1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tổng hợp Nhiệm vụ “Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025”

145 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp Nhiệm vụ “Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025”
Trường học Trường Đại học Bình Dương
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2016-2025
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 5,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự báo lưu lượng nước thải từ các doanh nghiệp trong KCN xả thải trực tiếp ra ngoài môi trường trên địa bàn thị xã Bến Cát đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 .... Trong đó vấn đề ô nhiễ

Trang 1

1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG 4

DANH MỤC HÌNH 7

MỞ ĐẦU 11

0.1 Thông tin chung 11

0.2 Sự cần thiết của việc thực hiện nhiệm vụ 11

0.3 Cơ sở pháp lý 12

0.4 Mục tiêu của nhiệm vụ 12

0.5 Phương pháp thực hiện 13

0.6 Nội dung thực hiện 13

0.6.1 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 13

0.6.2 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường 13

PHẦN I: 17

KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI MỐI QUAN HỆ VỚI MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ BẾN CÁT 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ THỊ XÃ BẾN CÁT 17

1.1 Vị trí địa lý 17

1.2 Đặc điểm địa hình 19

1.3 Nguồn nước, sông suối và thủy văn 19

1.4 Nguồn nước dưới đất 20

1.5 Đặc điểm khí hậu 20

1.6 Thảm thực vật 21

1.7 Thuận lợi và hạn chế 22

1.7.1 Những thuận lợi 22

1.7.2 Hạn chế và thách thức 22

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ BẾN CÁT GIAI ĐOẠN 2011-2015 23

2.1 Tăng trưởng kinh tế 23

2.2 Dân số và vấn đề di cư 24

2.3 Phát triển công nghiệp 25

2.4 Phát triển dịch vụ- thương mại 27

2.5 Phát triển nông nghiệp 28

2.6 Quá trình đô thị hóa 29

2.7 Hiện trạng cấp, thoát nước 29

PHẦN II: 34

HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ BẾN CÁT 34

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN 34

3.1 Tài nguyên đất và tình hình sử dụng đất 34

3.1.1 Tài nguyên đất 34

3.1.2 Tình hình sử dụng đất 34

3.2 Tài nguyên nước 36

Trang 2

2

3.2.1 Tài nguyên nước mặt 36

3.2.2 Tài nguyên nước dưới đất 39

3.3 Tài nguyên rừng 39

CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 41

4.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 41

4.1.1 Sông Thị Tính 41

4.1.1.1 Các nguồn ô nhiễm và hệ thống quản lý chất thải hiện hữu tại lưu vực sông Thị Tính 41

4.1.1.2 Chất lượng nước sông Thị Tính 44

4.1.2 Sông Sài Gòn 49

4.1.2.1 Các nguồn ô nhiễm và hệ thống quản lý chất thải hiện hữu tại lưu vực sông Sài Gòn 49

4.1.2.2 Chất lượng nước sông Sài Gòn 52

4.1.3 Suối Bến Tượng 57

4.1.3.1 Các nguồn ô nhiễm hiện hữu tại lưu vực suối Bến Tượng 57

4.1.3.2 Chất lượng nước suối Bến Tượng 57

4.1.4 Rạch Chùm Chủm (suối Tre) 62

4.1.4.1 Các nguồn ô nhiễm hiện hữu tại lưu vực rạch Chùm Chủm 62

4.1.4.2 Chất lượng nước rạch Chùm Chủm 63

4.1.5 Suối Cầu Định 68

4.1.5.1 Các nguồn ô nhiễm hiện hữu tại lưu vực suối Cầu Định 68

4.1.5.2 Chất lượng nước suối Cầu Định 68

4.1.6 Chất lượng nước của các suối, rạch khác 73

4.2 Hiện trạng môi trường nước dưới đất 78

4.3 Hiện trạng môi trường không khí 82

4.3.1 Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn 82

4.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn 84

4.4 Hiện trạng môi trường đất 87

4.4.1 Các nguồn ô nhiễm đất 87

4.4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 87

4.5 Hiện trạng xử lý nước thải 89

4.5.1 Hiện trạng quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt 89

4.5.2 Quản lý, xử lý nước thải công nghiệp 90

4.6 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn 96

4.6.1 Hiện trạng quản lý xử lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế 96

4.6.2 Hiện trạng quản lý xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại 98

CHƯƠNG 5 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 99

5.1 Kết quả đạt được 99

5.1.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu môi trường của Công văn số 704/UBND-KT ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát về việc Báo cáo tổng kết thực hiện Chương trình bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011 – 2015 99

5.1.2 Kiện toàn hệ thống quản lý môi trường các cấp 100

5.1.4 Các hoạt động môi trường 100

5.2 Sự thuận lợi, tồn tại và hạn chế 103

Trang 3

3

CHƯƠNG 6: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI THỊ XÃ BẾN CÁT ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN

NĂM 2025 106

6.1 Dự báo tác động môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội thị xã Bến Cát 106

6.1.1 Dự báo tác động do hoạt động sinh hoạt 106

6.1.2 Dự báo tác động do hoạt động công nghiệp 109

6.1.3 Dự báo tác động do hoạt động nông nghiệp 116

6.1.4 Dự báo tác động nước thải do hoạt động y tế 120

6.1.5 Tác động môi trường do Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Bình Dương và nước thải công nghiệp đến sông Sài Gòn, Thị Tính 120

6.2 Dự báo đánh giá tác động môi trường tích hợp do các khu vực lân cận ảnh hưởng đến 124

6.3 Những thách thức môi trường thị xã Bến Cát trong 5 năm tới 125

6.4 Đánh giá chung 128

CHƯƠNG 7: KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ BẾN CÁT GIAI ĐOẠN 2016-2020 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 130

7.1.Mục tiêu 130

7.1.1 Mục tổng quát 130

7.1.2 Một số chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu 130

7.2 Nội dung Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn đến năm 2025 130

7.3 Đề xuất các chương trình, nhiệm vụ bảo vệ môi trường ưu tiên giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thị xã Bến Cát 135

CHƯƠNG 8: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CẦN THIẾT CHO VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ BẾN CÁT GIAI ĐOẠN 2016- 2020 140

8.1 Các giải pháp tăng cường năng lực quản lý 140

8.2 Tăng cường hiệu quả của việc phối hợp giải quyết đồng bộ các vấn đề môi trường mang tính vùng (liên huyện, toàn tỉnh) 140

8.3 Giải pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường 140

8.4 Bảo vệ và khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên 141

8.5 Ứng phó biến đổi khí hậu 141

8.6 Các giải pháp và công cụ hỗ trợ khác 142

8.6.1 Giải pháp hỗ trợ về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ BVMT 142

8.6.2 Các giải pháp hỗ trợ đa dạng hóa nguồn vốn cho nhiệm vụ BVMT 142

8.7 Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường 142

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146

KẾT LUẬN 146

KIẾN NGHỊ 146

Trang 4

4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các vị trí đề xuất lấy mẫu nước mặt 14

Bảng 2 Các vị trí đề xuất đo đạc lấy mẫu để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất tầng Pliocen và Pleistocen 15

Bảng 3 Kết quả tham khảo nước thải 15

Bảng 4 Các vị trí đề xuất đo đạc lấy mẫu để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí 16

Bảng 5 Các thông số quan trắc chất lượng không khí 16

Bảng 6 Vị trí các điểm quan trắc đất 16

Bảng 1 1: Diện tích và các đơn vị hành chính trên địa bàn thị xã Bến Cát 17

Bảng 2 1: Dân số thị xã Bến Cát giai đoạn 2011-2015 24

Bảng 2 2: Giá trị công nghiệp giai đoạn 2011-2015 25

Bảng 2 3: Thực trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp thị xã Bến Cát 26

Bảng 2 4: Giá trị thương mại-dịch vụ giai đoạn 2011-2015 27

Bảng 2 5: Giá trị nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 28

Bảng 2 6: Các vị trí ngập trên địa bàn thị xã Bến Cát 31

Bảng 3 1 Diện tích các nhóm đất trên địa bàn thị xã Bến Cát 34

Bảng 3 2 Cơ cấu sử dụng đất của Thị xã Bến Cát năm 2015 35

Bảng 3 3 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của thị xã Bến Cát năm 2015 35

Bảng 3 4 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của thị xã Bến Cát năm 2015 36

Bảng 3 5 Kênh, rạch nhánh chính của sông Sài Gòn 37

Bảng 4 1 Hiện trạng các KCN trên lưu vực sông Thị Tính 41

Bảng 4 2 Tải lượng nước thải từ các KCN trên lưu vực sông Thị Tính 42

Bảng 4 3 Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải từ các nhà máy phân tán trong lưu vực sông Thị Tính 43

Bảng 4 4 Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trong lưu vực sông Thị Tính 43

Bảng 4 5 Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải y tế trong lưu vực sông Thị Tính 43

Bảng 4 6 Các nguồn gây ô nhiễm nước thải vào sông Thị Tính trên địa bàn thị xã Bến Cát 44

Bảng 4 7 Vị trí lấy mẫu nước mặt sông Thị Tính trên địa bàn thị xã Bến Cát 44

Bảng 4 8 Hiện trạng các KCN trên lưu vực sông Sài Gòn 50

Bảng 4 9 Tải lượng nước thải từ các KCN trên lưu vực sông Sài Gòn 50

Bảng 4 10 Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải từ các nhà máy phân tán trong lưu vực sông Sài Gòn 51

Bảng 4 11 Lưu lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trong lưu vực sông Sài Gòn 51

Bảng 4 12 lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải y tế trong lưu vực sông Sài Gòn 51

Bảng 4 13 Các nguồn gây ô nhiễm nước thải vào sông Sài Gòn trên địa bàn thị xã Bến Cát 51

Bảng 4 14 Vị trí lấy mẫu nước mặt sông Sài Gòn trên địa bàn thị xã Bến Cát 52

Bảng 4 15 Lưu lượng, tải lượng xả thải vào suối Bến Tượng 57

Bảng 4 16 Vị trí lấy mẫu nước mặt suối Bến Tượng trên địa bàn thị xã Bến Cát 58

Bảng 4 17 Lưu lượng, tải lượng xả thải vào rạch Chùm Chủm 62

Trang 5

5

Bảng 4 18 Vị trí lấy mẫu nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) trên địa bàn thị

xã Bến Cát 63

Bảng 4 19 Lưu lượng, tải lượng xả thải vào suối Cầu Định 68

Bảng 4 20 Vị trí lấy mẫu nước mặt suối Cầu Định trên địa bàn thị xã Bến Cát 68

Bảng 4 21 Vị trí lấy mẫu nước mặt của một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát 73

Bảng 4 22 Các vị trí quan trắc nước dưới đất trên địa bàn thị xã Bến Cát 78

Bảng 4 23 Thải lượng ô nhiễm không khí từ các hoạt động công nghiệp 83

Bảng 4 24 Thải lượng ô nhiễm không khí từ các hoạt động sinh hoạt dân cư 83

Bảng 4 25 Các vị trí quan trắc không khí và tiếng ồn trên địa bàn thị xã Bến Cát 84

Bảng 4 26 Các vị trí quan trắc đất trên địa bàn thị xã Bến Cát 88

Bảng 4 27 Kết quả phân tích mẫu đất công nghiệp trên địa bàn thị xã Bến Cát 89

Bảng 4 28 Khu vực thu gom rác thải của các đơn vị 96

Bảng 4 29 Khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế 97

Bảng 5 1 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu về môi trường đã đạt được 99

Bảng 5 2 Số lượng cán bộ làm công tác quản lý môi trường thị xã 100

Bảng 5 3 Số lượng các đơn vị được cấp giấy phép về môi trường 101

Bảng 6 1 Dự báo lưu lượng và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Bến Cát đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 106

Bảng 6 2 Dự báo thải lượng ô nhiễm không khí từ các hoạt động sinh hoạt dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 107

Bảng 6 3 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 108

Bảng 6 4 Dự báo tỷ lệ lấp đầy của các KCN /CCN trên địa bàn thị xã đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 109

Bảng 6 5 Dự báo lưu lượng nước thải từ các KCN/CCN trên địa bàn thị xã Bến Cát đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 110

Bảng 6 6 Dự báo lưu lượng nước thải từ các doanh nghiệp trong KCN xả thải trực tiếp ra ngoài môi trường trên địa bàn thị xã Bến Cát đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 111

Bảng 6 7 Dự báo lưu lượng nước thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 112

Bảng 6 8 Nồng độ trung bình và tải lượng nước thải công nghiệp 112

Bảng 6 9 Dự báo lưu lượng và tải lượng nước thải phát sinh từ hoạt động công nghiệp trên địa bàn thị xã Bến Cát đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 113

Bảng 6 10 Dự báo tải lượng khí thải công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 114

Bảng 6 11 Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 114

Bảng 6 12 Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp nguy hại đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 115

Bảng 6 13 Dự báo lưu lượng nước thải của vật nuôi trên địa bàn thị xã đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 117

Bảng 6 14 Dự báo tổng tải lượng BOD5 và COD trong nước thải chăn nuôi trên địa bàn thị xã đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 117

Bảng 6 15 Dự báo tổng thải lượng Nitơ và Photpho trong nước thải chăn nuôi trên địa bàn thị xã đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 118

Trang 6

6

Bảng 6 16 Dự báo lượng phân bón cho nông nghiệp đến đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 118 Bảng 6 17 Dự báo lượng thuốc trừ sâu cho nông nghiệp đến đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 119 Bảng 6 18 Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải y tế đến năm 2020 120 Bảng 6 19 Dự báo tải lượng nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp vào lưu vực sông Sài Gòn 123 Bảng 6 20 Dự báo tải lượng nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp vào lưu vực sông Thị Tính 123 Bảng 6 21 Dự báo lưu lượng và thải lượng chất ô nhiễm nước thải trên địa bàn thị xã Bến Cát đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 128 Bảng 6 22 Dự báo tổng thải lượng các chất ô nhiễm không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 trên địa bàn thị xã Bến Cát 129 Bảng 7 1 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ ưu tiên 136

Trang 7

7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Bản đồ hành chính thị xã Bến Cát 18

Hình 1 2 Mạng lưới sông suối trên địa bàn thị xã Bến Cát 20

Hình 2 1:Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã Bến Cát giai đoạn 2011-2015 23

Hình 2 2:Cơ cấu kinh tế thị xã Bến Cát giai đoạn 2011-2015 24

Hình 2 3:Tỷ lệ đóng góp của các ngành theo giá trị sản xuất giai đoạn 2011-2015 24

Hình 2 4: Tỷ lệ thành phần dân cư giai đoạn 2014-2015 25

Hình 2 5:Tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 2011-2015 25

Hình 2 6:Tỷ lệ tăng trưởng thương mại-dịch vụ giai đoạn 2011-2015 27

Hình 2 7:Giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 28

Hình 2 8:Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 28

Hình 4 1 Biểu diễn độ pH trong nước mặt sông Thị Tính giai đoạn 2011-2016 45

Hình 4 2 Biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt sông Thị Tính giai đoạn 2011-2016 46

Hình 4 3 Biểu diễn hàm lượng DO trong nước mặt sông Thị Tính giai đoạn 2011-2016 46

Hình 4 4 Biểu diễn hàm lượng BOD5 trong nước mặt sông Thị Tính giai đoạn 2011-2016 47

Hình 4 5 Biểu diễn hàm lượng COD trong nước mặt sông Thị Tính giai đoạn 2011-2016 47

Hình 4 6 Biểu diễn hàm lượng NH3 trong nước mặt sông Thị Tính giai đoạn 2011-2016 48

Hình 4 7 Biểu diễn hàm lượng Nitrat trong nước mặt sông Thị Tính giai đoạn 2011-2016 48

Hình 4 8 Biểu diễn độ pH trong nước mặt sông Sài Gòn giai đoạn 2012-2016 53

Hình 4 9 Biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt sông Sài Gòn giai đoạn 2012-2016 53

Hình 4 10 Biểu diễn hàm lượng DO trong nước mặt sông Sài Gòn giai đoạn 2012-2016 54

Hình 4 11 Biểu diễn hàm lượng BOD5 trong nước mặt sông Sài Gòn giai đoạn 2015-2016 54

Hình 4 12 Biểu diễn hàm lượng COD trong nước mặt sông Sài Gòn giai đoạn 2016-2016 55

Hình 4 13 Biểu diễn hàm lượng NH3 trong nước mặt sông Sài Gòn giai đoạn 2012-2016 55

Hình 4 14 Biểu diễn hàm lượng Nitrat trong nước mặt sông Sài Gòn giai đoạn 2012-2016 56

Hình 4 15 Biểu diễn độ pH trong nước mặt suối Bến Tượng giai đoạn 2012-2016 58

Hình 4 16 Biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt suối Bến Tượng giai đoạn 2012-2016 59

Hình 4 17 Biểu diễn hàm lượng DO trong nước mặt suối Bến Tượng giai đoạn 2012-2016 59

Hình 4 18 Biểu diễn hàm lượng BOD5 trong nước mặt suối Bến Tượng giai đoạn 2015-2016 60

Trang 8

8

Hình 4 19 Biểu diễn hàm lượng COD trong nước mặt suối Bến Tượng giai đoạn 2012-2016 60 Hình 4 20 Biểu diễn hàm lượng NH3 trong nước mặt suối Bến Tượng giai đoạn 2012-2016 61 Hình 4 21 Biểu diễn hàm lượng Nitrat trong nước mặt suối Bến Tượng giai đoạn 2012-2016 61 Hình 4 22 Biểu diễn độ pH trong nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) giai đoạn 2012-2016 64 Hình 4 23 Biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) giai đoạn 2012-2016 64 Hình 4 24 Biểu diễn hàm lượng DO trong nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) giai đoạn 2012-2016 65 Hình 4 25 Biểu diễn hàm lượng BOD5 trong nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) giai đoạn 2015-2016 65 Hình 4 26 Biểu diễn hàm lượng COD trong nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) giai đoạn 2012-2016 66 Hình 4 27 Biểu diễn hàm lượng NH3 trong nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) giai đoạn 2012-2016 66 Hình 4 28 Biểu diễn hàm lượng Nitrat trong nước mặt rạch Chùm Chủm (cầu suối Tre) giai đoạn 2012-2016 67 Hình 4 29 Biểu diễn độ pH trong nước mặt suối Cầu Định giai đoạn 2015-2016 69 Hình 4 30 Biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt suối Cầu Định giai đoạn 2015-2016 69 Hình 4 31 Biểu diễn hàm lượng DO trong nước mặt suối Cầu Định giai đoạn 2015-

2016 70 Hình 4 32 Biểu diễn hàm lượng BOD5 trong nước mặt suối Cầu Định giai đoạn 2015-2016 70 Hình 4 33 Biểu diễn hàm lượng COD trong nước mặt suối Cầu Định giai đoạn 2015-

2016 71 Hình 4 34 Biểu diễn hàm lượng NH3 trong nước mặt suối Cầu Định giai đoạn 2015-

2016 71 Hình 4 35 Biểu diễn hàm lượng Nitrat trong nước mặt suối Cầu Định giai đoạn 2015-2016 72 Hình 4 36 Biểu diễn độ pH trong nước mặt một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2012-2016 74 Hình 4 37 Biểu diễn nồng độ chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2012-2016 74 Hình 4 38 Biểu diễn hàm lượng DO trong nước mặt một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2012-2016 75 Hình 4 39 Biểu diễn hàm lượng BOD5 trong nước mặt một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2015-2016 75 Hình 4 40 Biểu diễn hàm lượng COD trong nước mặt một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2012-2016 76 Hình 4 41 Biểu diễn hàm lượng NH3 trong nước mặt một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2012-2016 76 Hình 4 42 Biểu diễn hàm lượng Nitrat trong nước mặt một số con suối chính trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2012-2016 77

Trang 9

9

Hình 4 43 Biểu diễn độ pH trong nước dưới đất tầng Pliocen của thị xã Bến Cát 79

Hình 4 44 Biểu diễn độ pH trong nước dưới đất tầng Pliocen của Công ty An Hưng Tường, Giấy Đồng Tiến và xí nghiệp xử lý chất thải năm 2016 79

Hình 4 45 Biểu diễn nồng độ một số chỉ tiêu hóa lý trong nước dưới đất tầng Pliocen của thị xã Bến Cát 80

Hình 4 46 Biểu diễn nồng độ Fe trong nước dưới đất tầng Pliocen của Công ty An Hưng Tường, Giấy Đồng Tiến và xí nghiệp xử lý chất thải năm 2016 80

Hình 4 47 Biểu diễn độ pH trong nước dưới đất tầng Pleistocen của thị xã Bến Cát 81 Hình 4 48 Biểu diễn nồng độ một số chỉ tiêu hóa lý trong nước dưới đất tầng pleistocen của thị xã Bến Cát 81

Hình 4 49 Biểu diễn độ pH trong nước dưới đất của thị xã Bến Cát 82

Hình 4 50 Biểu diễn sự biến thiên nồng độ bụi trong môi trường không khí 85

Hình 4 51 Biểu diễn sự biến thiên nồng độ các khí thải trong môi trường không khí 85 Hình 4 52 Biểu diễn sự biến thiên nồng độ Bụi và các khí thải trong chương trình quan trắc tỉnh qua các năm 86

Hình 4 53 Biểu diễn sự biến thiên độ ồn trong không khí của thị xã Bến Cát 86

Hình 4 54 Biểu diễn sự biến thiên độ ồn trong không khí của thị xã Bến Cát qua các năm 87

Hình 4 55 Biểu diễn sự biến thiên nồng độ các kim loại trong đất của thị xã Bến Cát 88

Hình 4 56 Chất lượng nước thải của một số KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2015 nghiệp 91

Hình 4 57 Chất lượng nước thải của một số KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2016 91

Hình 4 58 Chất lượng nước thải của một số doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2014 92

Hình 4 59 Chất lượng nước thải của một số doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2015 92

Hình 4 60 Chất lượng nước thải của một số doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2016 93

Hình 4 61 Chất lượng nước thải của một số doanh nghiệp ngoài KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2014 94

Hình 4 62 Chất lượng nước thải của một số doanh nghiệp ngoài KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2015 94

Hình 4 63 Chất lượng nước thải của một số doanh nghiệp ngoài KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát năm 2016 95

Hình 4 64 Thùng rác thu gom rác đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú 96

Hình 4 65 Thùng rác thu gom rác đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 97

Hình 6 1 Biểu đồ biểu diễn lưu lượng nước thải sinh hoạt giai đoạn 2015-2025 107

Hình 6 2 Biểu đồ biểu diễn khối lượng chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2015-2025 108

Hình 6 3 Biểu đồ biểu diễn lưu lượng nước thải từ các KCN/CNN giai đoạn 2015-2025 111

Hình 6 4 Biểu đồ biểu diễn khối lượngchất thải rắn công nghiệp không nguy hại giai đoạn 2015-2025 115

Hình 6 5 Biểu đồ biểu diễn khối lượngchất thải rắn công nghiệp nguy hại giai đoạn 2015-2025 116

Hình 6 6 Biểu đồ biểu diễn lưu lượng nước thải chăn nuôi giai đoạn 2015-2025 117

Trang 10

10

Hình 6 7 Biểu đồ biểu diễn khối lượng phân bón cho nông nghiệp giai đoạn 2015-2025 119 Hình 6 8 Biểu đồ biểu diễn thuốc trừ sâu cho nông nghiệp giai đoạn 2015-2025 120

Trang 11

11

MỞ ĐẦU

0.1 Thông tin chung

- Tên nhiệm vụ: Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn

2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 04/2016 đến tháng 11/2016

- Đơn vị chủ quản : Uỷ ban nhân dân thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

- Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương

0.2 Sự cần thiết của việc thực hiện nhiệm vụ

Thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 143, Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 và phần VI, Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Ủy ban nhân dân thị xã Bến Cát xây dựng Nhiệm vụ “Kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025” nhằm cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường thị xã, cảnh báo những vấn đề môi trường cấp bách, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn đến năm 2025 trên địa bàn thị

xã Bến Cát

Thị xã Bến Cát thuộc vùng đô thị Nam Bình Dương, nằm trong quy hoạch phát triển đô thị, công nghiệp của Tỉnh Thị xã nằm ở trung tâm tỉnh Bình Dương, phía bắc giáp với huyện Bàu Bàng và huyện Dầu Tiếng, phía tây là sông Sài Gòn, phía đông là huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên, phía nam là thành phố Thủ Dầu Một Về tổ chức hành chính, thị xã Bến Cát gồm 8 xã, phường, trong đó phường Mỹ Phước là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của thị xã Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao, năm 2015 đạt 19,9% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với các tỷ trọng tương ứng là 83,92%

- 15,43% - 0,65% Tổng sản phẩm bình quân đầu người ước tính đến cuối năm 2015 đạt 62,9 triệu đồng

Song song với việc phát triển kinh tế - xã hội, Bến Cát đang phải đối mặt với vấn

đề ô nhiễm môi trường và khai thác, sử dụng tài nguyên quá mức, đặc biệt là tài nguyên nước Trong đó vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt của các lưu vực sông, suối, kênh rạch trên địa bàn thị xã là ô nhiễm dinh dưỡng và ô nhiễm hữu cơ; Chất lượng nước dưới đất trên địa bàn thị xã còn khá tốt, đều thấp hơn so với quy chuẩn cho phép hoặc nằm dưới ngưỡng phát hiện; Chất lượng môi trường không khí xung quanh đều đạt quy chuẩn cho phép; Vấn đề ô nhiễm không khí trên địa bàn thị xã hiện nay chủ yếu là ô nhiễm bụi và tiếng ồn trong đó ảnh hưởng nhiều nhất là tại các khu vực nút giao thông và khu vực công nghiệp; Chất lượng môi trường đất tại các vị trí quan trắc không biến động, nồng độ các kim loại nặng đạt tiêu chuẩn, nồng độ thuốc bảo vệ thực vật đều không phát hiện; Nồng độ kim loại nặng trầm tích đáy trên các sông rạch còn khá thấp, hầu hết các chi tiêu kim loại nặng đều dao động ở mức thấp hơn so với các tiêu chuẩn và quy chuẩn so sánh

Từ những nội dung trên, nhằm đánh giá một cách toàn diện và sâu sắc về các vấn

đề môi trường công nghiệp, đô thị, nông nghiệp, thiên tai và các sự cố môi trường phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục và giải quyết tốt các vấn đề

Trang 12

12

môi trường nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, đó chính là lý do kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn đến năm 2025 được thực hiện

2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 11 tháng 06 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025;

- Quyết định số 554/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tổng thể ứng cứu sự cố môi trường giai đoạn 2011-2020;

- Quyết định số 1885/QĐ-UBND ngày 13 tháng 07 năm 2012 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 Đô thị Nam Bến Cát đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Kế hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020;

- Các mục tiêu cụ thể thời kỳ 2016 - 2020 của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng

bộ lần thứ XI Đảng bộ thị xã Bến Cát, các định hướng quy hoạch về sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị thị xã Bến Cát

0.4 Mục tiêu của nhiệm vụ

- Nhằm cung cấp các thông tin về hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên phạm vi toàn thị xã, giai đoạn 2011-2016;

- Cảnh báo những vấn đề môi trường cấp bách; nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và tác động của chúng tới sức khỏe con người, kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên của thị xã; đánh giá hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ môi trường của thị xã giai đoạn 2011-2016, từ đó đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thị xã;

- Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường thị xã Bến Cát giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025

Trang 13

13

0.5 Phương pháp thực hiện

1 Thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến thị xã Bến Cát

2 Nghiên cứu các tài liệu về các chính sách, các quy định và các chương trình hành động ưu tiên BVMT tỉnh Bình Dương và Quốc gia để áp dụng cho thị xã Bến Cát

3 Phương pháp điều tra khảo sát thu thập xử lý dữ liệu phục vụ quy hoạch môi trường

4 Phương pháp dự báo

5 Phương pháp chuyên gia phân tích và thảo luận

6 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức y tế Thế giới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động KT-XH

7 Phương pháp quản lý môi trường trên diện rộng (AEQM - Areawide Environment Quality Management)

8 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí

0.6 Nội dung thực hiện

0.6.1 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Tài nguyên đất, hiện trạng và sử dụng đất

- Tài nguyên nước

- Báo cáo tình hình phát triển dân số, kinh tế, xã hội

- Báo cáo về các hoạt động sản xuất công - nông – dịch vụ

0.6.2 Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường

- Khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu về môi trường công nghiệp tại các KCN, CCN, khu dân cư, khu nhà ở xã hội, các cơ sở sản xuất có quy mô lớn (Công ty Giấy Vinakaft, Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương, …) trên địa bàn thị xã; Khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu về môi trường nông nghiệp, nông thôn; Khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu về môi trường đô thị; Khảo sát thực địa, thu thập dữ liệu về môi trường các khu khai thác khoáng sản

- Vấn đề chất thải rắn, chất thải nguy hại công nghiệp, y tế

- Thực hiện lấy mẫu các thành phần môi trường

 Chất lượng nước mặt

Tại các điểm quan trắc là sông được thực hiện 01 lần vào mùa khô, 01 lần vào mùa mưa năm 2016, mỗi lần lấy mẫu ở 2 triều vào lúc đỉnh triều và chân triều Tại các điểm quan trắc là suối được thực hiện 01 lần vào mùa khô, 01 lần vào mùa mưa năm

2016 Thông số quan trắc cho tất cả các điểm quan trắc: nhiệt độ, pH, DO, SS, BOD5, COD, dầu mỡ, PO4-3, NO3-, NH4+, Coliform, Cd, Fe Các chỉ tiêu nước mặt được so sánh với giá trị giới hạn trong Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước mặt

Trang 14

14

Bảng 1 Các vị trí đề xuất lấy mẫu nước mặt

1 SG1 Sông Sài Gòn trên địa bàn xã Phú

An (bến đò Cá Lăng)

Đánh giá chất lượng nước sông Sài Gòn trên địa bàn thị xã Bến Cát

2 TT1 Sông Thị Tính trên địa bàn xã An

Điền

Đánh giá chất lượng nước sông Thị Tính trước khi chảy vào thị

xã Bến Cát

3 TT2 Sông Thị Tính tại Cầu Đò

4 TNBTU Thượng nguồn Suối Bến Tượng

Đánh giá diễn biến chất lượng các kênh, rạch chính trên địa bàn thị xã

5 TNBL Thượng nguồn suối Bà Lăng trên

9 HNCC Hạ nguồn suối Cầu Củi

10 TNCĐ Thượng nguồn suối Cầu Định

11 HNCĐ Hạ nguồn suối Cầu Định giáp sông

Thị Tính

12 RBT Rạch Bến Trắc

13 TNVH2 Hạ lưu hệ thống thoát nước KCN

Việt Hương 2 tại sông Sài Gòn

 Chất lượng nước ngầm

Tất cả các điểm quan trắc chất lượng nước dưới đất lấy mẫu 02 thời điểm: 01 lần vào mùa mưa và 01 lần vào mùa khô Thông số quan trắc cho tất cả các điểm quan trắc (các điểm lấy mẫu): pH, độ cứng, SS, NH4+, NO3-, NO2, F-, Fe, As, Coliform, Cl-,

SO42- Các chỉ tiêu nước dưới đất được so sánh với giá trị giới hạn trong Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn quốc gia về nước dưới đất

Trang 15

đã kết nối về Sở Tài nguyên và Môi trường

Bảng 3 Kết quả tham khảo nước thải

Stt Kết quả tham khảo Thời gian Chỉ tiêu lấy mẫu

1 Kết quả thanh kiểm tra

2014-2016

Tùy theo tính chất ngành nghề sản xuất

lượng

3

Kết quả đề án đo đạc lưu

lượng, chất lượng nước thải các

doanh nghiệp để phục vụ công

tác thẩm định thu phí BVMT

đối với nước thải công nghiệp

2015

Tùy theo tính chất ngành nghề sản xuất

 Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn

Tất cả các điểm quan trắc chất lượng không khí được thực hiện 02 thời điểm: 01 lần vào mùa mưa và 01 lần vào mùa khô năm 2016

Trang 16

16

Bảng 4 Các vị trí đề xuất đo đạc lấy mẫu để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí

1 KK1 Khu vực chợ Bến Cát Quan trắc tác động do hoạt động

Ngã 3 giao lộ đường ĐT.741

và đường ĐH 604 (Ngã ba ông Kiệm)

5 KK5 Công viên Nghĩa trang Chánh

Phú Hoà

Quan trắc tác động do hoạt động chôn cất

Bảng 5 Các thông số quan trắc chất lượng không khí

Stt Loại điểm quan trắc Thông số quan trắc

1 Quan trắc tác động do hoạt động đô

 Môi trường đất

Tất cả các điểm quan trắc chất lượng đất được thực hiện 01 thời điểm trong năm

2016 Thông số quan trắc cho tất cả các điểm quan trắc đất: pH-KCl, pH-H2O, tỷ trọng, độ ẩm, kim loại nặng: As, Pb, Cd, Cu, Zn Các chỉ tiêu đất được so sánh với giá trị giới hạn trong Quy chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn quốc gia

về giới hạn của kim loại nặng trong đất

Bảng 6 Vị trí các điểm quan trắc đất

1 Đ1 Trung tâm bảo tồn sinh thái Phú An Môi trường nền

2 Đ2 Đất vườn Hộ dân Bùi Văn Đi , ấp An

Trang 17

17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ THỊ XÃ BẾN CÁT

1.1 Vị trí địa lý

Thị xã nằm về phía Nam tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích tự nhiên 23.442,24

ha, là thị xã có diện tích tự nhiên lớn thứ 4 của tỉnh (chiếm 8,70%), đồng thời là thị xã nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh Bình Dương Địa giới hành chính của thị xã như sau:

- Phía Đông giáp huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên

- Phía Tây giáp sông Sài Gòn

- Phía Nam giáp Thành phố Thủ Dầu Một

- Phía Bắc giáp huyện Bàu Bàng và huyện Dầu Tiếng

Toàn thị xã có 08 đơn vị hành chính (trong đó 05 đơn vị cấp phường và 03 đơn vị cấp xã), cụ thể như sau gồm:

Bảng 1 1: Diện tích và các đơn vị hành chính trên địa bàn thị xã Bến Cát

Stt Tên đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ %

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI

MỐI QUAN HỆ VỚI MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ BẾN CÁT

Trang 18

18 Hình 1 1 Bản đồ hành chính thị xã Bến Cát

Trang 19

19

1.2 Đặc điểm địa hình

Thị xã Bến Cát có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, nền địa hình chuyển tiếp

từ vùng cao phía Đông - Bắc xuống Tây - Nam Vùng đồng bằng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn có cao độ phổ biến từ 5 - 15 m so với mực nước biển Cao độ địa hình từ 2m tới 32 - 34m tại các khu vực phường Chánh Phú Hòa, phường Thới Hòa, Hòa Lợi, xã

An Điền, xã An Tây, Như vậy, phần lớn diện tích của thị xã Bến Cát có địa hình cao trên 2m, tạo nhiều thuận lợi trong đầu tư phát triển các khu công nghiệp và đô thị, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng diễn biến ngày càng phức tạp

1.3 Nguồn nước, sông suối và thủy văn

Thị xã Bến Cát có mạng lưới sông suối, ao, hồ khá phong phú Hệ thống sông suối được cung cấp nước bởi 2 con sông chính là sông Sài Gòn và sông Thị Tính Sông Sài Gòn bắt nguồn từ khu vực phía Bắc Bình Phước và Tây Ninh, sông chảy qua địa phận tỉnh Bình Dương khoảng 101km và chảy qua địa phận thị xã Bến Cát khoảng 24,4 km, rộng từ 70-100m sâu khoảng 7-10m

Sông Thị Tính là một phụ lưu lớn của sông Sài Gòn, có chiều dài khoảng 40km, diện tích toàn bộ lưu vực sông Thị Tính khoảng 840 km2 với lưu lượng dòng chảy trung bình khoảng 19,3-34,4 m3/s Sông được bắt nguồn từ vùng Chơn Thành chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam qua phường Mỹ Phước rồi đổ vào sông Sài Gòn ở Phú An, cách thành phố Thủ Dầu Một khoảng 6 km về phía thượng lưu Sông có địa hình quanh co, uốn khúc, phía thượng lưu mang đặc tính của lưu vực đồi núi trung du còn phía hạ lưu mang tính chất nửa đồi đồng bằng

Ngoài con sông nói trên hệ thống thuỷ văn của thị xã còn bao gồm các con suối chính như: suối Bà lăng, suối Cầu Định, suối Tre và một số sông suối nhỏ khác Trên địa bàn thị xã có 2 công trình thủy lợi là đập Cua Pari và hệ thống đê bao An Tây-Phú

An (thuộc Chi cục Thủy lợi quản lý)

Trang 20

20

Hình 1 2 Mạng lưới sông suối trên địa bàn thị xã Bến Cát

1.4 Nguồn nước dưới đất

Thị xã Bến Cát thuộc khu vực có nguồn trữ lượng nước dưới đất giàu và được phân bố chủ yếu ở các phường, xã dọc sông Sài Gòn trên địa bàn xã Lưu lượng nguồn nước dưới đất vào khoảng 0,1-1,1 lít/s, đặc biệt có vùng lên đến 5-30 lít/s Với chất lượng nguồn nước dưới đất, trữ lượng và lưu lượng như vậy, điều này rất thuận lợi cho việc khai thác nguồn nước dưới đất phục vụ sinh hoạt cho người dân cũng như sản xuất cho các doanh nghiệp trên địa bàn

1.5 Đặc điểm khí hậu

Theo số liệu quan trắc khí tượng, khí hậu từ năm 2010-2015 ở Bình Dương cho thấy: Bình Dương nói chung và thị xã Bến Cát nói riêng nằm trong vùng nhiệt đới cận xích đạo, khí hậu có những đặc trưng chính như sau:

Khu vực có nền nhiệt độ cao đều quanh năm: Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 26,0-27,00C Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất

là 3,5oC

Trang 21

21

Nhìn chung, nguồn nhiệt lượng và thời gian nắng của khu vực khá dồi dào, là điều kiện thuận lợi cho động thái phát triển của thực vật cũng như quá trình phân giải hữu cơ và biến đổi trạng thái vật chất trong đất

Mưa phân bố theo mùa rõ rệt, lượng mưa khá cao và mùa mưa kéo dài, tính trung bình năm, lượng mưa và số ngày mưa đều khá cao, lên đến 1.900-2.100 mm và 140-

160 ngày có mưa Tuy nhiên, cũng như đặc điểm chung của các tỉnh phía nam, sự phân bố lượng mưa trong năm không đều, có đến 84-90% tổng lượng mưa năm được rơi vào các tháng mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) Mùa khô, từ đầu tháng 11 đến đầu tháng 4 năm sau, kéo dài 130-150 ngày song mưa rất ít chỉ chiếm khoảng 10-16% tổng lượng mưa năm Mưa ít, nắng nóng nhiều, bề mặt đất thường khô làm cho các quá trình phân hủy chất hữu cơ và quá trình bốc thoát hơi nước bề mặt càng thêm mãnh liệt

Lượng bốc hơi hàng năm tương đối lớn, trung bình năm vào khoảng 1.000-1.100

mm Tuy nhiên tổng lượng bốc hơi trong các tháng mùa khô (tháng 11-4) lớn hơn nhiều so với các tháng mùa mưa Tổng lượng bốc hơi các tháng mùa khô lên đến 730-

800 mm chiếm khoảng 66-67% tổng lượng bốc hơi năm Trong các tháng mùa mưa (tháng 5-10), trong khi lượng mưa rơi lên đến 1.600-2.400 mm, lượng bốc hơi chỉ khoảng 350-400 mm, làm cho chỉ số ẩm lên đến 4,0-6,0 lần

Độ ẩm không khí khá cao, trung bình các tháng trong năm là 79-91% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 9-10% Độ ẩm không khí trung bình các tháng mùa mưa đạt khoảng 80-91% và trung bình các tháng mùa khô là 70-82% Tuy nhiên cần chú ý là vào các tháng mùa khô, độ ẩm thấp nhất

có thể xuống <30%, có khi vào giữa trưa ẩm độ không khí chỉ còn 16% có thể gây bất lợi cho cây cối, động vật và sức khỏe của con người

Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới: Thị xã Bến Cát cũng như Bình Dương và Đông Nam Bộ nói chung có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió tây nam thịnh hành trong mùa mưa với tốc độ trung bình là 1,6-1,7 m/s và gió nam, đông nam thịnh hành trong mùa khô với tốc độ trung bình là 1,7-2,0 m/s Gió mạnh nhất trong ngày chiếm tần suất lớn nhất là từ cấp 3 đến cấp 5, tương đương với tốc độ 3,4-10,7 m/s Gió mạnh từ cấp 6 trở lên (≥ 10,8 m/s) chiếm tỷ lệ không đáng kể

1.6 Thảm thực vật

Theo số liệu thống kê năm 2015, hiện trạng thảm thực vật thị xã Bến Cát như sau:

- Về thảm thực vật rừng: Diện tích đất lâm nghiệp có rừng trên địa bàn toàn thị

xã là 1.821 ha, chiếm 7,77% tổng diện tích tự nhiên, trong đó toàn bộ là rừng sản xuất, phân bố tập trung ở xã An Tây

- Về thảm cây trồng nông nghiệp: Diện tích đất có thảm cây trồng nông nghiệp là 12.457,89 ha, chiếm 53,14% tổng diện tích Trong đó, thảm cây lâu năm là 10.553,29

ha, chiếm 45,02% diện tích thảm cây trồng nông nghiệp, chúng phân bố trên hầu khắp địa bàn thị xã Thảm cây trồng hàng năm chỉ khoảng 1.904,6 ha, chiếm 8,12% diện tích thảm cây trồng nông nghiệp Cây trồng trong vùng hầu hết là cao su (khoảng 6.112,7 ha, chiếm 26,12%), ngoài ra có điều, cây ăn quả các loại

Trang 22

22

1.7 Thuận lợi và hạn chế

1.7.1 Những thuận lợi

Tỉnh Bình Dương là một trong 8 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam-

là vùng có nền kinh tế phát triển năng động nhất cả nước Thị xã Bến Cát nằm ở khu vực đô thị trung tâm của tỉnh, có các tuyến đường giao thông cấp quốc gia và cấp tỉnh tương đối thuận lợi như: Đại lộ Bình Dương, ĐT 741, ĐT 744, ĐT 748, đường Vành đai 4, đường Mỹ Phước – Tân Vạn, kết nối thị xã Bến Cát với các khu vực lân cận nên thuận lợi trong phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, thu hút nhiều dự án đầu tư đặc biệt tại các phường Mỹ Phước, Thới Hòa

Hệ thống giao thông thủy qua 2 sông Thị Tính và Sài Gòn giúp thông thương hàng hóa theo hướng Bắc Nam, phát triển du lịch sinh thái ven sông, cầu cảng,

Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Bến Cát nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, có nguồn năng lượng dồi dào, thời tiết khá ôn hòa; địa hình cao thuận lợi trong việc phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị

1.7.2 Hạn chế và thách thức

Nằm trong khu vực đô thị trung tâm của tỉnh, nơi có tốc độ phát triển cao, sẽ có nhiều lợi thế cho địa phương, song cũng có những thách thức gay gắt và những sức ép mạnh mẽ đến vấn đề bố trí khai thác sử dụng tài nguyên đất Ngoài ra, sự phát triển mạnh mẽ của đô thị hóa, của việc xây dựng và vận hành các khu, cụm công nghiệp tập trung trong tương lai sẽ làm cho đất sản xuất nông lâm nghiệp bị thu hẹp và có thể sẽ gây ra một số khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường đất nói chung Bên cạnh đó còn gây sức ép đến môi trường đất, nước và không khí

Trang 23

23

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ BẾN CÁT GIAI ĐOẠN 2011-2015

2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong giai đoạn 2011-2015, tốc độ

tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm

của thị xã là 18,82%, cao hơn tốc độ tăng

trưởng bình quân của tỉnh 1,45 lần Tổng

thu ngân sách đến cuối năm 2015 đạt

68.749,8 tỷ đồng, tăng 1,62 lần so với

năm 2011 Thu nhập bình quân đầu người

ngày càng tăng, tính đến cuối năm 2015

0,65%, trong đó ngành công nghiệp giữ

vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị xã

Hình 2 1:Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã Bến Cát giai đoạn 2011-2015

Nguồn: Báo cáo KTXH an ninh, quốc phòng thị

xã Bến Cát năm 2011-2015

Cơ cấu kinh tế thị xã chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành công nghiệp, nông nghiệp Ngành Công nghiệp vẫn chiếm vai trò quan trọng trong ngành kinh tế, tỷ trọng có xu hướng giảm nhưng tiếp tục phát triển về tốc độ và quy mô Sự phát triển công nghiệp kéo theo là sự phát triển của ngành dịch

vụ để phục vụ cho sự phát triển công nghiệp và đô thị Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh

tế của thị xã Bến Cát qua các thời kỳ như sau:

- Tỷ trọng ngành công nghiệp giảm từ 86,1% năm 2011 xuống 83,92% năm 2015

- Tỷ trọng ngành thương mại-dịch vụ tăng nhanh tương ứng từ 7,7% năm 2011 lên 15,43% năm 2015

- Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh từ 6,2% năm 2011 xuống 0,65% năm

2015 Do năm 2014, 2015 huyện Bến Cát cũ tách một số xã thành huyện Bàu Bàng Đây là những xã có tỷ trọng nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế huyện Bến Cát cũ trước đây

Trang 24

Nguồn: Báo cáo KTXH an ninh, quốc phòng thị xã Bến Cát năm 2011-2015

2.2 Dân số và vấn đề di cư

Thị xã Bến Cát bao gồm 05 phường và 03 xã Trong giai đoạn 2014 - 2015, tốc

độ tăng dân số bình quân là 7%/năm Tính đến 31/12/2015, dân số thị xã có khoảng 224.346 người, tăng gấp 1,37 lần so với năm 2014, mật độ dân số trung bình hiện nay

là 957 người/km2 gấp 1,08 lần so với năm 2014

Bảng 2 1: Dân số thị xã Bến Cát giai đoạn 2011-2015

Stt Hạng mục ĐVT Diễn biến qua các năm

Trang 25

25

Trong thời gian qua, tốc độ tăng dân số trên địa bàn thị xã tiếp tục tăng nhanh và chủ yếu là tăng cơ học, hàng năm dân số thị xã tăng chủ yếu là lao động từ ngoài địa phương đến làm việc và sinh sống

2.3 Phát triển công nghiệp

Khu vực kinh tế công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị xã, chiếm 83,92% Giá trị sản xuất công nghiệp của thị xã giai đoạn 2011-2015 liên tục tăng Tỷ

lệ tăng trưởng có xu hướng giảm từ năm 2011-2014, đến cuối năm 2015 có xu hướng tăng, với tỷ lệ tăng tương đối cao 15,2%, bình quân hàng năm đạt 16,81%

Bảng 2 2: Giá trị công nghiệp

giai đoạn 2011-2015

Stt Năm

Giá trị so sánh năm 2010 (tỷ đồng)

Nguồn: Hệ thống chỉ tiêu kinh

tế-xã hội chủ yếu của thị tế-xã Bến

Dân cư phân bố trên toàn

thị xã không đồng đều, tập trung

chủ yếu tại vùng trung tâm thị

xã gồm phường Mỹ Phước,

phường Thới Hòa, Hòa Lợi và

Tân Định, đây là những nơi phát

triển công nghiệp, đô thị trên địa

bàn thị xã

Cơ cấu dân số trên địa bàn

thị xã chủ yếu là dân thành thị

do công nghiệp và đô thị hóa

trên địa bàn có tốc độ phát triển

mạnh, tỷ lệ dân nông thôn chiếm

Trang 26

26

động công nghiệp trên địa bàn thị xã chủ yếu là từ nơi khác đến, tỷ lệ lao động địa phương chiếm tỷ trọng ngày càng giảm trong tổng số lao động đang làm việc Cuối năm 2015, lao động địa phương khác chiếm khoảng 90% tổng số lao động làm việc trên địa bàn thị xã Bến Cát

Tính đến cuối năm 2015, trên địa bàn thị xã đã thu hút 1.339 dự án đầu tư trong nước với tổng số vốn 14.581 tỷ đồng, 446 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư là 65.550.000 USD (trong đó có 382 dự án trong KCN và 64 dự án ngoài KCN)

Đến nay, thị xã đã hình thành 07 khu công nghiệp (KCN) với tổng diện tích 3.058 ha Hiện nay hầu hết các KCN đã đi vào hoạt động với ngành nghề thu hút đa ngành, 4/7 KCN có tỷ lệ lấp đầy trên 50% trong đó các KCN có tỷ lệ lấp đầy cao bao gồm KCN Mỹ Phước, Mỹ Phước 2, Việt Hương 2 Các KCN được phân bố chủ yếu trên hai trục đường chính Quốc lộ 13 và đường tỉnh ĐT 744

Hầu hết các KCN đi vào hoạt động đều xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt Tổng công suất thiết kế khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải với là 38.500 m3/ngày, lưu lượng nước thải phát sinh từ các KCN trên địa bàn thị

xã Bến Cát khoảng 21.000 m3/ng.đ chiếm khoảng 54,55% công suất thiết kế HTXLNT các KCN trên địa bàn thị xã Bến Cát

Hiện nay có 1/7 KCN trên địa bàn thị xã là chưa xây dựng HTXLNT tập trung trong đó: KCN Thới Hòa đã hoàn thành hạ tầng nhưng chưa cho thuê do chủ đầu tư có định hướng tập trung thu hút những dự án công nghệ cao

Bảng 2 3: Thực trạng phát triển các khu, cụm công nghiệp thị xã Bến Cát

Diện tích (ha)

Năm hoạt động

Tỷ lệ lấp đầy

Hiện trạng HTXLNT

1 Mỹ Phước P Mỹ Phước 377 2003 87,19%

Đang vận hành công suất 8.000

m3/ngày

2 Mỹ Phước 2 P Mỹ Phước 477 2006 99,49%

Đang vận hành công suất 8.000

m3/ngày

Đang vận hành công suất 3.000

m3/ngày

5 Việt Hương 2 Xã An Tây 250 2007 73,22%

Đang vận hành công suất 2.000

m3/ngày

6 Mỹ Phước 3 P Thới Hòa,

P Mỹ Phước 978 2007 50,82%

Đang vận hành công suất 16.000

m3/ngày

Trang 27

2.4 Phát triển dịch vụ- thương mại

Khu vực kinh tế dịch vụ-thương mại trên địa bàn thị xã chuyển biến khá nhanh, tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2011-2015 cao nhất trong 03 khu vực công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, đạt 35,08%/năm

Bảng 2 4: Giá trị thương mại-dịch vụ

Nguồn: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội

chủ yếu của thị xã Bến Cát, năm 2011-

của thị xã, chủ yếu là các chợ, siêu thị và mạng lưới cửa hàng, cơ sở kinh doanh hộ gia đình với quy mô nhỏ Đến cuối năm 2015 có 510 cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh thương mại và dịch vụ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2015 đạt 10.610,3

tỷ đồng

Hiện trên địa bàn thị xã Bến Cát có 10 chợ đang hoạt động (4 chợ tạm gồm chợ Tân Định, chợ An Điền, chợ Mỹ Phước 1, chợ Mỹ Phước 2) và 2 siêu thị (siêu thị Mỹ Phước 1, siêu thị Mỹ Phước 2) Hệ thống thương mại dịch vụ hiện hữu đã cơ bản đáp ứng nhu cầu mua sắm của người dân trên địa bàn

Dịch vụ du lịch: Hoạt động du lịch trên địa bàn chưa phát triển mạnh, đặc biệt

chưa khai thác được tiềm năng du lịch ven sông Sài Gòn Hiện tại, dự án du lịch Khu làng tre Phú An, khu di tích địa mạo Tam Giác Sắt đang trong quá trình đầu tư Trên địa bàn thị xã đã đầu tư xây dựng Hoa viên nghĩa trang tại phường Chánh Phú Hòa với tổng diện tích 190ha, thu hút nhiều lượt khách đến tham quan hàng năm Năm 2015,

Trang 28

28

khách du lịch ước tính đến tham quan trên địa bàn khoảng 109.500 người, tăng bình quân 5,26%/năm

2.5 Phát triển nông nghiệp

Khu vực kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bến Cát giai đoạn 2011-2015 có

xu hướng giảm Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế ngày càng giảm và giảm mạnh từ năm 2013-2014, đến năm 2015 giảm chậm còn 445,4 tỷ đồng Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 giảm bình quân 29,6%/năm, giảm hầu hết các lĩnh vực từ trồng trọt đến chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp Giá trị sản xuất nông nghiệp giảm mạnh trong thời gian qua do diện tích cao su trên địa bàn giảm đáng kể từ việc chia tách các xã có nền kinh tế nông nghiệp phát triển mạnh thành huyện Bàu Bàng

Bảng 2 5: Giá trị nông nghiệp giai

Nguồn: Hệ thống chỉ tiêu kinh tế-xã hội

chủ yếu của thị xã Bến Cát, năm 2011-

Trong cơ cấu sản xuất nông

nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm

dần tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng dần

tỷ trọng ngành trồng trọt và dịch vụ

nông nghiệp Tỷ trọng giữa trồng trọt -

chăn nuôi-dịch vụ nông nghiệp năm

2015 là 60% -34,7%-5,3% (năm 2011

tỷ trọng này là 59,5% -36,4%-4,1%)

Ngành trồng trọt có tỷ trọng tăng

chậm, chủ yếu chuyên canh cây lâu

năm, trong đó cây cao su là chủ lực

Nhờ triển khai các chương trình áp

dụng khoa học kỹ thuật và các mô hình,

dự án sản xuất trong nông nghiệp được

Hình 2 8:Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp

Nguồn: Báo cáo KTXH an ninh, quốc phòng thị xã Bến Cát, năm 2011-2015

thường xuyên đầu tư, khảo nghiệm, trình diễn nên năng suất và sản lượng các loại cây trồng chủ yếu đều tăng; thu nhập bình quân/ha đất nông nghiệp đạt 68,2 triệu đồng/ha/năm

Chăn nuôi có tỷ trọng ngày càng giảm, đến nay toàn thị xã có 55 trang trại, phần lớn trang trại chăn nuôi theo hình thức gia công cho các công ty Trong đó, chăn nuôi heo: 26 trang trại; chăn nuôi gia cầm: 29 trang trại

Trang 29

29

Trong xây dựng nông thôn mới đã hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở phát triển đồng bộ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Qua rà soát, đánh giá hiện trạng nông thôn mới theo các tiêu chí của Chính phủ thì hiện nay có 01/03 xã (xã Phú An) đạt 19/19 tiêu chí, xã An Tây và An Điền đã được thẩm tra và đang hoàn thiện các tiêu chí chờ công nhận xã nông thôn mới

2.6 Quá trình đô thị hóa

Cùng với quá trình công nghiệp hoá thì quá trình đô thị hoá trên địa bàn thị xã Bến Cát trong những năm qua diễn ra với tốc độ nhanh Tỷ lệ đô thị hóa đạt 79%, từ chỗ có 01 thị trấn và 7 xã thì đến nay đã có 05 phường, 03 xã Tính đến 31/12/2015, dân số toàn thị xã có khoảng 224.346 người, dân số thành thị là 177.482 người chiếm 79,11% tập trung chủ yếu tại vùng trung tâm thị xã gồm phường Mỹ Phước, phường Thới Hòa, Hòa Lợi và Tân Định

Toàn thị xã có 45 khu dân cư, đô thị với tổng diện tích sử dụng đất 2.999 ha, Bên cạnh việc phát triển thêm các khu dân cư, nhà ở thương mại và nhà ở xã hội thì việc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị như đường giao thông, hệ thống cấp nước

và thoát nước, hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng, hệ thống thông tin liên lạc,… cũng được chú trọng

2.7 Hiện trạng cấp, thoát nước

- Hiện trạng cấp nước:

Hiện nay thị xã chỉ có 01 nhà máy cấp nước là Nhà máy cấp nước Mỹ Phước 1 công suất 15.000m3/ngày.đêm, sử dụng nguồn nước dưới đất từ 6 giếng khoan Nhà máy cấp nước Mỹ Phước 1 hiện đang cấp nước cho KCN Mỹ Phước 1, 2, 3 và các khu dân cư thuộc dự án Công ty Becamex làm chủ đầu tư

Ngoài ra, nguồn nước cấp cho thị xã còn được bổ sung từ nhà máy nước Tân Hiệp thuộc Khu liên hợp Công nghiệp – đô thị - dịch vụ thông qua đường ống D800 KCN mỹ Phước 3 đấu nối vào mạng lưới cấp nước hiện hữu của thị xã trên đường Quốc lộ 13

Hiện nay, trừ các dự án thuộc Công ty Becamex và trung tâm thị xã thuộc phường Mỹ Phước, phường Tân Định, Chánh Phú Hòa và Hòa Lợi, và các khu vực thuộc tuyến đường chính của thị xã, còn lại các khu vực khác chưa có hệ thống cấp nước tập trung Người dân và các cơ sở công nghiệp, dịch vụ sử dụng nguồn nước ngầm tự khoan tại chỗ để sử dụng

Mạng lưới cấp nước thị xã đã phát triển, tuy nhiên mới chỉ đảm ứng một phần dân cư khu vực phường Mỹ Phước, hộ dân các KDC mới và các cơ sở sản xuất trong các KCN tập trung Tại các khu vực khác chưa có hệ thống cấp nước tập trung, các cơ

sở sản xuất, hộ dân phải tự khai thác nguồn nước ngầm hoặc sử dụng nguồn nước mưa, nước sông làm nguồn nước cấp Điều đó cho thấy hệ thống cấp nước chưa phát triển kịp đà phát triển của thị xã Việc đầu tư phát triển mạng lưới chưa đồng bộ với phát triển nguồn cấp nước

- Hiện trạng thoát nước mưa:

Hệ thống thoát nước mưa thị xã Bến Cát chưa hoàn chỉnh, chỉ tập trung tại khu vực ven các tuyến đường liên tỉnh, KCN, khu sản xuất tập trung và các khu dân cư đã

Trang 31

31

Điểm đầu Điểm cuối

Nằm tại khu vực trũng thấp không có lối thoát nước

2 Tuyến từ nhà ông Dé đến giáp khu liên

hợp Công nghiệp- Dịch vụ Bình Dương ĐT 741

ĐT 741 vào

Đường thấp hơn nền hai bên, không có cống thoát nước

ổ gà, đọng nước gây ô nhiễm

4 Ngã ba giao QL.13 với cổng KCN Mỹ

Phước

Cổng KCN Mỹ phước 3

cổng KCN Mỹ phước 4

300m, sâu hơn 0.5m

Cửa thu nước quá nhỏ không kịp thu nước

5 Ql.13 ( hố le - Trường mầm non Thới

hướng đi Thủ Dầu Một khoảng 200m Khoảng 200m

Cống thoát nước bị bồi lấp

6 Giao lộ Quốc lộ 13 - đường Balăngxi-

cách Quốc lộ 13 khoảng 100m Khoảng 100m

Chưa có cống thoát nước

7 ĐT.741, khu vực UBND phường

Chưa có cống thoát nước

8 Khu vực Trung tâm văn hóa phường,

chợ Chánh Phú Hòa

Trang 32

Khoảng 500m Cống rãnh thoát nước

bị bồi lấp

UBND xã An Tây

đi về hướng xã An Điền 500m

Khoảng 500m

Chưa có cống thoát nước

Trang 33

33

- Hiện trạng thu gom, xử lý nước thải:

Hiện tại các tuyến đường trong Khu dân cư và công nghiệp Mỹ Phước, các KCN

và các khu quy hoạch đã đầu tư hệ thống thu gom nước mưa và nước thải riêng biệt Nước thải phát sinh tại các khu vực này đều được thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng và đưa về trạm xử lý nước thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra ngoài

Đối với các khu dân cư hiện hữu không nằm trong khu vực quy hoạch hiện nay vẫn là hệ thống thoát nước chung với nước mưa

Các cơ sở sản xuất nằm ngoài KCN có hệ thống thu gom nước thải riêng biệt, nước thải được xử lý và cho tự thấm hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Tuy nhiên, hiện nay một số cơ sở vẫn chưa thực hiện tốt như việc tách nước mưa, nước thải hoặc xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra ngoài môi trường

Trang 34

xã Bến Cát và huyện Bàu Bàng do đó tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã Bến Cát giảm xuống còn 23.442,24 ha (chiếm 8,70% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Bình Dương), trong đó đất nông nghiệp là 14.236,49 ha (chiếm 61,11%), đất phi nông nghiệp là 9.115,75ha (chiếm 38,89%) và đất chưa sử dụng chiếm 0,00% Cơ cấu các loại đất hiện nay trên địa bàn thị xã cụ thể như sau:

PHẦN II: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THỊ XÃ BẾN CÁT

Trang 35

Bảng 3 3 Cơ cấu sử dụng đất nông

nghiệp của thị xã Bến Cát năm 2015

Stt Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

 Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã hiện nay 9.115,75 ha, chiếm 38,89% tổng diện tích tự nhiên, trong đó:

Trang 36

36

Bảng 3 4 Cơ cấu sử dụng đất phi nông

nghiệp của thị xã Bến Cát năm 2015

(ha)

2 Đất chuyên dụng 5.719

3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 12,31

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 264,85

5 Đất sông, suối, kênh, rạch 551,79

6 Đất phi nông nghiệp khác 1.952,8

Tổng diện tích

đất phi nông nghiệp 9.115,75

Hình 3 4 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của thị xã Bến Cát năm 2015

Diện tích đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 giảm từ 14.184 ha xuống 9.115,75 ha, do điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bến Cát cũ

Theo Quy hoạch sử dụng đất thị xã Bến Cát, đến năm 2020 diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 14.955,94 ha (chiếm 63,80% tổng diện tích đất tự nhiên) do chuyển từ đất nông nghiệp sang

2015 theo hướng tăng dần, thị xã Bến Cát hiện nay được quy hoạch sử dụng đất cho công nghiệp nên sự thay đổi hoàn toàn phù hợp với định hướng, quy hoạch sử dụng đất

3.2 Tài nguyên nước

3.2.1 Tài nguyên nước mặt

Mạng lưới sông ngòi trên địa bàn thị xã Bến Cát tương đối phong phú Hai con sông lớn chảy qua địa phận thị xã là sông Sài Gòn và sông Thị Tính

Trang 37

37

Mỹ, Tương Bình Hiệp, Tân An thành phố Thủ Dầu Một; phường An Sơn, Bình Nhâm, Lái Thiêu, Vĩnh Phú của Thị xã Thuận An

Sông Sài Gòn chảy qua địa phận thị xã Bến Cát với chiều dài khoảng 24,4km

có khoảng 10 kênh, rạch nhánh đổ vào, như vậy trung bình cứ khoảng 2,4km thì có một rạch nhánh

Bảng 3 5 Kênh, rạch nhánh chính của sông Sài Gòn

Thị xã Bến Cát thuộc vào tiểu lưu vực 3 của sông Thị Tính Tiểu lưu vực 3 sông Thị Tính, hạ nguồn sông Thị Tính nằm phần lớn trên địa bàn thị xã Bến Cát, trên địa bàn các phường/xã: Mỹ Phước, Chánh Phú Hòa, An Điền, Thới Hòa, Tân Định; một phần nhỏ nằm trên phường/xã: Phú An, An Tây, Hòa Lợi – thị xã Bến Cát và Hiệp An, Định Hòa – TP Thủ Dầu Một; xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên Đây là nơi quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị nhiều nhất trong số 3 tiểu lưu vực Tại tiểu lưu vực 3 có 5 KCN/CCN, đó là KCN Mỹ Phước, KCN Mỹ Phước 2, KCN Mỹ Phước 3,

KCN Thới Hòa và CCN An Điền (Nguồn: Đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp tổng hợp quản lý chất lượng nước lưu vực sông Thị Tính – tỉnh Bình Dương” của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương năm 2009)

Trang 38

38

Hình 3 5 Ranh giới tiểu lưu vực 3 sông Thị Tính – Hạ nguồn

Sông Thị Tính vừa là nguồn nước cung cấp cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các địa bàn trên bao gồm cả mục đích sản xuất nông nghiệp cũng như cấp nước vừa là nguồn tiếp nhận nước thải sản xuất, sinh hoạt và nước mưa chảy tràn từ các địa bàn trên Lưu lượng dòng chảy trung bình dao động trong khoảng: 19,3 – 34,4

m3/s và Môđun dòng chảy năm khoảng 23,0 l/skm2

+ Rạch Bến Trắc, suối Cái và suối Cầu Đơn bắt nguồn từ ấp 4 phường Chánh Phú Hòa (có tên là suối Cầu Đơn) chảy qua phường Thới Hòa có tên là suối Cái sau đó qua quốc lộ 13 đổ ra sông Sài Gòn có tên là Rạch Bến Trắc Chiều dài toàn bộ suối là 13km rộng từ 3-20m Suối Cái và Rạch Bến Trắc dài 10,5km được Becamex IDC cải tạo thành các kênh thoát nước mưa (kênh B1, B2, C1) trong các dự án đầu tư của Becamex IDC

+ Suối Bông Trang bắt nguồn từ ấp 2 xã Hưng Hòa và suối Ong Tế bắt nguồn từ

ấp 6 xã Tân Hưng đổ về đầu suối Ong phường Chánh Phú Hòa sau đó chảy theo

Trang 39

Đánh giá chung:

Tài nguyên nước mặt trên địa bàn thị xã tương đối phong phú với các con sông, suối chảy qua địa bàn Nước mặt giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế-xã hội của thị xã, cung cấp nước phục vụ nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh Bên cạnh đó, còn là nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải phát sinh trên địa bàn thị xã Do

đó, việc phát triển đô thị, công nghiệp phải đi đôi với việc xử lý chất thải triệt để từ các hoạt động này phát sinh để tránh gây ô nhiễm môi trường nước mặt

Bên cạnh đó, cần quy hoạch hệ thống thu gom nước thải phát sinh từ dân sinh để tránh làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước dưới đất do hiện nay trên địa bàn nước thải sinh hoạt chủ yếu tự thấm

3.2.2 Tài nguyên nước dưới đất

Theo kết quả báo cáo điều tra của Trung tâm nghiên cứu Môi trường & xử lý nước -Viện khoa học Thủy lợi Miền Nam, thị xã Bến Cát nằm trong khu vực giàu nguồn nước dưới đất (phân bố chủ yếu ở các phường, xã dọc sông Sài Gòn thuộc huyện Dầu Tiếng

và một phần thuộc thị xã Bến Cát), lưu lượng nguồn nước dưới đất vào khoảng 0,1-1,1 lít/s, đặc biết có vùng lên đến 5-30 lít/s, bề dày của tầng chứa nước từ 15-20m Với trữ lượng và lưu lượng như vậy, điều này rất thuận lợi cho việc khai thác nguồn nước dưới đất phục vụ sinh hoạt cho người dân cũng như sản xuất cho các doanh nghiệp trên địa bàn

Hiện nay tổng số lượng giếng khoan bị hư hỏng tại các phường Hòa Lợi, xã An Điền, xã Phú An khoảng 279 giếng, đến nay số lượng giếng được trám lấp là 95giếng Ngoài ra, số lượng lớn giếng khoan hư hỏng tại các xã, phường còn lại chưa được thống kê

Đánh giá chung

Tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn thị xã tương đối dồi dào, tuy nhiên hiện nay trên địa bàn chưa có trạm cấp nước tập trung nên tình trạng khai thác nước dưới đất phục vụ cho dân sinh, công nghiệp và nông nghiệp tương đối lớn Các doanh nghiệp, hộ gia đình nơi có hệ thống nước cấp đi qua có khoan giếng chưa thực hiện việc trám lấp giếng theo quy định, đặc biệt là các hộ gia đình Do đó, các cơ sở sản xuất, các hộ gia đình nằm trong danh mục các khu vực cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất do UBND tỉnh ban hành cần phải chấp hành nghiêm chỉnh Bên cạnh đó, thị

xã Bến Cát cần nhanh chóng xây dựng trạm cấp nước tập trung cho toàn bộ thị xã

3.3 Tài nguyên rừng

Trước đây vùng đất Bến Cát hầu như là rừng rậm hoang vu, có nhiều loại gỗ quý như gõ đỏ, cẩm lai, giáng hương, tếch, vên vên,… cũng như nhiều loại cây thuốc và động thực vật quý Do chất độc khai quang của Mỹ trong chiến tranh và sự khai phá của con người về sau này, rừng mất đi nhanh chóng, nhiều loài động thực vật quý

Trang 40

40

hiếm không còn nữa Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015, đất lâm nghiệp có rừng của thị xã bến Cát là 1.821 ha chiếm 12,71% diện tích nhóm đất nông nghiệp (7,77 % tổng diện tích tự nhiên), trong đó gồm toàn bộ là đất có rừng sản xuất

Ngày đăng: 02/08/2022, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w