Tên đề tài sáng kiến: Hướng dẫn học sinh cách nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” ở sau từ trong tiếng Khmer Quyển 5.. Từ đó, giúp học sinh, học viên biết cách nhận dạng từ không có “
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ THPT AN GIANG
- -
SÁNG KIẾN :
HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH NHẬN DẠNG TỪ KHÔNG CÓ
“RÔ” VÀ CÓ “RÔ” Ở SAU TỪ TRONG TIẾNG KHMER (QUYỂN 5)
Người thực hiện: Chau Mên
Tháng 02 năm2020
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN
1 Họ và tên người đăng ký: Chau Mên
2 Chức vụ: Giáo viên
3 Đơn vị công tác: Trường PT Dân tộc nội trú THPT An Giang
4 Nhiệm vụ được giao trong đơn vị: Dạy tiếng Khmer Khối 10; lớp 11a1,2,3,4 và
các lớp tiếng Khmer dành cho cán bộ, chiến sĩ công tác ở vùng tiếp giáp biên giới
Vương Quốc Campuchia
5 Tên đề tài sáng kiến: Hướng dẫn học sinh cách nhận dạng từ không có “rô” và
có “rô” ở sau từ trong tiếng Khmer (Quyển 5)
6 Lĩnh vực đề tài sáng kiến: Ngữ văn Khmer
7 Tóm tắt nội dung sáng kiến: Sáng kiến nêu những kinh nghiệm dạy học tiếng
Khmer nhiều năm tại trường và trải nghiệm qua các lớp người lớn như Bộ đội Biên
phòng, Công an tỉnh An Giang, Công an Đồng Tháp, Hải quan tỉnh An Giang Từ đó,
giúp học sinh, học viên biết cách nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” ở sau từ trong
tiếng Khmer Quyển 5 một cách dễ dàng Đồng thời góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy tiếng Khmer trong và ngoài nhà trường, vừa bổ sung nguồn tư liệu tham khảo quí
không những cho học sinh, học viên mà còn dành cho đồng nghiệp trong quá trình giảng
dạy tiếng Khmer
8 Thời gian, địa điểm, công việc áp dụng sáng kiến: Thực hiện năm học 2019-2020
7 Đơn vị áp dụng sáng kiến: Tại Trường PT Dân tộc nội trú THPT An Giang
8 Kết quả đạt được:
Đa số học sinh, học viên tiếp thu tốt những kiến thức đưa ra Sáng kiến được áp dụng
tại trường và các lớp dành cho cán bộ đang công tác ở vùng tiếp giáp biên giới Vương
Quốc Campuchia, phát triển trong từng năm học
Châu Đốc, ngày 07 tháng 02 năm 2020
Tác giả
Chau Mên
Trang 3SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO AG
I- Sơ lược lý lịch tác giả:
- Họ và tên: CHAU MÊN Nam
- Ngày tháng năm sinh: 02/10/1978
- Nơi thường trú: Khóm VI, thị trấn Tri Tôn, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
- Đơn vị công tác: Trường PT Dân tộc nội trú THPT An Giang
- Chức vụ hiện nay: Giáo viên giảng dạy tiếng Khmer
- Lĩnh vực công tác: Dạy học
II Tên sáng kiến:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH NHẬN DẠNG TỪ KHÔNG CÓ
“RÔ” VÀ CÓ “RÔ” Ở SAU TỪ TRONG TIẾNG KHMER (QUYỂN 5)
III Lĩnh vực:
Giáo dục dân tộc
IV- Mục đích yêu cầu của sáng kiến:
1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
1.1 Thuận lợi:
- Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và đào tạo An Giang và cấp
lãnh đạo trong công tác giáo dục dân tộc nhất là giảng dạy tiếng Khmer tại trường
- Được sự hỗ trợ của các thành viên trong Tổ chuyên môn, giáo viên giảng dạy tiếng Khmer ở hai huyện Tri Tôn, Tịnh Biên và HĐBM cấp tỉnh, thông qua các tiết dự giờ, thao giảng, báo cáo chuyên đề bộ môn
1.2 Khó khăn:
1.2.1 Khách quan:
Trang 4Thời lượng tiết học môn ngữ văn Khmer là 2tiết/tuần đối với bậc THPT, cho nên phần lớn dùng vào việc giảng dạy bài mới và củng cố các bài tập trong sách giáo khoa, riêng bài tập giáo khoa mở rộng và các phần nhận dạng về cách nhận dạng từ không có
“rô” và có “rô” ở sau từ trong tiếng Khmer Quyển 5 chỉ lướt qua hay chỉ được đề cập ở mức độ thấp
1.2.2 Chủ quan:
- Đa số học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn Khmer thật sự hợp lý, các
em chưa nắm vững lý thuyết cơ bản, đa số là học vẹt hay học mau quên, học để đối phó
- Đa số học sinh chưa biết liên hệ kiến thức liên môn vào quá trình học tập, nhất là kiến thức về tiếng Việt
2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến
Theo xu hướng giáo dục hiện nay và tương lai thì việc đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá luôn luôn được Nhà nước và xã hội quan tâm Trong đó, phương pháp dạy học phải phù hợp với đối tượng và năng lực học sinh, phải lấy học sinh làm trung tâm thì thầy cô chỉ đóng vai trò giúp đỡ, hướng dẫn học sinh khi các em gặp khó khăn trong quá trình tìm hiểu kiến thức mới
Tôi tham gia giảng dạy tiếng Khmer ở hai khối 10 và 11 (Sách tiếng Khmer từ Quyển 5, 6) trong nhiều năm qua cho thấy, việc học cách nhận dạng tiếng Khmer, nhất là
phần kiến thức về “nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” ở sau từ trong tiếng
Khmer ” của các học sinh còn yếu như chưa nắm được qui tắc nhận dạng từ không có
“rô” và có “rô”, lúng túng và gặp không ít khó khăn trong quá trình tiếp nhận kiến thức ở phần này Sáng kiến tập trung vào quyển 5, các tài liệu khác liên quan đến phần kiến thức
từ không có “rô” và có “rô” để học sinh và đồng nghiệp cùng tham khảo
Về khách quan, Sách giáo khoa cũng có một số vấn đề khó ở một số bài, tác giả sử dụng từ không có “rô” và có “rô” rất nhiều mà không giải thích từ ngữ, cách đọc, phát âm
và cách nhận dạng từ có “rô” và không có “rô”
Với những thực trạng đã nêu ở trên, bản thân tôi đã chọn đề tài “Hướng dẫn học
sinh cách nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” ở sau từ trong tiếng Khmer
(Quyển 5)” Mục đích là giúp các em học sinh biết phương pháp tự học về cách nhận
dạng từ không có “rô” và có “Rô”, đồng thời giúp các em nắm được bản chất của vấn đề
“nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” trong tiếng Khmer”, dễ đọc, dễ học, tự tin hơn và
từ đó kích thích các em thích học môn ngữ văn Khmer
Trang 5Đây là những tiết dạy khó, do vậy cần phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra cái chung nhất trong cách nhận dạng
3 Nội dung sáng kiến
3.1 Thời gian thực hiện:
Sáng kiến đã có trải nghiệm nhiều năm, được sáng tạo phát triển trong năm học 2019-2020 và các năm tiếp theo
3.2 Biện pháp tổ chức:
- Giáo viên thu thập thông tin, sưu tầm tài liệu, lập đề cương về đề tài “Hướng
dẫn học sinh cách nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” trong tiếng Khmer” nói
chung, và trong Quyển 5 để đồng nghiệp, thành viên tổ chuyên môn góp ý xây dựng hòan chỉnh
Trên cơ sở bản thảo mới, bản thân hoàn thành đề tài
- Giáo viên tiến hành xây dựng các cấu trúc về cách nhận dạng từ không có “rô”
và có “rô” để thuận tiện trong quá trình dạy học và gửi đồng nghiệp tham khảo
- Thông qua việc phân tích các ví dụ trong sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, tôi yêu cầu các em xây dựng các mẫu cấu trúc về cách nhận dạng từ không có “rô” và có
“rô” trong bài học Sau đó, đưa thêm nhiều bài tập về xây dựng cấu trúc này để cho cá
nhân học sinh (nhóm học sinh) tự xây dựng thêm nhiều dạng cấu trúc khác Từ đó, các
em không những vững vàng kiến thức mà còn nắm được rõ các quy luật từ không có “rô”
và có “rô” Nhóm học sinh nào thực hiện tốt sẽ được cộng 01 điểm khuyến khích vào
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tôi đã xây dựng được nhiều dạng cấu trúc về
cách nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” mà sách giáo khoa chưa đề cập đầy đủ.
Sau đây là một số cách nhận dạng từ không có “rô” và có “rô” mà chúng tôi nghiên cứu và tìm hiểu được trong phạm vi ngôn ngữ thường sử dụng trong giao tiếp thông thường và sách giáo khoa quyển 5:
នៅពីនរោយ
sau
-ពាក្យ ឬ ពាង្គនបើក្ទំង្ឡាយណ ដែលនក្ើតន ើង្ពីពយញ្ជនៈ នផញើន ើង្ (ររ) នេមិនដែល ដាក្់ (រ) ពីនរោយនទៀតនទ។
Trang 6Ví dụ: របេល់(SGK Q5, trang 7 dòng 7 từ dưới lên)
វតថុដែលបង្នផញើ ខ្ញុំបានរបេល់ ផទល់ដែនោយមិតតន ះន ើយ។
ឆ្លលក្់រា/chhlăk tra/Khắc dấu; សតវរោ/sat kra/con rầy; គ្មំរទ/com trô/ủng hộ
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
1.2.– Trường hợp những từ mà có âm tiết (kro) đứng phía trước người ta không cần thêm (rô) nữa.-ពាក្យ ទំង្ ឡាយណ ដែលមាន ពាង្គ (រក្) នៅខាង្នែើមនេមិនដែលដាក្់ (រ)
ដថមនទៀតនទ។
Ví dụ:
រក្ទីរក្ទ/kro ti kro tia /lừng chừng ; រក្ដសដភនក្/kro se phnek/(trong)cặp mắt ;
រក្យានងោយ/kro da sngoi/ thức ăn, thực phẩm(từ dùng cho vua); រក្ន រក្ឡា/kro lê kro
la/sọc(áo sọc) ផ្ការក្វ៉ន់/phka kro van/hoàng lan; រក្ /kro lo/cái lọ ; រក្នពើ/kro pơ/ cá sấu
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
Ví dụ:ផ្ការក្វ៉ន់/phka kro van/nghĩa là hoa
Hoàng Lan
Ví dụ: ឆ្លលក្់រា/chhlăk tra/nghĩa là Khắc dấu
Ví dụ: សតវរោ/sat kra/nghĩa là con rầy
Trang 7* Trừ 3 trường hợp cá biệt sau - នលើក្ដលង្ដតពាក្យ បី មា៉ត់ ខាង្នរោមននះនចញ
- រក្មរ/kro mo/cái mài (រក្មរក្ម រក្មរន ើ) បានជា (រក្មរ) ននះមាន (រ) នរពាះខាលចរច ំ និង្ខ្យល់ (រក្ម) = រក្ំ ក្នុង្ពាក្យ នៅរក្ម/chau krom/ ឬ ចាប់រក្ម។-Thay vì từ (រក្មរ/kro mo/) này có (rô) vì sợ nhằm với từ (រក្ម/krom/) trong từ នៅរក្ម/chau krom/ thẩm phán
- រក្ញរ/kro nho/cú ( រក្ញរដែ តបក្មួយរក្ញរ) ពាក្យរក្ញរបានជាដាក្់ (រ) ដថម នែើមបីក្ុំ នោយរច ំយក្ (ញ) ជាតួរបក្ប។
- រក្ងរ/kro sa/cò nhạn (ក្ុក្រក្ងរ ) បានជាដាក្់ (រ) ពីមុខ្ពាក្យរក្ងរ ននះនែើមបីនោយ សមាមន័យដែលបញ្ចាក្់ថា សតវក្ុក្ជាសតវរក្ងរៈ (គ្មានងរៈ) នរពាះនេបនរង្ៀន រក្នចះ និយាយ ខ្ុសពីសតវនសក្ និង្ ងរិោដក្វ។
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
Ví dụ: រក្ញរ/kro nho/nghĩa là Cú
(cốc vào đầu)
Ví dụ: រក្ /kro lo/ nghĩa là cái lọ
Ví dụ: រក្នពើ/kro pơ/ nghĩa là cá sấu
Trang 81.3. - Những từ mà có âm tiết (rô) đứng ở phía trước người ta không cần thêm (rô) nữa.
- ពាក្យ ទំង្ឡាយណ ដែលមាន ពាង្គ (រ) នៅខាង្នែើមនេមិនដាក្់ (រ) ដថមនទៀតនទ។
Ví dụ:
1 រោ/rô ca/ bã đậu នែើមរោ/đơm rô ca/cây bã đậu
2 រងា/rô ngia/ lạnh ដខ្រងា/khe rô ngia/ tháng lạnh
3 រដញ៉/rô nhay/lu bù នក្ាង្រដញ៉/khmêng rô nhay/ trẻ con lu bù
4 រយា៉/rô da/tua នក្ាង្ពាក្់រយា៉/trẻ con mặt đồ tua xuống
5 រលា/rô lia/xả នែើមបីនោយផទុយពី រមូរ/đơm bây oi phtui pi rô mu/để cho nó trái
với từ cuốn
6 រនវើ/rô vơ/mơ រនវើរវយ/rô vơ rô via-y/ mơ màng
7 រញី/rô nhi /cù lần សតវរញី/sat rô nhi /con cù lần
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
Ví dụ: រក្ងរ/kro sa/ nghĩa là Cò nhạn
Ví dụ: រក្ងរ/kro sa/ nghĩa là Cò nhạn
Ví dụ: រោ/rô ca/ nghĩa là (Cây) B ã đậu
Trang 9* Trừ 5 trường hợp cá biệt sau -នលើក្ដលង្ដតពាក្យ របាំ មា៉ត់ ខាង្នរោម
1 របរ/rô bo/nghề របររក្សុី/rô bo rôk si/nghề làm ăn
2 រលរ/rô lô/bóng នសើមមាត់រលរ/sơm mot rô lô/cái miệng bóng lượng
3 រមូរ/rô mu/cuốn រក្ដាសននះរមូរ/kro đas nis rô mu/ giấy này bị cuộn
4 រន ៀរ/rô hia/ tàn tạ រក្រន ៀរ/kro rô hia/ nghèo tàn tạ
5 របារ/rô ba/ máy hiên របារផទះ/rô ba rô phtias/nhà mái hiên
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
Ví dụ: រងា/rô ngia/nghĩa là Lạnh
Ví dụ: រនវើរវយ/rô vơ rô via-y/ nghĩa là
mơ màng
Ví dụ: សតវរញី/sat rô nhi / nghĩa là con
cù lần
Trang 10*Xin lưu ý- សូមក្ំណត់ចំណំ
- ពាក្យ(របរ) និង្ (រលរ) បានជាមាន (រ) ដថមពីមុខ្នទៀត នរពាះខាលចរច ំនិង្ខ្យល់ (រប) ក្នុង្ ពាក្យ(នរៀបរប) និង្ (រល) ក្នុង្ពាក្យ(នសាើរល)។
- (រមូរ) ជាពាក្យផទុយនឹង្ (រលា) នដាយរលាគ្មាន (រ) នៅខាង្មុខ្ែូនចនះ រមូររតូវដថម (រ) នែើមបី នោយខ្ុសពី រលា។ បាននសចក្តីថាផទុយគ្មន ទំង្រូប ទំង្ន័យ (រមូរ - រលា)។
- (រន ៀរ) (រក្ន ៀរ) សូមនឹក្ពាក្យភាសិតមួយឃ្លលនពាលថា (រក្ន ៀររេប) ។ ន តុែូនចនះ
ន ើយបានជារន ៀរដថម (រ) មួយមក្នទៀតនែើមបីនោយបានន ៀររេបែូចបាយនរពាះដតោរ
ដថមអង្ារ មួយក្ំប៉ុង្នលើស។
- របារ(របាររបង្) នេដាក្់ (រ) នៅពីមុខ្នែើមបីនោយងាយចំណំន័យពាក្យននះ នរពាះោចរច ំ នឹង្ពាក្យ (របា) ដែលដរបថាពូ ពង្សដខ្សស្សឡាយ ពង្ាវារ ឬ ោរនិយាយនរៀបរប់
1 នររា/rê ria /chần chừ នែើរនររា/đờ rê ria/đi chần chừ
2 នរើ/rơ/ dọn នរើរុះ/rơ rus/ dọn dẹp
3 រូ/ru/ từ đệm រអិលរូ/rô el ru/ trơn
Ví dụ: រមូរ/rô mu/nghĩa là Cuốn
(ដម៉រតរមូរ/met rô mu/ Thước cuốn)
Ví dụ: របារផទះ/rô ba rô phtias/nghĩa là (Nhà)
mái hiên
Trang 114
ូឡា/lô la/ la làng មាត់ ូឡា/mot lô la/ cái miệng la làng
5 ៗ/lo lo/ oa oa យំ ៗ/dôm lo lo/ khóc oa oa
1.5.- Từ có 2 âm tiết mà tạo nên cùng một phụ âm người ta luôn luôn thêm phụ âm (rô) ở
phía sau nếu âm tiết đó là âm tiết mở trừ trường hợp từ (cho cha) ra.- ពាក្យ ពីរ ពាង្គ
ដែលនក្ើត មក្ពីពយញ្ជនៈជាមួយគ្មននេដតង្ដាក្់(រ) នៅពីមុខ្ពាង្គទីពីរ ជានិចា នបើពាង្គន ះ
ជាពាង្គនបើក្ នលើក្ដលង្ដតពាក្យ (ចរចា) មួយនចញ។
Ví dụ: សសរ/so so/ cột ; បបរ/bo bo/cháo ; ក្ក្រ/co co/ cặn; ក្ក្ូរ/co cô/(canh)co cô ;
សនសៀរ/so sia/mon men ; ទទូរ/tô tu/ đội ; ងច់ ូរ/sa-ch chu/phèn chua។ល។
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
Ví dụ: សសរ/so so/ nghĩa là Cột
(nhà)
Ví dụ: បបរ/bo bo/ nghĩa là Cháo
Ví dụ: ក្ក្រ/co co/ nghĩa là Cặn bã
Trang 121.5a Đối với âm tiết thứ nhất người ta không cần thêm(rô) ở phía sau nếu âm tiết thứ
nhất đó là tiền tố. -ចំនពាះពាង្គទី១ នេមិនដាក្់(រ) ពីនរោយនទនបើពាង្គទី១ន ះ ជាបុពវបទ។
Ví dụ: ក្ក្ិល/co kel/di chuyển(lết) ; ញញាក្់/nhô nhôk/(run) lập cập ; បនបាច/po poch/ nói nhiều; ក្ក្ិត/co ket/cọ xát ; ញនញើត/nhô nhơt/ ớn ; ពពាក្់/pô pot/chằng chịt ; េេុក្/cô kuk/
nóng hổi; ផផុល/pho phol/ ពពូន/pô pun/chồng chất(tấp nập); េរគ្មក្់/cô kriak/ùng ục ;
មមុល/mô mul/chen lấn ; ចនចស/cho chês/cứng đầu ; ទទក្់/tô tiak/vỗ về មនមើក្/mô mơk/
chậm rãi; ុះ/chô chôs/ ទទូច/tô tuôch/ សសិត/so sât/ រ ក្/chô chôk/ បបុិច/po pech/ សសុស/so sôs/ ។ល។
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
Ví dụ: សនសៀរ/so sia/nghĩa là Mon men
Ví dụ: ងច់ ូរ/sa-ch chu/ nghĩa là phèn
chua
Ví dụ: ក្ក្ូរ/co cô/nghĩa là (canh)Co cô
Trang 131.5b Còn đối với các từ សរដស/so say/ រជាយ/chô chia-y/ េរនគ្មក្/cô kôk/
រ ួរ/chô chua/ ចរចា/cho cha/ សរនសើរ/so sơ/ សរនសរ/so sê/ នែរដាស/đê đas/
នឃ្លរនៅ/khô khâu/ នរ ថ/nô niêt/ sợ vì thêm (រ) ở phía sau bởi vì âm tiết thứ nhất
không phải là tiền tố. -រីឯពាក្យ សរដស/so say/mạch,gân, cọng ; រជាយ/chô chia-y/
េរនគ្មក្/cô kôk/ រ ួរ/chô chua/ ចរចា/cho cha/đàm phán; សរនសើរ/so sơ/khen ;
សរនសរ/so sê/viết ; នែរដាស/đê đas/ dày đặc ; នឃ្លរនៅ/khô khâu/ tàn bạo ; នរ ថ/nô niêt/ vua chúa ទំង្ននះបានជាមាន (រ)នៅពីនរោយពាង្គទី១ នរពាះពាង្គទី១ មិនដមនជា បុពវបទ។
Sau đây là một số ví dụ và hình ảnh minh họa:
Ví dụ: ក្ក្ិល/co kel/ nghĩa là Lê lết
Trang 142 Phương pháp ghi chú chính tả của từ theo sự so sánh giữa hình ảnh và nội dung- វិធី
ចំណំ អក្ខរាវិរិទធ របស់ពាក្យាមោរនរបៀបនធៀបអតថរូបនិង្អតថន័យ។
Ví dụ: Theo bảng thống kê sau:
1 - ក្ំែរ/com đor/(đứng)phụ : េួរចំណំថា នតើអនក្
ណជាអនក្ រក្ំែរនេ? េឺ (រ) ដែល រពី
នរោយ ននះឯង្
-Nên nhớ rằng ai đứng phụ người ta?
Đó là (rô)đứng phụ phía sau này đây
2 - ក្ំរពា/com pria/mồ côi : បានជាគ្មនក្ំរពានៅ
Trang 15យា៉ង្ននះ
9 - នដាយងរ និង្ នដាះង/đoi sa nưng đos sa/
quá giang và lý giải:នដាះង បានរួចខ្លួនពី (រ)
không có (rô) kèm theo nhưng lai
vướng quá giang có (rô).
10 - មាយា និង្ មារយាទ/mia dia nưng mia diêt/
-Vì stơ nên thêm (rô) nếu smơ rồi nên
không cần thêm (rô) nữa
-Để Đô khnia hay Tu khnia trừ khi có
2(hai) cho nên người ta mới thêm (rô)
vô nữa để được 2(hai)
3 Đối với phụ âm (rô) nếu đứng ở phía sau âm tiết của từ nó có vai trò như sau
- នសចក្តី សនង្ាតចំនពាះមុខ្ងារដនពយញ្ជនៈ (រ) តួ(រ) នបើនៅខាង្ចុង្ពាង្គរបស់ពាក្យ មានមុខ្ ងារ ែូចតនៅ៖
Trang 163.1 Để cho dễ đọc, tránh nhằm lẫn giữa phụ âm ráp vần và phụ âm là âm tiết của từ
- នែើមបី សរមួលក្នុង្ោរោន ក្ុំនោយរច ំ ពយញ្ជនៈខ្យល់របក្ប នឹង្ពយញ្ជនៈដែល ជាពាង្គ
របស់ ពាក្យ។
Ví dụ: Theo bảng thống kê sau:
1 ក្ក្រ(ក្ុំនោយរច ំនឹង្ពាក្យទឹក្ក្ក្) -ក្ក្រ/co co/ cặn (đừng cho nhằm với từ
3 បបរ(ក្ុំនោយរច ំនឹង្ពាក្យរនបៀបរបប) -បបរ/bo bo/cháo (đừng cho nhằm với từ
រនបៀបរបប/rô biêp rô bop/trật tự)
4 របរ(ក្ុំនោយរច ំនឹង្ពាក្យនរៀបរប) -បបរ/bo bo/cháo (đừng cho nhầm với từ
រនបៀបរបប/rô biêp rô bop/trật tự)
3.2 Âm đọc thành phụ âm (lô)-ជាខ្យល់របក្ប ំនួសតួ(ល)
Ví dụ: រណរ/rô na/cái cưa នេោចោនថា រណល់/ rô nal/
4 ក្ណតុរ/con đố/con chuột Đọc thành ក្ណតុល/con đol /
7 តារ/to-ba /ngoáy(tai) Đọc thành តាល់/to-bal /
9 ឆ្លនំក្ុរ/chhnăm cố/năm hợi Đọc thành ឆ្លនំក្ុល/nhol /