Qua tìm hiểu, chúng tôi được biết trong những năm gần đây, đã có một số luận văn về tổ chức dạy học chủ đề STEM, luận văn về phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh như:
Trang 1CHIÊU - VẬT LÝ 12 (CT GDPT 2018) NHẰM
PHÁT TRIÉN NĂNG LỤC ĐỊNH HƯỚNG
NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THANH NGA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
số liệu nêu trong luận văn là trung thực khách quan và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu của tác giả nào khác
TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2021
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Lam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đê hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thây cô đã tận tình chỉ dạy chúng tôi trong thời gian học cao học Đặc biệt, tôi vô cùng cám
ơn thầy giáo TS Nguyễn Thanh Nga - Giảng viên khoa Vật lý, trường Đại học
Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dần và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Dương Anh Quang - giáo viên dạy môn Vật lý cùng các em học sinh lớp 12A2, trường Trung học cơ sở - Trung học phổ thông Hồng Hà đã dành thời gian giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tiến hành khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, gia đình, người thân
và các bạn học viên K30.1 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh muc các hình
9 ỵ
Danh mục các biêu đô
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN VÈ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỤC ĐỊNH HƯỚNG NGHÈ NGHIỆP CỦA ♦ • • HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐÈ STEM 6
1.1 Cơ sở lý luận về giáo dục STEM 6
1.1.1 Giáo dục STEM 6
1.1.2 Mục tiêu cùa giáo dục STEM 7
1.1.3 Các hình thức tồ chức giáo dục STEM trong trường trung học 7
1.1.4 Quy trình dạy học chủ đề STEM 9
1.2 Lý thuyết về năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh ở trường trung học phổ thông 11
1.2.1 Khái niệm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp 11
1.2.2 Một số con đường để phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông 13
1.3 Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua dạy học chủ đề STEM 14
1.3.1 Chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp 14
1.3.2 Biếu hiện của năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong dạy học chủ đề STEM 15
1.3.3 Biện pháp phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp trong dạy học chủ đề STEM 16
Trang 51.3.4 Đánh giá năng lực định hướng nghê nghiệp của học sinh trong dạy
học chủ đề STEM 16
1.3.5 Ma trận đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh dạy học chủ đề STEM 22
1.4 Tiến trình xây dựng chú đề STEM định hướng nghề nghiệp ở trường trung học phổ thông 23
1.5 Tố chức dạy học chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp ở trường trung học phổ thông 26
1.6 Thực trạng công tác tổ chức dạy học chủ đề STEM nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh ở trường phổ thông 32
Kết luận chương 1 38
Chương 2 TÔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ STEM ĐỊNH HƯỞNG NGHỀ NGHIỆP TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ DONG ĐIẸN XOAY CHIEU - VẠT LY 12 (CT GDPT 2018) 39
2.1 Phân tích yêu cầu cần đạt chuyên đề Dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) 39
2.1.1 Vị trí của chuyên đề 39
2.1.2 Yêu cầu cần đạt của chuyên đề 39
2.2 Xây dựng nội dung kiến thức chuyên đề Dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) 41
2.2.1 Các đặc trung của dòng điện xoay chiều 41
2.2.2 Máy biến áp 45
2.2.3 Chỉnh lưu dòng điện xoay chiều 49
2.3 Phân tích kiến thức chuyên đề Dòng điện xoay chiều gắn với một số ngành nghề 51
r \ F \ \ 2.3.1 Một sô ngành nghê găn với nội dung chuyên đê Dòng điện xoay chiêu 51
2.3.2 Một số chủ đề STEM nội dung chuyên đề Dòng điện xoay chiều nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh 51
Trang 62.4 Xây dựng chủ đê STEM định hướng nghê nghiệp trong dạy học chuyên
đề Dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) 53
2.4.1 Xây dựng chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất linh kiện điện tử 53
2.4.2 Xây dựng chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện 56
2.5 Kế hoạch bài dạy chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp trong dạy học chuyên đề Dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) 59
2.5.1 Chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất linh kiện điện tử 59
2.5.2 Chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện 73
2.6 Xây dựng công cụ đánh giá chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp 89
2.6.1 Công cụ đánh giá chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất linh kiện điện tử 89
2.6.2 Công cụ đánh giá chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện 93
Kết luận chương 2 97
Chưong 3 THỤ C NGHIỆM SƯ PHẠM 98
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 98
3.2 Nội dung thực nghiệm 98
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 98
3.4 Thời gian thực nghiệm 98
3.5 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 99
3.6 Phân tích diễn biến tiến trình thực nghiệm sư phạm 99
3.6.1 Đối với chủ đề STEM định hướng ngành nghề sản xuất linh kiện điện tử 99
3.6.2 Chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện 104
3.7 Đánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm 109
3.7.1 Chủ đề STEM định hướng ngành nghề sản xuất linh kiện điện tử 109
Trang 73.7.2 Chủ đê STEM định hướng ngành nghê sản xuât, truyên tải và phân
phối điện 112
3.8 Đánh giá định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm 115
3.8.1 Lượng hoá các mức độ biểu hiện hành vi 115
3.8.2 Đánh giá sự phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh 117
Kết luận chương 3 124
KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ 125
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHU LUC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9ứng yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực ĐHNN của học sinh theo công văn 5512 31Kết quả điều tra công tác tổ chức dạy học chủ đề STEM nhằm
phát triển NL ĐHNN của HS ở trường phổ thông 33Yêu cầu cần đạt của chuyên đề Dòng điện xoay chiều 39Một số ngành nghề chủ yếu gắn với nội dung chuyên đề Dòng
điện xoay chiều 51Một số chủ đề STEM nội dung chuyên đề Dòng điện xoay
chiều nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh 51
Ma trận đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất linh kiện điện từ 59
Ma trận đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện 73Đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM
định hướng nghề nghiệp sản xuất linh kiện điện tử 89Đánh giá NL ĐHNN cùa HS trong dạy học chủ đề STEM
định hướng nghề nghiệp sản xuất, truyền tải và phân phối điện 93Danh sách học sinh thực nghiệm 99Đánh giá mức độ biểu hiện hành vi NL ĐHNN qua chủ đề 1 112 Đánh giá mức độ biểu hiện hành vi NL ĐHNN qua chủ đề 2 115
Trang 10Bảng 3.4 Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi NLĐHNN
của HS 116Bảng 3.5 Tỉ lệ phần trăm đánh giá các mức độ NL ĐHNN của HS 117Bảng 3.6 Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 1 qua hai
chủ đề 117Bảng 3.7 Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 2 qua hai
chủ đề 119Bảng 3.8 Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thử 3 qua hai
chủ đề 120
Trang 11DANH MỤC CAC HINH
Hình 1.1 Quy trình dạy học chủ đề STEM dựa trên hoạt động thiết kế
kỹ thuật 9
Hình 1.2 Tiến trình xây dựng chú đề định hướng nghề nghiệp ở trường trung học phổ thông 23
Hình 2.1 Cấu tạo của máy biến áp 46
Hình 2.2 Kích thước cơ bản của lõi thép tiêu chuẩn dạng E, 1 47
Hình 3.1 Nhóm 3 phát biểu nhiệm vụ cần thực hiện 100
Hình 3.2 Nhóm 1 trình bày ý tưởng chế tạo thiết bị sạc điện thoại 101
Hình 3.3 Bàn thiết kế thiết bị sạc điện thoại của nhóm 4 102
Hình 3.4 Các nhóm chế tạo thiết bị sạc điện thoại 103
Hình 3.5 Nhóm 2 trình diễn thiết bị sạc điện thoại 104
Hình 3.6 Bản thiết kế mô hình máy biến áp của nhóm 2 105
Hình 3.7 HS thực hiện bảo vệ thiết kế máy biến áp 106
Hình 3.8 Hoạt động quấn máy biến áp của các nhóm 107
Hình 3.9 Nhóm 5 chuẩn bị bài báo cáo sản phẩm máy biến áp 107
Hình 3.10 Hoạt động báo cáo trình diễn máy biến áp của nhóm 108
Trang 12DANH MỤC CÁC BIÊU Đõ
Biểu đồ 1.1 Sự hứng thú khi tổ chức dạy học chủ đề STEM 34Biểu đồ 1.2 Mức độ tổ chức dạy học chủ đề STEM của GV 34Biểu đồ 1.3 Sự cần thiết của việc phát triển NL ĐHNN của HS 35Biểu đồ 1.4 Mức độ tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển
NL ĐHNN củaHS 36Biểu đồ 1.5 Mức độ tổ chức dạy học chủ đề STEM nhằm phát triển
NL ĐHNN của HS 36Biểu đồ 3.1 Phần trăm điểm số HS đạt được ở năng lực thành tố
thứ 1 qua hai chủ đề 118Biểu đồ 3.2 Phần trăm điểm số HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 2
qua hai chủ đề 119Biểu đồ 3.3 Phần trăm điểm số HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 3
qua hai chủ đề 121Biểu đồ 3.4 Phần trăm điểm số NL ĐHNN mà HS đạt được qua 2
chủ đề 122
Trang 13đã kí ban hành Thông tư sô 32/2018 TT-BGDĐT Trong đó, có quy định : “Giáo dục hướng nghiệp bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường phối hợp với gia đình và xã hội nhằm trang bị kiến thức, hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh, từ đó giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, quan niệm vê giá trị cua bản thân, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình và phù hợp với nhu cầu của xã hội Giáo dục hướng nghiệp có ý nghĩa quan trọng góp phân thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và sau trung học phổ
Điêu này cho thây tâm quan trọng của công tác hướng nghiệp ở trường phổ thông Tuy nhiên, hiện nay đa số các trường trung học phổ thông vẫnthường tô chức các hoạt động hướng nghiệp thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp, các hoạt động gắn với các môn học rất ít, thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục hướng nghiệp khá khiêm tốn, chưa đáp ứng được nhu cầu của học sinh
và mục tiêu của giáo dục phô thông
Trong chương trình giáo dục phô thông 2018, giáo dục hướng nghiệp đượcthực hiện thông qua tât cả các môn học và hoạt động giáo dục, được thực hiện thường xuyên và liên tục Đặc biệt là trong môn Vật lý, có rất nhiều các ngành nghề kỹ thuật liên quan đến các nội dung kiến thức của bộ môn này Thông qua
Trang 14kỹ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phô thông”.
Do đó việc áp dụng tổ chức dạy học chủ đề STEM là cần thiết hướng nhằm đáp ứng những đòi hỏi của xã hội hiện đại
Qua tìm hiểu, chúng tôi được biết trong những năm gần đây, đã có một số luận văn về tổ chức dạy học chủ đề STEM, luận văn về phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh như:
Luận văn thạc sĩ của Lê Văn Quang (2018), “Tổ chức hoạt động trải nghiệm chủ đề “Máy điện” - vật lý 12 theo định hướng giáo dục STEM”, do
TS Nguyễn Thanh Nga trường ĐH sư phạm TPHCM hướng dẫn Trong luận văn này, tác giả đã tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng giáo dục STEM với các chủ đề: máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế- Vật lý 12
Luận văn thạc sĩ của Hà Mạnh Đạt (2019), “Tổ chức hoạt động dạy một
số kiến thức về nguồn điện xoay chiều theo định hướng giáo dục STEM cho học sinh THPT”, do TS Nguyễn Quang Linh trường ĐH sư phạm - ĐH Thái Nguyên hướng dẫn Trong luận văn này, tác giả đã tồ chức hoạt động dạy một
số kiến thức về nguồn điện xoay chiều theo định hướng giáo dục STEM cho học sinh THPT
Luận văn thạc sĩ cùa Nguyễn Y Phụng (2018), “Tổ chức dạy học dự án một số kiến thức vật lí 10 THPT nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh”
do TS Nguyễn Thanh Nga trường ĐH sư phạm TPHCM hướng dần Trong
Trang 15luận văn này, tác giả đã tô chức dạy học dự án : cuộc đua kì thủ, năng lượng tiềm ẩn, sa bàn trường em, cánh tay robot, hệ thống tưới nước cho vườn rau trường em nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối 10
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Diện (2020), “ Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm trong dạy học chương: “Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lý 10”, do TS Lê Thanh Huy trường ĐH sư phạm - ĐH Đà Nằng hướng dẫn Trong luận văn này, tác giả đã thiết kế một số hoạt động trải nghiệm chương “Chất rắn và chất lỏng Sự chuyển thể” Vật lý 10 theo hướng phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cùa học sinh
Tuy nhiên, vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu tổ chức dạy học chủ đề STEM nội dung chuyên đề dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh
Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Tổ chức dạy học chủ
đề STEM nội dung chuyên đề dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cúa học sinh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM nội dung chuyên đề dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cùa học sinh
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM nội dung chuyên đề dòng điện xoay chiều - Vật lý 12 (CT GDPT 2018) thì sẽ phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh
Trang 164 Đôi tượng, phạm ví nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học chú đề STEM, nội dung chuyên đề
“Dòng điện xoay chiều” - Vật lý 12 (CT GDPT 2018)
- Cơ sở lý luận về phát triển NL ĐHNN của HS
- Tổ chức dạy học chủ đề STEM nội dung chuyên đề dòng điện xoay chiều
- Vật lý 12 (CT GDPT 2018) nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của hoc sinh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài+ Cơ sở lý luận về dạy học chủ đề STEM+ Cơ sở lý luận về giáo dục hướng nghiệp
- Xây dựng hệ thống kiến thức chuyên đề dòng điện xoay chiều
- Tìm hiểu về các ngành nghề sử dụng nhiều kiến thức Vật lý về dòng điện xoay chiều
- Thiết kế một số chủ đề STEM nội dung chuyên đề dòng điện xoay chiều
- Vật lý 12 (CT GDPT 2018) nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh
- Xây dựng công cụ đánh giá cho từng chủ đê
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm
- Phân tích, nhận xét kết quả thực nghiệm, nhận xét chung về kết quả đạt được của từng chủ đề
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 176.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cửu cơ sở lý luận về dạy học chủ đề STEM
- Nghiên cứu lý thuyết về NL ĐHNN cúa HS ở trường trung học phổ thông
- Nghiên cứu về sự phát triển NL ĐHNN của học sinh thông qua dạy học chủ đề STEM
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thiết kế phiếu khảo sát, điều tra, phỏng vấn, quan sát việc tổ chức dạy học chủ đề STEM, hoạt động phát triển NL ĐHNN của HS ở trường THPT
6.3 Phưong pháp thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành dạy thực nghiệm ở trường phổ thông
- Phương tiện: Dụng cụ trình chiếu, ghi hình, ghi chép
- Xây dựng được 2 bộ công cụ đánh giá NL ĐHNN của HS trong dạy học chủ đề STEM thuộc nội dung chuyên đề dòng điện xoay chiều - vật lý 12 (CT GDPT2018)
Trang 18Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VÈ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG Lực ĐỊNH HƯỚNG NGHÈ NGHIỆP• • •CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐÈ STEM
1.1 Cơ sở lý luận về giáo dục STEM
1.1.1 Giáo dục STEM
Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018)
- Khoa học ( Science)+ Cung cấp các kiến thức khoa học thuộc các lĩnh vực Vật lý, Hoá học, Sinh học, Khoa học trái đất
+ Giúp học sinh hiểu về thế giới tự nhiên, vận dụng để giải quyết các vấn
đề khoa học trong thực tiễn cuộc sống
- Công nghệ (Technology)+ Phát triển khả năng sử dụng, quản lí, hiểu và đánh giá công nghệ trong cuộc sống hiện nay
+ Giúp học sinh nhận thức được sự phát triển của công nghệ cũng như tầm quan trọng của công nghệ đối với cuộc sống
- Kỹ thuật ( Engineering)+ Phát triển sự hiểu biết về công nghệ đang phát triển thông qua quá trình thiết kế kĩ thuật
+ Cung cấp cho học sinh kĩ năng vận dụng sáng tạo cơ sở Khoa học và Toán học trong quá trình thiết kế đối tượng, hệ thống hay xây dựng quy trình sản xuất
- Toán học ( Mathematics)
Trang 19Phát triên khả năng phân tích, biện luận và truyên đạt, hiện thực hoá ý tưởng thông qua tính toán, giải thích các giải pháp giải quyết vấn đề toán học trong các tình huống đặt ra (Nguyễn Thanh Nga et al., 2021)
1.1.2 Mục tiêu của giáo dục STEM
Giáo dục STEM một mặt thực hiện đầy đủ mục tiêu giáo dục đã nêu trong chương trình giáo dục phổ thông, mặt khác giáo dục STEM nhằm:
- Phát triền các năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho học sinh: đó là những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học Trong đó học sinh biết liên kết các kiến thức Khoa học, Công nghệ, Kỳ thuật và Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Phát triền các năng lực cốt lõi cho học sinh: giáo dục STEM nhằm chuẩn
bị cho học sinh những cơ hội cũng như thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ 21 Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học, học sinh sẽ được phát triền tư duy phê phán, khả năng hợp tác để thành công
- Định hướng nghề nghiệp cho học sinh: giáo dục STEM sẽ tạo cho học sinh những kiến thức, kỹ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp tương lai của học sinh Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019)
1.1.3 Các hình thức tổ chức giáo dục STEM trong trưòng trung học
- Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM
Đây là hình thức tố chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường Theo cách này, các bài học, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học các môn học STEM theo tiếp cận liên môn Các chù đề, bài học, hoạt động STEM bám sát chương trình của các môn học thành phần Hình thức giáo dục STEM này không làm phát sinh thêm thời gian học tập
Trang 20- Tô chức các hoạt động trải nghiệm STEM
Trong hoạt động trải nghiệm STEM, học sinh được khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống Qua đó, nhận
biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối với đời
sống con người, nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM Đây cũng là cách thức để thu hút sự quan tâm của xã hội tới giáo dục STEM
Để tổ chức thành công các hoạt động trải nghiệm STEM, cần có sự tham gia, hợp tác của các bên liên quan như trường trung học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường đại học, doanh nghiệp
Trải nghiệm STEM còn có thể được thực hiện thông qua sự hợp tác giữa trường trung học với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Theo cách này, sẽ kết hợp được thực tiễn phổ thông với ưu thế về cơ sở vật chất của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp
Các trường trung học có thể triển khai giáo dục STEM thông qua hình thức câu lạc bộ Tham gia câu lạc bộ STEM, học sinh được học tập nâng cao trình độ, triển khai các dự án nghiên cứu, tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM Đây là hoạt động theo sở thích, năng khiếu của học sinh
- Tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
Giáo dục STEM có thể được triển khai thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật Hoạt động này không mang tính đại trà mà dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn
Tổ chức tốt hoạt động câu lạc bộ STEM cũng là tiền đề phát triển hoạt động sáng tạo khoa học kỹ thuật và triển khai các dự án nghiên cứu trong khuôn khổ cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học Bên cạnh đó, tham gia câu lạc bộ STEM và nghiên cứu khoa học, kĩ thuật là cơ hội để học sinh
Trang 21thây được sự phù hợp vê năng lực, sớ thích, giá trị của bản thân với nghê nghiệp thuộc lĩnh vực STEM (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019)
1.1.4 Quy trình dạy học chủ đề STEM
Cụ thể hoá quy trình dựa trên hoạt động thiết kế kỹ thuật, trong tài liệu tập huấn của Vụ giáo dục trung học có đề xuất quy trình tổ chức hoạt động STEM theo các bước như sau:
Hình 1.1 Quy trình dạy học chủ đề STEM dựa trên hoạt động
thiết kế kỹ thuật
(Nguồn: Tài liệu tập huấn xây dựng và tô chức thực hiện chủ đề giáo dục STEM trong trường trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019)
- Hoạt động 1: Xác định vấn đề hoặc nhu cầu thực tiễn
Trong hoạt động này, giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề, trong đó học sinh phải hoàn thành một săn phẩm học tập cụ thể
Trang 22với các tiêu chí đòi hỏi học sinh phải sử dụng kiên thức mới trong bài học đê
đề xuất, xây dựng giải pháp và thiết kế nguyên mẫu của sản phẩm cần hoàn thành
- Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
Trong hoạt động này, học sinh thực hiện hoạt động học tích cực, tự lực dưới
sự hướng dẫn của giáo viên Trong bài học STEM sẽ không còn các "tiết học" thông thường mà ở đó giáo viên "giảng dạy" kiến thức mới cho học sinh Thay vào đó, học sinh tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức đế sử dụng vào việc đề xuất, thiết kế sản phẩm cần hoàn thành Ket quả là, khi học sinh hoàn thành bản thiết
kế thì đồng thời học sinh cũng đã học được kiến thức mới theo chương trình môn học tương ứng
- Hoạt động 3: Thống nhất, lựa chọn giải pháp
Trong hoạt động này, học sinh được tổ chức để trình bày, giải thích và bảo
vệ bản thiết kế kèm theo thuyết minh (sử dụng kiến thức mới học và kiến thức
đã có); đó là sự thể hiện cụ thế cùa giải pháp giải quyết vấn đề Dưới sự trao đổi, góp ý của các bạn và giáo viên, học sinh tiếp tục hoàn thiện (có thể phải thay đổi để bảo đảm khả thi) bản thiết kế trước khi tiến hành chế tạo, thử nghiệm
- Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá
Trong hoạt động này, học sinh tiến hành chế tạo mẫu theo bản thiết kế đã hoàn thiện sau bước 3; trong quá trình chế tạo đồng thời phải tiến hành thử nghiệm và đánh giá Trong quá trình này, học sinh cũng có thể phải điều chình thiết kế ban đầu để bảo đảm mẫu chế tạo là khả thi
- Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
Trong hoạt động này, học sinh được tổ chức để trình bày sản phẩm học tập
đã hoàn thành; trao đổi, thảo luận, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2019)
Trang 231.2 Lý thuyêt vê năng lực định hướng nghê nghiệp của học sinh ở trường trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm phát triến năng lực định hướng nghề nghiệp
❖ Khái niệm năng lực
Theo Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Kim Hồng, Nguyễn Thị Diễm My (2017),
“Năng lực là sự tổ hợp những thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân nhằm đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao”
Theo Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh (2019), “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”
Theo Nguyễn Lăng Bình và Đồ Hương Trà (2020), “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm
vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kì xảo và kinh nghiệm, cũng như sự sẵn sàng hành động”
Ke thừa những quan điểm trên, kết họp với thực tế dạy học và nghiên cứu của bản thân, chúng tôi đồng tình với khái niệm NL theo chương trình giáo dục phổ thông - chương trình tổng thể “ Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” (Bộ Giáo dục
và Đào tạo, 2018)
♦♦♦ Khái niệm định hướng nghề nghiệp
Theo Lê Thị Duyên “ĐHNN là 1 quá trình tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động xã hội
Trang 24❖ Khái niệm năng lực định hướng nghề nghiệp
Theo Lê Thị Duyên “NL ĐHNN là sự kết hợp của nhiều thành phần, nhiều yếu tố thuộc tính cá nhân (kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị, động cơ ) trong quá trình tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động nghề nghiệp, nhu cầu của xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân nhằm giúp cá nhân đáp ứng được những yêu cầu của định hướng lựa chọn nghề nghiệp và đảm bảo thực hiện hoạt động này một cách phù hợp, hiệu quả” (Lê Thị Duyên, 2020)
Theo chương trình giáo dục phổ thông - hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp “Năng lực định hướng nghề nghiệp là khả năng
ra quyết định lựa chọn hướng học tập nghề nghiệp hoặc lựa chọn công việc, nghề nghiệp phù hợp với sở thích, hứng thú, phẩm chất và năng lực cùa bản thân dựa trên những hiểu biết về nghề hoặc nhóm nghề và có kế hoạch hoàn thiện bản thân để đạt được mục tiêu phát triền nghề nghiệp” (Bộ Giáo dục và Đào Tạo, 2018)
Như vậy, NL ĐHNN được hiểu là khả năng lựa chọn nghề nghiệp dựa trên
sự phù hợp giữa NL, phẩm chất, hứng thú của bản thân với những hiểu biết về yêu cầu của ngành nghề, thị trường lao động; từ đó có kế hoạch học tập, rèn luyện để đạt được mục tiêu phát triển nghề nghiệp
♦ĩ* Khái niệm phát triền
Phép biện chứng duy vật cho rằng: Phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạ, từ
Trang 25kém hoàn thiện đên hoàn thiện hơn của sự vật Phát triên là quá trình phát sinh
và giải quyết mâu thuẫn vốn có của sự vật
❖ Khái niệm phát triển NL ĐHNN
Theo Lê Thị Duyên, “Phát triển NL ĐHNN cho HS THPT là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống cùa nhà GD đến người được GD thông qua các biện pháp, con đường khác nhau nhàm hoàn thiện, phát triển dần NL ĐHNN từ thấp đến cao; giúp người được GD tìm hiểu, đối chiếu, so sánh những yêu cầu
về đặc điểm tư chất và yêu cầu của hoạt động lao động nghề nghiệp, nhu cầu của xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân từ đó đáp ứng được những yêu cầu của ĐHNN và đảm bảo thực hiện hoạt động này một cách phù hợp, hiệu quả” (Lê Thị Duyên, 2020)
1.2.2 Một số con đường để phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
- Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua dạy học chủ đề STEM trong các môn khoa học ở trường THPT
Mục tiêu môn Vật lý, Hoá học, Sinh học ở bậc THPT là ĐHNN cho HS, nội dung kiến thức khoa học có nhiều cơ hội để thiết kế thành các chủ đề STEM gắn với thực tiễn một số ngành nghề Khi dạy học theo chủ đề STEM với nội dung ĐHNN, HS được trải nghiệm một số thao tát, công đoạn, quy trình trong hoạt động nghề nghiệp Qua đó, HS cảm nhận được giá trị của ngành nghề và đưa ra lựa chọn ngành nghề cho tương lai tốt hơn
- Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại các cơ sở sản xuất
Phối hợp giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất, tạo điều kiện cho HS được tham quan các cơ sở lao động sản xuất, được trải nghiệm nghề nghiệp thực tế
để hiểu biết rõ hơn về nghề, qua đó giúp phát triển NL ĐHNN của HS
- Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua hoạt động tư vẩn hướng nghiệp trong nhà trường
Trang 26Tư vân hướng nghiệp là hoạt động nhăm giúp cho các cá nhân nâng cao nhận thức về đặc điểm nghề, nhu cầu xã hội đối với nghề và hiểu biết về đặc điểm tâm lý bản thân để lựa chọn nghề phù hợp (Trương Thị Hoa, 2014)
Nội dung của tư vấn hướng nghiệp chính là: Tư vấn để HS nhận thức đặc điểm bản thân trong ĐHNN; Cách thức giúp HS nhận thức thông tin về nghề, thị trường lao động nghề; Hướng dẫn HS ra quyết định và hình thành những kĩ năng ra quyết định ĐHNN; Xây dựng mục tiêu nghề nghiệp tương lai
- Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua tích hợp trong dạy học các môn học ở nhà trường
Tích hợp trong dạy học các môn học ở nhà trường được hiểu là sự sự kết hợp giữa mục tiêu của hoạt động với mục tiêu, nội dung phát triển NL ĐHNN của HS Thông qua đó vừa đạt được mục tiêu dạy học môn học đặt ra, vừa phát triển được NL ĐHNN
- Phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp cho học sinh trung học phô thông qua dạy học môn công nghệ
Thông qua dạy và học môn công nghệ giúp HS làm quen với những nội dung cơ bản về kĩ thuật, công nghệ, khoa học, quy trình sản xuất trong thực tế
Từ đó giúp HS phát triển được NL ĐHNN (Lê Thị Duyên, 2020)
Trong luận văn, chúng tôi tiếp cận theo con đường dạy học theo chủ đề STEM để phát triển NL ĐHNN của HS.
1.3 Phát triến năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua dạy học chủ đề STEM
1.3.1 Chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp
Trên cơ sở khái niệm giáo dục STEM (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018), định nghĩa chủ đề STEM (Nguyễn Thanh Nga, Phùng Việt Hải, Nguyễn Quang Linh, Hoàng Phước Muội 2018) và định nghĩa phát triển NL ĐHNN (Lê Thị Duyên, 2020), trong luận văn chủ đề STEM ĐHNN được hiểu là:
Trang 27Chủ đề dạy học STEM ĐHNN là chủ đề dạy học được thiết kế dựa trên• • • */ • • •vân đê thực tiên nghê nghiệp kêt hợp với yêu cầu cân đạt của các môn khoa học, công nghệ, tin học và toán học trong chương trình giáo dục phô thông Trong quá trình dạy học, giáo viên tô chức cho học sinh làm việc nhóm, sử dụng công nghệ truyền thống và hiện đại, công cụ toán học đê tạo ra sản phẩm liên quan đến ngành nghề, qua đó phát triển phãm chất và năng lực ĐHNN của HS.
1.3.2 Biểu hiện của năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong dạy học chủ đề STEM
Trên cơ sở NL ĐHNN (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018) và đặc trưng của chủ đề giáo dục STEM ĐHNN, một số biểu hiện NL ĐHNN của HS là:
- HS nêu được các ngành nghề mà bản thân quan tâm
- HS trình bày được nhu cầu thị trường lao động cùa ngành nghề ở hiện tại và tương lai
- HS tìm hiểu một số sản phẩm của ngành nghề trên thị trường
- HS đề xuất được ý tưởng về sản phẩm của ngành nghề
- HS lập được bản thiết kế sản phẩm đó
- HS tìm kiếm nguyên vật liệu cho sản phẩm
- HS chế tạo được sản phẩm
- HS vận hành sàn phẩm
- HS phát biểu được các giá trị của ngành nghề
- HS nêu được những yêu cầu về an toàn đối với ngành nghề
- HS đánh giá được sự phù hợp với bản thân với ngành nghề
- HS lập được kế hoạch phát triển nghề nghiệp
Trang 28- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức đã học ở trường vào thực tiễn ngành nghề để khám phá một phần, hoặc một số công đoạn, thao tác liên quan đến nghề nghiệp.
- Đưa HS vào tiến trình đề xuất giải pháp, thiết kế bản vẽ, chế tạo sản phẩm liên quan đến nghề nghiệp thông qua dạy học chủ đề STEM
- Tạo cơ hội đế HS được trải nghiệm, tham quan tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh địa phương có liên quan đến ngành nghề.
- Tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm, bày tỏ quan điểm về giá trị của nghề nghiệp, ngành nghề truyền thống gia đình, đánh giá sự phù hợp/ không phù hợp của ngành nghề đối với bản thân và đưa ra quyết định lựa chọn bền vững.
1.3.4 Đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong dạy học chủ đề STEM
❖ Khái niệm đánh giá năng lực
Theo Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2020) “ Đánh giá năng lực
là hình thức đánh giá người học căn cứ vào các tiêu chí cần đạt được đối với từng loại năng lực trên từng đối tượng nghiên cứu dựa vào công cụ đánh giá theo một quy trình mang tính chuẩn mực và thông nhất Có thể thực hiện đánh giá năng lực theo tiến trình học tập của học sinh hay theo các chuẩn đầu ra về năng lực”
Theo Nguyễn Lăng Bình và Đỗ Hương Trà (2020) “ Đánh giá năng lực là đánh giá hiệu quả và trách nhiệm của cá nhân trong giải quyết các tình huống thông qua các kĩ năng, kĩ xảo”
Trang 29Kê thừa những quan điêm trên vê đánh giá năng lực, kêt hợp với thực tê đánh giá học sinh trong qua trình dạy học ở trường phổ thông, chúng tôi đồng tình với khái niệm đánh giá năng lực của tác giả Đồ Hương Trà (2019) “ Đánh giá năng lực ở trường phố thông được hiểu là đánh giá khả năng người học áp dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống thực tiễn”
❖ Nguyên tắc đánh giá năng lực học sinh trong dạy học chủ đề STEM
Nguyên tắc đánh giá NL HS trong dạy học chủ đề STEM bám sát nguyên tắc đánh giá NL chung:
+ Đánh giá bám sát mục tiêu phát triển NL
+ Đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá kết quả Đánh giá quá trình thông qua quan sát trực tiếp, thông quan sản phẩm của quá trình Đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng, thông qua bài kiểm tra
+ Đánh giá của GV sử dụng cả các kết quà tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng (Nguyễn Văn Biên et al, 2019)
❖ Tiêu chí phân chia các mức độ biểu hiện hành vi của năng lực định hướng nghề nghiệp
Để phân chia các mức độ biểu hiện của hành vi thuộc các NL thành phần của NL ĐHNN, có thể dựa vào các tiêu chí sau (Nguyễn Văn Phương, 2015):
+ Theo chất lượng của hành vi: Căn cứ vào chất lượng (mức độ hoàn thiện) của hành vi liên quan đến hoạt động ĐHNN mà HS thực hiện
+ Theo mức độ tự lực của HS: • • • • • •Căn cứ vào mức độ tự lực của HS khi tham gia vào quá trình thực hiện các nội dung công việc Độ tự lực, độc lập của HS càng cao thì HS đạt được mức NL càng cao
+ Theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ: Căn cứ vào số lượng thao tác tư duy và hành động cần huy động để thực hiện nhiệm vụ Nhiệm vụ cần huy động càng nhiều thao tác tư duy và hành động thực tế thì đạt mức NL càng cao
Trang 30Dựa vào nguyên tăc đánh giá NL HS trong dạy học chủ đê STEM, tiêu chí phân chia các mức độ biếu hiện hành vi của năng lực định hướng nghề nghiệp của chủ đề STEM, một số biểu hiện NL ĐHNN của HS, chúng tôi tiếp cận cấu true NL ĐHNN theo hướng: xác định các năng lực thành tố cấu thành nên NL ĐHNN Trong mỗi năng lực thành tố, sẽ xác định các chỉ số hành vi vói các mức độ biêu hiện cụ thể.
Các năng lực thành tố gồm: NL nhận thức nghề, NL trải nghiệm nghề, NL đánh giá Bao gồm 12 chỉ số hành vi
Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của HS được nêu trong Bảng 1.1
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trong dạy học chủ đề STEM
Tư nêu đươc• ểngành nghề
mà bản thân quan tâm,giới thiệuđươc cơ sở•đào tao các• ngành nghề đó
Tư nêu đươc• • ngành nghề
mà bản thân quan tâm
Nêu đươcs ngành nghề
mà bản thân quan tâm dưới
sự gợi ý của giáo viên
1.2 Trình bày đươc nhu cầu•thị trường lao động hiện tại và tương lai
Trình bày
đươc nhu cầu•
r
xã hôi đôi•với ngànhnghề ở hiện tại và sự phát triển của các
Không trình bày được nhu cầu xã hôi đối•
nghề ở hiện tại
và sự phát triển của các
Trang 31trong tương lai, chưa đưa
ra đươc minh• chứng
nghề đó trong tương lai
2.Trải
nghiệm
nghề
2.1 Tìm hiểu môt số sản •
trường
Tìm hiểu đươc•mẫu mã, giá
cả của môt số•sản phẩm của ngành nghề trên thị trường dưới sự gợi ý của giáo viên
hiếu đươc• mẫu mã, giá
cả của môt số•sản phẩm của ngành nghề
trường
2.2 Đề xuất ý tưởng về sản
ngành nghề
Đề xuất đươc•
ý tưởng về sản phẩm của ngành nghề
Đề xuất ý tưởng về sản
ngành nghề dưới sư hồ trơ• • của giáo viên
Không đề xuất được ý tưởng
về sản phẩm
nghề
2.3 Lập được bản thiết kế sản phẩm đó
Tự lập được bản thiết kế,
có thể hiên• các thông số
kĩ thuât, vât liệu, nêu rõ nguyên lýcấu tao và•vân hành của•
hệ thống kỹ thuât.•
Tự lập được bản thiết kế,
có thể hiên các• thông số kĩ thuật nhưng chưa nêu rõ nguyên lý cấu tao và vân• • hành của hê•
thuât.•
Không tự lập đươc bàn thiết•
kế, cần có sự
hỗ trơ của GV.•
Trang 32Tư tìm đươc• • nguyên vật liêu để thưc• • hiện giảipháp, chỉ ra đươc • ưu
nguyên vậtliêu • lưa•chon.•
Tư tìm đươc• •nguyên vậtliêu để thưc• •hiện giải pháp nhưng không chỉ ra đươc ưu•
nguyên vật liêu lưa chon.• • •
được nguyên vât liêu để• • thực hiện giải pháp
2.5 Chế tao sản• phẩm
Chế tao đươc• •
dưa trên bản•
vẽ đã thiết kế
Chế tao đươc• • sàn phẩm dưới
sự gợi ý của giáo viên
Không chế tạo đươc • sảnphẩm
2.6 Vân hành•sản phẩm
Sản phẩm sau khi chế tạo hoạt động được, đúng nguyên lí, ổn đinh.•
Sản phẩm sau khi chế tao•hoạt độngđược, sử dụng
đinh.•
Sản phẩm sau khi chế tao•không hoạt động, sử dụng đươc.•
Nêu được giá trị của nghề dưới sư hồ trơ• • của giáo viên
được giá trị của nghề
3.2 Yêu cầu về
an toàn đối với ngành nghề
Nêu đươc•những nguy
cơ tai nan có•
Nêu đươc•những yêu cầu
Không nêu được những yêu cầu về an
Trang 33về an toàn nghề nghiệp.
nghiệp
3.3 Sự phù hợp với bản thân
Tự đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với nghề dự định lưa chon.• •
Đánh giá được
sự phù họp của bản thân đối với nghề dưới sư hỗ trơ• •
khác (giáo
huynh, người lớn, )
Không đánh giá được sự phù hợp của bản thân đối với nghề
Ra được quyết đinh lưa chon• • • nghề, lập được
kế hoach hoc• • tập-
được quyết đinh lưa chon• • • nghề
Trang 34B Nghiên cứu kiến thức mói
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền
và đề xuất giải pháp thiết kế sản phẩm
NN 2.1 - Quan sát
- Phỏng vấn
- Phiếu học tập
c Luyện tập
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền
và đề xuất giải pháp thiết kế săn phẩm
NN 3.3
- Sản phẩm
- Phiếu học tập
Trang 351.4 Tiến trình xây dựng chủ đề STEM định hướng nghề nghiệp ở trường
I
Hình 1.2 Tiến trình xây dựng chủ đề định hướng nghề nghiệp
ở trường trung học pho thông
Trang 361 Y tưởng chủ đê
- Xuất phát từ nội dung kiến thức của môn học, bài học, kết hợp với nhu cầu ngành nghề của thị trường lao động và nhu cầu nghề nghiệp của HS -ỳ GV hình thành ý tưởng chủ đề STEM phát triển NL ĐHNN cho HS
2 Mô tả ngành nghề
- Trên cơ sở ý tưởng chủ đề STEM phát triển NL ĐHNN, GV tiến hành
mô tả ngành nghề: vị trí, vai trò và xu thế ngành nghề; giá trị nghề nghiệp; phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp; kiến thức khoa học mà
HS cần hình thành và huy động
3 Mục tiêu
GV xác định mục tiêu yêu cầu cần đạt, phẩm chất định hướng nghề nghiệp, năng lực định hướng nghề nghiệp cần hình thành cho HS trong dạy học chủ đề STEM ĐHNN
+ Năng lực định hướng nghề nghiệp :
Tập trung các biêu hiện hành vi của năng lực thành tổ ĐHNN Bên cạnh
đỏ, đưa ra một đến hai biểu hiện hành vi rõ nét của năng lực chung có liên quan đến nội dung bài học.
4 Nội dung
- GV xác định nội dung kiến thức khoa học mà HS cần hình thành,huy động và hành động của HS trong chủ đề nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực
Trang 375 Thiết bị dạy học và học liệu
- GV dự kiến thiết bị dạy học và học liệu để tổ chức dạy học chủ đề STEM ĐHNN (chuẩn bị cua GV, chuẩn bị của HS)
+ Thiết bị dạy học và học liệu cần xuất phát từ thực tế trường học và địa phương
Chuẩn bị của GV cần ưu tiên danh mục thiết bị tối thiểu được trang bị cho nhà trường, nếu không có trong danh mục tối thiểu thì nên là các thiết bị đơn giản, dễ kiếm, gần gũi với cuộc sống và chi phí tiết kiệm
Chuẩn bị của HS cần chú ý đến tính an toàn, đơn giản, dễ kiếm và mang tính giáo dục tích hợp trong trường phổ thông (giáo dục tích hợp bảo vệ môi trường, giáo dục tích hợp tài chính, )
+ Nếu thiết bị dạy học và học liệu đáp ứng và khả thi thì tiến hành thiết kế tiến trình dạy học, nếu thực tế không đáp ứng thì quay lại ý tưởng ban đầu của chủ đề để điều chỉnh kịp thời và phù hợp
6 Tiến trình dạy học
Trên cơ sở xác định mục tiêu, nội dung, thiết bị và học liệu học tập, GV xác định chuỗi các hoạt động học đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực ĐHNN của HS (sừ dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực)
Trang 38Hình thành kiến thức
mói
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp liên quan đến ngành nghề
Luyện tập Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất
giài pháp liên quan đến ngành nghề (tiếp theo)
(Nguyễn Thanh Nga, 2021).
♦ĩ* Khung kế hoạch bài dạy chủ đề STEM định hưởng nghề nghiệp
Trường: Họ và tên giáo viên:
Tổ:
Trang 392 Năng lực định hướng nghề nghiệp
Tập trung vào biêu hiện rõ nét của một số hành vi của năng lực thành tổ ĐHNN Bên cạnh đó, có thê đưa ra một đến hai biêu hiện hành vi rõ nét của năng lực chung cổ liên quan đến nội dung bài học.
3 Phẩm chất định hướng nghề nghiệp
Viết ra các biểu hiện hành vì của học sinh trong phẩm chất chủ yếu liên quan đến nội dung bài học
II Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị, học liệu mà giáo viên, học sinh cần chuẩn bị đế thực hiện các hoạt động học.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vân đê và tìm hiêu ngành nghê
a) Mục tiêu:
Nêu mục tiêu giúp học sinh:
+ Xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học
+ (hoặc) Xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo cúa bài học.
b) Nội dung:
Nêu rõ nội dung yêu cầu/nhiệm vụ cụ thê mà học sinh phải thực hiện (xử
lí tình huống, câu hỏi, bài tập, thí nghiệm, thực hành ) để xác định vấn đề cần
Trang 40giải quyêt/nhiệm vụ học tập cân thực hiện và đê xuât giải pháp giải quyêt vân
đê/cách thức thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phâm:
Trình bày cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phấm hoạt động
theo nội dung yêu cầu/nhiệm vụ mà học sinh phải hoàn thành:
Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển
giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiêm tra, đánh giá quả trình và kết quả
thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập