Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2.1 Những công trình nghiên cứu về ca dao Nam Trung Bộ Viết về ca dao Nam Trung Bộ, Xuân Diệu có bài viết “Sồng vói ca dao, dân ca miền Nam Trung Bộ” - trong s
Trang 1Bộ GIÁO • • DỤC VÀ ĐÀO TẠO •
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình khoa học được thực hiện một cách nghiêm túc của tác giả dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Điệp Luận văn có tham khảo tài liệu từ nhiều nguồn và có ghi rõ nguồn trích dẫn Tôi xin cam đoan rằng luận văn này do chính tôi thực hiện và chưa được đăng trên bất kỳ phương tiện nào.
Tác giả
Hà Thị Yến Linh
Trang 3và Phòng Sau đại học đà tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập tại trường Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn cơ quan công tác, Thư viện trường Đại học Sư phạm
TP Hồ Chí Minh, thư viện tỉnh Phú Yên, các anh chị học viên cùng lớp và đồng nghiệp
đã giúp đỡ, đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài.
về phía bản thân, người viết đã không ngừng tìm tòi, thu thập tài liệu nghiên cứu, học tập kinh nghiệm từ những người đi trước Cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Điệp, tôi đà có thêm nhiều kiến thức về đề tài cũng như kỹ năng trong nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, trong quá trình làm luận văn, bản thân người viết không tránh khởi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ phía thầy cô cùng bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Hà Thị Yến Linh
Trang 4Trang phụ bìa
Lòi cam đoan
Lòi cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cún vấn đề 2
2.1 Những công trình nghiên cứu về ca dao Nam Trung Bộ 2
2.2 Nhũng công trình nghiên cứu về tính cách con người trong ca dao Nam Trung Bộ 6
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cún 7
3.1 Mục đích nghiên cún 7
3.2 Nhiệm vụ nghiên cún 7
4 Đôi tượng và phạm vi nghiên cún 8
4.1 Đối tượng nghiên cún 8
4.2 Phạm vi nghiên cún 8
5 Phưong pháp nghiên cún 8
6 Đóng góp của đề tài 9
7 Cấu trúc của luận văn 10
Chương 1: KHÁI QUÁT VÈ VÙNG ĐÁT, CON NGU ÔI VÀ 11
CA DAO NAM TRUNG Bộ 11
1.1 Khái quát về vùng đất và con người Nam Trung Bộ 11
1.1.1 Khái quát về vùng đất Nam Trung Bộ 11
1.1.2 Khái quát về con người Nam Trung Bộ 17
1.2 Khái quát về ca dao Nam Trung Bộ 18
1.2.1 Khái niệm ca dao và ca dao Nam Trung Bộ 18
1.2.2 Diện mạo của ca dao Nam Trung Bộ 21
1.2.3 Mối quan hệ giữa ca dao và tính cách con ngưòi Nam Trung Bộ 26
1.3 Tình hình nguồn tư liệu đưọc khảo sát 28
Tiểu kết chương 1 30
Chương 2: TÍNH CÁCH CON NGƯỜI NAM TRƯNG Bộ 31
QUA CA DAO NHÌN TÙ PHƯƠNG DIỆN NỘI DƯNG 31
Trang 52.1.1 Cần cù, chịu khó, tiết kiệm 31
2.1.2 Ham học hỏi 37
2.2 Tính cách con ngưòi Nam Trung Bộ trong sinh hoạt hằng ngày 40
2.2.1 Vói quê hương đất nước 40
2.2.2 Vó’i gia đình 52
2.2.3 Vói người yêu 66
2.3 Tính cách con ngưòi Nam Trung Bộ trong chiến đấu 79
2.3.1 Thủy chung, kiên định lập trường yêu nước 79
2.3.2 Kiên cường chống lại kẻ thù 83
Tiểu kết chương 2 87
Chương 3: TÍNH CÁCH CON NGƯỜI NAM TRƯNG BỘ 89
QUA CA DAO NHÌN TỪ PHƯƠNG DIỆN NGHỆ THUẬT 89
3.1 Ngôn ngữ nghệ thuật 89
3.1.1 Sử sụng nhiều từ ngữ địa phưong 89
3.1.2 Có nhiều sáng tạo trong cách phối âm 94
3.1.3 Giàu tính so sánh 98
3.1.4 Giàu tính dí dỏm, hài hước
3.2 Giọng điệu 105
3.2.1 Giọng châm biếm, bông đùa 106
3.2.2 Giọng cảm thương, tâm tình 110
3.2.3 Giọng sảng khoái, ngọi ca 3.3 Không gian nghệ thuật 116
3.3.1 Không gian gắn liền vói cuộc sống sinh hoạt và lao động 116
3.3.2 Không gian gắn liền với môi trường tự nhiên 121
Tiểu kết chưong 3 125
KÉT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 7Ca dao Việt Namxuất hiệntửrất làu dời trơthànhngười bầu ban vả lá noi lưugiừ những phong tục, tập quán, tâm tư nguyện vọng cùa con người Vi dung dị, gần gũi VỚI cuộc sống cùa nhân dân nón ca dao bộc lộ được tất cã nhùng tâmtư tinh cam nhữngdạo lýnhãn nghĩa, những truyền thống quý báu cua người Việt Nam Có IC vì thề mà cadao đẫ chiếm mộtphânquantrọng không the thay the trongđời sống sinh hoạt cùng như dời sống tinh thằn cua người Việt, trơthành một manh ghép cua hồn Việt, một manhghóp cố xưa chân thánh, tnộc mạc mà sâu sác, dạt dao
Ricng đổi VỚI ca dao Nam Trung Bộ nó giông như một minh chúng sống dộngcho quy luật dạc thù của vãn học liì luôn gàn liền VÓI từng bước chuyến mình cua lịch
sư dán tộc Là một manh làm hòn của người Việt, đất Việt ca dao noi đây không chi phán ánh một phân lịch sư dã qua má cỏn gốp them tiếng nói dặc sắc làm giàu thèm kho táng vản học cua dán lộc Bảng nội dung phong phú thắmđượm hương sác vùngmiền, ca dao Nain Trung Bộdã làm nổi bật dược dấuấnvãn hỏa của vùng lừ vùng đất đến conngười
Nam Trung Bộ lã vung dat chịu nhiều bầt lọi về địa li và đĩa hình, la vùng đầt của thiên nhiên khác nghiệt nhưng con người nơi đảy lại giống như nhửng dóa hoa nó
rộtrên vùng dầt khôcan Trai qua nhiêu khó khản, họhĩnh thành cho mình những nét tính cách tồt đẹpnhư yêunước, yêu quê hương, trọngtinh nghĩa, càn cù chậu khó.tiềtkiệm, vả dược lưu giừ, phat huy qua chiêu dâi phát triển cua qué hương Tất ca nhữngdiều đó dcu được hòa quyện vào những câu ca dao mà họ vẫn thường ngân nga hàngngày Qua ca dao, những khía cạnh cùađờisõng, nhừng tâmtưtình cam cùa người Nam Trung Bộhiện lên một cách sinh động, rõ nét
ĐỈ góp phấn lưu giữ nhừng net đẹp truyẻn thống cua con người Nam Trung Bộ
và khảng dinh giá trị ca daonơi dày chúng tôi quyếtdinh tìm hiểu và nghiên cứu de tiu
“Tinh cảch COM người Nam Trung Hộ iịua cu dao". Đây là dịp đểchúng ta nhìn nhận
Trang 8lại những bản chât tôt đẹp của con người Nam Trung Bộ, từ đó góp phân khơi gợi tính nhân văn đậm đà trong truyền thống vốn có của người Việt.
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1 Những công trình nghiên cứu về ca dao Nam Trung Bộ
Viết về ca dao Nam Trung Bộ, Xuân Diệu có bài viết “Sồng vói ca dao, dân ca
miền Nam Trung Bộ” - trong sách ' Dãn ca miền Nam Trung Bợ” (1963), tập 2, NXB
Vãn học Hà Nội của hai tác giả Trần Việt Ngữ và Trương Đình Quang Tiểu luận này giống như tấm lòng của ông hướng về vùng đất Nam Trung Bộ thân yêu, nơi có Tuy Phước - Bình Định, quê mẹ của ông Qua tiểu luận, Xuân Diệu không chỉ thể hiện tình cảm gắn bó máu thịt với quê hương mà còn nhận thấy sự đặc biệt, độc đáo cùa ca dao
vùng đất này: “ Ca dao Nam Trung Bộ không thích đế cho lời nói cứ chảy êm xuôi, mà thích dùng lời chạy vồng qua đá, nháy lốc bốc qua sỏi, đây không phải là một thứ cộc lốc, mà là thứ tinh vi riêng về nhạc điệu” (Xuân Diệu, 1963) Đây là một bài viết rất có giá trị trong việc nghiên cứu ca dao ở đây, bởi lẽ nó “được viết hằng một tấm lòng tràn
đầy xúc cảm, một sự cảm thụ rất sâu sắc và tinh tế ca dao miền Nam Trung Bộ”
(Nguyễn Chí Ben, 2003).
Trong luận án tiến sĩ “Tỉnh thống nhất và sắc thái riêng trong ca dao người
Việt ở ba miền Bắc, Trung, Nam " (2005) Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân vãn TP.HCM, tác giả Nguyễn Thị Kim Liên đã tiếp cận ca dao Nam Trung Bộ như một tiểu vùng góp phần quan trọng trong việc làm phong phú thêm ca dao miền Trung Vì nội dung luận án tập trung vào ca dao của cả miền Trung (bao gồm ca dao Nghệ Tĩnh, ca dao Bình Trị Thiên và ca dao Nam Trung Bộ) nên số lượng bài ca dao Nam Trung Bộ được tác giả phân tích không nhiều Tuy nhiên, từ những phân tích, kết luận của mình, tác giả cho thấy được rằng ca dao Nam Trung Bộ mang đầy đủ những đặc điểm của ca dao miền Trung như: về nội dung, ca dao phản ánh rõ nét hình ảnh cuộc sống, con người gắn liền với ròng núi, sông biển cùng những khó khăn, khắc nghiệt của thiên nhiên Và
về nghệ thuật, ca dao sử dụng các hình thức biến thể lục bát ở mức độ cao, đặc trưng là
số tiếng giãn nhiều ở dòng bát.
Trang 9Với bài viêt “Môtip “Ngó ra”, “Ngó lên” trong ca dao Bình Định” đăng trên
báo Văn hóa - Nghệ thuật Bình Định ngày 24/07/2011, tác giả Lê Minh Kha đã phân tích một số bài ca dao của vùng đất Bình Định bát đầu bằng môtip “Ngó ra” và “Ngó lên” để đưa ra kết luận rằng những môtip này trong ca dao không chỉ mang tính chất giới thiệu những địa danh, danh thắng của địa phương mà còn thề hiện rõ nét tấm chân tình của người dân xứ Nau Tuy số lượng bài ca dao được tiếp cận chưa nhiều, nhưng tác giả đà cố gắng chọn những bài ca dao mang đậm đặc trưng của quê hương Bình Định qua hệ thống từ địa phương đề từ đó làm nồi bật sự mộc mạc, giản dị của con người và vùng đất này.
Bài báo “Tỉnh bông đùa, trào phúng trong ca dao xứ Quảng” của tác giả Đinh
Thị Hựu đãng trên báo Văn nghệ Đà Nằng ngày 25/10/2012 đã giới thiệu cho bạn đọc những bài ca dao chưa được ghi chép trong các sách sư tầm, nghiên cứu văn học dân gian ở Quảng Nam, Đà Nằng Qua việc phân tích những bài ca dao nói trên, tác giả nhận thấy rằng số lượng những bài ca dao mang tính bông đùa cùa Quảng Nam chiếm một ti
lệ khá cao và trải đều ở tất cả các nội dung của ca dao như: cuộc sống lao động, sinh hoạt, quan hệ xã hội giữa người với người, kháng chiến chống ngoại xâm, chống phong kiến, chống đế quốc, Từ đó, tác giả nhận định “Tiếng cười với nhiều cung bậc khác
nhau trong ca dao đã mang lại cho nhân dân xứ Quảng thêm niềm tin, sức mạnh, cô vũ
họ thêm vững bước trên con đường dài đấu tranh cho sự tiến bộ của xã hội ” (Đinh Thị
vè, câu đó, tục ngữ, sân khấu dân gian, sử thi và ca dao, dân ca Trong đó, ca dao, dân
ca là thế loại nối bật, có nội dung phong phú và nghệ thuật đặc sắc nhất Với bộ phận văn học dân gian của cư dân ven biến miền Trung, tác giả phân thành 2 tiếu vùng nhỏ hơn để nghiên cứu, phân tích là vùng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và vùng Trung và Nam Trung Bộ Trong đó, vùng Trung và Nam Trung Bộ là vùng có văn hóa biến đậm
Trang 10nét nhât, được thê hiện rõ nét trong đời sông, sản xuât và tín ngưỡng của người dân Đó chính là cơ sở để tác giả kết luận rằng, trong ca dao Trung và Nam Trung Bộ, yếu tố biến hiện lên đa dạng qua cảnh sắc thiện nhiên, mọi hoạt động lao động, sản xuất, sinh hoạt và đời sống tâm hồn của con người Đồng thời, công trình cũng cung cấp được số lượng lớn những bài ca dao có yếu tố biển phục vụ cho việc nghiên cứu bộ mặt của nền văn hóa biển Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân trong Luận án tiến sĩ “Thiên nhiên với sắc thái
văn hóa vùng trong ca dao trữ tình Trung Bộ” (2012, Học viện Khoa học xã hội Hà
Nội) đã giài thích, khái niệm ca dao Trung Bộ sử dụng trong luận án được hiểu là ca dao của cả ba vùng: Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ về ca dao thuộc vùng Nam Trung Bộ được sử dụng trong luận án, tác giả chủ yếu lấy từ tuyến tập “Ca
dao Nam Trung Bộ ” của Thạch Phương - Ngô Quang Hiển biên soạn (1994), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Thông qua việc khảo sát thiên nhiên trong ca dao trữ tình miền Trung theo chiều kích tự nhiên, luận án đã chỉ ra được ảnh hưởng của thiên nhiên đến văn hóa vùng miền và khẳng định rằng thiên nhiên trong ca dao được qui định bởi đời sống, sinh hoạt và văn hóa của con người miền Trung Đồng thời, nghiên cứu thiên nhiên trong chiều kích nghệ thuật, luận án chứng minh rằng thiên nhiên xuất hiện trng ca dao không phải là những cảnh vật thực mà chỉ là những ký hiệu thấm mỹ, những hình tượng nghệ thuật và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tư duy nghệ thuật và thi pháp ca dao.
Trong bài báo “Yếu tố bác học và bình dân trong ca dao Nam Trung Bộ” của
tác giả Lý Thơ Phúc đãng trên báo Văn hóa Đặc trưng Nam Trung Bộ, số ngày 29/8/2014, tác giả đã nghiên cứu ca dao Nam Trung Bộ trong sự so sánh với ca dao các vùng miền khác để từ đó, rút ra những kết luận về đặc điểm ca dao Nam Trung Bộ:
- Thứ nhất, yếu tổ bình dân của ca dao Nam Trung Bộ được thể hiện qua cách sử
dụng khấu ngữ (từ Thuần Việt và từ địa phương) kết hợp với thành ngữ, tục ngữ của người Việt.
- Thứ hai, yếu tố bác học của ca dao Nam Trung Bộ được thể hiện qua cách sử
dụng từ Hán Việt kết họp với điển tích, điển cố một cách dày đặc.
Trang 11- Thứ ba, hiện tượngđan xenyếu tố binh đản và yếutồbáchọc trongca dao Nam Trung Bộ thê hiện được net đẹp trongban lình sáng tụo cua người dân noi dày:
"chân chất, móc mạc nhưng ỉại nhưng lại nhạy cam trước cái dẹp, cái mới, hẹ tọng tình, trọng lẻ nghĩa cho nên cũng trọng cái chắt liệu có khã nàng giúp họ thề hiện dạo fỳ làm người luôn tìm ra những hình thừc mời cùa nẽng Việt mẹ
đe đè biêu hiện CÚI lùm hôn khoe mạnh cua minh " (Lý Tho Phúc.2014)
Ó phàn đầu bài viổt uCa dao cùa một vừng đất" - mơđầu cho cuốn tuyên tập
“ Ca dao Nam Trung //{»”(2015) cua NXB Tổnghọp TPHCM, tác gia thạch Phương
đâ trinh bâyngăn gụn khái quát đặc điềm vùng đất vá con người Nam Trung Bộ Đó lã
cơ sờ dê tác gia chi ra nhừng đặc trưng cua ca dao vùng dât này về nội dung phanánh
vả độc sic nghệ thuật Túc giá khủng đ|nh rủng; "Xét về tuổi, thì ca dao Nam Trung Rõ trẻ hơn nhiều so vởi ca dao nơi đất cội nguồn den hàng chục thề ki nhưng nó dã thùa hường nhưng thành tựu lừtinh hoa cua vân hục dân tội:, dõng thời trong quá trình phát triển đã thàtt hải thèm nhiều nhân tố mới của nền ván hóa các cư đàn hán dĩa tạo nên nừng Stic thúi ững cua ca dao một khu vực " (Thạch Phương Ngô Quang Hiên 2015)
Trong luộn án tiến sì “Tin hiịu ngôn ngừ thấm mỹ trong ca dao Nam Trung
Bộ“(2015) Trưởng Đạihọc Khoa học xã hội vã nhãnvân TP.HCM, tác gia NguyenThiVàn Anh đă tao dựng một cách nhìn tống qu.it vẽ hệ thống tín hiệu thâm mỳtrong cadao Nam Trung Bộtheohệ thòng cáctrườngnghía Thòngquaviệcnghiêncứucác hinh thức ngôn ngừ cùa các tin hiệu chàm mỹ, tác gia đả chi ru nhừng biểu hiện hình thức phong phú cúa ca dao Nam Trung Bộ như: thê thơ ngôn ngừ hình tượng, Đó lãcơ
sơ dê lác gia lum nổi bật nội dung phanánh vã đặc trưng riêng cua ca dao vũng đãl này
Trong bài báo “ Sông trong tâm thức người Nam Trung B{»”cũa tác giả Phạm Tuán Vù đàng trẽn tạp chí Vanhọc nghệ thuật số 404 tháng 2 2018, tác giã dà thống
kê và chỉ ra ringkho tâng ca dao Nam Trung Bộcohung trim bâi ca dao nliãc đẻn hàng chục con sóng ỡ vùng dẩt duyên hai này Tửviệc ticp càn phân tích, lý giãi nhửne bài
ca dao Nam Trung Bộ có yêulôsông, tác gia khăngđịnh rủng “sông” đâ đi sâu vàolãmthức và giừ vị tri quan trọng trong giá tri tinh thằn cua con người nơi dây Theo tác giả
Trang 12điều này phần nào phản ánh phần nào đặc trưng tâm lý, tính cách của con người Nam Trung Bộ.
Trung Bộ
Trong bài báo “Tính cách người Quảng qua ca dao xứ Quảng" của tác giả
Nguyễn Thanh Tuấn đăng trên báo tuổi trẻ số ngày 31/3/2014, tác giả đã khẳng định ca dao xứ Quảng phản ánh toàn bộ truyền thống, đời sống, văn hóa xứ Quảng, đặc biệt hơn cả là tính cách của người Quảng được thể hiện sâu sắc, độc đáo và đầy ấn tượng
Từ đó, tác giả chỉ ra và phân tích những nét tính cách đặc trưng của con người xứ Quảng như: giản dị, cần cù, chịu khó, tiết kiệm; lạc quan, yêu đời, tự hào về quê hương đất nước; trọng tình nghĩa, thủy chung, tin tưởng vào tương lai và chính mình; cương trực, thẳng thắn, ham học hỏi.
Ở phần thứ hai của bài viết “Ca dao của một vùng đất"- mở đầu cho cuốn tuyển
tập “Ca dao Nam Trung Bộ" (2015) của NXB Tổng họp TPHCM, tác giả Thạch
Phương đưa ra những nét tính cách của con người Nam Trung Bộ thông qua một số bài
ca dao điền hình Tác giả chú trọng đến tính cách của con người trong tình yêu lứa đôi (chung thúy, trọng nghĩa tình và khát vọng hạnh phúc trọn vẹn), trong lao động (cần cù, ham hiểu biết, kiên trì) và trong các mối quan hệ xã hội khác (lên án đồng tiền và sức thao túng của nó, đề cao lòng tự trọng, ).
Trong bài báo “Tính cách người Quảng Ngãi qua ca dao, dân ca Quảng Ngãi"
trên Tạp chí sông Trà số 72 ngày 6/11/2018, tác giả Mai Bá Ần đà phát hiện và phân tích được những nét tính cách nổi trội của người dân Quảng Ngãi như: yêu quê hương,
tự hào với truyền thống quê hương; cần cù, sáng tạo, hiếu học; trọng tình nghĩa; ngay thẳng, thật thà; Đe từ đó, tác giả đưa ra kiến nghị rằng tính cách người Quảng Ngãi cần được đặt chung trong tính cách người miền Trung nói chung, đặc biệt là xứ Quảng (Nam Hải Vân) nói riêng và trong quan hệ cội nguồn với tính cách người Nghệ An, Hà Tĩnh (do các triều đại phong kiến Việt Nam đã đưa vào khai mở vùng Nam - Ngãi) bởi
lẽ cái riêng là để cụ thể hóa cái chung.
Trang 13Trong bài báo “ Vẻ đẹp đặc săc của ca dao Nam Trung Bô” đăng trên báo Vietnamnet ngày 11/08/2021, tác giả N.T.H đã nhận định rằng “Mồi vùng đất có một
nền văn học dân gian đặc trưng Tìm hiểu vãn học dân gian của vùng đất ấy sẽ thấy tính cách con người” (N.T.H, 2021) Và thông qua việc phân tích các bài ca dao, các điệu
dân ca của vùng đất Nam Trung Bộ, tác giả đã chỉ ra được một số nét tính cách đặc trung của con người nơi đây như: yêu quê hương tha thiết, thủy chung trong tình nghĩa, cần
cù thiết thực, giản dị mà giàu ước mơ hoài bão, giàu tinh thần lạc quan yêu đời.
Qua những công trình nghiên cứu trên, chúng tôi thấy rằng ca dao Nam Trung
Bộ và vấn đề con người ở một số vùng đất thuộc Nam Trung Bộ đã được quan tâm khai thác Nhưng có rất ít công trình khai thác và khái quát một cách toàn diện tính cách con người của cả vùng đất Nam Trung Bộ qua ca dao đế từ đó thấy được đặc trưng văn hóa
và dấu ấn của vùng đất này trên phương diện con người Mặc dù nguồn tư liệu về ca dao Nam Trung Bộ còn hạn chế nhung khi triển khai đề tài “Tính cách con người Nam
Trung Bộ qua ca dao”) chúng tôi rất trân quý những tuyển tập ca dao mà các soạn giả
đã dày công sưu tầm và biên soạn.
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu ca dao Nam Trung Bộ
về cả nội dung lẫn nghệ thuật để thấy được những nét tính cách đặc trưng của con người nơi đây qua ca dao Qua đó, chúng tôi mong muốn góp một phần nhở vào việc nghiên cứu sâu hơn ca dao Nam Trung Bộ.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cúu
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể trước hết là hệ thống hóa các đặc điểm vùng đất, con người Nam Trung Bộ và những vấn đề liên quan đến đặc trưng ca dao Nam Trung
Bộ Tiếp đến, phân tích, lí giải những nét tính cách đặc trưng của con người Nam Trung
Bộ qua ca dao Sau cùng là tìm hiểu tính cách con người Nam Trung Bộ đã được thể hiện qua những biện pháp, thủ pháp nghệ thuật nào trong ca dao vùng đất này.
Trang 144 Đổi tượng và phạm vi nghiên cúu
4.1 Dúi tưựng nghiên cứu
Ca dao Nam Trung Bộ có rất nhiều chú de và phàn ánh hầu như trọn vẹn dặctrưngcua thiên nhiên và con người noi đây Tuy nhiên, tronggiới han cua đề tài nghiên cứu, người viết chi liền hành khao sát phân lích những hài ca daocónội dung liên quanđến việc the hiện đặc trưng tính cách con người Nam Trung Bộ
4.2Phạmvi nghiên cứu
Nguồntư liệu được sứ dụng trong luậnvàngồmcó
- Nguyền Đinh Tư (2003) Giang sơn ỉ'/ẽt Nam - Dâv: Non nước Phú }?rr, Non nước Khánh Hóa, Non nước Ninh Thuận (chia làm 3 cuốn nho) Nxb Thanh niên
5 Phương pháp nghiên cứu
Dêphục vụcho mục dich khoa hục cua detài ‘’Tinh cách con người Nam Trung
Bộ qua ca dao",chúngtôi vận dụng mộtsổphương phap và thao tác nghiên cứusau
Phương pháp thống kê Sử dụng kết quả thung kẽ nhám có số liệu khách quan, chính xác, tụo lâp nên cơ sơ nghiên cứuban dâu về ca dao Nam Trung Bộ dẻ có nhũng phân tích xác đáng, khoa học tránh sự võ đoán, chú quan
Trang 15Phương pháp hị thống Đật ca dao Nam TrungBộ trong hệ thống ca dao dânlộc đè phát hiện những điểm chung và điêm riêng của ca dao vùng đầl này Trêncó sở
dó, chúng tòi có cái nhìn hệ thồng và phát hiện ra những nét kế thừa cùng như nhữngnét tinh cách đặc trưng nổi bụt cua cunngười Nam Trung Bộ
Phương pháp nghiên cứu liên ngành Đày lá phương pháp tiếp cận một dổi lượng bảng nhiều cách thức, dựa trên cứ liệu cua nhiêu chuyên ngành Vì vậy Việc sữdụng kết quà nghiêncứu cua cácngànhnhân học,dân tộc học lịch sưhục vãnhóahọc là vò cùng cân thiềt trong việc khám phá tinh cách dạc trưng cúa con người Nam Trung Bộ qua ca dao.Tử đó cam nhận sâu sắc hơn VC đẹp lâm hỗn cua con nguôi nơi dây
Phương pháp so sánh, sứ dụng dê sosánhcon người trong ca dao Nam Trung
Bộvớiconngườitrong ca dao vùng miển khác dê thay dược sự giống và khác nliau giữa chúng Từ đó, nêu lên nhừng tinh cách đạc trưng cùa conngười trong ca dao Nam Trung Bộ
Ngoài ra.chúng lói còn sư dụng các thao lác hồ irợ như phàn tích, bỉnh luận, lòng hợpphục vụcho việc làm rõ lưng khíd cạnh trong lình cám lính cách cùa người Nam Trung Bộ thông qua ca dao và khái quát chúng thành những luận diêm lớn
Trong nghiên cứu văn hục việc vậndụng kểi hụp cảc phương pháp lã vôcũngquan trọng Nhonó ma việc nghiên cứu uớnên khoa hục rõ ràng vá de hiếu hơn.Đè đề lải này được nghiên cửuthành công, chúng tôi sê cô găng kếi hụp nhiều phương phápmột cách nhuần nhuyễn, mạch lạc vàvận dụng các thao tác một cách hựp lý khoahọcnhất
6 Dóng góp cua dètài
The loại ca dao cổ rat nhiều công trình nghiên cứu nhimg sổ lượng công trình nghiên cứu về ca dao Nam Trung Bộ lại rầlhạn ché Córất ít công trình nghiên cứu disáu vào tiồp cận ca dao Nam Trung Bộ dế làm nồi bật những lính cách dặc trưng cúacon người vùng đẩt náy Vi the xuat pháttừmụcđíchnghiêncứu "Tính cách con người
\am Trung Hộ ifua ca dan' ’ ,chúng tôi đi sàu vàophàn tích các đặc diem, ve đẹp cùa
Trang 16con người Nam Trung Bộ Hl vọng đè tài sẻ góp phần làm rộ hơn nét đặc trimg cua conngười Nam Trung Bộ thòng qua thể loại vãnhọcdân giannãy Đặc biệt VỚI ca dao - thè loại văn học dân gian dóng một vai trò rấtquan trọng trongsự hình thành và phát tncn nền vàn học cùa dân tộc Iihừng kềl qua nghiên cữu cua luận vân sê lả những gựi dẫnhữu ích góp phằn nâng cao chắt lượng dạy học cácbộ mòn hữu quan
7 Cấu trúccùa luận vàn
Trong khuôn khô cua đề tai ngoái phán mo đầu phần kềt luận, luậnvân đượctrình bôy theo 3 chương,gồm:
Chiromg I: Khai quát vềvùng đắt con người vá ca (lao NamTrung BộTrong chương này, chúng tôi để cập den những vấn dể lýthuyếtcơban làm tiền
dề cho đe tài nghiên cứu như: dục diem vùng dắt con người; diên mao ca dao Nam Trung Bộ và mối quan hệ giữacadao với tính cách con người
Chưimg 2: Tính cách con người Nam Trung Bộ qua ca dao nhìn từphươngdiện nội dung
Trinhbày những đặc diêm của conngười Nam Trung Bộqua cadao lá nội dungchinh cua chương 2 Trong đo chúng tôi sỉ làm nôi bật linh each conngười Nam Trung
Bộ trong lao dộng sân xuất như: cần cù chịu khó hamhọc hoi ; trong sinhhoạt hãng ngày như: hiếu thao, trong linh nghĩa va trong chiên đàu như kiên cưởng chóng lại
Trang 17Chirvng 1: KHÁI QUÁT VÊ VÙNG DÁT,CON NGƯỜIVÀ
CA DAO NAM TRUNGBỌ1.1 Khái quát về vùng dẳt và con người Nam TrungBộ
1.1.1 Kháiquát về vùngđất Nam Trung Bộ
1.1.1.1 Lịch sưhình thành
Nũm 1470, phàn đấl phía Bác iluyùn hái miền Trung sáp nháp vào ban đồ nướcViệt với ten gọi là Thừa tuycn Quáng Nam trải dài từ deo Hai Vân den núi Thach Bl (nui Dá Bia) bao gồm cát tinh Quang Nam - Da Nâng Quáng Ngâi, Binh D|iih Phú Yên Sau đó sáp nháp thêm Khánh Hỏa vào năm 1653 còn BinhThuận thì den năm
1967 mời Uơ thành dinh, nằm ớ phía cực Nam nước Việt thời ây Tuy dượt khai thát muôn hơn sau nhiều thế ki 90 với vùng đất phía BÁc đèo Hái Vân nhưng do nhùng điều kiện địa lý.killhậu tài nguyên thiên nhiên, bộ mật dời sõng xã hội vungnày dã thay dôi nhanh chóng Việc phđt triển kinh (C ớ khu vực Nam Trung Bộ lả một chặng đườngthuyên tiếp quan ưọng cua cóng cuộc Namtiến và là một quá trinhvậndộngluôn được thay đổi vôbô sung không ngừng hảng nhửng kinhnghiệmtrongđời sống vàkiếnthứctrong tư duy Từ đó con người nhanh chóng thích nghi vói môi trường và hoàn canh mới
Vùngduyên hủi Nam Trung Bộ hiện nay gồm có 8 tinh, thảnh phó: Đã Năng,Quang Nam Quang Ngãi Binh Dinh, Phú Yen Khánh Hoà, Ninh rhuạn BinhThuận.Diện tích tự nhiên toàn vùng khoang 44.4 krn2 dân sô toân vùng khoảng 9000 người(bố liệu thống kê năm 2014 cua Tông cục thống kê Việt Nam) Phía Bắc giáp ThừaThiên Hue,phía Tây và Tây Bấc giáp vùng Tây Nguyên và nước Campuchia phía Nam giápDòng Nam Bộ phía Dông giáp bièn Dỏng Nam Trung Bộcómộtvị trí (huân lợitrong giao lưukinh tế, vănhóa vói các linh trong cá nước,quốc te bàng đường bộ dườngbiển vá đường hàng không, là cứa ngô ra bicn cùa rày Nguyên Thêm vảo đo, vói vị tri lợi thế khi chạy qua khu vựccó các trục giao thông Blic - Nam VC đường bộ dườngbiên vàdường hàng không - các trục dưỡng huyết mạch trong mạng lưới giao thõng cùa cã nước và các khu vực phụ cộn,Nam Trung Bộ có diet! kiện ihuận lợi đemơ rộng
Trang 18giao lưu kinh tế với Lào, các tinh Tây Nguyên sà trong cá nước, kích thích và lòi kéocácngành kinhtế cua các tinh trong vùng phát triền.
1.1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Nam Trung Bòthuộc khu vực cận giảp biền, hầu hết cáctinhtrongvùngđểu giáp biển Địa hình ơ dãy baogồm dồng bảng ven biên nho hẹp ơ phía Đông và miên núi,trung du 0 phíaTày Dây lá đặc diem cho thấy$ự đa dạng, phong phucứacácđiều kiện
tự nhiên, khi hậu vân hóa thuận lợicho các tinh trong vùng phát triển kinhte dát lien cúng với kinh tc biên
Đây là khu vực có khi hâu nhiệt đới gió mùa vớisựphàn hóasâu sác trên phạm
VI lảnh thố theovì độ, địa hĩnh vã mứcđộ cách xa biền Ó đày cùng xuẩt hiện tbời kỹ khó nóng vàodầu ha có liên quanđen gió Tây Namvà gây ra anhhươngtrựctiếpnặng
nề cua bão kẽo theo lù lut vã ngáp ũng Vi vậy trongmấynămgầnđày, số lượng biìo
và thiệt hai do bào ngày càng gia tăng Dóchinh là bất lợiròràngnhằtcho nông nghiép ánh hướngđennâng suất va thu hoạch cua người dân
Nam Trung Bộ là vùng đất có thói tiêt khẩc nghiệt, kém theo những thiên tai anhhưởngnặng nẻ đền cuộc sổng cua người dân, tiêu biếunhất là nnra lù vả hạn hán Minimưa bât đầu váo tháng5 thường kết thuc vào thang 10.1 I vả tập trungnhiều nhẩt vàocác tháng 8,9,10 cùng với đó lả hiện tượng ngập úng ở hầu hét cảctinh Mùa khô kéodài tư tháng 11.12 năm trước đến tháng 4 nám sau lượngmưatrong mua khô rằt tbấp nôn gây hạn hán, thiếu nước tưới nghiêm trọng cho cây trồng
Khu vựcnày có hệ thống sòng ngòi phong phú, mật độ sông suối khả him cungcấp nguồn nước rướitiêu dồi dào cho nông nghiệp Cờ the kcdến các sông lớn cùa khu vực như hộ thống sòng Thu Bổn - VuGia ờ Đá Nẳng Quãng Nam: sòng Trà khúc Tin Bống ơ Quàng Ngài, sông Kôn ơ Bình Định, sóng Ba (Dà Ràng) V Phú Yên, sông Cái
vả mọt số sòng khác ở Ninh Thuụn và BìnhThuận.Tuy nhiên, số lượng sông lon như the không nhiều, daphànơNam Trung Bộ đều lá các sông ngân vả dốc, bỡ bicn sàu vớinhièu đoạn khúc khuỷu, thềm lục địa hẹp (’ác miền đồng bàng có diộn tích không lim.chủ yêu do sòng và biên bồi dap khi hình thành nẻn thườngbâm sát theocác chân núi
Dẩt đai cùa vùng it màu mờ hơn so với các vùngđồng bang khác nen gảy ra
Trang 19nhiều bẩt lợi choviệcpháttriền nông nghiệp cua vùng Nam Trung Bộ cờ cảckiêu rừng nhiệt đới ấm thưởngxanhquanh nảm; rừngnon tái sinh,rừng hỗn giao tre gỗ; rừng cây hụi và rừng trồng Đây là nơi cung cấp các dược liệucó giá trịnhư: hà thũ ô,ngũ gia bì, quê thiên niên kiên vá lả điêukiên đẽ ngườidãn noi đày phát triên lãm nghiệp him nừa.
Tuy lànơigánhchịunhiềuđợtbãolũ thiên tai với những hậu quà nặng nè nhưng trong nhừng cai khác nghiệt dó thiên nhiên cũng ưu ái cho vùng đất nay những danh lam thẵng cánh rẩt nòi tiếngnhưđèo Hài Vân Ngũ Hành Sơn nủi Ản - sông Trà biền Nha Trang tạo nên hệ thống du lịchxuyên suốt dai đất miền Irung
1.1.1.3 Kinh lề
VùngNam Trung Bộ tồn tại chú yếu dựa vào sanxuất nông nghiệp vớimô hình làng tiêu nông, đòi hói phai huy động sức lực cả cộng dõng và sự đoàn kẻt giúpđờ Iihau Nôngnghiệpcósựchuyếndịchtheo hướng tàng ti trọng cây công nghiệp vả chăn nuôi Ngoài lúa vùng còn có tiêm nâng sân xuãt nguyên liệu cho công nghiệpchubiến thựcphàm như: lac vừng mía càphê chè
I hu công nghiệp ra đoi luôn gân liên VỚI nông nghiệp, phục vụ cho nòng nghiệp,
nó giúpgán kct nhùng người thự vời nhau cà VC lợi ích vật chất lản sinh hoạt tinh thằn
o dãy, các làng nghe ra dời rất sớm gẩn lien với bước phát triển nhát dinh cùa nghề nông bới nhu càu cua san xuất nông nghiệp đỏi hoi pháicócông cu canh tảc tương ứng làng Rèn - Tày Phương Danh, làng Đúc - BảngChâu (Dập Đâ - Bình Dinh): làngdúcđống Phước Kiều (Điện Bail - Quang Nam); láng đúc đống - Phú l.ộc Tây (Diên Khánh Khánh Hòa)
Vùng Nam Trung Bộ không chi cóbiên xanh, cát trâng, nâng vãng cùng các di san văn hóa nổi tiếng mà còn cỏ đóng góp không nho vàosụ tàng truỡng cua nen kinh
tequổc gia Diều nãy dược thè hiện rõqua sự phát triền còng nghiệp của vùng theo thời gian Công nghiệp có bước phai triển khá lừ nâm 2000 đến nay Quá trình |>hát triển, hìnhthánh một sổ ngànhcòngnghiệpquantrọng cỏ ý nghĩalớn dối vớivùng và ca nước
Có the kèdên nhu ngành còng nghiệp chê biênnông, lâm, thúy sán (1 Nam Trung Bộ,tinh não cùng có the tựhào về những dặc san biềncủa mình Khuvực nàycó 2 hai cáng quan trọng lã Da Núng vá Quy Nhơn lưu thòng được một lượng hàng lói), lâm cho bộ
Trang 20mạt Nam Trung Bộngày càng phát triẽn Nam Trung Bộ là vùng đắt điền ra sựgiaolưukinh tế giữa miền Bắc và miền Nam giũa mien xuôi VÌI miền ngược Ờ vùng đất nàycónhiềusàn vật nối tiếng thúc đầy quá trinh phát triển kinh tế cùa toàn vùng.
Bên cạnh đó với đặc diêm địa lý, địa hình hẹp chiều ngang,đường bó biênkcũdài khu vực náycùng phát triền ngành san xuât thủy san dưa nó trơthành ngành kinh
te mùi nhộn, tập trung nhiều ở các tinh có dường bớ biên dái như: Bình Dinh, Bình Thuận Khánh Hỏa Với điều kiện tựnhiên như vậy Nam Trung Bộ cùng chú trọng pháttricn du lịch vã códâu hiệu chuyền biên tích cực Dãy là nơi tập trung nhiêudi sảnvãnhóa như Khu phố cổ Hội An Thánh địa Mỳ Sơn nhiềudi sân thiên nhiên, danhlam thảng canh nhưNúi Chúa, Ngũ Hành Sơn, các bai tãm nôi tiếng như Mỳ Khê,
Cà Ná và cảc khu du lịch như Thác Tiên Tháp Chàm Nổi bàt nhất là Vịnh NhaTrangVỚI nhiêu bãi tắm dẹp và khu vui chơi, giai tri hấp dản
Sựpháttricn về kinh te trao đôi háng hóavà giao lưu van hóađủ tác động mạnh
mè tới sụ thay đồi về nhận thức, tình camgóp phanphá vỡ tính khép kín cua làng nòngnghiệp truyền thõng, tạo cho Nam Trung Bộmột diện mao mới Vớicác the manh cúa minh, khu vực nay đang Hen những bước vững chác, góp phan tích cục vàocông cuộc pháttncn cua dẩt nước
I.i.1.4 Ngôn ngt
Ngônngữ dưực hình thánh lu cuộc sống và phanánh cuộc sông cũa conngưưi.Tuy nhiên, mồi địa phương khảc nhau về vân hóa kinh tỏ xà hội sê cỏ cách sứ dụngngón ngữ khác nhau Sụ khác biệt giữa các phương ngữ trong một ngôn ngữ thê hiện chú yếu ớ ngữ âm sau đódẻn lừ vựng, còn sự khác nhau về ngử phốp thì it hon Các phương ngữliếng Việt khác nhau chu yếu ve ngữ âm va lừ vựng Phương ngữ NamTrung Bộcósự đa dạng vè tự vựng '"à sụbiến dồi VC ngữ ảm so với các vùng phương ngừ khảc tạo nên nhừng đặc trung riêng trong giong diệu và cách sử dụng tư ngừcùacon người nơidây
Trang 21Trong suốt quá trinh hình thánh và phát triển, noi đây xây dựng cho minh hệthống phương ngử đa dụng, bao trùm hầu như tất cả các khía cạnh dời sống sính hoạt của con người Dùlà chi hiệntượngtự nhiên, chi sự vật, chi tính chắt haycách xưng hò con người nưi đây đều sâng tụo cho minh những từ ngừ riêng mang máu sác dân di mộc mạc nhưng cùng rat đảm thẩm, gần gùi chân tinh Vi dụ như: bận (mặc), sõng (thuyên nho), chủnicau(đằuquácau cát ra), lua lua (nhanh nhàu), dơn dim (dưngdưng) Tuy chúng có vé không trau chuốt, mượt mà nhưng lại ấn tượng, khỏ quen, giong nhưbán tính cơn người tháng ươn chân chầl va canh vật quẽ hương mộc mạc dung d| của vùng đất này.
Những biên dồi về một ngừ âm cũa phương ngừNam Trung Bộ phằn lớn dược biêu hiên ơviệcbiến đời thanh điệu, đặc biệt lá việc lan lộn thanh hỏi vá thanhngă(phát
âm không phân biệt), chảng hạn như cách xưng hô: "nấu/ nau" cùa người dãn nơiđày.Tuy nhièn khi nghiên cứu nhiều lác giã sứ dung lu "nau” VỚI dung ý the hiện sác Iháingữ âm đúng với thực tc hoat động ngôn ngừ.đồngthờikhubiệtvới "nẳu" (trãi cây chín nảu, buồn đếnnảu ruột) ương ticng Việtphổthòng Cách biềnthanhtrongphươngngủNam Trung Bộ cũng là một yếu tốgiúp hình thành từ mới làm đa dang him vỏn từ củakhu vực cự thê là thay các thanh khác cua tửgóc băng thanh hoi, vi dự; ch) chi (ch)ấy),anh - ánh(anh ấy), đimg - dưng (dừngcỏ), bẽn - bền (bèn áy),
Ngônngừ địa phương là yếutổ quan trọng gópphần thè hiệntinh cam băn sác cơn người cua mội vùng đầt Dong thời, gợi lèn sác thải vùng Nam Irung Hộ VÓI tinhchất dàm thăm, nồng hậu chân thật không thề lản lỏn
1.1.1.5 Vânhóa
Nam Tiling Bộ là vung đắt cớ đời sống vãn hóa vôcùng phong phủ Diều nay được thê hiện rat rủ thông qua các mặt cua dời sông cơn người như tín ngưỡng, nghi
lễ, lềhội kiêntrúc tòn giáo và vin hóabiẻn
Vùng đât Nam Trung Bộcómộtthờikỳ dải là c ung dất cưavươngquốc Chămpa, nên noi dây chứa nhiềuđẩu án vanhóa cua người Cham Khi đẽn sinh sóng 0 vùng đát
Trang 22này, người Việt đả tiếp nhận nhiêudi san vàn hờa Chăm vả Việt hóanhiều yếutổ văn hóanày.Có lê vi vậy mà tinngưừng thởBá vá các kiếntrúc tôn giáomangđậm dâu ẩn văn hóaChảmpatrởthành một nét đẹp dược lưu giừ ờ vùng dất nảy.
Tín ngưửngthờ Bâ rat phố biền trong đời sóng cưdàn Nam Trung Bộ tiêu biêu nhất làthờ Thánh Mầu Thiên Ya Na - một nữ thần mang trong minh sự hồn dung vãnhỏaChăm - Việt Dãy được xem nhu là tín ngưỡng nông nghiệp, ngư nghiệp gán liênvớihoạtđộngsảnxuẩt cứa conngười Bôn cạnh đó còn cỏ tục thờ Cá Ông - tin ngưỡng dân gian vùng venbiền Nam Trung Bộ tực thở cóbác tục thó cúng nhưng người bihoụn nạn nhầt là bi hoạn nạn trẽn biên Ngoài ra trong các lảng xâ còn thởcúngnhiềuVỊ thẩn linh khac nhau như thó Bà Thuy, Bà Ngũ Hành Ba Roi Gằn liền vời các hoụt động tin ngường làcảc nghi lề lề hội đadạng, đặc sắc thề hiện đởi sống tàm linh phong phú cua con người Vi dụ như: hát Sac bua - gan vớicãc nghi Ic tin ngưỡng dângiannhư lề tụ ông bô, Thồ Công, ông Táo.Thổ thần hđt Bá trụo- loại hình nghỳ thuật diễn xuồng dàn gian mangđâm tính nghi lễ cua cưdàn vùng biên Chinh tínhchất tâm lỉnh lả môi trường lưu gift những nét cố truyền vả độc dáo của cíỉc nghi lề, lềhội nơiđây
Kiến trúc tôn giáonơiđây nôi bật với các dền tháp Chămcùng (lảu ấn Chãmpa
Cồ thè hiện rô tin ngưởngthờ Vua - Thản Các thápChâm nôi tiếngớNam Trung Bộ
có thè kể dền là Tháp HòaLai (Ninh Hãi), tháp Pô Rô mê (Ninh Phướct tháp Pò Sha NưtPhan Thiết), , Nhưng đền tháp trong khu vực tuycó phong cách nghệ thuật khácnhau nhưng đều cỏ đặc điềm chung làtháp gạch, kiến trúc một cụm Trong dó có tháp trungtâm hình vuông, mái nhọn, tượngtnmg cho núi Mê ru, trungtâm vù trụ, nơi ngự trị cưa thằn linh, xung quanh thápl.ì những tháp nho năm vị tríbốn phươngtượngtrưngcho lục địa và ngoài cũng lácác hãorành,biểutượngcho dại dương
Vời (tócđiểm địa hình, địa lý, vin hóabiên được thè hiện rõ ràng trong đời sống sinh hoat và dời sống tinh than của cư dảnbicn Nam Trung Bộ Trong dời sổng sinh hoạt, vin hóa biên dược thè hiỹn qua cốc phương tiện sinh sống như: ghcbầu pliutmg tiện mưu sinhchinh của cư dânNam Trung Bôtrong việc giao thươngbang dưỡng biển
và khai thác nguồn ÚI nguyên biên, ghe mành, thuyên chai,thuyền thủng các phương tiện đánh bat cá cổ truyền gản liền với các nghe biến như nghề già đỏi nghe già cào
Trang 23nghê lưới chiêc, nghê lưới cào, Sinh kê của người dân cũng là một dâu hiệu cho thây được văn hóa biển của con người nơi đây Họ rất thành thạo nghề đánh bắt cá, nghề chế biến, nuôi trồng thủy hải sản và giao thương trên biến Sinh kế này có từ lâu đời và bên cạnh đó, họ còn có mô hình kết hợp nghề ngư - thương - kết hợp ngư nghiệp với các nghề buôn bán, trao đổi sản vật từ biển Ca dao có câu:
Ai về nhắn với nâu nguồn Mít non gởi xuống, cá chuồn gởi lên
rằn kho tiêu ” (bịt: làm cho chỗ hở được che kín lại hoặc bọc quanh phía ngoài, mép
ngoài; bát bịt: chén sứ có bọc một vành hợp kim nhỏ màu đồng sáng ở miệng, xưa chỉ gia đình quyền quý mới có; Đăng: tên làng chài thuộc xã An Ninh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên) Văn hóa biển không chỉ hiện diện trong đời sống sinh hoạt người dân mà trong tâm thức, tinh thần con người nó cũng được hiện diện một cách rõ ràng, sắc nét Văn hóa tín ngưỡng và các lễ hội dân gian chính là minh chứng sống động nhất cho điều đó.
Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, người dân Nam Trung Bộ là những người
có ý thức rất cao về tinh thần đoàn kết, quan tâm và đùm bọc lẫn nhau, phát huy tinh thần “thương người như thế thương thân”, “lá lành đùm lá rách” của dân tộc Họ có cách sống giản dị, tiết kiệm đế tích lũy cho tương lai và dề dàng thích nghi khi biến cố xảy
Trang 24ra Không chỉ biêt thích nghi với môi trường sông, con người Nam Trung Bộ còn biêt cách triệt để khai thác những đặc điềm và tài nguyên thiên nhiên, cải biến chúng để phục
vụ cuộc sống con người với hiệu quả cao nhất Bàn tay và khối óc con người nơi đây đã góp phần không nhỏ trong việc cải tạo quê hương, đưa quê hương ngày một phát triển Công cuộc phát triển đất nước lâu dài sẽ rất cần sự tần tảo, chịu thương chịu khó, thông minh, sáng tạo của họ để có thể đổi mới từng ngày Tuy là những con người thôn quê mộc mạc, thật thà, chất phác, ngay thẳng nhưng trong chiến đấu họ lại trở nên kiên cường, gan dạ, sắt thép một cách lạ thường Những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc, của con người Việt Nam đều hiện hữu trong mỗi con người nơi đây Nhưng có lẽ, ấn tượng sâu sắc về người dân Nam Trung Bộ là cuộc sống sâu nặng nghĩa tình, “tối lửa tắt đèn
có nhau” và giàu lòng tự trọng Đối với họ, tình nghĩa giữa con người với nhau luôn luôn là thứ đáng quý, đáng trọng, thà rằng chịu khó, chịu khổ, cùng nhau “ăn bát cơm rau”, giúp nhau vượt qua khó khăn, thiểu thốn còn hơn là phải “nói nhau nặng lời” làm mất đi nghĩa tình quý giá.
1.2 Khái quát về ca dao Nam Trung Bộ
1.2.1 Khái niệm ca dao và ca dao Nam Trung Bộ
1.2.1.1 Khái niệm ca dao
Ca dao là một thể loại độc đáo và có giá trị, ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của nền văn học dân gian nói riêng và nền văn học dân tộc nói chung Nó không chỉ làm giàu thêm, làm phong phú thêm nền văn học Việt Nam và văn học thế giới mà còn góp phần thể hiện cách nhìn, cách cảm của con người về cuộc sống, về cách đối nhân xử thế của con người trong xã hội Vì vậy mà từ xưa đến nay, ca dao luôn là nơi lưu giữ những cái hay, những nét đẹp truyền thống của con người Việt Nam trong giao tiếp hay trong các hoạt động vãn hóa xã hội Từ đó, nó trở thành thứ tài sản tinh thần vô giá của con người Việt Nam.
Bàn về ca dao, có rất nhiều nhà nghiên cứu văn học nói chung và nhà nghiên cứu văn học dân gian nói riêng đưa ra khái niệm cụ thể cho thể loại này trong các công trình của mình Chúng tôi xin phép điểm qua quan điếm của một số nhà nghiên cứu về khái niệm ca dao:
Trang 25Trong cuôn Lịch sử văn học Việt Nam (1979), tập 2 của NXB Giáo dục Hà Nội, tác giả Bùi Văn Nguyên đã định nghĩa ca dao: “Ca dao là những hài hát có hoặc không
có chương khúc, sáng tác hằng thê văn vần của dân tộc (thường là thê lục hát) đê miêu
tá, tự sự, ngụ ý và diễn đạt tình cám ” (Bùi Văn Nguyên, 1979).
Trong Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995, Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn
từ điển Bách khoa Việt Nam), tập 1 của NXB Từ điển Bách Khoa Hà Nội định nghĩa:
‘‘ca dao thường là những câu thơ, hài hát dân gian có ý nghĩa khải quát, phản ảnh đời sống, phong tục, đạo đức hoặc mang tính chất trữ tình, đặc hiệt là tình yêu nam nữ”
(Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, 1995)
Từ điển Thuật ngữ văn học (2007, Lê Bá Hán - Trần Đinh Sử - Nguyễn Khác Phi chủ biên) của NXB Giáo dục Hà Nội, định nghĩa:
Ca dao còn gọi là phong dao Thuật ngữ ca dao được dùng với nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau Theo nghĩa gấc thì ca là hài hát có khúc điệu, dao là hài hát không
có khúc điệu Ca dao là danh từ ghép chỉ toàn hộ những hài hát lưu hành phô hiến
trong dân gian có hoặc không có khúc điệu Trong trường họp này, ca dao đồng
nghía với dân ca (Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi, 2007)
Trong lời mở đầu tuyển tập Ca dao Nam Trung Bộ (2015) của NXB Tổng hợp TP.HCM, Thạch Phương - Ngô Quang Hiển cho ràng: ‘‘ca dao - dân ca là những khái niệm tương đương, chi các thê loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người Trong đó, dân ca là những sáng tác két hợp lỏ’i và nhạc;
ca dao là lời thơ của dân ca Khái niệm ca dao còn được dùng đê chỉ một thê thơ dãn gian - thê ca dao” (Thạch Phương - Ngô Quang Hiển, 2015)
Cũng bàn về khái niệm ca dao, trong Tục ngữ' ca dao dân ca Việt Nam (2016)
cùa Công ty Sách Phương Nam Hà Nội, Vũ Ngọc Phan đà nêu: “ca dao là một loại thơ
dân gian có thể ngâm được như các loại thơ khác và cỏ thê xây dựng thành các điệu dân ca” và “là những bài văn vần do nhân dân sáng tác tập thế, được lưu truyền bằng
miệng và được phổ biến rộng rãi trong nhân dân” (Vũ Ngọc Phan, 2016)
Trang 26Như vậy, cho đếnnay, các nhãnghiêncứuđã đưa ra rấtnhiềucáchđịnhnghĩavề
ca dao Chúng tuy có sự khác biệt ít nhiều nhưng cơ bân vẫn thồng nhất VỚI nhau ờdiem: ca dao là những câu thơ có thề hát lên,ngâm lẽn thành những làn diệudànca có nội dung phánanhđời sống conngươi Tú đó ta có thê hiêuca dao là lên gụi chung củacác thê loại trữ tình dân gian kct hợplẻn và nhạc, dicn ta một cách sinh dộng và sâu sắc đởi sống tâm hồn tình cam lư tương cùa người lao động Ca dao thường lập hung the hiện tình yêunam nữ quan hệ gia đinh và các moi quan hệ phức tạp khác trong xã hội
có lác dụng nuôi dưỡng tâm hỗn con người
1.2.1.2 Khái niệm ca dao Xam Trung Hộ
Việc phân vùng văn họcdãngian nói chung và phân vùng ca dao nói riêng lã vấn
dề được nhiều nhâ nghicn cứu quan tâm tiêu biêu là Hoàng Tiến Tựu với công trình
“Kđndề phân vùng vùn học dân gian và ý nghĩa phưưng pháp iuặn cuand"công bồ năm 1978trên tạp chí Dân tộc hộc Dựatrên 3 tiêu chí: sự giống nhauhaygan nhau cùa các tác phâm vănhọc dân gian, sựtương đồng về mặt ngôn ngử cua nhân dàn gắnbó
về hoàn cánh địa lý, lịch sư với phong tục, tín ngường và mọi mặt đời sồng cua nhân dân ôngphân chia cáckhu vựcvănhọcdàngian cơban cua người Kinh thành ba mien
Miền Bắc: miền văn học dần gian phía Bẳc từ huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóatrờ ra
- Miền Trung miền vân họcdàngian cua khu vực sông Lam và khu vực Binh Trị Thiên
Mien Nam: mien vãn học dân gian phía Nam tứ phía Nam đèo Hai Vàn (Đà Nâng!trơvào
Tiếp thu thành quanghiên cứu dó lác gia TrằnThi Kim Liên trongluận án tiến
sĩ "Tinh thồng nhắt và síc thái riêng trung ca dao ngưừi Việt ờ ba mien Hue Trung, Nam" (2005) 1 rường Dại học Khoa hoe xă hội va nhân vãn Hà NỘI đádề xuat cAch phàn vùng ca daongười Việt như sau: VC cấp dộ lim nhất, ca nước có 3 vừng (3 mien)
ca dao: ca dao lúc Bộ (ca dao mien BÍc), ca dao Trung Bộ (ca dao miên Trung) vàcadao Nam Bộ (ca dao miền Nam) Cụ thể
Trang 27- Ca dao Bâc Bộ mang ca dao lưu truyền ớ các tinh châu thô sống Hồng, sông
Mã.sôngThái Bình (bao gồm các làngngười Việt từ huyện Tĩnh Cua Thanh Hóatrớra)
- Ca dao Trung Bộ: lời ca dao lưu truycn lũ kheNước ỈẶinh (điểm cục bác cùaNghệ Tình)den Bình Thuận (Nam TrungBộ)
- Ca dao Nam Bộ: nhũng sáng tác chơ ca dângian lưu truyền ớ châu thố sôngĐồng Nai và sông Cừu Long
Bên cạnh dó, tác gia còn bôsungràng,mòi mién ca dao côncó the bao gồm nhiềutiêu vùng cadaonhỏ hơn Ví dụ như: vũng cudao Trung Bộcố 3 lieu vùng ca dao Xứ Nghệ, ca dao Bình Trị Thiên, ca dao Nam Trung Bộ
Trong phạm vi cua luân vãn.chungtôi đống ý với cách phân vũng ca dao của tácgiá TrầnThị KimLiênvà vận dụng kết quá dó trong việc dua ra dịnh nghía cụ thể cho
ca dao Nam Trung Bộ
Chủng tòi chưa timthấy tài liệu nãocó khái mỳm ca dao Nam Trung Bộmột cách trọn vẹn dầy đu (’hình vì thế, dựa trẽn cơ sờ li luận về ca dao về cách phân vùng cadao Việt Nam chúng tôi de xuầl cách hicu về ca daoNam Trung Bộ như sau: Ca daoNam Trung Bộ là những bái ca dao dược sáng tác ớ Nam Trung Bộ hoặc dược sử dụng,lưu truyền ờNam Trung Bộ Cụ thê hon, đó có thê la những bải ca dao do chính ngườidân nơidâysáng tác trongquá trình sinh hoạt, lao động hoặc có thế là những bài ca dao
từ nơi khác lim truyền đènvùng dẩt này và dược giừ nguyên hoặc sưa đỗi đẽ phù hợpvới đặc diêm địa phương Nhưng dùớ hình thức nàođi chăng nửa chúng vãn đambàodầy du các yếu tô vè nội dung và nghệ thuật trong khung nên chung cua ca dao ViệtNam
1.2.2 Diện mạo cùa ca dao NamTrung Bộ
về mặt thời gian, ca dao Nam Trung Bộ được hình thành muộn máng hơn so VỚI
ca dao Bầc Bộ nhưng nó vẫn lạo cho mình những dấuấnvà giá trị riêng Cadaonơidâyvừamang phầnchung cua ca dao dân tộc vùa mang những n<ít đạc thú dược hình thanh
từ mòi truờng thiên nhiên, nhửng điều kiện sống vồ cá tính cua con người Nó vừa kế
Trang 28thừa truyền thống cố, vừasáng tạo thèm cái mới dế làm cho khotàng ca dao dĩa phương thêin nổi bụt đặc sác và nhờ vậy mà kho làng ca daodân tộc thêmdadụng hun Ca daoNam Trung Bộ mang tính chất địa phương, dặc thù rõ nét.
về mặt nội dung,cùng giống nhưnền ca dao dãn tộc, ca dao Nam Trung Bò phản ánh da dạng các khía cạnh trong dời sống con người với các chu dề nôi bật như: Yêu nước,chống áp bức xâm lược (ình yêu lứa đôi và khát vọng hanh phúc, mốt quan hệgia dinh vàcác mối quan hộ xã hội khác, số lượng ca daotheo lừng chu dẻ được chúngtôi thống kêtheo bang sau txembang 1.1.)
Bàng 1.1 Thông kè ca dao Nam TrungBộtheo chu đề
STT Chu đẻ Số lưựng (Bài ca dao) Ti lệ
(%)
1 Yêu nước, chống áp bức, xâm lược 347 15 65%
2 Tinh yêu lưa dôi và kliat vọng hạnh
phúc
1128 50.88%
3 Quan hê gia đinh 38« 17.5%
4 Các mối quan hệ xã hội khác 354 15,97%
Tổng 2217 100%Hầu hũ ờ các tưliệu, chu dê tinh yêu lua đôi và khat vọng hạnh phúc cua conngười là de tòi lớn nhắt, phong phú và da dạng nhất, chiếm ti lộ cao nhát trong ca daoNam Trung Bộ khi nó thê hiệngằn như day du cát tungbậc tam xút cùa con ngườiVỚItình cam gán bớ yêuthương Kéđến cúc chú để về mói quan hệ gia dinh, nôi hột là móiquan hệ giữa cha mẹ và con cài hay cát mối quan hè xã hội phức lap khác cua conngườicủng được chú tám khai thác VỜI nhiều khía cạnh khác nhau Các bái ca dao viết vềchú
dềyêu nước,chống áp bức, xâm lược trong ca dao vùng dầt này không nhiều, thu yếu tập trung ó luycn lặp “Cư dao ,\um Trung Rộ" (Thạch Phương - Ngô Quang Hiến (2015), Nxb Tống hợp Thành phó 11Ồ Chi Minh) Diều nảy cùng đá dược tác gia ThạchPhương li giái trong lòi mởđầutuyển tập cua mình ràng do ca dao Nam Trung Bộ hình thành muộn mánghơn so với ca dao các vùng đất khác, nén "cơ dttứ lịch ỉư Nơm Trung
Trang 29Hộ chù yếu tập trung ớ những stf kiện cận đụi cha khu vực Dàng Trong " (Thạch Phương Ngô Quang Hiên 2015).
về mặt nghệ thuật, ca daoNam Trung Bộ da phần vẫn dược sáng tác theo thể lục bát truyền thống cua dàn tộc Trong số 2217 bai ca dao được khao sát, chúngtôi thống
kê dược SX7 bải ca dao dược Viet theo thể lục bát truyền thống, chiếm 40% Điẻu nãy cho thẩy dược tru thề cùa thê thưnáy trong khõ tàngca dao vùng đầt này Khi sữ dungthố lục bát truyền thống,ngirởidân nơi đây vangiửlại nguyên vẹn cách gieo vẫn ngát nhịp dác trưng Vi dụ như bài ca dao:
Anh vẽ CIIỜC đát trông can.
Cho em giâm ké dày trau một bên Chừng nào trầu nụ bén lén.
Can kin ra trãi lập nên cưa nhã
Ngoìii cách ngát nhịp chần quen thuộc, hãi ca dao còn tuân thu nghiêm ngặt luật thư lục bát truyền thống Vc vần luật, bai ca daocó tiêng thứ sáu cua càu lục - "cau" hiệpvần vớitiếngthứ sáu cùa Ciìu bát - “trầu” vả tiếng thứ tóm cùa càu hât “hên” hiệpvần với tiếng thứ sáu cua cáu lục ticp theo- “len”, về thanh luật, bài ca daođain báodược luật phồi thanh câu lục B-T-B ơ các tiếng thứhai, bòn sáu (về đất trồng/nào-no - lên), câu bát B-T-B-B ớ các liêngthứ hai bốn sáu tám (em - ké - ưiu - bèn/kia - trái- nên - nhà)
Tuy nhiên, người dànnơiđây không chiu gò bó trong những khuôn khôđịnhsin
họ sáng tác cho minh nhũng bài ca dao theo thê lục bát biền thè và thê hon họp VỚInhững biêu hiộn da dạng Bãi ca dao thường có cẩu trúc, sổ lượng càu chữ không chịu dóng khung cố dinhưong những công thức, quy lắc chãi chẽ mà rầttự do phóng khoáng, chi cần the hiộn dược hiện thực vả hãy tó đtrợc nồi lòng, tâm tưcủa con người Hĩnhthức ca dao thê hiện theo hai thè thư nảy thường lài gần gùi VỚI lời àn tiêng nót háng ngàycuaconngười lao động Khi sửdụng hai thè thơnày,ngườidàn Nam Trung Kộ có
Trang 30thế tảng hoặc giam số lượngtiéngtrong câu và thay đôi nhịpthơtùy theo chu đíchcủamình Vídụnhư:
Birứm ong/chật rật./ chừng ràng.
Bông nào tươi/nô dâu./bông nào tàn/ nó dông.
Bài ca dao trên sử dụng the thơ lục bát bicn the bảng việc lãng sỏ lượng ám tiểt
ở câu bát Nó hoán loan có thế được diễn dụt lại theođúng hình thứccủa Ihề lục bát truyền thống như: "Bướm ong chật rật chàng ràng.ỉ Bông (nào) tươi nỏ dậu bòng Ịnàoj tàn nó dóng Khi Viet lại.mặc dù vandam baođầyđutừ hỉnh thúcđềncách gieovan.nhịp diệu, thanh điệu của the thơ lục bát truyền thồng nhưng rò rãng nó dà lâm mất đi nét riêng cách nói chân chát, mộc mạc cua con người noi dày Hay như bãi ca daođược viểi theo thẻ hồn hợp sau đây:
Anh đủng Hòn Chồng, Tròng sưng Hòn Yen, Lẽn thám Thóp Bà.
Vê riêng Sinh Trung, Non xanh nước bìềc trập trùng, tiiểr hưo liệt nữ tinh hùng em ơi!
Bài ca dao có sự kểl hợp cùa thơ bốn liếng với hai câu thơ lục bđl Bổncỉu thơdầu nhíp thơ nhẹ nhãng, đểu dận nhu góp phan thè hiệncám xúc cua con người khi ngâmnhìn cánh đẹp cùa quẽ hương Hai câu cuối chuyên sang thê lục bát IỜ1 thơ sỉu lẳng nhu lờixúc dộng nghen ngáo, như lóng bièt ơn sáu sắc của con nguòi dối VỚI nhũng anh hùng, liệt nừ dă hi sinh vi sự thanhbinhcủa đất nước Trong ca dao Nam Trung Bộ
có lát nhiều bài ca dao đưực Viettheo the hôn hựp như thể theochúng lỏi khao sát có tới 521/2217 bái ca dao dược viết theo the thơ này, chiẻnì 23,5% Đây lá một II lệ khá cao VĂ cho Chây dược sư thông dụng cua thẻ thơnáy trongca daoNam Trung Bộ
Trang 31Hình tượng trong ca dao được khác họa đôi khi cònthôráp, gồ ghề, it dược trauchuốt bóngbây, không phai thiếu cân thận hay không có sụ tinh toán mà lá đế làm nổi hật hiện thực cần diễn dạt găn với dặc trưng chân chẩt, giãn dị của vùng mien Cúng VỚI
đố conngườiNam Trung Bộ không thích chắpnhậnnhừng giáo điêu, nhùng công Ihứcdinh sần mà luôn dộc lập trong cách xứ lí, cố gắng tim tòi, suy nghi đê vượt qua ranhgiời cũa những (hông lệ cũ Có bài cao dao sau:
Sớm mai tôi lên trên mil.
Tòi uỉch cái rựa còng lỊuen.
Blit được con công.
Dem về cho ông, Ong cho trái ĩhf.
Tra trái thi cho ông.
Tôi xách con t âng W rùng
Bài ca dao sứ dụng những hĩnh anh lất đỏi dung dị, gần gũi vời dời song conngưòt ít được trau chuồi bóng bày mượtmà Cùng VÓI đó là nhíp diộu lự do phóng khoáng, lời ca tựnhiên như đang kê một câu chuyện VỚI các tinh tier hái hước, dí dom
Trang 32Dường như conngười như muốn phá bò mọi giới han để thề hiện bâng hết nội tâm phong phú vã suy nghi đa chiều cua mình BỞI vậy hình thúc câu tho lục bát bị phá võ khỏi khuôn khố đà định.
Ngoài việc vận dung những thu phápquen thuộc của ca dao như so sánh, ân dụ,
ca daoNam Trung Bộcòn sử dụng hệ thống từ địa phương rầt phong phú.Nó dược biếuhiện đa dang trong ca dao 0 nhiềukhía cạnh khác nhau Dây lã yếutồ gópphằn sác thái hoá tâm hồn tình cam cùa người bình dãn Qua đó ta hiêuthòm sảc thái ngôn ngữ, lời
ántiêng nói cùaconngười nơiđày Vi dụ như bái ca dao nói vẻ tàm tư, tinh cam của có gái nhung nhờ người thương:
ATrfi Chổp Chài cao him bấy Trông hŨỴ trông hoài chẳng thây người thương Nước nào trong bưng nước Sồng Hmh
f)ồ ai án ư thiệt tình cho bang cm
Tác gia Thạch Phương trong lơi mờ dầu tuyên táp Ca dao Nam Trung ti ộ đã nhặnxét: "So lành vời miền khác, ca dao ở đày khoe khoan, xốc vát hơn chất vống còn
sù sì góc cựnh if dược dẽo gọt con chat lình thi nồng đượm dụt dào như sõng cơn líu nghĩa cũng thâm sđtt dậm dù như muối mận gừng cay" (Thạch Phương Ngô Quang Hiển 2015)
1.2.3Mối quail hệ giữa ca dao vàtinh cách con Dguiri Nam TrungBộ
1.2.3.1 MÓi quan hệgiửa văn hục và con ngirời
Con người là nhân lố quan ưọngcúa cuộc sống Dồi tượng chínhcủa vãnhọc là con người - con người trong học lập lao đọng, chiền dấu con người trong lìnhyêu vànhừng mối quan hệ x.ì hội khác, conngười trong không gian, thời gianvới thiên nhiên
vũUụ Vănhọc gằn bõmãithiếtVỚI hanh ninhtua đớingười và đến VỚI tuộc sắng conngười bảng sự đồng điệu cùa tàm hồn Vánhụcchú trụng phanánh lảm lư tinh câm củacon người thõng qua những hình tượng nghệ thuật dộc dao và sâu sắc
Trang 33Qua sự tái hiện tài tỉnh cua văn hộc ta như đang trai nghiệmchinh nhừng cungbậc câmxúc đa dạng của con nguôi Từ vãn học ta có thì’ đông câm trước những nỗi đau, trước nhừng nồi khốn khỏ và cùng cỏ the hớn hờ, rạo rực trước những niềm VUI phấnkhơi của con người Vản hụctrớthànhnhịpcầu đua nhùng contim đồng cámxíchlại gầnnhauhơn dê cùng chia sót những VUIbuồn, những ước mơ.khát vọng tuy bé nhó nhưng rât đỗi thân thương và ý nghĩa Văn học không chi khơi lũn trong ta những camxúc nhẹ nhãng, cm ái mà còn đánh thức những tình cam sân lang trong tâm hồn conngười, dạy la biết xót thương, cim phản, lên án trươc nhúng cái xầu xa cái ác trong cuộc sống Đócùngchinh là"nơiđi tới" và là "nơi hướng về” của vãnhọc Vãn họcvừadóng vai tròphan ánh vừa dong vai trô nhạnthứcđời sổng con ngươi Dê lu dó nói lên nhũmg ước mơ khátvọng, nhìmg tâm tư tinh cam của con người trong chiều sâu lâmhổn VỚI sự da dạng, phong phú.
1.2.3.2 Mốiquan hệgiửa ca dao và tinh cách con người Nam Trung Bộ
Vù Ngọc Phan trong Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam nhận định "Cỏ thè nói
muốn hiêu biết vềtinh cam cùa nhãn dãn Việt Nam xem dôi dáo, thcim thiết, tâu ídc đèn mức độ nào rung dộng nhiều hơn cã về những khiu cqnh nào cùa cuộc dài thi không thể nào không nghiên cừu Ca dao Việt Nam ma hiêu biết dược " (Vũ Ngọc Phan 2016)
Ca dao lá phương tiện rất hừu ích trong việcbiểu hiện đời sống tình cảm dời sống vật chắt, nói thaytâm tư thô lộtiếng lòng và phân ánh ý thức cùa con người Hoài Thanh trưng Thi Nhân Việt Nam đâ khăng đinh ràng; "Từ bao giờ đến bây giờ, lư Hmnero đến kinh thi dền ca dao Việt Nam thư ca có một sửc dồng căm mãnh liệt và quãng dai.
nó ra đới từ nliừng buồn vui cua loài người và xa tàm bạn với con người cho đền ngày tận thế" (Hoài Thanh Hoài Chân 1941) Chinh vì lè đỏ mà ca dao cỏ mối quan hệ mật thiết với dởt sóng tinh thằn cũa con người Nhớ vậy mà ca dao có giã tri rất lon trong việc nuôi dường, bồi đíip tâm hồn và nhân câch con người
Trong dòng chây của vãn hocdãn gian, ca dao lả diệu thứcquenthuộc và gẩn gùi VỚI dời sõng cứa người dán Nam Trung Bộ ơ dày ca dao có súc sòng riêng cua IIÓ vàhiện diện thưởng xuyên, ơ mọi khía cạnh trongdời sống con người Ngtrỏi miền Trung nôi chung và người dân Nam Trung Bộ nôi riêng rât yêu lang, yêu què húng suy lao
Trang 34động và sống chân thật, chát phác, bình dị Ilọ gưi tất ca nhừng nếp sống, nếp nghĩ, tình câm cùa mình vào trong lừng câu ca dao nghĩa tinh Thông qua các inổi quan hộ giữacon người vớitự nhiên, giữacon người với con người, bức tranhdời sống trong cadao trô nêngần gùi, thân quen, chân thực vò cúng Váhon hét là hụdũng ca daođè giáo dụccon cháu nhiều the hệ những tính cáchtồt đẹp cùa conngười vùng đất mình Những bài hục về linh thần lao động, về tình cam gia đinh, về những ân (ìnhchất chua ngườivớingườidành trọn cho nhauđều được the hiện dậmdàtrong ca dao Tinh cách cùa conngười Nam Trung Bộtrong lao động, trong sinhhoạt thường ngây và kê ca trong chiến đẩu cùng nhờ thế mà hicn hiện rõràng,cụ the qua các ca dao trữ tình
Chính vì nhừng lê dỏ, dọc ca daota cỏ thê thấy dược đặc trưng văn hóa nôi bật cùa vùng đất này về phong tục tập quan, tín ngưởng, nghi le ngôn ngừ vađẠc biệt liìtinhcách conngười hiện lên một cách rõ nét
1.3 Tinh hình nguồn tưliệuđược kháo sát
Tu liệu khảo sát chu yếu vê ca dao Nam Trung Bộ đẽ thực hiện luận vãn là cảccông trình!
I u liệu I: Giang sưn Yift Nam — Đáy; Non nước Phú Yên Non nước Khánh Hòa Non nước Ninh Thuận (chia làm 3 cuốn nho) cùa Nguyen ĐinhTưxuấtbần 2003 Nxb Thanh men Mục ca dao số lượng 20*) bài.Dây lã công trinh mượn nhũng câu ca daokim cô dè"vảnnghệ hóa" môn sứđịa.ghi lại nhữngđạcdiêm địa phương phục vụ choviệc khao cứu vản hóadãn rộc ve sau
Tư liệu 2: Ngọt ngào lời quê xứ Ntìu của nhiều tác gia xuất bân 21)09 HỘILiên hiệp Vân học nghệ thuật Phú Yên Mục ca dao: lượng569 bài Dãy
lả công trình được sưu tam tích lũy trong nhiêu nám vả được trao giúi thướngcủa Hội van nghệdán gian Viet Nam nám 2007
- Tu liệu 3: (iưrmg mật Rình Dinh qua ca áao cổ cũa NguyễnCó xuất ban nủm
2013 Nxb Dân trí Mục ca dao: số lượng 148 bãi Dãy là công trinh dượcchinh tác gia ghi chép, lưu trừ trong quâ trình học tập vã nghiên cưu đẽ đỏnhớquèhương BinhDỊnh cùa mình
Trang 35- Tư liệu 4: Ca dao Nam Trung Bộ cua Thạch Phương - Ngô Quang Hiến xuấtbãn 2015 Nxb Tông hợp Thành phố Hô Chí Minh Mục ca dao số lượng
1623 bái Còng trìnhnày là kết qua sưu tầm,đicutra điêndãtrong nhicunámtại các địa phương cố kếl hựp vớicác lải liệu, thư tịch đâ được công bố trêncác sách báo cũng như các cuộc hội thào khoa học VC vãn hóa dàn gian tổchức tại miền Trung
Nhưvậy từ bổn nguồn tư liệu chính là Giang sim ỉ'iệt Nam - Đày: Non nuởc Phú Yên, Non nước Khánh Hòa, Non nước Ninh Thuận (chia làm 3 cuồn nhó), íVgợ/
ngào tời quĩ xứ Nần Guimg mật Binh Định qua ca dao có Ca dao Nam Trung Bộchúngtôi tổng hợp dược 2549 bài cadaodetiến hành khao sátvàthực hiệndẻtài Vìcác bái
cadao được lụp hựplừnhiều nguồn lai liệu khác nhau nên không tránh khói trường hựp
có những bãi trùng nhau và có những bài cónhiềudị bàn Ví dụ như trường hợp bài cadao: “ Ai về nhấn với nậu nguồn/ Màng le gứi xuồng, cá chuồn gũi lẽn " hay "Ai làm cho
dỏ xa dây/Cho chim chèo bẽo xa cây máng vòi”xuất hiện ờ tư liệu 2 và tư liệu 4 Haynhư trướng hợp bài ca dao
Đất Quãng Nam chưa mưa dà thấm.
Rượu hồng dào chưa nhẩm dà say.
Bạn về nám nghi gác tay.
Coi ai ơn trọng nghĩa dày cho bang em
chungtôitimthấy 12dị han, hai câu đầu được giừ lại nguyên vẹn nhưng hai câu cuối cósụthay đổi cho phù hợp VỚI nội dung biểu dụt cua chú thê trử lình
Chàng di mò dìi máy hôm rùỵ, Phòng vãn vẳng ve sách bày cho ai'' Lỏng ta như chèn rượu dầy
Lời thề nhở chén rượu này bụn ơi ĩ Em thưimg anh cha mẹ không hay Như ngọn dèn giữa gió biết xoay hướng nào'
Trang 36Thương nhau chưa động ntẩy ngày,
Đã mung cáu ơn trọng nghĩa dày bợn tri!
( )
Chúng tôi đã tiến hành lược ho nhừng dị bân những bài ca dao trùng nhau trong cùng mộttư liệu haygiữa cac tư liệu VỚI nhau Sau khi lược bo chúng tôi thồng kẽ đượctrong sổ 2549 bâi ca dao được kháo sđt có 1X9 bài ca dao trũng nhau và 143dị bân từ tất cá các nguồn tư liệu Chúng tôi chi chọn những vãn ban không trùngnhau - 2217 bái
ca dao dê thực hiệndề tài này
Tiêu két chương I
Trong chương I chúng tôi trinh bày những vần dè lý thuyết chung về vùng dẩt
vả con ngươi Nam Trung Bộ, ca dao Nam Trung Bộ va tinh hình nguồn tư liệu dược kháo sát Dây là những lýthuyếtcơbàn làm tiền dè de chúng tôi nghiên cứu dối tượngcùa mình: Tỉnh cách con ngưừi Nam Trung Rộ (ỊUU ca đao.
Nam Trung Bộ làvung đất chiunhiều thiệt thòi từ mọ thiên nhiên nén cuộc sống ngườidân còn gặpnhiềukhòkhán Tuy nhiên, theo thời gian, nơi dày không ngừng thay
da đổi thịt và ngày càng ph.it trièn him trước Dờla ca một qua trinh đêngười dân Nam Trung Bộ tạo cho minh những giá trị vãn hõa vát chất và tinh thằn mang hãn sảc riêng
so VỚI nhùng vùng miên khác Theo tửng bước chuyền mình cua quẽ liưưng cadao như một người bạn dồng hành ghi lại những tâm tư tinh câm những nỏ lực co gắng vànhùmg ước mơ khát vụng cua người bìnhdân xu này
Nguồn tư liệu ca dao cua từng địa phương thuộc Nam Trung Bộ ngảy càng đadạng, phong phú làdiềukiệnthuận lợi dê ca dao Nam Trung Bộ được bictđôn một cách rộng răi và được nghiên cứu một cách chuyên sâu
Trang 37Chương2: TÍNH CÁCH CON NGƯỜI NAM TRƯNG BỌ
QUA CA DAO NHÌN TÙ PHƯƠNG DIỆN NỘI DUNG2.1 rinh cách con người Nam Trung Bộ trong lao dộngsànxuất
2.1.1 Cần cù chịu khó tict kiệm
Càn cù chịu khó úêt kiệm là nhùng đuc linhchung cua ngươi Việt Nam nhung
ởngười Nam Trung Bộ nó được hội tụ một cách rõ nét vã nôi bật hơnhán Dodiêu kiện sống khó khãn thơi tièt khấc nghiệt, conngười nơi dây phai luônbiết siêngnũng, châm chi, sóng tiếtkiệm và cần man hăngsaytrong lao dộng Đùcuộc sống gian khổ côn kéo dài.dutương lai chưa biểt cólỡt dọp hơn haykhông, hự van kiên trì chiên dáu VỚI thiên tai.mưabão bất thưởng dể sống và dexây dựng vùng dất mà mình gắn bónumsinh Dóchính là sức Sổng mành liệt, tiềm tàng giúp hụ co gang không ngừng nghi de cải thiỹn cuộc sổng cua mình
Dổi mặt vớihoàn cảnh đó họ bát buộc phải thích nghi với mòi trưởng sống khác khô phái biết khai thác những gì mình có ké ca thuận lợi và khó khãn đècó thè châm chi làm lụng, ứng phóVỚI mọi biến cố bất ngó llơn ai hết họ ý thức sâu síc dược răng
"bụng dúi dâu gói phới bó/ CÚI chữn phơi chạy, cỡi giò phới đi" và những khờ khãn
trong cuộc sống sê còn bámtheohọ suốtcàcuộcdờr "(lành cực mà dố lên non,/Còng lưng mà chựy cực c on lheo SƠHVì vậy, liều không chịuthương chịu khó nếu không cần cù tiết kiệm, cuộc sống của họ sỏ không thè nào khởi sác và tốt dọp hơn như họ mong muôn
Trong ca daoNam Trung Bọ hìnhanh con người VỚI tinhcách càn cũ chịu khó, tiết kiệm hiện lên mộtcách gian d| chân thực nhưng ấn tượng vô cùng:
Con cò lận ỈỘI bở sông.
Cô dài, mo cứng, cảnh cong, lưng gù bãi xơ, sông rộng, sóng to.
Vì lo cãi bụng, ch mó cúi ủn.
Trang 38llínhanh "Cơn cờ lận lội bở sóng"trong bài ca dao là một hình anh quen thuộckhông chi có ở ca dao Nam Trung Bộ mà còncó ờ ca dao nhùng vùng miền khác Tửlâu, con còtrong ca dao Việt Nam là bicu tượng cho những người nòng dãn dang vật lộn trong vòng quay khắc nghiệt cua cuộc sống và luôn phai đối diện vời cuộc sốngnghèo khổ khó khản vất vá
Trời mưa Qua dua vẹo »'ơ
Con (ỉc num co Con tòm đánh đào Còn cò kiềm ủn
Thế nhưng, ó ca dao Nam Trung Bộ hình anh người lao động qua biếu tượngcon cò lại dặc biệt vô cùng khi hiện lên VỚI những dặc diêmngoại hinh đặc trưng "Cô
dài mõ cứng cánh cong iưnggù" "Dài cứng cong gù" không chi lft nhừng tinh từ giàu giá trị biêu dạt mã còn góp phân thè hiện được đặc diêm ngoại hình cua ngườidânlao dộng noi đày Đó vốn lù những đặc điếm dược hình thảnh dể thích nghi VÓI diều kiộn công việcnâng nhọc, khó khản Vi phai gông inình lìun việc o noi "Bãi xa sông rộng, sõng ro" nên o họ luôn cồ sự sẳn sang dối mặt VỚI hiềm nguy, mạnh mS chinhphục và kiên cường chiên tháng những thách thức, gian lao Sứ dụng các chi tiết về ngoại hìnhdê nói lên dức tính cần cù, chịu khó cua con người lao dộng là diêm sáng cạo
có gia trị cao cua bái ca dao này Cách người lao dộng không quan ngại khó khân, luôn bền lòng và vừng tâm lao động như the cùng dược ngườidàn noi đây thè hiộn chân thực trong bài ca dao:
Cha me giàu thì con thong thu Chu inự nghèo cục chúng dã gian nan Sớm mai lên núi đốt than Chiều về xuống bê đào hang btii cồng
Trang 39Em dận anh chật dạ, ben lòng
Ai xe trám dày cũng kltóng diet, ai thắt ngàn vòng cũng không ru.
Muốn tôn tại lâu dài ờ vùng đắt náy người dân không còn cách não khác lã phai cằn cù lao động, tự rèn luyện cho mình sức manh, hun lình và vượt qua mọi khó khảnthư thách Ớ họ có ý chí quyết tâm kiên tri bén bi: "Ai ơi dã lỊuyet thi hành' Dữ dan thi ỉịĩn tròn vành mới thời" và không ngại khó ngại khỏ: "Lẻn nan cho biết nan cao./ Xuống biến cầm sào cho biết cợn sũu" Có lẽ vì vậy má họ tự tòi luyện cho mình kha năng lao động ở nhiều công việc khác nhau đế ứng phó nhanhchóngtrong những lìnhhuống xấu nhát Trong ca daoNam Trung Bộ có cáccâu ca dao như;
- Lứm lụng rã rớt chùn tay, Cơm án khăng du áo may không kình.
- Khen thay cù gãi BàoÂn,
Ran ngày dệt vãi, tôi dan mành mành
- Sáng mai kiểm củi trên ngàn.
Chiều ( hiền xuống biên mò hang cua còng.
- blịìu nại lui dụi như trâu, Trưa trôn con bóng, vác dầu ra phơi.
(kình: nẹp áo, nâu nại: chi nhõm nguởi làm muỗi)
Tù những công việc như may vá, dệt vài, dan mánh, dến nhũng công việc như kiếm CUI, mờcua, lam muỗiđều được người dânnơi đây thực hiộn một cách thành thạo Ban tính chịu thươngchịukhó giúp họ lao động mộtcáchsaymê,hôn hờ Không nhữngthể,VỚI nhùng công việc nguy hiếm hơn, đánh cược ca tính mang minh, hợvan kiên trì đco bám đen cùng Bơi lè nó vừa liì nguồn sống, vữa là hình thức lao động góp phần diêmtô cho sự giau có cua quê hương Và nghềhiên la một ví dụ diên hình, nhưngườidân nói dãy vẫn gụi đóIâ cái nghc Iran trụi,liếp cận hoàn loànvới thiên nhiên bao la.song với sóng nước, sóng biển buavây.bãotốcó thể ập den bất cứ lúc nào: "Lênh đênh
Trang 40gió dập sóng doij Rày sông mai biến, biết mấy hồi gian nan $ự nguy hiếm cua nghề này được ca dao Nam Trung Bộ thỏ hiệnrằt rõ quatiếng lòng cua những cố gái vùngbiến với tinh cành dơn chiếc, ngóng trồng:
bi trong ý chi vồ bietquyết tâm cao tronghànhđộng Bângsụcần cù, chịu khó học hói,
họ thích nghi VỚI sự nguy hiếm vàbicn nó thánh dộng lực dêthoa niem say mê lao dộngcủa minh Hình anh cua họ giống như hình anh con cá lớn vùng văyở biển sâu dược khác hoatrong bái ca dao:
Biên sâu cun cá lớn l ùng l ẫy Trớt I ao muôn trượng, cánh chiin hồng lung bay
Bó lại cực nhọc phía sau họ tự tin rèn luyện cho đôi tay và khối óc của mình nhừng kỳ nàngcần thiết dè mai này cái tạo quê hương, cai thiện đời sóng Bùng sự cần
cù chịu khớ họ không chi làm đựp hình anhcon người cá nhân má còndiêm tô cho VCdẹp của cà một vùng đất quéhương
Chính vì cằn cu lao dộng trên manh dâl cònnhicu khó khánnenhơn ai hết.ngườidân nơi đây yêu quý vàtrân trọng vô cùng những thành qua mà họ làm ra Ban tính tier