Đặt tư thế người bệnh - Hướng dẫn người bệnh ở tư thế đứng hoặc ngồi, lưng thẳng, khối mặt đối xứng qua mặt phẳng dọc giữa, không quá cúi hoặc quá ngửa sao cho mặt phẳng đi qua đường nố
Trang 1SỞ Y TẾ PHÚ YÊN
BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN
- -
QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH THĂM DÒ CHỨC NĂNG
Phú Yên, tháng 7 năm 2019
Trang 3Về việc ban hành “Quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh, Thăm dò chức năng”
GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN PHÚ YÊN
Căn cứ Quyết định số 937/QĐ-UB ngày 15/5/1999 của UBND tỉnh Phú Yên V/v đổi tên Bệnh viện Y học dân tộc thành Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên;
Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”;
Căn cứ Quyết định số 3983/QĐ-BYT ngày 03/10/ 2014của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành tim mạch”
Căn cứ Quyết định số 3805/QĐ-BYT ngày 25/9/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành ttiêu hóa”
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-SYT ngày 10/01/2017 và Quyết định số SYT ngày 27/6/2017 của Sở Y tế Phú Yên Về việc Ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên;
363/QĐ-Theo đề nghị của Hội đồng Khoa học kỹ thuật Bệnh viện Y học cổ truyền,
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình
ảnh, Thăm dò chức năng”, gồm 35 Quy trình kỹ thuật (phụ lục đính kèm)
Điều 2: “Quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh, Thăm dò chức năng” ban hành
kèm theo Quyết định này được áp dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên
Điều 3: Các ông, bà trưởng/ phó khoa, phòng và các cán bộ chuyên môn y, dược
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./
- Lãnh đạo bệnh viện;
- Các khoa, phòng;
- Lưu: KHTH, VT
Trang 4DANH MỤC QUY TRÌNH KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH, THĂM DÒ CHỨC NĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BV ngày tháng năm 2019
của Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên)
Trang 533 Chụp X quang gót chân (thẳng – nghiêng) 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế, Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 03/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc ban hành tài liệu “ Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chẩn đoán hình ảnh và điện quang can thiệp”
2 Bộ Y tế, QĐ 3983/QĐ-BYT năm 2014, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành tim mạch
3 Bộ Y tế, Quyết định số 3805/QĐ-BYT ngày 25/9/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành ttiêu hóa”
4 Bộ Y tế, Quyết định số 1904/QĐ-BYT, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành hồi sức cấp cứu chống độc, trang 366 – 368
5 Hướng dẫn đọc điện tâm đồ - Nhà xuất bản Y học năm 2007 (tái bản lần thứ 8)
Trang 71 ĐO ĐIỆN TIM
3 Nghi ngờ bệnh lý tim mạch (đau ngực, hồi hộp,….)
4 Một số bệnh lý có liên quan đến tim mạch (rối loạn lipid máu, đái tháo đường,…)
5 Chẩn đoán các rối loạn điện giải
6 Chẩn đoán các tổn thương ở cơ tim, màng ngoài tim
7 Theo dõi máy tạo nhịp
8 Khám sức khỏe định kỳ
2 Chống chỉ định
Không có chống chỉ địnhlàm điện tim
III CÁC CHUYỂN ĐẠO CƠ BẢN
1 Chuyển đạo mẫu:
- Chuyển đạo D1: điện cực âm ở tay phải, điện cực dương ở tay trái
- Chuyển đạo D2: điện cực âm ở tay phải, điện cực dương ở chân trái
- Chuyển dạo D3: điện cực âm ở tay trái, điện cực ở chân trái
2 Chuyển đạo đơn cực các chi:
- Chuyển đạo AVR: điện cực ở cổ tay phải, thu điện thế ở mé phải và đáy tim
- Chuyển đạo AVL: điện cực ở cổ tay trái, thu điện thế ở phía thất trái
- Chuyển đạo AVF: điện cực ở cổ chân trái, chuyển đạo duy nhất “nhìn” thấy được thành sau dưới đáy tim
3 Chuyển đạo trước tim:
- V1: Cực thăm dò ở khoảng gian sườn 4 bên phải, sát xương ức
- V2: Cực thăm dò ở khoảng gian sườn 4 bên trái, sát xương ức
- V3: Cực thăm dò ở điểm giữa đường thẳng nối V2 với V4
- V4: Giao điểm của đường thẳng đi qua điểm giữa xương đòn trái và khoang liên sườn 5
- V5: cực thăm dò ở giao điểm của đường nách trước bên trái với đường đi ngang qua V4
- V6: Cực thăm dò ở giao điểm của đường nách giữa và đường ngang qua V4, V5
IV CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện:
Kỹ thuật viên hoặc điều dưỡng đo, Bác sĩ đọc kết quả điện tâm đồ
2 Phương tiện:
- Máy điện tim có đủ dây dẫn và bản điện cực, có hệ thống chống nhiễu
- Giấy ghi điện tim tiêu chuẩn, các chất dẫn điện (gel) hoặc nước muối sinh lý 0,9%
Trang 8- Khăn sạch để lau bẩn trên da người bệnh trước khi gắn điện cực và lau chất dẫn điện sau khi đo điện tim
3 Người bệnh:
- Được giải thích, hướng dẫn để người bệnh yên tâm và phối hợp thực hiện
- Loại bỏ các vật dụng kim loại có thể gây nhiễu sóng điện tim như: đồng hồ, chìa khóa, điện thoại,
- Nghỉ ngơi trước khi đo điện tim ít nhất 15 phút
- Nếu người bệnh kích thích vật vã thì phải dùng thuốc an thần
- Tư thế người bệnh nằm ngửa thoải mái trên giường, không cử động
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: có chỉ địnhđo điện tim
V CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Nối dây đất ở máy vào vị trí nào đó có phần kim loại tiếp xúc với mặt đất
2 Nối nguồn điện vào máy, bật máy thấy chắc chắn điện đã vào máy
3 Bộc lộ phần cổ tay, cổ chân người bệnh Bôi chất dẫn điện vào các bản cực vàgắn các bản cực vào mặt trong cổ tay, cổ chân người bệnh như sau:
- Bản cực có dây màu đỏ gắn ở cổ tay phải
- Bản cực có dây màu vàng gắn ở cổ tay trái
- Bản cực có dây màu đen gắn ở cổ chân phải
- Bản cực có dây màu xanh gắn ở cổ chân trái
4 Bộc lộ phần ngực người bệnh, bôi chất dẫn điện vào các vị trí da nơi gắn điện cực, sau đó gắn với điện cực tim V1- V6 lên các vị trí tương ứng
5 Bảo người bệnh thở đều, có thể nhắm mắt lại
6 Khởi động máy, cài các thông số đúng quy trình
7 Thử test trước khi ghi điện tâm đồ: 1mV=10mm.Điện tâm đồ bình thường chạy tốc độ 25mm/s
8 Ghi các chuyển đạo: mỗi chuyển đạo nên ghi khoảng cách từ 3 đến 5 ô Nhưng nếu nhịp tim không đều có thể ghi dài hơn theo yêu cầu
9 Khi ghi xong các chuyển đạo, cho giấy chạy để in kết quả
10 Tắt máy, tháo các điện cực trên cơ thể người bệnh, lau chất dẫn điện trên người người bệnhvà trên các bản cực
11 Ghi lên đoạn giấy: tên họ người bệnh, tuổi, ngày giờ ghi Ghi tên các chuyển đạo tương ứng lên giấy (đối với máy không có chế độ cài đặt tự động trước)
12 Thu dọn máy móc, bấm hoặc cắt dán đoạn điện tim vừa ghi vào phiếu chỉ định
và chuyển đến Bác sĩ đọc kết quả
VII CÁCH ĐỌC ĐIỆN TIM CƠ BẢN
1 Điện tâm đồ bình thường: Được biểu diễn trên giấy, chiều dọc biểu thị biên độ
(độ cao của sóng) và chiều ngang biểu hiện thời gian
- Sóng P: ứng với thời gian xung động từ nút xoang ra nhĩ (hiện tượng khử cực của nhĩ) trung bình biểu đồ l - 3mm Thời gian 0,08 giây
- Khoảng PQ: biểu hiện của cả thời gian khử cực nhĩ với việc truyền xung động từ nhĩ xuống thất, trên điện tâm đồ là bắt đầu từ sóng P đến đầu sóng Q Trung bình dài từ 0,12 đến 0,18 giây
Trang 9- Phức bộ QRS: là hoạt động của 2 thất Thời gian trung bình là 0,08 giây Biên độ QRS thay đổi khi cao khi thấp tùy theo tư thế tim
- Đoạn ST ứng với thời kỳ tâm thất được kích thích đồng nhất, thời kỳ hoàn toàn khử cực của thất
- Sóng T: ứng với thời kỳ tái cực thất, bình thường dài 0,2 giây
- Đoạn QT: thời gian tâm thu điện học của thất Trung bình 0,35 đến 0,40 giây Đo
từ đầu sóng Q đến cuối sóng T
2 Các sự cố gây nhiễu khi ghi điện tim
- Các sóng nhiễu xuất hiện không có quy luật, hình dạng rất khác nhau, chỉ thêm vào điện tâm đồ mà không thay thế một sóng nào cả Nguyên do có thể do sức cản của da (da bẩn) hoặc khô chất dẫn điện
- Nhiễu: trên hình ảnh điện tâm đồ thấy các đoạn gấp khúc hay rung động từng chỗ,
có thể chênh hẳn hoặc uốn lượn có các sóng nhỏ lăn tăn
- Khi gặp nên xem lại: Người bệnhcó cử động nhẹ không (không được cử động), nhịp thở rối loạn người bệnh run vì rét hoặc sợ (ủ ấm, giải thích hoặc uống thuốc an thần trước khi ghi) Có thể 1 trong các bản cực bị tuột (xem các bản cực)
VI TRẢ KẾT QUẢ
- KTV ghi kết quả điện tim vào sổ lưu trữ hoặc nhập vào phần mềm His
- KTV trả kết quả điện tim về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Điện tim là một kỹ thuật không xâm nhập, an toàn, không có các biến chứng
Trang 102 SIÊU ÂM Ổ BỤNG
I ĐẠI CƯƠNG
Siêu âm là một trong những phương pháp thăm khám hình ảnh phổ biến nhất được
áp dụng đánh giá tình trạng ổ bụng nói chung (các tạng đặc), có độ chính xác và tin cậy cao Có thể áp dụng được với mọi đối tượng, không ảnh hưởng đến sức khỏe Đây là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nhằm đánh giá các tổn thương, bệnh lí thuộc gan, mật, lách, tụy, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, viêm ruột thừa, khối u lớn ở ruột, dịch ổ bụng, dịch màng phổi và dịch màng ngoài tim
II CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Chỉ định
- Các bệnh lý đường tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục
- Nghi ngờ các bất thường trong ổ bụng: u, dịch, máu, phình động mạch chủ bụng, thai ngoài tử cung
- Đau bụng, chấn thương bụng
- Sụt cân, mệt mỏi không rõ nguyên nhân
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ
2 Chống chỉ định
Không có chống chỉ định đối với siêu âm
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sĩ được đào tạo về siêu âm và điều dưỡng phụ giúp bệnh
nhân, ghi kết quả
2 Phương tiện:
- Máy siêu âm có đầu dò siêu âm ổ bụng
- Gel, giấy mềm hoặc khăn lau gel
3 Người bệnh:
- Được giải thích, hướng dẫn để người bệnh yên tâm và phối hợp thực hiện
- Nhịn ăn trước 6 giờ (để đánh giá túi mật, đường mật)
- Uống nhiều nước, nhịn tiểu căng (để đánh giá bàng quang, tử cung, buồng trứng, tiền liệt tuyến)
- Trong điều kiện siêu âm cấp cứu, có thể không cần nhịn ăn hoặc nhịn tiểu
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: có chỉ định siêu âm
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1.Khẳng định đúng người bệnh
Đối chiếu tên, tuổi, giới, địa chỉ, chẩn đoán,… của người bệnh với phiếu chỉ định
2.Chẩn bị người bệnh và phương tiện
- Tư thế người bệnh: nằm ngửa, hai tay đưa cao lên đầu, hai chân duỗi thẳngbộ lộ vùng cần siêu âm.Tùy theo vị trí cần siêu âm có thể nằm nghiêng phải, nghiêng trái hoặc nằm sấp
- Hỏi bệnh và tiền sử bệnh
- Chọn đầu dò và chỉnh máy sang chương trình siêu âm ổ bụng
- Thoa gel lên vùng bụng
Trang 113.1.Siêu âm gan mật
- Cắt dọc qua động mạch chủ: Để đo kích thước gan trái Bình thường < 8 cm
- Cắt dọc qua tĩnh mạch chủ dưới: để đánh giá tình trạng huyết khối tĩnh mạch (nếu có)
- Cắt dọc qua đường giữa đòn phải: Đo kích thước gan phải (bình thường 10,5
±1,5cm) và cũng có thể thấy khoang Morrison khi có dịch trong khoang phúc mạc
- Các lát cắt dọc qua đường nách: Theo mặt phẳng chính diện cho thấy rõ vòm hoành, phân thuỳ sau gan phải, liên quan thận phải-gan và khoang Morrison
- Cắt ngang gan trái: theo trục của nhánh tĩnh mạch trái tĩnh mạch cửa và cắt quặt ngược từ dưới bờ sườn phải qua nhánh phải tĩnh mạch cửa để nghiên cứu nhu mô, đường mật gan trái và phải
- Cắt quặt ngược từ dưới bờ sườn phải trong mặt phẳng của các tĩnh mạch gan: lát cắt này cho thấy rõ 3 tĩnh mạch gan và hợp lưu của chúng với tĩnh mạch chủ dưới
- Các lát cắt qua rốn gan: Để khảo sát cuống gan người ta thường hay để người bệnh nằm nghiêng trái để vùng này gần với đầu dò hơn
- Các lát cắt vuông góc tĩnh mạch cửa : Nhằm mục đích khảo sát cuống gan theo bình diện ngang của nó Đánh giá tình trạng giãn đường mật, sỏi mật (trong trường hợp tìm, định khu ổ nhiễm khuẩn)
- Lát cắt dọc và cắt ngang túi mật: Nhằm mục đích khảo sát túi mật Tuy nhiên, túi mật nhiều khi được thấy rõ hơn qua các lát cắt trên sườn chếch xuống phía dưới tới vị trí túi mật
3.2 Siêu âm hệ tiết niệu
- Mục đích đánh giá các bệnh lí thuộc hệ tiết niệu bao gồm thận, niệu quản, bàng quang, tiền liệt tuyến trong một số trường hợp đặc biệt bao gồm cả niệu đạo
- Trong cấp cứu, siêu âm hệ tiết niệu có ý nghĩa trong việc tìm nguồn nhiễm trùng (sỏi niệu quản, sỏi thận, ứ nước, ứ mủ thận, giãn đài bể thận ), hình ảnh chảy máu, dịch quanh thận
- Mặt cắt dọc thận để đo kích thước, đánh giá giãn đài bể thận, sỏi
- Mặt cắt ngang: Mô tả, đo kích thước dịch quanh thận, khoang cạnh thận và rãnh đại tràng hai bên
3.3 Siêu âm tụy: đánh giá kích thước, nhu mô, ống tụy giãn hay không, có sỏi kèm
theo hay không Đánh giá dịch quanh tụy, thâm nhiễm mỡ
- Mặt cắt dọc: thấy hình ảnh đầu tụy nằm giữa động mạch mạc treo tràng trên và động mạch thân tạng
- Mặt cắt ngang: đo các kích thước của tụy, đánh giá ống tụy giãn hay không, các tổn thương quanh tụy: thâm nhiễm mỡ, ổ dịch quanh tụy
3.4 Siêu âm lách: đánh giá kích thước, nhu mô, huyết khối tĩnh mạch lách nếu có
Đánh giá dịch quanh lách
3.5 Siêu âm tử cung phần phụ
- Đo các kích thước tử cung, siêu âm xác định dịch, máu trong buồng tử cung
- Đánh giá sơ bộ các tổn thương hai phần phụ nếu có
- Chẩn đoán nguyên nhân gây sốc như sốc mất máu do chửa ngoài tử cung vỡ, vỡ nang buồng trứng
Trang 123.6 Siêu âm bàng quang và tiền liệt tuyến
- Đánh giá thành bàng quang, nước tiểu, máu cục, sỏi nếu có
- Mô tả, đo kích thước tiền liệt tuyến
5 Kết thúc siêu âm
Dừng máy ở chế độ nghỉ, lau sạch đầu dò, đặt đầu dò vào vị trí ban đầu
Lau sạch gel ở vùng da được siêu âm, chỉnh sửa trang phục người bệnh
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Bác sĩ mô tả hình ảnh, in ảnh, kết luận siêu âm
- KTV/ Điều dưỡng đánh máy và in kết quả siêu âm
VI TRẢ KẾT QUẢ
- Ghi kết quả siêu âm vào sổ lưu trữ hoặc vào phần mềm His
- KTV trả kết quả siêu âm về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
Siêu âm là một kỹ thuật không xâm nhập, an toàn, không có các biến chứng
Trang 133 CHỤP X QUANG KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổ như kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: có chỉ định chụp X quang khớp thái dương hàm
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Hướng dẫn người bệnh ở tư thế đứng hoặc ngồi, lưng thẳng, khối mặt đối xứng qua mặt phẳng dọc giữa, không quá cúi hoặc quá ngửa sao cho mặt phẳng đi qua đường nối lỗ tai - bờ dưới ổ mắt nằm song song với mặt sàn, cằm tì trên thanh đỡ cằm
- Lần lượt yêu cầu người bệnh cắn răng khít hai hàm và há miệng tối đa đồng thời giữ bất động trong suốt quá trình chụp phim để chụp phim ở các tư thế tương ứng
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 24 x 30cm
- Cố định cho tốt không để rung phim (đối với người bệnh nằm ngửa)
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
3 Chỉnh bóng X quang
- Vị trí tia X trung tâm: khu trú vào phía trước bình tai khoảng 1cm Hướng tia trung tâm: vuông góc với mặt phẳng cong của xương hàm dưới, chùm tia di chuyển liên tục và ngược chiều so với phim chụp theo một trục quay nhất định trong quá trình chụp phim
- Tuy nhiên bóng tia X chỉ phát tia ở vị trí khớp thái dương hàm hai bên và dừng phát tia ở các vị trí còn lại của xương hàm dưới
4 Đặt hằng số chụp:
- 60 KV, 5.0 mAs, 20 ms
- Có lưới chống mờ
Trang 145 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
- Hốc mắt và các xoang 2 bên cân đối
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 154 CHỤP X QUANG MỎM TRÂM
I ĐẠI CƯƠNG
Dài mỏm trâm là hiện tượng bệnh lý do mỏm trâm dài ra quá mức bình thường, gây khó chịu tại vùng họng và tai cho người bệnh Bệnh lý dài mỏm trâm được bác sĩ Watt Eagle mô tả lần đầu năm 1937 nên còn được gọi là “hội chứng Eagle” Triệu chứng thường gặp của dài mỏm trâm là nuốt đau, nuốt vướng, sờ hố Amidan thấy đầu mỏm trâm Chiều dài mỏm trâm trung bình khoảng 3,08 ± 0,67cm Chụp X quang mỏm trâm là
kỹ thuật chụp nhằm tìm nguyên nhân đau thành họng nghi do mỏn trâm quá phát
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổnhư: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang mỏm trâm
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp, mặt phẳng chính diện vuông góc với phim, hai tay duỗi thẳng thật thoải mái
- Đường nhân trung và lỗ tai vuông góc với phim, người bệnh há miệng
- Đối với người bệnh nằm sấp thì hai tay gập lại chống lên mặt bàn
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 24 x 30cm
- Với người bệnh nằm ngửa: đặt phim sao chếch 1 góc 130 so với mặt bàn, cố định tốt không để rung phim
- Với người bệnh nằm sấp thì phim để thẳng trên bàn X quang
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
3 Chỉnh bóng X quang
- Bệnh nhân nằm ngửa: Tia trung tâm đi thẳng đứng, đi qua mặt phẳng chính diện
và song song với sàn ống tai ngoài
Trang 16- Bệnh nhân nằm sấp: Tia trung tâm đi chếch một góc 250 hướng về phía đầu, sao cho tia đi ra vào chân sống mũi vào giữa phim
4 Đặt hằng số chụp:
- 45 KV, 3.6 mAs, 14 ms
- Có lưới chống mờ
5 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 175 CHỤP X QUANG TƯ THẾ SCHULLER
I ĐẠI CƯƠNG
Tư thế chụp X quang tư thế Schuler nhằm mục đích bộc lộ hai bên vách của khe sào bào, sào đạo thượng nhĩ và khớp thái dương hảm để đánh giá các tổn thương vùng xoang chũm và khớp thái dương hàm
II CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Chỉ định
- U dây thần kinh VIII
- Viêm tai giữa cấp và mạn tính
- Bệnh lý khớp thái dương hàm
- Tai không phát triển
- Cholesteatoma trong tai (xương chết bị vây quanh bằng mô mỡ)
- Chấn thương nghi vỡ xương đá
- Lỗ dò ống bán khuyên
2 Chống chỉ định
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổnhư: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang tư thế Schuller
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Người bệnh nằm ngửa, chếch về phía cần chụp, vai bên đối diện được kê cao
- Mặt phẳng chính diện song song với phim, đầu hơi cúi để mặt phẳng Virchow song song với bờ trên của phim, lỗ tai ở giữa phim
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 24 x 30cm
- Cố định cho tốt không để rung phim (đối với người bệnh nằm ngửa)
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
Trang 184 Đặt hằng số chụp:
- 72 KV, 5.0 mAs,20 ms
- Có lưới chống mờ
5 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Trung tâm của hình có một vết tròn sáng, đó là bóng chiếu của ống lỗ tai trong và ngoài chồng lên nhau Phía sau có hình sáng của các tế bào chũm
- Lồi cầu xương hàm ở phía trước lỗ tai và chồng lên hình của xương đá
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 196 CHỤP X QUANG XƯƠNG CHÍNH MŨI NGHIÊNG
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổnhư: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang xương chính mũi nghiêng
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Hướng dẫn người bệnh ở tư thế nằm sấp trên bàn chụp hình
- Điều chỉnh đầu đúng ở thế nghiêng, điểm giữa xương mũi nằm ngay trung tâm phim
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 24 x 30cm
- Đặt ngang phim trên bàn Xquang
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Phim chụp phải lấy được rõ nét hình ảnh xương chính mũi đúng ở hướng nghiêng
và thấy rõ trên phim
Trang 20- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 217 CHỤP X QUANG SỌ
I ĐẠI CƯƠNG
Chụp X quang sọ là kỹ thuật chụp nhằm khảo sát các phần xương trán, xoang trán, hốc mắt, xoang sàng và bờ trên xương đá (đối với thế thẳng) và xương trán, xương đỉnh, xương thái dương, xoang hàm và xương mặt (đối với thế nghiêng)
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâmvà phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổ như: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang sọ thẳng – nghiêng
- Điều chỉnh để mặt phẳng chính diện thẳng góc với phim hoặc đường nối hai lỗ tai ngoài song song với phim
1.2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 24 x 30cm Cố định tốt không để rung phim
- Điều chỉnh để ụ trán giữa trên trung tâm phim khoảng 2cm
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
1.3 Chỉnh bóng X quang
Ngắm tia trung tâm ngay ụ trán giữa và thẳng góc mặt phim
1.4 Đặt hằng số chụp: 70 KV; 5.6 mas; 22 ms Có lưới chống mờ
1.5 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
Trang 22- Phim để thẳng trên bàn X quang
- Đặt đỉnh đầu nằm dưới bờ trên cassette 5cm
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1 Chụp sọ thẳng trước sau:
- Đường sống mũi vào giữa phim theo chiều dọc phim và lấy được toàn bộ hộp sọ
- Bóng tháp xương đá chồng lên hốc mắt
- Hốc mắt và các xoang 2 bên cân đối
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
2 Chụp sọ thế nghiêng:
- Lấy được toàn bộ xương sọ ở tư thế nghiêng
- Trần của 2 hốc mắt, cánh lớn 2 bên xương bướm hai bên chồng lên nhau
- Lồi cầu xương hàm dưới 2 bên chồng lên nhau
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 238 CHỤP X QUANG XOANG BLONDEAU
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
- Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâmvà phối hợp
- Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổnhư: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang Blondeau
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh (Tư thế Water há miệng):
- Đặt bệnh nhân nằm sấp trên bàn chụp hoặc ngồi trước giá giữ cassette, bình diện giữa của đầu và thân mình nằm ngay đường giữa của bàn, hai vai cùng nằm trên bình diện ngang Hai tay đặt ở vị trí thuận lợi
- Yêu cầu bệnh nhân há miệng tối đa và điểu chỉnh đầu cằm tiếp xúc sát mặt phim
và mũi cách phim khoảng 1,5 – 2cm
- Đường Reid tạo với mặt phẳng ngang 1 góc khoảng 45º
- Đặt nhân trung nằm ngay trung tâm phim
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 24 x 30cm
- Với người bệnh nằm sấp thì phim để thẳng trên bàn X quang
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
Trang 24V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Khối mặt chuyển lên trên Nền sọ và xương chẩm chuyển xuống dưới
- Bờ trên xương đá nằm phía dưới xoang hàm 2 bên
- Vách ngăn mũi vào giữa phim theo chiều dọc
- Hốc mắt và các xoang 2 bên cân đối
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 259 CHỤP X QUANG NỀN SỌ HIRTZ
I ĐẠI CƯƠNG
Chụp X quang Hirtz là kỹ thuật chụp nhằm khảo sát các phần đáy sọ, xương đá, mấu nhũ, khớp thái – hàm, lồi cầu xương hàm dưới, vách ngăn xương mũi, mỏm răng C2, cung trước C1, lỗ chẩm, xoang sàng và xoang bướm
II CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Chỉ định
Những trường hợp bệnh lý vùng đầu mặt liên quan, đặc biệt là khảo sát nền sọ
2 Chống chỉ định
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
- Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâmvà phối hợp
- Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổnhư: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ địnhchụp X quang nền sọ Hirtz
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh (Tư thế cằm – đỉnh đầu):
- Đặt bệnh nhân nằm ngửa, đặt đầu bệnh nhân ngả ra ngoài mép bàn
- Hai đầu gối gấp lại để cơ bụng mềm và dễ ngả đầu ra sau, hai tay bám lấy mép bàn 2 bên
- Kéo đầu bệnh nhân ngả ra sau sao cho mặt phẳng Virchow song song với phim, mặt phẳng chính diện thẳng góc mặt phim và trung điểm đường nối liền ụ chẩm - ụ trán giữa nằm ngay trung tâm phim
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 24 x 30cm
- Cố định cho tốt không để rung phim
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
Trang 26- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Đường sống mũi vào giữa phim theo chiều dọc của phim
- Hình răng cửa chồng lên xương trán, cung tiếp xương gò má 2 bên cân đối
- Thấy rõ toàn bộ nền sọ, xoang sàng, xoang bướm, xoang hàm, xương đá, lỗ rách trước, lỗ bầu dục, lỗ tròn nhỏ, xương chũm
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 2710 CHỤP X QUANG ĐỈNH PHỔI ƯỠN
I ĐẠI CƯƠNG
Chụp X quang phổi tư thế đỉnh phổi ưỡn là một trong những kỹ thuật chụp cơ bản nhằm phát hiện những tổn thương vùng đỉnh phổi Do tách được hình ảnh xương đòn và cung trước xương sườn 1 không chồng lên vùng đỉnh phổi
II CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Chỉ định
Cần khảo sát rõ hơn những tổn thương vùng đỉnh phổi và thùy giữa
2 Chống chỉ định
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâmvà phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổ như: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai…
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ địnhchụp X quang phổi đỉnh ưỡn
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Người bệnh đứng thẳng, lưng dựa vào cát-xét, ưỡn ngực
- Người bệnh phải hít vào sâu (tăng thể tích phổi thăm khám), nín thở
- Có thể chắn tia X vùng nửa người dưới bằng tấm chắn hoặc váy chì
- Nếu chụp tư thế sau - trước, người bệnh áp ngực vào cát-xét, tia X trung tâm chếch từ sau ra trước, xuống dưới 30 độ vào mấu gai C7
4 Đặt hằng số chụp:
- 57 KV, 5.6 mAs, 22 ms
- Có lưới chống mờ
5 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Thấy được đỉnh phổi nằm dưới các xương đòn
Trang 28- Xương bả vai nằm ngoài hai trường phổi
- Cân xứng: đầu trong của hai xương đòn đối xứng nhau qua đường giữa (đường liên gai sau các đốt sống)
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh hai đỉnh phổi
Trang 29- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâmvà phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổnhư: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai… và cởi bỏ áo nửa trên người
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang ngực thẳng
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Đặt bệnh nhân đứng trước giá giữ cassette theo đúng tư thế sau – trước, mặt quay
về giá giữ Ngực bệnh nhân ưỡn về phía trước và tiếp xúc sát mặt phim
- Điều chỉnh bình diện giữa của đầu và thân mình nằm ngay đường dọc giữa cassette Đặt cằm tì lên bờ trên cassette Hai tay chống hông, lòng bàn tay ngửa ra phía sau và đưa hai khuỷu tay về phía trước cho đến khi tiếp xúc sát mặt phim Hai vai cùng nằm trên bình diện ngang
- Yêu cầu bệnh nhân hít hơi, nín thở lúc lấy hình (không hít sâu)
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 30 x 40cm hoặc 35 x 35cm
- Điều chỉnh để bờ trên vai nằm dưới bờ trên cassette khoảng 4cm
- Chỉnh trục cột sống lưng vào giữa phim theo chiều dọc
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
3 Chỉnh bóng X quang
- Tia trung tâm: sau ra trước, vuông góc với phim
- Tiêu điểm: ngắm ngay D4 (chụp phổi), D6 (chụp tim) và thẳng góc mặt phim.Đối với phụ nữ hoặc người lùn, béo có thể khu trú vào D8
4 Đặt hằng số chụp:
- 54 KV, 5.6 mAs,22 ms
- Có lưới chống mờ
Trang 305 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Thấy đủ hai trường phổi (thấy rõ cả 2 góc sườn hoành)
- Thấy đường bờ cột sống phía sau
- Xương bả vai tách khỏi lồng ngực
- Khoảng cách giữa mỏm gai và đầu trong 2 xương đòn bằng nhau
- Hít hơi vào đủ sâu (thấy 10 cung sườn sau và 6 cung sườn trước trên phim)
- Nín thở tốt: đường bờ tim và cơ hoành rõ nét
- Đối quang tốt: thấy mạch máu sau tim và dưới vòm hoành Thấy được mạch máu
từ rốn phổi đến cách ngoại vi phổi 1,5 cm
- Hình tim phổi rõ nét không bị rung
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 3112 CHỤP X QUANG NGỰC NGHIÊNG
I ĐẠI CƯƠNG
Chụp X quang ngực nghiêng là một trong những kỹ thuật chụp cơ bản nhằm phát hiện những tổn thương vùng ngực tư thế nghiêng, khảo sát các trung thất trước, giữa và sau
II CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1 Chỉ định
Cần khảo sát rõ hơn những tổn thương vùng tim phổi trung thất và vùng liên quan
2 Chống chỉ định
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang như dây ngực, vòng đeo cổ, búi tóc lên cao đầu nếu tóc dài Bộc lộ vùng cần chụp
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang ngực nghiêng
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Hướng dẫn bệnh nhân đứng nghiêng hoàn toàn trước giá giữ phim, hai tay bệnh nhân ôm đầu
- Đặt thành ngực bên cần chụp sát phim, cằm bệnh nhân hơi ngửa
- Điều chỉnh để thân mình thẳng đứng và bình diện giữa của thân mình song song với mặt phim, đường giữa nách nằm sau đường giữa của phim khoảng 5cm
- Bệnh nhân phải hít vào sâu (tăng thể tích phổi), nín thở (tránh hiện tượng mờ )
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 30 x 40cm hoặc 35 x 35cm
- Điều chỉnh để vai nằm dưới bờ trên cassette khoảng 5cm
- Chỉnh trục cột sống lưng vào giữa phim theo chiều dọc
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
4 Đặt hằng số chụp:
Trang 32- 75 KV; 5.6 mas; 22 ms
- Có lưới chống mờ
5 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Các cung sau xương sườn chồng lên nhau, cánh tay không chồng lên trường phổi
- Vòm hoành ở phía trước nằm ngang với cung trước của xương sườn thứ 6
- Phổi được thấy đầy đủ trên phim (bao gồm đỉnh phổi và góc sườn hoành)
- Nín thở tốt: đường bờ tim và cơ hoành rõ nét
- Đối quang tốt: thấy rõ các khoảng sáng sau ức, khoảng sáng sau tim và góc sườn hoành sau
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 33- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang như dây ngực, vòng đeo cổ, búi tóc lên cao đầu nếu tóc dài Bộc lộ vùng cần chụp
- Đặt bàn tay phải của bệnh nhân chống trên hông phải với lòng bàn tay úp xuống trong khi đó bàn tay trái đặt trên đầu giá giữ phim Đối với thế chếch trái thì làm ngược lại
2 Đặt cát-xét
- Cỡ phim 30 x 40cm hoặc 35 x 35cm
- Điều chỉnh cassette để bờ vai nằm dưới bờ trên của phim khoảng 5cm
- Chỉnh trục cột sống lưng vào giữa phim theo chiều dọc
- Đặt tên người bệnh, dấu định hướng R hoặc L, ngày tháng năm chụp
Trang 34- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Cung động mạch chủ ngắn lại, thấy rõ khoảng sáng sau tim (bóng tim được chiếu tách ra xa cột sống ngực, thấy rõ hai phổi từ đỉnh tới đáy)
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 35- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổnhư: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai …và bộc lộ vùng cần chụp
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X-quang xương đòn thẳng
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Đặt tư thế người bệnh
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm sấp trên bàn chụp hình với cánh tay bên cần chụp duỗi xuôi theo thân mình và cánh tay đối diện duỗi về phía đầu Hoặc đứng áp vai bên cần chụp sát casset, hai tay buông xuôi
- Xoay đầu bệnh nhân về phía vai lành
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
Trang 36V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Thấy rõ xương đòn bao gồm cả khớp ức đòn và khớp đầu đòn
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-Quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 37- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâm và phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổ như: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai …và bộc lộ vùng cần chụp
4 Bệnh án và phiếu chỉ định: Có chỉ định chụp X quang khớp vai
1.4 Đặt hằng số chụp: 60 KV; 5.0 mas; 20 ms Có lưới chống mờ
1.5 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
2 Chụp khớp vai thẳng thế nghiêng
Trang 382.1 Đặt tư thế người bệnh
- Hướng dẫn bệnh nhân đứng hoặc ngồi trên ghế tựa trên bàn hoặc cạnh bàn máy
- Tay bên cần chụp dạng ra và nâng cao ngang vai, khuỷu tay gấp và lòng bàn tay xoay nhẹ vào trong ra sau
- Người bệnh nhân ngả về bên cần chụp, đầu nghiêng nhẹ sang bên đối diện
- Phim đặt dọc trên mặt vai bên cần chụp và cố định phim bằng tay bên đối diện hoặc hướng dẫn người nhà bệnh nhân giữ phim
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
1 Chụp khớp vai thẳng:
- Thấy rõ chỏm xương cánh tay và khớp vai trên phim (thấy hoàn toàn xương bả vai, không bị các xương sườn chồng lên ở phía ngoài)
- Thấy đường bờ khớp hoặc thấy hình bầu dục nhỏ
- Thấy rõ khoảng sáng phía dưới mỏm cùng vai
- Khớp vai bên cần chụp vào giữa phim
- Khe khớp vai và cánh tay rộng khoảng 2 mm
- Khoang dưới mỏm cùng vai đồng đều, không có hình vôi hóa, rộng khoảng 1cm
2 Chụp khớp vai nghiêng:
- Khớp vai bên cần chụp vào giữa phim
- Hình chiếu của xương cánh tay ở tư thế dạng trên mặt phẳng nằm ngang
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết
Trang 39- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Chống chỉ định tương đối: phụ nữ có thai
III CHUẨN BỊ
1 Người thực hiện: Bác sỹ chuyên khoa hoặc Kỹ thuật viên điện quang
2 Phương tiện:
- Máy X-quang cố định cao tần Shimadzu 350
- Phim, cát xét, hệ thống rửa phim
- Bộ thiết bị che chắn, bảo vệ (tấm chắn chì, áo chì)
3 Người bệnh:
Kiểm tra phiếu chụp, hướng dẫn, giải thích cho người bệnh yên tâmvà phối hợp Tháo bỏ các vật dụng, đồ trang sức cản quang trên vùng đầu mặt cổ như: kính đeo mắt, răng giả, kẹp tóc, vòng cổ, khuyên tai …và bộc lộ vùng cần chụp
- Chỉnh mặt phẳng chính diện vuông góc với phim và vào giữa phim theo chiều dọc
- Bóng X quang chiếu thẳng từ trên xuống dưới vuông góc với phim
- Tia trung tâm khu trú vào điểm bờ dưới răng cửa hàm trên và song song với đường nối điểm này và đỉnh hai mỏm chũm vào giữa phim Nếu người bệnh bị dính cứng khớp hàm không há được miệng ta đưa bóng X quang nhích lên phía trên, tia trung tâm khu trú vào giữa sống mũi và tia ra vào giữa phim
4 Đặt hằng số chụp:
- 60 KV; 5.0 mas; 20 ms
- Có lưới chống mờ
Trang 405 Tiến hành chụp
- Quan sát người bệnh qua kính chì buồng điều khiển, ấn núm phát tia X
- Hướng dẫn người bệnh ra khỏi phòng chụp, đưa phim đi tráng rửa
V NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- C1-C2 trong hốc miệng và vào giữa phim
- Bờ dưới răng cửa hàm trên chồng lên đáy xương chẩm
- Phim có độ nét, độ tương phản, phim sạch không bị xước
- Phim có tên bệnh nhân, dấu R hoặc L, ngày tháng năm chụp
VI TRẢ KẾT QUẢ VÀ PHIM
- Bác sĩ đọc và ký kết quả X-quang trên phiếu chỉ định/ phiếu đọc kết quả
- KTV ghi kết quả X-quang vào sổ lưu trữ và nhập vào phần mềm His
- KTV trả phim và kết quả về cho các khoa lâm sàng theo quy định
VII TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Kỹ thuật này không có tai biến
- Một số sai sót có thể phải thực hiện lại kỹ thuật như: người bệnh không giữ bất động trong quá trình chụp phim, không bộc lộ rõ nét hình ảnh cần thiết