TỔNG HỢP ĐỀ THI LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH BAO GỒM NHẬN ĐỊNH + BÀI TẬP CÓ KÈM LỜI GIẢI ĐÁP ÁN THI LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY, BAO TRÚNG ĐỀ LUÔN NHAAAAAAAAAAAAAAAA
Trang 1I NHẬN ĐỊNH:
1 Các trường hợp kết hôn trái pháp luật đều bị Tòa án giải quyết hủy khi có yêu cầu
Nhận định sai
CSPL: khoản 2 Điều 11 Luật HNGĐ 2014
Trong trường hợp có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật nhưng tại thời điểm tòa án giải quyết yêu cầu cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn thì tòa án không hủy việc kết hôn trái pháp luật đó mà công nhận quan hệ hôn nhân đó
Do đó, không phải trong mọi trường hợp, kết hôn trái pháp luật đều bị tòa án giải quyết hủy khi có yêu cầu
2 Cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà, đó là tài sản chung của vợ chồng
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ 2014
Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung là tài sản chung của vợ chồng Trường hợp cha mẹ chồng để lại thừa kế cho chồng một căn nhà thì đây là trường hợp người chồng được thừa kế riêng căn nhà trên Do đó, căn nhà trên là tài sản riêng của người chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ và chồng
3 Cha mẹ nuôi có thể thay đổi họ tên, dân tộc của con nuôi theo họ tên, dân tộc của mình
Nhận định sai
CSPL:
+ Khoản 2 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010
+ Điều 28 BLDS 2015
- Về việc thay đổi họ tên của con nuôi:
Cha mẹ nuôi có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thay đổi họ, tên của con nuôi Tuy nhiên cần lưu ý thêm là đối với con nuôi từ 9 tuổi trở lên khi thay đổi họ, tên của con nuôi phải được sự đồng ý của người đó
- Về việc thay đổi dân tộc của con nuôi:
Theo quy định tại Điều 28 BLDS 2015 thì dân tộc của một cá nhân chỉ có thể được xác định theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ Việc thay đổi dân tộc của con nuôi chỉ đặt ra trong trường hợp thay đổi theo cha mẹ đẻ Pháp luật không quy định việc cho phép xác định lại dân tộc của một người từ dân tộc của cha mẹ đẻ sang dân tộc của cha mẹ nuôi,
sở dĩ không có quy định cho thay đổi dân tộc của con nuôi theo dân tộc cha mẹ nuôi còn để nhằm tránh việc lợi dụng thay đổi dân tộc để hưởng các chính sách, ưu đãi của Nhà nước…
Trang 24 Cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt nuôi con nuôi
Nhận định đúng
CSPL: khoản 1 Điều 25 Luật Nuôi con nuôi 2010
Cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt quan hệ nuôi con nuôi Do đó, cha mẹ nuôi và con nuôi đã thành niên có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chấm dứt nuôi con nuôi
5 Cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình
Nhận định sai
CSPL: Điều 106 Luật HNGĐ 2014
Không phải trong mọi rường hợp cháu đã thành niên không sống chung với chú ruột phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chú trong trường hợp chú không có khả năng lao động hoặc không có tài sản để tự nuôi mình Nếu chú ruột còn cha, mẹ, con hoặc các anh chị
em ruột có điều kiện để thực hiện nuôi dưỡng thì trách nhiệm nuôi dưỡng trên thuộc về cha, mẹ, con hoặc anh chị em ruột của người chú đó
6 Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định chỉ được áp dụng khi vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản thỏa thuận
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 28 Luật HNGĐ 2014
Vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc theo thỏa thuận mà không cần phải xác định rằng “từ chối áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận” thì mới được áp dụng chế độ tài sản theo luật định
7 Chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được áp dụng khi vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận
Nhận định sai
CSPL: Điều 47 Luật HNGĐ 2014
Theo khoản 1 Điều 28 Luật HNGĐ 2014 thì vợ chồng có quyền lựa chọn việc áp dụng chế đột tài sản theo luật định hoặc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận Trường hợp
vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì chế độ tài sản của vợ chồng thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng
Tuy nhiên, theo Điều 47 Luật HNGĐ 2014 thì không phải chế độ tài sản theo thỏa thuận sẽ được mặc định áp dụng Mà hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực thì chế độ tài sản theo thỏa thuận mới được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn
Trang 38 Chỉ những hôn nhân kết hôn theo luật định mới được Nhà nước công nhận là hôn nhân hợp pháp
Nhận định sai
CSPL: điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư liên tịch
01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP
Nam nữ không kết hôn nhưng sống chung với nhau như vợ chồng từ trước ngày
03/01/1987 thì được xem là hôn nhân hợp pháp mà không cần phải đăng ký kết hôn theo luật định
9 Chỉ UBND cấp tỉnh nơi công dân Việt Nam cư trú mới có thẩm quyền đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP
UBND cấp xã cũng có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài trong trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới và công dân người nước ngoài cũng là người cư trú ở khu vực biên giới tiếp giáp với xác ở khu vực của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú
10 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn là UBND nơi thường trú của một trong hai bên nam nữ
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014
Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về UBND nơi trú của bên nam hoặc bên nữ Nơi
cư trú này có thể là nơi tạm trú của một trong hai bên nam nữ chứ không bắt buộc phải
là nơi thường trú
11 Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con
Nhận định đúng
CSPL: điểm b khoản 2 và điểm c khoản 5 Điều 84 Luật HNGĐ 2014
Sau khi ly hôn, cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì một trong các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em
Do đó, cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn khi cha hoặc mẹ không còn đủ điều kiện trông nom, chăm sóc, giáo dục con
12 Con cái là khách thể trong quan hệ hôn nhân gia đình của cha mẹ
Nhận định sai
Trang 4Khách thể của quan hệ HNGĐ là lợi ích mà vợ chồng đạt được khi tham gia vao quan
hệ pháp luật HNGĐ Bao gồm: Các lợi ích về nhân thân, tinh thần (như họ tên, quốc tịch, sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, giữa ông
bà, cha mẹ với con cái và ngược lại) và các lợi ích về vật chất (như tài sản, các khoản cấp dưỡng, tài sản được thừa kế)
Do đó, con cái không phải là khách thể trong quan hệ HNGĐ của cha mẹ
13 Con dâu được hưởng quyền thừa kế của cha mẹ chồng
Nhận định sai
CSPL: Điều 644 BLDS 2015 và khoản 1 Điều 33 Luật HNGĐ 2014
Con dâu không thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc (không phụ thuộc vào
di chúc) của cha mẹ chồng Trường hợp cha mẹ chồng để lại di sản của mình cho riêng con trai thì tài sản này là tài sản riêng của người chồng, người vợ (con dâu) không được hưởng thừa kế trong trường hợp này
14 Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đương nhiên là con chung của
vợ chồng
Nhận định sai
CSPL: Điều 94 Luật HNGĐ 2014
Trong trường hợp mang thai hộ thì mục đích nhân đạo thì người con được mang thai
hộ là con chung của vợ chồng nhờ man thai hộ chứ không phải là con của người mang thai hộ
Nói cách khác trong trường hợp trên, nếu người vợ được cặp vợ chồng khác nhờ mang thai hộ, mặc dù đứa trẻ do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng không phải con chung của vợ chồng, mà là con của vợ chồng người nhờ mang thai hộ
15 Con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân có thể không phải là con chung của vợ chồng
Nhận định đúng
CSPL: Điều 94 Luật HNGĐ 2014
Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra
Do đó, trong trường hợp người vợ là người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cho cặp vợ chồng khác thì con do người vợ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân có thể không phải là con chung của vợ chồng mà là con của vợ chồng nhờ mang thai hộ
16 Con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau
Nhận định sai
CSPL: Điều 5 và Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014
Trang 5Theo quy định tại Luật HNGĐ 2014 quy định về các trường hợp cấm kết hôn và điều kiện kết hôn thì không có quy định nào cấm con nuôi và con đẻ không được kết hôn với nhau Do đó, nếu con nuôi và con đẻ có đầy đủ điều kiện kết hôn thì có thể kết hôn với nhau theo quy định
17 Con riêng của một bên vợ chồng không có quyền kết hôn với con chung (con đẻ) của hai vợ chồng
Nhận định đúng
CSPL: điểm d, khoản 2 Điều 5 Luật HNGĐ 2014
Luật HNGĐ 2014 không cho phép người có cùng dòng máu trực hệ được kết hôn với nhau Mà con riêng của vợ và con chung của vợ chồng có chung dòng máu trực hệ (chung dòng máu trực hệ từ mẹ) nên họ không được kết hôn với nhau
18 Con riêng và bố dượng, mẹ kế có tất cả các quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con khi cùng chung sống với nhau
Nhận định sai
CSPL: Điều 79 Luật HNGĐ 2014
Quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế chỉ được thực hiện theo Điều 69, 71 và Điều 72 Luật HNGĐ 2014 mà không phải là đầy đủ các quyền như cha mẹ ruột và con
19 Con riêng và bố dượng, mẹ kế không phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý nào hết
Nhận định sai
CSPL: Điều 79 Luật HNGĐ 2014
Giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc lẫn nhau theo quy định tại các Điều 69, 70, 71 và 72 Luật HNGĐ 2014
20.Chú ruột và cháu ruột trong mọi trường hợp được xác định là thành viên của một gia đình
21 Dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi Nhận định đúng
CSPL: khoản 3 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010
Trong trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi thì dân tộc của người con nuôi là trẻ em
bị bỏ rơi này được xác định theo dân tộc của cha, mẹ nuôi
Do đó, dân tộc của con nuôi có thể được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi
22 Để phù hợp với chính sách dân số gia đình Việt Nam, cặp vợ chồng chỉ được nhận từ một đến hai trẻ làm con nuôi
Nhận định sai
Trang 6Căn cứ theo quy định pháp luật HNGĐ và pháp luật về Nuôi con nuôi thì không có quy định nào cấm hay giới hạn số lượng nhận con nuôi mà chỉ giới hạn người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của bố hoặc mẹ độc thân hoặc của cả hai vợ chồng (theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010) Quy định này nhằm khuyến khích việc tạo ra gia đình cho các trẻ em để các em có điều kiện tốt nhất được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
23 Đơn xin ly hôn bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng
Nhận định sai
CSPL: Điều 56 Luật HNGĐ 2014
Một bên vợ hoặc chồng trong một số trường hợp nhất định đều có quyền đơn phương yêu cầu ly hôn
Trong trường hợp này đơn xin ly hôn không nhất thiết phải có đầy đủ chữ ký của cả vợ
và chồng, nên đơn xin ly hôn không bắt buộc phải có chữ ký của cả vợ và chồng
24 Hành vi xác lập quan hệ vợ chồng có thể ủy quyền cho người khác thực hiện Nhận định sai
CSPL: khoản 2 Điều 6 Luật hộ tịch 2014
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 6 Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc đăng ký kết hôn thì bắt buộc nam và nữ khi đăng ký kết hôn phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan
có thẩm quyền mà không được phép ủy quyền cho người khác Quy định này nhằm đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Luật HNGĐ 2014 quy định về điều kiện kết hôn
25 Hòa giải cơ sở là thủ tục bắt buộc trước khi vợ chồng yêu cầu ly hôn tại tòa án CSPL: khoản 3 Điều 207 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 52 Luật HNGĐ 2014 Theo quy định tại Điều 52 Luật HNGĐ 2014 “Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn” Theo quy định trên, việc hòa giải ở cấp cơ sở không phải là thủ tục bắt buộc cần thực hiện trước khi nộp đơn yêu cầu tòa
án giải quyết ly hôn Việc hòa giải ở cấp cơ sở khi ly hôn chỉ mang tính chất khuyến khích Việc hòa giải này sẽ do hòa giải viên các tổ hòa giải phối hợp với các tổ chức như Chi hội phụ nữ, Chi đoàn thanh niên, Chi hội cựu chiến binh, Chi hội nông dân, Chi hội người cao tuổi thực hiện
26 Hòa giải cơ sở là thủ tục phải tiến hành trước khi Tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 207 BLTTDS 2015
Về nguyên tắc, tòa án sẽ tiến hành thủ tục hòa giải khi một bên vợ hoặc chồng làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn Tuy nhiên trong một số trường hợp như vợ hoặc
Trang 7chồng là người bị mất năng lực hành vi dân sự, vợ hoặc chồng đã bị tòa án tuyên bố mất tích thì việc giải quyết yêu cầu ly hôn không qua thủ tục hòa giải
27 Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng sẽ là tài sản chung nếu hoa lợi, lợi tức đó là nguồn sống duy nhất của gia đình
Nhận định sai
CSPL: khoản 4 Điều 44 Luật HNGĐ 2014
Trong trường hợp hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng
là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt phần hoa lợi, lợi tức này sẽ cần phải được sự đồng ý của cả vợ và chồng nhưng phần hoa lợi, lợi tức này vẫn là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng chứ không phải là tài sản chung của vợ chồng
28 Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện
Nhận định đúng, nhưng phải đáp ứng điều kiện là người bị lừa dối kết hôn tự mình đề nghị CSPL: khoản 1 Điều 10 và điểm d khoản 2 Điều 10 Luật HNGĐ 2014
Hội liên hiệp phụ nữ chỉ có quyền khi người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn tự mình đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật thì lúc này Hội liên hiệp phụ nữ mới có quyền yêu cầu tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do vi phạm sự tự nguyện
29 Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do bị ép buộc
Nhận định đúng Nhưng phải có đề nghị của người bị ép buộc
CSP: khoản 1 và điểm d, khoản 2 Điều 10 Luật HNGĐ 2014
Hội liên hiệp phụ nữ chỉ có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật do bị ép buộc khi người bị ép buộc đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật Nếu người bị ép buộc không đề nghị Hội liên hiệp phụ nữ yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Hội liên hiệp phụ
nữ không có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định hủy kết hôn trái pháp luật trong trường hợp này
30 Hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ, chồng chết
Nhận định sai
CSPL: khoản 14 Điều 3 Luật HNGĐ 2014
Khoản 14 Điều 3 giải thích về thuật ngữ ly hôn thì ly hôn cũng làm quan hệ hôn nhân chấm dứt chứ không phải quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi một bên vợ hoặc chồng chết
31 Kể từ ngày 01/01/2001 trở đi, việc nam nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quan hệ hôn nhân
Trang 8Nhận định đúng.
Căn cứ theo quy định tại Mục 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSND-BTP hướng dẫn thi hành Nghị quyết 35/2000/QH10 quy định về việc hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân gia đình 2000 thì nam nữ sống chung với nhau từ 01/01/2001 thì không được công nhận quan hệ hôn nhân
32 Kết hôn có yếu tố nước ngoài có thể đăng ký tại UBND cấp xã
Nhận định đúng
Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới của UBND thì UBND cấp
xã ở khu vực biên giới thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa công dân thường trụ tại khu vực biên giới và công dân nước láng giềng thường trụ tại khu vực biên giới Việt Nam Do đó, kết hôn có YTNN có thể đăng ký tại UBND cấp xã
33 Kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn là trái pháp luật
Nhận định đúng Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật HNGĐ 2014 quy định
về giải thích từ kết hôn trái pháp luật thì kết hôn trái pháp luật là việc nam hoặc nữ đăng ký kết hôn nhưng một bên vi phạm một hoặc nhiều điều kiện kết hôn
34 Khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con, thì ông bà phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 104 Luật HNGĐ
Ông bà chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cháu khi đáp ứng đủ 2 điều kiện sau đây:
- Cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
- Không có cha mẹ, anh chị em nuôi dưỡng hoặc những người nuôi dưỡng này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng
Chứ không phải trong mọi trường hợp khi cha mẹ không thể nuôi dưỡng, cấp dưỡng được cho con thì ông bà đều phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc cấp dưỡng cho cháu
35 Khi đi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ
Nhận định sai
CSPL: khoản 4 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi thì khi làm con nuôi người khác, người con đó sẽ chấm dứt quyền và nghĩa
vụ đối với gia đình cha mẹ đẻ trừ trường hợp cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác Tức là, nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận không chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đẻ với con nuôi thì các quyền và nghĩa vụ này sẽ không bị chấm dứt
Trang 936 Khi giải quyết ly hôn, tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải.
Nhận định sai
CSPL: Điều 54 Luật HNGĐ 2014; Điều 205, 206 Bộ luật TTDS 2015 và khoản 3 Điều
207 BLTTDS 2015
Khi giải quyết ly hôn, tòa án phải tiến hành thủ tục hòa giải trừ các trường hợp không được hòa giải hoặc không thể tiến hành hòa giải theo quy định Ví dụ vụ án ly hôn mà một bên vợ hoặc chồng bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể tiến hành hòa giải được nên Tòa án không tiến hành thủ tục hòa giải nữa
37 Khi hôn nhân chấm dứt, mọi quyền và nghĩa vụ giữa những người đã từng là vợ chồng cũng chấm dứt
Nhận định sai
CSPL: khoản 1 Điều 60 Luật HNGĐ 2014
Vợ và chồng sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác Ví dụ: Trong thời kì hôn nhân vợ chồng ông A vay của ông B số tiền 1 tỷ đồng thì sau khi vợ chồng ông A ly hôn vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm trả khoản tiền cho ông B
38 Khi không sống chung cùng với cha mẹ, con đã thành niên có khả năng lao động phải cấp dưỡng cho cha mẹ
Nhận định sai
CSPL: Điều 111 Luật HNGĐ 2014
Trường hợp con không sống chung với cha mẹ mà đã thành niên và có khả năng lao động chỉ phải cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp cha mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi dưỡng mình Do đó, không phải trong mọi trường hợp con cái không sống chung cùng cha mẹ đều có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ
39 Khi một bên vợ, chồng không đồng ý, người còn lại không thể tiến hành nhận nuôi con nuôi
Nhận định đúng
CSPL: khoản 3 Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010
Người được nhận làm con nuôi chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai vợ chồng Do đó, nếu một bên vợ hoặc chồng không chấp nhận nuôi con nuôi thì không thể tiến hành nhận con nuôi
40 Khi tòa án giải quyết việc giao con cho cha hoặc mẹ nuôi khi vợ chồng ly hôn thì tòa án phải căn cứ vào nguyện vọng của người con để giải quyết nếu con từ
đủ 7 tuổi trở lên
Nhận định sai
CSPL: khoản 2 Điều 81 Luật HNGĐ 2014
Trang 10Vợ chồng tự thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn Chỉ khi không thỏa thuận được thì tòa án mới giải quyết và có xem xét dựa trên nguyện vọng của người con từ đủ 7 tuổi trở lên chứ không phải trong trường hợp nào tòa án cũng giải quyết căn cứ vào nguyện vọng của con
41 Khi vợ chồng ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 81 Luật HNGĐ 2014
Đối với con dưới 36 tháng tuổi được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người vợ không đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con hoặc vợ chồng có thỏa thuận khác
VD: Người vợ hoặc chồng bị tòa án tuyên bố mất tích bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt và con dưới 36 tháng tuổi không được giao cho người vợ trực tiếp nuôi dưỡng
42 Khi vợ hoặc chồng bị tòa án tuyên bố mất tích bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật thì quan hệ vợ chồng sẽ chấm dứt
Nhận định sai
CSPL: khoản 2 Điều 56 Luật HNGĐ 2014
Một bên vợ hoặc chồng bị tòa án tuyên bố mất tích bằng một bản án hay quyết định có hiệu lực pháp luật không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân Mà đây chỉ là một trong các căn cứ để từ đó, một bên vợ hoặc chồng có thể yêu cầu tòa án giải quyết cho ly hôn
43 Khi vợ hoặc chồng thực hiện những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch
đó phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình
Nhận định sai
CSPL: khoản 1, khoản 2 Điều 30 và khoản 2 Điều 37 Luật HNGĐ 2014
Theo khoản 1 Điều 30 Luật HNGĐ, vợ hoặc chồng đều có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
Trong trường hợp tài sản chung không đủ thì người vợ hoặc chồng phải có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên
Do đó, không phải trong mọi trường hợp, việc thanh toán những giao dịch phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của gia đình mà không có sự đồng ý của bên kia thì người thực hiện giao dịch đó đều phải thanh toán bằng tài sản riêng của mình mà phải thanh toán bằng tài sản chung (nếu tài sản chung không đủ thì mỗi bên vợ hoặc chồng đều phải đóng góp từ tài sản riêng theo khả năng kinh tế)