ngày càng trầm trọng Dưới tác động của biến đổi khí hậu thì các loại hình thiên tai càng gia tăng về mức độ và tần số, trong đó các tai biến thiên nhiên liên quan đến sạt lở đất, mưa lũ, khô hạn, hoang mạc hóa đang diễn biến vô cùng phức tạp

Trang 22

13

Ngoài ra do cấu tạo của địa hình, Việt Nam còn có những vùng tiểu khí hậu khác như: khí hậu ôn đới (tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng); khí hậu lục địa (tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La)

- Về nhiệt độ không khí: Nước ta có khí hậu nhiệt đới, có nền bức xạ cao với nhiệt độ trung bình năm dao động từ 21 - 270C và tăng dần từ Bắc vào Nam Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 25oC (Hà Nội 23oC, Huế 25oC, thành phố Hồ Chí Minh 26oC) Miền Bắc nhiệt độ chênh lệch lớn: ở Hà Nội, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là 16,70C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất là 30,10C Miền Trung, như Huế, nhiệt độ dao động trong khoảng 20 -

300C Ở thành phố Hồ Chí Minh, nhiệt độ chênh lệch giảm dần dao động giữa

26 - 290C Những tháng 6, 7, 8 ở miền Bắc và Trung bộ là tháng nóng nhất, trong khi ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiệt độ điều hòa hơn Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1 Ở vùng núi phía Bắc, như Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, nhiệt độ xuống tới 00C, có tuyết rơi

Đối với vùng Trung du miền núi phía Bắc, nhiệt độ tăng dần khi xuống thấp, khu núi thấp Tây Bắc nhiệt độ trung bình năm > 200C, các lòng chảo có thể tới 22 - 230C Khu Đông Bắc là nơi cửa ngõ đón gió mùa từ phía Bắc tràn xuống, cho nên ở cùng độ cao thì nơi đây có nhiệt độ trung bình thấp nhất so với các vùng khác trên lãnh thổ Tuy nhiên phần lớn khu Đông Bắc là vùng núi thấp, nhiệt độ trung bình năm khoảng 20 - 220C Đối với vùng đồng bằng sông Hồng, nhiệt độ trung bình từ 22 - 240C và tương đối đồng đều trong toàn vùng Khu

vực Bắc Trung Bộ nhiệt độ trung bình từ 22 - 240C và về phía Nam Trung Bộ nhiệt độ đã tăng lên rõ rệt, tới Đèo Ngang nhiệt độ trung bình năm >240C và tăng lên >260C từ Bình Định trở vào Vùng Đông Nam Bộ nhiệt độ trung bình từ

26 - 280C Riêng vùng Tây Nguyên ở khu vực núi cao nhiệt độ trung bình năm

17 - 180C, những nơi thấp dưới 500 m nhiệt độ lên đến > 240C và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhiệt độ trung bình từ 26 - 280C

Về tổng số giờ nắng, do vị trí địa lý nên nước ta đã nhận được một lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn với số giờ nắng đạt trung bình từ 1.400 - 3.000 giờ/năm Số giờ nắng trong tháng biến động nhiều giữa các khu vực trên địa bàn

cả nước Tổng số giờ nắng cả năm thấp nhất ở một số tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với gần 900 giờ; khu vực có tổng số giờ nắng cao nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên với trên 2.000 giờ.Về tổng bức xạ trên lãnh thổ có diễn biến cao dần từ Bắc vào Nam (theo hướng giảm dần của vĩ độ): Khu vực núi cao (phía Bắc) có tổng bức xạ thấp nhất (Sa Pa); vùng thấp các tỉnh miền núi

Trang 23

14

phía Bắc, khoảng 130 Kcal/m2; khu vực Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ dao động từ 145 - 170 Kcal/m2; vùng Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Cửu Long trên

170 Kcal/m2

- Về lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình hàng năm ở nước ta từ 700 -

5.000 mm/năm, phổ biến nằm trong khoảng 1.500 - 2.400 mm/năm với khoảng

100 ngày mưa, độ ẩm không khí trung bình dao động trên dưới 80% Lượng mưa phân bố theo mùa và theo vùng, có xu hướng tăng dần từ Đông sang Tây và

từ Bắc vào Nam; cường độ mưa nhìn chung là lớn, gần như 90% lượng mưa cả năm là tập trung vào mùa mưa và có nhiều vùng có lượng mưa trung bình năm rất lớn Các trung tâm mưa nhiều như ở Sa Pa (Lào Cai), Bắc Quang (Hà Giang), Kỳ Anh (Hà Tĩnh), Nam Đông (Thừa Thiên Huế), Trà My (Quảng Nam), Ba Tơ (Quảng Ngãi), Bảo Lộc (Lâm Đồng) và các khu vực có lượng mưa

ít như ở Ayunpa (Gia Lai), Phan Thiết (Bình Thuận),

Từ tháng 1 đến tháng 3 trên cả nước, lượng mưa đều dưới 90 mm/tháng; sang tháng 4 lượng mưa tăng lên và đạt xấp xỉ 100 mm/tháng; riêng khu vực Tây Bắc lượng mưa phổ biến đã vượt 100 mm/tháng Từ tháng 5 đến tháng 8 lượng mưa phổ biến từ 200 - 500 mm, trừ một vài nơi ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (như Đà Nẵng, Khánh Hòa) Tháng 9 và tháng 10 lượng mưa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ giảm đi chút ít so với tháng 8; ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, đồng bằng sông Cửu Long lượng mưa có xu hướng tăng nhẹ so với tháng 8 (phổ biến từ 200 - 600 mm) Tháng 11 và tháng 12 lượng mưa phổ biến 30 - 70 mm ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên; 100 - 300 mm ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và từ 50 - 200 mm ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

5 Thủy văn

Mạng lưới sông ngòi ở nước ta phân bố khá dày đặc, chảy theo 2 hướng chính: Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung, theo hướng của địa chất - kiến tạo đổ ra biển Đông Mật độ sông ngòi là 0,12 km/km2, dọc bờ biển cứ khoảng

10 km có một cửa sông Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109 sông chính Toàn quốc có 16 lưu vực sông với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500 km2, trong đó 10 lưu vực có diện tích trên 10.000 km2 Tổng diện tích các lưu vực sông trên cả nước lên đến trên 1.167.000 km2, trong đó, phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72% Tổng lượng dòng chảy hàng năm khoảng 840 km3, trong đó riêng nội địa khoảng 328 km3, chiếm 38,8% lưu lượng dòng chảy.Hệ thống các sông lớn ở nước ta bao gồm:

Trang 24

- Hệ thống sông Thái Bình: có diện tích toàn lưu vực khoảng 15.180 km2, chiều dài sông chính khoảng 385 km

- Hệ thống sông Mã: diện tích toàn lưu vực là 28.400 km2, chiều dài dòng sông chính là 512 km nhưng một phần của trung lưu lại nằm trên đất Lào

- Hệ thống sông Cả: diện tích lưu vực khoảng 27.200 km2, một phần nằm trên đất Lào, chiếm khoảng 35% tổng diện tích

- Hệ thống sông Thu Bồn - Vu Gia: diện tích lưu vực khoảng 10.350 km2, chiều dài dòng sông khoảng 205 km, hoàn toàn nằm trong lãnh thổ nước ta

- Hệ thống sông Đà Rằng (còn gọi là sông Ba): diện tích lưu vực khoảng 13.900 km2

- Hệ thống sông Đồng Nai: đây là hệ thống thủy văn lớn thứ 3 sau hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long, diện tích lưu vực khoảng 44.100 km2, chủ yếu ở Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, một phần nằm trên đất Campuchia

- Hệ thống sông Mê Kông (còn gọi là sông Cửu Long): diện tích lưu vực khoảng 810.000 km2, trong đó 20,7% trên địa phận lãnh thổ Trung Quốc, 2,6% trên địa phận Myanmar, 32,4% trên địa phận Lào, 19% trên địa phận Camphuchia, 23,8% trên địa phận Thái Lan và ở Việt Nam chỉ có 1,5%

Nguồn nước của các hệ thống sông tương đối lớn, song phân bố không đều giữa các mùa và các vùng Mùa lũ chiếm 70 - 80%, mùa kiệt chỉ chiếm 20 - 30% so với lượng nước cả năm Việc xây dựng các công trình thủy lợi lớn, hoặc thủy điện kết hợp với thủy lợi để giữ nước về mùa lũ, cung cấp nước về mùa khô

có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội ở nước ta Đặc biệt đối với miền núi Bắc Bộ, miền núi các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Riêng vùng Đồng bằng sông Cửu Long do lượng nước về nhanh, ngập lâu trên nhiều vùng rộng lớn, nên chủ chương chung sống với lũ được coi là biện pháp quan trọng

để chỉ đạo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Trang 25

Tiến sâu vào đất liền có quá trình bạc màu hóa hình thành nhóm đất xám

và bạc màu; ở khu vực địa hình cao hơn có quá trình feralit hóa hình thành nhóm đất đỏ vàng điển hình ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc; vùng Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung Ở đai cao hơn, khi độ cao tăng thì nhiệt độ giảm

và độ ẩm tăng dẫn đến quá trình mùn hóa hình thành nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi và nhóm đất mùn trên núi cao, điển hình ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Kết quả đã tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam có 14 nhóm đất với 54 loại đất, trong đó có 5 nhóm đất có diện tích lớn bao gồm: nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất phù sa, nhóm đất xám và bạc màu, nhóm đất phèn với tổng diện tích của các nhóm đất này là 25.668 nghìn ha, chiếm 77,69% diện tích tự nhiên của cả nước; diện tích các nhóm đất còn lại chỉ chiếm 8,71% diện tích tự nhiên của cả nước Phân loại đất cả nước theo các vùng kinh tế - xã hội chi tiết theo bảng sau:

Bảng 1 Phân loại đất cả nước theo vùng kinh tế - xã hội

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung

Tây Nguyên

Đông Nam

Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 26

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung

Tây Nguyên

Đông Nam

Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 27

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung

Bộ và Duyên hải miền Trung

Tây Nguyên

Đông Nam

Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 28

19

- Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát: có diện tích 511 nghìn ha, phân bố chủ yếu trên địa bàn các vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (352 nghìn ha), Đồng bằng sông Cửu Long (66 nghìn ha), Đất bãi cát, cồn cát và đất cát được sử dụng chủ yếu ở mục đích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất rừng phòng hộ Việc khai thác sử dụng theo hướng tăng cường các biện pháp cải tạo đất, áp dụng các biện pháp canh tác kết hợp (đối với cây hàng năm có thể luân canh, trồng các cây họ đậu, trồng cộng sinh một số loại cây với nhau), đồng thời tiếp tục tăng cường sử dụng vào mục đích trồng rừng phòng hộ trên cát và rừng phòng hộ ven biển

- Nhóm đất mặn: có diện tích khoảng 832 nghìn ha, nhiều nhất xuất hiện

ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (620 nghìn ha), Đồng bằng sông Hồng (128 nghìn ha), diện tích còn lại phân bố rải rác ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ Hiện trạng sử dụng nhóm đất mặn chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (315 nghìn ha) và đất nuôi trồng thủy sản (326 nghìn ha) Diện tích nhóm đất mặn chủ yếu sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm (315 nghìn ha), đất nuôi trồng thủy sản (326 nghìn ha), Hướng sử dụng chủ yếu đối với diện tích đất mặn sú vẹt đước là phát triển rừng phòng hộ ven biển; đối với các loại đất khác trong nhóm đất mặn, hướng sử dụng là phát triển cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

- Nhóm đất phèn: có diện tích 1.685 nghìn ha, chiếm 5,10% diện tích tự nhiên; loại sử dụng đất trồng cây hàng năm chiếm đa số (1.060 nghìn ha) Đất phèn tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 1.475 nghìn ha (chiếm 87,35% diện tích nhóm đất) Hiện trạng sử dụng chủ yếu của nhóm đất phèn là đất trồng cây hàng năm (1.060 nghìn ha), đất nuôi trồng thủy sản (260 nghìn ha), đất trồng cây lâu năm (187 nghìn ha), Đất phèn cần phải cải tạo khi

sử dụng, thường áp dụng các biện pháp chính thủy lợi, bón vôi cho đất, biện pháp phân bón, biện pháp canh tác

- Nhóm đất phù sa: có 2.512 nghìn ha, chiếm 7,76% diện tích tự nhiên, loại sử dụng chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (1.944 nghìn ha) và đất trồng cây lâu năm (348 nghìn ha) Phân bố tập trung nhiều nhất ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long (699 nghìn ha), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (678 nghìn ha); Đồng bằng sông Hồng (653 nghìn ha) Phần lớn diện tích đất phù sa đang được sử dụng trồng cây hàng năm (1.944 nghìn ha), một phần diện tích trồng cây lâu năm (348 nghìn ha) và nuôi trồng thủy sản (99 nghìn ha) Hướng

sử dụng nhóm đất này là tiếp tục thực hiện canh tác theo các mục đích hiện tại, trong đó cần lưu ý một số vấn đề: sử dụng các giống cây trồng phù hợp, tăng cường luân canh, xen canh, sử dụng các biện pháp canh tác theo hướng cộng sinh

tạo thành các hệ sinh thái nông nghiệp bền vững

- Nhóm đất lầy và than bùn: có 14 nghìn ha, tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (12 nghìn ha), chủ yếu là loại đất than bùn - phèn

Trang 29

20

điển hình như tại tỉnh An Giang Hầu hết nhóm đất lầy và than bùn (khoảng 11 nghìn ha), đã được khai thác sử dụng cho mục đích nông nghiệp (trồng lúa hoặc cây trồng hàng năm)

- Nhóm đất xám và bạc màu: có diện tích 1.745 nghìn ha, chiếm 5,28% diện tích tự nhiên; hiện trạng sử dụng chủ yếu là đất trồng cây hàng năm (702 nghìn ha) và đất trồng cây lâu năm (594 nghìn ha) Phần lớn diện tích nhóm đất phân bố ở vùng Đông Nam Bộ (639 nghìn ha) và Tây Nguyên (482 nghìn ha) Nhóm đất xám và bạc màu hiện nay chủ yếu sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm (702 nghìn ha), trồng cây lâu năm (594 nghìn ha) và trồng rừng sản xuất (228 nghìn ha); diện tích còn lại chủ yếu là đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng Về lâu dài, trên nhóm đất này sẽ tiếp tục phát triển các vùng cây công nghiệp lâu năm (khu vực Đông Nam Bộ); đối với những diện tích canh tác cây hàng năm, độ che phủ thấp, cần tăng cường biện pháp hạn chế xói mòn đất và đầu tư thâm canh; coi trọng bón phân hữu cơ và luân canh cây trồng có khả năng

cố định đạm hoặc áp dụng biện pháp cộng sinh cây trồng để xây dựng các hệ sinh thái nông nghiệp bền vững; tiếp tục công tác bảo vệ, phát triển rừng, tăng

mức độ che phủ đất

- Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn: có 116 nghìn ha, chỉ xuất hiện ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (97 nghìn ha) và vùng Tây Nguyên (19 nghìn ha) Nhóm đất này chủ yếu hiện nay đang sử dụng trồng cây hàng năm (48 nghìn ha), đất trồng cây lâu năm (20 nghìn ha), đất rừng sản xuất (24 nghìn ha), đất rừng phòng hộ (16 nghìn ha

- Nhóm đất đen: có khoảng 287 nghìn ha, trong tập trung tại các vùng Đông Nam Bộ (132 nghìn ha), Tây Nguyên (89 nghìn ha) Phần lớn diện tích nhóm đất đang được trồng cây lâu năm 141 nghìn ha, cây hàng năm 86 nghìn ha Hướng sử dụng là tiếp tục phát triển các vùng trồng cây công nghiệp lâu năm; quá trình sử dụng đất đen cần lưu ý đất đen tầng mỏng, cần áp dụng các biện pháp chống xói mòn, tăng độ che phủ đất, tủ đất giữ ẩm, tăng cường vùi xanh thân lá, phụ phẩm nông nghiệp

- Nhóm đất đỏ vàng: có diện tích lớn nhất trên lãnh thổ với 16.626 nghìn

ha, chiếm 50,20% diện tích tự nhiên, được hình thành trên nhiều loại đá mẹ khác nhau như đá sét và biến chất, đá macma axit, đá macma bazơ và trung tính phân bố tập trung chủ yếu ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (5.894 nghìn ha), Trung du và miền núi phía Bắc (5.846 nghìn ha), Tây Nguyên (3.518 ha) Nhóm đất này được sử dụng đa dạng các loại mục đích, tập trung chủ yếu là đất rừng sản xuất 6.050 nghìn ha, đất rừng đặc dụng 3.352 nghìn ha, đất trồng cây lâu năm 2.755 nghìn ha, đất trồng cây hàng năm 2.022 nghìn ha Hướng sử dụng lâu dài là tiếp tục phát triển rừng, gia tăng độ che phủ, bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, các khu vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; phát triển các vùng sản xuất cây công nghiệp lâu năm tập trung (vùng Tây

Trang 30

- Nhóm đất mùn trên núi cao: có khoảng 197 nghìn ha, phân bố tập trung tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc (192 nghìn ha), phần diện tích nhỏ còn lại phân bố ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên Thực trạng sử dụng trên nhóm đất này hiện có 111 nghìn đất rừng phòng hộ và

60 nghìn ha đất rừng đặc dụng, diện tích còn lại rải rác cho một số mục đích khác Hướng sử dụng nhằm khai thác bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, một số khu vực phù hợp có thể phát triển trồng cây dược liệu dưới tán rừng

- Nhóm đất thung lũng: có diện tích khoảng 226 nghìn ha, xuất hiện rải rác ở các vùng trong cả nước Trong đó diện tích lớn nhất phân bố ở vùng Trung

du và miền núi phía Bắc với 98 nghìn ha, tiếp đến là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung với 49 nghìn ha, vùng Đông Nam Bộ 37 nghìn ha và vùng Tây nguyên 35 nghìn ha Trên loại đất này hiện có tới 116 nghìn ha được

sử dụng cho mục đích đất trồng cây hàng năm, 68 nghìn ha đất trồng cây lâu năm Hướng khai thác sử dụng là tiếp tục trồng cây hàng năm, đồng thời tăng cường biện pháp canh tác, kết hợp và cải thiện hệ thống thủy lợi nhỏ

- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: có 338 nghìn ha, tập trung nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên 155 nghìn ha, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

122 nghìn ha Phần lớn diện tích nhóm đất đang sử dụng vào mục đích đất rừng sản xuất 167 nghìn ha, đất rừng đặc dụng 86 nghìn ha Yêu cầu đặt ra đối với nhóm đất này là cần khai thác, sử dụng hợp lý, nhất là khoanh nuôi bảo vệ và trồng rừng, tạo lớp phủ thực vật phù hợp với điều kiện sinh thái của từng khu vực

- Nhóm đất lập liếp: có 369 nghìn ha, là một trong các loại đất đặc thù (đất nhân tác), chỉ xuất hiện ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long; phân bố tập trung chủ yếu trên những vùng đất mặn, phèn hoặc phù sa địa hình thấp trũng, ít

có khả năng thoát nước ở các tỉnh Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh Loại đất này

có độ phì cao, điều kiện canh tác thuận lợi và đặc biệt là không còn ngập nước (hoặc ngập ít), bên dưới có mương (kênh cạn) để tưới chủ động, tầng phèn được rửa gần như triệt để (đối với đất phèn) Hướng khai thác cải tạo là cần tiếp tục sử

Trang 31

22

dụng loại đất này trồng các loại cây lâu năm (hình thành vùng chuyên canh), hoặc trồng các loại cây hàng năm (rau, màu) và nuôi trồng thủy sản ngọt

Bản đồ thổ nhưỡng cả nước

Trang 32

23

6.2 Tài nguyên rừng

Theo số liệu điều tra của Cục Kiểm lâm - Tổng cục Lâm nghiệp, hệ thực vật rừng Việt Nam rất phong phú có khoảng 12.000 loài thực vật có mạch (đã định tên được khoảng 7.000 loài), 620 loài nấm, 820 loài rêu, trong đó có hơn 2.300 loài thực vật đã được sử dụng làm lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, lấy gỗ, tinh dầu, vật liệu xây dựng và khoảng 280 loài thú,

828 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài lưỡng cư, 5.500 loài côn trùng

Thảm phủ thực vật rừng rất đa dạng phong phú được chia thành hai nhóm với các kiểu dưới đây:

- Nhóm phủ thảm thực vật ở vùng thấp và vùng cao dưới 1.000 m ở miền Nam và 700 m ở miền Bắc với các kiểu thảm thực vật:

+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới - kiểu rừng rụng lá ẩm nhiệt đới

+ Kiểu rừng rụng lá hơi ẩm nhiệt đới - kiểu rừng kín lá cứng khô nhiệt đới + Kiểu rừng thưa lá rụng hơi khô nhiệt đới - kiểu rừng thưa lá kém, hơi khô nhiệt đới

+ Kiểu trảng cây to, cây bụi cỏ cao khô nhiệt đới - kiểu trảng bụi gai, hạn nhiệt đới

- Nhóm phủ thảm thực vật ở vùng núi có độ cao trên 1000 m ở miền Nam

và trên 700 m ở miền Bắc với các kiểu thảm thực vật:

+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp

+ Kiểu rừng kín, hỗn hợp cây lá rộng, cây lá kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp + Kiểu rừng kín lá kim, ẩm á nhiệt đới núi trung bình

+ Kiểu rừng kín lá kim, ẩm ôn đới núi trung bình

+ Kiểu rừng thưa lá kim , hơi khô á nhiệt đới núi thấp

+ Quần thể khô vùng cao - Quần thể lạnh vùng cao

Trên địa bàn cả nước còn có 150 khu bảo tồn quốc gia với tổng diện tích khoảng 3,69 triệu ha, trong đó có 22 vườn quốc gia với quy mô diện tích 521 nghìn ha, 55 khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích 1,51 triệu ha, 41 khu dự trữ thiên nhiên với diện tích 1,41 triệu ha, 14 khu bảo tồn loài, sinh cảnh với diện tích 105 nghìn ha, 18 khu rừng bảo vệ cảnh quan với diện tích 142 nghìn ha

6.3 Tài nguyên biển

Với chiều dài trên hơn 3.260 km đường bờ biển kéo dài từ Mũi Ngọc (thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang),

Trang 33

24

vùng đặc quyền kinh tế trên biển của Việt Nam khoảng 1 triệu km2, rộng gấp 3 lần diện tích đất liền, vùng biển và ven biển Việt Nam có nguồn tài nguyên khá phong phú và đa dạng Đây là nguồn cung cấp thực phẩm, nguyên, nhiên liệu và năng lượng hết sức quan trọng cho sự phát triển của đất nước, cả trong hiện tại và tương lai Trong đó đáng chú ý là các loại tài nguyên sau:

- Dầu khí là nguồn tài nguyên lớn và quan trọng nhất ở biển; tại vùng biển

và thềm lục địa Việt Nam đã xác định nhiều bể trầm tích có triển vọng dầu khí với tổng trữ lượng dự báo khoảng l0 tỷ tấn dầu quy đổi, trong đó trữ lượng khai thác khoảng 2 tỷ tấn

- Tài nguyên hải sản khá phong phú và đa dạng với trữ lượng hơn 4,2 triệu tấn, hàng năm có thể khai thác l,6 - l,7 triệu tấn cá; 60 - 70 nghìn tấn tôm;

30 - 40 nghìn tấn mực và hàng chục vạn tấn các loại hải sản khác, Đây là nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng, không chỉ phục vụ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu Ngoài ra dọc ven biển còn có hơn 80 vạn ha bãi triều và các eo vịnh, đầm phá ven bờ rất thuận lợi để nuôi trồng hải sản, như là nuôi các loại đặc sản có giá trị xuất khẩu cao như tôm, cua, ngọc trai, cá song, cá mú, rong câu Với tiềm năng trên, trong tương lai nước ta có thể phát triển ngành nuôi trồng hải sản ở biển và ven biển một cách toàn diện, tạo ra nguồn xuất khẩu

có kim ngạch lớn và khả năng cạnh tranh cao

- Tài nguyên du lịch ven biển có ưu thế hơn hẳn các vùng khác trong nội địa Dọc bờ biển có khoảng l25 bãi biển lớn nhỏ thuận lợi cho du lịch - nghỉ dưỡng, trong đó khoảng 20 bãi biển đạt quy mô và tiêu chuẩn quốc tế Các khu vực có tiềm năng du lịch lớn là: Hạ Long, Cát Bà, Thanh Hóa, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận, Vũng Tàu, Côn Đảo, Phú Quốc,

- Các nguồn lợi khác ở biển như: các nguồn năng lượng biển, các hóa chất

từ nước biển và các khoáng sản dưới đáy biển (ngoài dầu khí), mặc dù chưa được điều tra nghiên cứu nhiều, nhưng sơ bộ cho thấy cũng khá phong phú Đây

là các nguồn dự trữ nguyên liệu, năng lượng lớn và hết sức quan trọng để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài của đất nước cho các thế hệ mai sau

6.4 Tài nguyên khoáng sản

Việt Nam có vị trí địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, có khí hậu nhiệt đới gió mùa tác động mạnh các quá trình phong hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành khoáng sản Hiện nay nước ta có khoảng trên 5.000 mỏ, điểm quặng của

60 loại khoáng sản khác nhau; có một số loại khoáng sản quy mô trữ lượng đáng kể, tầm cỡ thế giới, có ý nghĩa chiến lược và là nguồn lực để phát triển

kinh tế - xã hội đất nước

Trang 34

25

- Nhóm khoáng sản năng lượng:

+ Về dầu khí: Việt Nam có tiềm năng dầu khí đáng kể Tiềm năng và trữ lượng dầu khí có khả năng thu hồi của các bể trầm tích Đệ Tam của Việt Nam khoảng 4,30 tỷ tấn dầu quy đổi, trong đó trữ lượng phát hiện là 1,208 tỷ tấn và trữ lượng dầu khí có khả năng thương mại là 814,7 triệu tấn dầu quy đổi Hiện nay, đã phát hiện nhiều mỏ dầu khí có trữ lượng khai thác công nghiệp, trong đó đã đưa vào khai thác gần một chục mỏ, hàng năm cung cấp hàng chục triệu tấn dầu và hàng tỷ m3 khí phục vụ cho phát triển kinh tế và dân sinh

+ Than khoáng: Việt Nam là nước có tiềm năng về than khoáng các loại Than biến chất thấp (lignit - á bitum) ở phần lục địa trong bể than sông Hồng tính đến chiều sâu 1.700 m có tài nguyên trữ lượng đạt 36,96 tỷ tấn; nếu tính đến độ sâu 3.500 m thì dự báo tổng tài nguyên than đạt đến 210 tỷ tấn

+ Urani: Ở Việt Nam đã phát hiện nhiều tụ khoáng urani ở khu vực Đông Bắc Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên Tổng tài nguyên urani ở Việt Nam được

dự báo trên 218 nghìn tấn, có thể là nguồn nguyên liệu khoáng cho các nhà máy điện hạt nhân trong tương lai

+ Địa nhiệt: Việt Nam có nhiều nguồn địa nhiệt, ở phần đất liền có 264 nguồn có nhiệt độ là 3.000°C trở lên Các nguồn địa nhiệt chủ yếu được phân bố ở Tây Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Ngoài ra nhờ khoan thăm dò, khai thác dầu khí chúng ta cũng phát hiện được nhiều nguồn địa nhiệt ở dưới sâu thuộc Bể sông Hồng và Bể Cửu Long Tiềm năng địa nhiệt của Việt Nam không lớn nhưng

có thể coi là nguồn năng lượng bổ sung cho các nguồn năng lượng truyền thống phục vụ cho nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

- Nhóm khoáng sản kim loại:

Việt Nam có nhiều khoáng sản kim loại như sắt, mangan, crôm, titan, đồng, chì, kẽm, cobalt, nickel, nhôm, thiếc, vonfram, bismut, molybden, lithi, đất hiếm, vàng, bạc, platin, tantal - niobi, Trong số khoáng sản kim loại kể trên

có các loại tài nguyên trữ lượng lớn tầm cỡ thế giới như bauxit (quặng nhôm), đất hiếm, titan, wolfram, crôm,

+ Bauxit: Bauxit có 2 loại chủ yếu là diaspor và gibsit Diaspor có nguồn gốc trầm tích phân bố ở các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hải Dương và Nghệ An với tài nguyên trữ lượng không lớn, chỉ đạt gần 200 triệu tấn Gibsit có nguồn gốc phong hoá từ đá bazan, phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên với trữ lượng đạt gần 2,1 tỷ tấn Hiện bauxit đang được khai thác để sản xuất alumina ở Tân Rai, Lâm Đồng và Nhân Cơ, Đăk Nông

+ Đất hiếm: Tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Bắc Bộ với tổng tài nguyên trữ lượng đạt gần 10 triệu tấn, đứng thứ 3 trên thế giới sau Trung Quốc (36 triệu tấn) và

Trang 35

26

Mỹ (13 triệu tấn) Quặng đất hiếm ở Việt Nam hiện chưa được khai thác sử dụng

+ Quặng titan (Ilmenit): Quặng titan gốc trong đá xâm nhập mafic ở Cây Trâm (Phú Lương, Thái Nguyên) có trữ lượng 4,83 triệu tấn ilmenit Quặng ilmenit trong vỏ phong hoá và sa khoáng ở các huyện Phú Lương và Đại Từ (Thái Nguyên) với tài nguyên dự báo đạt 2,5 triệu tấn Quặng titan sa khoáng ven biển phân bố rải rác từ Móng Cái đến Vũng Tàu Đặc biệt ở một số diện tích ven biển tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bà Rịa - Vũng Tàu có tiềm năng lớn, tài nguyên dự báo đạt hàng trăm triệu tấn Ngoài khoáng vật ilmenit, còn có các khoáng vật có giá trị kinh tế kỹ thuật là zircon và monazit Một số mỏ ilmenit ở

Hà Tĩnh, Bình Định, Bình Thuận, đã được khai thác và xuất khẩu

+ Quặng Wolfram: Tập trung chủ yếu ở tụ khoáng Đá Liền (Đại Từ, Thái Nguyên) Công ty Tiberon Minerals đã tiến hành thăm dò xác định tài nguyên và trữ lượng đạt 110,2 triệu tấn quặng chứa 227.500 tấn WO3 , 8,5 triệu tấn CaF2, 191.800 tấn Cu, 20,8 tấn Au và 107.000 tấn Bi

+ Quặng crôm: Quặng crôm sa khoáng có giá trị kinh tế kỹ thuật được tìm thấy ở Cổ Định (Nông Cống, Thanh Hoá) với trữ lượng 22 triệu tấn đang được khai thác Đi kèm crôm còn có trữ lượng đáng kể của Nickel và Cobal, cần được nghiên cứu sử dụng

- Nhóm khoáng chất công nghiệp:

Việt Nam có nhiều loại khoáng chất công nghiệp như apatit, phosphorit, baryt, fluorit, pyrit, serpentin, than bùn, sét gốm sứ, magnesit, dolomit, felspat, kaolin, pyrophylit, quartzit, cát thuỷ tinh, disthen, silimanit, sét dẻo chịu lửa, diatomit, graphit, talc, atbest, muscovit, vermiculit, bentonit, thạch anh tinh thể Các khoáng chất công nghiệp ở Việt Nam đã được đánh giá có trữ lượng và nhiều mỏ đã được khai thác phục vụ cho các ngành nông, công nghiệp Các mỏ lớn đáng chú ý là apatit, baryt và graphit

Apatit phân bố dọc bờ phải sông Hồng, từ biên giới Việt Trung ở phía Bắc đến vùng Văn Bàn, dài trên 100 km, rộng trung bình 1 km, đến độ sâu 100

m có trữ lượng 2,5 tỷ tấn và trữ lượng đã được thăm dò đạt 900 triệu tấn Baryt phân bố chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam, thường đi kèm với quặng Pb - Zn

và đất hiếm Tổng tài nguyên dự báo đạt 25 triệu tấn (trong tụ khoáng Đông Pao, Lai Châu có 4 triệu tấn) Graphit có ở Lào Cai, Yên Bái và Quảng Ngãi với tổng tài nguyên và trữ lượng đạt gần 20 triệu tấn

Trang 36

27

7 Tác động biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

7.1 Tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Với khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, hơn 75% dân số sống dọc theo bờ biển dài hơn 3.260 km, Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu và dâng cao của mực nước biển Biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm cho thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, lụt, hạn hán ngày càng gia tăng về cường độ, tần suất và quy mô ở nhiều nơi trong cả nước, tác động đến tất cả các vùng, các lĩnh vực kinh tế - xã hội Trong đó, tài nguyên đất là một trong những đối tượng chịu tác động mạnh mẽ của thiên tai khắc nghiệt và biến đổi khí hậu Những thay đổi về điều kiện thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, hiện tượng khí hậu cực đoan, độ bất thường của thiên tai, ), nước biển dâng đã làm gia tăng diện tích đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn, khô hạn, hoang mạc hóa, ngập úng, xói mòn, rửa trôi, sạt lở, dẫn đến nguy cơ khan hiếm, thiếu hụt đất sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sự phát triển kinh tế - xã hội

Sự không đồng nhất về địa hình, địa mạo, khí hậu, thổ nhưỡng cũng như

sự phát triển kinh tế - xã hội và phương thức khai thác sử dụng đất theo từng mục đích đã tạo nên những vùng lãnh thổ đặc trưng, đồng thời cũng gặp phải những tác động của sự thay đổi các yếu tố khí hậu đến tài nguyên đất khác nhau Hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền, diện tích đất bị khô hạn có xu hướng mở rộng, hiện tượng ngập úng, xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất, xảy ra ngày càng nhiều hơn và diễn biến phức tạp Những đặc điểm cơ lý, hóa tính của đất như độ tơi xốp, độ liên kết, độ thấm, hàm lượng các chất dinh dưỡng và hàm lượng vi sinh, bị giảm đi đáng kể Mặt khác biến đổi khí hậu cũng góp phần làm cho lượng dinh dưỡng trong đất bị mất cao hơn trong suốt các đợt mưa dài

do hiện tượng xói mòn, rửa trôi

Có thể nhận thấy ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu có thể tác động đến số lượng đất (diện tích, cơ cấu loại đất), chất lượng đất (làm đất bị thoái hóa), làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, đặc biệt trong sử dụng đất nông nghiệp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp hay do tác động cộng hưởng tùy thuộc vào điều kiện địa hình và các yếu tố liên quan của từng vùng miền hoặc khu vực Đối với khu vực đồi núi, biến đổi khí hậu góp phần làm cho đất bị xói mòn, rửa trôi; đất bị khô hạn, hoang mạc hóa; đất bị sạt lở Đối với vùng đồng bằng chủ yếu là đất bị khô hạn hoặc ngập úng Đối với vùng ven biển ngập úng, xâm nhập mặn, xói lở, xâm thực ven sông, ven biển là những tác động chủ yếu, Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất là không rõ ràng, khó có thể tách bạch riêng biệt sự tác động của các yếu tố khí hậu bất thường đến tài nguyên đất Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và tương quan chặt chẽ với điều

Trang 37

ở các vùng Miền núi và trung du phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên

- Biến đổi khí hậu làm thay đổi tần suất bão và mưa lũ, gia tăng sự xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất trong mùa mưa ở các vùng đồi núi; sự ngập úng ở khu vực thấp trũng, đồng bằng, khu vực ven biển cũng như vùng hạ lưu của các con sông do mưa lớn tập trung và nước biển dâng Bên cạnh đó là hiện tượng bồi lắng tiêu cực dòng chảy (sông, suối) và các lòng hồ (thuỷ lợi, thuỷ điện), làm tắc, nghẽn, thay đổi dòng chảy, đe dọa tuổi thọ các hồ chứa Hiện tượng xói lở, mất đất khu vực bờ sông, bờ biển, sự dịch chuyển của các bãi bồi do nước biển dâng và tương tác giữa các dòng thủy triều, biểu hiện rõ nhất ở dải ven biển, đặc biệt là vùng đất mũi Cà Mau

- Hiện tượng xâm nhập mặn có xu hướng vào sâu trong nội địa, nhất là khi có hạn hán gia tăng ở khu vực ven biển, ảnh hưởng đến khả năng cấp nước ngọt, giảm chất lượng nước mặt và nước ngầm Đối với vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn bao gồm việc sụt giảm lượng nước ngọt trong mùa lũ Biến đổi khí hậu sẽ làm cho diện tích bị nhiễm mặn ở vùng ven biển tăng lên đáng kể, làm giảm sút sản lượng lúa và nhiều hậu quả khác về môi trường

Tác động của sự nóng lên toàn cầu, nhiệt độ tăng, sự biến động bất thường của các yếu tố thời tiết khác sẽ làm tăng nguy cơ rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực, làm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa

vụ, cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại các vùng có nguy cơ bị lũ lụt, hạn hán, ngập mặn, sạt lở, bồi đắp ven sông, ven biển Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bao gồm các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả) đang có xu hướng dần bị thoái hóa, ngày càng trở nên chua hóa và chai cứng Biến đổi khí hậu gây nguy cơ thu hẹp diện tích nông nghiệp do lũ lụt và nước biển dâng, nước sông bị nhiễm mặn, diện tích trồng trọt sẽ bị thu hẹp, thiếu đất canh tác Quỹ đất canh tác nông nghiệp nói chung, đất trồng lúa nói riêng bị thu hẹp đáng kể, ảnh hưởng đến sản xuất lương thực; mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷ sinh nước ngọt, cùng với nguy cơ nguồn nước sông bị suy giảm về lưu lượng, dẫn đến việc giảm năng lực nuôi trồng thủy sản

Trang 38

29

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước mặt, lưu lượng dòng chảy có xu hướng giảm dần do nguồn bổ cập là lượng mưa giảm Thêm vào đó, lượng bốc hơi trung bình hàng năm tăng do nhiệt độ gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tự điều chỉnh của sông suối, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước

do các lớp chất trầm tích tích tụ, đẩy mạnh sự phân hủy của chất hữu cơ tạo nên môi trường phú dưỡng, gia tăng hàm lượng các chất ô nhiễm trong hệ thống nước mặt Ở khu vực duyên hải, phổ biến các loại hình nuôi trồng thủy sản nước

lợ mặn, cường độ mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian ngắn dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là loài nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò, ) bị chết hàng loạt Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm, các loại

cá nhiệt đới kém giá trị kinh tế tăng, ngược lại các loại cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao bị giảm hoặc mất hẳn

Đối với đất lâm nghiệp, sự tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa sẽ làm thay đổi số lượng và chất lượng thảm thực vật rừng, hệ sinh thái, đa dạng sinh học theo các chiều hướng khác nhau Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển, nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng có thể bị suy kiệt Chức năng và dịch vụ môi trường (điều tiết nguồn nước, điều hòa khí hậu, chống xói mòn, ) và kinh tế của rừng bị suy giảm Tác động của biến đổi khí hậu làm cho lượng mưa mùa khô giảm dẫn đến khô hạn nghiêm trọng và kéo dài khiến nguy cơ cháy rừng rất cao, năng suất rừng giảm, rừng bị suy thoái và giảm cấp

Do tính chất lãnh thổ trải dài dọc theo đường bờ biển nên nước ta chịu ảnh hưởng khá mạnh của tiến trình xâm nhập mặn Tuy ranh giới xâm nhập mặn không lấn sâu vào nội đồng dưới tác động của biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng nhờ phần địa hình dốc ở một số sông chính nhưng vẫn có một diện tích ảnh hưởng không nhỏ trên địa bàn các tỉnh khu vực ven biển Mặn hóa ảnh hưởng đến hầu hết các sông, rạch do hiện tượng khô hạn, lượng mưa ít và lưu lượng dòng chảy vào mùa kiệt cũng khá nhỏ, thời gian chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn cũng kéo dài hơn Xâm nhập mặn nước sông có thể lấn sâu nội địa tới 50 -

70 km, tiêu diệt và phá huỷ nhiều loài sinh vật nước ngọt, 36 khu bảo tồn; trong

đó, có 8 vườn quốc gia, 11 khu dự trữ thiên nhiên sẽ nằm trong diện tích bị ngập Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn gây tổn hại đến các hệ sinh thái tự nhiên, các hệ sinh thái ngập nước nhất là hệ sinh thái rừng ngập mặn

Mặt khác biến đổi khí hậu cùng các hiện tượng thời tiết cực đoan như nắng nóng, gió mạnh, bão tố, lốc, mưa lớn, ngập lụt, sạt lở đất, giông, tăng tần suất và cường độ đã gây ra các hiện tượng ngập úng, xói lở bờ sông, bờ biển, sạt

lở đất , ảnh hưởng nghiêm trọng đến diện tích đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất ở Một bộ phận dân cư sống ở khu vực đồng bằng, khu vực đồi núi ven các

Trang 39

30

sông suối, khu vực có nguy cơ bị sạt lở sẽ phải di rời đến nơi ở khác; các công trình cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, năng lượng, cấp thoát nước, bãi chôn lấp chất thải rắn, nghĩa trang, ) cũng bị ảnh hưởng, gây sức ép trong việc bố trí quỹ đất để xây dựng mới thay thế các công trình đã bị hư hỏng do thiên tai hoặc nhu cầu đất để triển khai các biện pháp công trình tăng cao như xây dựng, nâng cấp hệ thống đê biển, cống, đập ngăn mặn ven biển; hệ thống thủy lợi, hồ đập phục vụ tưới, tiêu nước Hạ tầng cơ sở được thiết kế theo quy chuẩn hiện hữu sẽ không còn đáp ứng trong trường hợp biến đối khí hậu về sức chịu tải, độ bền, độ an toàn,

Biến đổi khí hậu và nước biển dâng còn làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống, gây rủi ro đối với các công trình xây dựng như đường giao thông, bến cảng, nhà máy, các đô thị và khu dân cư Sản xuất công nghiệp cũng bị hạn chế

do thiếu nguồn nguyên liệu đầu vào, bảo quản nguyên vật liệu khó khăn, nguy

cơ thiếu điện cho sản xuất Hiện tượng thiếu nước vào mùa khô gây khó khăn trong việc cấp nước cho hoạt động công nghiệp Các cơ sở sản xuất và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có thể nằm trong vùng ngập, khó khăn trong việc thoát nước; đối với những vùng trũng, có thể phải di dời, gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất Các điều kiện khí hậu cực đoan, thiên tai làm giảm tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và giảm chất lượng công trình, đòi hỏi chi phí tăng lên để khắc phục, ảnh hưởng đến việc bố trí cơ cấu công nghiệp theo ngành và theo lãnh thổ; ngoài ra biến đổi khí hậu tác động đến các ngành như giao thông vận tải, năng lượng và du lịch,

7.2 Dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến năm 2030

Trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu năm 2016, sử dụng công nghệ GIS tiến hành chồng xếp các lớp bản đồ hiện trạng, thổ nhưỡng, nền địa lý, địa hình lên kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng để xác định các khu vực có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và nước biển dâng vào năm 2030 Với kịch bản nước biển dâng lên khoảng 17 cm (năm 2030), dự báo diện tích đất lúa bị ảnh hưởng khoảng 20 nghìn ha (vùng đồng bằng sông Cửu Long khoảng

15 nghìn ha) và đến cuối thế kỷ, khi nước biển dâng 70 cm sẽ có xấp xỉ 16% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ

bị ngập và đồng thời có tới 15% dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long và trên 5% dân số vùng đồng bằng sông Hồng bị ảnh hưởng trực tiếp

Theo nghiên cứu và dự báo của Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hợp quốc (IPPC) và Ngân hàng thế giới (WB), cảnh báo của Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), nếu mực nước biển dâng cao thêm 1 m

mà không có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu, Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất đai, khoảng 40% diện tích đồng bằng sông Cửu Long (1,5 - 2,0 triệu ha), 15%

Trang 40

31

diện tích đồng bằng sông Hồng (khoảng từ 0,3 - 0,5 triệu ha) và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập), 11% dân số mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp và 10% thu nhập quốc nội Lũ lụt sẽ khiến gần 50% diện tích đất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long bị ngập chìm không còn khả năng canh tác và những năm lũ lớn sẽ có khoảng trên 90% diện tích của đồng bằng sông Cửu Long bị ngập từ 4 - 5 tháng, trong đó chủ yếu là đất lúa bị ngập hoặc nhiễm mặn không thể sản xuất

Tình trạng xâm nhập mặn ở khu vực ven biển cũng sẽ làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Một phần diện tích đáng kể đất trồng trọt ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị nhiễm mặn vì 2 khu vực này thấp hơn so với mực nước biển Xâm nhập mặn làm cho diện tích đất canh tác giảm, từ đó hệ số sử dụng đất có thể giảm từ 3 - 4 lần/năm xuống còn 1 - 1,5 lần/năm Nếu nước biển dâng cao thêm 1 m thì khoảng 1,77 triệu ha đất sẽ bị nhiễm mặn, chiếm 45% diện tích đất ở đồng bằng sông Cửu Long và ước tính rằng, có khoảng 85% người dân ở vùng đồng bằng sông Cửu Long cần được hỗ trợ về nông nghiệp

Bên cạnh việc ảnh hưởng do nước biển dâng, trên địa bàn cả nước có gần 11.838 nghìn ha, đất bị thoái hóa (xói mòn; khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; kết von, đá ong hóa; suy giảm độ phì; mặn hóa, phèn hóa), chiếm 35,74% diện tích tự nhiên với 1.207 nghìn ha đất bị thoái hóa nặng (chiếm 3,64% diện tích tự nhiên), phân bố chủ yếu trên địa bàn các vùng: Trung du và miền núi phía Bắc (619 nghìn ha); Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (456 nghìn ha); Tây Nguyên (115 nghìn ha) Tổng diện tích đất bị khô hạn là 16.773 nghìn ha, chiếm 50,64% diện tích tự nhiên, trong đó diện tích đất bị khô hạn nặng là 3.146 nghìn

ha (chiếm 9,50% diện tích tự nhiên) phân bố tập trung tại các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi phía Bắc1

Nhiệt độ tăng, hạn hán, lượng mưa thay đổi không nhất quán sẽ ảnh hưởng đến sự phân bố của cây trồng, đặc biệt làm giảm năng suất Cụ thể là năng suất lúa của vụ xuân có xu hướng giảm mạnh hơn so với năng suất lúa của

vụ mùa; năng suất ngô vụ đông có xu hướng tăng ở Đồng bằng Bắc Bộ Những đợt hạn hán và nóng kéo dài liên tiếp xảy ra ở khắp các vùng trong cả nước những năm gần đây cho thấy mức độ gia tăng ngày càng lớn của tình trạng biến đổi khí hậu Hạn hán có năm làm giảm 20 - 30% năng suất cây trồng, giảm sản lượng lương thực, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chăn nuôi và sinh hoạt của người dân Theo đánh giá của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), nếu nhiệt độ tăng thêm 10C, năng suất lúa sẽ giảm 10%, thực trạng trên sẽ đe dọa nghiêm trọng đến

an ninh lương thực Hạn hán kéo dài sẽ dẫn đến nguy cơ hoang mạc hóa ở một số

1 Kết quả tổng điều tra đánh giá tài nguyên đất đai toàn quốc năm 2019

Ngày đăng: 02/08/2022, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w