1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư hạ tầng KCN Xuân Lộc quy mô 108,8223 ha”

103 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang ii 3.8 Các công trình bảo vệ môi trường của Dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt: ...

Trang 1

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

CHƯƠNG I 1

1.1 Thông tin chung của cơ sở: 1

1.2 Thông tin chung của dự án: 1

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 4

1.3.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 4

1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước: 6

1.3.3 Nhu cầu sử dụng điện 6

CHƯƠNG II 7

2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường 7

2.2 Khả năng chịu tải của môi trường 7

2.2.1 Môi trường nước mặt 7

2.2.2 Hiện trạng môi trường không khí 13

CHƯƠNG III 17

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 17

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 17

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 20

3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải: 20

3.1.2.2 Công trình thoát nước thải: 20

3.1.3 Xử lý nước thải: 25

3.1.3.1 Công nghệ, công suất Nhà máy xử lý nước thải tập trung: 25

3.1.3.2 Các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục: 52

3.2 Công trình xử lý bụi, khí thải: 53

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 54

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 54

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 56

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 56

3.6.1 Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố nước thải: 56

3.6.2 Phòng chống, ứng cứu sự cố tràn đổ hóa chất 58

3.6.3 Phòng chống cháy nổ: 59

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: 60

3.7.1 Công trình, diện tích cây xanh KCN 60

3.7.2 Biện pháp bảo vệ môi trường tại KCN 60

Trang 2

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang ii

3.8 Các công trình bảo vệ môi trường của Dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với

báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt: 68

CHƯƠNG IV 71

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 71

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 71

CHƯƠNG V 74

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 74

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước mặt 79

CHƯƠNG VI 82

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 82

6.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 82

6.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 82

6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 86

6.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 86

6.2.1.1 Giám sát chất lượng nước thải 86

6.2.1.2 Giám sát chất lượng nước mặt 87

6.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục nước thải sau xử lý 87

6.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án: Không có 87

6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 87

CHƯƠNG VII 89

CHƯƠNG VIII 90

Trang 3

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang iii

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

COD CTNH

- Nhu cầu oxy hóa học

- Chất thải nguy hại CTR - Chất thải rắn ĐTM - Đánh giá tác động môi trường KHBVMT - Kế hoạch bảo vệ môi trường

MMTB - Máy móc thiết bị

KTXH - Kinh tế Xã hội QCVN - Quy chuẩn Việt Nam TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam BTNMT - Bộ Tài nguyên Môi trường TNHH - Trách nhiệm hữu hạn UBND - Uỷ ban Nhân dân XLNT - Xử lý nước thải

Trang 4

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang iv

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Quy hoạch sử dụng đất của dự án 3

Bảng 1.2 Tình hình thu hút đầu tư của KCN Xuân Lộc 3

Bảng 1.3 Định mức hóa chất phục vụ nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN năm 2022 5

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng nước thải phát sinh của các cơ sở hoạt động trong KCN Xuân Lộc trong năm 2021 6

Bảng 2.1 Tính chất nước thải sau xử lý của nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc 8

Bảng 2.2 Bảng tính tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt 10

Bảng 2.3 Bảng tính tải lượng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nước tiếp nhận 11

Bảng 2.4 Bảng tính tải lượng ô nhiễm của một chất ô nhiễm cụ thể từ nguồn xả thải đưa vào nguồn nước tiếp nhận trong nguồn thải: 12

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước tại điểm xả thải 13

Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh tại KCN Xuân Lộc lần 2/2021 15

Bảng 3.1 Thống kê chi tiết tuyến công trình thu gom, thoát nước mưa KCN Xuân Lộc 18

Bảng 3.2 Tổng hợp thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước thải như sau: 20

Bảng 3.3 Thống kê các hạng mục công trình của nhà máy XLNT tập trung giai đoạn 1 công suất 1.000 m3/ngày đêm (đã được xác nhận tại Giấy xác nhận 4037/GXN-UBND ngày 09/12/2013 của 4037/GXN-UBND tỉnh Đồng Nai cấp) 31

Bảng 3.4 Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống XLNT tập trung giai đoạn 01 công suất 1.000 m3/ngày.đêm (hiện hữu) 31

Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải giai đoạn 2 40

Bảng 3.6 Danh mục máy móc thiết bị của nhà máy XLNT tập trung giai đoạn 2 công suất 1.500 m3/ngày.đêm 41

Bảng 3.7 Các nội dung thay đổi, điều chỉnh so với quyết định ĐTM số 439/QĐ-UBND ngày 03/02/2021 69

Bảng 3.8 Các nội dung thay đổi, điều chỉnh bổ sung so với Giấy xác nhận số 4037/GXN-UBND ngày 09/12/2013 69

Bảng 4.1 Giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Xuân Lộc 71

Bảng 5.1 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Xuân Lộc từ năm 2020 đến năm 2021 75

Bảng 5.2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý của KCN Xuân Lộc từ năm 2020 đến năm 2021 77

Bảng 5.3 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại KCN Xuân Lộc năm 2020 79

Bảng 5.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại KCN Xuân Lộc năm 2021 80

Bảng 6.1 Kinh phí quan trắc chất lượng môi trường hàng năm 88

Trang 5

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang v

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Hình ảnh hố thu gom nước mưa của KCN Xuân Lộc và nhà máy XLNT 19

Hình 3.2 Hình ảnh điểm thoát nước mưa của KCN Xuân Lộc ra suối Cạn 20

Hình 3.3 Điểm xả thải của nhà máy XLNT tập trung 21

Hình 3.4 Hình ảnh google earth nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc 22

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ XLNT giai đoạn 01 công suất 1.000 m3/ngày.đêm 27

Hình 3.6 Một số hình ảnh về nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc giai đoạn 1 30 Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ XLNT giai đoạn 02 công suất 1.500 m3/ngày.đêm 35

Hình 3.8 Trạm quan trắc nước thải của nhà máy XLNT tập trung 53

Hình 3.9 Hình ảnh thùng đựng rác sinh hoạt trong khuôn viên nhà máy XLNT 54

Hình 3.10 Kho lưu giữ CTNH 55

Trang 6

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 1

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung của cơ sở:

− Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình

− Địa chỉ văn phòng: số 1, đường 3A, KCN Biên Hòa 2, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

− Người đại diện pháp luật: Bà Lương Minh Hiền Chức vụ: Tổng Giám đốc

− Điện thoại: 0251.383.4700 Fax: 0251.383.5164

− Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3601867699 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu ngày 01/7/2009, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 25/5/2021

1.2 Thông tin chung của dự án:

− Tên dự án: “Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Xuân Lộc, quy mô 108,8223 ha”

− Địa chỉ thực hiện dự án: xã Xuân Tâm và xã Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

− Các văn bản pháp lý của dự án:

+ Quyết định thành lập KCN Xuân Lộc số 5447/QĐ-UBND ngày 02/06/2006 do

Ủy Ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp;

+ Quyết định số 1488/QĐ-UBND ngày 14/06/2010 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh chủ đầu tư KCN Xuân Lộc;

+ Quyết định số 3542/QĐ.CT.UBND ngày 12/04/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai V/v phê chuẩn Báo cáo ĐTM “Dự án đầu tư hạ tầng KCN Xuân Lộc” tại huyện Xuân Lộc – tỉnh Đồng Nai;

+ Quyết định số 1015/QĐ-UBND ngày 15/04/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai V/v Phê duyệt báo cáo ĐTM bổ sung Dự án “Đầu tư hạ tầng KCN Xuân Lộc, quy mô 109,43ha” tại 02 xã Xuân Tâm, Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc;

+ Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 03/02/2021 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Xuân Lộc, quy mô 108,8223 ha” tại xã Xuân Tâm và xã Xuân hiệp, huyện Xuân lộc, tỉnh Đồng Nai của Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình

+ Giấy xác nhận số 4037/GXN-UBND ngày 09/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án “Đầu tư hạ tầng KCN Xuân Lộc, diện tích 109,43ha” tại các xã Xuân Tâm, Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai;

Trang 7

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 2

+ Công văn số 299/TNMT-ĐK ngày 17/2/2011 của Sở TN&MT về việc đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 32/SĐK-CCBVMT ngày 04/07/2016 do Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp; mã số QLCTNH: 75.001511.T (Cấp lần 02);

− Quy mô dự án: dự án thuộc nhóm A (theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 8 -

Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019)

❖ Ngành nghề thu hút đầu tư

Theo Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số UBND ngày 03/02/2021 của UBND tỉnh Đồng Nai các ngành nghề thu hút đầu tư vào KCN Xuân Lộc như sau:

439/QĐ-Tính chất là KCN tập trung đa ngành nghề, được quy hoạch đảm bảo tính chất công nghiệp sạch, công nghiệp nhẹ không gây ô nhiễm môi trường, gồm các loại hình như: + Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng như: dệt (không nhuộm), may mặc, gia công sản xuất giày dép xuất khẩu, sản xuất hàng tiêu dùng điện tử, sản xuất dụng cụ nhựa, sản xuất dụng cụ thể thao;

+ Chế biến nông lâm sản (không sản xuất tinh bột);

+ Sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp (như gạch men, đá granit,…), vật liệu trang trí nội - ngoại thất;

+ Sản xuất thực phẩm, đồ uống không cồn (không thực hiện giết mổ gia súc, gia cầm);

+ Lắp ráp thiết bị điện, điện tử

+ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa nguyên sinh

+ Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm (không sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật);

+ Sản xuất mỹ phẩm, xà Phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh, + Sản xuất, sửa chữa khuôn, đế và các linh kiện, phụ kiện ngành giày;

+ Sản xuất lắp ráp chế tạo xe và phụ tùng các loại xe ô tô, xe máy, xe đạp;

Trang 8

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 3

❖ Tình hình thu hút đầu tư và hiện trạng sử dụng đất của KCN Xuân Lộc: tình

hình thu hút đầu tư và hiện trạng sử dụng đất của KCN Xuân Lộc trong tổng diện tích đất của dự án là 108,8223 ha, tính đến thời điểm tháng 02/2022 được trình bày như

sau:

Bảng 1.1 Quy hoạch sử dụng đất của dự án

1 Đất xây dựng nhà máy công nghiệp và kho tàng bến bãi 70,5205 64,80

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình)

Bảng 1.2 Tình hình thu hút đầu tư của KCN Xuân Lộc

TT Tình trạng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Ghi chú/ ký hiệu

I Đất trung tâm dịch vụ điều hành 3,5563 3,27 DV

1 Trường mẫu giáo của Công ty Giày

hoạt động

2 Liên đoàn lao động huyện Xuân Lộc 0,4389 -

Trang 9

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 4

TT Tình trạng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Ghi chú/ ký hiệu

II Đất xây dựng nhà máy công

Lô A, B,

C, E, H

II.1 Đất đã cho thuê 62,4694 57,40 -

Đang hoạt động

2

Giày Dona Standard Việt Nam (03

3

Chi nhánh Tổng Công ty truyền tải

điện Quốc Gia – Công ty truyền tải

II.2 Đất chưa cho Thuê 8,0511 7,40 -

III Đất công viên cây xanh 16,1770 14,87 CX

IV Đất khu xử lý nước thải 1,46 1,34 Lô G

V Đất giao thông 17,1085 15,72 GT

TỔNG CỘNG (I+II+III+IV+V) 108,8223 100,00 -

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình)

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước

và các sản phẩm của dự án

1.3.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án

Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của dự án:

− Đối với các doanh nghiệp trong KCN: các nhà máy, xí nghiệp hoạt động sản xuất trong KCN Xuân Lộc sử dụng các loại nhiên liệu như sau: dầu DO 3.717,8

lít/tháng, gas 13.638 kg/tháng (Nguồn: Phiếu cung cấp thông tin của các doanh

nghiệp lần 2 năm 2021) Mục đích sử dụng để vận hành máy phát điện dự phòng,

lò hơi, lò sấy, xe nâng, vận hành máy móc, thiết bị sản xuất

− Đối với nhà máy XLNT tập trung của KCN: sử dụng dầu DO để chạy máy phát điện khi có sự cố về điện và xăng sử dụng cho máy cắt cỏ Định mức nhiên liệu sử dụng năm 2022: dầu DO khoảng 0,02 lít/m3 và xăng cắt cỏ khoảng 0,007 lít/m3

Trang 10

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 5

Nhu cầu sử dụng hóa chất của nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc:

Bảng 1.3 Định mức hóa chất phục vụ nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN năm

hình xử lý thực tế Điều chỉnh pH Việt Nam

2 Xút (NaOH 32%) Phụ thuộc vào tình

hình xử lý thực tế Điều chỉnh pH Việt Nam

6 Phèn nhôm Al2O3 7,5% 0,05 Chất keo tụ Việt Nam

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình)

– Định mức tiêu hao năng lượng:

(Nguồn: Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình)

Hóa chất dự án sử dụng tuân thủ theo Luật Hóa chất Việt Nam 2007; Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất và Thông tư 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của

Bộ Công thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất Các loại hóa chất sử dụng phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam và Quốc tế

Stt Tên năng lương Đơn vị tính Định mức

Trang 11

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 6

1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước:

Nguồn nước sử dụng: nước cấp do Công ty Cổ phần cấp nước Đồng Nai – chi nhánh Xuân Lộc cung cấp

Lượng nước cấp sử dụng của toàn KCN là 1.014 m3/ngày (số liệu bình quân năm

2021), cụ thể:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng nước thải phát sinh của các cơ sở hoạt

động trong KCN Xuân Lộc trong năm 2021

TT Tên doanh nghiệp Nhu cầu sử dụng nước

(m 3 /ngày.đêm)

1 Công ty TNHH Giày Dona Standard Việt Nam (Cơ sở 1) 415,85

2 Công ty TNHH Giày Dona Standard Việt Nam (Cơ sở 2) 201,12

3 Công ty TNHH Giày Dona Standard Việt Nam (Cơ sở 3) 221,11

4 Công ty TNHH Giày Dona Standard Việt Nam (Nhà trẻ) 13,89

5 Công ty TNHH Giày Dona Standard Việt Nam (Cơ sở 5) 147,51

8 CN Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia - Công ty TTĐ 4 1,56

10 Xí nghiệp Epic Designers VN

11 Phần diện tích đất chưa cho thuê (8,0117ha) -

(Nguồn: Báo cáo giám sát KCN Xuân Lộc lần 2 năm 2021)

1.3.3 Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn điện được cấp cho KCN từ trạm 110/22KV-25MVA Xuân Trường, đấu nối qua 2 tuyến 22KV gồm tuyến 471 Xuân Tâm cách KCN 2,1km và tuyến 475 sông Ray cách 300m

Lượng điện tiêu thụ của nhà máy XLNT tập trung khoảng: 13.345 kWh/tháng

(Nguồn: Công ty CP Dịch vụ Sonadezi – Đơn vị vận hành nhà máy XLNT tập trung)

Trang 12

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 7

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường

Dự án “Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Xuân Lộc, quy mô 108,8223 ha” được triển khai theo đúng quy hoạch phát triển của UBND tỉnh Đồng Nai đảm bảo tính chất công nghiệp sạch, công nghiệp nhẹ không gây ô nhiễm môi trường, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương một cách thuận lợi, nâng cao đời sống và kinh tế của người dân Dự án đã được UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt quy hoạch tại các văn bản như sau:

✓ Quyết định số 1606/QĐ-UBT ngày 07/05/1999 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt quy hoạch chung tỉ lệ 1/5000 KCN Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai;

✓ Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 16/04/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 KCN Xuân Lộc tại xã Xuân Tâm

và Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc;

✓ Quyết định số 4665/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 KCN Xuân Lộc tại xã Xuân Tâm và Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc;

✓ Quyết định số 3170/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 KCN Xuân Lộc tại xã Xuân Tâm và Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc;

✓ Quyết định số 2532/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 KCN Xuân Lộc tại xã Xuân Tâm và Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc;

✓ Quyết định số 4792/QĐ-UBND ngày 24/11/2021 về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu công nghiệp Xuân Lộc tại

xã Xuân Tâm và xã Xuân Hiệp, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai;

KCN Xuân Lộc được quy hoạch đảm bảo tính chất công nghiệp sạch, công nghiệp nhẹ không gây ô nhiễm môi trường, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương một cách thuận lợi, nâng cao đời sống và kinh tế của người dân

2.2 Khả năng chịu tải của môi trường

2.2.1 Môi trường nước mặt

KCN Xuân Lộc đã hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải Nước thải sau xử lý của của nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc được xả ra Suối Cạn, (tọa độ đấu nối theo hệ tọa độ VN2000 X: 1205816,00; Y: 462632,00) sau đó đấu nối vào

Trang 13

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 8

tuyến cống nước thải chảy ra hạ lưu hồ Gia Măng Nước thải từ hạ lưu hồ Gia Măng sẽ chảy ra sông Ray Đây là nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của dự án

Sông Ray là một trong ba hệ thống sông suối chính của huyện Xuân Lộc (hai hệ thống sông suối chính còn lại là sông La Ngà và các nhánh của sông Dinh) Bắt nguồn từ khu vực phía Nam và Tây Nam núi Chứa Chan, diện tích lưu vực trong phạm vi huyện 458,92 km2 với các nhánh sông chính như: Suối Mon Coum, Suối Cát, Suối Sáp,… Chiều dài sông chính 60 km, đoạn chảy qua huyện Xuân Lộc dài 15 – 20 km, lưu lượng trung bình 14,41 m3/s Ngoại trừ dòng chính có nước quanh năm, hầu hết các nhánh suối nhỏ đều cạn kiệt nước vào cuối mùa khô Do đó đủ khả năng tiếp nhận nước thải sau xử lý của KCN

❖ Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của sông Ray

(Phần này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ)

Số liệu lưu lượng phục vụ cho lập Báo cáo sẽ sử dụng số liệu lưu lượng nước sông Ray theo Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 29/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai

về quy định phân vùng môi trường các nguồn nước mặt để tiếp nhận các nguồn nước thải công nghiệp để đánh giá khả năng tiếp nhận của nguồn nước ứng với lưu lượng Qs = 14,41 m3/s

Kết quả đo đạc, quan trắc nồng độ các chất ô nhiễm có trong nguồn nước thải của nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc và nguồn nước tiếp nhận như sau:

Bảng 2.1 Tính chất nước thải sau xử lý của nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc

Trang 14

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 9

(Nguồn: Báo cáo giám sát KCN Xuân Lộc năm 2020)

Ghi chú: Chỉ thực hiện đánh giá các thông số đặc trưng của nguồn thải

✓ (*): Tính chất nước của sông Ray tham khảo từ báo cáo giám sát KCN Xuân

Lộc năm 2020

✓ KPH – không phát hiện và trong phần tính toán sẽ quy về số liệu là 0

Do nguồn thải từ các nhà máy thu hút vào KCN Xuân Lộc chủ yếu là nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và của các ngành công nghiệp nhẹ, tính chất ô nhiễm nhẹ, do đó để bảo đảm an toàn cho chất lượng nguồn tiếp nhận, báo cáo này chọn hệ số an toàn là 0,5 (hệ số an toàn Fs có giá trị trong khoảng 0,3 < Fs < 0,7) để đánh giá khả năng tiếp nhận của nguồn nước

Lưu lượng xả thải lớn nhất: 0,0289 m3/s (2.500 m3/ngày.đêm)

− Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt: tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt được tính theo công thức:

L tđ = C qc * Q s * 86,4

Trong đó:

Trang 15

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 10

▪ C qc (mg/l) là giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt theo quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt ứng với mục đích sử dụng nước của đoạn sông Cqcđược xác định ứng với QCVN 08:MT-2015/BTNMT cột A2;

▪ Q s (m3/s) là lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá;

▪ Q t (m3/s) là lưu lượng nước thải lớn nhất của nguồn thải (0,0289 m3/s);

▪ 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

− Xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước: tải

lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước được tính theo công thức:

L nn = C nn * Q S * 86,4

Trong đó:

▪ L nn (kg/ngày) là tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong

nguồn nước của đoạn sông;

Trang 16

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 11

▪ C nn (mg/l) là kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt;

▪ Q S (m3/s) là lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá;

▪ 86,4 là hệ số chuyển đổi đơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày)

− Xác định tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải: tải lượng thông số

ô nhiễm có trong nguồn nước thải được tính theo công thức:

L t = Q t * C t * 86,4

Trong đó:

▪ L t (kg/ngày) là tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải;

▪ Q t (m3/s) là lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải xả vào đoạn sông là 2.500 m3/ngày đêm (0,0289 m3/s);

Trang 17

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 12

▪ C t (mg/l) là kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải xả

vào đoạn sông, lấy bằng tiêu chuẩn nước thải đầu ra tại NMXLNT Xuân Lộc (QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với Kq = 0,9; Kf =1)

Kết quả tính toán:

Bảng 2.4 Bảng tính tải lượng ô nhiễm của một chất ô nhiễm cụ thể từ nguồn xả thải đưa

vào nguồn nước tiếp nhận trong nguồn thải:

− Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông: đánh giá bằng

phương pháp gián tiếp theo công thức sau:

▪ L nn (kg/ngày) là tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong

nguồn nước của đoạn sông;

Trang 18

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 13

▪ L t (kg/ngày) là tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải;

▪ F s là hệ số an toàn, có giá trị trong khoảng 0,3 < Fs < 0,7 Báo cáo này chọn hệ số an toàn là 0,5

Kết luận: Sông Ray vẫn còn khả năng tiếp nhận đối với tất cả các thông số được đánh

giá

2.2.2 Hiện trạng môi trường không khí

❖ Nguồn phát sinh khí thải trong KCN Xuân Lộc chủ yếu từ các nguồn:

Trang 19

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 14

− Khí thải từ quá trình sử dụng nhiên liệu: hiện chỉ có Công ty Giày Dona Standard Việt Nam sử dụng nhiên liệu cho máy phát điện, sử dụng Gas nấu ăn cho công nhân viên; Công ty TNHH Vĩnh Cảnh sử dụng gas để đốt lò nung

Thành phần khí thải phát sinh từ quá trình này thường chứa các chất ô nhiễm như bụi,

CO, CO2, NOx, SO2, THC

− Khí thải từ quy trình sản xuất:

▪ Hợp chất dung môi hữu cơ dễ bay hơi có trong keo dán (Công ty TNHH Giày Dona Standard Việt Nam) như MEK, Aceton

▪ Khí thải chứa thành phần như NH3, H2S (Công ty Ajinomoto Việt Nam) có thể phát sinh trong quá trình nhập và xuất phân bón tại các bồn chứa nhưng không có tác động đáng kể đến môi trường làm việc và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

− Khí thải từ hoạt động giao thông: phát sinh do các phương tiện vận tải lưu thông trong khu công nghiệp Các chất ô nhiễm do hoạt động này thường chứa các chất ô nhiễm như: bụi, CO, NO2, SO2 tuy nhiên lượng phương tiện giao thông trong KCN không nhiều nên lượng bụi và khí thải chỉ ô nhiễm ít

❖ Để có cơ sở đánh giá chất lượng không khí xung quanh, định kỳ Công ty thực hiện quan trắc không khí môi trường xung quanh KCN kết quả quan trắc trong năm

2021 như sau:

− Vị trí lấy mẫu:

+ K1: Cuối hướng gió giáp ranh KCN (giao đường số 1 và đường số 6)

+ K2: Vị trí giao nhau giữa đường số 3 và đường số 6

+ K3: Vị trí giao nhau giữa đường số 3 và đường số 5

+ K4: Vị trí giao nhau giữa đường số 3 và đường số 4

+ K5: Vị trí giao nhau giữa đường số 1 và đường số 5

+ K6: Vị trí giao nhau giữa đường số 1 và đường số 4

+ K7: Khu vực nhà máy xử lý nước thải tập trung

− Thời gian lấy mẫu:

+ Lần 1/2021: ngày 16/6/2021

+ Lần 2/2021: ngày 02/12/2021

Trang 20

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 15

Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh tại KCN Xuân Lộc lần 2/2021

hiệu

Thời điểm thực hiện

Thông số Nhiệt độ

BTNMT

QCVN 46:2012/

BTNMT

TCVN 7878-2:2010

QCVN 46:2012/

BTNMT

TCVN 6137:

2009

TCVN 5971:

1995

K01-PT

SOP-TCVN 5067:

1995

TCVN 5293:

1995

MASA Method

Trang 21

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 16

hiệu

Thời điểm thực hiện

Thông số Nhiệt độ

BTNMT

QCVN 46:2012/

BTNMT

TCVN 7878-2:2010

QCVN 46:2012/

BTNMT

TCVN 6137:

2009

TCVN 5971:

1995

K01-PT

SOP-TCVN 5067:

1995

TCVN 5293:

1995

MASA Method

(Nguồn: Báo cáo giám sát môi trường năm 2021 của KCN Xuân Lộc)

Kết luận: Bảng trên cho thấy kết quả phân tích tiếng ồn và không khí xung quanh trong đợt giám sát môi trường định kỳ năm

2021 cho thấy tất cả các thông số phân tích nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn Như vậy hoạt động của KCN không gây ảnh hưởng đến không khí xung quanh KCN

Trang 22

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 17

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:

− Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa:

✓ Hệ thống đường ống thu gom và thoát nước mưa của KCN được xây dựng tách riêng hoàn toàn với hệ thống thu gom và thoát nước thải của KCN gồm 2 phần: + Đường ống thu gom và thoát nước mưa bên trong từng nhà máy để thu gom nước mưa trong từng nhà máy Tuyến ống này sẽ nối vào tuyến ống thu gom và thoát nước mưa của KCN thông qua hố ga trung gian, có nắp dạng lưới thép để dễ theo dõi

và giám sát Đường ống này do các nhà máy tự đầu tư và quản lý

+ Hệ thống tuyến ống thu gom và thoát nước mưa chung bên ngoài các nhà máy

để thu gom nước mưa của các nhà máy và nước mưa chảy tràn trên các trục đường giao thông nội bộ KCN thoát ra suối Cạn thông qua cửa thoát nước mưa

✓ Hệ thống thu gom và thoát nước mưa KCN được tóm tắt theo dạng mô hình

sau: (Theo sơ đồ thu gom thoát nước mưa đính kèm)

Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa

Mô tả hệ thống thu gom, thoát nước mưa:

Mạng lưới hệ thống thu gom và thoát nước mưa của KCN được xây dựng: xây dựng hoàn toàn bằng cống tròn bê tông cốt thép có đường kính D≤1.000mm và cống hộp chịu lực D>1.000mm Hệ thống đường cống được lắp đặt song song với đường giao thông nội bộ, độ dốc cống được xây dựng phù hợp và tự chảy

Công ty xây dựng hệ thống thoát nước mưa, tách biệt với hệ thống thu gom nước thải Hệ thống thoát nước mưa của KCN Xuân Lộc được chia thành 05 điểm xả thải nước mưa cùng với điểm dành riêng cho khu vực nhà máy XLNT tập trung

+ Đối với hạ tầng kỹ thuật thu gom thoát nước mưa chung của KCN: Xây dựng

hệ thống thoát nước dọc vỉa hè, suốt chiều dài các tuyến đường Nước mưa

Nước mưa từ các Nhà

máy

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa KCN

Sông Ray

Trang 23

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 18

được thu gom vào các tuyến mương và dẫn ra các điểm xả nước mưa chung của KCN bằng phương thức tự chảy theo cao độ thiết kế ra suối Cạn

• Hố ga đấu nối bằng bê tông đá

• Xây dựng các cửa xả bằng BTCT, đá

+ Bên trong trạm xử lý nước thải (sân đường nội bộ): xây dựng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn bề mặt dọc theo tuyến đường nội bộ, sân đường của trạm

xử lý Nước mưa được lắng sơ bộ tại các hố ga bố trí trên hệ thống thu gom, sau

đó chảy vào mương thoát nước mưa thiết kế riêng cho nhà máy XLNT tập trung bằng phương thức tự chảy theo cao độ thiết kế thoát ra suối Cạn

Nguồn tiếp nhận nước mưa: Sau khi UBND huyện Xuân Lộc xây dựng hoàn thiện tuyến thoát nước mưa, nước thải từ hàng rào KCN Xuân Lộc đến hạ lưu hồ Gia Măng, Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình sẽ thực hiện đấu nối nước mưa, nước thải của nhà máy XLNT tập trung KCN vào hệ thống thoát nước trên theo đúng quy định

− Vị trí cửa xả nước mưa hiện hữu tại dự án:

Kí hiệu Vị trí Tọa độ Ghi chú

X(m) Y(m)

CX1 Cuối đường số 4 giáp ranh khu đất

trống gần sông Gia Măng 1205692 462465

Tự chảy

CX2 Cuối đường số 4 giáp với nhà máy

CX4 Cuối đường số 5 giáp với Công ty

CX5 Cuối đường số 6 giáp với Công ty

Trang 24

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 19

❖ Biện pháp kiểm soát nước mưa bị ô nhiễm:

- Thực hiện việc đấu nối nước mưa, nước thải khi các doanh nghiệp đảm bảo việc tách riêng triệt để nước mưa, nước thải nội bộ

- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc tách riêng nước thải và nước mưa của các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN

- Quy định, áp dụng việc bố trí hố ga đấu nối nước mưa trước khi chảy vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa của KCN có nắp đan bằng lưới sắt tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát

- Ngoài ra, để giảm thiểu ô nhiễm, trên các tuyến cống bố trí hố ga lắng cặn với các hố thu nước mặt đường

- Hình ảnh của hố ga thu gom nước mưa:

Hình 3.1 Hình ảnh hố thu gom nước mưa của KCN Xuân Lộc

Trang 25

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 20

Hình 3.2 Hình ảnh điểm thoát nước mưa của KCN Xuân Lộc ra suối Cạn

(Chi tiết theo Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa đính kèm phụ lục)

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải:

3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải:

Toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN sau khi xử lý sơ bộ được thu gom theo hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN dẫn về nhà máy XLNT tập trung KCN để xử lý đạt quy chuẩn xả thải theo quy định trước khi thải trực tiếp ra môi trường

Mạng lưới thu gom nước thải bên ngoài được thiết kế và xây dựng phù hợp thu gom toàn bộ nước thải từ các doanh nghiệp và dẫn về nhà máy XLNT tập trung Cống thu gom bằng bê tông cốt thép chịu lực có trọng tải H10

Tổng chiều dài hệ thống thu gom nước thải đã xây dựng (tính đến tháng 02/2022)

là 4.835 m

Bảng 3.2 Tổng hợp thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước thải như sau:

STT Tuyến cống ĐVT Chiều dài

3.1.2.2 Công trình thoát nước thải:

a Mạng lưới thoát nước thải

Nước thải sau xử lý của của nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc được xả ra Suối Cạn sau đó đấu nối vào tuyến cống nước thải chảy ra hạ lưu hồ Gia Măng Nước thải từ hạ lưu hồ Gia Măng sẽ chảy ra sông Ray (đây là nguồn tiếp nhận nước thải cuối cùng của dự án) Hiện tại điểm xả thải đã được Sở Tài nguyên và Môi trường lắp đặt

Trang 26

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 21

hệ thống quan trắc tự động, liên tục nước thải sau xử lý kiểm soát lưu lượng và giám sát

− Tuyến cống dẫn nước thải từ nhà máy XLNT tập trung ra nguồn tiếp nhận do UBND huyện Xuân Lộc đầu tư xây dựng, quy cách như sau:

+ Vật liệu: PVC

+ Đường kính ống: D200

+ Phương thức dẫn: Tự chảy

+ Kích thước: dài 10m, ngang 3m

− Điểm xả nước thải sau xử lý hiện hữu:

+ Tọa độ vị trí xả: X = 1205816; Y = 462632

+ Phương thức xả: Nước thải sau xử lý được dẫn qua mương quan trắc tự động, sau đó được dẫn ra suối Cạn trước khi đấu nối vào tuyến kênh dẫn nước thải của UBND huyện Xuân Lộc và chảy ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Ray

+ Chế độ xả nước thải: liên tục 24 giờ/ngày.đêm

+ Lưu lượng xả thải lớn nhất 2.500 m3/ngày.đêm

Hình 3.3 Điểm xả thải của nhà máy XLNT tập trung

Trang 27

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 22

Hình 3.4 Hình ảnh google earth nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc

Trang 28

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 23

Sơ đồ mô tả tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước mưa (đính kèm Phụ lục):

Trang 29

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 24

Sơ đồ mô tả tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải (đính kèm Phụ lục):

Trang 30

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 25

3.1.3 Xử lý nước thải:

3.1.3.1 Công nghệ, công suất Nhà máy xử lý nước thải tập trung:

− Công nghệ xử lý nước thải chính: áp dụng Công nghệ sinh học bùn hoạt tính

hiếu khí có công đoạn Anoxic nhằm giảm thiểu thông số Nitơ, kết hợp với xử lý hóa lý bậc 1 và bậc 2 nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống

− Công suất hệ thống xử lý nước thải:

Theo ĐTM, công suất hệ thống xử lý nước thải của toàn KCN là 2.500 m3/ngày đêm, bao gồm 02 giai đoạn: Giai đoạn 1 công suất 1.000 m3/ngày đêm; Giai đoạn 2 công suất 1.500 m3/ngày đêm

Tình hình triển khai đầu tư thực tế:

+ Giai đoạn 1: Đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1 với tổng công

suất thiết kế 1.000 m3/ngày.đêm Nhà máy đã vận hành từ tháng 12/2013 theo Giấy xác nhận số 4037/GXN-UBND ngày 09/12/2013 của UBND tỉnh Đồng

Nai

+ Giai đoạn 2: tính đến tháng 02/2022, đã hoàn tất xây dựng và lắp đặt thiết bị

cho hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 2, công suất 1.500m3/ngày.đêm (xây

dựng từ tháng 6/2021)

 Tổng công suất của 02 giai đoạn là 2.500 m3/ngày.đêm, đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải phát sinh của các nhà máy tại KCN Xuân Lộc trong giai đoạn sắp tới

❖ Thông tin về việc xây dựng hệ thống XLNT giai đoạn 2:

+ Đơn vị thiết kế: Công ty Cổ phần công nghệ Biển Xanh

Địa chỉ: số 86, phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, tp Hà Nội

Điện thoại: (84.4)7.657092 Fax: (84.4)7.658183

+ Đơn vị thi công: Công ty Cổ phần Kỹ thuật Seen

Địa chỉ: Số 1, phố Thanh Lâm, Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 0243.7659660 Fax: 0243.7659661

+ Đơn vị tư vấn giám sát: Trung tâm tư vấn – quy hoạch – kiểm định xây dựng

Trang 31

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 26

+ Sơ đồ quy trình công nghệ chung của 2 giai đoạn như sau:

Nước thải đầu vào

Bể thu gom

Polymer

Máy khuấy trộn Máy thổi khí

Hóa chất khử trùng

Máy thổi khí Máy khuấy trộn

Máy thổi khí Axit/xút/phèn Máy thổi khí

Chú thích:

Giai đoạn 01 Giai đoạn 2 Hạng mục dùng chung Hang mục cải tạo

Trang 32

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 27

a) Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải của từng giai đoạn

Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải giai đoạn 1 (đã được cấp Giấy xác nhận)

Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ XLNT giai đoạn 01 công suất 1.000 m3/ngày.đêm

Nước thải đầu vào

Trang 33

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 28

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý giai đoạn 1:

- Bể thu gom: Nước thải từ các Nhà máy và các xí nghiệp trong KCN Xuân Lộc

được thu gom về bể thu gom nhằm thu gom rác và phân phối nước thải Tại đây, nước thải được tách rác bằng thiết bị tách rác thô dạng xích kéo với kích thước khe hở

10mm để loại bỏ hết các rác lớn như: giẻ lau, vải rách, bao gói bằng PE, PP, mẫu gỗ vụn, cành cây, túi nilon… có kích thước >10,0mm ra khỏi nước thải trước khi vào bể điều hòa

Bể điều hòa: Ở bể điều hoà nước thải được lắp hệ thống phân phối khí để ổn

định về nồng độ và lưu lượng nước thải tránh hiện tượng sốc tải trọng trước khi vào các bước xử lý tiếp theo Không khí cung cấp cho bể điều hoà được lấy từ máy thổi khí, nhằm tránh hiện tượng sa lắng chất thải ở đáy bể và tránh diễn ra quá trình phân hủy kỵ khí

Cụm bể xử lý hóa lý (keo tụ - tạo bông): Nước thải từ bể điều hòa được bơm

đến bể keo tụ Tại bể này, nước thải được hòa trộn với hóa chất keo tụ được châm từ bồn chứa hóa chất thông qua bơm định lượng Chất keo tụ giúp làm mất ổn định các hạt cặn và kích thích chúng kết lại với các cặn lơ lửng khác để tạo thành các hạt có kích thước lớn hơn Đồng thời độ pH của nước thải trong bể keo tụ cũng được điều chỉnh đến giá trị tối ưu cho quá trình keo tụ

Nước thải từ bể keo tụ được tiếp tục dẫn qua bể tạo bông Tương tự như bể keo

tụ, tại bể tạo bông, polymer anion sẽ được châm vào giúp cho quá trình tạo thành các bông cặn lớn hơn Polymer này có tác dụng hình thành các “cầu nối” liên kết các bông cặn lại với nhau tạo thành các bông cặn có kích thước lớn hơn nhằm nâng cao hiệu quả của bể lắng phía sau Nước thải từ bể tạo bông sẽ được dẫn qua bể lắng hóa lý nhằm tách các bông cặn ra khỏi nước thải

Bể lắng hóa lý: Bể lắng hóa lý được thiết kế dạng lắng ly tâm, với dàn gạt bùn

trung tâm giúp thu gom bùn về hố tại tâm bể, từ đây bùn được bơm định kỳ về bể nén bùn hóa lý Phần nước trong phía trên bể lắng tự chảy vào bể tách dầu mỡ

Bể tách dầu mỡ: Loại bỏ dầu và váng nổi bề mặt ra khỏi nước thải Sau đó, nước

thải được dẫn qua bể Aerotank

Bể Aerotank: Nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 2.500-3.000mg

MLSS/L Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ càng lớn Oxy (không khí) được cấp vào bể Aerotank bằng các máy thổi khí và hệ thống phân phối khí có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ hơn 10 µm Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và amonia thành nitrat NO3-, (2) xáo trộn đều nước thải

và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý, (3) giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật, Các khí này sinh ra trong quá trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm, (4) tác động tích cực đến quá trình sinh sản của vi sinh vật Tải trọng chất hữu cơ của bể trong giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí dao động từ 0,32-0,64 kg BOD/m3.ngày đêm

Bên cạnh quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ thành carbonic CO2 và nước

H2O, vi khuẩn hiếu khí Nitrisomonas và Nitrobacter còn oxy hóa ammonia NH3 thành nitrite NO2- và cuối cùng là nitrate NO3-

Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử

Trang 34

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 29

Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí)

C10H19O3N + 10NO3- → 5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+

Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 10-80% khối lượng vi khuẩn (bùn) Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 g N-NO3-/g MLVSS.ngày, tỉ lệ F/M càng cao tốc độ khử nitơ càng lớn

Hệ xử lý phối hợp quá trình oxy amoni và khử nitrat có hệ bùn riêng rẽ có khả năng tách loại hợp chất nitơ 60-95% Chất hữu cơ cho quá trình khử nitrat, ngoài nguồn từ nước thải còn có sự đóng góp từ nguồn do phân hủy nội sinh Để tận dụng được nguồn chất hữu cơ từ nước thải và từ phân hủy nội sinh, các khoang oxy hóa và khử được bố trí xen kẽ kế tiếp nhau không phân tách bởi bể lắng

Hỗn hợp bùn/nước trong bể sinh học hiếu khí sẽ được dẫn sang bể Anoxic

Bể Anoxic: tại bể này, diễn ra quá trình khử nitrat, nitrit giải phóng khí Nitơ ra

môi trường Nước thải giàu nitrat, nitrit sẽ được bổ sung vào bể nhờ có dòng tuần hoàn nước từ bể sinh học phía sau, bùn hoạt tính cũng được tuần hoàn từ bể lắng sinh học để

bổ sung bùn đầy đủ trong quá trình xử lý nước thải

Máy khuấy chìm được lắp đặt tại bể Anoxic nhằm tạo sự khuấy trộn giữa nước thải và lớp bùn vi sinh, giúp quá trình xử lý diễn ra hiệu quả hơn

Hỗn hợp bùn/nước trong bể Anoxic sẽ được dẫn sang bể lắng sinh học

Bể lắng sinh học: Tại bể lắng này bùn nước được tách ra, bùn (tế bào vi sinh vật)

được lắng xuống đáy bể Bùn lắng được thu về hố bùn của bể lắng nhờ dàn gạt bùn đáy bể và tự chảy vào ngăn bơm bùn sinh học, sau đó bùn hoạt tính được bơm tuần hoàn trở lại bể Anoxic giúp ổn định nồng độ bùn hoạt tính Một phần bùn dư được bơm sang bể nén bùn sinh học

Bể trung chuyển (bể khử trùng trước khi cải tạo): Trước khi xây dựng giai

đoạn 2, tại bể khử trùng giai đoạn 1 dung dịch khử trùng (Chlorine) được bơm định lượng châm vào nước thải để diệt khuẩn nước thải, tuy nhiên trong quá trình xây dựng giai đoạn 2, công ty đã bố trí xây dựng bể khử trùng mới sử dụng chung cho cả hai giai đoạn do đó Bể khử trùng giai đoạn 1 được xem như bể trung chuyển nước thải từ quá trình xử lý sinh học dẫn vào hồ hoàn thiện

Hồ hoàn thiện: nước thải sau quá trình xử lý sinh học được dẫn ra hồ hoàn thiện

để được tiếp tục làm giảm BOD và COD trong nước Nước từ hồ hoàn thiện được dẫn

ra mương dẫn nước thải, tại đây đã được lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động để truyền tín hiệu về cơ quan chức năng giám sát liên tục, tại đây cũng là điểm quan trắc nước thải định kỳ của KCN Nước sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột A với Kq = 0,9, Kf = 1,0 trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là suối Cạn

Xử lý bùn: Bùn ở bể lắng sinh học và hóa lý được lưu trữ trong bể nén bùn, sau

đó được đưa vào máy ép bùn để giảm thể tích và độ ẩm Bùn sau khi ép được thu gom

và xử lý theo quy định Nước dư và nước tách bùn, được dẫn về bể thu gom để xử lý lại

Hồ sự cố: được thiết kế với dung tích chứa 4.750m3, diện tích 2.250m2 để tiếp nhận nước thải dòng vào trong trường hợp hệ thống XLNT gặp sự cố, nước thải đầu ra

Trang 35

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 30

không đạt quy chuẩn theo quy định Nước thải sự cố được lưu trữ trong hồ sự cố và

được tuần hoàn về bể thu gom để xử lý lại

Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy XLNT

tập trung giai đoạn 1

- Công suất thiết kế: 1.000 m3/ngày đêm

- Tình hình triển khai: đã xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung

giai đoạn 01 với công suất 1.000 m3/ngày.đêm, được UBND tỉnh Đồng Nai cấp Giấy

xác nhận số 4037/GXN-UBND ngày 09/12/2013 và đã được Sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Đồng Nai lắp đặt hệ thống quan trắc tự động

- Hiện trạng hoạt động: đang hoạt động ổn định

Hình 3.6 Một số hình ảnh về nhà máy XLNT tập trung KCN Xuân Lộc giai đoạn 1

Trang 36

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 31

Bảng 3.3 Thống kê các hạng mục công trình của nhà máy XLNT tập trung giai đoạn 1

công suất 1.000 m3/ngày đêm (đã được xác nhận tại Giấy xác nhận 4037/GXN-UBND ngày 09/12/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai cấp)

1 Hố bơm Vật liệu: BTCT

Kích thước: 6,75m x 3,9m x 4,8m

Đang hoạt động bình thường

2 Bể điều hòa Vật liệu: BTCT Kích thước: 13m x 8,8m x 4,2m Đang hoạt động

bình thường

3 Bể trộn và keo tụ Vật liệu: BTCT Kích thước: 1,5m x 1,5m x 2,2m Đang hoạt động

bình thường

4 Bể tạo bông Vật liệu: BTCT Kích thước: 3,4m x 3,4m x 2,2m Đang hoạt động bình thường

5 Bể lắng sơ cấp Vật liệu: BTCT Kích thước: 11,1m x 3,3m x 2,2m Đang hoạt động bình thường

6 Ngăn tách dầu Vật liệu: BTCT

Kích thước: 3,3m x 1,6m x 2,2m

Đang hoạt động bình thường

7 Bể Aeroten (2 ngăn) Vật liệu: BTCT

Kích thước: 13m x6,8m x2 x4,4m

Đang hoạt động bình thường

8 Bể Anoxic Vật liệu: BTCT Kích thước: 13m x 3,4m x 4,4m Đang hoạt động bình thường

bình thường

10 Bể chứa và nén bùn Vật liệu: BTCT

Kích thước: 4m x 4m x 4,4m

Đang hoạt động bình thường

bình thường

12 Hồ hoàn thiện

Vật liệu: BTCT + bạt HDPE Kích thước: S = 1.215 m2 x Hn = 3m,

V = 1.701 m3

Đang hoạt động bình thường

Bảng 3.4 Danh mục máy móc thiết bị của hệ thống XLNT tập trung giai đoạn 01 công

suất 1.000 m3/ngày.đêm (hiện hữu)

TT Tên máy móc thiết bị Đặc tính kỹ thuật Số

lượng

Năm sản xuất

Tình trạng

I Thiết bị Shinmaywa (Nhật Bản)

1 Máy bơm chìm P1.1 44 m3/h, 3,7kW 1 bộ 2006 Bình thường

2 Máy bơm chìm P1.2 44 m3/h, 3,7kW 1 bộ 2006 Bình thường

Trang 37

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 32

TT Tên máy móc thiết bị Đặc tính kỹ thuật lượng Số

Năm sản

3 Máy bơm chìm P2.1 42 m3/h, 2,2kW 1 bộ 2006 Bình thường

4 Máy bơm chìm P2.2 42 m3/h, 2,2kW 1 bộ 2006 Bình thường

5 Máy thổi khí AB2.1 4,21 m3/phút,

7 Máy thổi khí AB7.1 7,37 m3/phút 1 bộ 2006 Bình thường

8 Máy thổi khí AB 7.2 7,37 m3/phút 1 bộ 2006 Bình thường

9 Máy thổi khí AB 7.3 7,37 m3/phút 1 bộ 2006 Bình thường

10 Máy bơm chìm SP9.1 24 m3/h, 1,5kW 1 bộ 2006 Bình thường

11 Máy bơm chìm SP9.2 24 m3/h, 1,5kW 1 bộ 2006 Bình thường

12 Máy bơm chìm SP9.3 12 m3/h, 1,5kW 1 bộ 2006 Bình thường

13 Máy bơm chìm SP9.4 12 m3/h, 1,5kW 1 bộ 2006 Bình thường

14 Máy bơm chìm SP10.1 4 m3/h, 0,4kW 1 bộ 2006 Bình thường

III Thiết bị Siemens (Đức)

1 Động cơ máy thổi khí

Trang 38

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 33

TT Tên máy móc thiết bị Đặc tính kỹ thuật lượng Số

Năm sản

III Thiết bị hãng EDI 2006

1 Đĩa phân phối khí thô 64 cái 2006 Bình thường

2 Đĩa phân phối khí mịn 182 cái 2006 Bình thường

IV Thiết bị hãng Ebara (Italia)

1 Máy bơm SP5.1 12 m3/h, 1,5HP 1 bộ 2006 Bình thường

2 Máy bơm SP5.2 13 m3/h, 1,5HP 1 bộ 2006 Bình thường

V Thiết bị hãng JMI (Hàn Quốc)

1 Máy khuấy chìm SM8.1 30 m3/phút 1 bộ 2006 Bình thường

2 Máy khuấy chìm SM8.2 30 m3/phút 1 bộ 2006 Bình thường

VIII Thiết bị hãng Jesco (Đức)

1 Bơm định lượng hóa

Trang 39

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 34

TT Tên máy móc thiết bị Đặc tính kỹ thuật lượng Số

Năm sản

X Thiết bị hãng Yuanchang (Đài Loan)

Trang 40

Công ty Cổ phần Sonadezi Long Bình Trang 35

b) Sơ đồ dây chuyền công nghệ nhà máy XLNT tập trung giai đoạn 2 (mới xây dựng)

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ XLNT giai đoạn 02 công suất 1.500 m3/ngày.đêm

Nước thải đầu vào

(đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A (kq = 0,9, kf = 1,0)

Máy khuấy trộn

Polymer Axit/xút/phèn Máy thổi khí

Ngày đăng: 02/08/2022, 16:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w