1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy sản xuất bao bì Phương Bắc”

87 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN (7)
    • 1.1 Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc Hưng Yên (7)
    • 1.2. Tên dự án đầu tư (7)
      • 1.2.1. Địa điểm thực hiện (7)
      • 1.2.2. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (10)
      • 1.2.3. Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) (10)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (10)
      • 1.3.1 Công suất của dự án đầu tư (10)
      • 1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (11)
      • 1.3.3. Sản phẩm của dự án (14)
    • 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư (14)
      • 1.4.1. Giai đoạn thi công xây dựng (14)
      • 1.4.2. Giai đoạn vận hành của dự án (16)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (17)
      • 1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ dự án (17)
      • 1.5.2 Tiến độ thực hiện dự án (19)
      • 1.5.3 Tổng mức đầu tư (19)
      • 1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (19)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (20)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (20)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (20)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (22)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (22)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án (23)
      • 3.2.1. Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải (23)
      • 3.2.2. Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải (27)
      • 3.2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải (27)
      • 3.2.4. Mô tả hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải (27)
  • CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (32)
    • 4.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động (32)
      • 4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và hoạt động giải phóng mặt bằng (32)
      • 4.1.1.2 Đánh giá tác động của việc khai thác vật liệu xây dựng (32)
      • 4.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị (32)
      • 4.1.1.4 Thi công các hạng mục công trình (34)
    • 4.1.2. Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (45)
      • 4.1.2.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí (45)
    • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (48)
    • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (63)
    • 4.2.3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với công trình xử lý chất thải (Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và Khu lưu giữ chất thải) (72)
    • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (77)
      • 4.3.1 Danh mục, kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (77)
    • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (78)
  • CHƯƠNG VII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN (80)

Nội dung

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường Hoạt động sản xuất của dự án không phát sinh bụi, khí thải ô nhiễm cần phải đầu tư công trình xử lý bụi, khí thải..

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

Tên chủ dự án: Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc Hưng Yên

- Địa chỉ văn phòng: Tổ dân phố Thợ, phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên;

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Mai Tiến Thi

Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và chấp thuận nhà đầu tư mang số 53/QĐ-UBND được cấp lần đầu vào ngày 31/12/2015, và được cấp điều chỉnh lần đầu vào ngày 04/08/2021.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900935454, đăng ký lần đầu ngày 21/10/2015, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 22/03/2022

Tên dự án đầu tư

- Tên dự án: Nhà máy sản xuất bao bì Phương Bắc

Địa điểm thực hiện dự án nằm tại Tổ dân phố Thợ, phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Vị trí và kích thước khu đất được thể hiện trên Mặt bằng quy hoạch tổng thể và đã được Sở Xây dựng thẩm định, kèm theo Thông báo số 439/TB-SXD ngày 25/01/2020.

- Vị trí tiếp giáp địa lý của dự án cụ thể như sau:

+ Phía Đông Bắc: tiếp giáp đường quy hoạch 5m và đến đất canh tác;

+ Phía Đông Nam: tiếp giáp đường quy hoạch 42m;

+ Phía Tây Nam: tiếp giáp đất canh tác;

+ Phía Tây Bắc: tiếp giáp khu đô thị Thăng Long;

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí dự án

Khu đô thị Thăng longG

Kênh Trần Thành Ngọ thoát nước

Vị trí thực hiện dự án Đất nông nghiệp

Bảng 1.1 Tọa độ mốc ranh giới khu đất của dự án Điểm X Y

Hình ảnh khu đất thực hiện dự án

Kênh Trần Thành Ngọ gần khu vực thực hiện dự án Đường 5m tiếp giáp phía Tây khu đất thực hiện dự án

Vị trí thực hiện dự án nằm trên khu đất có tổng diện tích 29.515 m², thuộc phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên Khu đất đã được UBND tỉnh Hưng Yên cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại giấy chứng nhận số CĐ 712492 ngày 23/12/2016; hiện trạng khu đất là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp Dự án sản xuất có phát sinh nước thải, bụi và khí thải xả ra môi trường, do đó phải được xử lý và thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

* Mối tương quan giữa dự án với các đối tượng xung quanh:

Dự án có hai phía tiếp giáp đường, phía Đông Bắc tiếp giáp đường quy hoạch 5 m và phía Đông Nam tiếp giáp đường quy hoạch 42 m, tạo nền tảng hạ tầng thuận tiện cho khai thác và phát triển Cách Quốc lộ 39A khoảng 2,08 km về phía Tây Bắc, vị trí này giúp vận chuyển hàng hóa nhanh chóng và dễ dàng kết nối với các tuyến đường chính Mạng lưới giao thông xung quanh dự án được đánh giá thuận lợi, mang lại lợi thế cạnh tranh và tăng cường hoạt động sản xuất và vận chuyển hàng hóa của công ty.

Khu vực dự án nằm ở phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, với đặc điểm xung quanh chủ yếu là mương thoát nước và kênh mương nội đồng Hệ thống sông thủy lợi nội đồng tại khu vực được duy trì và vận hành nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sản xuất nông nghiệp.

Khu vực lân cận dự án hiện có nhiều nhà máy thuộc KCN Thăng Long, như Amagasaki Pipe Việt Nam và Microtechno Việt Nam Phía Đông Nam của dự án giáp khu đô thị Thăng Long, nhưng hiện tại chưa có người dân sinh sống trong khu vực này Quanh khu đất thực hiện dự án chủ yếu là đất canh tác và các tuyến đường giao thông kết nối Gần khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí hay di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng.

Dự án được triển khai ở khu vực cách khu dân cư của khu đô thị New City Phố Nối khoảng 1,62 km về phía Tây Bắc Với khoảng cách này, khi dự án đi vào hoạt động sẽ không gây tác động tiếng ồn tới khu dân cư.

1.2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên;

- Cơ quan thẩm định các giấy phép có liên quan đế môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên;

- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: UBND tỉnh Hưng Yên;

1.2.3 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)

Quy mô của dự án đầu tư: Dự án nhóm B (dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng)

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

- Sản phẩm bao bì giấy carton: 15.000 tấn sản phẩm /năm;

Nhà xưởng công nghiệp cho thuê có diện tích 4.000 m²; theo bản vẽ mặt bằng tổng thể đã được Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên chấp thuận theo thông báo số 439/TB-SXD ngày 25/11/2020, diện tích nhà xưởng 07 cho thuê là 3.575 m².

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

* Quy trình công nghệ sản xuất bao bì bằng giấy

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì giấy carton Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu chính của quy trình sản xuất là giấy Kraft dạng cuộn được nhập về nhà máy và đưa vào máy dỡ cuộn Quá trình dỡ cuộn tạo ra tiếng ồn và sinh lõi cuộn giấy, sau đó giấy Kraft được chuyển vào dây chuyền tạo sóng để tiến hành các công đoạn tiếp theo.

Sản phẩm lỗi hỏng Kiểm tra

Cuộn giấy Kraf dạng dải

Dỡ cuộn Ồn, lõi cuộn giấy

Cắt góc tạo rãnh và gấp nếp Đinh ghim Đinh ghim hỏng;

Lò hơi điện Ồn, nhiệt

Hồ dán (bột năng pha nước) Ồn, bụi, bavia bìa

In nhãn mác (thuê ngoài)

Bao gói sản phẩm Đóng gói

Cuộn giấy Kraf nguyên liệu

Trong dây chuyền sản xuất carton, nguyên liệu sau khi dỡ cuộn được đưa vào máy ép sóng Mỗi lớp giấy được quét một lớp hồ dán làm từ bột năng dưới tác dụng của nhiệt từ giàn sấy được làm nóng nhờ lò hơi Thông qua các trục dẫn của máy ép sóng, 3 lớp và 5 lớp giấy được ghép lại để hình thành các loại bìa carton dạng tấm tương đương với cấu trúc 3 lớp và 5 lớp Quá trình chạy giấy sóng phát sinh tiếng ồn và nhiệt dư.

Trong nhà máy, hồ dán là loại hồ dán pha sẵn (với thành phần bột năng pha nước), nên dự án không tiến hành công đoạn pha hồ dán Để sản xuất thùng carton 3 lớp, chỉ cần một đầu máy chạy giấy 2 lớp và giấy sẽ được đưa qua máy cán lớp mặt cuối cùng Sau quá trình này, ta sẽ có các tấm giấy carton 3 lớp.

Trong quy trình sản xuất giấy carton 5 lớp hoặc 3 lớp, giấy 2 lớp được đưa qua hai đầu máy để hình thành lớp sóng, sau đó từ hai đầu máy này sẽ đi qua máy cán để tạo lớp sóng cuối cùng, tương tự như quy trình sản xuất giấy carton 3 lớp Những tấm giấy này chính là nguyên liệu để chế tạo thùng carton theo đúng yêu cầu của khách hàng, bất kể là 3 lớp hay 5 lớp Trong phần này, nhà cung cấp chú ý đến yếu tố quan trọng là chọn sóng giấy: các loại sóng A, B, C, E có thể được kết hợp thành carton sóng AB hoặc BC, thậm chí ghép trùng sóng như B-B hoặc E-E Việc chọn loại sóng quyết định đến độ cứng, độ đàn hồi và độ bục của giấy carton.

Tại máy tạo sóng, dự án còn cấp nhiệt và hơi nước của lò hơi để tăng độ bám dính và làm khô lớp bìa

Lò hơi dự án sử dụng là lò hơi điện

Các dạng sóng của bìa carton

Sau khi bìa carton được tạo sóng, nó sẽ được dẫn vào hệ thống máy cắt để tạo thành các tấm bìa carton có kích thước nhỏ hơn, phục vụ cho quy trình sản xuất bao bì giấy phía sau Quá trình cắt có thể phát sinh bụi và vụn giấy, vì vậy cần áp dụng các biện pháp kiểm soát bụi và thu hồi vụn để duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Tuỳ theo yêu cầu của khách hàng, sản phẩm bao bì carton sẽ được in thông tin nhãn mác; công ty không tự thực hiện công đoạn in nhãn mác tại nhà máy mà thuê đơn vị ngoài thực hiện công đoạn này (nếu có).

Cắt góc tạo rãnh và gấp nếp:

Ở công đoạn này, tấm bao bì giấy được máy cắt góc để loại bỏ phần bao bì thừa ở bốn góc và tạo các rãnh đúng yêu cầu kỹ thuật để định hình sản phẩm Tiếp theo, máy cắt sẽ tạo hình cho tấm bao bì bằng các nếp gấp và gấp lại để hình thành hình dạng của sản phẩm Sau khi quá trình tạo hình hoàn tất, sản phẩm bao bì được chuyển sang công đoạn ghép thùng để tiếp tục đóng gói.

Công đoạn này sẽ làm phát sinh tiếng ồn, bụi và vụn giấy

Trong công đoạn ghép thùng, quy trình sử dụng máy dập ghim tự động để ghim các góc bao bì giấy lại với nhau, tạo thành sản phẩm bao bì giấy hoàn chỉnh Sản phẩm sau khi ghim xong sẽ được chuyển về khu vực kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng và sẵn sàng cho các bước tiếp theo của quy trình đóng gói.

Công đoạn ghép thùng có thể làm phát sinh đinh ghim hỏng

Thành phẩm đã hoàn thiện sau khi qua kiểm tra cuối cùng; cán bộ kiểm tra chất lượng sẽ kiểm tra chất lượng và hình dáng của thành phẩm Các sản phẩm lỗi, hỏng hoặc kém chất lượng sẽ được công ty thu gom, phân loại và bán với giá thấp hơn hoặc được xử lý như phế liệu Những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được chuyển sang khu vực đóng gói để tiến hành đóng gói.

Ở giai đoạn này, bao bì giấy carton thành phẩm được máy đóng gói tự động đóng kín đúng quy cách do chủ dự án đưa ra Quá trình đóng gói chuẩn xác giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho sản phẩm Sau khi hoàn tất, hàng hóa được chuyển về kho chứa để bảo quản và sẵn sàng cho ngày xuất hàng, tối ưu hóa quy trình logistics và thời gian giao hàng.

* Quy trình cho thuê nhà xưởng

Dự án sử dụng 4.000 m2 nhà xưởng (theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch tổng thể đã được Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên chấp thuận theo thông báo số 439/TB-SXD ngày 25/11/2020) để cho các đơn vị có nhu cầu thuê Đối với mục tiêu cho thuê, công ty không cho thuê đối với các công ty có hoạt động gây ô nhiễm môi trường cao theo tinh thần Chỉ thị 04/2009/CT-UBND ngày 31/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên Công ty dự kiến cho các đơn vị thuê làm kho chứa hàng (chủ yếu là thiết bị điện tử, đồ gia dụng) và gia công cơ khí không có công đoạn làm sạch bề mặt bằng hóa chất và sơn, do đó nhu cầu công nhân đối với các loại hình này không lớn.

Trách nhiệm của Chủ dự án là thu gom và xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của các đơn vị thuê nhà xưởng, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và chất lượng nước thải sau xử lý luôn đạt giới hạn cho phép Việc xử lý nước thải được thực hiện theo quy trình chuẩn và các tiêu chuẩn môi trường hiện hành để ngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng quanh khu vực cho thuê.

Trách nhiệm của đơn vị thuê nhà xưởng bao gồm trả phí thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, đồng thời đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty Ngoài ra, các đơn vị thuê còn chịu trách nhiệm thu gom và thuê đơn vị xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải CTNH, xử lý bụi và khí thải phát sinh từ quá trình hoạt động của cơ sở, và thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính về môi trường theo quy định.

1.3.3 Sản phẩm của dự án

- Sản phẩm bao bì giấy carton: 15.000 tấn sản phẩm /năm;

Nhà xưởng công nghiệp cho thuê có diện tích tổng thể 4.000 m2 Tuy nhiên, theo bản vẽ mặt bằng quy hoạch tổng thể được Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên chấp thuận tại thông báo số 439/TB-SXD ngày 25/11/2020, diện tích nhà xưởng số 07 cho thuê là 3.575 m2.

Nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của dự án đầu tư

1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng

* Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu xây dựng

Nhà máy thực hiện xây dựng các hạng mục công trình nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất các sản phẩm bao bì giấy carton và đồng thời triển khai xây dựng nhà xưởng cho thuê Tổng diện tích theo mặt bằng quy hoạch tổng thể là 3.575 m2, bảo đảm quy mô và hạ tầng phù hợp với nhu cầu sản xuất và cho thuê, tối ưu hóa hiệu quả vận hành và tiềm năng tăng trưởng.

Khối lượng các loại nguyên, vật liệu xây dựng chính cho dự án được đơn vị tư vấn xây dựng tính toán dựa trên khối lượng của từng hạng mục công trình Các nguyên vật liệu này sẽ được mua từ các cửa hàng vật liệu xây dựng trên địa bàn thị xã, bảo đảm nguồn cung cấp đáp ứng tiến độ thi công và tối ưu chi phí cho dự án.

Mỹ Hào và các khu vực lân cận

Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên vật liệu giai đoạn xây dựng của dự án

TT Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng

6 Gạch lát nền và ốp tường viên 85.000

Các nguyên, vật liệu trên được mua mới hoàn toàn đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Ngoài các nguyên liệu đã nêu, dự án còn sử dụng các loại cống tròn, cống hộp bằng bê tông đúc sẵn và ống HDPE Tổng khối lượng nguyên, vật liệu quy đổi ra khoảng 2.720 tấn.

Nhu cầu sử dụng điện được đáp ứng bằng việc đấu nối từ nguồn điện tại khu vực Nguồn điện này chủ yếu phục vụ cho chiếu sáng tại các lán trại và vận hành một số máy móc thi công, đảm bảo hoạt động của công trình.

Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng ước tính khoảng 150 kWh/ngày

Nguồn nước phục vụ cho đời sống sinh hoạt của công nhân, nước phục vụ thi công và nước tưới ẩm trong quá trình xây dựng được lấy từ nhà máy nước sạch đặt tại khu vực thực hiện dự án.

Việc tuyển dụng công nhân xây dựng sẽ tăng cường sử dụng nhân lực địa phương, công nhân ở lại công trường được nghỉ tại nhà tạm

Số lượng công nhân giai đoạn thi công xây dựng là 20 người

Với định mức sử dụng nước là 70 lít/người.ngày thì lượng nước cần cấp sẽ khoảng (20*70/1000) = 1,4 (m 3 /ngày đêm)

- Nhu cầu sử dụng nước cho thi công xây dựng khoảng 2-3m 3 /ngày

Nước tưới được dùng để làm ẩm và giảm phát tán bụi, với định mức 0,5 lít/m² cho 2 lần tưới mỗi ngày Do tính chất thi công cuốn chiếu, lượng nước tưới không được sử dụng cho toàn bộ khu vực dự án mà tập trung chủ yếu ở khu vực thi công chính rộng khoảng 17.300 m² Lượng nước tưới trung bình ước tính bằng: (0,5 lít/m²) × 2 lần/ngày × 17.300 m² = 17.300 lít ≈ 17,3 m³.

= 17,3 m 3 /ngày Tần suất cũng như lượng nước tưới ẩm còn phụ thuộc vào thời tiết và khu vực thi công

1.4.2 Giai đoạn vận hành của dự án

* Nhu cầu nguyên, vật liệu

Nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm bao bì giấy carton, phục vụ cho các ngành đóng gói và vận chuyển Hoạt động của nhà máy không bao gồm sản xuất giấy từ nguyên liệu thô và tái chế giấy Với công suất 15.000 tấn sản phẩm mỗi năm, hệ thống sản xuất được tối ưu hóa để đảm bảo chất lượng và hiệu quả vận hành.

Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên vật liệu giai doạn vân hành của dự án

Stt Tên nguyên vật liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn gốc

1.1 Giấy cuộn Kraf các loại Tấn/năm 15.030 Thái Lan, Nhật Bản, Đài Loan, Việt Nam

2.1 Hồ dán Tấn/năm 150 Việt Nam

2.3 Ghim dập Tấn/năm 510 Việt Nam

2.5 Dầu DO cấp cho máy phát điện dự phòng Lít/năm 200 Việt Nam

* Nhu cầu tiêu thụ điện, nước

- Nhu cầu sử dụng điện của dự án: 1.200 KWh/tháng;

- Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện được cung cấp cho toàn bộ khu vực được lấy từ đường dây 10KV chạy gần khu đất dự kiến xây dựng đưa về trạm biến áp 180KVA xây dựng mới Từ trạm biến áp, nguồn điện được hạ xuống 0,4KV, cấp cho các tủ phân phối chính.Từ tủ phân phối chính, hệ thống dây dẫn đến các tủ phân phối của toà nhà, đến từng nơi sử dụng

* Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp nước:

- Nước sử dụng cho quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Công ty: Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tối đa tại dự án là 50 người Lượng nước cấp cho 01 người/ngày theo QCVN 01:2021/BXD tối đa 70 l/người/ngày nên với 50 người thì tổng lượng nước cấp cho quá trình hoạt sinh hoạt của cán bộ công nhân viên được tính như sau:

QSinh hoạt = 50 người x 70/x10 -3 m 3 /ngày = 3,5 m 3 /ngày;

Trong giai đoạn vận hành của dự án nhà xưởng cho thuê, số lượng lao động từ đơn vị thuê xưởng ước khoảng 50 người Nhu cầu nước cho sinh hoạt tại khu vực nhà xưởng cho thuê được ước tính là 3,5 m³/ngày, tính bằng 50 người × 0,07 m³/người/ngày (tương đương khoảng 70 L/người/ngày).

- Nước cấp cho hoạt động của lò hơi

Trong giai đoạn vận hành, dự án sử dụng lò hơi điện công suất 0,5 tấn hơi/giờ để cấp nhiệt cho công đoạn tạo sóng Quá trình vận hành của lò hơi gây hao nước bay hơi trên đường ống, nên lượng nước cấp bổ sung cho lò ước khoảng 1,5 m³/ngày.

- Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường vào khoảng 2m 3 /ngày;

- Nước sử dụng cho phòng cháy chữa cháy được dự trữ trong bể và chỉ sử dụng khi có hỏa hoạn;

Nguồn nước sử dụng cho quá trình hoạt động của dự án do nhà máy nước sạch khu vực cung cấp

Nhu cầu sử dụng điện, nước được ước tính như bảng sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án

STT Tên loại Đơn vị tính Số lượng

2.1 Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt của cán bộ công nhân viên dự án m 3 /ngày 3,5

2.2 Nước sử dụng cho đơn vị thuê nhà xưởng m 3 /ngày 3,5

2.3 Nước sử dụng cho cho lò hơi m 3 /ngày 1,5

2.4 Nước sử dụng cho tưới cây, rửa đường m 3 /ngày 2

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Danh mục máy móc phục vụ dự án

Trong quá trình hoạt động, các loại máy móc phục vụ dự án được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.5 Danh mục máy móc phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

TT Thiết bị Đơn vị Số lượng Nguồn gốc Năm sản xuất Tình trạng

1 Máy dỡ cuộn Cái 04 Đài Loan 2022 Mới 100%

2 Máy tạo sóng Cái 06 Đài Loan 2022 Mới 100%

3 Máy cắt cái 06 Đài Loan 2022 Mới 100%

4 Máy quét hồ Cái 03 Việt Nam 2022 Mới 100%

5 Máy cắt góc tạo hình cái 03 Việt Nam 2022

6 Máy dập ghim cái 06 Trung Quốc 2022 Mới 100%

8 Lò hơi điện công suất 0,5 tấn/giờ cái 01 Việt Nam 2022

Máy phát điện dự phòng công suất

10 Thiết bị văn phòng Cái 10 Việt Nam 2022 Mới 100%

11 Xe nâng Cái 01 Việt Nam 2022 Mới 100%

Hình ảnh minh họa máy móc, thiết bị

Máy tạo sóng Máy dập ghim

1.5.2 Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ thực hiện hiện dự án được thực hiện như sau:

- Tháng 03/2022-05/2022: Hoàn thiện các thủ tục pháp lý;

- Tháng 06/2022-11/2022: Thi công xây dựng các hạng mục công trình;

- Tháng 12/2022- 04/2023: Lắp đặt máy móc, thiết bị và sản xuất thử;

- Từ tháng 05/2023: Hoàn thiện tất cả các hạng mục công trình, đưa toàn bộ dự án đi vào hoạt động;

Tổng vốn đầu tư của dự án là 80.000 triệu đồng, trong đó,

Vốn góp cho dự án là 20.000 triệu đồng, chiếm 25% tổng vốn đầu tư, và công ty báo cáo với các thành viên rằng số tiền này đã được đóng góp bằng tiền mặt để thực hiện dự án.

+ Vốn vay: 60.000 triệu đồng, chiếm 65% tổng vốn đầu tư

1.5.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Nhu cầu lao động khi dự án đi vào hoạt động là 50 người Dự kiến số lượng lao động của các bộ phận được tổ chức như sau:

Bảng 1.6 Quy mô và tổ chức nhân sự của dự án

STT Chức danh Số lượng

I Bộ phận quản lý hành chính 10

II Bộ phận sản xuất 40

Tuyển dụng, đào tạo và tổ chức sản xuất:

Đối tượng tuyển dụng là mọi lao động được tuyển chọn và sử dụng đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam Các lao động trực tiếp tham gia sản xuất sẽ được tuyển từ địa phương và các vùng lân cận để bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sản xuất và tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật.

Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được bảo đảm thông qua hai cơ chế chính: hợp đồng lao động ký giữa người lao động và Giám đốc, và thoả ước lao động tập thể ký giữa đại diện tập thể lao động với Giám đốc; cả hai cơ chế này phù hợp và được thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.

Dự án không gây ra rủi ro nghiêm trọng đối với người lao động; tuy nhiên, toàn bộ nhân viên làm việc tại các khu vực dự án, ngoại trừ nhân viên văn phòng, đều được trang bị đầy đủ quần áo đồng phục Việc phát đồng phục được thực hiện định kỳ hàng năm cho toàn bộ nhân viên.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Về quy hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, theo Quyết định 28/2017/QĐ-UBND ngày 05/12/2017 của UBND tỉnh Hưng Yên, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải bảo đảm thu gom, xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn đúng quy định của pháp luật; và giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật Dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất bao bì Phương Bắc” với mục tiêu sản xuất các sản phẩm bao bì carton và đầu tư xây dựng nhà xưởng cho thuê sẽ được thực hiện đồng thời bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.

Theo Quyết định số 870/QĐ-TTg ngày 19/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, mục tiêu là kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững và nâng cao mức sống vật chất, tinh thần của người dân; đồng thời chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế, ưu tiên đầu tư cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của người Hưng Yên, sử dụng đất đai và tài nguyên hợp lý, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng cường quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội Việc thực hiện dự án đầu tư Nhà máy sản xuất bao bì Phương Bắc sẽ góp phần phát triển kinh tế của tỉnh, bên cạnh đó đặc thù loại hình dự án có phát sinh chất thải ở mức độ thấp nên ít gây ảnh hưởng tới môi trường.

Dự án phù hợp với Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 về phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, bảo đảm sự đồng bộ về sử dụng đất, hạ tầng và định hướng phát triển theo quy hoạch được phê duyệt.

Về quy hoạch đô thị, địa điểm thực hiện dự án hiện không nằm trong quy hoạch đô thị, cũng như quy hoạch xây dựng các khu chức năng của tỉnh và thị xã Mỹ Hào.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Hoạt động sản xuất của dự án không phát sinh bụi và khí thải ô nhiễm vượt mức cho phép, đồng thời không đòi hỏi đầu tư thêm công trình xử lý Nồng độ bụi và khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ và đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 02:2019/BYT, nhằm bảo vệ sức khỏe của cán bộ công nhân viên và môi trường xung quanh Nhờ đó, hoạt động sản xuất diễn ra an toàn, không ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và cộng đồng.

Nước thải sinh hoạt từ quá trình vận hành dự án và từ đơn vị cho thuê xưởng được thu gom và xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đạt tiêu chuẩn QCĐP 01:2019/HY trước khi xả ra kênh Trần Thành Ngọ, cách dự án khoảng 50m về phía Đông Nam Kênh Trần Thành Ngọ có tổng chiều dài 7,25 km, mặt cắt rộng khoảng 12 m và sâu trung bình 2 m, đảm nhiệm tưới tiêu và thoát nước cho toàn khu vực dự án, các lưu vực phía trên và khu vực lân cận Việc xả thải được thực hiện đảm bảo tuân thủ quy định chung và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận Tổng lượng nước thải phát sinh của dự án lớn nhất là 7 m3/ngày, rất nhỏ so với lưu lượng nước chảy của kênh Trần Thành Ngọ, nên tác động của việc xả thải đối với nguồn tiếp nhận là nhỏ và không gây ngập úng.

Vì vậy, dự án đầu tư phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Dựa trên báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Hưng Yên năm 2021, hiện trạng môi trường không khí quanh khu vực và nước mặt trên địa bàn thị xã Mỹ Hào được đánh giá cụ thể Báo cáo cho thấy tình hình ô nhiễm không khí và chất lượng nước mặt có sự biến động theo vị trí và thời gian, đòi hỏi tăng cường công tác quản lý, giám sát môi trường và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường để đảm bảo sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững của địa phương.

- Dữ liệu về môi trường không khí xung quanh:

Để thực hiện Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Hưng Yên, năm 2021 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đã lấy 204 mẫu không khí tại một số làng nghề, khu công nghiệp và các trục đường giao thông Kết quả cho thấy 90 mẫu vượt chuẩn và 151 trên 2.104 thông số vượt quy chuẩn Cụ thể, tiếng ồn vượt từ 1,002 đến 1,23 lần so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT), còn bụi vượt từ 1,21 đến 1,71 lần so với Quy chuẩn quốc gia về môi trường không khí xung quanh (QCVN 05-MT/BTNMT).

Các vị trí có mẫu vượt quy chuẩn chủ yếu ở các điểm nút giao thông

- Dữ liệu về hiện trạng môi trường nước mặt:

Thực hiện Quy hoạch mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Hưng Yên, tổ chức lấy 460 mẫu nước mặt; kết quả cho thấy 332/460 mẫu vượt ngưỡng và 1.712/8.036 thông số phân tích vượt quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT, cột B Cụ thể, DO thấp hơn 1,01-1,86 lần; TSS vượt 1,01-16,16 lần; COD vượt 1,01-3,33 lần; BOD5 vượt 1,006-3,11 lần; NH4+ vượt 1,01-8,57 lần; NO2- vượt 1,02-4,54 lần; PO4 3- vượt 1,067-34,3 lần; Fe vượt 1,013-5,91 lần; Mn vượt 1,01-7,8 lần; Zn vượt 1,41-1,56 lần; Cu vượt 1,29 lần; tổng dầu mỡ vượt 1,05-3,57 lần; Coliform vượt 1,24-3,2 lần, so với QCVN 09-MT:2015/BTNMT, cột B Chất lượng nước mặt chủ yếu ô nhiễm bởi chất hữu cơ, vi sinh như BOD5, COD, TSS, NH4+, NO2-, Coliform; nhưng chất lượng môi trường nước mặt đang được cải thiện, đặc biệt là nước sông Bắc Hưng Hải, hàm lượng của một số thông số ô nhiễm như TSS, NO2-, Coliform giảm so với cùng thời điểm năm 2020.

( Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2021- UBND tỉnh Hưng Yên)

Kết quả điều tra khảo sát đa dạng sinh học do đơn vị tư vấn thực hiện cho thấy khu vực xung quanh dự án không có loài động vật hay thực vật quý hiếm sinh sống Khu đất dự án chủ yếu được che phủ bởi cỏ dại, với một vài cây ăn quả như chuối và ổi.

Khu vực dự án hiện không chứa các loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc các loài sinh vật đặc hữu, nên dự án không gây ảnh hưởng đến các nhóm sinh vật này và không tác động đến đa dạng sinh học địa phương Động vật tự nhiên ở khu vực bao gồm chuột, cóc, chim sẻ, chim sâu, chim chích và chào mào, cùng với ong và bướm; đồng thời các loài côn trùng như gián, ruồi, muỗi, sâu, bọ và giun cũng xuất hiện Các thông tin này có thể được sử dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và kế hoạch quản lý khu vực dự án.

Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án

3.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải a, Các yếu tố địa lý, địa hình, khí tượng khu vực tiếp nhận nước thải

Nước thải của dự án sau khi xử lý đạt quy chuẩn địa phương QCĐP 01:2019/HY được thải ra kênh Trần Thành Ngọ

* Điều kiện địa lý, địa hình:

Khu vực tiếp nhận nước thải của dự án chủ yếu nằm trên đất công nghiệp và một phần đất nông nghiệp Địa hình nơi đây tương đối bằng phẳng, địa chất có cấu tạo địa tầng ổn định và cao độ khá lớn, thuận lợi cho việc thiết kế và vận hành hệ thống xử lý nước thải Dốc khu đất hướng chủ yếu từ Đông xuống Tây và độ dốc được duy trì ở mức thấp dần về phía Tây.

Giống như các tỉnh khác thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, Hưng Yên có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai hướng gió chủ đạo Đông Bắc và Đông Nam, và trải qua bốn mùa rõ rệt với bốn kiểu thời tiết đặc trưng: mùa xuân ấm áp, mùa hè nắng nóng, mùa thu mát mẻ và mùa đông lạnh giá.

Ở Hưng Yên, tổng lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500 mm đến 1.600 mm Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa trung bình từ 1.200 mm đến 1.300 mm, chiếm khoảng 80–85% tổng lượng mưa năm của tỉnh.

Trong mùa khô, lượng mưa trung bình từ 200-300 mm, chiếm khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm Số ngày mưa trung bình trong năm khoảng 140-150 ngày, trong đó khoảng 60-65 ngày là mưa nhỏ hoặc mưa phùn.

Ở Hưng Yên, mưa giông xuất hiện thường xuyên và đi kèm gió lớn cùng giông sét, với các trận mưa lớn có thể xảy ra đột ngột và ảnh hưởng đến sinh hoạt ngoài trời Mùa mưa ở tỉnh này kéo dài từ tháng 2 đến tháng 11, trong đó mưa tập trung nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9.

Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình các tháng của tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2020)

Thời gian chiếu sáng trung bình nhiều năm khoảng 1.540-1.550 giờ

Mùa nóng từ tháng 5 – 10, số giờ nắng chiếm khoảng 1080-1100 giờ Mùa lạnh từ tháng 11 – 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500-520 giờ

Số giờ nắng tháng cao nhất tuyệt đối 268 giờ Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt đối 6,8 giờ

Bảng 3.2 Số giờ nắng các tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2020)

Nhiệt độ trung bình nhiều năm của Hưng Yên là 23,2 o C phân bố khá đồng đều trên địa bàn tỉnh

Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm :27,3 o C

Mùa đông nền nhiệt độ trung bình nhiều năm :19,1 o C

Tổng nhiệt trung bình năm :8.400-8.500 o C

Tổng nhiệt trung bình mùa nóng :4.800-5.000 o C

Tổng nhiệt trung bình mùa lạnh :3.300-3.500 o C

Bảng 3.3 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2020)

Độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 80-90%, cho thấy mức độ ẩm tương đối cao ảnh hưởng đến điều kiện sống, sản xuất và sức khỏe Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 2, trong khi độ ẩm thấp nhất diễn ra vào tháng 11 và tháng 12, giúp dự báo khí hậu và lên kế hoạch cho các hoạt động nông nghiệp, du lịch và sinh hoạt hàng ngày.

Bảng 3.4 Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên 2020)

Ở Hưng Yên, lượng bốc hơi phụ thuộc rất nhiều vào chế độ nắng và gió Theo dữ liệu trung bình nhiều năm, tổng lượng bốc hơi đạt 8.730 mm, lớn nhất tuyệt đối 144,9 mm và nhỏ nhất tuyệt đối 20,8 mm, cho thấy biên độ biến động lớn giữa các thời kỳ thời tiết.

Hưng Yên có hai mùa gió chính: mùa Đông với gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau; mùa hè có gió Đông Nam thịnh hành từ tháng 3 đến tháng 9 Những đợt gió này quyết định thời tiết và sinh hoạt của người dân địa phương, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, du lịch và đời sống hàng ngày.

Trong năm, gió Đông Nam chiếm ưu thế và trở thành hướng gió chủ đạo, tiếp theo là gió Bắc xuất hiện với tần suất đáng kể nhưng không duy trì liên tục; các hướng gió còn lại chỉ xuất hiện đan xen ở tần suất thấp và không hình thành một hệ thống gió đồng nhất.

Tốc độ gió cực đại thống kê được ở Hưng Yên là 40m/s, hướng thổi Tây Nam

Hưng Yên là một tỉnh nằm sâu trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, không giáp biển nên bão và áp thấp nhiệt đới hầu như không đổ bộ trực tiếp lên địa bàn này so với các tỉnh ven biển; tuy vậy, ảnh hưởng về mưa do bão lại rất lớn, với lượng mưa do bão gây ra chiếm khoảng 15-20% tổng lượng mưa của năm tại Hưng Yên.

Mùa bão kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, nhưng mức độ và tần suất tác động lớn nhất thường tập trung ở các tháng 7, 8 và 9 Trong thời kỳ này, hệ thống sông suối, kênh rạch và ao hồ ở khu vực tiếp nhận nước thải chịu áp lực gia tăng do mưa lớn và nước thải đổ vào hệ thống, làm tăng nguy cơ quá tải và ô nhiễm nước Việc theo dõi và quản lý các khu vực này là cần thiết để giảm thiểu tác động của mùa bão đến chất lượng nước và môi trường.

Mỹ Hào chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Hồng thông qua hai phân lưu là sông Bắc Hưng Hải và sông Cửu An Sông Bắc Hưng Hải chảy qua phía Nam thị xã, trong khi sông Cửu An đi qua phía Đông thị xã.

Sông Bắc Hưng Hải chảy qua phía Nam thị xã tại xã Ngọc Lâm và xã Hưng Long Đoạn sông qua thị xã có chiều dài 6 km, chiều rộng từ 70 đến 100 m và lưu lượng 75-105 m/s Mực nước sông được điều tiết và kiểm soát trung bình ở mức +2,0 m, vào mùa mưa có thể lên tới +4,2 m.

Sông Cửu An là phân lưu của sông Hồng và là nhánh chính của hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải, chảy qua phía Đông Nam thị xã Mỹ Hào với chiều dài khoảng 4 km và chiều rộng từ 50 đến 130 m Hai dòng sông trong hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định lượng nước tưới tiêu cho vùng nông nghiệp và thị xã Mỹ Hào Mực nước sông được điều tiết và kiểm soát, duy trì ở mức trung bình khoảng +1,9 m và có thể lên tới +4,4 m vào mùa mưa.

Thị xã có mạng lưới sông nội đồng gồm sông Bần Vũ Xá dài 15 km, kênh Trần Thành Ngọ và sông Cầu Lường, đóng vai trò then chốt cung cấp nguồn nước tưới tiêu trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân, đồng thời bồi đắp phù sa hàng năm Hệ thống hồ, đập và các sông, kênh nội đồng nhỏ khác được điều tiết khi cần thiết bởi hệ thống trạm bơm, bảo đảm cấp nước và tiêu thoát cho toàn vùng.

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá, dự báo các tác động

4.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất và hoạt động giải phóng mặt bằng

Diện tích đất để thực hiện dự án được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 29.515 m2, tuy nhiên phần phía Đông Nam giáp đường quy hoạch 42m nằm trong hành lang đường nên diện tích thực tế sử dụng theo mặt bằng quy hoạch tổng thể được Sở Xây dựng chấp thuận và kèm thông báo MBQHTT số 439/TB-SXD ngày 25/11/2020 là 28.295 m2 Dự án được triển khai tại phường Dị Sử, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên và đã được UBND tỉnh Hưng Yên cho Công ty Cổ phần Bao bì Phương Bắc Hưng Yên thuê để thực hiện dự án đầu tư Nhà máy sản xuất Bao bì Phương Bắc theo Quyết định số 2721/QĐ-UBND ngày 22/11/2016; đồng thời, công ty này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 712492 ngày 23/12/2016 Hiện tại, công ty đã hoàn tất các công việc san lấp, giải phóng mặt bằng.

4.1.1.2 Đánh giá tác động của việc khai thác vật liệu xây dựng

Dự án không tiến hành khai thác vật liệu xây dựng để phục vụ dự án

4.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị a, Tác động của bụi, khí thải

Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và các máy móc thiết bị sẽ phát sinh bụi, khí thải:

Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển và máy thi công công suất lớn như ô tô, máy xúc, máy ủi, xe cần cẩu, máy ép bê tông thủy lực là nguồn ô nhiễm không khí đáng chú ý Thành phần chính của các loại khí thải này gồm CO2, CO, NOx, hydrocarbon và hơi xăng dầu, chủ yếu là kết quả của quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ đốt trong và các dạng nhiên liệu cháy không hết bị thải ra ngoài Mức độ ô nhiễm giao thông phụ thuộc vào chất lượng đường, mật độ xe, lưu lượng phương tiện, tình trạng kỹ thuật của xe trên công trường và lượng nhiên liệu tiêu thụ.

Dựa trên lưu lượng xe ra vào công trường Dự án mỗi ngày, có thể ước tính tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển Theo bảng số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lượng khí thải độc hại từ các phương tiện được xác định rõ ràng và sẽ được trình bày trong bảng dưới đây, nhằm hỗ trợ đánh giá tác động môi trường và lên kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm trong quá trình thi công.

Bảng 4.1 Nồng độ khí thải của các phương tiện vận tải khi hoạt động

Xe tải Đơn vị (u) TSP

* Xe tải chạy xăng trọng tải 3,5 tấn trở lên Chạy trong thành phố

Chạy trên đường cao tốc

*Xe tải chạy diesel trọng tải 3,5 đến 16 tấn Chạy trong thành phố

*Xe ca sản xuất thời kì 1985 đến 1992 Máy 1400 –

(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới năm 1993)

Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu

Đánh giá quãng đường vận chuyển nguyên vật liệu bằng ô tô từ khu vực cung cấp nguyên vật liệu đến nơi thực hiện dự án cho thấy quãng đường ước tính khoảng 5–6 km Việc lên phương án vận chuyển cần xác định số chuyến và tải trọng hợp lý để tối ưu chi phí và đảm bảo tiến độ thi công Mỗi xe vận chuyển được giới hạn tối đa theo quy định tải trọng và an toàn giao thông, tùy thuộc vào loại xe và điều kiện đường sá Quá trình lập kế hoạch cần tính toán thời gian bốc xếp, thời gian di chuyển giữa các điểm và các yếu tố giao thông có thể ảnh hưởng Việc kiểm soát quãng đường và tải trọng giúp giảm chi phí vận chuyển và rủi ro hư hỏng vật tư, đồng thời tăng hiệu quả vận chuyển và quản lý nguồn lực cho dự án.

Dự án có khối lượng công việc 16 tấn và các xe vận chuyển dùng nhiên liệu Diesel Tổng khối lượng nguyên vật liệu và máy móc thiết bị cần vận chuyển lên tới 2.720 tấn Để phục vụ quá trình xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị, cần 170 xe vận chuyển trong vòng 11 tháng, tương đương khoảng 0,594 lượt xe mỗi ngày.

Do các xe vận chuyển chỉ hoạt động trong một khung thời gian nhất định, lượng xe chở nguyên vật liệu tại công trường sẽ tập trung vào thời điểm cao điểm Dựa trên lịch trình, mỗi ngày ước tính có khoảng 2 lượt xe/ngày tham gia vận chuyển nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu tại thời điểm cao điểm và duy trì nhịp độ thi công.

Căn cứ vào hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập có thể tính toán được tải lượng các chất khí ô nhiễm, như kết quả trình bày ở bảng sau:

Bảng 4.2 Tải lượng các chất khí ô nhiễm do ô tô vận chuyển gây ra

Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe, kg/1000km

Quãng đường 2 xe đi được, km/ngày

Tải lượng của dự án (g/ngày)

Khí thải trong giai đoạn xây dựng mang tính cục bộ và tạm thời; khi giai đoạn thi công kết thúc, tác động tới môi trường không khí sẽ không còn đáng kể Bên cạnh đó, tác động do chất thải rắn phát sinh trong quá trình thi công cần được đánh giá và quản lý chặt chẽ để giảm ô nhiễm và tăng hiệu quả phân loại, tái chế, xử lý an toàn, nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Việc vận chuyển vật liệu xây dựng (VLXD) mà không có biện pháp che chắn sẽ làm rơi rải các chất thải rắn như đất, đá, cát lên tuyến đường vận chuyển Đặc biệt trên tuyến đường 39A và đường quy hoạch 42m trước khu đất thực hiện dự án, nguy cơ rơi vãi gây ô nhiễm môi trường và mất an toàn giao thông là rất cao Vì vậy cần áp dụng các biện pháp che chắn nghiêm ngặt, như dùng bạt che, hệ thống chắn và thu gom chất thải, để đảm bảo vệ sinh, an toàn giao thông và tuân thủ quy định liên quan đến vận chuyển VLXD.

Chất thải rắn rơi vãi xuống đường giao thông gây khó khăn cho các phương tiện tham gia giao thông và làm mặt đường trơn trượt do đất, cát, từ đó làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông Việc đất và cát rơi vãi trên đường cũng làm tăng bụi trên các tuyến giao thông, ảnh hưởng đến sức khỏe của người tham gia giao thông và của người dân sống hai bên tuyến đường Tất cả những tác động này gây ảnh hưởng đến hệ thống giao thông khu vực.

Trong quá trình thi công dự án, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu từ các nguồn cung cấp về vị trí thi công tác động đến hệ thống giao thông khu vực Các tuyến đường vận chuyển chủ yếu gồm Quốc lộ 39A và đường quy hoạch 42m, từ đó tăng lưu lượng, gây áp lực lên các tuyến đường chính và tiềm ẩn ùn tắc tại giờ cao điểm Các tác động có thể gồm tăng thời gian di 이동, giảm tốc độ phương tiện, nguy cơ va chạm và ảnh hưởng đến an toàn giao thông cho người tham gia Để giảm thiểu, cần triển khai các biện pháp như phân luồng vận tải, điều chỉnh thời gian vận chuyển và thông báo cho cộng đồng, đồng thời phối hợp với cơ quan chức năng để quản lý lưu lượng và đảm bảo an toàn trong suốt quá trình thi công.

Hoạt động vận chuyển vật liệu thi công làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông do rơi vãi vật liệu, gây lầy lội và trơn trượt mặt đường Vật liệu và đất thừa từ khu vực thi công khi lưu thông trên các tuyến vận chuyển sẽ bám dính vào lốp xe, rơi vãi trên đường khiến phát sinh bụi và che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông Đặc biệt, trên tuyến đường quy hoạch 42 m ra/vào dự án, nguy cơ tai nạn vào giờ cao điểm sẽ tăng lên do tập trung đông đảo các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi công dự án.

Vận chuyển trên các đường địa phương gây hư hại tiện ích công cộng Tuyến đường dự án được sử dụng để chuyên chở nguyên vật liệu là các tuyến đường có trọng tải lớn, đảm bảo cho việc lưu thông các phương tiện Do đó, tác động đến chất lượng công trình giao thông được đánh giá là không đáng kể.

4.1.1.4 Thi công các hạng mục công trình

Việc đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn thi công (dự kiến kéo dài 11 tháng) này tập trung chủ yếu vào các hoạt động chính sau:

Chúng tôi thực hiện thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho các hạng mục công trình chính, bao gồm xây dựng và hoàn thiện nhà xưởng số 1, 2, 3 và 4, đồng thời lắp đặt các máy móc thiết yếu như máy cắt và máy tạo sóng Quy trình làm việc được triển khai từ khảo sát mặt bằng, thiết kế kỹ thuật, thi công xây dựng đến lắp đặt, hiệu chỉnh và nghiệm thu vận hành, đảm bảo an toàn lao động, chất lượng và tiến độ Đội ngũ kỹ thuật viên có kinh nghiệm cao sẽ đồng bộ hóa hệ thống máy móc với cơ sở hạ tầng, đảm bảo vận hành ổn định và tối ưu hiệu suất sản xuất, đồng thời tối ưu chi phí và thời gian triển khai cho khách hàng.

Chúng tôi thi công xây dựng các công trình phụ trợ cho dự án, bao gồm hệ thống giao thông nội bộ phục vụ di chuyển và vận chuyển vật tư, trạm cấp điện đảm bảo cấp nguồn ổn định, hệ thống xử lý nước thải nhằm xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thi công, và kho chứa chất thải để quản lý chất thải một cách an toàn và vệ sinh Các hạng mục phụ trợ này được triển khai đồng bộ với các công trình chính, đảm bảo tiến độ, an toàn lao động và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

Trong thời gian tiến hành sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường như:

- Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt…

- Bụi, khí thải độc hại của các phương tiện thi công và phương tiện vận tải chở vật tư (CO, NOx, SOx,…),

- Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện thi công

- Nước thải sinh hoạt, nước thải thi công, nước mưa chảy tràn; a, Tác động do bụi, khí thải

* Bụi từ quá trình tập kết, bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng

Quá trình bốc dỡ vật liệu đá, cát và gạch sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh Theo tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (cát, đá ) là 0,17 kg/tấn; khi bụi này phát tán vào môi trường sẽ ảnh hưởng đến chất lượng các thành phần môi trường quanh và gây tác động trực tiếp đến công nhân, gây các bệnh về hô hấp và bệnh về mắt.

Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện

4.1.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường không khí

Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm bụi:

- Quét dọn đất, cát rơi vãi trên đường giao thông gần khu vực và trong khu dự án, phun nước giữ ẩm những khu vực phát sinh bụi

- Phun nước thường xuyên khu vực công trường thi công để giảm lượng bụi phát tán trong không khí

- Không được chở quá trọng lượng quy định

Đốt phế thải như nhựa và cao su thải ra lượng lớn hợp chất dioxin và khói bụi, khiến chất lượng không khí bị ô nhiễm và gây tác động tiêu cực tới môi trường sống Do đó nên hạn chế đốt rác và ưu tiên các phương pháp xử lý chất thải phù hợp để giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

Thông gió hiệu quả cho khu vực làm việc phát sinh bụi và khói hàn giúp cải thiện chất lượng không khí và giảm thiểu rủi ro hít phải các chất bụi kim loại Đồng thời, công nhân được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động như kính bảo hộ, quần áo bảo hộ, găng tay và khẩu trang để ngăn ngừa tiếp xúc với bụi, khí và khói độc Việc kết hợp thông gió tốt với sự chuẩn bị PPE phù hợp không những tăng cường an toàn mà còn duy trì hiệu suất làm việc và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn tại nơi làm việc.

- Các xe vận tải và các máy thi công phải đảm bảo các thông số kỹ thuật

Việc tổ chức theo dõi tai nạn lao động được triển khai nhằm xác định kịp thời nguyên nhân gây ra sự cố và thông báo rộng rãi cho các bộ phận liên quan Từ kết quả phân tích nguyên nhân, các biện pháp khắc phục phù hợp được đề xuất và áp dụng nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro Nhờ các biện pháp khắc phục kịp thời và hiệu quả, nguy cơ tai nạn tương tự sẽ được phòng ngừa, từ đó nâng cao an toàn cho người lao động.

- Không được sử dụng loại xe quá cũ, hết thời hạn sử dụng

4.1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu tới môi trường nước

Trong quá trình thi công xây dựng và đầu tư công trình BVMT (bảo vệ môi trường), nước thải phát sinh gồm nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường, nước thải thi công và nước mưa chảy tràn Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường cần được thu gom và xử lý đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường để đảm bảo an toàn vệ sinh và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường Quản lý hiệu quả nước thải thi công và nước mưa chảy tràn là yếu tố then chốt trong công tác BVMT, giúp giảm ô nhiễm nguồn nước và đất đai, đồng thời tối ưu hóa chi phí xử lý và đảm bảo sự bền vững của đầu tư công trình.

Quản lý nước thải sinh hoạt tại công trường dự án trong giai đoạn này sẽ được kiểm soát hiệu quả bằng cách tăng cường tuyển dụng lao động tại khu vực và tổ chức phân bổ nguồn lực thi công một cách hợp lý theo từng giai đoạn, từ đó tránh tình trạng tập trung quá đông nhân công Việc tối ưu sự phân bổ nhân lực không chỉ giúp quản lý lượng nước thải mà còn tăng cường an toàn và hiệu suất thi công Các biện pháp này được triển khai đồng bộ nhằm đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về môi trường và tối ưu chi phí vận hành.

Đối với nước thải sinh hoạt, trong quá trình xây dựng các hạng mục công trình sẽ phát sinh nước thải sinh hoạt Lượng nước thải này được thu gom và xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt chuẩn, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành Dự án dự kiến lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tại hiện trường để tiếp nhận, xử lý và làm sạch nước thải trước khi thải ra môi trường, đảm bảo an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh.

Có 01 nhà vệ sinh di động loại 2.000 lít được đặt tại khu vực đầu khu đất, phía Đông Nam khu đất Định kỳ thuê đơn vị có chức năng hút bùn cặn để vận chuyển chất thải đi xử lý theo quy định.

- Ban hành nội quy nghiêm cấm công nhân phóng uế, vứt rác thải sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường

Chúng tôi tăng cường nhắc nhở cán bộ nhân viên ý thức tiết kiệm nước và tuân thủ nội quy, quy định của công ty nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nước và giảm thiểu lãng phí Đồng thời, chúng tôi chú trọng quản lý nước mưa chảy tràn và nước thải thi công để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, bảo vệ khu vực làm việc và đảm bảo an toàn cho dự án.

Trong khu vực dự án ở giai đoạn xây dựng, chủ dự án sẽ vạch tuyến phân vùng thoát nước mưa, đào các rãnh thoát nước mưa tạm thời và bố trí các hố ga thoát nước tạm thời trên tuyến thoát nước nhằm đảm bảo hệ thống thoát nước mưa thông suốt Trung bình mỗi 50 mét sẽ đặt một hố ga thu nước, giúp thu gom và xử lý nước mưa hiệu quả Bùn đất lắng cặn tích tụ dưới các hố ga sẽ được công nhân nạo vét sau mỗi trận mưa để duy trì khả năng thoát nước và hạn chế ngập úng.

Đối với nước thải thi công, cần xây dựng hệ thống thoát nước thi công và thiết kế các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu thoát triệt để, ngăn ngừa úng ngập trong suốt quá trình xây dựng Đồng thời hệ thống phải được vận hành sao cho không ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của các khu vực bên ngoài dự án và bảo đảm môi trường thi công an toàn và liên tục.

Nước thải từ khu trộn vật liệu được đưa vào hệ thống thu gom riêng và được xử lý qua song chắn rác cũng như hố ga lắng cặn trước khi thoát vào hệ thống thoát thải, nhằm loại bỏ chất rắn và ổn định lưu lượng nước Công ty bố trí 02 hố ga với kích thước mỗi hố là 1m x 1m x 1m để tăng hiệu quả lắng và tích tụ chất thải rắn Thiết kế này giúp nâng cao an toàn vận hành và tuân thủ các chuẩn môi trường cho hệ thống thoát nước của khu vực.

Không tập trung các loại nguyên nhiên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nước để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đường thoát thải

Thường xuyên kiểm tra, nạo vét, khơi thông không để phế thải xây dựng xâm nhập vào đường thoát nước gây tắc nghẽn

4.1.2.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu của CTR

Lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt hằng ngày của công nhân xây dựng dự án không lớn, nhưng việc quản lý chất thải vẫn được chú trọng Do đó, công nhân được yêu cầu không xả rác bừa bãi trong khu vực dự án và tuyệt đối không đốt chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thi công để duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn.

Các phế liệu có thể tái chế hoặc tái sử dụng như vỏ bao xi măng, giấy và chai lọ được thu gom, phân loại và tập trung tại nơi quy định Sau đó, các phế liệu này được chuyển giao cho đơn vị có chức năng tái chế hoặc tái sử dụng để xử lý và tái chế nguồn nguyên liệu Quá trình thu gom, phân loại và tập trung phế liệu tại nơi quy định giúp tối ưu hóa hoạt động tái chế và bảo vệ môi trường.

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại công trường tối đa khoảng 10 kg/ngày Trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt máy móc, dự án sẽ trang bị 2 thùng rác loại 200 lít để lưu trữ tạm thời chất thải và được vận chuyển đi xử lý theo đúng quy định.

4.1.2.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu của CTNH

Trong dự án, dầu mỡ thải phát sinh không được đốt, mà phải được chứa bằng dụng cụ chứa phù hợp với từng loại chất thải nguy hại khác nhau; toàn bộ dầu mỡ thải được lưu giữ tạm thời trong xưởng có mái che và tránh để ở ngoài khu vực nhà xưởng.

- Trang bị găng tay, khẩu trang bảo hộ đầy đủ cho công nhân khi phải tiếp xúc với các CTNH này;

- Thu gom riêng và thuê đơn vị vận chuyển xử lý

Đánh giá, dự báo các tác động

4.2.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động liên quan đến chất thải

Trong quá trình vận hành dự án, các chất thải như bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại có thể phát sinh và gây ô nhiễm môi trường khu vực thực hiện cũng như ảnh hưởng đến các dự án xung quanh Nguồn phát sinh chất thải, loại chất thải sinh ra và đối tượng chịu tác động khi dự án đi vào vận hành được liệt kê trong bảng sau.

Bảng 4.15 Bảng tổng hợp nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành

Chất ô nhiễm Nguồn gây ô nhiễm Đối tượng chịu tác động

- Bóng đèn huỳnh quang hỏng;

- Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ,

- Dầu mỡ bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị thải bỏ;

- Bao bì đựng dầu mỡ;

- Mực in và hộp đựng mực in từ khu vực văn phòng;

Môi trường không khí, nước, đất

Nước thải - Nước mưa chảy tràn;

Môi trường nước, đất trong khu vực dự án

Chất thải rắn - Chất thải rắn sinh hoạt

- Môi trường không khí, nước;

Chất ô nhiễm Nguồn gây ô nhiễm Đối tượng chịu tác động

+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt;

- Chất thải rắn sản xuất:

+ Bao gói nguyên liệu, sản phẩm;

+ Vụn giấy, lõi cuộn giấy;

+ Đinh ghim hỏng, + Bao bì carton lỗi hỏng, bavia carton;

- Bụi phát sinh từ công đoạn cắt bìa sau khi tạo sóng, cắt góc tạo rãnh trong quy trình sản xuất bao bì bằng giấy;

- Nhiệt dư phát sinh từ công đoạn tạo sóng

- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng gồm các khí CO, NO2, CO,…

- Môi trường không khí, môi trường lao động

4.2.1.1.1.Tác động tới môi trường không khí

*) Nguồn phát sinh bụi, khí thải

Bụi và khí thải phát sinh trong giai đoạn vận của dự án là từ nguồn chính sau:

- Bụi và khí thải phát sinh ra do phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào kho và nhà máy;

- Bụi phát sinh từ công đoạn cắt bìa sau khi tạo sóng, cắt góc tạo rãnh trong quy trình sản xuất bao bì bằng giấy;

- Nhiệt dư phát sinh từ công đoạn tạo sóng

- Khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng gồm các khí CO, NO2, CO,…

*) Thành phần và tải lượng: a) Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm

Việc tính toán lượng các khí độc phát sinh do các phương tiện vận tải vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào trong khu vực dự án dựa trên việc dự đoán số nhiên liệu bị đốt cháy do chính các phương tiện giao thông Việc tính toán này cũng mang tính chất tương đối vì khó có thể xác định chính xác số nhiên liệu bị đốt cháy hàng ngày trong khu vực nhà máy Động cơ xe ô tô có hai loại: Loại động cơ máy nổ dùng xăng và loại động cơ Diezen Lượng nhiên liệu bị đốt cháy phụ thuộc vào từng loại động cơ Mặt khác, lượng nhiên liệu còn phụ thuộc vào chế độ vận hành của từng loại xe

Bảng 4.16 Thành phần các khí độc hại trong khói thải của động cơ ô tô

Thành phần các khí độc

Chế độ làm việc của cộng cơ

Chạy chậm Tăng tốc Ổn định Giảm tốc

Xăng Dienzen Xăng Dienzen Xăng Dienzen Xăng Dienzen trong khói thải

(Nguồn: Theo Dotreppe- Grisard N “ La pollution de I air Edition eyrolles, Paris, 1972 và GS.TS Trần Ngọc Chấn “ Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải- tập I- Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật- 2000) Để dễ dàng và thuận lợi hơn người ta đã tính toán và quy lượng khí độc hại do ô tô tải ra về 1 km đoạn đường chạy như sau:

Bảng 4.17 Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên 1km đoạn đường

TT Chất độc hại Lượng chất độc hại, g/km đường đi Động cơ dùng xăng Động cơ Dienzen

( Nguồn: Theo Strauss W.and Mainwaring S.J và G.TS Trần Ngọc Chấn “ Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải- tập I- Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật- 2000)

Trong giai đoạn vận hành ổn định, dự án dự kiến lưu lượng vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm đạt khoảng 30.690 tấn/năm (tương đương 102,3 tấn/ngày) Việc vận chuyển được thực hiện bằng xe tải 16 tấn, với ước tính khoảng 6,35 lượt xe ra/vào nhà máy mỗi ngày Giả thiết quãng đường vận chuyển trung bình khoảng 2 km cho mỗi chuyến; các xe đều dùng dầu Diesel, nên tổng số km mà các phương tiện đi lại trung bình là khoảng 12,7 km Trên cơ sở các thông số này, ta có thể tính toán lượng bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển trong dự án.

Bảng 4.18 Tải lượng bụi và khí thải do phương tiện vận chuyển

Chất độc hại Tải lượng

Hệ số phát thải g/ngày

Trong thực tế, dự án sử dụng các phương tiện vận chuyển hiện đại nên khí thải động cơ được giảm thiểu, đồng thời chất lượng các công trình giao thông được nâng cấp khiến bụi phát sinh trong quá trình di chuyển của phương tiện được hạn chế rất nhiều Hơn nữa, với không gian thoáng và các phương tiện vận chuyển không đồng thời, khí thải phát sinh mang tính cục bộ và các ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người là không đáng kể.

* Bụi phát sinh trong công đoạn bốc dỡ nguyên vật liệu, sản phẩm

Trong quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và sản phẩm tại nhà máy, bụi bám trên bao bì vận chuyển phát tán vào không khí khiến nồng độ bụi ở khu vực bốc dỡ tăng lên ở mức cục bộ; mặc dù lượng bụi phát sinh mang tính chất cục bộ và không lan rộng, nhưng vẫn ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn lao động, vì vậy công nhân cần được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ Bên cạnh đó, bụi còn phát sinh từ các công đoạn cắt bìa sau khi tạo sóng và cắt góc để tạo rãnh trong quy trình sản xuất bao bì giấy, trở thành nguồn ô nhiễm cần được kiểm soát bằng các biện pháp kỹ thuật và quản lý vệ sinh nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động và chất lượng sản phẩm.

Quá trình cắt carton có thể sinh ra bụi và vụn giấy; tuy nhiên, khi tấm bìa carton được máy cắt ép chặt và dao cắt chạy dọc tấm để tạo các tấm bìa có kích thước nhỏ hơn, chất lượng cắt được đảm bảo Dao cắt dự án sử dụng không có lưỡi cưa, nên vết cắt nhanh và nhỏ, khiến chất thải từ quá trình cắt chủ yếu là giấy vụn và lượng bụi giấy phát sinh là không đáng kể.

Theo tính toán của chủ dự án, lượng bụi có thể phát sinh từ công đoạn cắt rất nhỏ, chỉ vào khoảng 0,00001% khối lượng bìa carton cần cắt

Lượng bìa carton nguyên liệu sử dụng trong giai đoạn vận hành là 15.030 tấn/năm nên lượng bụi phát sinh là:

Tải lượng bụi 030 tấn/năm*0,00001%*10 6 = 150,3g/năm tương đương 0,062 g/giờ

Tính toán lượng bụi phát sinh từ công đoạn cắt sau tạo sóng:

Với số lượng máy cắt sau khi tạo sóng là 06 máy, mỗi máy có kích thước 2m x 4m và chiều cao trung bình của công nhân làm việc tại khu vực cắt là 1,6m Nồng độ bụi phát sinh tại khu vực máy cắt được tính dựa trên các tham số này để đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và tối ưu hóa quản lý bụi trong quá trình sản xuất.

Nồng độ bụi = Tải lượng bụi phát sinh / Thể tích không gian chịu tác động = 0,062 g/giờ*10 3 / (6*2*4) = 1,29 mg/m 3

Tính toán lượng bụi phát sinh từ công đoạn cắt góc tạo rãnh trong quy trình sản xuất bao bì bằng giấy:

Công đoạn này được thực hiện trong 03 máy cắt, với kích thước trung bình của

01 máy là 4 x 4m m 2 Lấy chiều cao trung bình của người lao động là 1,6m thì tổng thể tích không gian chịu tác động của công đoạn cắt giấy này là: 3*16*1,6 = 76,8 m 3

Trong khu vực cắt, nồng độ bụi trong không khí được xác định bằng cách chia lượng bụi phát sinh cho thể tích không gian chịu tác động Công thức tính nồng độ bụi là Nồng độ bụi = Lượng bụi phát sinh / Thể tích không gian chịu tác động, với các đơn vị đo phù hợp để cho ra giá trị ở mg/m3 hoặc đơn vị tiêu chuẩn tương ứng Để tính toán chính xác, cần xác định đúng lượng bụi phát sinh từ quá trình cắt và đo thể tích không gian bị ảnh hưởng, từ đó có thể đánh giá chất lượng không khí và kiểm soát bụi hiệu quả trong khu vực làm việc.

Giá trị nồng độ bụi được tính từ công thức: 0,062 g/giờ × 10^3 / 76,8 = 0,807 mg/m^3 Giá trị này thấp hơn giới hạn nồng độ bụi trong môi trường không khí khu vực làm việc theo QCVN 02:2019/BYT (8 mg/m^3) Vì vậy, tác động của bụi phát sinh từ công đoạn cắt sau tạo sóng và công đoạn cắt góc tạo rãnh trong quy trình sản xuất bao bì giấy của dự án là không đáng kể c Tác động của nhiệt dư phát sinh từ công đoạn tạo sóng.

Trong quá trình tạo sóng cho tấm bìa carton, dự án sử dụng lò hơi điện có công suất 0,5 tấn/giờ để cấp nhiệt cho các công đoạn tạo sóng, vì vậy có thể phát sinh nhiệt dư từ những công đoạn này Việc nhận diện và kiểm soát nhiệt dư là yếu tố quan trọng để tối ưu hiệu suất năng lượng và đảm bảo an toàn vận hành trong sản xuất tấm bìa carton.

Trong quy trình sản xuất, giấy được cấp nhiệt ở nhiệt độ từ 35–40°C và sau đó chạy qua hệ thống máy tạo sóng Bên trong khu vực tạo sóng của nhà xưởng, dự án đã bố trí quạt hút thông gió để trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà xưởng.

Chính vì vậy, tác động của nhiệt dư phát sinh từ công đoạn tạo sóng tới môi trường làm việc và sức khỏe người lao động được cho là không đáng kể Để ổn định cho quá trình sản xuất khi xảy ra sự cố mất điện, chủ dự án đã lắp đặt 01 máy phát điện dự phòng với công suất 200 KWA, dùng dầu Diesel (DO) làm nhiên liệu để cung cấp điện cho hoạt động văn phòng và sản xuất của nhà máy Khi chạy ở mức định mức, máy tiêu thụ khoảng 50 lít DO/h/máy, với khối lượng riêng DO là 0,832 kg/lít nên khối lượng dầu sử dụng tương đương 4 kg/h/máy Thông thường quá trình đốt nhiên liệu thải ra khoảng 30% khí dư Khi nhiệt độ khí thải đạt 200 °C, lượng khí thải khi đốt cháy 1 kg DO là 38 m3/kg; với định mức 41,6 kg DO/h cho máy phát điện, lưu lượng khí thải tương ứng là 1.580,8 m3/h Dựa trên các hệ số tải lượng của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1993) có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm qua bảng sau.

Bảng 4.19 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm từ khí thải do vận hành máy phát điện dự phòng

Hệ số ô nhiễm dầu DO ( kg/tấn) (*)

Tải lượng chất ô nhiễm (g/giờ)

Nồng độ chất ô nhiễm ( mg/N 3 )

(Nguồn: ( *) WHO, 1993 và tính toán)

+ Hàm lượng trong dầu DO là 0,5%

+ QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

Nhận xét cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm từ hoạt động của máy phát điện dự phòng sử dụng dầu DO đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 19:2009/BTNMT, cột B Máy phát điện dự phòng chỉ được vận hành khi xảy ra sự cố mất điện nên thời gian sử dụng máy tương đối ngắn, do đó tác động tới môi trường không ở mức độ thấp Tuy nhiên, chủ dự án cần triển khai biện pháp quản lý nội vi thích hợp nhằm kiểm soát nguồn phát sinh này.

Qua các công đoạn sản xuất, bụi được sinh ra với nhiều loại kích thước và tải lượng khác nhau, gây nên nhiều bệnh nghiêm trọng nếu không có biện pháp thu hồi và xử lý triệt để Bụi xâm nhập vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi, dẫn tới các bệnh hô hấp như viêm phổi, khí thủng phổi và ung thư phổi Ô nhiễm bụi trong không khí cũng gây tác hại nặng nề đối với thực vật, dễ nhận thấy ở độ trong suốt của khí quyển và ánh sáng Mặt Trời bị giảm, kết hợp với lớp bụi phủ trên lá làm giảm khả năng quang hợp, trao đổi khí và thoát hơi nước – ba chức năng sinh học quan trọng của cây – từ đó làm năng suất cây trồng giảm và mùa màng thất thu.

Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện

4.2.2.1 Các công trình, biện pháp xử lý nước thải a, Nước mưa chảy tràn Để hạn chế tác động do nước mưa chảy tràn, dự án che chắn nguyên vật liệu cẩn thận, không để vương vãi, thu gom triệt để rác thải sinh hoạt, không đổ rác vào hệ thống thoát nước khu vực dự án

Nước mưa chảy tràn tương đối sạch nhưng vẫn chứa bụi đất, đá và mảnh vỡ như gạch ngói; vì vậy công ty chúng tôi sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mặt tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải để tối ưu thoát nước mưa và giảm thiểu ô nhiễm Hệ thống thoát nước mặt được thiết kế riêng biệt, vận hành ổn định và đáp ứng các tiêu chí an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.

Hệ thống thoát nước mưa được thi công bằng bê tông cốt thép, đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải cho công trình Trên hệ thống có các song chắn rác và hố ga để lắng cặn, bụi và chất rắn trước khi nước mưa thoát ra môi trường.

Chúng tôi cam kết hạn chế tối đa chất thải rắn và bụi đất trên sân và các khu vực làm việc để ngăn chúng rơi vãi vào hệ thống thoát nước Sân và khu vực kho bãi được vệ sinh hàng ngày nhằm giảm thiểu chất thải theo nước mặt ra môi trường và bảo vệ chất lượng nước cũng như môi trường xung quanh.

Hệ thống cống thoát nước được bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường nội bộ nhằm thu gom nước mưa cho khu vực mà từng tuyến cống đảm nhiệm, giúp cải thiện khả năng thoát nước và giảm ngập úng ở khu vực đó.

Cống thoát nước mưa được sử dụng bằng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực Các ga cống được áp dụng gồm ga thu nước mưa bằng BTCT, có cửa thu theo kiểu cửa thu mặt đường và giếng thăm tường xây gạch, đáy bê tông, nắp bằng BTCT.

Các hố ga được định kỳ nạo vét để loại bỏ những rác, cặn lắng; bùn thải thuê đơn vị có chức năng xử lý theo quy định

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa b, Nước thải sinh hoạt

Khi dự án “Nhà máy sản xuất bao bì Phương Bắc” đi vào hoạt động, nước thải sinh hoạt được phân dòng xử lý theo sơ đồ dưới đây:

Hệ thống thu gom nước mưa

Hệ thống thu gom rác Kênh Trần Thành Ngọ

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt

Hố ga, lắng cặn rác

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của dự án

Nước thải từ khu vực nhà bếp được dẫn qua hệ thống song chắn rác vào bể tách dầu mỡ Tại bể tách dầu mỡ, dầu mỡ và một phần các chất cặn có trong nước thải được giữ lại trong bể Nước thải sau khi qua bể tách dầu mỡ sẽ được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án.

Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại của nhà máy và bể tự hoại tại khu vực nhà xưởng cho thuê, rồi được đưa vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án để đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường.

Nước thải từ khu vực rửa tay được thu gom và lắng cặn qua hố ga lắng cặn, sau đó được đưa vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án để xử lý và làm sạch nước thải trước khi xả thải ra môi trường hoặc tái sử dụng.

Mô hình bể tự hoại được mô tả qua hình dưới đây:

Hình 3.3 Hình ảnh mô hình bể tự hoại tại cơ sở

- Giai đoạn 1: Ngăn 1 (Điều hòa, lắng, phân hủy sinh học)

Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ nhân viên tại công ty được thu gom và đưa về bể tự hoại Tại ngăn 1 của bể, nước thải được điều hòa nồng độ các chất và lắng các chất cặn xuống đáy, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phân hủy Dưới tác động của vi sinh vật yếm khí, các chất ô nhiễm như BOD, COD, N và P được giảm đi đáng kể.

- Giai đoạn 2: Ngăn 2 (Lắng, phân hủy sinh học)

Nước thải khu vệ sinh của dự án và các đơn vị thuê xưởng

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của công ty

Thải ra môi trường đạt QCĐP

Nước thải khu tắm giặt, rửa tay

Quy trình xử lý nước thải được thực hiện qua nhiều ngăn để tối ưu hóa lắng cặn và phân hủy sinh học Nước thải sau khi được xử lý sơ bộ tại ngăn 1 sẽ được chuyển tới ngăn 2, nơi các chất cặn được lắng xuống và các chất ô nhiễm tiếp tục được phân hủy bởi hệ vi sinh vật yếm khí Tiếp theo nước thải được đưa sang ngăn 3 để tiếp tục quá trình làm sạch và xử lý.

Quá trình xử lý nước thải bắt đầu bằng lắng và xử lý yếm khí ở ngăn 1 và ngăn 2, sau đó nước thải được chuyển sang ngăn 3 để tiếp tục lắng Tại ngăn 3, các cặn chất còn lại trong nước thải lắng xuống đáy bể, nước trong được thải ra hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của dự án.

Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ cho thấy nồng độ các thông số ô nhiễm giảm đi đáng kể, ước đạt khoảng 50% so với ban đầu Kết quả này được thể hiện rõ trong bảng số liệu dưới đây, cho thấy hiệu quả của quá trình xử lý sơ bộ trong việc cải thiện chất lượng nước thải và làm cơ sở cho các bước xử lý tiếp theo.

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/l)

QCĐP 01:2019/HY (K=1,2; K hy =0,85) Chưa xử lý Sau xử lý sơ bộ

Theo kết quả tính toán và xử lý sơ bộ, nồng độ các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt vẫn vượt Quy chuẩn QCĐP 01:2019/HY Để giảm thiểu tác động của nước thải sinh hoạt đến môi trường, chủ dự án sẽ lắp đặt hệ thống xử lý nước thải bằng bồn hợp khối composite có công suất 10 m3/ngày, nhằm xử lý toàn bộ nước thải đạt chuẩn QCĐP 01:2019/HY trước khi thải ra môi trường tiếp nhận, theo sơ đồ sau.

Hình 3.4 Sơ đồ quy trình xử lý nước thải sinh hoạt của dự án

Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án Đầu tiên nước thải được đưa qua hố gom nước thải để ổn định nước thải trước khi sang các bể xử lý tiếp theo Tại hố gom có lắp đặt song chắn rác để loại bỏ các rác thải có kích thước lớn, giảm nguy cơ tắc nghẽn và quá tải cho các bể xử lý Song chắn rác được vệ sinh định kỳ nhằm đảm bảo vận hành thông suốt, hạn chế tắc nghẽn và duy trì hiệu suất của hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với công trình xử lý chất thải (Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và Khu lưu giữ chất thải)

- Đối với hệ thống thu gom xử lý nước thải sinh hoạt

Để đảm bảo vận hành an toàn và bền bỉ của hệ thống đường ống, cần thường xuyên kiểm tra và bảo trì các mối nối cùng van khóa trên toàn tuyến Việc kiểm tra định kỳ giúp duy trì độ bền và độ kín khít của từng thành phần, giảm thiểu rò rỉ và nâng cao an toàn cho hệ thống đường ống.

+ Không có bất kỳ các công trình xây dựng trên đường ống dẫn nước

Để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống xử lý nước thải (HTXL), cần theo dõi liên tục và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng định kỳ; đồng thời tiến hành hút bùn định kỳ cho bể tự hoại và hút bùn cặn tại HTXL nước thải; và trang bị các thiết bị dự phòng để kịp thời thay thế, bao gồm 02 bơm nước thải, 02 bơm định lượng hóa chất, 02 máy thổi khí và 02 máy khuấy.

- Khu vực lưu giữu chất thải

Khu lưu giữ chất thải được phân chia thành nhiều khu vực lưu giữ khác nhau, được thiết kế với khoảng cách phù hợp theo quy định lưu giữ chất thải nguy hại nhằm hạn chế tương tác giữa các loại chất thải và giảm nguy cơ cháy nổ Mỗi khu vực lưu giữ được trang bị biển cảnh báo và thiết bị PCCC, dụng cụ bảo hộ lao động, cùng với vật liệu ứng phó khắc phục sự cố nếu có xảy ra.

Đối với vận chuyển chất thải nguy hại, chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định hiện hành Đơn vị nhận vận chuyển, thu gom và xử lý sẽ triển khai các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại nhằm đảm bảo an toàn cho con người, môi trường và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý.

4.2.4 Biện pháp bảo vệ môi trường khác

* Môi trường làm việc và an toàn lao động

Các quy định về môi trường làm việc và an toàn lao động của Bộ Y tế sẽ được dự án tuân thủ nghiêm ngặt:

+ Tiêu chuẩn vi khí hậu

Các biện pháp an toàn lao động được Công ty tuân thủ thực hiện gồm:

Trong quy trình sản xuất, công nhân ở từng công đoạn sẽ được cung cấp đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động, như khẩu trang và găng tay, đồng thời làm việc theo chế độ làm việc hợp lý để đảm bảo an toàn và sức khỏe Trang bị PPE đi kèm với huấn luyện an toàn lao động và các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn, nâng cao hiệu quả làm việc và tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn Môi trường làm việc an toàn được duy trì nhờ kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo vệ thích hợp, tạo điều kiện cho sản xuất ổn định và bền vững.

+ Nghiêm cấm hút thuốc khi đang làm việc tại phân xưởng

Khu vực sản xuất được trang bị hệ thống chiếu sáng công nghiệp hiện đại, đảm bảo ánh sáng đồng đều và an toàn cho quá trình làm việc Đội ngũ bảo trì kiểm tra định kỳ các thiết bị chiếu sáng và thay thế kịp thời các bóng đèn cũ, hỏng bằng bóng đèn mới nhằm duy trì hiệu suất chiếu sáng, giảm thiểu sự cố và nâng cao hiệu quả sản xuất.

+ Hướng dẫn công nhân các biện pháp an toàn trong sử dụng điện

*) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn

Phần lớn các máy móc thiết bị được sử dụng trong dự án là thiết bị mới, được tự động hóa cao nên tiếng ồn phát sinh được đánh giá là ở mức rất thấp và ít ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Tuy vậy, nhằm giảm thiểu tối đa tiếng ồn từ hoạt động dự án, chủ dự án sẽ áp dụng một số biện pháp như lắp đặt hệ thống giảm thanh, tối ưu hóa quy trình vận hành, bảo dưỡng định kỳ, sử dụng công nghệ giảm âm thanh và thiết lập hệ thống giám sát tiếng ồn để đảm bảo ngưỡng âm thanh luôn ở mức thấp nhất có thể và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường liên quan.

+ Lắp đặt các đế cao su vào các máy móc thiết bị phát sinh tiếng ồn để giảm lượng ồn phát sinh ra

*) Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ

- Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ cho đội phòng cháy cơ sở để kịp thời xử lý các tình huống khi có sự cố cháy, nổ xảy ra

- Vệ sinh công nghiệp đối với nhà kho, nhà xưởng

- Bố trí, sắp xếp hàng hóa đảm bảo khoảng cách an toàn PCCC

- Trang bị phương tiện chữa cháy đầy đủ theo quy định

- Thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, chữa cháy tự động đối với toàn bộ diện tích nhà xưởng, nhà kho theo quy định

Thực hiện đóng bảo hiểm bắt buộc đối với nhà ở và công trình kiến trúc cùng các trang thiết bị kèm theo; bảo hiểm cho máy móc, thiết bị và các loại hàng hóa, vật tư cũng như các tài sản khác liên quan nhằm bảo vệ chủ sở hữu trước rủi ro tài chính, đồng thời tăng cường an toàn và ổn định cho hoạt động đầu tư, thi công và sản xuất kinh doanh.

- Nước cấp cho cứu hoả được lấy trực tiếp từ các họng cứu hoả cạnh nhà xưởng đặt tại những vị trí thích hợp thuận tiện trong công trình

- Hệ thống PCCC của công trình được thiết kế và được sự chấp nhận riêng của cơ quan quản lý

Để đảm bảo hiệu quả chữa cháy và an toàn, cần bố trí lắp đặt các thiết bị chữa cháy, cụ thể là bình chữa cháy ở dạng bột hoặc dạng khí, sao cho phù hợp với các nguồn phát sinh cháy tại khu vực lắp đặt Việc lựa chọn loại bình và vị trí đặt nên dựa trên đặc điểm nguồn cháy, mức độ rủi ro và khả năng tiếp cận nhanh của nhân viên, đồng thời đảm bảo dễ bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ để duy trì hiệu lực sử dụng.

- Hệ thống hoạt động thường trực 24/24 để đảm bảo an toàn trong mọi trường hợp bất ngờ xảy ra cháy

Phương án tuyên truyền và tập huấn ứng phó sự cố cháy nổ cho nhân viên:

Chủ dự án thường xuyên nhắc nhở và tổ chức tập huấn về công tác PCCC – chữa cháy và thoát nạn cho mọi đối tượng trong dự án, được tiến hành dưới sự hướng dẫn của lực lượng Công an PCCC Các buổi tập huấn được thiết kế bài bản nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng ứng phó sự cố liên quan đến phòng cháy chữa cháy, từ đó bảo đảm an toàn cho thành viên và tài sản của dự án.

Quản lý việc sử dụng các thiết bị điện trong toàn bộ khu vực sản xuất đúng kỹ thuật để tránh quá tải và không làm ảnh hưởng đến hệ thống điện của toàn nhà máy Các hoạt động liên quan gồm phân bổ nguồn điện hợp lý, kiểm tra, bảo trì định kỳ và giám sát tải điện theo thời gian thực nhằm duy trì sự ổn định và an toàn cho hệ thống điện Đồng thời, đào tạo người lao động về vận hành thiết bị điện và áp dụng quy trình vận hành an toàn, giúp phát hiện sớm dấu hiệu quá tải và ngăn ngừa sự cố, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro cho hệ thống điện của doanh nghiệp.

- Các bảng tiêu lệnh PCCC phải được gắn ở những nơi có nguy cơ cháy nổ cao

- Thiết kế hệ thống chống sét theo đúng quy định của nhà nước

- Kiểm tra dây dẫn điện tránh sự quá tải trên đường dây

Để nâng cao hiệu quả phòng cháy chữa cháy và bảo vệ công trình, cần thực hiện kiểm tra định kỳ các thiết bị chữa cháy và báo cháy cùng với các thiết bị và dây dẫn chống sét của công trình; quá trình kiểm tra giúp phát hiện hư hỏng kịp thời và khắc phục nhanh, từ đó đảm bảo hệ thống vẫn hoạt động tốt khi có sự cố và sẵn sàng ứng phó.

- Phải chấp hành các quy định về an toàn điện

- Chủ dự án trang bị từ bình cứu hỏa và đặt vào các vị trí theo đúng tiêu chuẩn để bảo đảm chữa cháy tại chỗ kịp thời

Hệ thống chữa cháy cục bộ bằng các bình xách tay:

Nhằm đảm bảo an toàn và kịp thời dập tắt các đám cháy khi vừa phát sinh, khu nhà xưởng được bố trí lắp đặt các bình chữa cháy cầm tay tại những vị trí xung yếu, đặt trong tủ chữa cháy và dễ thấy, dễ lấy để thuận tiện cho việc sử dụng khi có cháy Các loại bình chữa cháy cầm tay được sử dụng nhằm dập tắt đám cháy ngay từ giai đoạn đầu.

Bình chữa cháy bột đa chức năng MFZL4 là bình chữa cháy bằng bột khô được thiết kế để xử lý nhiều loại đám cháy khác nhau, bao gồm cháy nguồn gốc từ cellulose, cháy điện và cháy kim loại cùng với các loại đám cháy khác; MFZL4 mang lại hiệu quả dập cháy nhanh và an toàn trong nhiều môi trường, từ gia đình đến công trình công nghiệp, tuy nhiên có giới hạn ở việc chữa cháy các thiết bị kỹ thuật không thể vệ sinh được sau khi chữa cháy.

- Bình chữa cháy CO2 được bố trí để chữa cháy các thiết bị kỹ thuật, thiết bị điện tử

- Xe đẩy chữa cháy bột loại 35kg MFZ 35 được bố trí ở gara với mục đích chữa cháy các đám cháy xăng dầu đã phát triển tương đối lớn

Biện pháp ứng phó sự cố:

Khi phát hiện sự cố cháy, người phát hiện phải bấm còi báo động và đồng thời hô hào mọi người quanh đó để cùng dập lửa; dùng bình xịt chữa cháy hoặc hệ thống bơm nước để dập tắt đám cháy.

- Người gần khu vực cầu dao điện nhanh chóng đến ngắt nguồn điện và cho ngừng hoạt động sản xuất;

- Di tản mọi người ra khỏi khu vực cháy;

- Thông báo cho đơn vị cảnh sát chữa cháy, đơn vị y tế gần nhất;

- Nếu có người mắc kẹt phải tổ chức thực hiện giải cứu và đưa người mắc kẹt ra ngoài;

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

4.3.1 Danh mục, kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án a, Dự toán kinh phí đối với công trình, biện pháp bảo vệ mô trường

Trên cơ sở danh mục các công trình bảo vệ môi trường do chủ dự án đề xuất và đã trình bày, dự toán kinh phí cho việc thực hiện các công trình này được xác định chi tiết cho từng hạng mục và cho toàn bộ dự án Các hạng mục bảo vệ môi trường gồm cải thiện hệ sinh thái, xử lý nước thải, quản lý chất thải và vận hành, bảo trì hệ thống, được ước tính ngân sách tương ứng nhằm đảm bảo tính khả thi tài chính và tuân thủ các quy định hiện hành Dự toán trình bày rõ nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn đầu tư chủ sở hữu và các nguồn vốn khác), thời gian thực hiện, điều kiện thanh toán và các chỉ tiêu môi trường mong muốn, nhằm mục tiêu đạt được hiệu quả bảo vệ môi trường và đúng tiến độ dự án.

Bảng 4.27 Kinh phí đầu tư các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án

TT Danh mục các công trình Số lượng

1 Thùng chứa chất thải rắn sinh hoạt và CTNH

Công ty Cổ phần bao bì Phương Bắc Hưng Yên

3 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 01 300.000.000

4 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa 01 60.000.000

5 Khu lưu giữ CTR, CTNH 01 25.000.000

Giá trên bảng chỉ mang tính tham khảo và được ước tính dựa trên mức giá tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường; khi triển khai thực tế, giá của công trình sẽ được xác định cụ thể dựa trên giá vật liệu và nhân công tại thời điểm xây dựng Thời gian hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường và các biện pháp liên quan trước khi dự án đi vào vận hành thử nghiệm dự kiến hoàn thành trong tháng 05/2023.

Chủ dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện xây dựng và vận hành các công trình bảo vệ môi trường đúng theo quy định của pháp luật.

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho Dự án Nhà máy sản xuất bao bì Phương Bắc được thực hiện dựa trên các phương pháp: thống kê, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm, đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập năm 1993 và phương pháp so sánh; độ tin cậy của các phương pháp đánh giá trong GPMT được trình bày trong bảng đính kèm.

Bảng 4.28 Độ tin cậy của các phương pháp

STT Phương pháp Độ tin cậy Nguyên nhân

Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập năm

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập nên chưa thật sự phù hợp với điều kiện Việt Nam

Cao Kết quả phân tích được so sánh với QCVN hiện hành

3 Phương pháp thống kê Cao

-Thu thập và xử lý số liệu khí tượng, thuỷ văn, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án để đánh giá nguy cơ bị ảnh hưởng

Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Cao - Thiết bị lấy mẫu, phân tích mới, hiện đại

- Dựa vào phương pháp lấy mẫu tiêu chuẩn

Đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT) cho dự án Nhà máy sản xuất bao bì Phương Bắc, do Công ty Cổ phần Bao bì Phương Bắc làm chủ đầu tư, với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc - Thông tin Tài nguyên và Môi trường Đơn vị tư vấn đã tiến hành đánh giá đầy đủ các tác động của dự án và có độ tin cậy cần thiết, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi để hạn chế các tác động có hại.

Xét về tổng thể, một số đánh giá trong báo cáo đề xuất cấp GPMT theo phương đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập năm 1993 đã trở nên lạc hậu và không phản ánh đúng thực tế hiện nay; đồng thời một số nhận định cho thấy cần cập nhật tham chiếu, bổ sung dữ liệu mới và áp dụng các tiêu chí đánh giá hiện đại để tăng độ chính xác và tính phù hợp của quy trình đánh giá nhanh.

Đội Tổ quản lý môi trường và Giám đốc nhà máy đang áp dụng các phương pháp đánh giá định tính hoặc bán định lượng do chưa có đủ thông tin và số liệu chi tiết để thực hiện đánh giá định lượng, khiến quá trình phân tích và ra quyết định bị hạn chế Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường và tuân thủ quy định, cần tăng cường thu thập dữ liệu quan trắc, chuẩn hóa quy trình đo lường và xây dựng hệ thống thông tin môi trường đầy đủ, nhằm hỗ trợ đánh giá định lượng chính xác hơn và cải thiện hiệu quả quản lý tại nhà máy.

Ngày đăng: 02/08/2022, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm