1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

CĐTC TPĐạt 1800381 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH của CÔNG TY cổ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu An Giang
Tác giả Trương Phát Đạt
Người hướng dẫn Ths. Ngơ Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên đề tài chính
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CẦN THƠ KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP  CHUYÊN ĐỀ TÀI CHÍNH Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang ( Angimex) 2018 202.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ CẦN THƠ

KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP



CHUYÊN ĐỀ TÀI CHÍNH Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty

Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu An Giang ( Angimex) 2018-2020

CẦN THƠ NĂM 2021

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

THS NGÔ ANH TUẤN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

TRƯƠNG PHÁT ĐẠT MSSV: 1800381

LỚP: QLCN0118

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin cảm ơn đến Khoa Quản lý công nghiệp, trường đại học Kỹ Thuật – Công Nghệ Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi để em học tập cũng như cái nhìn tổng quan

về những kiến thức chuyên ngành đã được học và thực hiện tốt bài chuyên đề

Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến với cô Nguyễn Thị Ly Phương, người tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình viết đề tài Với vốn kiến thức được cô truyền đạt không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai

Trong quá trình nghiên cứu, do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như trình độ

lý luận, kinh nghiệm thực tiễn và thông tin thu thập còn hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Mong các thầy cô cho em xin sự đống góp ý kiến để em tốt hơn trong các bài tập mới

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, cô có thật nhiều sức khỏe Kính chúc toàn thể cán bộ, giảng viên Khoa Quản lý công nghiệp sức khỏe, đạt được nhiều thành công và ngày càng phát triển

Em xin trân trọng cảm ơn

SINH VIÊN THỰC HIỆN TRƯƠNG PHÁT ĐẠT

Trang 3

MỤC LỤC

Table of Contents

4

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1

1.2.1.Mục tiêu chung 1

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1.Không gian 2

1.3.2.Thời gian 2

1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 2 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT: 2.1.1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến kinh doanh 3

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 6

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 6

CHƯƠNG 3 10

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 10

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ANGIMEX 10

3.1.1 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY: 11

3.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 12

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ANGIMEX QUA 3 NĂM (2018 - 2020): 13

3.2.1 Phân tích doanh thu 13

3.2.2 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 17

3.2.3 Phân tích lợi nhuận của công ty qua 3 năm 20

Trang 4

3.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm 21

3.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty qua 3 năm 22

3.2.6 Các chỉ tiêu sinh lợi của công ty qua 3 năm 24

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NĂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 25

3.3.1 Biện pháp năng cao doanh thu 25

3.3.2 Biện pháp tiết kiệm chi phí 26

3.3.3 Các biện pháp khác: 27

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28

4.1 KẾT LUẬN 28

4.2 KIẾN NGHỊ 29

Trang 5

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Năm 2020 cũng là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm

2016-2020, nước ta đang nỗ lực để hồn thành mục tiêu đặt ra trong Kế hoạch Sự xuất hiện của dịch Covid-19 đã gây ra nhưng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh tế, trong đĩ xuất, nhập khẩu hàng hĩa bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng ( nguồn tổng cục thống kê) Những biến động, khĩ khăn đĩ đã khiến các nước cĩ xu hướng sử dụng sản phẩm nội địa thay cho sản phẩm nhập khẩu khi thực hiện biện pháp đĩng cửa biên giới để phịng chống dịch bệnh

Do đĩ nhiều nước đã sử dụng các biện pháp bảo hộ thương mại, các rào cản kỹ thuật để tăng cường bảo hộ sản phẩm nội địa, đặc biệt là các mặt hàng nơng sản, thủy sản,… Sự ảnh hưởng đĩ tác đọng mạnh mẽ đến các mặt hàng xuất khẩu của nước ta Việt Nam là nước xuất khẩu lúa gạo thuộc tĩp đầu của thế giới, ngồi lúa gạo nước ta cịn xuất khẩu nhiều các mặt hàng về nơng , lâm và thủy sản, vì vậy khi khơng xuất khẩu được đĩ là một bài tốn khĩ giải cho các doanh nghiệp, đứng trước các tình đĩ mọi doanh nghiệp phải chủ động hơn và đề ra các chính sách và phân tích về hoạt dộng kinh doanh của mình nhầm hạn chế các chỉ tiểu khơng phù hợp để khắc phục tình hình này Ngồi ra, phân tích kinh doanh cịn là những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đốn, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đĩ, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết định về chiến lược phát triển và phương án kinh doanh cĩ hiệu quả hơn Bên cạnh đĩ em là sinh viên Khoa Quản Lý Cơng Nghiệp của trường Đại Học Kỹ Thuật Cơng Nghệ Cần Thơ đang viết chuyên đề về Tài chính Để em cĩ thể vận dụng những kiến thức đã học và tiếp cận với thực tế tốt hơn thì nhà trường đã tạo điều kiện cho em cĩ thể thực hiện một chuyên đề nghiêm cứu và nhầm gĩp phần vào sự phát triển của đồng bằng sơng cửu long, đặt biệt là quê hương An Giang của em Đĩ lý do trên nên em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang” làm đề tài chuyên đề tài chính của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1.Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang và đề ra đề ra giải pháp năng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

- Phân tích khái quát tình hình chung của doanh nghiệp

- Phân tích chi tiết tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong mối quan hệ của chúng

- Phân tích các tỷ số thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Dựa vào kết quả phân tích được để đưa ra biện pháp phát triển hữu hiệu cho doanh nghiệp

1.3.3.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang

1.4 Bố cục đề tài

- Chương 1: Mở đầu

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết

- Chương 3: Phân tích hoạt động kinh doanh cảu công ty và đề ra giải pháp

- Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

2.1.1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích kinh doanh là quá trình phân chia các hiện tượng, quá trình và kết quả kinh doanh thành các bộ phận khác nhau Từ đó, người phân tích sẽ dùng các phương pháp như liên hệ, so sánh, đối chiếu, tổng hợp nhằm rút ra đặc điểm, quy luật cũng như xu hướng phát triển của các đối tượng vừa nghiên cứu

Phân tích kinh doanh phải phù hợp với đối tượng – diễn biến quá trình sản xuất kinh doanh Nội dung phân tích chủ yếu là:

- Phân tích chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận, giá thành…

- Phân tích chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong quan hệ với các chỉ tiêu như điều kiện sản xuất: lao động, vốn, đất đai…

- Để thực hiện tốt nội dung này, phân tích kinh doanh cần xác định đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, trong quá trình kinh doanh nhằm xác định xu hướng, nhịp độ phát triển, nguyên nhân biến động…

2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

Sự cần thiết của phân tích hoạt động kinh doanh thể hiện ở quá trình lịch sử phát triển gắn với sự phát triển của sản xuất hàng hóa Với những thành tựu to lớn về phát triển kinh

tế, văn hóa, trình độ kỹ thuật thì việc phân tích hoạt động kinh doanh cũng quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp Bởi, mục tiêu cao nhất là tìm ra phương án kinh doanh hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội – bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất

Tại Việt Nam, hoạt động phân tích kinh doanh vô cùng quan trọng đối với các đơn vị kinh tế Đây được xem là công cụ đề ra định hướng và chương trình phát triển Để chiến thắng trong môi trường đầy rẫy cạnh tranh

2.1.2 Một số khái niệm liên quan đến kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm về doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác

Trang 8

của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sử hữu (Theo chuẩn mực VAS 01)

Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không

Doanh thu tài chính bao gồm:

 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;…

 Cổ tức lợi nhuận được chia

 Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

 Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công

ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

 Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

 Lãi tỷ giá hối đoái

 Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

 Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

- Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ ñi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu) và ñược khách hàng chấp nhận thanh toán

R P Qj j n j = ∑ ∗ =1

Trong đó: R: doanh thu

Q: khối lượng hàng hóa

P: đơn giá hàng hóa

j: mặt hàng hoặc tên công việc

n: loại hàng hóa, dịch vụ

2.1.2.2 Khái niệm về chi phí

Trang 9

- Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Chi phí bao gồm:

- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp ñể hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

- Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, ñóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan ñến việc tổ chức, quản lý, ñiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao

2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu của doanh nghiệp và chi phí mà doanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất để đạt được mức doanh thu ấy Lợi nhuận được coi là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, sản xuất… của doanh nghiệp Nó cũng chính là cơ sở, là nền tảng để đánh giá hiệu quả kinh tế từ hoạt động của các doanh nghiệp

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân ñạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

2.1.2.4 Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng đến mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận đạt được mà:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Lợi nhuận là hiệu số giữa doanh thu và chi phí nên ñể làm tăng lợi nhuận thì có 4 phương án:

- Giữ nguyên chi phí và tăng doanh thu

- Giữ nguyên doanh thu và giảm chi phí sản xuất

- Giảm chi phí và ñồng thời tăng doanh thu

- Tốc ñộ tăng doanh thu nhanh hơn tốc ñộ tăng chi phí

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng dạng số liệu thứ cấp:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban để có được các báo cáo tài chính của công ty, và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí ñể phục vụ thêm cho việc phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản

và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích

và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội

Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện, có tính so sánh được

để xem xét, đánh giá và rút ra kết luận về hiện tượng của các chỉ tiêu kinh tế Các điều kiện

dể có thể so sánh các chỉ tiêu kinh tế:

- Phải thống nhất về nội dung phản ảnh

- Phải thống nhất về phương pháp tính toán

- Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thời gian tương ứng

2.2.2.2 Phương pháp phân tích chi tiết

Phương pháp phân tích chi tiết theo bộ phận cấu thành giúp đánh giá chính xác bản chất của chỉ tiêu phân tích cho thấy được tỷ trọng của từng sự kiện kinh tế trong tổng thể

2.2.2.3 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản

1 Phân tích tỷ số thanh khoản

* Tỷ số thanh khoản hiện thời

Cách tính Tỷ số thanh toán hiện hành (Current Ratio):

Tỷ số thanh toán hiện hành (Rc) =Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

Trong đó:

Tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các

khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn

đến hạn trả và các khoản phải trả khác

Trang 11

- Nếu tỷ số thanh toán hiện hành (current ratio) giảm cho thấy khả năng thanh

toán giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

- Nếu tỷ số thanh toán hiện hành (current raito) cao điều đó có nghĩa là công ty

luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao

sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay nói cách khác việc quản lý tài sản ngắn hạn không hiệu quả (ví dụ: có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng)

- Nếu tỷ số thanh toán hiện hành (current raito) < 1, cho thấy Tài sản ngắn hạn của

Công ty đang thấp hơn so với nợ ngắn hạn Đây là dấu hiệu cho thấy khả năng thanh toán, trả nợ của Doanh nghiệp là rất yếu Doanh nghiệp đang gặp các khó khăn về tài chính, dòng tiền trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn trả Tỷ số này càng gần sát về 0, cho thấy Doanh nghiệp đang cạn kiệt về tài chính trong ngắn hạn, không còn khả năng chi trả, dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng đến tính hoạt động liên tục của Công ty, có khả năng phải ngừng hoạt động, thậm chí là phá sản

* Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn

1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài

ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho Các cửa hàng bán

lẻ là những ví dụ điển hình của trường hợp này

Công thức để tính toán hệ số thanh toán nhanh là dùng:

Tỷ số thanh khoản = (giá trị tài sản lưu động – giá trị hàng tồn kho)/ giá trị nợ

Trang 12

Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao

* Kỳ thu tiền bình quân

Kì thu tiền bình quân là khoảng thời gian doanh nghiệp thu về các khoản mà khách

hàng nợ doanh nghiệp trong mục các khoản nợ phải thu (AR) Các công ty tính toán kì thu

tiền bình quân để đảm bảo họ có đủ tiền mặt để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của họ

Kì thu tiền bình quân thể hiện số ngày trung bình giữa ngày bán chịu được thực hiện

và ngày người mua thanh toán cho lần bán chịu đó Kì thu tiền bình quân của một công ty

là dấu hiệu cho thấy hiệu quả của các hoạt động quản lí khoản phải thu Các doanh nghiệp

phải có khả năng quản lí kì thu tiền bình quân để đảm bảo họ hoạt động diễn ra bình thường

Công thức kỳ thu tiền trung bình = 365 ngày / hệ số vòng quay khoản phải thu

trung bình

* Vòng quay tài sản cố định

Chỉ số vòng quay tổng tài sản cho doanh nghiệp biết được khả năng tạo ra doanh thu

từ việc đầu tư vào tổng tài sản Tổng tài sản của doanh nghiệp là tất cả nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu, đó có thể là tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và thể hiện giá trị sở hữu thông qua việc có thể được chuyển đổi thành tiền mặt

Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần / Tổng tài sản trung bình

* Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản = doanht hu thuần / Tổng tài sản bình quân

Tỷ số vòng quay tổng tài sản thể hiện hiệu quả sử dụng toàn bộ tìa sản trong công ty

3 Các tỷ số sinh lời

Trang 13

* Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để so sánh chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty cổ phần với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành

ROE = (lợi nhuận sau thuế)/(vốn chủ sở hữu)

* Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà không quan tâm đến cấu trúc tài chính

Chỉ số này cho biết công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng tài sản

ROA = (Tổng LN sau thuế) / (Tổng tài sản)

* Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần

ROS (viết tắt của Return On Sales) hay còn gọi là tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần Chỉ số ROS cho chúng ta biết một đồng doanh thu thuần tạo ra từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ, sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hay nói cách khác lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu

ROS – ( Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu )

Trang 14

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY VÀ ĐỀ RA GIẢI PHÁP

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ANGIMEX

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG

- Tên giao dịch quốc tế: AN GIANG IMPORT – EXPORT COMPANY

- Tên viết tắt: ANGIMEX

- Tiền thân: CÔNG TY NGOẠI THƯƠNG AN GIANG

- Ngày thành lập: 23 – 7 – 1976 - Trụ sở chính: Số 1, ñường Ngô Gia Tự, phường Mỹ Long, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

- Điện thoại: 84.76.3841548 – 3841048 – 3841286 - Fax: 84.76.3843239 - E-mail: rice@angimex.com.vn - Website: www.angimex.com.vn

- Mã số thuế: 1600230737-1

- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín các năm: 2004, 2005, 2006, 2007 Công ty Ngoại thương An Giang được thành lập ngày 23/7/1976 do Chủ tịch Trần Tấn Thời ký theo quyết định số 73/QN – 76 và chính thức đi vào hoạt động tháng 9/1976 với số vốn ban đầu là 5,000 triệu đồng, trụ sở đặt tại Châu Đốc

Ngày 31/12/1979 Công ty Ngoại thương An Giang đổi thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập khẩu An Giang theo quyết định số 422/QĐ/UB của Uỷ ban Nhân dân Tỉnh

Năm 1982: Thành lập trạm giao nhận TP.HCM (nay là chi nhánh TP.HCM)

Năm 1983: Nhận Huân chương lao động hạng 3

Năm 1985: Nhận Huân chương lao động hạng 2

Năm 1988: Đổi tên thành Liên hiệp Công ty Xuất Nhập Khẩu tỉnh An Giang

Năm 1989: Nhận Cờ luân lưu của Hội Đồng Bộ trưởng tặng đơn vị dẫn đầu ngành Ngoại thương

Năm 1990: Nhận Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Thương mại

Năm 1991: Góp vốn thành lập công ty liên doanh ANGHIMEX - KITOKU

Trang 15

Năm 1992: Đổi tên thành Công ty Xuất Nhập Khẩu An Giang

Năm 1995: Đón nhận Huân chương lao động hạng 1

Năm 1998: Thành lập đại lý ủy nhiệm đầu tiên cảu Honda Việt Nam

Năm 2004: Thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin NIIT – ANGIMEX Năm 2005: Đón nhận chứng chỉ ISO 9001 – 2000 Khai trương đại lý điện thoại S-Fone – ANGIMEX

Năm 2007: Góp vốn với công ty TNHH SAGICO kinh doanh bán lẽ qua hệ thống siêu thị

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2008 được chính thức chuyển sang Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5203000083 do Sở Kế hoạch và đầu tư An Giang cấp ngày 30/7/2008

Từ những ngày mới thành lập với quy mô và phạm vi hoạt động còn rất nhỏ, đến nay

đã trải qua 32 năm hoạt động ANGIMEX đã thể hiện được bản lĩnh là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của tỉnh An Giang, chuyên lĩnh vực chế biến lương thực nông sản xuất khẩu và các hoạt động dịch vụ kinh doanh thương mại, là một trong Top 5 doanh nghiệp đứng đầu cả nước về lĩnh vực xuất khẩu gạo Với đội ngũ cán bộ, nhân viên gần 400 người, ANGIMEX đã luôn khẳng định vị trí của mình trên thị trường là 1 trong top 10 doanh nghiệp đứng đầu cả nước về xuất khẩu gạo trong suốt 20 năm qua, với cam kết “Luôn cải tiến để phục vụ khách hàng tốt hơn” trong các lĩnh vực hoạt động

3.1.1 CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY:

ANGIMEX có năng lực sản xuất 350,000 tấn gạo/năm với hệ thống các nhà máy chế biến lương thực ñược bố trí tại các vùng nguyên liệu trọng ñiểm, giao thông thuận lợi, hệ thống xay xát, lau bóng gạo hiện ñại, sức chứa của kho bãi trên 70,000 tấn và chất lượng sản phẩm được quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Mỗi năm công ty xuất khẩu từ 400,000 – 550,000 tấn gạo các loại sang các thị trường như: Singapo, Malaysia, Philipin, Indonesia, Iran, Irac, Cuba…

Công ty phân phối và kinh doanh xe gắn máy, phụ tùng nhãn hiệu Honda Kinh doanh dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng xe gắn máy theo tiêu chuẩn của Honda Việt Nam Nhập khẩu và kinh doanh phân bón, nguyên liệu thức ăn thủy sản, chăn nuôi Kinh doanh ñiện thoại di động và các dịch vụ kèm theo như sửa chữa, trang trí, cung cấp sim, card và một

số phụ kiện điện thoại

Trang 16

 Sản xuất, chế biến và kinh doanh gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp

 Kinh doanh xe mô tô và phụ tùng qua hệ thống cửa hàng do HONDA Việt Nam ủy nhiệm

 Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp (lúa giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,…)

 Liên doanh với Công ty Kitoku Shinryo (Nhật Bản) thành lập Công ty TNHH ANGIMEX – KITOKU, chuyên trồng, sản xuất, chế biến các loại gạo, nếp: Jasmine, Japonica

 Liên doanh với Sài Gòn CO.OP, Sài Gòn SATRA và AFIEX An Giang, thành lập Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn – An Giang hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ, siêu thị

3.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ANGIMEX

Trang 17

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ANGIMEX QUA 3 NĂM (2018 - 2020):

3.2.1 Phân tích doanh thu

2.2.1.1 Tình hình doanh thu qua 3 năm so với kế hoạch

Đơn vị: Tỷ đồng

( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán công ty xuất nhập khẩu An Giang)

Doanh thu của công ty qua 3 năm đều không đạt chỉ tiêu như kế hoạch đã đề ra Trong

2 năm 2018 và 2019 chỉ tiêu kế hoạch đề ra của công ty giống nhau tạo móc 2.258 tỷ VNĐ nhưng con số doanh thu thực hiện không như mong đợi Doanh thu thực hiện cao nhất là năm 2019 2.120 tỷ VNĐ đạt được 94% so với doanh thu kế hoạch Năm 2020 nhận thấy tình hình từ các năm trước nên công ty đã chủ động hạ mục tiêu kế hoạch của mình xuống còn 2.058 tỷ VNĐ nhưng doanh thu thực hiện vẫn không thể thực hiện tốt vẫn thấp hơn so với kế hoạch đề ra Qua 3 năm việc kinh doanh của công ty chưa có sự bức phá, chưa thực hiện đúng kế hoạch đề ra thì chưa có cơ hội vượt mức kế hoạch

2.058 2.073

Ngày đăng: 02/08/2022, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thu An (2019), Bài giảng quản trị tài chính, Đại học Kỹ Thuật – Công Nghệ Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Thu An
Năm: 2019
2. Nguyễn Thị Thu An (2019), Bài giảng tài chính doanh nghiệp, Đại học Kỹ Thuật – Công Nghệ Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thu An
Năm: 2019
3. Vũ Trí Anh (2015), Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần bánh Kinh Đô, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần bánh Kinh Đô
Tác giả: Vũ Trí Anh
Năm: 2015
4. Hoàng Thị Việt Hà (2018), Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận: Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, tạp chí Khoa học công nghệ, số 46.2018 5. Trần Thị Mai (2013), Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phầnTraphaco, Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận: Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam", tạp chí Khoa học công nghệ, số 46.2018 5. Trần Thị Mai (2013), "Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần "Traphaco
Tác giả: Hoàng Thị Việt Hà (2018), Yếu tố ảnh hưởng đến quản trị lợi nhuận: Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam, tạp chí Khoa học công nghệ, số 46.2018 5. Trần Thị Mai
Năm: 2013
6. Balachandran Muniandy và Muhammad Janghangir Ali (2012), Phát triển môi trường báo cáo tài chính tại Malaysia, tạp chí Research và Accounting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển môi trường báo cáo tài chính tại Malaysia
Tác giả: Balachandran Muniandy và Muhammad Janghangir Ali
Năm: 2012
7. David H.Erkens, Mingui Hung và Pedro Matos (2012), Quản trị doanh nghiệp trong cuộc khủng hoảng tài chính: Bằng chứng từ các tổ chức tài chính trên thế giới, tạp chí Jourmal of Corprate Finance, Pages 389 - 411 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp trong cuộc khủng hoảng tài chính: Bằng chứng từ các tổ chức tài chính trên thế giới
Tác giả: David H.Erkens, Mingui Hung và Pedro Matos
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w