TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNHLÊ THỊ HUYỀN TRANG THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHO
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ THỊ HUYỀN TRANG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2022
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
LÊ THỊ HUYỀN TRANG
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ TUÂN THỦ CHẾ ĐỘ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định,các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt khoảng thờigian học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Th.sỹ Bùi Chí AnhMinh – người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gianhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành Ban giám đốc, các anh chị nhân viên y tế, các anh chị bác
sỹ, điều dưỡng trong khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định đã quantâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này Tôicũng vô cùng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ở bên chia sẽ, động viên tôitrong suốt quá trình học
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách hoàn chỉnh nhất.Song không thể tránh khỏi những thiếu xót mà bản thân chưa nhìn thấy được Tôi rấtmong sự đóng góp của Qúy thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè trong lớp để chuyên đềđược hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Học viên
Lê Thị Huyền Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện,tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
Lê Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Tổng quan về bệnh Tăng huyết áp 4
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ 5
1.1.3 Triệu chứng của bệnh 8
1.1.4 Biến chứng thường gặp của bệnh tăng huyết áp 9
1.1.5 Điều trị tăng huyết áp 10
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp 17
1.1.7 Phòng bệnh 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Tình hình trên thế giới 19
1.2.2 Tình hình ở Việt Nam 20
Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN 22
2.1 Vài nét về bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định 22
2.2 Thực trạng kiến thức và một số yếu tố liên quan tới kiến thức về tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2022 22
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.4 Công cụ thu thập số liệu 23
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu 24
Trang 62.2.6 Tiêu chuẩn đánh giá: 24
2.2.7 Phương pháp phân tích số liệu 26
2.2.8 Kết quả nghiên cứu 26
2.2.9 Một số ưu điểm và tồn tại về kiến thức của bệnh nhân Tăng huyết áp điều trị nội tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định 38
Chương 3: KHUYẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 41
3.1 Đối với người bệnh 41
3.2 Đối với nhân viên y tế 41
Chương 4: KẾT LUẬN 42
4.1 Kiến thức tuân thủ điều trị của bệnh nhân Tăng huyết áp 42
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức tuân thủ điều trị của bệnh nhân 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU PHỎNG VẤN KIẾN THỨC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI
BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM
MẠCH BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2022
Trang 7Nhồi máu cơ timĐối tượng nghiên cứuNghiên cứu
Tuân thủ điều trịNgười bệnh
Thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại huyết áp theo Tổ chức Y tế thế giới (2003) 4
Bảng 1.2: Phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi theo JNC 7, 8-2014 5
Bảng 1.3: Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống 19
Bảng 2.1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 26
Bảng 2.2: Đặc điểm về bệnh sử tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 2.3: Kiến thức của người bệnh về tuân thủ chế độ ăn 28
Bảng 2.4: Kiến thức của người bệnh về tuân thủ đo huyết áp 30
Bảng 2.5: Kiến thức của người bệnh về tuân thủ dùng thuốc 32
Bảng 2.6: Các lí do ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của người bệnh 33
Bảng 2.7: Mối liên quan giữa giới tính người bệnh và kiến thức tuân thủ điều trị bệnh THA 35
Bảng 2.8: Mối liên quan giữa tuổi của người bệnh và kiến thức tuân thủ điều trị bệnh THA 35
Bảng 2.9: Mối liên quan giữa địa chỉ của người bệnh và kiến thức tuân thủ điều trị bệnh THA 36
Bảng 2.10: Mối liên quan giữa trình độ học vấn của bệnh nhân và kiến thức tuân thủ điều trị bệnh THA 36
Bảng 2.11: Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh của người bệnh và kiến thức tuân thủ điều trị bệnh THA 37
Bảng 2.12: Mối liên hệ giữa mắc biến chứng bệnh và kiến thức tuân thủ điều trị bệnh THA 37
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Biến chứng của bệnh Tăng huyết áp 9
Hình 1.2: Phác đồ điều trị THA 12
Hình 1.3: Các thực phẩm nên và không nên ăn của bệnh nhân Tăng huyết áp 14
Hình 2.1: Kiến thức của người bệnh về tuân thủ chế độ hạn chế rượu/bia: 29
Hình 2.2: Kiến thức của người bệnh về tuân thủ chế độ tập thể dục 29
Hình 2.3: Kiến thức của người bệnh về tuân thủ không hút thuốc lào/ thuốc lá 31
Hình 2.4: Tổng kết kiến thức đạt được về chế độ điều trị của người bệnh 34
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu của bệnh lý tim mạch và tử vongtrên toàn thế giới Tỉ lệ tăng huyết áp không ngừng gia tăng đặc biệt ở các nước cóthu nhập thấp và trung bình trong đó có Việt Nam Theo ước tính trên thế giới hiện cókhoảng 1 tỷ người THA và dự kiến sẽ tăng 1.5 tỷ vào năm 2025[1] Theo điều tra củahội tim mạch học Việt Nam năm 2015 có khoảng 47.3% người bị THA Đặc biệttrong những người bị THA có khoảng 39.1% người không biết mình bị THA, có7.2% bị THA không được điều trị, 69% bị THA chưa kiểm soát được [1]
THA là bệnh lí mạn tính cần phải theo dõi đều, điều trị đúng, đủ hằng ngày,điều trị lâu dài Trong những năm gần đây THA đã và đang là bệnh có nguy cơ gây tửvong hàng đầu trên thế giới gây nên cái chết khoảng 10 triệu người mỗi năm (2015),trong đó có 4.9 triệu người do bệnh mạch vành và 3.9 triệu người do đột quỵ[1] Nócũng là yếu tố nguy cơ chính của suy tim, rung nhĩ, bệnh thận mạn, suy giảm chứcnăng nhận thức, bệnh mạch máu ngoại vi [1] Tại Mỹ, THA làm tiêu tốn 46.4 tỷ USDmỗi năm [25]; con số này tại Trung Quốc là 231.7 triệu USD mỗi năm [26] Tại ViệtNam chi phí điều trị trực tiếp THA trung bình khoảng 65 USD/ người trong đó chiphí cho điều trị nội trú cao nhất 30 USD/ người [27] Như vậy, THA không chỉ ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh mà còn tạo ra gánh nặng cho cả giađình và xã hội
Để hạn chế và phòng ngừa được các biến chứng của THA gây ra thì bệnhnhân THA đầu tiên cần phải thay đổi lối sống: Ăn nhạt, giảm và duy trì cân nặng lítưởng, hạn chế bia rượu, cai thuốc lá, vận động thể lực phù hợp, giảm stress, tiếp đến
là tuân thủ dùng thuốc.Tuân thủ điều trị THA có thể giảm 40% nguy cơ TBMMN và15% nguy cơ NMCT [2]
Trên thế giới mặc dù việc điều trị THA rất hiệu quả nhưng việc tuân thủ làkhông tốt Ước tính mức độ mà bệnh nhân tuân thủ điều trị THA khoảng 50-70%[28] Tỷ lệ dùng thuốc trong tuân thủ điều trị nghiên cứu tại Brazil (45.1%) [29] TạiViệt Nam cũng đã có 1 số nghiên cứu về tuân thủ điều trị bệnh nhân THA theo đónhìn chung tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị còn rất hạn chế Tỷ lệ tuân thủ điều trịtrong một số nghiên cứu như sau: Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Khanh là 26.3% [3],nghiên cứu của Ninh Văn Đông tại Hà Nội năm 2010 là 21.5% [4]
Trang 11Vì vậy phòng ngừa và điều trị THA được ưu tiên trong hệ thống chăm sócsức khỏe do tỉ lệ cao và tỉ lệ kiểm soát thấp đặc biệt ở các nước thu nhập thấp và thunhập trung bình [30] Đánh giá chính xác hành vi tuân thủ điều trị kiểm soát huyêt áp
là việc hết sức cần thiết cho việc theo dõi kết quả điều trị và giúp các bác sỹ đưa ranhững phác đồ điều trị cho bệnh nhân, tại Việt Nam cũng như trên địa bàn tỉnh NamĐịnh hiện nay có rất ít nghiên cứu về hành vi tuân thủ kiểm soát huyết áp của bệnhnhân THA theo khuyến cáo của BYT đưa ra
Tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứukhảo sát về kiến thức tuân thủ điều trị bệnh THA mà đa số lại là các nghiên cứu đượcthực hiện tại phòng khám điều trị ngoại trú ngoài viện Nhưng nghiên cứu về kiếnthức tuân thủ điều trị bệnh THA của người bệnh điều trị nội trú tại khoa dưới sựhướng dẫn, điều trị và chăm sóc của NVYT lại khá ít Khoa Nội Tim mạch của bệnhviện hằng ngày có rất nhiều người bệnh đến khám và điều trị về các bệnh lý timmạch Trong đó tỉ lệ người bệnh tăng huyết áp trong các bệnh tim mạch chiếm phầnlớn vì vậy việc cung cấp kiến thức cho bệnh nhân về tuân thủ và điều trị THA là mộtvấn đề hết sức cần thiết
Từ thực tế nêu trên em đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng kiến thức về tuân thủ chế điều trị của người bệnh tăng huyết áp điều trị nội trú tại Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2022’’ với hai mục tiêu
như sau
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng kiến thức về tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2022.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức về tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện
Đa khoa tỉnh Nam Định.
Trang 13Trong nghiên cứu này, nghiên cứu sinh sử dụng khái niệm tăng huyết ápcủa Tổ chức Y tế thế giới được trình bày ở trên Khái niệm này cũng trùng hợp vớikhái niệm mà Bộ y tế và các chương trình y tế tại Việt Nam đang sử dụng [5].
1.1.1.2 Phân loại tăng huyết áp:
Trên thực tế, có 2 cách phân loại tăng huyết áp được dùng phổ biến, gồm cóphân loại dựa trên nguyên nhân tìm được và phân loại dựa trên mức chỉ số huyết áp
- Phân loại theo nguyên nhân được sử dụng nhiều trong lâm sàng gồm 2nhóm: Tăng huyết áp nguyên phát (tên cũ là vô căn) và Tăng huyết áp thứ phát Dướinhóm của Tăng huyết áp nguyên phát lại được phân loại theo mức chỉ số thành độ 1,
2 và 3 tương ứng với mức 140-159/90-99; 160- 179/100-109; ≥ 180/≥ 110
- Bên cạnh đó, tên gọi tăng huyết áp tâm thu đơn độc được dành để chỉ nhóm
có chỉ số huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên trong khi HA tâm trương < 90mmHg
Bảng 1.1: Phân loại huyết áp theo Tổ chức Y tế thế giới (2003) [32]
Trang 14Bảng 1.2: Phân loại huyết áp ở người ≥ 18 tuổi theo JNC 7, 8-2014 [33]
Phân độ theo JNC 8 HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
- Việc phân nhóm tiền THA của WHO cùng các tổ chức nói trên rất có ýnghĩa dựa trên nhiều bằng chứng nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong do bệnh lý vềmạch vành trong nhóm đối tượng có chỉ số này cao hơn có ý nghĩa so với mức huyết
áp bình thường Những người tiền tăng huyết áp nếu không đưa được huyết áp vềbình thường sẽ tiến triển thành THA thực sự Nhóm này được khuyến cáo cải thiệntình trạng huyết áp thông qua thay đổi lối sống [33]; [6];[34]
- Với nhóm tăng huyết áp thứ phát, nhiều nguyên nhân đã được biết đến nhưhẹp động mạch chủ, bệnh mạch máu thận, suy thận, hội chứng cường Aldosterol, utủy thượng thận [7] [8] Như vậy có rất nhiều cách phân loại huyết áp theo mức huyết
áp khá khác nhau giữa các tổ chức Những phân loại này đảm bảo ý nghĩa về mặt họcthuật và chủ yếu được sử dụng bởi bác sỹ nhưng lại không thích hợp và khó hiểu, khónhớ đối với bệnh nhân [9]
- Chính vì vậy trong nghiên cứu này, nghiên cứu sinh hướng tới xây dựng mộtbảng phiên giải trong đó tích hợp các bảng phân loại nói trên nhưng đồng thời lại phùhợp với người bệnh trong sử dụng để giải thích ý nghĩa của các giá trị
đo được
1.1.2 Các yếu tố nguy cơ: [10]
Theo chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống tăng huyết áp đã chỉ rarằng: Hiện nay Y học mới chứng minh có khoảng 5% bệnh nhân tăng huyết áp là cónguyên nhân để điều trị triệt để, còn khoảng 95% bệnh nhân bị tăng huyết áp còn lại
là không có nguyên nhân hay còn được gọi là tăng huyết áp tiên phát nhưng đồngthời Y học cũng chứng minh có một số yếu tố nguy cơ gây nên bệnh tăng huyết áp
Vì vậy, để đề phòng bệnh tăng huyết áp, mỗi người nên cố gắng hạn chế tối đa cácyếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp sau :
Trang 15- Hút thuốc lá, thuốc lào:
Trong thuốc lá, thuốc lào có nhiều chất kích thích đặc biệt có chất nicotin kíchthích hệ thần kinh giao cảm làm co mạch và gay tăng huyết áp, nhiều nghiên cứu chothấy hút một điếu thuốc lá có thể làm tăng huyết áp tâm thu lên tới 11mmHg và huyết
áp tâm trương lên tới 9mmHg và kéo dài trong 20-30 phút Vì vậy, nếu không hútthuốc lá cũng là một biện pháp phòng bệnh THA
- Tiểu đường:
Ở người bị tiểu đường tỉ lệ bệnh nhân bị tăng huyết áp cao gấp đôi so vớingười không bị tiểu đường Khi có cả THA và tiểu đường sẽ làm tăng gấp đôi biếnchứng mạch máu lớn và nhỏ, làm tăng gấp đôi nguy cơ tử vong so với bệnh nhânTHA đơn thuần Vì vậy, nếu bị bệnh tiểu đường cần phải điều trị tốt bệnh này sẽ gópphần khống chế được bệnh THA kèm theo
- Rối loạn lipid máu:
Cholesterol và triglycerid máu là các thành phần chất béo ở trong máu Chúngthường được gọi là thành phần mỡ của máu hay chính xác hơn là lipid máu Nồng độcholesterol máu cao là nguyên nhân chủ yếu của quá trình xơ vữa động mạch và dầndần làm hẹp lòng các động mạch cung cấp máu cho tim và các cơ quan khác trong cơthể Động mạch bị xơ vữa sẽ kém đàn hồi và cũng chính là yếu tố gây THA.Cholesterol toàn phần bao gồm nhiều dạng cholesterol trong đó được nghiên cứunhiều nhất là cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C) và cholesterol trọnglượng phân tử thấp (LDL-C) Nồng độ LDL-C trên 3.0 mmol/dl là yếu tố nguy cơ củabệnh tim mạch Ngược lại, HDL-C được xem có vai trò bảo vệ.Hàm lượng HDL-Ctrong máu cao thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp (tối thiểu cũng phải cao hơn 10mmol/dl) Vì vậy, cần ăn chế độ giảm lipid máu sẽ giúp phòng bệnh tim mạch vàTHA nói riêng Chú ý trong khẩu phần ăn hằng ngày, không nên ăn: mỡ, mực và phủtạng động vật Nên ăn nhiều rau và hoa quả tươi Chú ý ăn cá tươi (ít nhất 2 lần /tuần)
vì có nhiều tác dụng tốt đối với bệnh tim mạch
- Tiền sử gia đình có người bị tăng huyết áp:
Theo thống kê của nhiều tác giả cho thấy, bệnh THA có thể có nhiều yếu tố ditruyền Trong gia đình nếu ông, bà, cha, mẹ có người bị THA thì con cái có nguy cơmắc bệnh này nhiều hơn Vì vậy, mà tiền sử gia đình có người mà người thân bị
Trang 16THA càng cần phải cố gắng loại bỏ các yếu tố nguy cơ để phòng tránh bệnh THA tốt nhất.
- Tuổi cao:
Tuổi càng cao thì tỷ lệ tăng huyết áp càng nhiều, do thành động mạch bị lãohóa và xơ vữa làm giảm tính đàn hồi và trở nên cứng hơn vì thế làm cho huyết áp tâmthu càng cao còn gọi là tăng huyết áp tâm thu đơn thuần Để phòng bệnh tăng huyết
áp thì mỗi người cần có 1 lối sống lành mạnh Làm việc khoa học, nghỉ ngơi hợp lí,
ăn uống điều độ, hạn chế dùng nhiều chất béo, chất kích thích như: rượu, bia, cà phê,thuốc lá và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên có như vậy mới làm chậm quátrình lão hóa và gián tiếp phòng bệnh THA
- Thừa cân, béo phì:
Cân nặng có quan hệ khá tương đồng với bệnh tăng huyết áp, người béo phìhay người tăng cân theo tuổi cũng làm tăng nhanh huyết áp vì vậy chế độ làm việc,
ăn uống và luyện tập thể dục thể thao thường xuyên sẽ tránh dư thừa trọng lượng cơthể, đồng thời cũng là biện pháp rất quan trọng để giảm nguy cơ gây THA nhất là ởnhững người cao tuổi
- Ăn mặn:
Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều muối (natri clorua) thìtần suất mắc bệnh tăng huyết áp tăng cao rõ rệt Người dân ở vùng biển có tỉ lệ mắcbệnh THA cao hơn nhiều so với những người ở đồng bằng và miền núi Nhiều bệnhnhân THA ở mức độ nhẹ chỉ cần ăn giảm muối là có thể điều trị được bệnh Chế độ
ăn giảm muối là một biện pháp quan trọng để điều trị cũng như phòng bệnh tănghuyết áp
- Uống nhiều bia, rượu:
Uống rượu bia quá mức cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch nói chung
và bệnh THA nói riêng Đối với những người phải dùng thuốc để điều trị THA thìuống rượu, bia quá mức hoặc nghiện rượu sẽ làm mất tác dụng của thuốc hạ áp nhưvậy làm cho bệnh nhân càng nặng hơn Ngoài ra, uống bia, rượu quá mức còn gâybệnh xơ gan và các tổn thương thần kinh nặng nề khác từ đó gián tiếp gây THA Vìvậy, không nên uống quá nhiều rượu, bia để phòng bệnh tăng huyết áp Hằng ngày,mỗi người có thể uống nhiều hơn sẽ là yếu tố nguy cơ mắc nhiều bệnh nói chung vàbệnh THA nói riêng
Trang 17- It vận động thể lực, lối sống tĩnh:
Lối sống tĩnh lại cũng được coi là một nguy cơ của bệnh THA Việc vận độnghằng ngày đều đặn từ 30-45 phút mang lại lợi ích rõ rệt trong giảm nguy cơ bệnh timmạch nói chung và bệnh THA nói riêng
- Có nhiều stress, căng thẳng, lo âu quá mức:
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng căng thẳng thần kinh, stress làm tăngnhịp tim Dưới tác dụng của các chất trung gian hóa học là Adrenalin làm động mạch
bị co thắt dẫn đến THA Vì vậy, mỗi người cần rèn luyện cho mình tính tự lập, kiênnhẫn và luôn biết làm chủ bản thân trước mọi vấn đề xảy ra trong cuộc sống Có nhưvậy mới có thể hạn chế tối đa mọi stress đồng thời cũng chính là phòng bệnh THA
1.1.3 Triệu chứng của bệnh: [10]
- Lâm sàng:
Bệnh nhân bị tăng huyết áp đa số đều không có triệu chứng gì cho tới khi pháthiện ra bệnh Hay gặp nhất là đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương ngoài ra cóthể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi Một số các triệu chứng khác tùythuộc vào nguyên nhân hay biến chứng của THA Đo huyết áp là động tác quan trọngnhất có ý nghiã chẩn đoán xác định Ngoài ra, còn có các dấu hiệu lâm sàng khácnhư: bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới tronghẹp eo động mạch chủ, các biểu hiện xơ vữa động trên da (u vàng, u mỡ)
Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái Sờ
và nghe động mạch để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động mạch cảnh.Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu 2 bên rốn, trong hẹp động mạch thận,phồng động mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang Khám thần kinh có thểphát hiện các tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ
- Cận lâm sàng:
Mục đích của cận lâm sàng là để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương thận
và nguyên nhân của tăng huyết áp Những xét nghiệm tối thiểu gồm:
- Máu: công thức máu, ure, creatinin, điện giải đồ, cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, glucose, acid uric trong máu
- Nước tiểu: protein, hồng cầu
- Soi đáy mắt, điện tâm đồ, Xquang tim, siêu âm tim
Trang 18- Những xét nghiệm hay trắc nghiệm đặc biệt: đối với tăng huyết áp thứ pháthay THA khó xác định nghi ngờ có bệnh mạch thận: chụp UIV nhanh, thận đồ U tủythượng thận định lượng catecholamin nước tiểu 24h.
1.1.4 Biến chứng thường gặp của bệnh tăng huyết áp:
Suy tim và bệnh mạch vàng là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây tửvong hàng đầu của THA, dày thất trái gây suy tim toàn bộ, suy mạch vành gây nhồimáu cơ tim, phù phổi cấp THA thường xuyên làm cho thất trái to ra, dần dần gâygiãn thất trái, sức co bóp của tim từ đó cũng bị giảm dẫn đến suy tim, ban đầu là suytim trái, rồi suy tim phải và cuối cùng là suy tim toàn bộ Biểu hiện lâm sàng là bệnhnhân mệt mỏi, khó thở khi gắng sức và nếu THA kéo dài tiếp tục thì sẽ khó thở cả khinghỉ ngơi Ngoài ra, da xanh, phù, tím tái cũng là những biểu hiện của THA ảnhhưởng đến tim
Hình 1.1: Biến chứng của bệnh Tăng huyết áp
Tai biến mạch máu não hay gặp trong chứng THA: nhũn não, xuất huyết não dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề Có thể chỉ gặp tai biến mạch máu não
Trang 19thoáng qua nhưng có thể là bệnh não do THA với các triệu chứng là lú lẫn, hôn mêkèm co giật, đau đầu dữ dội.
Xơ vữa động mạch thận sớm và nhanh có thể là tổn thương do THA Ngoài raTHA dẫn đến xơ thận gây suy thận dần dần Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạchthận gây THA ác tính Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dấn đến nồng
độ Renin và Agiotensin II trong máu tăng gây cường Andosteron thứ phát
Mạch máu có thể bị xơ vữa động mạch, phồng động mạch chủ do THA gâynên, nguyên nhân do mạch máu thường xuyên phải chịu một áp lực lớn
THA ảnh hưởng đến mắt, đáy mắt là vùng dễ bị tổn thương do THA, khi soiđáy mắt có thể thấy được tổn thương Theo Keith Wagener Barker thì có 4 giai đoạntổn thương đáy mắt do THA
Giai đoạn 1: Tiểu động mạch cứng và bóng
Giai đoạn 2: Tiểu động mạch hẹp có dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch
Giai đoạn 3: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc nhưng chưa có phù gai thị.Giai đoạn 4: Phù lan tỏa gai thị
1.1.5 Điều trị tăng huyết áp:
1.1.5.1 Một số đặc điểm cơ bản trong điều trị tăng huyết áp:
• Lợi ích của điều trị và kiểm soát được huyết áp.
Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy điều trị hạ huyết áp sẽ giảm trungbình 35% đến 40% đột quỵ giảm 20-25% nhồi máu cơ tim và giảm trên 50% suy tim.Trên bệnh nhân THA có kèm theo đái tháo đường điều trị tích cực THA không nhữnggiảm các biến cố tim mạch mà còn giảm biến chứng suy thận mạn tính của bệnh đáitháo đường [35]
• Nguyên tắc chung của điều trị và kiểm soát huyết áp:
Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủhàng ngày, điều trị lâu dài
Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ timmạch” “Huyết áp mục tiêu” cần đạt là < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu ngườibệnh vẫn dung nạp được Nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mụctiêu cần đạt là <130/80 mmHg Khi điều trị đã đạt huyết áp mục tiêu, cần tiếp tục
Trang 20duy trì phác đồ điều trị lâu dài kèm theo việc theo dõi chặt chẽ, định kỳ để điều chỉnhkịp thời.
Điều trị cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích.Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích,trừ tình huống cấp cứu [11], [12]
• Điều trị tăng huyết áp dùng thuốc:[13]
Điều trị thuốc bằng một trong các nhóm thuốc :
+ Thuốc lợi tiểu: nhóm Thiazide, nhóm lợi tiểu quai
+ Thuốc tác dụng lên hệ giao cảm: thuốc chẹn β giao cảm, thuốc chẹn α giao cảm, thuốc chẹn cả α và β, các thuốc tác dụng lên hệ giao cảm trung ương
+ Thuốc chẹn kênh Canxi: nhóm Dihydropyridine, nhóm benzothizepine, nhóm Diphenylalkylamine
+ Các thuốc tác động lên hệ renin – angiotensin: Thuốc ức chế men chuyển, các thuốc kháng thụ thể Angiotensin
+ Các thuốc giãn mạch trực tiếp
+ Các thuốc hạ áp dùng theo đường tĩnh mạch
+ Các thuốc hạ áp dùng đường dưới lưỡi
• Điều trị phối hợp các thuốc
+ Phối hợp thuóc lợi tiểu với ức chế men chuyển hoặc chẹn β giao cảm.+ Phối hợp thuốc chẹn kênh Canxi với ức chế men chuyển hoặc chẹn β giao cảm
+ Phối hợp thuốc chẹn β giao cảm với chẹn α giao cảm
• Phác đồ điều trị THA :
Trang 21Hình 1.2: Phác đồ điều trị THA
• Các biện pháp điều trị kiểm soát huyết áp không dùng thuốc:
Điều trị không dùng thuốc là phương pháp điều trị kết hợp dù có kèm theodùng thuốc hay không để ngăn ngừa tiến triển của bệnh giảm được huyết áp và giảm
Trang 22thêm muối nước mắm khi nấu món ăn không ăn mỡ động vật…Lợi ích của chế độ ăngiảm muối vừa phải bao gồm: gia tăng hiệu quả của thuốc hạ huyết áp giảm mất kali
do thuốc lợi tiểu giảm phì đại thất trái giảm protein niệu giảm nguy cơ đột quỵ giảmhuyết áp Theo nghiên cứu DASH khi hiện chế độ ăn giảm muối và chế độ ăn DASH(nhiều rau và trái cây ít chất béo bão hòa, sữa giảm béo) đều giảm được huyết áp[36]
- Hạn chế uống rượu/bia:
Nếu dùng quá nhiều rượu/bia có thể làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não
ở bệnh nhân THA làm tăng trở kháng với thuốc điều trị THA Do đó lượng rượudùng cần hạn chế dưới 3 cốc chuẩn/ngày với nam, dưới 2 cốc chuẩn/ngày với nữ vàtổng cộng dưới 14 cốc chuẩn/tuần với nam và dưới 9 cốc chuẩn/tuần với nữ Một cốcchuẩn cho 10g ethanol tương đương 330 ml bia 120 ml rượu vang hoặc 30 ml rượumạnh.[13]
- Ngừng hút thuốc lá/thuốc lào:
Ngừng hút thuốc lá/thuốc lào là một trong các biện pháp hiệu quả nhất đểgiảm các yếu tố nguy cơ tim mạch Hút thuốc hoặc khói thuốc do người khác hút làmtăng huyết áp Ngừng hút thuốc không những làm giảm huyết áp mà còn giảm cảbệnh động mạch vành và đột quỵ Tất cả bệnh nhân THA cần phải bỏ thuốc Lợi íchcho tim mạch đạt được ngay trong năm đầu tiên ngừng hút thuốc [37]
- Tăng cường vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30-60 phút mỗi ngày:
Hoạt động thể lực giúp hạ huyết áp đồng thời giảm các bệnh tim mạch hoặcnội khoa khác Tham gia vào các hoạt động thể chất thường xuyên như đi bộ nhanh ítnhất 30 phút mỗi ngày, nếu tham gia các hoạt đọng vừa phải vào hầu hết các ngàytrong tuần thì thời gian hợp lý là hơn 10 phút sẽ giúp làm giảm huyết áp từ từ 4 đến9mmHg [38]
- Chế độ ăn hợp lí cho bệnh nhân tăng huyết áp: [14]
- Chế độ ăn giảm muối, giàu kali và canxi:
Nhu cầu muối ăn trung bình của mỗi người khoảng 15g/ngày, trong đó có tới10g sẵn có trong thực phẩm tự nhiên,vì vậy chỉ nên bổ sung thêm 5g muối tức là mộtthìa cà phê muối ăn ngày là đủ
Trang 23Một nghiên cứu của Viện Tim – Phổi và Huyết học Quốc gia ở Mỹ, liên quanđến những chế độ ăn uống ngăn chặn bệnh THA đã cho thấy, chỉ cần ăn giới hạnmuối ăn trong khoảng 1.5g/ngày sẽ làm giảm đáng kể huyết áp ở cả 2 nhóm người(nhóm ăn theo chế độ thông thường cũng như nhóm ăn theo chế độ kiểm soát huyếtáp) Cũng ăn ít muối, huyết áp cũng thấp Trong khi đó, một khảo sát gần đây đã chobiết, người Việt Nam chúng ta đang có khuynh hướng ăn khá nhiều muối Lượngmuối trung bình mỗi người tiêu thụ từ 18-22g mỗi ngày, trong khi lượng khuyến cáokhông quá 5g Như vậy, lượng muối ăn đã nhiều gấp 3-4 lần so với khuyến cáo Vìvậy đây cũng là một trong các yếu tố gây THA ở nước ta.
Hình 1.3: Các thực phẩm nên và không nên ăn của bệnh nhân Tăng huyết áp
Để làm giảm yếu tố nguy cơ gây bệnh THA, ngoài việc giảm lượng muốitrong khi nấu ăn, thì cũng cần hạn chế dùng thêm muối hoặc nước chấm ở bàn ăn.Chú ý những loại thức ăn nhanh, những món ăn công nghiệp luôn có lượng muối khácao Muối thường được đề cập đề cập trong chế độ hằng ngày là muối ăn sodiumcloride (NaCl) Tuy nhiên, có nhiều loại muối khác có nguồn gốc sodium (natri) tồntại trong các loại thức ăn, thức uống công nghiệp như: monosodium, glutamate (mỳchính), sodium citrate, sodium bicarbonate cũng có tác hại tương tự NaCl khi dùngnhiều Theo Drug Bulletin, FDA, Cục quản lí thuốc và thực phẩm Mỹ cho biết nhữngloại nước ngọt có gas, các loại bia có hàm lượng natri cao hơn so với nhiề loại thựcphẩm công nghiệp khác
Trang 24- Tuân thủ chế độ ăn nhiều trái cây, rau, các loại thực phẩm ít chất béo, giảm ăn các loại mỡ bão hòa và mỡ toàn phần:
Chúng ta nên ăn 3 bữa/ngày trong đó khoảng 1 nửa thực phẩm là chất bột, rauxanh, trái cây Không dùng nhiều mỡ và chất ngọt Cố gắng ăn các thức ăn có nhiềuchất xơ hòa tan như đậu xanh quả, đậu hạt các loại Hằng ngày nên ăn khoảng 55-85gcác chế phẩm từ sữa như phomai, sữa chua
Mỡ bão hòa có nhiều trong mỡ động vật, bơ, phomat Các nhà khoa họckhuyên nên khẩu phần ăn hằng ngày (tính theo mức cung cấp năng lượng) không quá1/10 là lượng mỡ bão hòa Vì vậy, nên ăn nhiều cá, hải sản và giảm các loại thịt đỏnhư thịt lợn, thịt bò, ăn giảm mỡ động vật và lòng đỏ trứng vì chúng có hàm lượng
mỡ bão hòa cao, là nguồn gốc phát sinh ra các chứng xơ vữa Do đó, các nhà khoahọc khuyên nên chuyển dần chế độ ăn nhiều thịt sang ăn nhiều cá và đạm thực vật.Nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật, các loại dầu thực vật dầu cá và một số hạt cóchất béo như hạt mè, hạt hướng dương, hạt hạnh nhân Acid béo omega 3 trong cá vàcác loại hạt này có tác dụng làm hạ cholesterol xấu, tăng lượng cholesterol tốt vàgiảm nguy cơ máu đông Những loại hạt này còn có nhiều loại khoáng chất cần thiết
để điều hòa huyết áp như magie Tuân thủ chế độ ăn như trên có thể giúp giảm huyết
áp tâm thu khoảng 8-14mmHg
Nhiều nghiên cứu khoa học khác cho biết chất xơ trong rau quả và những loạingũ cốc thô như: gạo lứt, bắp lứt, các loại đậu có tác dụng chuyển hóa các chất béo
và làm hạ huyết áp Các chất xơ, nhất là các loại đậu có tác dụng chuyển hóa các chấtbéo và trương nở đến 8-10 lần trọng lượng ban đầu, qua đó có thể kết dính và đàothải nhều cặn bã, chất độc ra khỏi cơ thể Đặc biệt chất xơ cũng thu hút những acidmật do cơ thể sản sinh ra để tiêu hóa các chất béo và đào thải chúng ra ngoài theođường ruột Điều này buộc cơ thể huy động đến kho dự trữ cholesterol ở gan để tạo ranhững acid mật mới vì vậy làm giảm cholesterol máu Các loại đậu, nhất là đậu nành
và các sản phẩm từ đậu nành với nhiều chất xơ, chất khoáng và những chất chốngoxy hóa, là nột nguồn chất đạm và chất béo lí tưởng cho phòng chống THA
Ngoài chất xơ và những vi chất khác, ăn nhiều rau quả còn giúp bảo đảm chế
độ ăn có nhiều kali và ít natri là yếu tố vô cùng quan trọng giúp ổn định huyết áp vàchống đột quỵ
Trang 25- Bỏ các thói quen xấu có hại:
Có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan chặt chẽ giữa rượu và huyết
áp Uống nhiều rượu là yếu tố gây THA, vì vậy cần hạn chế uống nhiều rượu/bia.Một số nghiên cứu cho thấy: nếu dùng thường xuyên một lượng nhỏ rượu sẽ có tácdụng làm giảm các nguyên nhân gây tử vong nói chung và do tim mạch nói riêng
Uống rượu với mức độ vừa phải có thể làm giảm huyết áp từ 2-4mmHg Namgiới mỗi ngày không uống quá 2 ly nhỏ, tương đương 30ml ethanol (tức khoảng330ml bia hay 120ml rượu vang hay 30ml rượu Whisky) Đối với phụ nữ và ngườinhẹ cân, lượng rượu nên uống chỉ bằng một nửa nam giới
Thuốc lá ngaỳ càng được chứng minh là rất có hại cho sức khỏe Ngừng hútthuốc là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng bệnh THA, các bệnh tim mạch và cácbệnh khác
Tóm lại, bệnh nhân tăng huyết áp cần phải ăn nhạt, không quá 5-6g muốiăn/ngày Cần hạn chế ăn các loại thức ăn chế biến sẵn, hạn chế chất béo, đồ ngọt.Không uống rượu bia, không hút thuốc lá Tăng cường ăn rau quả xanh, trái cây, chú
ý ăn các thức ăn có chứa nhiều kali, magie, các nguyên tố vi lượng khác như khoaitây, rong biển, chuối, dưa hấu Nếu bệnh nhân bị THA và thừa cân thì phải thực hiệnchế độ ăn giảm cân, giảm calo, điều chỉnh cân nặng về mức độ hợp lí
1.1.1.5.2 Kiểm soát huyết áp cần có sự tuân thủ điều trị:
Theo Tổ chức Y tế thế giới “Tuân thủ là mức độ mà bệnh nhân thực hiện theocác hướng dẫn được đưa ra cho phương pháp điều trị”; Ranial và Morisky cũng đưa
ra định nghĩa về tuân thủ điều trị như sau: “Tuân thủ là mức độ hành vi của bệnhnhân đối với việc uống thuốc, theo đuổi chế độ ăn kiêng, và/hoặc thay đổi lối sốngtương ứng với khuyến cáo của nhân viên y tế”
Đối với tăng huyết áp, một số biện pháp không dùng thuốc cũng đã đuợcchứng minh là có hiệu quả trong việc hạ áp và giúp bệnh nhân dễ dàng đạt huyết ápmục tiêu hơn như chế độ ăn phòng chống tăng huyết áp (DASH), vận động cơ thểhợp lý, giảm cân, giảm muối và rượu bia trong khẩu phần ăn (thường gọi chung làthực hành thay đổi lối sống) Và vì vậy, theo WHO định nghĩa tuân thủ điều trị cầnphải được hiểu rộng hơn, bao hàm cả việc tuân thủ thuốc và những thực hành khôngdùng thuốc [39]
Trang 26Theo khuyến cáo Bộ y tế về điều trị bệnh THA, tuân thủ điều trị không nhữngbao gồm dùng thuốc kéo dài theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ mà còn bao gồm thay đổilối sống như chế độ ăn hạn chế muối natri, hạn chế thực phẩm có nhiều cholesterol vàacid béo bão hòa, giảm uống rượu/bia, không hút thuốc lá/thuốc lào, tập thể dục mức
độ vừa phải khoảng 30-60 phút mỗi ngày và cần đo huyết áp hàng ngày [13], nhữngkhuyến cáo này cũng hoàn toàn phù hợp với những khuyến cáo về điều trị giảm huyết
áp bằng thay đổi lối sống của (Phân Hội THA/Hội Tim Mạch Việt Nam) VSH/VNHA2015[15] và JNCVII đưa ra năm 2003[40] Cụ thể:
(1) Kiểm soát huyết áp (KSHA) bằng thuốc là dùng thường xuyên tất cả các loại thuốc được kê đơn theo đúng chỉ dẫn của cán bộ y tế;
(2) Kiểm soát huyết áp bằng chế độ ăn là ăn hạn chế muối natri, cholesterol vàacid béo bão hòa;
(3) KSHA liên quan đến tập thể dục là tập thể dục ở mức độ vừa phải như đi
bộ nhanh khoảng 30-60 phút mỗi ngày và 5-7 lần/tuần;
(4) KSHA liên quan đến thuốc lá/thuốc lào là không hút thuốc lá/thuốc lào;(5) KSHA liên quan đến rượu/bia là số lượng rượu/bia ít hơn 3 cốcchuẩn/ngày (nam) ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày (nữ) và tổng cộng ít hơn 14 cốcchuẩn/tuần nam) ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần (nữ) (một cốc chuẩn chứa 10 gram ethanoltương đương 330ml bia hoặc 120 ml rượu vang hoặc 30 ml rượu mạnh)
(6) KSHA liên quan đến đo huyết áp là đo và ghi lại số đo huyết áp hàng ngày
để theo dõi sự biến động của huyết áp giúp thầy thuốc dễ điều chỉnh thuốc cho phùhợp
1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị tăng huyết áp:
Nhiều yếu tố đã được xác định góp phần vào sự tuân thủ và những yếu tố này
đã được xem xét rộng rãi Hai trong số những yếu tố quan trọng nhất dẫn đến khôngtuân thủ điều trị là bệnh THA không có triệu chứng và kéo dài suốt đời Những yếu tốquyết định tiềm năng khác đến tuân thủ điều trị có thể liên quan đến:
- Các yếu tố nhân khẩu học của người bệnh như tuổi, trình độ học vấn, giớitính
- Các yếu tố liên quan đến thông tin tiền sử bệnh: thời gian mắc bệnh, biến chứng của người bệnh cũng ảnh hưởng đến kiến thức tuân thủ điều trị bệnh
Trang 27- Yếu tố kinh tế xã hội: Tình trạng kinh tế xã hội nghèo; mù chữ; thất nghiệp;cung cấp thuốc hạn chế; chi phí cao của thuốc những yếu tố này ảnh hưởng tiêu cựcđến tuân thủ điều trị.
- Hệ thống y tế và nhân viên y tế ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị:
+ Yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ điều trị: Nhân viên y tếthiếu kiếnthức và chưa được đào tạo để quản lý người bệnh THA; thiếu liên kết giữa nhân viên
y tếvà người bệnh; nhân viên y tế thiếu kiến thức, không đủ thời gian tham vấn, thiếu
sự khích lệ và thông tin phản hồi về thực hiện điều trị của người bệnh
+ Yếu tố thúc đẩy sự tuân thủ điều trị của người bệnh: mối quan hệ tốt giữangười bệnh và nhân viên y tế; nhân viên y tế có thái độ đồng cảm, không phán xét vàsẵn sàng giúp đỡ người bệnh
- Liệu pháp điều trị ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị:
+ Yếu tố ảnh hưởng đến sự không tuân thủ điều trị: Phác đồ điều trị phức tạp,thời gian điều trị kéo dài, khả năng dung nạp thuốc thấp, tác dụng phụ của thuốc điềutrị
+ Yếu tố thúc đẩy sự tuân thủ điều trị của người bệnh: Đơn trị liệu với lịch trình dùng thuốc đơn giản, liều ít thường xuyên, ít thay đổi thuốc
- Yếu tố liên quan đến người bệnh ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị:+ Những người bệnh có kiến thức về bệnh không đầy đủ, không có nhận thức
về chi phí và lợi ích của việc điều trị, không chấp nhận theo dõi điều trị là những yếu
tố dẫn đến tuân thủ điều trị kém
+ Người bệnh có nhận thức về nguy cơ sức khỏe liên quan đến bệnh, tham giatích cực trong việc theo dõi bệnh và quá trình điều trị và tham gia quản lý bệnh giúplàm tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị.[28]
1.1.7 Phòng bệnh:
Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống: là những biện pháp để phòng ngừa
"Tăng huyết áp" ở người trưởng thành, phối hợp với việc giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức và hiểu biết về bệnh tăng huyết áp cũng như các biến chứng của "Tăng huyết áp" và các yếu tố nguy cơ tim mạch khác Giảm nhu cầu sử dụng thuốc THA
và giảm gánh nặng cho tim
Trang 28Bảng 1.3: Các biện pháp tích cực thay đổi lối sống
Giảm cân nặng Duy trì BMI lí tưởng (20- 5-10mmHg khi giảm
Chế độ ăn DASH Ăn nhiều trái cây, rau, ít 8-14mmHg
mỡ (giảm chất béo toànphần và loại bão hòa)
Hạn chế muối ăn Giảm lượng muối ăn , 2-8mmHg
100mmol/ngày (2.4g natrihoặc < 6g muối)
HA tối ưu Trên thế giới, mặc dù việc điều trị THA rất hiệu quả, nhưng việc tuân thủ
là không tốt Ước tính mức độ mà người bệnh tuân thủ điều trị THA khoảng từ 50 và70% [28] Tỷ lệ người bệnh THA tuân thủ dùng thuốc ở các nước trên thế giới cótrong một số nghiên cứu như sau: Brazil 45,1% [9], Hồng Công 55,1% [41], Malasia53,4% [42], tỷ lệ người bệnh tuân thủ phác đồ điều trị THA ở Trung Quốc, Gambia
và Seychelles tương ứng là 43%, 27% và 26% [43]
Trong nghiên cứu của Candy D Kang và cộng sự tại Hồng Công trong năm
2014, là một nghiên cứu mô tả cắt ngang Trong số 2445 người bệnh, 55,1% đạt tuânthủ tối ưu và 52,5% kiểm soát được HA Trình độ học vấn, tình trạng công việc và tựcảm nhận tình trạng sức khỏe tốt có liên quan với tuân thủtốt; trong khi đó kết hôn vàkhông có bệnh tật kèm theo có liên quan đến kiểm soát HA tối ưu [41]
Trang 29Nghiên cứu của Uzun S và CS (2009) [44] thực hiện trên người bệnh khám vàđiều trị THA ngoại trú với 44 câu hỏi thì cho thấy việc tuân thủ kiểm soát huyết ápbằng chế độ ăn là 65% khi thực hiện chế độ ăn ít chất béo và ít muối; kiểm soát huyết
áp liên quan với tập thể dục là tỷ lệ là 31% theo chế độ tập 30-60 phút/ngày, ít nhất là
3 lần mỗi tuần; không hút thuốc lá/thuốc lào có tỷ lệ là 83%; 63% đối tượng nghiêncứu có theo dõi huyết áp bằng cách đo và ghi lại số đo huyết áp ít nhất một lần mộtngày
Nghiên cứu của Jelena Lalić và cộng sự ở miền nam Serbia trong năm 2013,đây là một nghiên cứu cắt ngang trên 170 người bệnh THA đang điều trị ngoại trú.Người bệnh tuân thủ tốt đạt tỷ lệ 74,12% Người bệnh cao tuổi với thời gian dài bịTHA và dùng nhiều loại thuốc và nhiều tác dụng phụ trong điều trị cho thấy mức độtuân thủ thấp Người bệnh dưới 65 tuổi tuân thủ phác đồ điều trị thuốc cao hơn so vớingười bệnh cao tuổi Không thường xuyên kiểm tra sức khỏe, không tuân thủ phác đồđiều trị nhất là liều lượng và hay quên là những lý do chủ đạo cho sự không
15 tuân thủ Nghiên cứu này khuyến nghị rằng: Không tuân thủ làm ảnh hưởng tiêucực đến sự kiểm soát HA Xác định các yếu tố cho không tuân thủ và phát triển cácchương trình can thiệp đa ngành để giải quyết các yếu tố xác định là cần thiết để cảithiện sự tuân thủ dùng thuốc và kiểm soát HA cho chất lượng cuộc sống tốt hơn ởnhững người bệnh THA động mạch [45]
1.2.2 Tình hình ở Việt Nam:
Tuân thủ điều trị THA là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe và phòng tránh cácbiến chứng Nhưng do ở Việt Nam chưa được quan tâm chăm sóc đúng mức, cộngvới đời sống xã hội chưa cao, kiến thức còn nhiều hạn chế nên tỉ lệ đạt tuân thủ điềutrị THA còn thấp Tỷ lệ người bệnh THA tuân thủ điều trị còn thấp trong các nghiêncứu: chỉ có 26,3% trong NC của Nguyễn Tuấn Khanh[10], nghiên cứu của NguyễnThị Mỹ Hạnh chỉ có 49,5% [16], 38,7% người mắc THA không điều trị hoặc điều trịkhông liên tục trong NC của Hoàng Cao Sạ [17], nghiên cứu của Vũ Phong Túc thìtuân thủ điều trị là 62,6% [18], nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Yến chỉ ra tuân thủchế độ ăn của người bệnh THA chỉ là 40,4% [19], trong nghiên cứu của tác giả TrầnCao Minh chỉ có 26,8% thực hiện đúng điều trị THA bằng thuốc [20]
Trang 30Nghiên cứu của Phạm Gia Khải và cộng sự ở người dân trên 25 tuổi sống tạicác tỉnh phía Bắc Việt Nam, trong 818 người có THA chỉ có 94 người là dùng thuốcchiếm tỷ lệ 11,5%, trong đó tỷ lệ điều trị tốt là 19,1% Nghiên cứu cho thấy THA ởngười trẻ ít được chú ý hơn ở người có độ tuổi cao hơn cho dù hiệu quả điều trị đạtđược là dễ dàng hơn [21].
Nghiên cứu của Nguyễn Lân Việt và các cộng sự năm 2008 với số lượngĐTNC là 9832 người lớn từ 25 tuổi trở lên taị 8 tỉnh và thành phố trong cả nước, chokết quả đáng lo ngại với tỷ lệ THA khá cao là 25,1% Trong nhóm được phát hiệnTHA chỉ có 48,4% người biết trước là bị THA, trong nhóm này chỉ có 61,1% đangđiều trị còn 38,9% người bệnh không điều trị Trong số 730(61,1%) người có điều trịTHA chỉ có 36,3% là kiểm soát được HA [22] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Yến
và Đỗ Mai Hoa năm 2011-2012, tiến hành trên 260 người bệnh điều trị THA ngoạitrú tại bệnh viện E nhằm đánh giá tuân thủ chế độ ăn Kết quả cho thấy tỷ lệ tuân thủchế độ ăn hạn chế muối và chất béo là 40,4% Nghiên cứu chỉ ra rằng kiến thức vềbệnh và về chế độ điều trị, được CBYT giải thích rõ về bệnh và nguy cơ bị bệnh THA
có liên quan đến tuân thủ chế độ ăn [19]
Nghiên cứu của Ninh Văn Đông năm 2010 ở người bệnh THA trên 60 tuổi tạiphường Hàng Bông, Hà Nội có 46,5% người bệnh đạt kiến thức về tuân thủ điều trịTHA, 21,5% người bệnh đạt về tuân thủ điều trị [4]
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Nành năm 2011 tại thành phố Cần Thơ, tỷ lệtuân thủ dùng thuốc điều trị THA là 50,8% nhưng tỷ lệ tuân thủ thay đổi hành vi lốisống chỉ có 30,5% và 31,8% có tái khám định kỳ [23] Nghiên cứu của Trần NgọcQuang tại tỉnh Đồng Nai năm 2013, tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị THA ngoàithuốc là 35,2% (trong đó tỷ lệ nam và nữ tuân thủ là 25,8% và 42,9%), người bệnh cókiến thức đúng về chế độ điều trị ngoài thuốc tuân thủ gấp 1,52 lần người bệnh cókiến thức chưa đúng [24]
Trang 31Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIỄN
2.1 Vài nét về bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định:
Nam Định là tỉnh duyên hải phía Nam đồng bằng Bắc Bộ với diện tích khárộng (1652.6 km2) và dân số khoảng hơn 2 triệu người Nam Định mang đầy đủ đặcđiểm khí hậu của khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều, đây chính là yếu tốthuận lợi làm gia tăng bệnh tật đặc biệt là bệnh Tăng huyết áp ở đối tượng người caotuổi
Nằm trên diện tích 2.7 ha trong khu vực nội thành Nam Định đường TrầnQuốc Toản phường Ngô Quyền, bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định là bệnh viện hạng
I với quy mô 600 giường với bảy phòng chức năng, 21 khoa lâm sàng và 09 khoa cậnlâm sàng với tổng số gần 600 y, bác sỹ và điều dưỡng tham gia công tác chữa bệnh vàchăm sóc bệnh nhân
Tại khoa Nội Tim mạch của bệnh viện hiện tại gồm có 3 tầng là nơi điều trịchính của người bệnh Tăng huyết áp, trung bình hiện tại có khoảng 40 – 50 ngườibệnh đang nằm điều trị nội trú tại khoa Với số lượng người bệnh cùng nằm điều trịtại bệnh viện vào một thời điểm cho thấy lượng người bệnh Tăng huyết áp trên địabàn tỉnh Nam Định là tương đối lớn, do đó đòi hỏi sự cần thiết điều trị và chăm sóccho họ, đồng thời nâng cao kiến thức chăm sóc cho người bệnh là việc làm quantrọng góp phần thúc đẩy tích cực cho quá trình điều trị và phục hồi cho người bệnh
2.2 Thực trạng kiến thức và một số yếu tố liên quan tới kiến thức về tuân thủ chế độ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2022:
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Những người bệnh có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán là tăng huyết
áp đang được điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh NamĐịnh năm 2022
2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
* Thời gian nghiên cứu:
* Địa điểm nghiên cứu:
Định năm 2022
Bắt đầu từ tháng 12/2021 – tháng 5/2022: 6 tháng Khoa Nội tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam