SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN TRUNG TRỰCBÁO CÁO SÁNG KIẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN TRUNG TRỰC HUY
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN TRUNG TRỰC
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN TRUNG TRỰC HUYỆN TRI TÔN, TỈNH AN GIANG
Lĩnh vực: Quản lý Người thực hiện: HUỲNH TRUNG NAM Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN
3 Đơn vị công tác: THPT Nguyễn Trung Trực, Tri Tôn, An Giang
4 Nhiệm vụ được giao trong đơn vị: Quản lý và dạy lớp
5 Tên đề tài sáng kiến:
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực,
huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
6 Lĩnh vực đề tài sáng kiến: Quản lý
7 Tóm tắt nội dung sáng kiến:
Qua khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trườngTHPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang Bên cạnh những kết quảđạt được thì các hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường vẫn còn những tồn tại cần sớmđược khắc phục và đổi mới cho phù hợp với tình hình thực tế Kết quả học lực kém,hạnh kiểm yếu có phần sa sút và tỷ lệ HS bỏ học còn cao Sự phối hợp giữa các lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường chưa đem lại hiệu quả như mong muốn
Từ thực tế, quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS phải đảm bảo tính mục tiêu, tính hiệuquả, tính thực tiễn, tính kế thừa và tính khả thi, tác giả đề xuất 7 biện pháp cơ bảnnhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực,huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
8 Thời gian, địa điểm, công việc áp dụng sáng kiến:
- Thời gian: sáng kiến được áp dụng từ học kỳ I, năm học 2019 – 2020
- Địa điểm: tại trường THPT Nguyễn Trung Trực, Tri Tôn, An Giang
THÁNG 03 - 2020 THÁNG 03 - 2020
Trang 3- Công việc áp dụng: Giáo dục đạo đức học sinh.
9 Đơn vị áp dụng sáng kiến: trường THPT Nguyễn Trung Trực
- Xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngGDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
- Xác định được vai trò và mối quan hệ của nhà trường, gia đình và xã hộitrong hoạt động GDĐĐ HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 BGH Ban Giám hiệu
Trang 5MỤC LỤC
BÁO CÁO 1
I- Sơ lược lý lịch tác giả: 1
II - Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị: 1 III Mục đích yêu cầu của sáng kiến: 1
1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến:1
1.1 Thực trạng đạo đức và hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang: 1
1.1.1 Thực trạng nhận thức về chuẩn mực đạo đức của học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:1
1.1.1.1 Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh: 1
1.1.1.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực của học sinh: 4 1.1.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 5
1.1.2.1 Về thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh: 5
1.1.2.2 Về thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh: 6
1.1.2.3 Về tổ chức hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh: 8
1.1.2.4 Về thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh: 9
1.1.2.5 Về đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 10
1.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang: 11
1.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh
về hoạt động giáo dục đạo đức: 11
1.2.2 Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức: 11
1.2.3 Thực trạng về tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 13
1.2.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 14
Trang 61.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 16
1.2.6 Thực trạng tổ chức hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức: 17
2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến: 18
3 Nội dung sáng kiến: 20
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp: 20
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh
về hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường: 21
3.2.1.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 21
3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện: 21
3.2.1.3 Các điều kiện thực hiện: 23
3.2.2 Tăng cường kế hoạch hóa hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh:
23 3.2.2.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 23
3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 23
3.2.2.3 Các điều kiện thực hiện: 25
3.2.3 Tổ chức thực hiện có hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh: 25
3.2.3.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 25
3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 25
3.2.3.3 Các điều kiện thực hiện: 27
Trang 73.2.4 Bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên về phương pháp giáo dục đạo đức: 27
3.2.4.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 27
3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 27
3.2.4.3 Các điều kiện thực hiện: 29
3.2.5 Phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh: 29
3.2.5.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 29
3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 30
3.2.5.3 Các điều kiện thực hiện: 31
3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh: 31
3.2.6.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 31
3.2.6.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 32
3.2.6.3 Các điều kiện thực hiện: 33
3.2.7 Kết hợp đa dạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh giữa gia đình, nhà trường và xã hội: 33
3.2.7.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp: 33
3.2.7.2 Nội dung và cách thức thực hiện: 34
3.2.7.3 Các điều kiện thực hiện: 35
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp: 35
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp: 36
IV Hiệu quả đạt được: 39
1 Thời gian áp dụng sáng kiến, cải tiến: 39
2 Đóng góp về mặt lý luận 39
3 Đóng góp về mặt thực tiễn 39
V Mức độ ảnh hưởng: 40
VI Kết luận: 41
Trang 8PHỤ LỤC 43
Phiếu số 1: 43
Phiếu số 2: 49
Trang 9SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I- Sơ lược lý lịch tác giả:
- Họ và tên: HUỲNH TRUNG NAM Nam, nữ: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 28/12/1972
- Nơi thường trú: Khóm II – Thị trấn Tri Tôn – Tri Tôn – An Giang
- Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Trung Trực
- Chức vụ hiện nay: Phó Hiệu trưởng
III Mục đích yêu cầu của sáng kiến:
1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến:
1.1 Thực trạng đạo đức và hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:
1.1.1 Thực trạng nhận thức về chuẩn mực đạo đức của học sinh trường
THPT Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:
1.1.1.1 Thực trạng về thái độ, hành vi đạo đức của học sinh:
Trang 10ánh trong Bảng 1.1.
Bảng 1.1 Thái độ của HS đối với các quan niệm về đạo đức
(khảo sát 300 HS ở trường THPT Nguyễn Trung Trực)
1 Cha mẹ sinh con, trời sinh tính 249 44 7
2 Đạo đức do xã hội quyết định 184 87 29
3 Đạo đức quan trọng hơn tài năng 240 36 24
4 Đạo đức của mỗi người là do mỗi người
tự giáo dục mà thành 241 43 16
5 Tiền trao cháo múc 97 56 147
6 Tài năng quan trọng hơn đạo đức 148 46 106
7 Thân ai nấy lo, hồn ai nấy giữ 145 44 111
8 Mình vì mọi người, mọi người vì mình 205 73 22
9 Sống để hưởng thụ 121 28 151
10 Văn hay chữ tốt không bằng học dốt lắm
11 Đạt được mục đích bằng mọi giá 127 29 144
12 Có tiền mua tiên cũng được 60 91 149
Các quan niệm đúng như: “Mình vì mọi người, mọi người vì mình; Đạo đức
quan trọng hơn tài năng; Đạo đức của mỗi người là do mỗi người tự giáo dục màthành” được đa số HS có thái độ đồng tình Và các em không đồng tình với một sốquan niệm sai như: “Văn hay chữ tốt không bằng học dốt lắm tiền; Tiền trao cháo
múc; Có tiền mua tiên cũng được; Đạt được mục đích bằng mọi giá” nghĩa là các
quan niệm sống vì tiền, sống ích kỷ, thủ đoạn, sống để hưởng thụ cũng được các em
Trang 11bác bỏ Bên cạnh đó vẫn còn một số em thể hiện thái độ thực dụng: “Thân ai nấy lo,hồn ai nấy giữ; Tài năng quan trọng hơn đạo đức” Từ đó cho thấy, việc tăngcường GDĐĐ để giúp cho HS có quan niệm đúng, từ bỏ lối sống thực dụng, vị kỷđang dẫn đến thái độ bàng quan, thờ ơ của nhiều HS là cấp thiết.
b Về hành vi đạo đức của học sinh:
Từ nguồn báo cáo của trường THPT Nguyễn Trung Trực trong 3 năm họcgần đây (2016 - 2019) thì hành vi đạo đức được thể hiện như sau:
Bảng 1.2 Số học sinh vi phạm đạo đức từ năm 2016 – 2019
STT
Hành vi
vi phạm đạo đứccủa HS
Năm học
2016 - 2017(1141 HS)
Năm học
2017 - 2018(1195 HS)
Năm học
2018 - 2019(1232 HS)
Số HSviphạm
Tỷ lệ
%
Số HSviphạm
Tỷ lệ
%
Số HSviphạm
Phá hoại của công,
vi phạm an toàngiao thông
10 0.88 14 1.17 12 0.97
Kết quả ở Bảng 1.2 cho thấy các vi phạm: “Bỏ giờ, trốn học; Gian lận trongkiểm tra, thi cử; Phá hoại của công, vi phạm an toàn giao thông” chưa có dấu hiệugiảm Từ đó cho thấy ý thức học tập, bảo vệ của công của một số HS THPT còn rấtkém Ngoài ra các vi phạm: “Gây gổ đánh nhau; Uống rượu bia, hút thuốc lá; Vô lễ,thiếu tôn trọng thầy cô” chiếm tỷ lệ không nhỏ và có chiều hướng gia tăng qua từngnăm Đây là những biểu hiện không tốt đáng lo ngại của các trường THPT Vì vậy,nhà trường cần quan tâm, phát hiện và uốn nắn kịp thời cả về nhận thức lẫn hànhđộng của các em HS Hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn
Trang 12diện mà nhà trường phổ thông đang thực hiện.
1.1.1.2 Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi tiêu cực của học sinh:
a Nguyên nhân từ phía gia đình:
Gia đình có vai trò quan trọng trong GDĐĐ cho thế hệ trẻ Đó là điều khôngbậc làm cha mẹ nào phủ nhận Văn hóa nước ta là nền văn hóa trọng gia đình Vớinền giáo dục trong các gia đình truyền thống, bao thế hệ Việt Nam đã trưởng thành,biết trọng lễ, nghĩa, biết yêu thương, chung thủy, trách nhiệm, biết hy sinh vì nghĩalớn và những con người như thế đã tạo nên nhiều thành tựu lớn lao cho đất nước
Tri Tôn là huyện miền núi, đông đồng bào dân tộc, hậu quả chiến tranh để lạilàm cho kinh tế xã hội chưa thể nào sánh với các khu vực khác trong tỉnh Cơm áo,gạo tiền vẫn đè nặng lên nhiều gia đình, làm cho nhiều bậc làm cha mẹ rất thiếu thờigian, sức lực và cả trí lực quan tâm đến giáo dục nhân cách nói chung, GDĐĐ, lốisống nói riêng cho con em họ, giao phó việc dạy dỗ con cái cho các nhà trường Vìvậy, phần lớn những HS vi phạm đạo đức thường là con cái của các gia đình cóhoàn cảnh hoặc khó khăn về kinh tế cũng là lẻ đương nhiên
b Nguyên nhân từ phía nhà trường:
Nội dung chương trình GDĐĐ - công dân có phần còn nặng về lý thuyết, ítliên hệ với thực tiễn và việc ứng xử với những tình huống cụ thể, phương phápgiảng dạy còn chậm được đổi mới, chưa cuốn hút HS
Phương thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chưaphù hợp, chưa có nhiều hoạt động trải nghiệm để giúp HS nhận thức được các bàihọc về giá trị của lòng nhân ái, bao dung, giá trị của sự tôn trọng và trách nhiệm củabản thân, nhận diện và lên án các hành vi bạo lực
Vai trò của các tổ chức Đoàn trong một số nhà trường chưa được phát huy,GVCN chưa thực sự sâu sát với học trò, chưa thường xuyên liên hệ với gia đình đểquản lý, giáo dục HS; một số thầy cô giáo cũng chưa thực sự là tấm gương sáng cho
HS noi theo
c Nguyên nhân từ phía xã hội:
Hình thành nhân cách, đạo đức một con người đâu chỉ giáo dục trong nhàtrường phổ thông là đủ Nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội ít nhiều đều bị chiphối bởi cách mà xã hội đó đang hành xử với nhau Nếu được sống trong một môitrường nghiêm minh về pháp luật, chuẩn mực về đạo đức, mọi người hành xử vớinhau một cách có tình có lý, chắc chắc đó sẽ là một môi trường giáo dục lý tưởngtrong việc hình thành nhân cách đạo đức của HS
Những bài học mà các thầy cô giáo đang cố sức rao giảng để GDĐĐ của học
Trang 13trò mình trên lớp dường như ngược lại với các hoạt động đang diễn ra trong cuộcsống xã hội Luật Giao thông được đưa vào nhà trường để dạy cho các em, nhữngcông dân tương lai, sống và làm việc đúng luật pháp Thế nhưng khi ra đường các
em luôn phải chứng kiến những hành vi vi phạm an toàn giao thông của người lớn
mà đôi khi còn có cả cảnh sát giao thông Tệ nạn sử dụng bằng giả hay muabằng, gian dối trong báo cáo thành tích, sự thiếu nghiêm minh của pháp luật tácđộng lên các em hàng ngày trách sao các em không thiếu niềm tin với những điềuhọc được trong nhà trường
d Nguyên nhân chủ quan từ phía học sinh:
HS ở lứa tuổi THPT đã phát triển tương đối ổn định về mặt tâm sinh lý, đangtrong thời kỳ tích lũy kiến thức, chuẩn bị cho cuộc sống trưởng thành Tuy nhiên,trước sự phát triển của cuộc sống hiện đại, những tác động tiêu cực của cuộc sống
dễ làm cho các em có biểu hiện của lối sống hưởng thụ, coi nặng giá trị vật chất,tiêu xài hoang phí, không tôn trọng kỷ luật, vi phạm pháp luật…
1.1.2 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THPT
Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang 1.1.2.1 Về thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh:
Tác giả đã khảo sát 50 CBQL và giáo viên về mức độ quan tâm các mục tiêuGDĐĐ ở trường THPT Nguyễn Trung Trực và thu được kết quả ở Bảng 1.3
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp đánh giá thực hiện mục tiêu GDĐĐ
Số
TT Mục tiêu giáo dục
Mức độ đánh giáRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếu
1 Trang bị những tri thức cần thiết
về chính trị, đạo đức, văn hóa 1 37 12 0 0
2 Giáo dục lòng yêu nước 0 35 15 0 0
3 Giáo dục các truyền thống tốt
đẹp của dân tộc 3 36 8 2 14
Hình thành thái độ đúng đắn,tình cảm, niềm tin trong sángvới bản thân với mọi người
0 36 7 7 0
5 Giáo dục HS thực hiện những
chuẩn mực đạo đức của xã hội 5 18 20 7 0
Trang 14TT Mục tiêu giáo dục
Mức độ đánh giáRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếu
6 Giáo dục tinh thần đoàn kết,
tương thân tương ái 11 32 7 0 07
Giáo dục ý thức chấp hành quyđịnh của pháp luật, nội quy củanhà trường đề ra
10 Giáo dục lối sống có văn hóa 0 40 10 0 0
Kết quả khảo sát cho thấy các mục tiêu chủ yếu về GDĐĐ được các trườngthực hiện và được đánh giá ở mức độ khá cao Đặc biệt, “Giáo đục tinh thân đoànkết, tương thân tương ái; Giáo dục ý thức phần đấu trong học lập; Giáo dục ý thứcchấp hành quy định của pháp luật, nội quy của nhà trường đề ra” được các trườngchú trọng Tuy nhiên, việc giáo dục tình bạn tình yêu cho tuổi mới lớn; Giáo dục HS
tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức của xã hội là rất cần thiết, nhưng cáctrường thì chưa thực sự quan tâm
1.1.2.2 Về thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh:
Để tìm hiểu mức độ thực hiện các nội dung GDĐĐ cho HS các trường THPTNguyễn Trung Trực, tác giả đã khảo sát 300 HS và 50 CBQL, giáo viên Thu đượckết quả như sau:
Bảng 1.4 Đánh giá nội dung GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực
Trang 15TT Các nội dung
Đánh giá của HS Đánh giá của CBQL
và GVRất
quantâm vàquantâm
Tỷ lệ %
Rất quantâm vàquantâm
5 Tôn trọng mọi người 183 61 33 66
6 Ý thức tồ chức kỷ luật trong sinh
hoạt 195 65 36 72
7 Xây dựng môi trường xanh sạch 159 53 33 66
8 Đoàn kết, giúp đỡ người khác 210 70 38 76
9 Khoan dung độ lượng 150 50 32 64
10 Tiết kiệm, bảo vệ của công 171 57 35 70
11 Khiêm tốn, khả năng kiềm chế 159 53 29 58
12 Lòng dũng cảm 171 57 31 62
Kết quả Bảng 1.4 cho thấy, trường THPT Nguyễn Trung Trực đã quan tâmtới việc giáo dục những nội dung đạo đức cần thiết cho HS Đa số các nội dung đềuđược CBQL, giáo viên và HS đánh giá khá tốt Tuy nhiên nội dung giáo dục “Lễphép với mọi người” được CBQL, giáo viên rất quan tâm (82%) nhưng HS thìkhông thấy được điều đó (17%)
1.1.2.3 Về tổ chức hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh:
Trang 16Việc thực hiện và triển khai các hình thức GDĐĐ cho HS ở trường THPTNguyễn Trung Trực được tác giả tiến hành khảo sát ý kiến của các CBQL, giáo viên
và HS Kết quả đánh giá được thể hiện ở Bảng 1.5
Bảng 1.5 Những hình thức GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực
(khảo sát 50 CBQL, giáo viên và 300 HS ở trường)
Số
TT Các hình thức GDĐĐ
Mứcđộđánhgiárất tốt
và tốt
Tỷ lệ
%
Xếploại
1 GDĐĐ thông qua bài giảng trong môn Giáo dục
công dân 350 100.0 1
2 GDĐĐ thông qua bài giảng bộ môn 294 84.0 3
3 Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt
động ngoại khóa, tham quan dã ngoại 286 81.7 4
4 Tổ chức sinh hoạt truyền thống, sinh hoạt dưới cờ
vào thứ hai hàng tuần 327 93.4 2
5 Đa dạng hóa các hoạt động sinh hoạt lớp 234 66.9 5
6 Tổ chức các buổi thảo luận, tọa đàm về các tình
huống liên quan đến vấn đề đạo đức trong HS 120 34.3 8
7 Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục
thể thao 222 63.4 6
8 Tổ chức các hoạt động từ thiện, đền ơn đáp nghĩa 180 51.4 7
Qua kết quả Bảng 1.5 cho thấy, trường THPT Nguyễn Trung Trực đầu tưhình thức GDĐĐ cho HS thông qua giảng dạy và học tập môn Giáo dục Công dân.Điều này cũng dễ hiểu vì chương trình môn Giáo dục Công dân xác định mục tiêu
“góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái,chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; các năng lực của người công dân Việt Nam,đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìmhiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của
Trang 17các nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng côngnghiệp mới”.
Bên cạnh đó, việc tổ chức sinh hoạt truyền thống, sinh hoạt dưới cờ vào thứhai hàng tuần cũng được các trường chú trọng Vì việc chào cờ đầu tuần vô cùngthiêng liên đối với người dân mỗi nước Đối với HS, tiết chào cờ đầu tuần góp phầnquan trọng trong việc giúp các em rèn luyện nhân cách, từ những việc nhỏ như: hamhọc, ham làm, siêng năng, cần kiệm,… đến những việc lớn như hun đúc tinh thầndân tộc, lòng yêu nước ở mỗi người Sinh hoạt dưới cờ là một diễn đàn để CBQLthực hiện nhiệm vụ GDĐĐ cho HS
Ngoài ra hình thức tổ chức các buổi thảo luận, tọa đàm về các tình huốngliên quan đến vấn đề đạo đức trong HS chưa được các trường quan tâm
1.1.2.4 Về thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh:
Kết quả điều tra việc áp dụng các phương pháp GDĐĐ cho HS bằng phiếukhảo sát dành cho CBQL, GV và HS được trình bày ở Bảng 1.6
Bảng 1.6 Mức độ sử dụng các phương pháp GDĐĐ (khảo sát 50 CBQL, giáo viên và 300 HS ở trường)
Số
TT Các phương pháp GDĐĐ
Mức độđánh giárất tốt
và tốt
Tỷ lệ Xếp loại
1 Nêu gương người tốt việc tốt 336 96.0 2
2 Nói chuyện, hội thảo về GDĐĐ 223 63.7 8
3 Nhắc nhở, phê phán những biểu hiệntiêu cực 321 91.7 3
4 Có hình thức khen thưởng, kỷ luật đúngđắn, kịp thời 304 86.9 5
5 Kết hợp giáo dục nhà trường với giáodục gia đình và xã hội 228 65.1 7
6 Phát động các phong trào thi đua 348 99.4 17
Khuyến khích, động viên HS sáng tạo,
tự chủ, tích cực trong lao động và họctập
301 86.0 6
Trang 18TT Các phương pháp GDĐĐ
Mức độđánh giárất tốt
và tốt
Tỷ lệ Xếp loại
8 Phát huy sự gương mẫu trong đội ngũ
CB, GVCB, GV trong nhà trường 320 91.4 4
Qua bảng số liệu 1.6, chúng ta thấy:
Nhóm các phương pháp GDĐĐ được giáo viên sử dụng ở mức “thườngxuyên” là: “Phát động các phong trào thi đua; Nêu gương người tốt việc tốt; Nhắcnhở phê phán những hiện tượng tiêu cực” Qua các phong trào đó sẽ hình thành vàrèn luyện kỹ năng sống cho HS, mạnh dạn phê phán những điều sai, phát huy nhữnghành vi đạo đức tốt đẹp
Nhóm phương pháp “Kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và
xã hội; Nói chuyện, hội thảo về GDĐĐ” ít được nhà trường sử dụng và hiệu quảchưa cao Từ đó cho thấy, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hộitrong GDĐĐ chưa được chặt chẽ và đồng bộ
1.1.2.5 Về đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh:
Hầu hết HS cho rằng, GDĐĐ là quan trọng và rất quan trọng Đây là yếu tốquan trọng để HS chủ động, tích cực tham gia vào quá trình giáo dục và rèn luyệnđạo đức của nhà trường
Tuy nhiên cũng còn có một số không nhỏ HS chưa thấy được tầm quan trọngcủa việc GDĐĐ, còn coi nhẹ vấn đề GDĐĐ Qua đó cho thấy rằng cần phải tuyêntruyền hơn nữa để nâng cao nhận thức của HS về giáo dục, rèn luyện đạo đức
Bảng 1.7 Ý kiến của HS về sự cần thiết của GDĐĐ
5 Hoàn toàn không quan trọng 0 0.0
1.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực huyện Tri Tôn, tỉnh An
Trang 191.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học
sinh về hoạt động giáo dục đạo đức:
Tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi đối với 50 CBQL, GV và phỏngvấn 20 người thuộc lực lượng xã hội ở trường về tầm quan trọng của quản lý hoạtđộng GDĐĐ cho HS Kết quả thể hiện ở Bảng 1.8
Bảng 1.8 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS (khảo sát 50 CBQL, GV và phỏng vấn 20 người thuộc lực lượng xã hội ở
5 Hoàn toàn không quan trọng 0 0.0
Kết quả khảo sát cho thấy, các ý kiến đều nhận thức đúng về tầm quan trọngquản lý hoạt động GDĐĐ cho HS (tỷ lệ 94,3%), không có người nào phủ nhận tầmquan trọng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS Từ đó có thể kết luận rằng, nhữngngười đang làm công tác giáo dục và kể cả lực lượng khác cũng rất quan tâm đếncông tác GDĐĐ cho HS
1.2.2 Thực trạng kế hoạch hóa công tác giáo dục đạo đức:
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi quá trìnhquản lý Việc lập kế hoạch trong quá trình quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở cáctrường THPT Nguyễn Trung Trực có kết quả thu được như sau:
Bảng 1.9 Thực trạng kế hoạch hóa công tác GDĐĐ
Trang 20Kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ
kỷ niệm các đợt thi đua theo chủđề
x
2 Kế hoạch GDĐĐ cho cả năm x
3 Kế hoạch GDĐĐ cho từng học kỳ x
4 Kế hoạch GDĐĐ cho từng tháng x
5 Kế hoạch GDĐĐ cho từng tuần x
Từ kết quả cho thấy, trường THPT Nguyễn Trung Trực chủ động xây dựng
kế hoạch GDĐĐ cho cả năm hoặc kế hoạch GDĐĐ cho các ngày lễ kỷ niệm các đợtthi đua theo chủ đề Xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho từng tháng, từng tuần ít thựchiện Chính vì thế mà hiệu quả GDĐĐ cho HS hiện nay vẫn chưa cao và đạt hiệuquả tuyệt đối Trên thực tế cho thấy kế hoạch của trường chưa được xây dựng, chỉđạo thường xuyên, cũng chưa xác định rõ mục tiêu Các kế hoạch chưa có tính sángtạo cao, chỉ mới thực hiện ở mức độ tương đối, rập khuôn từ năm này sang nămkhác, ít có sự đổi mới đột phá trong kế hoạch GDĐĐ cho HS, các kế hoạch GDĐĐchủ yếu được lồng ghép trong kế hoạch công tác, nói chung vẫn còn sơ sài, chưa cụthể, biện pháp và hình thức chưa đủ sinh động, chưa chú trọng đến cơ chế phối hợp
Bảng 1.10 Nội dung kế hoạch quản lý GDĐĐ của CBQL
Số
TT Nội dung kế hoạch
Mức độRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếu
1 Xây dựng kế hoạch GDĐĐ căn
cứ vào nhiệm vụ năm học x2
Dự trù nhân lực, tài lực, vật lựctrong nhà trường tham gia côngtác GDĐĐ
x
3 Lên kế hoạch cho việc tích hợp
các hoạt động GDĐĐ trong các
x
Trang 21TT Nội dung kế hoạch
Mức độRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếumôn học
GDĐĐ)
Mức độRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếu1
Thành lập ban tổ chức chỉ đạohoạt động GDĐĐ gồm lựclượng trong và ngoài nhàtrường
x
2
Xây dựng nhiệm vụ chức năngcho các bộ phận và cá nhân vềGDĐĐ
x
3 Phân công nhân lực cho việc
thực hiện kế hoạch GDĐĐ x
4 Phân bổ nguồn lực vật chất cho
việc thực hiện kế hoạch GDĐĐ x
Trang 22Kết quả khảo sát cho thấy, việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ còn nhiềuvấn đề bất cập Ban tổ chức chưa có sự phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhàtrường; xây dựng nhiệm vụ chức năng cho các bộ phận và cá nhân về GDĐĐ chưa
rõ ràng; phân công nhân lực và phân bổ nguồn lực vật chất cho việc thực hiện kếhoạch GDĐĐ chưa tốt Việc tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ thường được giaocho Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn hoặc Bí thư Đoàn trường Việc tổ chứcthực hiện chưa tốt dẫn đến hiệu quả GDĐĐ cho HS chưa cao cũng là lẽ đươngnhiên
1.2.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh:
Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THPT Nguyễn TrungTrực, như sau:
Bảng 1.12 Thực trạng chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS
Số
TT Nội dung
Mức độRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếu
1 Chỉ đạo GDĐĐ thông qua dạy
4 Chỉ đạo GDĐĐ thông qua hoạt
động chào cờ đầu tuần x5
Chỉ đạo GDĐĐ thông qua nộidung giáo dục theo chủ điểmtháng
Trang 23Kết quả cho thấy, trường chú trọng chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ thôngqua dạy học trên lớp Việc GDĐĐ cho HS không chỉ đơn thuần dừng lại ở môn họcriêng biệt nào mà là sự cộng hưởng của tất cả các môn học Lĩnh vực GDĐĐ cho
HS phải được nhận thức toàn diện thông qua thái độ học tập, hành vi ứng xử, tinhthần, thái độ trong công việc, trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ với vai trò làngười học Do đó, trong từng môn học, giáo viên phải có trách nhiệm trong việchướng cho HS, nhận thức đúng đắn và có những hành vi ứng xử phù hợp từng hoàncảnh cụ thể
Chỉ đạo GDĐĐ thông qua tiết sinh hoạt lớp hay hoạt động chào cờ đầu tuầnđược lãnh đạo nhà trường ưu tiên lựa chọn Thực hiện tốt tiết sinh hoạt sẽ tác độngtích cực đến các tiết học khác trong toàn tuần học của lớp và là cơ sở để theo dõi,đánh giá quá trình rèn luyện và tiến bộ của mỗi HS xuyên suốt cả năm học Tiếtchào cờ đầu tuần là tiết sinh hoạt chính trị cho HS toàn trường nhằm tổng kết trongtuần của các tập thể lớp và cá nhân HS, cũng như khen thưởng động viên, kỷ luật
HS vi phạm, uốn nắn, nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy trường lớp
Công tác Đoàn trường học có nhiều hoạt động nổi bật, hiệu quả, nhất là hoạtđộng GDĐĐ lối sống cho HS Đoàn Thanh niên đã tổ chức các diễn đàn, các cuộcvận động như mỗi ngày một tin tốt, một câu chuyện đẹp, lấy gương tốt đẩy lùinhững tiêu cực lệch lạc của HS Hoạt động Đoàn rất hấp dẫn, lôi cuốn HS, thamgia Vì vậy, chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS thông qua hoạt động ĐoànTNCS Hồ Chí Minh được lãnh đạo các trường lựa chọn tiếp theo
Giáo dục là một hoạt động mang tính xã hội cao Muốn thực hiện được mụctiêu giáo dục toàn diện HS, cần phải coi trọng cả giáo dục nhà trường, giáo dục giađình và giáo dục xã hội Chỉ riêng nhà trường, chỉ riêng ngành giáo dục thì khôngthể làm tốt công tác giáo dục toàn diện được Thế nhưng chỉ đạo phối hợp các lựclượng GDĐĐ cho HS chưa được các trường thực hiện tốt Hạn chế này cần đượclãnh đạo các trường nhìn thấy và khắc phục trong thời gian tới
Việc đầu tư cơ sở vật chất cho các trường THPT huyện Tri Tôn còn nhiềukhó khăn, nên chỉ đạo đầu tư về cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động GDĐĐ chưađược quan tâm đúng mức cũng là chuyện dễ hiểu
1.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức
Trang 24trường THPT Nguyễn Trung Trực
Số
TT Nội dung
Mức độRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếu1
Kiểm tra, đánh giá các hoạtđộng GDĐĐ cho HS thườngxuyên và định kỳ
x
2
Đánh giá hoạt động GDĐĐ cho
HS thông qua tự kiểm tra vàthông tin các lực lượng giáodục khác
x
3
Khen thưởng, động viên kịpthời những cá nhân, tập thể tíchcực, đạt kết quả cao
x
4
Phê bình, nhắc nhở chính xácnhững biểu hiện vi phạm nộiquy, vi phạm giá trị đạođức gây hậu quả xấu trongviệc GDĐĐ cho HS
x
Qua kết quả cho thấy việc kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDĐĐ cho HSđược trường THPT Nguyễn Trung Trực thực hiện rất tốt, song việc khen thưởng,động viên kịp thời những các cá nhân, tập thể tích cực, đạt kết quả cao lại chưa tốt
1.2.6 Thực trạng tổ chức hình thức phối hợp giữa gia đình, nhà trường và
xã hội trong hoạt động giáo dục đạo đức:
Công tác đa dạng các hình thức phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xãhội trong hoạt động GDĐĐ là hết sức cần thiết Thực trạng vấn đề này được đánhgiá thể hiện ở Bảng 1.14
Bảng 1.14 Mức độ phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường
Số
TT Nội dung
Mức độRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếu
1 Phối hợp với gia đình HS x
2 Phối hợp với chính quyền địa x
Trang 25TT Nội dung
Mức độRất
tốt Tốt Khá
Trungbình Yếuphương
3 Phối hợp với Đoàn TNCS Hồ
4 Phối hợp với công an khu vực x
5 Phối hợp với các tổ chức xã hội x
6 Phối hợp dòng họ địa phương x
Thực tế cho thấy, công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội cònthiếu đồng bộ, chưa chặt chẽ, không thường xuyên Sự thống nhất tác động GDĐĐ
từ nhà trường, gia đình và xã hội được xem là vấn đề có tính nguyên tắc đảm bảocho mọi hoạt động GDĐĐ có điều kiện đạt hiệu quả tốt Sự phối hợp chặt chẽ giữanhà trường, gia đình và xã hội là đảm bảo sự thống nhất trong nhận thức cũng nhưtrong hoạt động GDĐĐ cùng một hướng, một mục đích, một tác động tổ hợp, đồngtâm tạo sức mạnh kích thích, thúc đẩy quá trình phát triển nhân cách của HS, tránh
sự tách rời, mâu thuẫn, bài xích lẫn nhau gây cho các em tâm trạng nghi ngờ, hoangmang, dao động trong việc lựa chọn, định hướng các giá trị tốt đẹp của nhân cách
Sự phối hợp gia đình, nhà trường, xã hội có thể diễn ra dưới nhiều hình thức Vấn
đề cơ bản hàng đầu là tất cả các lực lượng GDĐĐ phải phát huy tinh thần tráchnhiệm, chủ động tạo ra những mối quan hệ phối hợp vì mục tiêu GDĐĐ, đào tạo thế
hệ trẻ thành những công dân hữu ích cho đất nước Vì vậy, lãnh đạo nhà trường cầnchủ động, thể hiện tinh thần trách nhiệm, là trung tâm của sự phối hợp giữa nhàtrường, gia đình và xã hội Có như thế thì hoạt động GDĐĐ của nhà trường mới đạtđược hiệu quả như mong đợi
2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:
HS THPT có độ tuổi từ khoảng 15 đến 17, 18 tuổi Các em đang trong giaiđoạn phát triển mạnh về thể lực, tâm lý, sinh lý và đang ở thời kỳ chuyển tiếp từ trẻcon sang người lớn Đây là thời kỳ các em gia nhập tích cực vào đời sống xã hội vàhình thành cơ sở nhân cách của người công dân trong tương lai Đặc điểm của sựphát triển nhân cách của họ là sự tự ý thức gắn liền với nhu cầu nhận thức và đánh
Trang 26giá các phẩm chất tâm lý, đạo đức trong nhân cách của mình trên các bình diện mụcđích và nguyện vọng cụ thể trong cuộc sống Sự đánh giá đó không phải là cái đãqua mà là cái hiện tại và tương lai Nét đặc trưng của sự phát triển các phẩm chấtđạo đức là sự tăng cường vai trò của các niềm tin đạo đức, ý thức đạo đức hành vi.Cuộc sống học tập, lao động xã hội trong các tập thể lành mạnh, có yêu cầu cao sẽ
có tác dụng tích cực đến các thành viên, ngăn ngừa, hạn chế và cải tạo những yếu tốtiêu cực trong ý thức và hành vi của HS Cũng ở lứa tuổi này, HS có nhu cầu mạnh
mẽ về tình bạn, tình yêu Các em cũng đang tự xây dựng cho mình những kế hoạch
và viễn cảnh cuộc sống của bản thân trong tương lai Sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học, công nghệ, thông tin trên thế giới và nhất là sự phức tạp của nền kinh tếthị trường dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: chínhtrị, kinh tế, văn hoá, xã hội; kéo theo đó là sự biến đổi về tâm lý, đạo đức của thế hệtrẻ Việt Nam mà chủ yếu là HS Các em có những nét tâm lý - đạo đức nói chungcủa thế hệ, mang truyền thống của dân tộc, song có cả những nét mới mang dấu ấncủa thời đại Có thể thấy được ở họ một số đặc điểm nổi bật sau:
- Đây là lứa tuổi giàu ước mơ hoài bão, có khát vọng được cống hiến, mongmuốn được xã hội ghi nhận Đa số HS có ý thức rèn luyện phẩm chất đạo đức, có ýchí vươn lên trong học tập, chiếm lĩnh tri thức khoa học và có ý thức sẽ tiếp tục họclên cao hơn nữa để tiến thân, lập nghiệp Đó là ước mơ, nguyện vọng chính đáng,hợp quy luật của tuổi trẻ trong sự phát triển chung của xã hội
- Lứa tuổi dồi dào về thể lực, trí tuệ, cảm xúc, nhạy bén, sáng tạo, thích tìmtòi cái mới HS có ý thức học hỏi, có khát vọng tìm đến cái “chân, thiện, mỹ”, mongmuốn tự khẳng định bản thân và có ý thức của người lớn nên tích cực tham gia vàocác hoạt động xã hội, đặc biệt là hoạt động văn, thể, mỹ, hoạt động nhân đạo, từthiện Lứa tuổi này cũng nhận thức được các quy tắc, các chuẩn mực đạo đức xãhội, có ý thức chính trị rõ nét, có lý tưởng và lẽ sống đúng đắn, có ý thức tự học và
tu dưỡng đạo đức Mặt khác, các em có khả năng giao lưu phong phú, tự tôn, phóngkhoáng, hào hiệp, nhiệt tình, hăng hái trước những khó khăn, thử thách của cuộcsống
- Lứa tuổi phát triển tình cảm phong phú: ở HS xuất hiện những tình cảm lớnnhư tình cảm dân tộc, quốc gia, nhân loại; có lòng nhân ái, biết sống có nghĩa tình,
Trang 27có ý thức làm việc thiện; tình bạn phát triển mạnh mẽ, tình yêu nam nữ nảy nở.
Bên cạnh những đặc điểm về đạo đức mang tính tích cực của HS THPT, cóthể thấy một số hạn chế: một bộ phận HS định hướng chính trị - xã hội còn mờ nhạt,
lý tưởng, niềm tin chưa vững chắc, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm công dânchưa cao, mơ hồ, bàng quan với xung quanh, có xu hướng thực dụng, đua đòi chạytheo cái mới, chạy theo thị hiếu tầm thường, dễ bị sa ngã, bị cuốn vào những tiêucực về đạo đức của xã hội, nhìn nhận và đánh giá con người, xã hội thường hay siêuhình, cực đoan
Tóm lại, HS ở lứa tuổi này dồi dào về thể lực, phong phú về tinh thần, phứctạp về tính cách và hành vi Tuy nhiên, đây cũng là thời kỳ nhận thức và hiểu biếtcác phẩm chất đạo đức của nhân cách sâu sắc hơn trước Hơn nữa, con người khôngphải là một thực thể thụ động mà là một chủ thể tích cực Do đó, việc GDĐĐ cho
HS ở lứa tuổi này phải căn cứ vào các đặc điểm tâm, sinh lý và đặc điểm đạo đứccủa họ đề xác định phương châm giáo dục phù hợp Bên cạnh đó cũng cần hiểurằng, mỗi cá nhân lại có những đặc điểm riêng về tâm, sinh lý và có vốn sống riêngcủa mình, cho nên quá trình GDĐĐ cho HS THPT là hết sức phức tạp Vấn đề làphải có định hướng những giá trị đạo đức phù hợp với sự phát triển của xã hội để cóhình thức, phương pháp giáo dục đa dạng, biện chứng và thích ứng trong quá trìnhGDĐĐ cho HS
3 Nội dung sáng kiến:
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp:
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu:
Mục tiêu giáo dục THPT là đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạođức, có trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độclập dân tộc; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của côngdân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc Nguyên tắc nàynhằm đòi hỏi các giải pháp được đề xuất phải nhằm vào việc nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động GDĐĐ cho HS
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn:
Trang 28Trong khi thực hiện mục tiêu QLGD chung, mỗi nhà trường có các điều kiệnkhác nhau về cơ sở vật chất, về đội ngũ, về đặc điểm văn hoá kinh tế, xã hội địaphương, về các khả năng quản lý, tổ chức, điều hành Để đề xuất các biện phápquản lý có hiệu quả cần phải xem xét cụ thể thực tiễn của mỗi nhà trường, mỗi địaphương qua đó tăng cường các điều kiện nguồn lực như: nhân lực, vật lực, tài lực,môi trường của nhà trường THPT, cách thức quản lý và các hình thức phối hợp
Để đảm bảo tính khả thi, các biện pháp quản lý công tác GDĐĐ phải phù hợp với lýluận quản lý hoạt động GDĐĐ và các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, phảiphù hợp với thực tiễn nhà trường, đặc điểm văn hoá địa phương và tâm lý lứa tuổiHS
3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả:
Các biện pháp đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn để tổ chức và quản
lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn,tỉnh An Giang đem lại hiệu quả cao góp phần nâng cao chất lượng dạy học, giáodục cho HS
3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa:
Trước những thay đổi do yêu cầu thực hiện mục tiêu của đổi mới giáo dụcphổ thông, công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS trường THPT Nguyễn TrungTrực huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang cũng cần phải thay đổi Những thay đổi này là
sự kế thừa những kết quả đã nghiên cứu trước đó và có sự sáng tạo đổi mới hơn sovới trước Đổi mới phải phù hợp với đặc điểm của HS ở địa phương, không đượcphủ định toàn bộ những gì đã có
3.1.5 Đảm báo tính đồng bộ và khả thi:
Quản lý hoạt động GDĐĐ là một hoạt động với tư cách là một hệ thống toànvẹn, bao gồm các nhân tố cơ bản: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, các phương pháp,các phương tiện dạy học và các hình thức tổ chức, phương thức kiểm tra đánh giákết quả học tập Điều này đòi hỏi các biện pháp đưa ra phải đồng bộ và cân đối,đồng thời phải xác định trọng tâm và ưu tiên hợp lý
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trường trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang:
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học
sinh về hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường:
3.2.1.1 Mục đích và ý nghĩa của biện pháp:
Nâng cao nhận thức đối với các lực lượng tham gia GDĐĐ và quản lý
Trang 29GDĐĐ HS, là biện pháp quản lý có ý nghĩa trên hết Vì có nhận thức đúng mới cóhành động đúng, là cơ sở để hướng đến một kết quả hoàn thiện.
Nhận thức của đội ngũ CB, GV, HS và CMHS về đạo đức, GDĐĐ và quản
lý hoạt động GDĐĐ thời gian qua đã có bước chuyển biến đáng kể nhưng chỉ cóvậy là chưa đủ Trong giai đoạn hiện nay các lực lượng tham gia GDĐĐ và quản lýGDĐĐ cho HS phải thống nhất trong nhận thức cũng như trong hành động, nângcao hơn nữa trách nhiệm mỗi cá nhân trong hoạt động GDĐĐ và quản lý GDĐĐcho HS Đặc biệt là đối với HS, việc nâng cao năng lực nhận thức, củng cố và pháthuy khả năng tự ý thức, tự giáo dục sẽ góp phần giúp các em chủ động, tự giác, tíchcực vươn lên trong học tập và rèn luyện đạo đức
3.2.1.2 Nội dung và cách thực hiện:
a Đối với cán bộ quản lý và giáo viên:
Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về chiến lược pháttriển đất nước, chiến lược phát triển giáo dục, về luật giáo dục, điều lệ trường THPT
và các quy định về xây dựng con người mới trong giai đoạn hiện nay phải đượcCBQL quán triệt đầy đủ, kịp thời, cụ thể cho trong toàn thể giáo viên, nhân viênđược thấm nhuần sâu sắc
GVCN phải nắm vững được mục tiêu giáo dục đào tạo để giáo dục nhâncách cho HS, nắm vững được hoàn cảnh gia đình, năng lực từng HS, HS có hoàn
cảnh khó khăn… đến việc xử lý tình huống, để có phương pháp giáo dục thích hợp.
Giáo viên bộ môn cần được nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc GDĐĐ
HS thông qua các bài giảng, các buổi tham quan thực tế, các buổi giao lưu, tiếp xúcvới HS Mỗi một giáo viên bộ môn quyết tâm và tự phấn đấu dạy tốt bộ môn màmình được đảm nhiệm, chú ý đến mọi đối tượng HS, để tận tình giúp đỡ các em tiếpthu tốt nhất kiến thức mình truyền đạt Tích cực nâng cao chất lượng giờ dạy, chútrọng yêu cầu hiệu quả việc lồng ghép nội dung GDĐĐ HS trong môn học, giờ học
Nhà trường tổ chức các buổi hội thảo các chuyên đề về GDĐĐ và quản lýhoạt động GDĐĐ cho HS tại đơn vị theo định kỳ Để hội thảo đạt kết quả tốt, hiệutrưởng có kế hoạch chu đáo về thời gian, nội dung, phân công nhân sự nghiên cứuviết tham luận, có hệ thống câu hỏi mở để cùng tham luận, tranh luận Nội dungchuyên đề hội thảo phải thiết thực, giải quyết những vấn đề yếu kém, bức xúc vềđạo đức ở đơn vị, địa phương làm sáng tỏ vai trò, vị trí của các lực lượng trongcông tác GDĐĐ và hoạt động GDĐĐ cho HS Cuối buổi hội thảo có kết luận thốngnhất về nội dung, đề ra được các hình thức, biện pháp thích hợp đề giáo dục và quản
lý hoạt động GDĐĐ cho HS
Trang 30Tổ chức hội nghị trao đổi, phổ biến kinh nghiệm GDĐĐ và quản lý hoạtđộng GDĐĐ cho HS cho GVCN, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, nhân viên theođịnh kỳ Chọn những giáo viên đạt những thành tích cao trong GDĐĐ để trình bày,trao đổi những kinh nghiệm đã đạt được.
Tổ chức tham quan, giao lưu, học tập kinh nghiệm ở những đơn vị trong vàngoài địa bàn huyện đã đạt thành tích tốt trong hoạt động GDĐĐ cho HS Tiếp thu,học hỏi kinh nghiệm và có sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào tình hình thực tiễn ởđơn vị mình
Tổ chức lấy ý kiến phản ánh tâm tư nguyện vọng của HS, gặp gỡ đối thoạivới HS, từ đó các bộ phận có liên quan điều chỉnh nhận thức và hành động cho phùhợp với thực tiễn
b Đối với học sinh:
Thông qua tiết sinh hoạt dưới cờ và tiết sinh hoạt chủ nhiệm, phổ biến nhữngtri thức đạo đức, các phẩm chất đạo đức cơ bản cần thiết cần phải có ở lứa tuổi HSTHPT, ý thức chấp hành nội quy, pháp luật Nhà nước, nhiệm vụ HS theo điều lệtrường trung học, định hướng cho các em những giá trị sống truyền thống và hiệnđại, tăng cường thêm kỹ năng sống mà cuộc sống hàng ngày các em gặp phải
Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề, giúp các em hiểu được hiện tượng nàođược gọi là các tệ nạn xã hội, tác hại, hậu quả của nó và cách phòng tránh hiệu quả
Các tiết giáo dục hướng nghiệp, cung cấp cho HS một số kiến thức cơ bản vềnghề nghiệp trong tương lai, hình thành thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp, laođộng
Phối hợp với Ban dân số các xã, thị trấn tổ chức các buổi tọa đàm, tư vấn,giúp các em hiểu được đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT, sức khoẻ sinh sản vịthành niên, giới và bình đăng giới
Tổ chức các lớp tập huấn về phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường Giúpcác em hiểu và bước đầu rèn luyện đề hình thành kỹ năng ứng xử, kỹ năng sống, giátrị sống
c Đối với cha mẹ học sinh:
Thông qua các cuộc họp CMHS hoặc những lần gặp gỡ giữa nhà trường vàgia đình, nhà trường tác động để CMHS hiểu rằng việc GDĐĐ cho HS không chỉ làtrách nhiệm của nhà trường, của các thầy cô giáo mà gia đình đóng vai trò rất quantrọng Cần giúp cho CMHS nhận thức được gia đình phải thống nhất với nhà trường
về mục tiêu, phương pháp giáo dục Thường xuyên dành thời gian cho việc chămsóc, dạy bảo, kiểm tra con em mình về mọi mặt để nắm bắt những biến đổi của con