Kết quả - giải thích – kết luận Cyclin 1 Clotetracyclin 2 Doxycyclin 3 Oxytetracyclin Ban đầu Bột màu vàng Bột màu vàng Bột màu vàng Sau TN DD Màu nâu sậm DD Màu nâu sậm DD Màu nâu sậm..
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC SÀI GÒN
_
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN HÓA DƯỢC I
Nhóm: II Thành viên:
TRẦN THỊ MỌC HUỲNH HOÀNG ĐÔNG NGUYỄN THỊ THU SANG NGUYỄN KHẮC QUÁ
HỒ THỊ BÍCH VÂN
Trang 2TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
BÀI 1: ĐỊNH TÍNH CÁC CYCLIN, PENICILLIN, STREPTOMYCIN
A ĐỊNH TÍNH CÁC CYCLIN
I Phản ứng định tính chung
1 Phản ứng màu với FeCl 3 a Tóm tắt thí nghiệm
- Hòa tan một ít chế phẩn trong 1ml nước
- Pha hỗn hợp 9ml ethanol và 1 ml dung dịch FeCl3
10% - Thêm 2 giọt hỗn hợp dung dịch trên vào các
Cyclin b Kết quả - giải thích – kết luận
Cyclin (1) Clotetracyclin (2) Doxycyclin (3) Oxytetracyclin
Ban đầu Bột màu vàng Bột màu vàng Bột màu vàng
Sau TN DD Màu nâu sậm DD Màu nâu sậm DD Màu nâu sậm
Trang 3Giải thích:
Kết luận: 3 ống nghiệm sau khi thêm FeCl3 có màu nâu sẫm do các nhóm
OH phenol có phản ứng tăng màu với FeCl3 là chủ yếu, ngoài
ra còn có sự tạo phức của các nhóm chức amin
ĐÚNG
2. Phản ứng khử với thuốc thử Fehling a Tóm tắt thí nghiệm
- Hòa tan 1 ít chế phẩm trong 2ml NaOH 0,1N
- Thêm 0,1 ml thuốc thử Fehling vào các ống nghiệm => Kết quả cho dd màu xanh lá(doxycyclin – màu xanh lá cây đậm)
- Đun nóng vài phút => Xuất hiện tủa đỏ Cu2O
b Kết quả - giải thích – kết luận
Cyclin (1) Clotetracyclin (2) Doxycyclin (3) Oxytetracyclin
Ban đầu Bột màu vàng Bột màu vàng Bột màu vàngHòa tan DD màu vàng DD màu vàng DD màu vàngtrong NaOH
Trang 4Thêm thuốc DD màu xanh lá DD màu xanh lá DD màu xanh lá
Đun nóng Tủa màu Đỏ - Tủa màu Đỏ - Tủa màu Đỏ - Cu2Ovài phút Cu2O Cu2O
Trang 5II Phản ứng định tính phân biệt
1 Phản ứng màu với H 2 SO 4 đậm đặc a Tóm tắt thí nghiệm
- Cho 1 ít chế phẩm vào 3 ống nghiệm
- Thêm 2-3 giọt H2SO4 đậm đặc
- Quan sát hiện tượng
- Oxytetracyclin: màu đỏ đậm tạo thành Thêm 2,5 ml H2O vào dd thành màu vàng
- Doxycyclin: màu vàng
- Clotetracyclin: màu xanh dương, chuyển thành xanh lá rồi xanh thẫm Thêm 2,5 ml
H2O vào dd thành màu vàng
b Kết quả - giải thích – kết luận
Cyclin (1) Clotetracyclin (2) Doxycyclin (3) Oxytetracyclin
Ban đầu Bột màu vàng Bột màu vàng Bột màu vàng
H2SO4 Màu xanh dương, Màu vàng Màu đỏ đậm tạo thànhđậm đặc chuyển thành xanh
lá rồi xanh thẫmThêm H2O DD màu vàng Không thêm DD màu vàng
5
Trang 62. Phản ứng phát huỳnh quang a Tóm tắt thí nghiệm
Cho ít chế phẩm vào 3 ống nghiệm
-Thêm 10 ml dung dịch NaOH 0,1N
- Nhỏ 3 dung dịch lên tờ giấy ở vị trí khác nhau, đánh dấu vị trí, sấy
khô - Soi dưới đèn tử ngoại 365nm
- Oxytetracyclin: huỳnh quang vàng
- Doxycyclin: huỳnh quang vàng
- Clotetracyclin: huỳnh quang xanh lơ
b Kết quả - giải thích – kết luận
Cyclin (1) Clotetracyclin (2) Doxycyclin (3) OxytetracyclinBan đầu Bột màu vàng Bột màu vàng Bột màu vàng
Thêm DD màu vàng nhạt DD màu vàng DD màu vàng nhạt
NaOH
Kết quả: Huỳnh quang xanh Huỳnh quang Huỳnh quang vàng
Trang 7B ĐỊNH TÍNH CÁC PENICILLIN
I Phản ứng định tính chung
a Tóm tắt thí nghiệm
- Cho 1 ít 2 chế phẩm vào 2 ống nghiệm
- Pha dd chưa 1ml dd hydroxylamin hydroclorid 1N và 0,3 ml dd NaOH 1N
- Thêm 2-3 giọt dd trên vào 2 ống nghiệm
- Sau 2-3 phút, thêm 2-3 giọt dd acid acetic 1N
- Thêm vài giọt dd Cu(II): Cho tủa màu xanh ngọc
b Kết quả - giải thích – kết luận
Penicillin Penicillin G Ampicillin
Ban đầu Bột kết tinh màu trắng Bột kết tinh màu trắng
Sau thêm DD màu trắng trong DD màu trắng trong
hydroxylamin
hydroclorid,
NaOH,
CH3COOH
Sau thêm Cu(II) Tủa màu xanh ngọc Tủa màu xanh ngọc
Giải thích: Vòng β-lactam tác dụng với Hydroxylamin là tác nhân sẽ tạo ra
dẫn chất hydroxamic, dẫn chất này tác dụng với Cu(II) tạo tủamàu xanh ngọc
Kết luận: ĐÚNG
II Phản ứng định tính phân biệt
1 Phản ứng màu với H SO đậm đặc
Trang 8a Tóm tắt thí nghiệm
- Cho 1 ít 2 chế phẩm vào 2 ống nghiệm
- Thêm 1 giọt acid H2SO4 đậm đặc
=> Lắc đều và quan sát màu
- Đun sôi cách thủy trong 1 phút => Quan sát màu
- Penicillin G: cho màu vàng nhạt
- Ampicillin: Cho màu vàng chanh b Kết quả - giải thích – kết luận
Penicillin Penicillin G Ampicillin
Ban đầu Bột kết tinh màu trắng Bột kết tinh màu trắng
2. Phản ứng với thuốc thử Fehling a Tóm tắt thí nghiệm
- Cho các chế phẩm vào các ống nghiệm
- Thêm 1ml nước, lắc đều
- Thêm 2ml thuốc thử Fehling
- Penicillin G: sau 5 phút chuyển qua xanh thẫm
- Ampicillin: Cho màu đỏ tím
b Kết quả - giải thích – kết
luận
Penicillin Penicillin G Ampicillin
Ban đầu Bột kết tinh màu trắng Bột kết tinh màu trắng
Sau thêm thuốc Sau 5 phút màu xanh thẫm Màu đỏ tím
thử Fehling
Giải thích: Do phản ứng xảy ra ở nhóm C=O và chức –NH2 ngoại vòng tạo
liên kết nội phân tử nên Penicillin G hầu như không phản ứngvới Fehling chỉ có Ampicillin phản ứng
8
Trang 9Kết luận: Đúng
C ĐỊNH TÍNH STREPTOMYCIN SULFAT
1. Phản ứng do nhóm guanidin a Tóm tắt thí nghiệm
- Cho 1 ít chế phẩm vào ống nghiệm
- Thêm 1 ml NaOH 30%, đặt giấy quỳ đã thấm bằng nước vào miệng ống, đun
sôi - Hơi bốc lên làm xanh giấy quỳ
b Kết quả - giải thích – kết luận
STREPTOMYCIN SULFAT
Ban đầu Bột màu trắng
Thêm NaOH DD màu trắng
Kết quả Sau đun sôi làm xanh giấy quỳ
Giải thích Do nhóm Guanidin bị phân hủy thành NH3 bay lên làm xanh quỳ
tím ẩm
Kết luận ĐÚNG
2. Phản ứng do streptose a Tóm tắt thí nghiệm
- Hòa tan 1 ít chế phẩm với 5ml
nước - Thêm 1 ml NaOH 1N
- Đung cách thủy sôi 5 phút
=> DD có màu vàng nhạt -
Để nguội
- Thêm 1 ml phèn sắt amoni 4% trong H2SO4
9
Trang 10=> DD có màu tím
b Kết quả - giải thích – kết luận
STREPTOMYCIN SULFAT
Ban đầu Bột màu trắng
Thêm NaOH DD có màu vàng
Giải thích STREPTOMYCIN SULFAT sau khi thủy phân cho ra maltol, chất
này tạo màu với Fe3+
Kết luận ĐÚNG
3. Phản ứng do nhóm sulfat a Tóm tắt thí nghiệm
- Cho 1 ít chế phẩm vào ống nghiệm
- Thêm 3-4 ml nước để hòa tan
Trang 11- Thêm vài giọt BaCl2
=> Tủa trắng xuất hiện, không tan trong HCl
loãng b Kết quả - giải thích – kết luận
STREPTOMYCIN SULFAT
Ban đầu Bột màu trắng
Hòa tan Dung dịch trong suốt
Trang 122 Độc tính và chỉ định chính của streptomycin.
3 Đề nghị phương pháp định lượng penicillin
BÀI 2: KIỂM ĐỊNH VITAMIN B1, B6 KIỂM ĐỊNH PARACETAMOL
- Hòa tan 200 mg chế phẩm trong 10 ml nước cất, được dung dịch A
2.2 Với Kali ferricyanid
a Tóm tắt thí nghiệm
- Lấy 5 ml dung dịch A
- Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10%
+ 5 ml dung dịch kali ferricyanid 5%
+ 2 ml cồn buthylic
Lắc mạnh 1-2 phút
=> Soi UV lớp cồn sẽ có huỳnh quang màu tím xanh
Khi acid hóa, huỳnh quang mất đi và hiện rõ khi kiềm hóa trở lại
b Kết quả - giải thích – kết luận
Trang 13Giải thích Khi oxi hóa vitamin B1 (thiamin) bằng kali feroxianua trong môi
trường kiềm sẽ tạo thành hợp chất thiochrom, chất này có màu huỳnh quang xanh dưới ánh sáng tử ngoại
+ Vài giọt AgNO3 2% => Xuất hiện tủa trắng, vón cục
- Tan trong dd amoniac
b Kết quả - giải thích – kết luận
Sau phản ứng
Vitamin B1
Tạo tủa trắng
13
Trang 14+ Hòa tan trong 10 ml nước cất
2. 1.1 Với sắt (III) clorid a Tóm tắt thí nghiệm
- Lấy 2 ml dd A
- Thêm 2 giọt FeCl3 10%
14
Trang 15=> Xuất hiện màu đỏ
- Thêm vài giọt H2SO4 => Màu đỏ phai dần
b Kết quả - giải thích – kết luận
Vitamin B6
Thêm FeCl3 Dung dịch chuyển màu đỏ
Thêm H2SO4 Dung dịch dần mất màu
Trang 16+ 5 giọt HNO3 30%
+ Vài giọt dd AgNO3 2% => Xuất hiện tủa trắng, vón cục
- Tủa tan trong NH3
b Kết quả - giải thích – kết luận
- Thêm 10ml dd chì chuẩn 1 phần triệu
- Cho vào mỗi ống 2 ml dd đệm acetat pH 3,5
- Thêm 1,2 ml dd thioacetamid
- Trộn đều – để yên
Trang 17- Trong 5 phút so sánh màu 2 ống b Kết quả - giải thích – kết luận
Ống thử (T) Ống chuẩn (C)Sau TN Màu của ống Chuẩn hơi đục hơn so với màu của ống Thử
- Hòa tan 10 mg chế phẩm trong 3 ml nước
- Thêm vài giọt FeCl3 5%
=> Xuất hiện màu xanh tím
b Kết quả - giải thích – kết luận
Sau TN
PARACETAMOL
DD có màu xanh tím
Trang 18- Làm lạnh => Không có tủa tạo thành
- Chia đôi dung dịch
Ống nghiệm 1 Ống nghiệm 2 Ống nghiệm 3Phản ứng oxy hóa ½ dịch thủy phân
- Đổ ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 3
=> Xuất hiện dd đỏ và tủa đỏ
b Kết quả - giải thích – kết luận
Trang 19tạo thành phức màu tím độ paracetamol chuyển thành chất
có dạng Ar-NH2 Khi cho NaNO2rồi thêm β-Naphtol trong mtNaOH 10% sẽ tạo dung dịch màu
đỏ hoặc tủa đỏ
Trang 20Kết luận
ĐÚNG
CÂU HỎI
1 Nêu chỉ định của Vitamin B1 Đối tượng nào sẽ dễ bị thiếu Vitamin B1?
2 Đề nghị một số phương pháp khác định lượng Paracetamol
BÀI 3: KIỂM ĐỊNH ASPIRIN
Ban đầu Tinh thể không màu
Sau thêm Tủa dạng tinh thể xuất hiện
H2SO4
NaOH,
Trang 21Giải thích:
Tủa tạo thành là Acid salicylic theo phương trình
Trang 22- Thêm 0,1 ml dd acid acetic 5M => DD không bị mất màu
b Kết quả - giải thích – kết luận
Acid salicylic
Sau thêm vào DD có màu tím
dd tủa đã hòa tan 1 giọt FeCl3
22
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 23- Làm ẩm tờ giấy lọc với dd acid hydrocloric loãng
=> Giấy lọc sẽ chuyển thành xanh lam
b Kết quả - giải thích – kết luận
Sau thí nghiệm
Aspirin + calci hydroxyd
Giấy lọc màu xanh lam
23
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 242.2.1 Pha dung dịch A
- Đun sôi 0,2 g chế phẩm với 50 ml nước cất trong 5 phút
- Để nguội
- Thêm nước vừa đủ 50 ml
- Lọc lấy dung dịch => Dung dịch A
2.2.2 Giới hạn Clorid
a Tóm tắt thí nghiệm
- Cho 8,3 ml dd A - Cho 10 ml dd chuẩn clorid 5ppm
- Thêm 7,7 ml nước cất - Thêm 6ml nước cất
- Cho vào mỗi ống 0,5 ml HNO3 30% + 0,5 ml dd AgNO3 2%
Trang 25- Trung tính hóa alcol
+ Trong Erlen cho 10 ml alcol, thêm 2 giọt phenolphtalein
+ Nếu alcol không màu cho từng giọt NaOH 0,1 N cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt
- Chuẩn độ
+ Cân chính xác khoảng 0,5 g chế phẩm
+ Hòa tan chế phẩm trong 10ml ethanol đã trung tính hóa ở trên
+ Làm lạnh dd 8-10oC
+ Thêm vài giọt phenolphtalein
+ Chuẩn độ dd với NaOH 0,1N
25
TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com
Trang 26Lưu ý: Luôn làm lạnh dd trong quá trình chuẩn độ
b Kết quả - giải thích – kết luận
+ Giảm đau và sưng do viêm khớp
+ Dùng thuốc Aspirin 81 để ngăn ngừa các cục máu đông, từ đó hạn chế nguy cơ đột quỵ và đau tim
- Một số biệt dược
Trang 272 Đề nghị phương pháp khác định lượng aspirin
3 Tại sao phải kiểm giới hạn acid salicylic tự do? Trả lời:
Phải kiểm giới hạn Acid salicylic tự do vì
- Acid salicylic là nguyên liệu điều chế Aspirin nên có thể còn lại một lượng dư trongchế phẩm
- Trong quá trình bảo quản nếu gặp điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm Aspirin sẽ bị thủy phân tạo thành acid salicylic
- Acid salicylic độc tính cao gây nguy hiểm cho người sử dụng