Tài liệu tham khảo tài chính ngân hàng Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại quốc tế đại hoàng minh
Trang 1lời nói đầu
Từ sau Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng đất nớc ta bớc sang giai
đoạn đổi mới để theo kịp các nớc tiên tiến trên thế giới Chuyển đổi nền kinh
tế từ cơ chế tập chung, quan liêu, bao cấp theo nguyên tắc chỉ huy sang cơ chếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đã đem lại sự khởi đầu cho tất cả cácdoanh nghiệp Trong thời kỳ này chúng ta đã đạt đợc rất nhiều thành tựu quantrọng trên các mặt chính trị, kinh tế, xã hội , đời sống nhân dân đợc cải thiện,thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, sản phẩm hàng hoá ngàycàng đa dạng và phong phú đã đáp ứng phần lớn nhu cầu của xã hội
Nền kinh tế thị trờng đã mở ra những cơ hội và cũng không ít nhữngthách thức đối với các doanh nghiệp, công ty Doanh nghiệp sản xuất với vaitrò là sản xuất ra những sản phẩm hàng hoá cho tiêu dùng của toàn xã hội.Còn doanh nghiệp thơng mại đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sảnphẩm hàng hoá tới ngời tiêu dùng, là “ chiếc cầu nối giữa ngời sản xuất và ng-
ời tiêu dùng” Mục tiêu hoạt động chung của doanh nghiệp đó là tối đa hoá lợinhuận Điều đó đặt ra vấn đề đối với các doanh nghiệp là “ làm thế nào đề sảnxuất, kinh doanh có hiệu quả và đứng vững trên thị trờng “
Doanh nghiêp thơng mại tham gia vào khâu tiêu thụ của chu trình kinhdoanh Vì vậy, để đẩy nhanh khâu tiêu thụ, rút ngắn chu trình kinh doanh,khai thông khâu sản xuất thì các doanh nghiệp nói chung phải lựa chọn phơng
án kinh doanh có hiệu quả: mặt hàng kinh doanh phù hợp thị hiếu ngời tiêudùng, thị trờng kinh doanh tiềm năng, Và việc thực hiện tổ chức kế toán tiêuthụ và xác định kết quả tiêu thụ tốt có tính chất quyết định Vì nó cung cấpthông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá,lựa chọn phơng án kinh doanh và đầu t có hiệu qủa
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tiêu thụ hàng hoá Đồng thời, quaviệc nghiên cứu lý luận và đợc tiếp xúc thực tế tại Công ty Cổ Phần ThơngMại Quốc Tế Đại Hoàng Minh, em đã chọn đề tài :
”phân tích tình hình tàI chính của Công ty Cổ Phần
Thơng Mại Quốc Tế Đại Hoàng Minh”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề đựợc chiathành 3 phần chính:
Phần 1: Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Quốc Tế
Đại Hoàng Minh.
Trang 2Phần 2: Thực tế của việc phân tích tình hình tài chính của Công Ty
Cổ Phần Thơng Mại Quốc Tế Đại Hoàng Minh.
Phần 3: Phơng hớng hoàn thiện tình hình tàI chính của Công Ty Cổ
Phần Thơng Mại Quốc Tế Đại Hoàng Minh.
Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em đã nhận đợc sự hớng dẫnnhiệt tình của GV PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, cùng với sự giúp đỡ củacác cô chú cán bộ của công ty Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I: khái quát về Công ty CPTM Quốc
tế Đại Hoàng Minh
I khái quát chung về công ty
1 Sự hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Thơng Mại
Quốc Tế Đại Hoàng Minh
Công ty cổ phần thơng mại quốc tế Đại Hoàng Minh đợc thành lập
ngày 10/1/2002 theo giấy phép kinh doanh số 0103000732 do sở kế hoạch và
đầu t TP Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là: 3.000.000.000đ (Ba tỉ VNĐ)
- Tên giao dịch quốc tế: Dai Hoang Minh International Production &Trading Joint Stock Company
- Tên viết tắt: DJC
- Trụ sở chính: 41A Trần Quang Diệu - Đống Đa – Hà Nội
- Điện thoại: 04 5 372 995 04 5 373 285
- Fax: 04 5 372 995
Trang 3Xởng sản xuất : Thôn Tân Mỹ, xã Mỹ Đình , Từ Liêm HN
- ĐT: 7 646 813
Công ty CPTM QT Đại Hoàng Minh có chức năng hoạt động trong lĩnhvực ngành nghề chính nh: Trang trí nội, ngoại thất phục vụ các cơ quan, trờnghọc; Sản xuất, buôn bán đồ chơi và trang thiết bị trờng học, trang thiết bị vănphòng; Sản xuất thiết bị, đồ chơi cho các khu vui chơi cộng đồng, khu côngviên nớc, sân vận động, nhà thi đấu; Thiết bị điện bằng vật liệu Composite
Đội ngũ kỹ s của công ty dầy dạn kinh nghiệm, đội ngũ công nhân có taynghề cao
Trong những năm từ 2002 đến năm 2003 công ty chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực du lịch Tổ chức đa đón khách du lịch trong và ngoài nớc, dịch
vụ vận chuyển, khách sạn, vé máy bay Thời kỳ này du lịch là loại hình kinhdoanh chủ yếu, đội ngũ công nhân viên còn non trẻ, hoạt động cha có hiệuquả nên doanh thu của năm 2002 là : 4.690.716.505đ Đến năm 2003 công tykinh doanh loại hình du lịch kết hợp với sản xuất Về lĩnh vực này công tychủ yếu sản xuất trang thiết bị trờng học, sân vận đông, khu vui chơi giải trí
nh : bàn, ghế sân vận động và các thiết bị ngành điện nh : hộp bảo vệ côngtơ…chính vì sự kết hợp này đã đchính vì sự kết hợp này đã đa doanh thu của công ty năm 2004 là :12.664.933.345đ
Trong 2 năm trở lại đây sản phẩm sản xuất chính của Công ty là Hộpbảo vệ công tơ điện từ vật liệu Composite
Sản phẩm Hộp bảo vệ công tơ ép nguội của Công ty đợc sản xuất theotiêu chuẩn của Công ty Điện lực I và theo Cục kiểm định Tổng cục đo lờngchất lợng Hộp bảo vệ công tơ ép nóng đợc sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 178– 1993E – EIC 60068 – 2 – 75 đã đợc Viện kiểm định Việt Nam chứngnhận
Cùng với sự phát triển của xă hội công ty đã không ngừng củng cố vànâng cao trang thiết bị máy móc cũng nh đội ngũ cán bộ công nhân viên ngàycàng hoàn thiện hơn
Bảng biểu 1: Thiết bị máy móc của công ty
STT Mô tả thiết bị Nớc sản suất Số lợng(máy) Công suất
Trang 4Cùng với lao động trực tiếp là : 90 ngời
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ kỹ thuật cao, thiết bị máymóc hiện đại công ty đã không ngừng củng cố và phát triển, giải quyết công
ăn việc làm và thực hiện tốt trách nhiệm đối với nhà nớc
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty
đã lớn mạnh không ngừng Doanh thu, lợi nhuận, vốn thu nhập của ngời lao
động tăng đáng kể
Là một doanh nghiệp tuy tuổi đời còn non trẻ nhng Công ty Đại HoàngMinh đã cung ứng sản phẩm Hộp bảo vệ công tơ cho các ngành điện trongthành phố và các tỉnh khoảng 20.000 sản phẩm/năm Đến nay sản phẩm củaCông ty ngoài cung ứng cho các Công ty Điện lực trong Tp Hà Nội Công tyCPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh còn cung cấp cho nhiều tỉnh thành kháctrong toàn Miền Bắc nh : Hà Tây, Bắc Ninh, Thái Bình, Hoà Bình, Lào Cai,Sơn La, Quảng Ninh…chính vì sự kết hợp này đã đCụ thể một số hợp đồng, gói thầu có giá trị lớn đã thựchiện trong những năm gần đây:
Bảng biểu 3 : Một số hợp đồng, gói thầu có giá trị lớn đã thực hiện.
T
T Tên cơ quan đăng ký hợp đồng
Tổng giá trị hợp đồng (VND)
Thời hạn hợp đồng Tên nớc
Trang 51 Thiết bị trờnghọc bằng vật liệucomposite 5.250.057.000 T7-T9/2003 Việt Nam
Để phục vụ đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng, an toàn trong ngành
điện cũng nh thực hiện đợc mục tiêu mở rộng thị trờng của Công ty Trongquý IV năm 2005 Công ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh đã hoàn thànhviệc đàm phán và ký hợp đồng với đối tác nớc ngoài là Công ty GUJU – Hàn
Quốc để cung cấp độc quyền sản phẩm Chuỗi cách điện bằng vật liệu
Composite bớc đầu dùng cho các đờng dây hạ thế 220KV Từ quý IV năm
2005 đến nay sản phẩm này đã cung ứng đợc tới một số tỉnh thành trong phíaNam
Mục tiêu của Công ty trong Quý III, quý IV năm 2006 là hoàn thànhmột số dự án lớn đã ký trong năm Và mục tiêu lớn nhất của Công ty trongnhững năm tới là sản phẩm của Công ty sẽ có mặt trên toàn quốc
Trang 62 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh.
Là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh song sản phẩm của Công ty lạichuyên cung ứng cho nghành Điện lực – hiện đang là ngành độc quyền củaNhà nớc Hơn nữa sản phẩm của Công ty ảnh hởng trực tiếp đến sự an toàncủa ngời dân, đến quyền lợi và trách nhiệm của cả Nhà nớc và Nhân dân Hiểurất rõ đợc điều đó nên Công ty luôn tự đặt ra những quy định rất chặt chẽ,nghiêm ngặt trong quản lý sản xuất
Chức năng:
+ Là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, phải đảm bảo có kếhoạch kinh doanh cho phù hợp với thực tế thị trờng, đem lại hiệu quả cao, gópphần tích lũy vốn cho doanh nghiệp và đóng góp ngày càng cao cho xã hội
đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên
+ Từng bớc xây dựng doanh ngiệp vững mạnh, luôn giữ vững và pháthuy hơn nữa thị trờng Miền Bắc tiến tới chiếm lĩnh đợc thị trờng miền Nam,trực tiếp góp phần ổn định kinh tế xã hội
+ Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản tiền vốn, đội ngũ lao động Bảotoàn và tăng trởng ngồn vốn
+ Quản lý và giữ vững kỷ cơng, an toàn trong lao động và sản xuất.+ Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chât tinhthần công nhân viên chức
+ Thờng xuyên bồi dỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹthuật cho công nhân viên chức
+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trờng giữ gìn an
ninh chính trị trật tự an toàn xã hội làm tròn nhiệm vụ quốc phòng
II Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trong 2 năm trở lại đây sản phẩm sản xuất chính của Công ty là Hộpbảo vệ công tơ điện từ vật liệu Composite Vật liệu Composite là một loạinhựa đặc biệt Các sản phẩm đợc làm từ vật liệu Composite có khả năng cách
Trang 7điện, chịu nhiệt, chịu va đập, không cong vênh, co ngót Hộp bảo vệ công tơ
đợc chia làm 2 loại: Hộp ép nóng và hộp ép nguội tơng ứng với 2 loại sảnphẩm này là 2 phân xởng sản xuất Hộp ép nóng và hộp ép nguội
- Hộp bảo vệ công tơ ép nóng đợc sản xuất trên dây truyền công nghệcao bằng những máy móc hiện đại, sản xuất nhanh chóng với số lợng lớn vàgiá thành cũng cao hơn
- Hộp bảo vệ công tơ ép nguội chủ yếu là sản xuất thủ công, giá thành
rẻ hơn
Bảng biểu 4 : Quy trình sản xuất hộp bảo vệ công tơ ép nóng:
Máy trộn nguyên vật liệu
Máy tạo khuôn mẫu
Vỏ hộp bảo vệ công tơ
Trang 8Hộp bảo vệ công tơ ép nóng và ép nguội đều đợc chia làm các 4 sau:
Hộp bảo vệ 1 công tơ 1 pha
Hộp bảo vệ 2 công tơ 1 pha
Hộp bảo vệ 4 công tơ 1 pha
Hộp bảo vệ 1 công tơ 3 pha
Quy trình sản xuất hộp bảo vệ công tơ ép nóng đợc tóm tắt nh sau:
liệu chính là nhựa Composite và bột đá trộn với tỷ lệ 8,5:1,5
mẫu Tại đây với sự trợ giúp của máy ép thuỷ lực với sức nóng 1.000oC NVL
đợc ép theo khuôn mẫu đã trọn Ngoài NVL chính là nhựa thì ở giữa 2 lớpnhựa còn đợc dán thêm các loại sợi: sợi Roving, vải Mat thuỷ tinh…chính vì sự kết hợp này đã đ Cuốigiai đoạn này thành phẩm dở dang là vỏ hộp bảo vệ công tơ
để tạo mầu và bảo vệ hộp bảo vệ công tơ trong mọi điều kiện thời tiết, khíhậu
phụ kiện kèm theo Đây cũng là bớc cuối cùng để hoàn thiện sản phẩm.Quy trình sản xuất hộp bảo vệ công tơ ép nguội cũng tơng tự nh trênsong có một số khác biệt cơ bản sau:
+ Sản phẩm làm ra hoàn toàn bằng phơng pháp thủ công
+ Nguyên vật liệu đầu vào đợc pha chế khác hơn một chút cho phù hợp với điều kiện sản xuất thủ công
III Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh
của Công ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh.
Trang 9Bảng biểu 5: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CPTM Quốc tế
Đại Hoàng Minh
Cơ cấu quản lý của Công ty Cổ phần thơng mại quôc tế Đại HoàngMinh đợc biểu hiện nh sau:
Phân xởng épnóng
Phân xởng épnguội
Phòng hành chính
Phòng kế hoạchvật tPhòng dự án &
Trang 10Hội đồng quản trị (HĐQT): HĐQT của Công ty CPTM Quốc tế Đại
Hoàng Minh gồm 3 thành viên Đây là cơ quan cao nhất của Công ty, nhândanh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu, quyền lợi,nghĩa vụ của Công ty HĐQT có nhiệm vụ quyết định chiến lợc của công tyquyết định triệu tập họp đại hội cổ đông, quyết định nội dung tài liệu họp đạihội cổ đông, cơ cấu tổ chức, lập quy chế quản lý nội bộ của công ty HĐQT đ-
ợc họp thờng xuyên 2 tháng 1 lần, trong những trờng hợp đặc biệt các cổ đôngcũng đợc triệu tập khẩn cấp
Tổng giám đốc: Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên trong số
các thành viên của hội đồng quản trị làm tổng giám đốc (theo điều 85 luật
doanh nghiệp) Tổng giám đốc là ngời điều hành các hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm, nhiệm vụ quyền hạn của công ty trớc hội đồng quản trị vàpháp luật
Phó Tổng giám đốc : Là ngời giúp việc cho Tổng Giám Đốc về các
vấn đề nh: tham mu cho Tổng giám đốc, thờng xuyên báo cáo tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, khi Tổng giám đốc không có mặt ởCông ty thì Phó TGĐ sẽ là ngời giải quyết công việc trong quyền hạn củamình và trong giới hạn đợc uỷ quyền của TGĐ
Ban giám đốc nhà máy sản xuất thiết bị composite: Gồm 2 quản đốc
xởng và 4 tổ trởng sản xuất
Tiếp nhận và xây dựng kế hoạch sản xuất theo chỉ tiêu đợc giao
Lập kế hoạch sản xuất trong ngắn và dài hạn
Trực tiếp quản lý các phân xởng, điều hành và thực hiện kế hoạchsản xuất
Duy trì và tổ chức các biện pháp an toàn vệ sinh lao động
Báo cáo định kỳ về tiến độ sản xuất, chất lợng sản phẩm, nhu cầu
về nguyên vật liệu sản phẩm hàng hoá và những vật liệu còn tồn
đọng
Lập kế hoạch duy tu, bảo dỡng máy móc thiết bị Bảo vệ xởng,chống cháy nổ
Giám đốc dự án & kinh doanh: Chịu trách nhiệm trớc Ban giám đốc
về việc lập kế hoạch, thực hiện các chiến lợc kinh doanh của Công ty
Phòng dự án và kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
dự án &Kinh doanh Phòng có nhiệm vụ khai thác thị trờng theo chiến lợckinh doanh của Công ty Đồng thời là phòng xử lý các hồ sơ Dự án: Đăng ký
Trang 11Hồ sơ mời thầu, lập hồ sơ năng lực, theo dõi dự án Thờng xuyên gửi báo cáo
về việc thực hiện dự án cho ban giám đốc và các phòng ban liên quan khác
Phòng tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng, có nhiệm vụ
ghi chép, xử lý, cung cấp số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty, tình hình tài chính, giám sát các nguồn vốn bằng tiền nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng và bảo toàn vốn
Thanh toán tiền lơng và thực hiện các chế độ khác cho ngời lao động:Chế độ BHXH, BHYT
Phòng kế hoạch vật t: Có nhiệm vụ tính toán và lên kế hoạch đặt hàng,
mua hàng (Nguyên vật liệu) đảm bảo việc cung ứng NVL cho các phân xởngsản xuất đợc thờng xuyên, liên tục Đồng thời luôn theo dõi sát sao quá trìnhmua sắm, sử dụng vật t thiết bị, tiêu thụ sản phẩm trong tháng, năm…chính vì sự kết hợp này đã đCó tráchnhiệm gửi báo cáo thờng xuyên về số lợng nhập, xuất tồn vật t, hàng hoá, thiết
bị cho phòng tài vụ để việc theo dõi tình hình công nợ, thanh toán đợc chínhxác, kịp thời
Phòng hành chính: Thực hiện các thủ tục tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí
thuyên chuyển, thôi việc cho CBCNV theo đúng luật lệ hiện hành, thực hiệnquy định của Giám đốc Công ty về điều động cán bộ cho các đơn vị Lập vàquản lý hồ sơ lý lịch cá nhân CBCNV, phụ trách khen thởng, kỷ luật CBCNVCông ty Tiến hành ký và theo dõi ký hợp đồng lao động Tổ chức bồi dỡng
đào tạo đề bạt cán bộ, chăm lo đời sống vật chất tinh thần của cán bộ côngnhân viên
Phòng kỹ thuật & KCS: Gồm các kỹ thuật viên có trình độ chuyên
môn cao chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong sản xuất và kiểm tra các sản phẩmlần cuối cùng trớc khi sản phẩm đợc xuất xởng
Kho vật t, hàng hoá: Gồm 01 thủ kho có nhiệm vụ theo dõi việc nhập,
xuất, tồn vật t, hàng hoá và thờng xuyên gửi báo cáo lên phòng Kế hoạch vậtt
Các xởng sản xuất : Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Công ty
chia xởng sản xuất thành 2 phân xởng: Xởng sản xuất hộp bảo vệ công tơ épnóng và xởng sản xuất hộp bảo vệ công tơ ép nguội
Có thể nói rằng việc tổ chức bộ máy của Công ty CPTM Quốc tế ĐạiHoàng Minh nh trên là hợp lý, gọn gàng Công ty đã rất khéo léo trong việc sửdụng nhân sự nh: Công ty đã kết hợp giữa kỹ thuật và KCS vào một bộ phậnvì cả 2 đối tợng này tuy chức năng, nhiệm vụ khác nhau song công việc của
họ đều cần đến chuyên môn về kỹ thuật công nghệ Hay ở phòng dự án &
Trang 12Kinh doanh: Tiền thân của nó chỉ là phòng kinh doanh, nhng qua nhiều dự án
mà Công ty đã thực hiện thấy đợc rằng chuyên môn của nhân viên cha theokịp với các dự án lớn nhất là trong việc lập hồ sơ dự án, theo dõi các dự ántrong thời gian dài với số lợng hàng lớn…chính vì sự kết hợp này đã đVì vậy Công ty đã lập kế hoạch đàotạo, bồi dỡng chuyên môn về dự án cho nhân viên kinh doanh và việc làm này
đã đem lại hiệu quả rất cao trong công việc Theo sự quan sát của tôi các bộphận trong Công ty cũng rất linh động, ngoài vấn đề chuyên môn của bộphận mình họ còn giúp đỡ các bộ phận khác khi công việc của bộ phận đó quátải và cha điều động đủ nhân lực Việc này tuy không thờng xuyên song cũng
có những tác dụng không nhỏ Ngoài việc giải quyết những công việc mangtính tức thời cho Công ty nó còn thúc đẩy nhân viên luôn phải năng động vàphát huy đợc nhiều khả năng của mình, hơn nữa còn làm cho các phòng bantrong Công ty gắn bó hơn
IV Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán của Công
ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh.
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Bảng biểu 6: Sơ đồ bộ máy kế toán
Phòng kế toán của Công ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh gồm 7 ngời,hầu hết đã đợc đào tạo qua chuyên ngành kế toán và đã có nhiều năm công táctrong ngành thơng mại, có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinhdoanh
Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng, có nhiệm vụ:Quản lý tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tổ chức thực hiện và hớng dẫn ghichép mở sổ sách hạch toán kế toán và thống kê thích hợp Tổ chức thanh toán
và hạch toán kịp thời, đầy đủ, đúng hạn mọi khoản thu, chi tài chính Thu
Kế toán tr ởng
Trang 13thập, tổng hợp số liệu và tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Lập các Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm cho Công ty Phântích các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giúp Công ty bảo toàn,phát triển nguồn vốn tăng hiệu quả kinh doanh.
Mô hình của bộ máy kế toán: Là mô hình nửa tập trung, nửa phântán Do Văn phòng chính của Công ty và xởng ở 2 địa điểm khác nhau nên bộphận kế toán cũng đợc phân bổ cho phù hợp, cụ thể:
+ Bộ phận kế toán tập trung ở văn phòng trụ sở chính chịu trách nhiệmhạch toán và tổng hợp toàn bộ thông tin, nghiệp vụ kế toán phát sinh toàndoanh nghiệp: kế toán trởng, kế toán tổng hợp, thủ quỹ và kế toán công nợ
giám sát mọi vấn đề sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận chấp hành các quy
định, chế độ kế toán mà nhà nớc ban hành Kế toán trởng là ngời lập Báo cáoTài chính cũng là ngời trực tiếp cung cấp thông tin kế toán – tài chính choBan giám đốc và các cơ quan chủ quản
pháp lý của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà các cán bộ côngnhân viên hoàn ứng, lên báo cáo quyết toán của bộ phận văn phòng công ty
Từ các chứng từ nhận đợc kế toán tổng hợp vào các sổ sách kế toán liên quan,
và cuối tháng lập tờ khai thuế trình lên cơ quan thuế chủ quản
ty Lên kế hoạch đôn đốc công nợ của các đơn vị mua hàng và kế hoạch thanhtoán cho các bên bán hàng để nguồn vốn luôn đợc luân chuyển Mỗi nghiệp
vụ phát sinh kế toán phản ánh vào sổ công nợ, cuối tháng tổng kết công nợgửi cho kế toán trởng
mặt và tiền gửi Ngân hàng: thu, chi tạm ứng, quyết toán tạm ứng; thu, chi tiềnhàng, lên bảng lơng và các chi khác của các bộ phận…chính vì sự kết hợp này đã đ ng thủ quỹ chỉ đợcnhthu, chi dựa trên các chứng từ, tài liệu có xác nhận cuối cùng của kế toán tr-ởng Mỗi nghiệp vụ phát sinh thủ quỹ phản ánh vào sổ quỹ, cuối tháng tính ra
số tồn quỹ gửi cho kế toán trởng ở Công ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minhthủ quỹ còn làm các thủ tục và theo dõi các vấn đề về BHYT, BHXH cho cán
bộ CNV để san sẻ công việc cho kế toán tổng hợp
Dự án, làm các thủ tục liên quan đến bảo lãnh của Dự án và các vấn đề tàichính khác liên quan đến Dự án Định kỳ vào cuối tháng và kết thúc mỗi dự án
kế toán Dự án phải có những báo cáo Tổng hợp và chi tiết gửi kế toán trởng + Bộ phận kế toán ở xởng gồm 2 ngời có nhiệm vụ hạch toán ban đầu tạixởng, hạch toán chi tiết chi phí sản xuất, giá thành và doanh thu tại xởng nhngkhông lập Báo cáo tài chính
Trang 142 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Công ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh áp dụng hình thức sổ “Chứng
từ – Ghi sổ” để ghi sổ kế toán
Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Bảng biểu 7: Sơ đồ hạch toán hình thức Chứng từ - Ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo quỹ hàng ngày
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 15Niên độ kế toán của Công ty CPTM Quốc tế Đại Hoàng Minh là một năm(từ 01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là VNĐ.Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỉ giá công bố tạiNgân Hàng Nhà nớc Việt Nam
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc, kế toántiến hành ghi sổ chi tiết, sổ quỹ, sổ ngân hàng từ đó lập thành các “chứng từ
ghi sổ” (ở các chứng từ ghi sổ đợc đóng thành từng quyển có đánh số thứ tự),
ghi sổ “đăng ký chứng từ ghi sổ” và vào “sổ cái” Đối chiếu số liệu giữa sổ cái
và sổ chi tiết của kế toán các bộ phận, cuối tháng cộng sổ rút sổ số d, lên bảngcân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính theo qui định
*Bộ sổ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hoá
Sổ cái tài khoản 152,153,111,112,131,331,133,334…chính vì sự kết hợp này đã đ
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu CCDC
Bảng phân bổ tiền lơng
Sổ chi tiết tài khoản 152,153,…chính vì sự kết hợp này đã đ
Bảng kê nhập - xuất - tồn
Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi
Sổ lơng của doanh nghiệp
Trang 16Các báo cáo phải lập ở công ty : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty áp dụng việc tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế
sử dụng TK 133 để tính thuế đầu vào ,TK 333 để tính đầu ra
3.Phơng pháp khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ)
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh nên Công ty Cổ Phần Thơng MạiQuốc Tế Đại Hoàng Minh đã lựa chọn phơng pháp khấu hao đơn giản ,dễ sửdụng để tính khấu hao theo thời gian Đây là phơng pháp khấu hao đơn giản,
dễ sử dụng để tính khấu hao TSCĐ có hình thái vật chất và không có hình tháivật chất
Trang 17Phần II: thực tế của việc phân tích tìnhhình tài chính của Công ty CPTM Quốc tế
Đại Hoàng Minh
I Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thơng
Mại Quốc Tế Đại Hoàng Minh
Công Ty CP Thơng Mại Quốc Tế Đại Hoàng Minh là một DN vừa sản xuất vừa mang tính thơng mại, công ty kinh doanh nhiều mặt hàng với chủng loại phong phú Cho nên, việc tổ chức tiêu thụ các mặt hàng này càng nhanh càng tốt là nhiệm vụ mà công ty đặt ra
+ Hiện nay, công ty chủ yếu sản xuất đợc các mặt hàng bằng vật liệu
nhựa COMPOSITE để xuất bán đi các Tỉnh
+ Hiện nay công ty đang thực hiện các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
nh sau:
Phơng thức tiêu thụ vận chuyển theo hợp đồng đã giúp cho công ty tiêu
thụ đợc khối lợng thành phẩm lớn, thu hồi vốn nhanh
Cơ sở cho mỗi nghiệp vụ tiêu thụ của công ty là các hợp đồng kinh tế
đã ký kết và các đơn đặt hàng của khách hàng Mặt hàng bán buôn chủ yếucuả công ty hiện nay là: Hộp bảo vệ công tơ 1 pha, hộp bảo vệ công tơ 2pha…chính vì sự kết hợp này đã đ Hộp chia dây, ghế có tựa composite, ghế không tựa composite…chính vì sự kết hợp này đã đĐây
là hoạt động kinh doanh chính mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty
Khi nghiệp vụ tiêu thụ phát sinh, kế toán viết hoá đơn GTGT và xuấthàng tại kho bên mua (vì công ty kiêm luôn việc vận huyển hàng tới chokhách hàng.)
Nh vậy, khi tiêu thụ thành phẩm ra bên ngoài, công ty sử dụng chứng
từ ban đầu là hoá đơn GTGT đợc lập thành 3 liên:
Liên 1: Lu ở sổ gốc
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
II Phân tích tình hình tài chính của Công Ty CPTM Quốc Tế Đại Hoàng Minh
1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nềnkinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nềnkinh tế hàng hoá - tiền tệ
Trang 18Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trìnhhình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Gắn liềnvới các quá trình đó là các quan hệ kinh tế biểu hiện dới hình thức giá trị tức
là các quan hệ tài chính doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp có những quan hệ tài chính sau:
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với Ngân sách Nhà nớc thể hiện qua việcNhà nớc cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động ( Đối với doanh nghiệp Nhà n-
ợc ) và doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nớc nh nộpcác khoản thuế và lệ phí
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác: Nh quan hệ
về mặt thanh toán trong việc vay vốn hoặc cho vay vốn, đầu t vốn, mua hoặcbán tàI sản vật t, hàng hoá và các dịch vụ khác
+ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp : Thể hiện trong thanh toán tiền
l-ơng, tiền công, và thực hiện các khoản tiền thởng, tiền phạt với công nhânviên của doanh nghiệp Quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanhnghiệp trong việc phân phối lợi nhuận sau thuế, việc phân chia lợi tức cho các
cổ đông, việc hình thành các quỹ của doanh nghiệp
Tóm lại, Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sửdụng các quỹ tiện tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệpnhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp Các quan hệ kinh tếphát sinh gắn lion với việc tạo lập, phân phối và sủ dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp
1.2 Các nội dung cơ bản về quản lý tài chính doanh nghiệp
Các quan hệ tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện trong cả quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiêp Nhà doanh nghiệp phải xử lý quan hệ tàichính thông qua phơng thức giải quyết ba vấn đề quan trọng sau đây:
+ Nên đầu t dài hạn và bao nhiêu cho phù hợp với loại hình sản xuấtkinh doanh đã lựa chọn Đây chính là chiến lợc đầu t dài hạn của doanhnghiệp và là cơ sở để dự toán vốn đầu t
+ Nguốn vốn đầu t có thể khai thác là nguồn nào?
+ Doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày nh thế nào?
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi vấn đề tài chính doanh nghiệpnhng đó là ba vấn đề lớn nhất và quan trọng nhất Nghiên cứu tài chính doanhnghiệp thực chất là nghiên cứu cách giải quyết ba vấn đê đó
Một doanh nghiệp nên đầu t dài hạn vào những tài sản nào? câu hỏi nàyliên quan đến bên trái bảng cân đối kế toán Giải đáp cho vấn đề là dự toán
Trang 19vốn đầu t - đó là quá trình kế hoạch quản lý đầu t dài hạn của doanh nghiệp.Trong quá trình này, nhà quản lý tài chính phải tìm cơ hội đầu t sao cho thunhập do đầu t đem lại lớn hơn chi phí đầu t nghĩa là giá trị hiện tại các dòngtiền do các tàI sản tạo ra phảI lớn hơn giá trị hiện tại các khoản chi phí hìnhthành các tài sản đó Việc lực chọn loại tài sản hoàn toàn tuỳ thuộc vào laọihình kinh doanh Nhà quản lý tài chính không chỉ quan tâm tới vệc sẽ nhận đ-
ợc bao nhiêu tiền mà còn phải quan tâm tới việc khi nhận đợc và nhận đợc nhthế nào Đánh giá quy mô, thời hạn rủi ro của dòng tiền trong tơng lai là vấn
đề cốt lõi của quá trình dự toán vốn đầu t
Doanh nghiệp có thể có đợc vốn bằng cách nào để đầu t dài hạn? Vấn
đề này liên quan đến bên phải bảng cân đối kế toán, liên quan đến cơ cấu vốncủa doanh nghiệp Cơ cấu vốn của doanh nghiệp thể hiện tỷ trọng Iữa nợ vốn
và vốn chủ sở hữu trong đó các nguốn vốn này có thể do chủ nợ hoặc cổ đôngcung ứng Nhà quản lý tài chính phải cân nhắc, tính toán để quyết định doanhnghiệp nên vay bao nhiêu, cơ cấu giữa nợ vốn và vốn chủ sở hữu nh thế nào làtốt nhất? Nguồn vốn nào là thcíh hợp nhât đối với doanh nghiệp
Vấn đề thứ ba liên quan tới quản lý tài sản lu động, tức là tàI sản ngắn hạn củadoanh nghiệp Hoạt động tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiền nhậpquỹ và xuất quỹ Nhà quản lý tài chính cần phải xử lý sự lệch pha của cácdòng tiền Quản lý ngắn hạn các dòng tiền không thể tách rời với vốn lu độngròng của doanh nghiệp Vốn lu động ròng đợc xác định là khoản chênh lệchgiữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn Một số vấn đề về quản lý tài sản lu động
sẽ đợc làm rõ nh: Doanh nghiệp nên nắm giữ bao nhiêu tiền và dự trữ baonhiêu? Có nên bán chịu không? Nếu bán chịu thì nên bán với thời hạn nào?
2 ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích
+ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp:
Trang 20Với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâmhàng đầu của họ là kảh năng phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trịcủa doanh nghiệp, do đó họ phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu ; nhận biết, đánh giákhả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, tình hình vốn lion, công nợ, thu chitàI chính …chính vì sự kết hợp này đã đ Đây là cơ sở hết sức quan trọng để Ban giám đốc doanh nghiệp
định hớng và ra các quyết định đầu t, tài trợ, ra các quyết định về kế hoạch
đầu t, kế hoạch ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý ; dự báo tàichính doanh nghiệp, từ đó thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của doanhnghiệp
+ Đối với nhà đầu t:
Nhà đầu t quan tâm tới yếu tố rủi ro, lãi suất, khả năng thanh toán ; họcần biết về tình hình thu nhập của chủ sở hữu và giá trị tăng thêm của vốn đầu
t Do đó họ quan tâm phân tích tài chính để đánh giá thực trạng tình hình kinhdoanh và tài chính, nhận biết về khả năng sinh lãi của doanh nghiệp, phân tíchtình hình tài chính doanh nghiệp là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết
định hợp tác, liên doanh, ra quyết định có nên bỏ vốn vào doanh nghiệp haykhông và nếu đầu t thì quy mô đầu t nh thế nào là hợp lý
+ Đối vơíu nhà cho vay:
Những ngời cho vay nh chủ ngân hàng, nhà cung cấp, các chủ nợ khác,mối quan tâm chủ yếu của họ là đánh giá khả năng thanh toán, khả năng trảtiền hiện tại và tơng lai của doanh nghiệp Do đó ngời cho vay phân tích tàIchình đề nhận biết khả năng vay và trả nợ của khách hàng, xem khách hàng cóthực sự có nhu cầu vay hay không và khả năng trả nợ của doanh nghiệp nh thếnảo để quyết định nên cho vay hay thu hồi lai vốn
Ngoài ra với các đối tợng sử dụng thông tin khác nh : Công nhân viêntrong doanh nghiệp, cơ quan thuế, thanh tra, các cơ quan chức năng Nhà nớckhác…chính vì sự kết hợp này đã đthì phân tích tài chính sẽ giúp họ hiểu biết về hoạt động của doanhnghiệp; phân tích đánh giá, kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh, hoạt
động tài chính- tiền tệ của doanh nghiệp xem có đúng chính sách chế độ vàluật pháp hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và khách hàng
có đày đủ và kịp thời không; đánh giá đúng hơn tình trạng doanh nghiệp đẻ từ
đó thực hiện tốt hơn công việc của họ
Phân tích tài chính giúp các nhà phân tích đánh giá tình hình tài chính,khả năng thanh toán, khả nănh cân đối vốn, khả năng hoạt động, khả năngsinh lãi của doanh nghiệp…chính vì sự kết hợp này đã đtrên cơ sở đó vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp,
Trang 21khái quát, vừa xem xét một cách chi tiết những dự toán về kết quả hoạt độngnói chung và mức doanh lợi của doanh nghiệp trong tơng lai Trên cơ sởnhững dự đoán này, ngời sử dụng thông tin có thể đa ra các quyết định tàichính, quuyết định tài trợ và đầu t phù hợp
2 2 Nhiệm vụ
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ sau đây:
+ Đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình tài chính củadoanh nghiệp trên các mặt : huy động các nguồn vốn, phân phối vốn, sử dụng
và quản lý vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Đánh giá tình hình công nợ phảI thu, phảI trả, tình hình và khả năngthanh toán các khoản nợ, tình hình bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh củadoanh nghiệp
+ Đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụngtừng bộ phân vốn nói riêng
II Phân tích tình hình tàI chính của Công Ty CPTM Quốc Tế Đại Hoàng Minh
1 Phân tích tình hình tài chính của Công ty qua bảng cân đối kế toán
Trang 22Pt bảng cân đối kế toán
(bảng ngang)
2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty qua báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 23Báo cáo kết quả kinh doanh
(bảng ngang)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh trên ta they :
Lợi nhuận gộp năm 2006 tăng 76.615.904 đ tăng 4,4% so với năm 2005
và tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng giá vốn
Chi phí quản lý và chi phí bán hàng đề tăng nhu cầu phát triển quy môcủa Công ty, phát triển thêm kênh phân phối
Chi phí hoạt động tài chính lớn hơn thu nhập từ hoạt động tài chính nênlợi nhuận từ hoạt động tài chính không hiệu quả ( luôn bị âm ) cần phải khắcphục
Tuy vậy lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng so với năm 2005 rất cao
3 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tình trạng sẵn sàng của doanhnghiệp trong việc trả các khoản nợ Đây là chỉ tiêu rất quan trọng trong việc
đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp tại một thời đIểm nhất định
Trang 24Bảng biểu 9 : Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01GTGT-3LL
Liên 1 (lu) EN/2006BNgày 15 tháng 7 năm 2006 0029354
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ Phần Thơng Mại Quốc Tế Đại Hoàng Minh
Địa chỉ: 41A Trần Quang Diệu - Ô Chợ Dừa - Đống Đa – Hà Nội
Trang 25B¶ng biÓu 10 : PXK
§¬n vÞ: C«ng ty Cæ PhÇn
Th-¬ng M¹i Quèc TÕ §¹i Hoµng
Minh
§Þa chØ: 41A TrÇn Quang
DiÖu - ¤ Chî Dõa - §èng §a
– Hµ Néi
PhiÕu xuÊt Kho
Ngµy 15 th¸ng 7 n¨m 2006
M· sè: 02 -VT Q§ sè: 1141/CT Q§/C§KT Ngµy 1/11/95 BTC
Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: ¤ng NguyÔn Träng Toµn
§Þa chØ: Sè 3 – Lª V¨n ThÞnh – TX B¾c Ninh – B¾c Ninh
Thùc xuÊt
Chi nh¸nh : Së giao dÞch I B¶ng kª nép sÐc Sè: A3 - 005213
PhÇn do ng©n hµng ghi
TK Nî
Tªn ngêi hëng thô: C«ng ty CPTM QT §¹i Hoµng Minh TK Cã
Sè hiÖu tµi kho¶n: 22010000016356
Trang 26Tại : Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thăng long.
Tên đơn vịthanh toán
Số tiền(đ)
Ninh
7101-00020
Thanh toán Thanh toán Ngày 20/07/2006 Ngày 20/07/2006
Ví dụ2: Ngày 24 /07/2006, công ty có bán cho Công ty điện lực Hà
tây - Công ty điện lực I - Số 100 - Trần Phú - TX Hà Đông - Hà tây
- Hộp bảo vệ 1 công tơ 1 pha 129(Hộp) 150.000đ
- Hộp bảo vệ 2 công tơ 1 pha 176(Hộp) 260.000đ
- Hộp bảo vệ 4 công tơ 1 pha 152(Hộp) 365.000đ
Với hình thức thanh toán bằng chuyển khoản
Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT lập định khoản theo dõi trên " Thubán hàng tháng 07 "
Nợ TK 131 : 115.489.000(đ)
Có TK 511: 104.990.000(đ)
Có TK 3331: 10.499.000(đ)
Trang 27§¬n vÞ b¸n hµng: C«ng ty Cæ PhÇn Th¬ng M¹i Quèc TÕ §¹i Hoµng Minh
§Þa chØ: 41A TrÇn Quang DiÖu - ¤ Chî Dõa - §èng §a – Hµ Néi
Sè TK: 22010000016356
§iÖn tho¹i: 04 5372 995 04 5373 285 MST: 0101207843
Hä vµ tªn ngêi mua hµng: Lª TiÕn HiÓn
§¬n vÞ: §iÖn lùc Hµ t©y – C«ng ty ®iÖn lùc I
Trang 28Số tiền viết bằng chữ : Một trăm mời lăm triệu, bốn trăm tám chín nghìn đồng.
Địa chỉ: 41A Trần Quang
Diệu - Ô Chợ Dừa - Đống Đa
– Hà Nội
Phiếu xuất Kho
Ngày 24 tháng 7 năm 2006
Mã số: 02-VT QĐ số: 1141/CT QĐ/CĐKT Ngày 1/11/95 BTC
Họ và tên ngời nhận hàng: Ông Lê Tiến Hiển - Đlực Hà Tây - Cty điện lực I
Thực xuất
Trang 29Ngân hàng công thơng việt nam
Chi nhánh : Sở giao dịch I Bảng kê nộp séc Số : A3 - 005217
Phần do ngân hàng ghi
TK Nợ
Tên ngời hởng thụ: Công ty CPTM QT Đại Hoàng Minh TK Có
Số hiệu tài khoản: 22010000016356
Tại : Sở giao dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Thăng long
Tên đơn vịthanh toán
Số tiền(đ)
Ngời lập bảng kê Đã nhận đủ 1 tờ séc của ông ,bà
(đã ký) Số TK 710A-00062 Tại NHĐT&PT Thăng Long
Đơn vị thanh toán Đơn vị thu hộ
Thanh toán Thanh toán Ngày 24/07/2006 Ngày 24/07/2006
d.Chế độ sổ sách kế toán
Trang 30B¶ng biÓu 15
Sæ chi tiÕt tiªu thô tk 511
Trang 31B¶ng biÓu 16
Sæ chi tiÕt ph¶i thu 131-B§TPHN
B¶ng biÓu:17
Sæ c¸i tµi kho¶n 511
Tªn tµi kho¶n: Doanh thu b¸n hµng
Sè tiÒn Sè
Trang 32Bảng biểu:18
Sổ cái tài khoản 131
Tên tài khoản: Phải thu của khách hàng
1.2 Hạch toán giá vốn tiêu thụ thành phẩm
Công ty tính giá thành thực tế xuất kho theo phơng pháp bình quân Công ty sử dụng TK 632 để hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, cụ thể :
Trang 33Trong tháng 7/2006 trị giá vốn thành phẩm xuất bán là :
2.128.712.400 kế toán ghi sổ :
Có TK 155 : 2.128.712.400Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn thành phẩm đã bán để xác định kết quả, kế toán ghi :
Có TK 632 : 2.128.712.400
Trang 34B¶ng biÓu 19
B¶ng tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm
B¶ng biÓu:20
sæ c¸i tµi kho¶n 632
Tªn tµi kho¶n: Gi¸ vèn hµng ho¸
Sè tiÒn Sè