1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ tại bệnh viện phụ sản tỉnh nam định năm 2022

44 8 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNHLÊ THỊ THU THẢO THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ NHIỄM KHUẨN SAU SINH CỦA SẢN PHỤ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2022 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NAM ĐỊNH - 20

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LÊ THỊ THU THẢO

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ NHIỄM KHUẨN SAU SINH CỦA SẢN PHỤ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

TỈNH NAM ĐỊNH NĂM 2022

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

LÊ THỊ THU THẢO

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ NHIỄM KHUẨN SAU SINH CỦA SẢN PHỤ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

NAM ĐỊNH - 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn vô hạn, em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhấttới các tập thể và cá nhân đã luôn bên cạnh và giúp đỡ em trong suốt quá trình làmnghiên cứu

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới Đảng ủy – Ban Giám hiệu, các thầy giáo,

cô giáo, cán bộ Khoa, Phòng, Trung tâm Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đãtạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị tại khoa Sản – Bệnhviện Phụ sản tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên đã trực tiếp hướng dẫn cho em làTh.S Bs Đào Thị Hồng Nhung Em rất vinh dự và hân hạnh nhận được sự hướng dẫnnhiệt tình, kiên nhẫn và thân thiện của cô Với kiến thức chuyên sâu cả về phươngpháp lẫn chuyên môn của cô khiến em hiểu và đi đúng hướng nghiên cứu ngay từnhững bước đi đầu tiên

Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên emtrong học tập và trong cuộc sống

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới những sản phụ tại khoa Sản – Bệnh việnPhụ sản tỉnh Nam Định đã hợp tác, nhiệt tình tham gia tạo điều kiện cho em hoànthành nghiên cứu này

Em xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày… tháng … năm 2022

SINH VIÊN

Lê Thị Thu Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nên trong nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong các công trìnhkhác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tàicủa mình

Nam Định, ngày … tháng… năm 2022

Sinh viên

Lê Thị Thu Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Nhiễm khuẩn sau sinh 4

1.1.2 Dự phòng 5

1.1.3 Chăm sóc thời kỳ hậu sản 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 8

1.2.1 Các nghiên cứu về kiến thức sau sinh của sản phụ sau đẻ trên thế giới 8

1.2.2 Một số nghiên cứu về kiến thức chăm sóc sau sinh của sản phụ sau đẻ tại Việt Nam 9

Chương 2: LIÊN HỆ THỰC TIẾN 11

2.1 Giới thiệu sơ lược về bệnh viện phụ sản Nam Định 11

2.2 Thực trạng kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ tại bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định 12

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 12

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 13

2.2.6 Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 14

2.2.7 Đạo đức nghiên cứu 14

2.2.8 Kết quả khảo sát 14

Trang 6

Chương 3: KẾT LUẬN 24Chương 4: KHUYỄN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 25TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: PHIẾU KHẢO SÁT

Phụ lục 2: BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ

CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨUPhụ lục 3: DANH SÁCH 112 SẢN PHỤ ĐƯỢC PHỎNG VẤN TẠI BỆNH VIỆN

PHỤ SẢN TỈNH NAM ĐỊNH

Trang 7

Hộ sinhNhiễm khuẩn sau sinh

Tử cungTầng sinh môn

Vi khuẩnViêm phúc mạcViêm tắc tĩnh mạch

Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân bố theo dân tộc, nơi ở, nghề nghiệp,độ tuổi của sản phụ 15

Bảng 3.2: Cách vệ sinh âm hộ, TSM khi bị NKSS 16

Bảng 3.3: Hiểu biết về số lần vệ sinh bpsd trong ngày 17

Bảng 3.4: Hiểu biết về khái niệm NKSS 17

Bảng 3.5: Kiến thức về thời gian NKSS thường xảy ra 18

Bảng 3.6: Hiểu biết về cách xử trí khi có biểu hiện NKSS 18

Bảng 3.7: Kiến thức về thể trạng ảnh hưởng đến NKSS 19

Bảng 3.8: Đánh giá kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ 20

Bảng 3.9: Nơi ở ảnh hưởng đến kiến thức 20

Bảng 3.10: Nghề nghiệp ảnh hưởng đến kiến thức 21

Bảng 3.11: Độ tuổi ảnh hưởng đến kiến thức 21

Bảng 3.12: Số lần sinh con ảnh hưởng đến kiến thức 22

Bảng 3.13: Người sống cùng ảnh hưởng đến kiến thức 22

Bảng 3.14: Yếu tố phương tiện giúp tiếp cận thông tin về NKSS 23

Bảng 3.15: Sự hiểu biết về hướng dẫn của ĐD,HS ảnh hưởng đến kiến thức 23

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Hiểu biết về thời gian hay khố 16Biểu đồ 3.2: Kiến thức về nguy cơ trước đẻ gây NKSS 19

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn sau sinh là những trường hợp nhiễm khuẩn xuất phát từ bộ phậnsinh dục trong thời kỳ sau đẻ (6 tuần đầu sau đẻ), hay gặp nhất là từ vùng rau bám.Nhiễm khuẩn sau sinh (NKSS) là một trong năm tai biến sản khoa thường gặp, đặcbiệt là ở các nước đang phát triển do nhiều nguyên nhân từ cơ sở hạ tầng, trang thiết

bị yếu kém, chủ yếu do quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn ở các cơ sở y tế chưa thực

sự được đảm bảo [1] [6]

Theo thống kê của WHO, hàng năm trên thế giới có khoảng năm triệu trườnghợp nhiễm khuẩn liên quan đến thai nghén xảy ra, trong đó có khoảng 75.000 trườnghợp tử vong Tỷ lệ nhiễm khuẩn cao hơn ở những cơ sở y tế có hạ tầng kém pháttriển Nhiều ca tử vong mẹ do nhiễm khuẩn có thể ngăn ngừa được [3] [13]

Nhiễm khuẩn sau sinh một phần do sản phụ thiếu kiến thức về chăm sóc sau

đẻ cũng như các kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh làm cho tỷ lệ nhiễm khuẩn sau đẻtăng lên đáng kể Các nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng kiến thức về nhiễmkhuẩn sau sinh của các bà mẹ vẫn còn kém, chưa thực sự được chính bản thân bà mẹ

và các thành viên khác trong gia đình cũng như cộng đồng quan tâm Một nghiên cứucủa Reza Sharafi (2013) trên 316 bà mẹ tại Iran cho thấy, 78,5% bà mẹ có kiến thức

về chăm sóc sau sinh của các bà mẹ ở mức trung bình Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng

là 13,3% Có 8,2% bà mẹ không có kiến thức về chăm sóc sau đẻ [15]

Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhiễm khuẩn sau sinh vàcho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn sau sinh trong nước đã giảm đi đáng kể qua các năm Tuynhiên Việt Nam là một nước khí hậu nóng ẩm dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển

và xâm nhập Bên cạnh đó, nước ta là nước phát triển nền kinh tế nông nghiệp là chủyếu, điều kiện làm việc khó khăn, thu nhập thấp, trình độ văn hóa của người dân chưacao, cho nên kiến thức về phòng bệnh và chăm sóc sau đẻ của các sản phụ và gia đìnhvẫn còn hạn chế Ngoài ra, nhiễm khuẩn sau sinh thường gặp ở các sản phụ là ngườidân tộc thiểu số hay gia đình ở nông thôn – nơi có các hủ tục về chăm sóc sau đẻ như:kiêng tắm gội, phải ở trong phòng kín, nằm một chỗ không vận động sau đẻ,… vì thế

mà tỷ lệ NKSS còn đáng kể Qua đó ta cũng thấy rằng thiếu hụt kiến thức là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến NKSS tăng lên Ở

Trang 11

trong nước, tuy có nhiều nghiên cứu liên quan đến nhiễm khuẩn sau sinh nhưng lại rất

ít các nghiên cứu về kiến thức của các bà mẹ về nhiễm khuẩn sau sinh, đặc biệt ởNam Định chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này [10]

Nhận thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn sau sinh trong nước vẫn còn đáng kể, mà kiếnthức của sản phụ về bệnh là yếu tố vô cùng quan trọng trong công tác phòng ngừa,

hạn chế tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn sau sinh Vì vậy, chúng tôi thực hiện khảo sát

"Thực trạng kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ tại Bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định năm 2022" với mục tiêu sau.

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

-Thực trạng kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ tại khoa Sản Bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định năm 2022

- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của các sản phụ tại khoa Sản bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định

Trang 13

- Ái khí: liên cầu, tụ cầu, trực khuẩn E.Coli…

- Kỵ khí: Clostridium, Bacteroide, mủ xanh… [7]

- Hầu hết VK có liên quan là Staphylococus hoặc Streptococus và nhóm gram âm

* Con đường xâm nhập của vi khuẩn

- Vi khuẩn qua vùng nhau bám ở TC, nhất là khi sót rau, sót màng

- Từ niêm mạc TC: thường gặp nhất là bế sản dịch

- Từ vết thương đường sinh dục:

+ Vùng rau bám là vết thương nham nhở

+ Sản dịch là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển

+ Rách, cắt khâu TSM, âm đạo, CTC

1.1.1.3 Các yếu tố thuận lợi

Các yếu tố thuận lợi dẫn đến nhiễm khuẩn sau đẻ cần kể đến là:

- Vô trùng không tốt: chưa sát khuẩn tay hay dụng cụ thăm khám, làm thủ thuật chưa được đảm bảo vô trùng

Trang 14

- Kỹ thuật thăm khám không vô trùng.

- Thủ thuật sản khoa không đúng chỉ định của bác sĩ, không vô trùng

- Không thụt tháo phân và vệ sinh TSM trước khi sinh hay không vệ sinh âm

hộ, TSM trước và sau khi thăm khám

-Có thực hiện bóc rau nhân tạo hay kiểm soát tử cung nhưng không được vô khuẩn.

- Ối vỡ non, ối vỡ sớm

- Chuyển dạ kéo dài

- Nhiễm trùng ối

- Rách CTC, âm đạo, tầng sinh môn mà không được xử trí, chăm sóc tốt

- Chăm sóc hậu sản vùng tầng sinh môn không tốt

- Sản phụ có viêm nhiễm đường sinh dục từ trước và trong khi đẻ

- Thể trạng kém : thiếu máu, cao HA thai kỳ, suy sinh dưỡng hoặc bị mệt mỏi trong khi chuyển dạ

1.1.1.4 Các hình thái lâm sàng

- Nhiễm khuẩn tầng sinh môn, âm hộ, âm đạo, cổ tử cung

- Viêm niêm mạc tử cung

- Viêm cơ tử cung

Trang 15

+Uống đủ 2 lít nước mỗi ngày, và nên uống nước ấm, giúp hỗ trợ bài tiết.Cùng với đó là giúp bài tiết sữa tốt hơn.

+Không ăn các thực phẩm có quá nhiều gia vị cay, chua và các thực phẩm cótính hàn vì có thể gây hiện tượng tiêu chảy, hoặc hậu sản

+Không nên ăn đồ mặn, hoặc các thức ăn lên men, không ăn đồ ăn sống để hạnchế tình trạng nhiễm khuẩn hay ký sinh trùng gây bệnh

-Về chế độ vận động:

+Vận động đi lại sớm, không nằm một chỗ và trong buồng tối

+Việc vận động có thể thực hiện sau 6 – 8 tiếng sau sinh Tuy nhiên khôngnhất định phải dậy đi lại; mà có thể thay đổi tư thế ngay trên giường Khi sức khỏesản phụ cho phép thì có thể ngồi dậy và tập đi lại từ từ

+Thay băng vệ sinh từ 4 – 6 tiếng/ lần và rửa vệ sinh mỗi lần thay băng

+ Giữ vệ sinh toàn thân để cơ thể luôn được sạch sẽ và thoải mái; chú ý tắm rửa nhanh chóng bằng nước ấm, nơi kín gió để tránh cảm lạnh

1.1.3 Chăm sóc thời kỳ hậu sản

1.1.3.1 Chăm sóc tầng sinh môn

- Hằng ngày làm thuốc âm hộ, tầng sinh môn cho sản phụ

- Quan sát và phát hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn tầng sinh môn

- Hướng dẫn sản phụ vệ sinh bộ phận sinh dục sau mỗi lần đại, tiểu tiện, thay băng vệ sinh 3 lần/ ngày

Trang 16

- Hướng dẫn sản phụ vệ sinh bộ phận đúng cách: không ngồi vào chậu nước, dùng ca múc nước rửa bộ phận sinh dục, tránh không cho nước vào trong âm đạo, thấm khô và đóng băng vệ sinh.

1.1.3.2 Chăm sóc thể chất cho các bà mẹ

sau đẻ * Dinh dưỡng

Khẩu phần ăn của bà mẹ có ảnh hưởng lớn đến khả năng hồi phục sức khỏesau đẻ, ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ sơ sinh Theokhuyến cáo của Viện dinh dưỡng, bà mẹ cho con bú trong 6 tháng đầu cần thêm 550đến 675 Kcal/ngày so với bình thường khoảng từ 2200 – 2300 Kcal/ngày, tức là sẽphải đạt từ 2750 đến 2975 Kcal/ngày Hiện nay, theo thống kê của Viện dinh dưỡng,các bà mẹ ở Việt Nam mới chỉ đạt 2100 Kcal/ngày; như vậy, mới chỉ đảm bảo được76% nhu cầu tối thiểu của bà mẹ sau đẻ [5]

Ăn không đủ lượng và chất trong các bữa ăn hàng ngày, không bổ sung các

vi chất dinh dưỡng như Vitamin A, Sắt, Iốt là một nguy cơ có hại cho sức khỏe của

bà mẹ sau đẻ Thiếu Iốt làm cho trẻ phát triển chậm trí tuệ Thiếu Vitamin A gây tổnthương ở mắt cho trẻ như quáng gà, mù do khô mắt Thiếu Sắt và Folate gây thiếumáu Trên thế giới, tại châu Phi, châu Á, châu Mỹ La Tinh là những khu vực có tỷ lệthiếu máu do thiếu sắt cao Bà mẹ cần được bổ sung Vitamin A hai lần, và viên Sắtthường xuyên trong thời gian 4 tuần sau khi sinh Bổ sung Iốt bằng khẩu phần ăn vàcác muối trộn Iốt có sẵn trên thị trường [5]

* Vệ sinh, lao động và nghỉ ngơi

Thời kỳ mang thai và sinh nở đã tiêu tốn nhiều năng lượng cũng như sức sứclực của người phụ nữ, vì vậy nếu không có chế độ lao động và nghỉ ngơi thích hợptrong thời kỳ sau đẻ, bà mẹ sẽ có những hệ lụy về sức khỏe như mất ngủ, giảm cân,suy nhược cơ thể, rối nhiễu tâm lý, trầm cảm, dễ mắc bệnh làm ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống Vì vậy, bà mẹ cần phải có một chế độ nghỉ ngơi, lao động hợp lýphòng tránh chảy máu, sa sinh dục, giảm lượng sữa; cần phải ngủ đủ giấc ít nhất 7 –

8 giờ/ngày) để phục hồi sức khỏe Chế độ vệ sinh thân thể và bộ phận sinh dục đúngcách sẽ giúp tránh được các nhiễm khuẩn về vú, nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiếtniệu Các biện pháp vệ sinh thân thể hợp lý: Tắm nhanh bằng nước ấm, vệ sinh vú

Trang 17

và âm hộ hàng ngày [2].

* Sinh hoạt tình dục

Thời điểm kết thúc thời kỳ hậu sản (6 tuần sau sinh) là lúc bà mẹ có thể sinhhoạt tình dục trở lại, nếu có nhu cầu và sức khỏe ổn định Do đó, cần cung cấp nhữngkiến thức cơ bản về thời điểm hoạt động tình dục trở lại, nguy cơ có thai cũng nhưcác biện pháp tránh thai sau đẻ; đặc biệt, là các bà mẹ sau sinh mổ Bà mẹ thiếu kiếnthức về các biện pháp kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) có thể dẫn đến có thai ngoài ýmuốn, khoảng cách sinh gần, ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và những đứa con.Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Ngọc Hồi [9] và Trịnh Hữu Vách [10], côngtác tư vấn về các biện pháp tránh thai cho bà mẹ sau đẻ còn chưa được chú ý Rấtnhiều các bà mẹ không biết khi nào có thể có thai trở lại, khi nào cần áp dụng biệnpháp tránh thai và biện pháp tránh thai nào phù hợp cho bà mẹ sau đẻ và đang nuôicon bằng sữa mẹ

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Các nghiên cứu về kiến thức sau sinh của sản phụ sau đẻ trên thế giới

Kiến thức về chăm sóc sau đẻ có ý nghĩa rất cơ bản đối với bà mẹ vì có thểgiúp phát hiện sớm và xử trí kịp thời các bất thường của bà mẹ giai đoạn này, gópphần làm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong bà mẹ Không những bổ sung và nâng caokiến thức còn giúp các bà mẹ có thực hành chăm sóc bản thân và chăm sóc trẻ mộtcách khoa học Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, kiến thức và thực hành vềchăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau đẻ của bà mẹ chưa được chính bản thân bà mẹ vàcác thành viên khác trong gia đình cũng như cộng đồng quan tâm nhiều như kiến thức

về mang thai và sinh đẻ Một nghiên cứu của tác giả Kimberly Smith (2004) trên 428

bà mẹ ở Mali cho thấy có 80% bà mẹ khẳng định cần có kiến thức và thực hành chămsóc trước đẻ, trong khi tỷ lệ trả lời đối với chăm sóc sau đẻ chỉ có 60%

[12] Nghiên cứu này cũng cho thấy có 21,1% các bà mẹ không biết cần phải đi khámlại sau đẻ, 18% các bà mẹ cho rằng chỉ đi khám sau đẻ khi xuất hiện dấu hiệu bấtthường, chỉ có 2,1% các bà mẹ cho rằng cần thiết phải có cán bộ y tế kiểm tra sứckhỏe trong vòng hai tuần đầu sau đẻ

Trang 18

1.2.2 Một số nghiên cứu về kiến thức chăm sóc sau sinh của sản phụ sau đẻ tại Việt Nam

Có rất ít nghiên cứu về kiến thức và thực hành của bà mẹ sau đẻ, trong nghiêncứu của Lê Thị Vân và Vương Tiến Hòa [11] về thực trạng công tác chăm sóc sausinh tại huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương năm 2003 cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thức

về chăm sóc sơ sinh đạt là 40%, trong khi kiến thức về dấu hiệu nguy hiểm chỉ đạt25,6%, kiến thức về các biện pháp kế hoạch hóa gia đình cũng chỉ đạt 29,2% Chỉ có50,7% và 59,5% các bà mẹ có kiến thức phải bổ sung viên Sắt và Vitamin A thời kỳsau sinh Kết quả của một số nghiên cứu về lĩnh vực này cho thấy kiến thức, thựchành chăm sóc sau sinh của bà mẹ còn có nhiều bất cập Tổng quan hệ thống củaUNFPA (2007) cũng cho thấy kiến thức của bà mẹ về chăm sóc sau sinh rất thấp Đặcbiệt, các bà mẹ ở miền núi, KAP (kiến thức – thái độ – thực hành) về làm mẹ an toànkhá thấp (kiến thức khá: 13,1%, thái độ đúng: 36,4% và thực hành đúng: 10%) [14]

Như vậy, thực trạng về kiến thức, thực hành chăm sóc sau đẻ ở Việt Namkhông chỉ thiếu, yếu mà còn chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố về giá trị, niềm tintruyền thống hay gọi là phong tục tập quán Nguyễn Thị Ngọc Anh nghiên cứu cácvấn đề y tế cơ sở và các vấn đề sức khoẻ cộng đồng ưu tiên, sức khoẻ sinh sản là mộtthách thức trước thềm thế kỷ 21 Viện chiến lược và chính sách y tế, Bộ Y tế năm

2000, cho thấy thời gian ở cữ theo quan niệm truyền thống là 100 ngày (3 tháng 10ngày), bà mẹ trong thời gian ở cữ cũng phải tuân theo rất nhiều các kiêng kỵ trongchế độ ăn uống và nghỉ ngơi Ví dụ, kiêng gội đầu và tắm, kiêng xem tivi, đọc sách,kiêng ăn cá và những chất tanh, kiêng ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp [8]

Mặc dù, số lượng không nhiều như các nghiên cứu về mang thai và sinh nở,các nghiên cứu chăm sóc sau sinh của các tác giả trên thế giới và tại Việt Nam đã mô

tả khái quát về thực trạng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh với những đặc điểmchung về kiến thức thực hành chăm sóc sau sinh của bà mẹ còn có nhiều bất cập,mang đậm màu sắc của tập quán và phong tục, sự tham gia của nhiều thành viên tronggia đình và sự bỏ ngỏ của hệ thống y tế khi trao toàn bộ việc chăm sóc sau đẻ cho giađình và cộng đồng Giai đoạn sau đẻ chứa đựng rất nhiều nguy cơ về

Trang 19

sức khỏe cho bà mẹ và trẻ sơ sinh đối với những bà mẹ đẻ thường, còn với bà mẹ sinh

mổ thì nguy cơ đó càng cao hơn rất nhiều Nếu bà mẹ được cung cấp kiến thức đầy đủ

và hướng dẫn thực hành trong việc chăm sóc sau đẻ thì nguy cơ mắc nhiễm khuẩn sausinh sẽ giảm đáng kể và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bà mẹ, đem lại hạnh phúccho mọi gia đình, cộng đồng và xã hội Tại Nam Định nói chung và Bệnh viện phụsản Nam Định nói riêng còn ít các nghiên cứu về kiến thức của các bà mẹ về nhiễmkhuẩn sau sinh Đây cũng là lý do mà nhóm nghiên cứu muốn thực hiện chuyên đềnày, nhằm tăng cường kiến thức cho bà mẹ, đầy lùi nguy cơ mắc nhiễm khuẩn sausinh không đáng có

Trang 20

Chương 2 LIÊN HỆ THỰC TIẾN

2.1 Giới thiệu sơ lược về bệnh viện phụ sản Nam Định

Bệnh viện Phụ sản Nam Định nằm ở số 168 Trần Đăng Ninh, phường TrầnĐăng Ninh, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, thuộc khu vực đồng bằng sôngHồng Bệnh viện gồm có 14 chuyên khoa chăm sóc sức khỏe cho mẹ và bé, 250giường bệnh Trong đó khoa Sản nằm ở tầng 2 có 60 giường, điều trị và chăm sóc cáctrường hợp dọa đẻ non, kế hoạch hóa gia đình và điều trị theo yêu cầu, trong đó chủyếu là chăm sóc sản phụ sau đẻ, trung bình hàng tháng có 1000 lượt bệnh nhân điềutrị

Bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định

Trang 21

2.2 Thực trạng kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ tại bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các sản phụ đang được chăm sóc và điều trị tại khoa sản Bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Sản phụ từ đủ 18 tuổi

+ Sản phụ có khả năng giao tiếp và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

Những sản phụ có rối loạn tâm thần, không có khả năng giao tiếp, đang trong trường hợp cấp cứu, bệnh nặng

- Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 1 đến tháng 5/2022

- Địa điểm nghiên cứu:

Bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

2.2.3 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện với n=112

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu

Thông tin được thu thập bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn dựa trên mục tiêunghiên cứu có tham khảo các tài liệu về chăm sóc sau sinh và nhiễm khuẩn sau sinh

Bộ câu hỏi gồm 3 phần:

- Phần I: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Phần II: Kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ

Trang 22

- Phần III: Các yếu tố liên quan đến kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của các sản phụ.

Tiến trình thu thập số liệu

- Bước 1: Lựa chọn các sản phụ đủ tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu

- Bước 2: Các sản phụ được giới thiệu mục đích, ý nghĩa, phương pháp vàquyền lợi của người tham gia vào nghiên cứu và được phổ biến về hình thứctham gia nghiên cứu, sau đó được hướng dẫn về cách trả lời các thông tinphiếu khảo sát

- Bước 3: Khảo sát thực trạng kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ tạikhoa sản Bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định bằng phương pháp phỏng vấn trựctiếp thông qua phiếu khảo sát Thời điểm phỏng vấn: khi sản phụ đang điều trịtại Bệnh viện Phụ sản tỉnh Nam Định

Tiêu chuẩn đánh giá:

Đánh giá kiến thức về nhiễm khuẩn sau sinh của sản phụ:

Gồm 8 câu hỏi chọn ý đúng nhất Sản phụ trả lời đúng càng nhiều câu hỏi thìkiến thức càng cao, sản phụ trả lời đúng dưới 70% (dưới 6 câu) được đánh giá là kiếnthức không đạt, trả lời đúng từ 70% trở lên là kiến thức đạt (theo tài liệu Hướng dẫnchăm sóc bà mẹ sau sinh – Bộ Y tế năm 2019) Xác định đúng/sai dựa trên các nộidung trong các tài liệu chính thống, hiện hành trong nước về chăm sóc hậu sản vànhiễm khuẩn sau sinh

Ngày đăng: 02/08/2022, 14:57

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w