1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức dạy học một số kiến thức chương chất khí vật lý 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

187 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 44,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của học sinh - Phạm Thị Thanh Nga, Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh thông qua dạy học

Trang 1

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Thùy Quyên

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý

Mã số: 8140111

CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” - VẶT LÝ 10

NHÀM PHÁT TRIÉN NĂNG Lực GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC• • • •

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS PHẠM XUÂN QUẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi, các số liệu và kết quả thu được trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố bởi bất kì tác giả nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Quyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, cho phép tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy hướng dẫn - PGS.TS Phạm Xuân Quế Thầy đã dành thời gian để chỉ bảo, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy cô của trường THPT Tân Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy cô khoa Vật lý Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn đến gia đình vì đã luôn bên cạnh chăm sóc và cổ vũ tinh thần cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Quyên

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tát

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ

MỞ ĐÀU 1

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG Lực GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH 6

1.1 Cơ sở lý luận về phát triển NL của HS 6

1.1.1 Khái niệm năng lực 6

1.1.2 Cấu trúc NL 7

1.1.3 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông 9

1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 10

1.2.1 Khái niệmNL GQVĐ 10

1.2.2 Cấu trúc NL GQVĐ 10

1.2.3 Các biểu hiện của NL GQVĐ 12

1.2.4 Thang đánh giá NL GQVĐ 13

1.2.5 Một số phương pháp và công cụ đánh giá NL GQVĐ 18

1.3 Kiểu DH PH và GQVĐ trong DH Vật lý ở trường THPT 21

1.3.1 Khái niệm 21

1.3.2 Tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo kiểu PH và GQVĐ 21

Trang 5

1.3.3 Hai con đường của tiên trình xây dựng kiên thức vật lý theo kiêu DHPH &

GQVĐ 24

1.4 Thực trạng tổ chức dạy học nhằm phát triển nàng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học Vật lý 27

1.4.1 Mục tiêu 27

1.4.2 Đối tượng 27

1.4.3 Phương pháp 27

1.4.4 Kết quả điều tra 27

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 XÂY DƯNG TIẾN TRÌNH VÀ TỔ CHƯC DAY HOC MÔT SÔ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” - VẬT LÝ 10 NHẰM PHÁT TRIẺN NĂNG LỤC GIẢI QUYÉT VẤN ĐÈ CỦA HỌC SINH 30

2.1 Đặc điểm chương “Chất khí” - Vật lý 10 30

2.1.1 Cấu trúc nội dung 30

2.1.2 Mục tiêu kiến thức chương 31

r ĩ r ĩ r r 2.2 Thiêt kê tiên trình dạy học và công cụ đánh giá một sô kiên thức chương chât khí nhàm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh 32

2.2.1 Những phương án thí nghiệm sử dụng trong tiến trình dạy học 32

2.2.2 Tiến trình dạy học kiến thức “Quá trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt” 41

2.2.3 Tiên trình dạy học kiên thức “Quá trinh đăng tích Định luật Sác-lơ” 65

2.2.4 Tiên trình dạy học kiên thức “Phương trinh trạng thái khí lý tưởng Quá trình đẳng áp Định luật Gay Luy-sác” 90

TIÊU KẾT CHƯƠNG 2 118

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 119

3.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 119

Trang 6

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 119

3.3 Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm 119

3.3.1 Thời gian 119

3.3.2 Đối tượng TNSP 120

3.4 Phương pháp thực nghiệm 120

3.4.1 Phương pháp quan sát 120

3.4.2 Phương pháp thống kế toán học 120

3.5 Diễn biến và kết quả thực nghiệm sư phạm 120

\ A F 3.5.1 Chủ đê 1: “Quá trinh đăng nhiệt Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ôt” (2 tiêt) 120 3.5.2 Chủ đề 2: “Quá trình đẳng tích Định luật Sác-lơ” (2 tiết) 125

3.5.3 Chủ đề 3: “Phương trình trạng thái của khí lý tưởng Quá trình đẳng áp Định luật Gay Luy-xác” (2 tiết) 131

3.6 Đánh giá định lượng NL GQVĐ của HS 136

3.6.1 Đánh giá qua từng thành tố của NL GQVĐ 136

3.6.2 Đánh giá tổng thể NL GQVĐ của HS 142

3.6.3 Thống kế số lượng HS theo các mức độ đạt được của NL GQVĐ qua ba chủ đề 144

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 147

KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIÉN CỦA ĐÈ TÀI 148

TÀI LIỆU THAM KHẢO 149 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CAC BANG

Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực Giải quyết vấn đề 11

Bảng 1.2 Biểu hiện của Năng lực giải quyết vấn đề 12

Bảng 1.3 Thang đánh giá NL GQVĐ 13

Bảng 1.4 Bảng kiểm quan sát NL GQVĐ của HS 19

Bảng 1.5 Quy đổi thang điểm đánh giá 19

Bảng 1.6 Phân loại mức độ NL GQVĐ 20

Bảng 2.1 Mục tiêu dạy học của chương “Chất khí” - Vật lý 10 31

Bảng 2.2 Kết quả phương án TN 2.1 38

Bảng 2.3 Kết quả phương án TN 2.2 39

Bảng 2.4 Kết quả phương án TN 2.3 41

Bảng 2.5 Rubric đánh giá NL GQVĐ của HS khi học kiến thức “Quá trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt” 56

Bảng 2.6 Rubric đánh giá NL GQVĐ của HS khi học kiến thức “Quá trình đẳng tích Định luật Sác-lo” 81

r Bảng 2.7 Rubric đánh giá NL GQVĐ của HS khi học kiên thức “Phương trình trạng thái khí lý tưởng Quá trình đẳng áp Định luật Gay-luýt-sác” 108

Bảng 3.1 Kết quả thu được về NL GQVĐ của HS trong chủ đề 1 125

Bảng 3.2 Kết quả thu được về NL GQVĐ của HS trong chủ đề 2 130

Bảng 3.3 Kết quá thu được về NL GQVĐ của HS trong chù đề 3 135

Bảng 3.4 Các mức độ HS đạt đươc ở thành tố 1 qua ba chủ đề 136

Bảng 3.5 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 2 qua ba chủ đề 138

Bảng 3.6 Các mức độ HS đạt đưọc ở thành tố 3 qua ba chủ đề 139

Bảng 3.7 Các mức độ HS đạt đưọc ở thành tố 4 qua ba chủ đề 141

Bảng 3.8 Các mức độ của NL GQVĐ mà HS đạt đưọc qua ba chủ đề 142

r Băng 3.9 Sô lưọTig HS theo các mức độ đạt được của NL GQVĐ qua ba chủ đê 144

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Dụng cụ phương án TN 1.1 32

Hình 2.2 Dụng cụ phương án TN 1.2 33

Hình 2.3 Dụng cụ phương án TN 1.3 34

Hình 2.4 Dụng cụ phương án TN 1.4 35

Hình 2.5 Dụng cụ phương án TN 1.5 36

Hình 2.6 Dụng cụ phương án TN 1.6 36

Hình 2.7 Dụng cụ phương án TN 2.1 37

Hình 2.8 Dụng cụ phương án TN 2.2 38

Hình 2.9 Dụng cụ phương án TN 2.3 40

Hình 3.1 HS tiến hành TN làm nảy sinh VĐ ở chủ đề 1 121

Hình 3.2 HS tiến hành TN kiểm chứng giả thuyết ở chủ đề 1 123

Hình 3.3 HS tiến hành TN vận dụng ở chủ đề 1 124

Hình 3.4 HS tiến hành TN làm nảy sinh vấn đề ở chủ đề 2 126

Hình 3.5 HS tiến hành TN kiểm chứng giả thuyết ở chủ đề 2 129

Hình 3.6 HS tiến hành TN vận dụng ở chủ đề 2 130

Hình 3.7 HS tiến hành TN làm nảy sinh VĐ ở chủ đề 3 131

Hình 3.8 HS tiến hành TN kiểm chứng giả thuyết ở chủ đề 3 134

Hình 3.9 HS tiến hành TN vận dụng ở chủ đề 3 135

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỀU ĐÒ, sơ ĐỒ

BIỂU ĐÔ

Biểu đồ 1.1 Nhu cầu tổ chức DH nhằm phát triển NL GQVĐ của HS 27

Biểu đồ 1.2 Mức độ HS đạt được của chỉ số hành vi Phân tích tình huống VĐ cần• • • o giải quyết 28

Biểu đồ 3.1 Các mức độ HS đạt được ở thành tổ 1 qua ba chủ đề 137

Biểu đồ 3.2 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 2 qua ba chủ đề 139

Biểu đồ 3.3 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 3 qua ba chủ đề 140

Biểu đồ 3.4 Các mức độ HS đạt được ở thành tố 4 qua ba chủ đề 142

•p A Bỉêu đô 3.5 Các mức độ của NL GQVĐ mà HS đạt được qua ba chủ đê 143

Biểu đồ 3.6 Số lượng HS theo các mức độ đạt được của NL GQVĐ qua ba chủ đề 146

Sơ ĐÒ Sơ đồ 1.1 Cấu trúc chung của năng lực 8

Sơ đồ 1.2 Mô hình bốn thành phần năng lực phù hợp với bấn trụ cột 8

Sơ đồ 1.3 Khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lý của kiều 22

X r ĩ Sơ đô 1.4 Khái quát tiên trình xây dụng kiên thức vật lý theo con đường lý thuyêt của kiểu DHPH&GQVĐ 25 Sơ đô 1.5 Khái quát tiên trình xây dụng kiên thức vật lý theo con đường thực nghiệm của kiếu DH PH và GQVĐ 26 Sơ đô 2.1 Câu trúc nội dung chương “Chãt khí" - Vật lý 10 30

Sơ đồ 2.2 Tiến trình xây dụng kiến thức “Quá trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-lơ - Ma-ri- 45 Sơ đồ 2.3 Tiến trình DH PH và GQVĐ kiến thức “Quá trình đẳng tích Định luật Sác-lơ" 69

Sơ đồ 2.4 Tiến trình DH PH và GQVĐ kiến thức “Phương trình trạng thái khí lý tưởng Quá trình đắng áp Định luật Gay-luỷt-sác" 95

Trang 11

và đào tạo cho phù hợp Điều 2 luật sửa đổi bổ sung Giáo Dục 2009 có viết: "Mục

tiêu của Giáo Dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thâm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lỷ tưởng độc lập và xã hội, hình thành và hồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp

2005 quyết định: "Phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo cho người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng tự thực hành, lòng say mê học và ỷ chỉ vươn lên”.

Đe thực hiện thành công đối mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo nước nhà chúng ta cần phải thực hiện nhiều giải pháp trong đó có giải pháp đổi mới phương pháp dạy và học theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Để làm được điều này GV cần làm cho HS thấy được tầm quan trọng của Vật lý học trong cuộc sống đế họ có lòng dam mê, hứng thú, tích cực học tập Một người được coi là có năng lực nếu như họ có tư duy độc lập, nhạy bén, luôn đặt ra cho mình những câu hỏi thích hợp, rõ ràng, chính xác về mọi sự việc Trong một hoàn cảnh nhất định người đó nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo đế giải quyết vấn đề nhanh nhất và hiệu quả nhất Năng lực phát hiện và khả nàng vận dụng những kiến thức vật lý đã học đê giải quyết những vấn đề thực tiễn cũng như tìm hiểu kiến thức mới Vì vậy, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong vật lý có vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng tư duy của HS, phát huy tính tích cực tập của HS

Trang 12

Thực tê giảng dạy bộ môn Vật lý hiện nay ở các trường THPT còn nhiêu vân đê bất cập trong phương pháp giảng dạy truyền thụ tri thức cho HS Đã có nhiều áp dụng phương pháp dạy học cả phương pháp truyền thống cũng như các phương pháp dạy học hiện đại vào thực tiễn giảng dạy nhưng vẫn chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, HS vẫn còn thụ động trong việc tiếp thu các tri thức khoa học, chưa phát huy hết đặc điểm nổi bật của môn Vật lý trong việc giáo dục nhân cách cho HS

Đe đáp ứng được những yêu cầu trên, là người giáo viên phải tố chức hoạt động thích hợp cho HS tư duy, trải nghiệm, giải quyết vấn đề nhằm phát huy tính tích cực,

tự học tập cùa người học nhằm giúp HS chủ động, sáng tạo, rèn luyện các kỹ năng và phát triển năng lực Một trong những năng lực quan trọng cần phát triển cho học sinh khi dạy học bộ môn Vật lý là năng lực giải quyết vấn đề Có nhiều đề tài nghiên cứu

về tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh như:

Tổ chức dạy học chương “Mắt Các dụng cụ quang” Vật lý 11 nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của học sinh - Phạm Thị Thanh Nga, Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh thông qua dạy học chương “Cảm ứng điện từ” Vật lý THPT - Lê Đức Hậu, Tổ chức dạy học giải quyết vấn đề một số kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” vật lý 10 với sự hỗ trợ của phần mềm Crocodile Physic - Bùi Xuân Dương,

Chương Chất khí là một trong những chương có vị trí quan trong trong chương trình Vật lý 10 cơ bản, với nội dung chính là các đẳng quá trình và các định luật liên quan đến các đẳng quá trình Trong thực tế dạy và học ở trường THPT, GV chỉ đưa

ra những thông báo về những kiến thức này và HS thừa nhận, đây là một trong những hạn chế cần khắc phục

Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Tổ chức dạy học một số kiến thức chương Chất khí - Vật lý lớp 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và tổ chức tiến trình dạy học một số kiến thức chương “Chất khí” - Vật lý 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Trang 13

3 Giả thuyêt nghiên cứu

Nếu tổ chức được các hoạt động dạy học một số kiến thức trong chương "Chất khí” Vật lý 10 theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề thì sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

4 Đối tưọng và phạm vi nghỉên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Quá trình dạy học Vật lý ở THPT

- Lý luận phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hoạt động dạy học giải quyết vấn đề chương “Chất khí” - Vật lý 10

b Phạm vi nghiên cứu

- Trong thời gian và khả năng cho phép, đề tài chỉ nghiên cứu tố chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh một số kiến thức chương “Chất khí” - Vật lý 10

- Học sinh khối 10 ở trường THPT Tân Túc, huyện Bình Chánh, Tp.HCM

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về NL và NL GQVĐ và đánh giá NL GQVĐ cùa HStrong DHVL;

- Nghiên cứu cơ sở lý luận phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhàm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh;

- Nghiên cứu nội dung kiên thức chương “Chât khí” - Vật lí 10 (cơ bản)

- Nghiên cứu các bước tổ chức dạy học giải quyết vấn đề và vận dụng quy trình

đó trong việc thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức trong chương “Chất khí” - Vật lý 10 nhàm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS

- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của HS và áp dụng chúng trong dạy học một số kiến thức chuông “Chất khí” - Vật lý 10

- Điều tra thực trạng tổ chức dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề ở trườngTHPT thực nghiệm sư phạm

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của những giả thuyết mà luận văn

đã đề ra

Trang 14

6 Phuong pháp nghiên cúu

a Phương pháp nghiên cún lý luận

- Nghiên cứu các văn bản của Đảng và nhà nước về những đinh hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay để làm cơ sở cho đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn

đề, về tâm lý học, giấo dục học để xác định cơ sở khoa học cho luận văn

- Nghiên cứu các tài liệu giáo khoa, tài liệu tham khảo về chương “Chất khí” - Vật lý 10

b Phương pháp điều tra

Khảo sát thực trạng của việc dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

c Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm đế đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đối việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS

d Phương pháp thống kê toán học

Kết quả thực nghiệm sư phạm đánh giá bằng điểm số của bảng kiểm, dùng thống

kê để xử lý số liệu từ đó đưa ra kết luận mang tính khoa học và khách quan

7 Đóng góp của luận văn

- Trình bày hệ thống lý luận về dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

- Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức trong chương “Chất khí” - Vật

lý 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS và tiến hành thực nghiệm

sư phạm

- Các tiến trình dạy học kiến thức sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS là tài liệu cho GV vật lý

8 Dự kiến nội dung luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiên vê việc phát triên năng lực giải quyêt vân

A

đê của học sinh

Chương 2: Xây dựng tiến trình và tổ chức dạy học một số kiến thức chương

“Chất khí” - Vật lý 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 16

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN

NĂNG Lực GIẢI QUYẾT VẤN ĐÈ CỦA HỌC SINH 1.1 Co’ sở lý luận về phát triển NL của HS

1.1.1 Khái niệm năng lực

Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng họp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (OECD) quan niệm NL là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể.”(OECD, 2002, tr 12)

Chương trình Giáo dục Trung học (GDTH) bang Quebec, Canada năm 2004 xem NL “là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực” (ĐỖ Ngọc Thống, 2011, tr.25)

Còn theo F E Weinert, NL là “tống họp các khả năng và kĩ năng sằn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp.” (Weinert F E.,2001, tr.25)

Theo dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể : “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tống hợp các kiến thức, kỳ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hửng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của

cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” (Bộ GD & ĐT, 2017)

Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thế hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định (Đỗ Hương Trà và link., 20215)

Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động (Đỗ Hương Trà và nnk., 2015)

Trang 17

Từ đó chúng tôi có thê hiêu NL là khả năng huy động tông hợp kiên thức, kĩ

năng, thái độ và các thuộc tính tâm lý cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ỷ chí để thực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định.

1.1.2 Cấu trúc NL

Theo tài liệu Hướng dẫn DH và kiêm tra đánh giá theo định hướng phát triển

hành động được mô tả là sự kết họp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thế

Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các

nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung - chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động

hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trong đó bao gồm: khả nàng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận - giải quyết vấn đề

những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chể với những thành viên khác Chủ yếu là:

- Ý thức được trách nhiệm của bản thân và của người khác, chịu trách nhiệm với những việc mình làm, có ý thức tổ chức

- Có khả năng thực hiện những hoạt động xã hôi, hợp tác và giải quyết mâu thuẫn

Khả năng này được tiếp nhận qua việc học giao tiếp

những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc - đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm

Trang 18

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc chung của năng lực

Cấu trúc năng lực như trên có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Ó mỗi lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau người ta sẽ mô tả các năng lực khác nhau Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng

lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.

Bôn thành phân năng lực trên phù hợp với bôn trụ cột giáo dục theo UNESCO:

Sơ đồ 1.2 Mô hình bốn thành phần năng lực phù hợp với bốn trụ cột

giáo dục theo UNESCO

Trang 19

Trong giáo dục, định hướng phát triên năng lực không chỉ nhăm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể

Chính vì vậy, trong quá trình dạy và học cần hình thành và phát triển cho HS hai nhóm NL chính là nhóm NL chung (NL cốt lõi) và nhóm NL chuyên môn (NL đặc thù)

1.1.3 Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông

Theo Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tống thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới, quá trình dạy học nói chung cần hình thành và phát triển các năng lực chung cho học sinh trung học phổ thông như sau:

- Tự học: là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định đúng đắn mục tiêu học tập; lập kể hoạch và thực hiện cách học; và đánh giá, điều chỉnh cách học nhằm tự học và tự nghiên cứu một cách hiệu quả và có chất lượng

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: là năng lực biểu hiện thông qua việc phát hiện

và làm rò được vấn đề; đề xuất, lựa chọn, thực hiện và đánh giá được các giải pháp giải quyết vấn đề; nhận ra, hình thành và triển khai được các ý tưởng mới; và có tư duy độc lập

- Thẩm mỹ: là năng lực biểu hiện thông qua các hành vi nhận ra cái đẹp; diễn

tả, giao lưu thẩm mỹ; và tạo ra cái đẹp

- Thể chất: là năng lực biểu hiện thông qua cuộc sống thích ứng và hài hòa với môi trường; rèn luyện sức khỏe thể lực; và nâng cao sức khỏe tinh thần

- Giao tiếp: là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định mục đích giao tiếp;

kỹ năng thể hiện thái độ giao tiếp; lựa chọn và sử dụng phương thức giao tiếp dựa trên nền tảng kỹ năng sử dụng tiếng Việt và ngoại ngừ

- Họp tác: là năng lực biểu hiện thông qua việc xác định mục đích và phơỊơng thức họp tác, trách nhiệm và hoạt động của bản thân trong quá trình họp tác, nhu cầu

và khả năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác

Trang 20

- Tính toán: là nàng lực biêu hiện thông qua khả năng sử dụng các phép tính và

đo lường cơ bản; sử dụng ngôn ngữ toán; và sử dụng các công cụ tính toán

- Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): là nàng lực biếu hiện thông qua khả năng sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ thông tin phù hợp chuẩn mực đạo đức để phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức; học tập, tự học và hợp tác

1.2 Năng lực giải quyết vấn đề

1.2.1 Khái niệm NL GQVĐ

NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó - thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng (Định nghĩa theo khảo sát ở PISA 2012)

Theo tài liệu hội thảo Xây dựng chương trình GDPT theo định hướng phát triển

NL HS (2014) có nêu: “NL GQVĐ là khả năng cá nhãn sử dụng hiệu quả các quá

trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm đê giải quyết những tình huống VĐ mà ở đó không có sẵn quỵ trình, thủ tục, giải pháp thông thường

NL GQVĐ của HS được hiểu là sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái

độ, xúc cảm, động cơ của HS đó đẻ giải quyết các tình huống thực tiễn trong bối cảnh

cụ thể mà các giải pháp không có sằn ngay lập tức (Đỗ Hương Trà và nnk 2019)

Từ đó, chúng tôi hiểu: NL GQVĐ là khả năng HS huy động tông họp kiến thức,

kĩ năng, thái độ và các thuộc tính tâm lý cá nhân khác như hứng thủ, niềm tin, ỷ chí giải quyết các tình huống trong thực tiễn mà không có sẵn quy trình, thủ tục và giải pháp chưa rồ ràng.

1.2.2 Cấu trúc NL GQVĐ

Trên cơ sở Cấu trúc của NL và khái nhiệm NL GQVĐ cũng như tham khảo sách cùa Phạm Xuân Quế và bài báo của Nguyễn Thị Thủy và Đỗ Hương Trà, tôi đề xuất cấu trúc NL GQVĐ gồm 4 thành tố và 17 chỉ số hành vi và sử dụng cấu trúc NL GỌVĐ này trong phần sau của luận văn

Trang 21

1.1 Phân tích được tình huống vấn đề

Thu thập, mô tả đúng và đủ các thông tin về quá trình, hiện tượng trong tình huống tù’ đỏ làm cơ sở phân tích phát hiện VĐ Cần giải quyết

1.2 Phát hiên vấn đề•

Từ các thông tin đúng và đủ về quá trĩnh, hiện tượng phát hiện trong quá trĩnh, hiện tưẹmg tồn tại VĐ cần giải quyết (cái mới, mâu thuẫn với cải đã biết)

2.3 Đề xuất giả thuyết2.4 Đề xuất phương án GỌVĐ2.5 Đánh giá, lựa chọn phương án tối ưu

4.1 Đánh giá quá trình GQVĐ

Trang 22

4.2 Hoàn thiện việc GQVĐ

4.3 Xác định kiến thức, kinh nghiệm thu thập được

4.4 Đưa ra khả năng ứng dụng kết quả thu được trong việc GQVĐ mới tương tự

1.2.3 Các biêu hiện của NL GQVĐ

Chương trình giáo dục tổng thể trong chương trình giáo dục phố thông mới đã

mô tả năng lực GQVĐ và ST bao gồm 5 năng lực thành phần với các biểu hiện của năng lực GQVĐ (Bộ GD và ĐT, 2017, tr44-45)

Băng 1.2 Biểu hiện của Năng lực giải quyết vấn đề

Phát hiên và làm rõ vấn đề• Phân tích được tình huống trong học tập,

trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống

Đề xuất, lựa chọn giải pháp Thu thập và làm rõ các thông tin có liên

quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất

Thực hiện và đánh giá giải pháp giải

quyết vấn đề

Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh

và vận dụng trong bối cảnh mới

Nhận ra ý tưởng mới Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng

mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn thông

Trang 23

1.2.4 Thang đánh giá NL GQVĐ

tin độc lập để thấy được khuynh hướng

và độ tin cậy của ý tưởng mới

9

Hình thành và triên khai ý tưởng mới Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học

tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng

Từ các biêu hiện và câu trúc của NLGQVĐ, chúng tôi nghiên cứu đê xuât cáctiêu chí, mức độ đánh giá NLGQVĐ

Bảng 1.3 Thang đánh giá NL GQVĐ

NL thành

tố

Chỉ số hành vi

Các mức đô biểu hiên của hành vi • •

Không phân tích đươc tình•huống

Phân tích đươc•tình huống

nhiều sai sót, dưa vào sư• •hướng dẫn của GV

Phân tíchđươc • tìnhhuống nhưng còn ít sai sót,

có trao đổi với ban bè•

Tự phân tích tình huống môt • cáchhợp lý

1.2 Phát

Không pháthiên đươc• •VĐ

Phát hiên đươc• •

VĐ, nhưng còn nhiều sai sót, phải dựa vào sự hướng dẫn của GV

Phát hiên•

nhưng còn ít sai sót, có trao đổi với ban bè•

Tự phát hiện đúng VĐ

Trang 24

1.3 Phát biểu VĐ

Không phát biểu đươc•VĐ

Phát biểu đươc•

VĐ nhưng còn nhiều sai sót, dưa vào sư• • hướng dẫn của GV

Phát biểuđươc • VĐnhưng còn ít sai sót, có trao đổi với ban bè•

Tự phát biểu đúng VĐ, diễn đat VĐ•bằng ngôn ngữ khoahoc•

1.4 Chia

hiểu vấn đề

Không chia

sẻ sư am•hiểu VĐ với cácthành viên khác trong nhóm

Chia sẻ sư am•hiểu về VĐ với các thành viên trong nhóm khi

có thành viên trong nhóm yêu cầu

Chia sẻ sư am•hiểu về VĐ, nêu VĐ khi vừa phát hiện

Chia sẻ sư•

am hiểu về

VĐ, nêu VĐ khi vừa phát hiện và giải thích thông tin vừa tìm đươc với các•thành viên khác

rõ thông tin liên quan đến VĐ

Không thu thập được thông tin liên quan đến VĐ

Thu thập được thông tin nhưng còn chưa làm

rõ các thông tin

có liên quan đến VĐ, dựa vào hướng dẫn của GV

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến

SGK, internet Các nguồn tìmkiếm thông tin còn thiếu sư•

đa dạng

Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quanđến VĐ bằng SGK,

internet, tài liêu • thamkhảo, trao đổi với ban•

bè hoăc liên•lac • vớinhững người

Trang 25

có chuyênmôn

2.2 Phân Không Phân tích đươc• Phân tích Tự phân tích

tích phân tích các thông tin, đươc • các đúng các

tin vừa tìm sót nhiều, dựa nhưng còn sai quan đến VĐđươc• vào hướng dẫn sót ít, có trao

cho viêc• sót nhiều, dựa sót ít, có trao việc GQVĐGQVĐ vào hướng dẫn đổi với ban bè•

củaGV

xuất xuất đươc• một số giải một số giải đươc môt số• •

dẫn của GV thi chưa cao cao

2.5. Không lựa Lưa chon đươc• • • Lưa • •chon Tư so sánh•

Đánh chon đươc• • phương án được phương được ưu,

dựa vào hướng đông, chưa có đươc•dẫn của GV tính khả thi phương án

Trang 26

Lập kế hoạch

cách thụ động, làm theo số

hướng dẫn của GV

Thảo luân•nhóm, đưa ra

kế hoach cu• • thề thưc hiên• • giải pháp một cách hợp lý

Tự lập ra kế hoach cu thể• •thưc • •hiêngiải phápmôt • cáchhợp lý

3.2 Phân công

(trường họp làm

nhóm)

Không nhân nhiêm• •

vu • • hoăckhông có đóng góp

cu thể cho•công việc chung của nhóm

Nhân nhiêm vu• • • theo phân công của nhóm dù không phù hợp với khả năng

Nhân nhiêm• •

vụ theo phân

nhóm và phù hợp với khả năng

Trao đổi để phân chianhiêm • • vuphù hợp với từng cá nhân trong nhóm, nhân nhiêm• •

vụ khi phù hợp với khả năng

hiện giải pháp

Không thực hiên đươc• • giải pháp

đề ra

thành giải pháp

đề ra, hoặc hoàn thànhnhưng dựa vào

sự hướng dẫn của GV và còn nhiều sai sót

Thưc hiên và• •hoàn thành giải pháp đề

ra nhưng còn

ít sai sót

Thưc hiên và• •hoàn thành giải pháp đề

ra môt cách•thành công

3.4.

Đánh giá

và điều chỉnh kế

Không điều chỉnh hành động trong quá trình

Điều chỉnhđươc • hànhđộng trong quá trình thưc hiên • •

Điều chỉnh đươc • hànhđộng trongquá trình thực

Tư • điềuchỉnh đươc♦hành động hợp lý để

Trang 27

trong quá trình

giải pháp

thưc•giải khi gặỊ khăn

hiên•pháp) khó

nhưng lại tiếp tục gặp khó khăn mới, hoàn thành nhờ vào

sự giúp đỡ của GV

hiện giải pháp nhưng lại tiếp tục gặp khó

giải quyếtđươc • khókhăn đang gặp phải

khăn hoàn nhờ ti kinh

với ba]•

mới,thành rao đổi nghiệm

n bè

và đưa 4.2. Không Hoàn thiện quá Hoàn thiên• Tư• hoàn

ra khả Hoàn hoàn thiên• trình GQVĐ quá trình thiên• quá

năng áp thiện quá quá trình khi có sư• GQVĐ theo trình GQVĐ

dụng kết trình GQVĐ hướng dẫn cùa nhân• xét

trong 4.3 Xác Không xác Xác đinh đươc• • Thảo luân• Tư xác đinh• •

tương tự kinh kinh thập được theo kiến thức, kinh nghiệm

GV

Trang 28

đươc đươc• trong mới tương tự GQVĐ mơi trong việc

GQVĐ mới

tương tự

mớitư•

nhóm

của

1.2.5 Một sô phương pháp và công cụ đánh giá NL GQVĐ

Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011) Theo quan điếm giáo dục phát triển, thì đánh giá kết quả giáo dục phải hướng tới việc xác định sự tiến bộ của người học Vì vậy đánh giá năng lực người học được hiểu là đánh giá khả năng áp dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề cuộc sống thực tiễn

Trong tài liệu tập huấn dạy học và kiếm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực HS môn Vật lý cấp THPT cũng có nói, đánh giá năng lực GQVĐ của người học cũng như đánh giá các năng lực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống sáng tạo khác nhau (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014)

Đánh giá năng lực thông qua các sản phấm học tập và quá trình học tập của người học, đánh giá năng lực người học được thực hiện bằng một số phương pháp (công cụ) sau: Đánh giá qua quan sát; Đánh giá qua hồ sơ học tập; Tự đánh giá; Đánh giá qua bài kiểm tra; Đánh giá về đồng đẳng

Trang 29

Như vậy, việc đánh giá nàng lực GỌVĐ GV cân sử dụng đông bộ các công cụ đánh giá trên cùng với bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng Khi xây dựng các công cụ đánh cần xác định rõ mục tiêu, biểu hiện của năng lực cần đánh giá đề từ đó xây dựng các tiêu chí một cách cụ thế, rõ ràng

Trong luận văn này, chúng tôi kết hợp việc xây dựng thang đánh giá NL GQVĐ của HS như trên và thiết lập bảng kiểm quan sát (bao gồm các hành vi của NL GQVĐ

và các mức độ biểu hiện tương ứng) Dưới đây là bảng kiểm quan sát chúng tôi thiết lập để hỗ trợ cho việc đánh giá NL GQVĐ của HS khi tiến hành TNSP:

Bảng 1.4 Bảng kiểm quan sát NL GQVĐ của HS

1.2

H V

H V 2.4

H V 2.5

H V

3.1

H V 3.2

H V 3.3

H V 3.4

H V 4.1

H V 4.2

H

V 4.3

H V

4.4

M3 M2 MI

M3 M2 MI

Các mức đô đat đưoc của • • •

hành vi

Điểm tối

đa mỗi hành vi

Điểm

tối đa

X • moi thành

tố

Tổng điểm tối đa NL GQVĐ

Mức 4 (4đ)

Mức 3 (3đ)

Mức 2 (2đ)

Mức

1 (lđ)

Trang 30

Bảng 1.6 Phân loại mức độ NL GQVĐ Điều kiện (% trên tổng số điểm) Mức đô đat đươc • • •

Trang 31

Dạy học PH và GQVĐ là PPDH trong đó GV tạo ra những tình huống có vấn

đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo

để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là "tình huống gợi vấn đề” vì "Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề" (Rubinstein)

Tình huống có vấn đề (tình huống gợi vấn đề) là một tình huống gợi ra cho HS những khó khăn về lý luận hay thực hành mà họ thấy cần có khả năng vượt qua, nhưng không phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có

1.3.2 Tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo kiểu PH và GQVĐ

Tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo kiểu PH và GQVĐ được thể hiện từng giai đoạn cụ thể được thể hiện trong sơ đồ sau:

Trang 32

Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết

GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua một tình huống có tiềm ẩn VĐ Từ cái đã biết và nhiệm vụ cần giải quyết, HS nảy sinh mong muốn tìm hiểu về cái còn chưa biết, về một cách giải quyết chưa có sẵn nhưng hi vọng có thể tìm tòi, xây dựng được

Giai đoạn 2: Phát biểu vấn đề cần giải quyết (câu hỏi cần trả lòí)

Dưới sự hướng dẫn của GV, HS phát biểu VĐ cần giải quyết (nêu câu hỏi cần trả lời mà câu trả lời cho câu hỏi nêu ra chính là nội dung kiến thức vật lý mới cần xây dựng)

Giai đoạn 3: Giải quyết vấn đề

Suy đoán giải pháp GỌVĐ:

- HS suy đoán, trao đối và thảo luận các giải pháp đế GQVĐ: lựa chọn hoặc đề xuất mô hình (dựa vào kiến thức đã biết hay giả thuyết) có thể vận hành được để đi

Trang 33

tới cái cân tìm GV đóng vai trò là người định hướng cho HS lựa chọn giải pháp phù hợp nhất

Thực hiện giải pháp đã suy đoán:

- Sau khi đã lựa chọn được giải pháp phù hợp (một trong hai con đường: lý thuyết hoặc thực nghiệm), HS sẽ tiến hành GQVĐ theo một trong hai con đường đó

- Dù tiến hành theo con đường nào thì HS đều cần phải thiết kế phương án TN, tiến hành TN, thu thập và xử lý các dữ liệu cần thiết, rút ra kết luận về cái cần tìm thông qua việc sử dụng mô hình

Giai đoạn 4: Rút ra kết luận• •

Dưới sự hướng dẫn của GV, HS xem xét sự phù họp giữa kết luận có được nhờ suy luận lý thuyết (mô hình hệ quả logic) với kết luận có được từ các dữ liệu thựcnghiệm (mô hình xác nhận):

- Khi có sự phù hợp giữa hai kết luận thì quy nạp chấp nhận kết quả tìm được Kết luận đã tỉm được trở thành kiến thức vật lý mới

r

- Khi không có sự phù hợp giữa hai kêt luận này thì:

+ Xem xét quá trình thực thi TN đà đảm bảo các điêu kiện TN chưa

4- Nếu quá trình thực hiện TN đã đảm bảo các điều kiện của TN thì xem lại quá trình vận hành mô hình xuất phát Nếu quá trình vận hành mô hình không mắc sai lầm thì sẽ dẫn tới phải bố sung, sửa đối mô hình xuất phát, thậm chí phải xây dựng

mô hình mới Mô hình mới thường khái quát hơn mô hình trước, xem mô hình trước như là trường họp riêng, trường hợp giới hạn cùa nó Điều này có nghĩa là chi ra phạm

vi áp dụng của mô hình xuất phát lúc đầu

- GV chính xác hóa, bổ sung, thể chế hóa kiến thức mới

Giai đoạn 5: Vận dụng kiên thức vật lý mới đê giải quyêt những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo

HS vận dụng kiến thức vật lý mới đã thu nhận được đế giải thích, suy đoán giảipháp, sau đó xem xét sự phù hợp giữa thực nghiệm và lý thuyêt rôi lại đi tới chỉ ra phạm vi áp dụng của kiến thức vật lý đã xây dựng đó và dẫn tới xây dựng những mô hình mới (kiến thức vật lý mới)

Như vậy:

Trang 34

- Vai trò của TN trong quá trình hình thành kiên thức vật lý mới cho thây môi liên hệ biện chứng giữa hành động lý thuyết và hành động thực nghiệm, giữa suy diễn

và quy nạp, giữa tư duy logic và tư duy trực giác

- Trong DHVL, việc thiết lập được sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo kiểu DH PH và GQVĐ là cần thiết cho việc xác định mục tiêu DH

và soạn thảo tiến trình hoạt động DH cụ thể kiến thức mới (thiết kế việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hành động học của HS đối với kiến thức cần dạy)

1.3.3 Hai con đường của tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo kiểu DHPH & GQVĐ

Theo Nguyễn Ngọc Hưng, tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo kiểu DH PH&GQVĐ diễn ra theo một trong hai con đường: con đường thực nghiệm và con đường lý thuyết (Nguyễn Ngọc Hưng, 2019)

Trang 35

1.3.3.1 Tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo con đưòng lý thuyết của kiểu DHPH & GQVĐ

Sơ đồ 1.4 Khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo con đưòng

lý thuyết của kiểu DH PH&GQVĐ

Trang 36

1.3.3.2 Tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo con đưòng thực nghiệm của kiểu DHPH & GQVĐ

Sơ đồ 1.5 Khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo con

đưòng thực nghiệm của kiểu DH PH và GQVĐ

Trang 37

DH các kiến thức của chương.

Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục

I

• rất cằn thiết.

• cần thiết.

< không cằn thiét.

Biêu đô 1.1 Nhu câu tô chức DH nhăm phát triên NL GQVĐ của HS

Hầu hết GV còn chưa chú trọng đến việc DH nhằm phát triển NL GQVĐ cho

HS, mỗi học kì chỉ tối đa thực hiện 2 tiết học bằng hình thức DH nhằm phát triển NL GQVĐ của HS GV chỉ chú trọng quan tâm đến việc tìm hiểu VĐ cần giải quyết và

Trang 38

DH GQVĐ như thế nào; GV thời gian trên lớp không đủ để HS tìm hiểu kiến thức mới Bên cạnh đó, cơ sở vật chất của nhà trường chưa đáp ứng được nhu cầu của GV

và HS

* Đối với HS

Theo đánh giá sơ bộ của GV về mức độ biểu hiện của chỉ số hành vi của từng thành tố NL GQVĐ của HS thì ở các thành phần lớn HS ở tình trạng không tìm hiểu được vấn đề hoặc giải quyết vấn đề nhờ vào sự hướng dẫn của GV (ví dụ biểu đồ 1.2) Năng lực của HS còn yếu HS còn thụ động và quen với cách giảng dạy truyền thống của GV, HS còn thiếu tập trung chưa xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ học tập của từng người và còn theo số đông, đối tượng HS có đầu vào thấp, số tiết thực hành trên lóp chưa đủ để phát triển NL GỌVĐ của HS

• Không phần tích được tinh huống.

• Phân tích được tình huống nhưng còn nhiều sai sót dựa vào sự hướng dản của GV.

• Phân tích được tinh huống nhưng còn ít sai sót, có trao đổi VỚI bạn bè.

Trang 39

TIẺU KẾT CHƯƠNG 1 Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày một sô nội dung sau đây:

- Nghiên cứu lỵ luận về NL GQVĐ của HS trong DHVL:

+ Làm rõ được các khái niệm như: “Năng lực”, “Tình huống có vấn đề”, “Giải quyết vấn đề” và “Năng lực giải quyết vấn đề”;

4- Nêu lên được các biểu hiện của NL GQVĐ, xây dựng được cấu trúc NL GQVĐ;

+ Xác định được các tiêu chí phân chia các mức độ biêu hiện hành vi của NL• • I • •GQVĐ, xây dựng được thang đánh giá NL GQVĐ và tìm hiêu một sô phương pháp và công

cụ đánh giá NL GQVĐ

-Nghiên cứu tiến trình xây dựng kiến thức vật lý theo kiêu PHvà GQVĐ.

- Nghiên cứu các bước tô chức DH GQVĐ nhằm phát triển NL GQ VĐ của HS.

- Khảo sát thực trạng việc DH PH và GQVĐ nhằm phát triển NL GQVĐ cho

HS trong DH Vật lý tại trường THPT Tăn Túc, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trên cơ sở đó, chúng tôi tiêp tục nghiên cứu và vận dụng vào xây dựng tiên trình DH của một số kiến thức cụ thể trong chương “Chất khí” - Vật lý 10 với mục đích nhằm phát triển NL GỌVĐ của HS

Trang 40

2.1.1 Cấu trúc nội dung

Phần nhiệt học gồm ba chương là “Chất khí”, “Cơ sở của nhiệt động lực học”

và “Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể”

Chương “Chất khí” là chương V trong chương trình Vật lý 10 THPT và là chương đầu tiên trong phần “Nhiệt học” Chương này có 4 bài:

- Bài 28: cẩu tạo chất Thuyết động học phân tử chất khí

- Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt Định luật Boyle - Mariotte

- Bài 30: Quá trình đẳng tích Định luật Charles

- Bài 31: Phương trình trạng thái khí lý tưởng

Nội dung kiến thức cơ bản của chương được thể hiện qua sơ đồ 2.1 như sau:

'""-TUÂN THEO CÁC ĐỊNH LUẬTTHựC NGHIỆM

So’ đô 2.1 Câu trúc nội dung chưong “Chat khí” - Vật lý 10

Nội dung của chương “Chất khí” đề cập đến một số vấn đề chính như: thuyết cấu tạo chất; thuyết động học phân tử chất khí; các đẳng quá trình (đẳng nhiệt, đẳng

Ngày đăng: 02/08/2022, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w