Tính câp thiêt của đê tài Chiến lược dân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước; một trong những vấn đề hàng đầu tác động trực tiếp đến nền kinh tế - xã hội; là
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO
LUÂN VÃN THAC sĩ ĐIA LÍ HOC • • • •
TS PHAM THI XUÂN THO • • •
Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong đề tài này được thu thập và
sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận vàn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Thành phô Hô Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2021
Tác giả đề tài
Nguyễn Phi Nơ
Trang 3đã giúp đờ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình viết luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai, tỉnh Sóc Trăng đã tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi tìm hiểu và hoàn thành
đề tài này Một lời cảm ơn gửi đến các anh chị cục thống kê tỉnh Sóc Trăng đã giúp
đờ, hướng dẫn và cung cấp tài liệu nghiên cứu, trao đổi và giải đáp những vướng mác trong quá trình nghiên cứu đề tài
Trong đề tài, chắc hẳn không thể tránh khởi những hạn chế và thiếu sót Tôi mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp quý báu đến từ các quý thầy cô, ban cố vấn
và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong thực tiễn cuộc sống
Trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIÊU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 3
3.1 Mục tiêu 3
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu cùa đề tài 3
3.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3
4 Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Quan điểm 4
4.1.1 Quan điểm hệ thống 4
4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ 4
4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh 4
4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững 4
4.2 Phương pháp 4
4.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu, phân tích số liệu 5
4.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh 5
4.2.3 Phương pháp bản đồ 5
4.2.4 Phương pháp dự báo 5
5 Đóng góp của đề tài 5
6 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 cơ SỞ LÍ LUẬN, Cơ SỞ THựC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỀN 7
1.1 Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Dân số 7
1.1.2 Phát triển 12
1.1.3 Mối quan hệ giữa phát triển dân số với phát triển kinh tế, xã hội 14
Trang 51.2 Cơ sở thực tiên 19
1.2.1 Tổng quan về dân số và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2009-2019 19
1.2.2 Tổng quan về dân số và phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2009 - 2019 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SÓC TRÃNG 28
2.1 Khái quát về tỉnh Sóc Trăng 28
2.2 Tình hình phát triển dân số tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009 - 2019 30
2.2.1 Quy mô dân số 30
2.2.2 Gia tăng dân số 32
2.2.3 Cơ cấu dân số 36
2.2.4 Mật độ dân số 40
2.3 Sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009 - 2019 44
2.3.1 Phát triển kinh tế 44
2.3.2 Xã hội 54
2.4 Mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tể - xã hội tỉnh Sóc Trăng 56
2.4.1 Mối quan hệ giữa dân số với tăng trưởng kinh tế 56
2.4.2 Mối quan hệ giữa dân số và lao động, việc làm 58
2.4.3 Mối quan hệ giữa dân số với giáo dục 62
2.4.4 Mối quan hệ giữa dân số và y tế 64
TIÊU KẾT CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DÂN SÓ, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NẨM 2030 69
3.1 Cơ sở của định hướng và giải pháp 69
3.1.1 Hiện trạng phát triển dân số và kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng 69
3.1.2 Định hướng phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long 70
3.2 Định hướng phát triển dân sổ và kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030 71
3.2.1 Dự báo và định hướng phát triển dân số tỉnh Sóc Trăng 71
3.2.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030 73
3.3 Các giải pháp phát triển dân số và kinh tế - xã hội và môi trường tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030 77
3.3.1 Giải pháp phát triển dân số 77
Trang 63.3.2 Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 78
3.3.3 Giải pháp về môi trường 81
TIẾU KẾT CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC TÙ VIÉT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bác sĩ/10.000 dân và số giường bệnh/10.000 dân các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2019
34
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Sóc Trăng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, giai đoạn 2009 - 2019
35
Trang 921 Bảng 2.12 Các dân tộc tỉnh Sóc Trăng năm 2019 38
46
Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2009 - 2019
Trang 1042 Bảng 2.33 số lượng cơ sở và số cán bộ y tế tinh Sóc Trăng giai
Trang 11DANH MUC CÁC BÁN ĐÔ
Trang 12DANH MỤC CÁC BIÊU ĐÔ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (theo giá thực tế) tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009-2019
53
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính câp thiêt của đê tài
Chiến lược dân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước; một trong những vấn đề hàng đầu tác động trực tiếp đến nền kinh tế - xã hội; là yếu tố
cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Chính vì vậy, dân số vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhân lực, mà nguồn nhân lực luôn luôn gắn liền sự biến đổi dân số cả về số lượng và chất lượng Mục tiêu của sự phát triển suy cho cùng là nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Mục tiêu đó chỉ có thế đạt được khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân bố dân cư và nguồn nhân lực thật sự phù hợp và tác động tích cực đến sự phát triển
Sóc Trăng là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long được tái lập từ năm
1992 Ngày đầu mới tái lập, Sóc Trăng là một tỉnh nghèo; cơ sờ hạ tầng yếu kém, lạc hậu; cơ sở vật chất ngành y tế, giáo dục còn thiếu thốn; mức hưởng thụ của nhân dân trong các hoạt động văn hóa, xã hội còn hạn chế, tỉ lệ hộ nghèo đói chiếm trên 60% Hiện nay, kinh tế của tỉnh không ngừng tăng trưởng; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm khu vực I, tăng khu vực II, III; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện Có được những kết quả trên không thể không kể đến tác động từ việc phát triển dân số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Bên cạnh đó, vấn đề dân số bao gồm cả quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số và phân bố dân
cư có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vẫn là thách thức lớn đối với sự phát triền bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cả trong hiện tại và tương lai
Dân số và mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là một vấn đề cần được quan tâm, nhìn nhận, phân tích và đánh giá Làm được điều này sẽ góp phần lớn vào việc thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời
tỉnh Sóc Trăng” đề làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Địa lý học của mình
Trang 142 Lịch sử nghiên cứu
Mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tể - xã hội là một trong nhừng vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhiều nhà nghiên cứu về nhân khấu, chính trị, kinh tế trên thế giới Trên thực tế, dân số ổn định thì phát triển kinh tế xã hội bền vững, đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt cho cộng đồng Dân số và phát triển tác động qua lại chặt chẽ với nhau Bước tiến của lĩnh vực này thúc đẩy, tạo thuận lợi cho lĩnh vực kia
Đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới về vấn đề mối quan hệ giữa dân số và phát
số với tăng trưởng kinh tế, phát triến xã hội, đặc biệt là ở các nước đang phát triển;
Frank T.Denton và Byron G.Spener - Population and the Economy thì đi sâu vào phân
góc nhìn của quá trình biến đổi nhân khẩu học
Ở Việt Nam, đã có các công trình nghiên cứu của GS.TS Đặng Thu, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, GS Đào Thế Tuấn về vấn đề mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Ngoài ra còn có luận án tiến sĩ với đề tài “Phát triển dân số và mối quan hệ của nó với phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh” của PGS.TS Nguyễn Kim Hồng - Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh; Luận văn tiến
sĩ “Dân số và những tác động đến kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang” của TS Huỳnh Phẩm Dũng Phát - Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh; Luận văn thạc sĩ “Dân
số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương” của Nguyễn Thị Hiển
Riêng tại tỉnh Sóc Trăng có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến một số khía cạnh của dân số như “Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020” của Hội đồng nhân dân tỉnh; “Quy hoạch phát triến nguồn nhân lực giai đoạn 2011 -
2020 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng” của ủy ban nhân dân tỉnh; “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020” của ủy ban nhân dân tỉnh
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ và chi tiết vấn đề mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Tràng Các công trình nghiên cứu kế trên sẽ là những tài liệu tham khảo quý giá cho tác giả nghiên
Trang 15Tổng quan cơ sỡ lí luận và thực tiễn về dân số, phát triển, mối quan hệ giữa dân số
và phát triển Phân tích các đặc điểm dân số, đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Tràng, làm rõ được mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Đề xuất một số giải pháp giúp đảm bảo sự hài hòa giữa phát triến dân số với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề tài chọn lọc cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về dân số, phát triển, mối quan hệ giữa dân số và phát triển
Sưu tầm, thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu
Phân tích đặc điểm về dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2009 - 2019 và phân tích mối quan hệ hai chiều giữa dân số và phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng
Đề xuất một số định hướng và giải pháp cho sự hài hòa giữa phát triển dân số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng
3.3 Giói hạn nghiên cứu của đề tài
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu dân số và phát triển kinh tế xã hội tỉnh Sóc Trăng từ năm 2009 đến 2019
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã và 8 huyện
- Nội dung nghiên cứu:
4- Hiện trạng phát triến dân số tỉnh Sóc Trăng, bao gồm qui mô dân số, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và đô thị hóa
4- Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các vấn đề về tăng trưởng kinh
tế, lao động, việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng của các ngành kinh tể, các vấn đề xã hội chủ yếu tập trung vào vấn đề y tế và giáo dục
Trang 164.1.1 Quan điểm hệ thong
Dân số và phát triển kinh tế - xã hội là một bộ phận cấu thành của hệ thống kinh
tể - xã hội Sự thay đổi về quy mô, đặc điểm dân số có thể chịu ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại Vì vậy, phải coi các vấn đề dân số và phát triền như
là một hệ thống nằm trong hệ thống kinh tế - xã hội hoàn chỉnh, luôn luôn vận động và phát triển không ngừng
4.1.2 Quan điểm tổng họp lãnh thổ
Việc nghiên cứu các vấn đề dân số và phát triển của tỉnh không thể tách rời vấn đề dân số và phát triển của các tỉnh lân cận, của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước Vì dân số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng cũng là một bộ phận cùa dân số và phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước
4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Sự phát triển dân số và kinh tế - xã hội trong quá khứ, tương lai ảnh hưởng rất lớn đến quy mô, đặc điểm dân số và phát triến kinh tế - xã hội hiện tại Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề dân số và phát triển kinh tế - xã hội trong mối liên hệ quá khứ - hiện tại - tương lai sẽ làm rõ được bản chất của vấn đề theo một chuỗi thời gian, đảm bảo được tính logic, khoa học và chính xác khi nghiên cứu
4.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Nghiên cứu những vấn đề dân số phải dựa trên quan điếm sinh thái và phát triển bền vững Phát triển dân số, kinh tế - xã hội phải đi đôi với sử dụng hợp lí, bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống gây ô nhiễm môi trường; kết hợp hài hoà giừa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cúa con người
4.2 Phương pháp
Trang 174.2.1 Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu, phân tích sô liệu
Việc phân tích, đánh giá đặc điểm dân số và phát triển kinh tế - xã hội là công việc phức tạp, các tiêu chí đánh giá có liên quan đến nhiều lĩnh vực Đe thực hiện đề tài này, tác giả đà thu thập dữ liệu bằng cà số (thống kê), bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khác nhau như sách báo, internet, tài liệu tham khảo, có thống nhất về thời gian (2009 - 2019) Sau đó tiến hành tổng họp, phân tích chọn lọc để có những tài liệu thực sự cần thiết, đáp ứng yêu cầu của đề tài
4.2.2 Phương pháp phân tích, tồng hợp, so sánh
Trên cơ sở số liệu đà thu thập, bằng phương pháp phân tích, tổng họp, so sánh các mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng, qua đó làm rõ được những đặc điểm về dân số, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian 10 năm từ 2009 đến 2019 Đồng thời, rút ra được những nhận định khoa học của đề tài
4.2.3 Phương pháp bản đồ
Bản đồ, biểu đồ trước hết là nguồn tài liệu tham khảo để triển khai đề tài, như:
Hệ thống bản đồ hành chính, dân cư, kinh tế tỉnh Sóc Trăng Đe tài còn sử dụng GIS và phần mềm Mapinfo để xây dựng các bản đồ có liên quan cũng như thể hiện kết quả nghiên cứu
4.2.4 Phương pháp dự báo
Đề tài sử dụng phương pháp dự báo dựa trên cơ sở tính toán từ các số liệu đã thu thập được và sự phát triển có tính quy luật của các sự vât, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại và tương lai để làm cơ sở đề xuất định hướng, giải pháp nhằm hài hòa sự phát triển dân số với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng
5 Đóng góp của đề tài
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ thêm cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số, phát triển và mối quan hệ giữa dân số với phát triển kinh tế - xã hội để vận dụng vào nghiên cứu ở tỉnh Sóc Trăng
- Phân tích đặc điểm dân số và đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009 - 2019
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009 - 2019
Trang 186 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục Nộidung luận văn được trinh bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận, cơ sở thực tiên vê vân đê dân sô và phát triên Chương 2: Dãn số và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dân số, kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2030
Trang 19CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÍ LUẬN, cơ SỞ THỤC TIỄN VÈ VẤN ĐÈ DÂN SÓ VÀ
PHÁT TRIỂN 1.1 Cơ sở lí luận
Nguyễn Nam Phương (2011), cho rằng “Dân số theo nghĩa rộng được hiểu là một tập hợp người Tập hợp này không chỉ là số lượng mà cả cơ cấu và chất lượng Tập hợp này bao gồm nhiều cá nhân hợp lại, nó không cố định mà thường xuyên biến động Ngay bản thân mồi cá nhân cũng thường xuyến biến động: sinh ra, lớn lên, trưởng thành, già hóa và tử vong”
Như vậy, khái niệm dân số được đề cập dấn trong luận văn này không chỉ được hiếu theo nghĩa thông thường mà được hiếu theo nghĩa rộng của nó Khái niệm dân số bao hàm cả quy mô, cơ cấu, phân bố và những nhân tố tác động đến sự thay đồi của chúng như: sinh, chết, di cư Do đó, dân số thường được nghiên cứu cả ở trạng thái tĩnh (tại một thời điếm), trạng thái động (trong một thời kì)
Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trong một vùng lãnh thổ địa lí nhất định vào những thời điềm xác định (gọi là quy mô dân số thời điểm) hoặc là số lượng dân cư được tính bình quân trong một thời kỳ nào đó (gọi là quy mô dân số trung bình thời kỳ)
Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào hai yếu tố: Gia tăng dân số tự nhiên (là sự chênh lệch giữa số người sinh ra và số người chết đi) và gia tăng dân số cơ học (là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư)
- Gia tăng dân số tự nhiên: phụ thuộc vào sinh đẻ và tử vong
Trang 201 năm với dân số trung bình của năm ấy Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô gồm các yếu tố về: Tự nhiên, sinh học; Tập quán và tâm lí xã hội; Trình độ phát triển kinh tể
- xã hội; Chính sách dân số của mỗi quốc gia, mỗi địa phương
nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 đến 49 tuổi)
trung bình ở cùng thời điểm tính theo phần nghìn Nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô gồm các nhân tố kinh tế - xã hội: chiến tranh, đói kém, bệnh tật, và thiên tai: động đất, núi lửa, hạn hán, lũ lụt
năm đầu tiên, được định nghĩa là số trẻ em dưới 1 tuổi chết tính bình quân trên 1.000 trẻ
em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
4- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên (NỈR) Gia tăng tự nhiên của dân số được tính bằng
hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô trong 1 khoảng thời gian nào đó trên 1 đơn
vị lãnh thổ nhất định tính theo phần trăm
Gia tăng dân số CO’ học
4- Tỉ suất nhập cư (1R) Là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%)
lãnh thổ trong năm so với số dân trung bình ở cùng một thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%)
hiệu số giữa tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư Các nhân tố ảnh hưởng đến gia tăng cơ giới:
Nguyên nhân “lực hút”: đất đai màu mờ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa, môi trường sống thuận lợi, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh hoạt tốt,
Nguyên nhân “lực đẩy”: điều kiện sống khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc
f r <
làm, thiêu đât canh tác, chiên tranh,
Trang 21Nguyên nhân khác: hợp thức hóa gia đình, nơi ở cũ bị giải tỏa,
Gia tăng dản số thực tế (PGR): Tỉ suất gia tăng dân số thực tế được tính bằng
tống số giừa tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới
Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp nhừng bộ phận hợp thành dân
số của một lãnh thổ được phân chia dựa theo những tiêu chuẩn nhất định
của dân cư của một lãnh thổ Cơ cấu sinh học bao gồm: cơ cấu dân số theo độ tuổi và
cơ cấu dân số theo giới tính
nó phản ánh tình hình sinh tử, khả năng phát triền dân số và nguồn lao động của một quốc gia, một vùng Có 2 cách phân chia dân số theo độ tuổi:
+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau:
Dưới độ tuổi lao động (lớp trẻ) 0-14 tuổiTrong độ tuổi lao động (lớp giữa) 15-59 hoặc 15-64 Trên độ tuổi lao động (lóp già) từ 60 hoặc 65 trở lên+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm VD: 0-4, 5-9, 10-14, Hoặc 0-9, 10-19, 20-29,
Cơ cấu dân số theo độ tuồi rất khác nhau giữa các nước, các nhóm nước
Bảng 1.1 Tỉ lệ các nhóm tuổi trong CO’ cấu dân số già và dân số trẻ
+ Thường các nước đang phát triên có kêt câu dân sô trẻ: Sô lượng trẻ em đông tạo nguồn lao động dồi dào, đảm bảo lực lượng lao động để phát triển kinh tể cho đất nước Song trẻ em nhiều đặt ra một loạt vấn đề mà xã hội phải giải quyết như nhu cầu
về giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho thế hệ trẻ, sức khoe sinh sản vị thành niên, phát triển kinh tế để tạo việc làm cho một số người bước vào tuổi lao động nhằm hạn chế tình trạng thất nghiệp
Trang 22+ Các nước phát triển có kết cấu dân số già, tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi thấp dưới25% và tiếp tục suy giảm Nhiều quốc gia có tỉ lệ trẻ em thấp dưới mức báo động nhưItalia (14%), Tây Ban Nha, Hy Lạp, Bungari, Monaco, Nhật Bản (15%) Xu hướng già hóa dân số do mức sinh thấp và tiếp tục giảm Các yếu tố kinh tế-xã hội, và chăm sóc sức khỏe y tế cũng góp phần quan trọng làm kéo dài tuổi thọ của dân cư Dân số già có
tỉ lệ phụ thuộc ít, không chịu sức ép về giáo dục, chất lượng cuộc sống được đảm bảo Song phải đối mặt với các vấn đề thiếu lao động, hỗ trợ chăm sóc y tế cho người già và nguy cơ suy giảm dân số
- Cơ cấu dân số theo giới tính: Trên cùng một lãnh thổ, bao giờ cũng có cả giới
nam và giời nữ cùng chung sống với nhau, số lượng dân số nam-nữ, tương quan giữa giới này so giới kia hoặc so với tổng số dân được gọi là cơ cấu theo giới Các thước đo dùng đề tính toán cơ cấu theo giới là tỷ số giới tính hoặc tỉ lệ giới tính
trong tổng số dân, trung bình cứ 100 nam có bao nhiêu nữ
+ Tỉ lệ tử vong giữa hai giới khác nhau: do chiến tranh, tai nạn, khả năng chămsóc sức khỏe, thói quen sinh hoạt,
+ Ớ một số nước chậm phát triển và có tư tưởng trọng nam khinh nừ, thì tỉ lệ tửvong trẻ sơ sinh nữ cao hơn nam
4- Một nguyên nhân khác cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ nam nữ là chuyến cư Trong
quá trình di dân từ quôc gia này sang quôc gia khác tỉ lệ nam thường cao hơn nữ
+ Chính sách dân số của một quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết cấu dân số,
về tỉ lệ nam nữ pháp luật của một quốc gia cho phép mổi cặp vợ chồng chỉ sinh được 1con thì người ta chọn sinh trai hơn gái
Trang 23Nhìn chung, kết cấu sinh học trong dân số thay đồi theo thời gian và không gian,
có sự khác biệt giửa quốc gia có nền kinh tế phát triển, và các quốc gia đang phát triển Các nước kinh tế phát triến thường có số nữ nhiều hơn số nam, ngược lại các nước kinh
tế chậm phát triển có số nữ và số nam gần tương đương thậm chí nữ ít hơn nam Nguyên nhân chủ yếu là do đời sống thấp việc chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến tỉ lệ tử vong cao
số của một lãnh thổ, được phân chia theo các tiêu chuẩn xã hội khác nhau như lao động, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, dân tộc
- Cơ cấu dân số theo lao động: Nói đến kết cấu dân số theo lao động chủ yếu nói
đến dân số hoạt động kinh tế Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
+ Nguồn lao động: Thông thường, người ta chia toàn bộ dân số từ đủ 15 tuối trở lên làm 2 khối: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế
gồm những người có việc làm và cả những người thất nghiệp đang tìm kiếm việc làm (có nhu cầu làm việc)
nội trợ, học sinh, những người mất khả nãng lao động và những người thuộc tình trạng khác (nghỉ hưu hoặc không muốn làm việc)
+ Dân số hoạt động kinh tế thường được phân chia vào các khu vực lao động, ứng với một khu vực có một số lực lượng lao động nhất định
Khu vực I: Bao gồm các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai thác ban đầu các loại khoáng sản, vật liệu
Khu vực II: Bao gồm lao động hoạt động trong các ngành công nghiệp, chế biến những nguyên liệu lấy từ khu vực 1, tạo thành hàng hoá có giá trị cao hơn Các ngành xây dựng: cầu đường, nhà cửa, nhà máy, xí nghiệp, khu kinh tế
Khu vực III: Bao gồm các ngành trong dịch vụ Dịch vụ ăn, mặc, du lịch, dịch vụ nối liền sản xuất với sản xuất., sản xuất với tiêu dùng, dịch vụ giữa sản xuất và lưu
Trang 24thông, giữa nhu cầu tiêu dùng này với nhu cầu tiêu dùng khác Người ta gọi khu vực 3
là “chỉ số thịnh vượng của nền kinh tế”
Tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế thường thay đối theo không gian và thời gian, phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội Xu hướng chung hiện nay là có sự giảm tỷ trọng khu vực I, tăng lên ở khu vực III nhất là ở các nước kinh tế phát triển
- Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn: cơ cấu này phản ánh trinh độ học vấn, dân
trí của một nước một vùng hay toàn thế giới; số trẻ em đến tuối đi học các cấp, số người
mù chữ trong dân số, tỉ lệ tốt nghiệp các cấp Các chỉ số đó sè đánh giá trình độ phát triển kinh tế, trình độ văn minh, chất lượng cuộc sống của một tộc người của một quốc gia Trình độ văn hóa của dân cư cao là điều kiện thuận lợi cho sự phát triến nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy các mặt khác của đời sống xã hội
Liên Hợp Quốc đưa ra 2 chỉ số đánh giá trình độ văn hóa của dân cư : chỉ số người lớn biết chữ và chỉ số nhập học các cấp (hoặc số năm đến trường)
đọc, hiểu, viết những câu ngắn, đơn giản trong cuộc sống hàng ngày
nhập học các cấp so với tổng số trẻ em trong độ tuổi đi học tương ứng, đơn vị tính bằng phần trăm
lên được đi học (Tiểu học, THCS, THPT, Đại học, sau Đại học )
Nhìn chung, cơ cấu dân số theo trinh độ học vấn có sự khác biệt giữa các nước, các khu vực trên thế giới, giữa thành thị và nông thôn, giữa nam và nữ Ớ các nước phát triển và có thu nhập cao, gần như đại bộ phận người lớn biết chừ, tỉ lệ nhập học lớn và
số năm đến trường rất cao Ngược lại ở các nước đang phát triển, có mức thu nhập trung bình và thấp, số năm đi học ít, nhất là đối với nữ
1.1.2 Phát triển
Các quá trình dân số, nhìn chung sẽ luôn diễn ra trong một khung cảnh kinh tế -
xã hội và môi trường nhất định Các khung cảnh này có những sự biến đổi mạnh mẽ
Trang 25bộ mặt kinh tế - xã hội của quốc gia hầu như không thay đổi, nghèo đói, thất nghiệp vẫn tràn lan.
Vì vậy, cần phải tiếp cận khái niệm phát triển theo hướng khác, xem phát triển là quá trình mà một xã hội (hoặc các nhóm dân cư) đạt đến mức thỏa mãn nhừng nhu càu được xem là thiết yếu (dinh dưỡng, vệ sinh, giáo dục, nước sạch, nhà ở, ) đối với xã hội (hoặc các nhóm dân cư) đó Đồng thời, phát triến là quá trình tăng trưởng về mọi mặt từ kinh tế đến chính trị, xã hội của một quốc gia Quá trình phát triển phải bao gồm
sự biến đổi liên tục về lượng và chất của nền kinh tế
Theo cách tiếp cận nêu trên, phát triển không chỉ đơn thuần là tăng trưởng hay phát triển kinh tế mà còn bao gồm cả sự tiến bộ về xã hội và sự bền vừng về môi trường, nên phát triển thường được đo lường, phản ảnh bằng một hệ thống gồm các nhóm chỉ tiêu khác nhau Nhiều nước và tổ chức quốc tế đã xây dựng hệ thống thước đo phát triển theo các bộ tiêu chí khác nhau như một số ví dụ ở bảng dưới đây
Ngoài việc sừ dụng các hệ thống thước đo sự phát triến với hàng chục thậm chí là hàng trăm tiêu chí thì từ những năm 1990, Chương trình phát triển Liên Hiệp quốc đã nghiên cứu và đưa ra Chỉ số phát triến con người (Human Development Index - HDI)
để đánh giá tổng họp sự phát triển Chỉ số này dựa trên cơ sở ba thành tố chính là sức khỏe, giáo dục và thu nhập của dân cư:
thọ trung bình
Trang 26- Chỉ sô học vân : Là chỉ tiêu tông hợp được đo băng tông 2/3 tỉ lệ sô người lớn biêt
chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên, biết đọc, biết viết một đoạn văn ngắn, đơn giản liên quan đến cuộc sống hàng ngày và 1/3 tỉ lệ đi học chung (là tỷ số giữa tống số người ở mọi độ tuối đang đi học ở tất cả các bậc: phố thông, trung học chuyên nghiệp, đại học, sau đại học và tổng số dân từ 5 đến 24 tuổi)
tương đương
Dựa vào chỉ số HDI của các nước trên thế giới, Liên hợp quốc đã tính HDI cho các nước và dựa vào đó để sắp xếp trình độ phát triển con người của các quốc gia trên thế giới từ 1990 Theo đó, các nước được chia thành các nhóm, như sau:
Nhóm 1: Các nước phát triển rất cao (0,8 < HDI < 1,0)Nhóm 2: Các nước phát triển cao (0,7 < HDI < 0,8)
Nhóm 3: Các nước phát triển trung bình (0,5 < HDI < 0,7)Nhóm 4: Các nước phát triển thấp (HDI < 0,5)
1.1.3 Mối quan hệ giữa phát triển dãn số với phát triển kỉnh tế, xã hội
- Tác động của dân số đến kinh tế
Có thể dễ dàng nhận thấy, dân số vừa là lực lượng sản xuất, vừa là lực lượng tiêu dùng Bởi vậy quy mô cũng như cơ cấu dân số có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh
tể thông qua tác động đến quy mô, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng và tích lũy của xã hội
Nhìn chung, sự gia tăng dân số ảnh hưởng đến rất nhiều khía cạnh trong lĩnh vực kinh tế qua nhiều yếu tố khác nhau
+ Với yếu tố tăng trưởng kinh tế, chúng ta thấy rằng dân số tăng lên đòi hòi phải
khai thác nhiều tài nguyên hơn để phục vụ cho quá trình sản xuất Đồng thời, khi lực lượng lao động tăng lên thì GDP sẽ tăng lên nhưng khi dân số tăng lên thì lực lượng lao động cũng tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng dân số Một số nguồn tài nguyên như đất đai, khoáng sản, lại có hạn Vì vậy, bình quân số lao động trên một đơn vị diện tích đất đai sẽ tăng lên Điều này làm cho GDP tăng lên nhưng GDP/người lại giảm
tăng tăng nhanh hơn nhiều so với nguồn vốn, thì lượng vốn đó phải chia ra cho nhiều
Trang 27lao động, làm cho tỉ lệ vôn/lao động giảm xuông Gia tăng dân sô nhanh có tác động trực tiếp làm tăng yếu tố lao động, đồng thời tác động làm giảm nguồn vốn Bởi vì, với nhiều quốc gia, gia tăng dân số thường do sinh đẻ nhiều, số lượng trẻ em trong tổng số dân lớn, quỹ tiêu dùng lớn và quỹ tích lũy bị thu hẹp, hạn chế quy mô và tốc độ tăng lên của nguồn vốn quốc gia
+ Đối với yếu tố công nghệ, có lập luận cho rằng quy mô dân số lớn và gia tăng
nhanh sẽ tạo ra sức ép làm xuất hiện các phát minh khoa học và thúc đấy tiến bộ công nghệ Tuy nhiên, tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn đòi hỏi cần có thời gian và cần nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn Trong khi đó, nguồn vốn đầu tư cho công nghệ sẽ giảm khi dân
số tăng lên, làm cho công nghệ khó phát triển từ đó gây ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế
Gia tăng dân số cũng tác động lớn tới yếu tố tiêu dùng xã hội Ta biết rằng cung là
do cầu quyết định vì thế để có động lực thúc đẩy sản xuất, tăng trưởng kinh tế thì phải
mở rộng thị trường tiêu dùng, kích thích tiêu dùng, tức là làm tăng cầu Có nhiều yếu tố tác động đến khối lượng và cơ cấu sản phấm tiêu dùng, các loại dịch vụ song quy mô,
cơ cấu dân số là những yếu tố quan trọng Do đó, việc tiêu dùng của dân cư có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng kinh tế Biến động dân số sẽ tác động tới sự tăng trưởng kinh
tế thông qua yếu tố tiêu dùng thể hiện qua sự phụ thuộc khối lượng tiêu dùng vào quy
mô dân số, sự khác nhau về độ tuổi và giới, nghề nghiệp sẽ dẫn đến sự tiêu dùng khác nhau
Gia tăng dân số cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chi tiêu công, Nhà nước sử dụng ngân sách xây dựng cơ sở vật chất, tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế Song chi tiêu công không chỉ tiêu dùng cho kinh tế mà còn chi tiêu giải quyết vấn đề xã hội, môi trường Thông qua chi tiêu công ta cũng sẽ thấy được phần nào tác động của gia tăng dân số đến tàng trưởng kinh tế do việc phải phân tán nguồn vốn nhà nước Gia tăng dân số làm cho nhu cầu về nhà ở, đất đai và các dịch vụ công cộng như: đường sá, trường học, bệnh viện, phúc lợi xã hội tăng lên không ngừng
Xét ờ tầm vi mô, đối với mỗi doanh nghiệp, sản xuất cái gì, khối lượng bao nhiêu
là phụ thuộc vào số dân và nhu cầu của họ, mà nhu cầu này thay đổi theo độ tuổi và giới tính Chắng hạn, khi sản xuất quần áo, cần đặt câu hỏi: Sản xuất cho bao nhiêu người?
Trang 28quân áo cho nam hay nữ? quân áo cho người lớn hay cho trẻ em? Hay quy mô, cơ câu dân số góp phần quan trọng vào việc xác định quy mô, cơ cấu sản xuất Theo thực tế điều tra mức sống dân cư ở nước ta cho thấy: quy mô hộ gia đình càng nhỏ thì mức tiêu dùng và tích luỹ của họ càng lớn
- Tác động của kinh tế đến dân số
Nền sản xuất dựa trên sức lao động thủ công sẽ đòi hỏi số lượng lao động nhiều hơn là chất lượng lao động, điều này sè dẫn đến việc sinh nhiều con Tuy nhiên, đối với nền sản xuất dựa trên cơ sở điện khí hoá, tự động hoá và tri thức thì ngược lại Sự phát minh, sản xuất ra thuốc tránh thai và tiến bộ y học làm cho cả mức sinh và mức chết đều giảm xuống Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đã thu hút dòng người từ nông thôn
đổ ra đô thị Rõ ràng, các yếu tố dân số: mức sinh, mức chết và di cư phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ phát triển của khoa học, công nghệ nói riêng và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nói chung
Nhưng tái sản xuất ra con người không chỉ chịu tác động của khu vực sản xuất vật chất, ở tầm rộng lớn hơn, nó liên quan tới tất cả các yếu tố khác của quá trình phát triển như tiến bộ về mặt xã hội, trong đó có hệ thống y tế, trình độ giáo dục, sự bình đẳng nam nữ và sự bền vững về môi trường Bình đẳng giới, giáo dục, y tế, khoa học, (tức
là các yếu tố của phát triển) càng cao, tri thức con người sè càng rộng, tư duy của con người càng hợp lý, thì tác động càng mạnh đến các quá trình dân số nói trên Các đặc trưng dân số của mỗi cá nhân như: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, số con và các yếu tố phát triển: văn hoá, nghề nghiệp, thu nhập, nhóm xã hội, mức chi tiêu cùng tồn tại trong một con người, nên chúng có mối liên hệ trực tiếp, chặt chẽ
Dân số tác động tới việc xác định cung về lao động và việc làm bao gồm cả quy
mô, cơ cấu và chất lượng từ đó tác động tới năng suất lao động, sản phấm bình quân đầu người ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế Cụ thế:
- về quy mô, cơ cấu: dân số tác động đến lao động, việc làm thông qua dân số
trong độ tuổi lao động và tỉ lệ tham gia lực lượng lao động
Trang 294- ơ các nước, dân sô trong độ tuôi lao động thông thường là từ 15 đên 59 tuôi Khi dân số tăng lên, sau một thời gian, số người trong độ tuối lao động cũng tăng lên, làm cho lực lượng lao động cũng vì thế mà tăng thêm
4- Tuy nhiên, không phái mọi người trong độ tuổi lao động đều tham gia hoạt động kinh tế và cũng không phải tất cả những người ngoài độ tuổi lao động đều không tham gia hoạt động kinh tế vì thế ta xét thêm tỉ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới và tuổi: Nếu dân số hoạt động kinh tế chủ yếu từ tuổi 19 trở lên và đã qua đào tạo, học tập thì sẽ tạo ra năng suất cao và ngược lại Nếu nhóm tuổi phụ nữ tham gia lực lượng lao động cao nhất cũng là nhóm tuổi có mức sinh cao, điều đó phản ánh sự xung đột chức năng sinh sản và chức năng kinh tế thì cũng làm giảm năng suất
- về chất lượng: Khi dân số tăng nhanh, các điều kiện sống sẽ không được thoả
mãn ở mức độ cao, hầu như các nhu cầu chỉ đáp ứng ở mức tối thiểu, đảm bảo cho vừa
đủ nhu cầu cơ bản của cuộc sống, ảnh hưỏng đến sức khỏe và trình độ học vấn của người lao động Điều này làm cho chất lượng nguồn lao động giảm xuống hoặc ở mức thấp đến rất thấp Do đỏ, năng suất lao động không cao, khiến tăng trưởng kinh tế chậm
- Tác động của dân số đến giáo dục
4- Quy mô, tốc độ tãng dân số có tác động trực tiếp và gián tiếp đến quy mô giáo
Tác động trực tiêp thê hiện thông qua quy mô dân sô lớn là điêu kiện đê thúc đây
mở rộng quy mô của giáo dục Việc tăng hay giảm quy mô dân số sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm nhu cầu về giáo dục Tăng dân số vẫn là yếu tố hàng đầu làm sô học sinh tăng mạnh nhât
Tác động gián tiếp thể hiện thông qua ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đến chất lượng cuộc sống, mức thu nhập, từ đó ảnh hưởng đến đầu tư cho giáo dục, quy mô, chất
9
lượng giáo dục và bình đăng trong giáo dục
4- Cơ cấu dân số theo tuổi tác động đến quy mô, cơ cấu giáo dục Đa số các nước đang phát triển có mức sinh cao nên cơ cấu dân số trẻ Do đó, cơ cấu của nền giáo dụcthông thường sẽ là: số học sinh Tiểu học nhiều hơn số học sinh THCS và số học sinh
Trang 30THCS nhiêu hơn sô học sinh THPT Điêu này sẽ ngược lại ở những nước có cơ câu dân
số già
4- Phân bố dân cư cũng ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, chất lượng của giáo dục
Ớ thành thị, kinh tế thường phát triển hơn nên ở hệ thống giáo dục thường phát triển hơn, trê em có nhiều cơ hội được đến trường hơn Vùng có mật độ dân số lớn và tăng nhanh, số trẻ em đến tuổi đi học cao gây ra sự quá tải cho hệ thống giáo dục Ngược lại,
ở vùng dân cư quá thưa thớt, số trẻ em trong tuổi đến trường không nhiều, khoảng cách
từ nhà đến trường thường lớn cũng gây khó khăn cho sự phát triển giáo dục
- Tác động của giáo dục đến dân số
Trong quá trình phát triến, các yếu tố của quá trình dân số chịu ảnh hưởng rất lớn của giáo dục Giáo dục tác động đến quá trình dân số chủ yếu thông qua: kết hôn, sinh
đẻ, tử vong và di dân
Khi giáo dục được mở rộng, thanh niên do bận học sẽ thường kết hôn muộn hơn Giáo dục nâng cao năng lực của con người, tạo cơ hội lớn cho họ có việc làm thu nhập cao và giao lưu xã hội rộng rãi, do đó chi phí đầu tư cho việc sinh đẻ ngày càng trở nên lớn hơn Mặt khác, khi trình độ học vấn cao hơn, con người ta sẽ có hành vi hợp lý hơn theo hướng sinh đẻ ít hơn về số lượng nhưng nâng cao về chất lượng, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ tốt hơn, tuổi thọ cao hơn
Tinh trạng sức khỏe và nhu cầu kế hoạch hoá gia đình phụ thuộc độ tuổi, giới tính của con người Trong cơ cấu dân số, do các đặc điểm tâm lý, sinh lý và các nhu cầu khác
Trang 31nhau của nam giới và nữ giới trong cuộc sống nên tình trạng ốm đau, bệnh tật, nhu cầu
kế hoạch hoá gia đình của phụ nữ khác nam giới, dẫn đến nhu cầu dịch vụ y tế nói chung khác nhau theo từng lứa tuối, từng giới và là cơ sở hình thành quy mô và cơ cấu của hệ thống y tế
Mật độ dân số cũng tác động đến hiệu quả phục vụ của hệ thống y tế Ở khu vực
có mật độ dân số quá thấp, một nhân viên y tế hay một cơ sở y tế chỉ phục vụ được một
số ít dân nên hiệu quả không cao Ngược lại, nếu mật độ dân số quá cao, không đủ nhân viên và các phương tiện y tế cần thiết thì xảy ra tình trạng quá tải Nhiều người bệnh không được chăm sóc đầy đủ dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng lên Vỉ vậy, mật độ dân số quá thấp hoặc quá cao đều gây trở ngại cho công tác y tế
- Tác động của y tế đến dân số
Với những thành tựu to lớn của y học, ngày nay con người đã có phương pháp và phương tiện điều chỉnh hành vi sinh đẻ, phòng chống bệnh tật, giảm bớt mức chết, kéo dài tuổi thọ Việc sản xuất nhiều phương tiện tránh thai với giá rẻ, dễ tiếp cận, việc điều chế ra vắc xin, kháng sinh và nhiều loại thuốc và các dịch vụ y tế có chất lượng cao đã làm cho cả mức sinh, mức chết đều giảm nhanh
Có thể nói trong việc hạn chế mức sinh, y tế đóng vai trò trực tiếp vì các giải pháp kinh tể, xã hội, giáo dục, pháp luật mới chỉ có tác động đến ý thức, chỉ có y tế mới hỗ trợ trực tiếp việc hạn chế mức dinh Sự tác động của ngành y tế tới mức sinh chỉ giới hạn đối với những người trong độ tuồi sinh đẻ nhưng việc tác động làm giảm mức chết
có ảnh hưởng đến mọi người, mọi lứa tuổi Ngày nay, trẻ em đã được tiêm phòng các bệnh như: sởi, lao, bạch hầu, uốn ván Do đó, mức chết đà giảm nhiều, nhất là với trẻ
em dưới 5 tuổi Với người lớn, những thành tựu trong y tế đã chữa được nhiều bệnh gây
tử vong cao trong quá khứ như lao, sốt rét, uốn ván Bên cạnh đó, công tác chăm sóc sức khỏe cho người già cũng được đấy mạnh làm giảm mức chết của nhóm tuổi này đồng thời góp phần quan trọng làm tăng tuổi thọ trung bình của dân số
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tổng quan về dân số và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam giai đoạn
2009 - 2019
Trang 32Tăng trưởng kinh tế ở đây được xét đến là tỉ lệ gia tăng tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người hàng năm Gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ qua lại
Bảng 1.2 Gia tăng GDP và gia tăng dân số của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019
Nguôn: Tính toán từ Niên giám thông kê 2019
Có thể thấy, trong giai đoạn 2009 - 2019, dân số Việt Nam tăng trung bình 1,14%/năm trong khí đó quy mô nền kinh tế đã tăng 1,84 lần, tăng trường kinh tế đạt 6,20%/năm tức là cao hơn tốc độ tăng dân số đến 5,44 lần Điều này cho thấy tương quan giữa tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam phù hợp với tính toán của FAO: nếu dân số tăng 1% thỉ thu nhập quốc dân tăng ít nhất là 4% mới đảm bảo được việc làm cho số lao động tăng thêm và giữ mức sống cũ của dân cư Với tốc độ tăng trưởng GDP và dân số như vậy, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam cũng liên tục tăng lên, trong vòng 10 năm GDP/người của Việt Nam đã tăng 3,25 làn
Bảng 1.3 Quy mô dân số và lao động Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019
Năm 2009 2011 2013 2015 2017 2019
Tốc độ tăng trưởng bình quân 2009 -
Trang 33Nguồn: Tính toán từ Niên giám thắng kê 2019
Như tính toán ờ bảng trên, tốc độ gia tăng dân số trung bình ở Việt Nam giai đoạn
2009 - 2019 là 1,09%, mức tăng dân số trong tuổi lao động là 1,31%/năm, gấp 1,15 lần mức tăng dân số; mức tăng lao động trong các ngành kinh tế là 1,45%/năm, số người đang có việc làm chiếm tới 98% nguồn lao động Qua số liệu này có thề thấy ở Việt Nam việc giải quyết việc làm cho người lao động khá tốt
Với quy mô dân số ngày càng tăng, số lượng học sinh trong cả nước cũng có sự tăng lên tương ứng
Bảng 1.4 Quy mô dân số và số học sinh phổ thông Việt Nam giai đoạn 2009 - 2019
F
Tôc độ tăng
trưởng bình quân
Nguôn: Tính toán từ sô liệu của Tông cục Thông kê
Trong 10 năm qua, tổng sổ học sinh cả nước đã tăng thêm 2,13 triệu em, tốc độ tăng trung binh là 1,43%/năm, gấp 1,25 mức tăng dân số Bên cạnh đó, giáo dục phổ thông đã có sự cải thiện rõ rệt về việc tãng tỉ lệ đi học chung và đi học đúng tuổi Trong
đó, bậc trung học phổ thông có sự cải thiện rõ ràng nhất Tỉ lệ đi học chung của cấp tiểu học là 101,0%, cấp trung học cơ sở là 92,8% và trung học phổ thông là 72,3% Tỉ lệ đi học đúng tuổi các cấp này lần lượt là 98,0%, 89,2% và 68,3% Hơn một phần ba dân số
từ 15 tuổi trở lên đạt trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên (36,5%), tăng gần hai lần so với năm 2009 (20,8%) Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có trình độ này của khu vực thành thị cao hơn hai lần so với khu vực nông thôn (lần lượt là 54,0% và 27,0%)
Trang 34Nguôn: Niên giám thông kê năm 2019
So với tốc độ tăng trưởng dân số thì tốc độ tăng trưởng số bác sĩ và số giường bệnh trên cả nước nhanh hơn rất nhiều, trong 10 nàm, bình quân dân số tàng 1,14% mồi nãm trong khi đó số bác sĩ đã tăng mỗi năm bình quân 5,7%/năm, số giường bệnh tăng bình quân 3,9%/năm tức gấp lần lượt 5,0 lần và 3,4 lần dân số Bình quân số bác sĩ trên vạn dân cũng tăng từ 7,1 năm 2009 lên 8,8 năm 2019, số giường bệnh trên vận dân tăng từ 22,0 (2009) lên 28,5 (2019) Rõ ràng trong giai đoạn 2009 - 2019 ngành y tế nước nhà
đã có những bước tiến rõ rệt trong việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe dân số
1.2.2 Tổng quan về dân số và phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long, giai đoạn 2009 - 2019
Tính đến 01/4/2019, dân số của 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long là 17,3 triệu dân (chiếm 18,0% dân số cả nước), tỉnh có dân số cao nhất trong vùng là An Giang (1,9 triệu dân) và thấp nhất là Hậu Giang (733 nghìn dân) Mật độ dân số trung bình là 423 người/km2, cao hơn so với trung bình cả nước (290 người/km2) nhưng thấp hơn rất nhiều
so với các trung tâm kinh tế của cả nước (thành phố Hồ Chí Minh - 4.363 người/km2 hay Hà Nội - 2.398 người/km2) Phần lớn dân số sống tập trung ở khu vực nông thôn (dân số thành thị của vùng là 21,7% năm 2008 và 25,1% nàm 2019) và tốc độ đô thị hóa
Trang 35Tỉ trong
(%)
Dân số (triệu người)
Tỉ trong
(%)
Tăng trưởng
F
1 /N A dân sô
(%)
Nhập
cư (%«)
Xuất
cư (%o)
Nguồn: Tính toán từ số liệu tống điều tra dân số và nhà ở 2009, 2019
Trong 10 năm, tôc độ tăng trưởng dân sô của vùng chỉ đạt 0,1 %/năm, trong khi tôc
độ chung của cả nước là 1,1% Kết quả này do ảnh hưởng bởi ba yếu tố quan trọng Thứ nhất, tăng trưởng dân số tự nhiên giai đoạn 2009 - 2019 của vùng là thấp nhất cả nước (8,2%, tương đương 1,41 triệu dân), nguyên nhân chủ yếu là do tỉ lệ sinh thô hằng năm luôn ở mức thấp nhất, tỉ lệ chết thô luôn ở mức cao nhất Thứ hai, tỉ lệ nhập cư cũng thấp nhất cả nước Thứ ba, tỉ lệ xuất cư của vùng cao nhất cả nước
Đóng góp của vùng vào GDP của quốc gia trong thập kỷ qua có chiều hướng suy giảm từ 18,3% năm 2010 xuống còn 17,7% năm 2019 Mặc dù đồng bằng sông Cửu Long duy trì được tỷ trọng trên dưới 18% trong tống GDP quốc gia, song chỉ bàng hai phần ba của mức đóng góp 27% của năm 1990 Như vậy, vai trò kinh tế của vùng đang giảm dần so với các vùng khác trong cả nước Tỷ trọng trong GDP giảm, trong khi tốc
độ tăng dân số tương đương mức trung bình của cả nước làm cho GRDP bình quân trên đầu người của khu vực giảm một cách tương đối
Bảng 1.7 Cơ cấu GDP đồng bằng sông Cửu Long so vói cả nước qua các năm (%)
Trang 36Nguôn: Tính toán từ Niên giám thông kê 2010 và 2019
Một thập niên trở lại đây, cơ cấu kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long đã chuyến dịch hết sức mạnh mẽ Tỷ trọng khu vực I đã giảm từ 39,6% trong năm 2010 xuống chỉ còn 28,3% trong năm 2019 - một sự thay đồi to lớn Tương tự như vậy, cơ cấu công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ cũng đang thay đồi mạnh mẽ, hội tụ ngày càng gần hơn so với cơ cấu kinh tế của cả nước
Tính đến cuối 2019, toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 10,5 triệu lao động đang làm việc trong nền kinh tế, chiếm 59,1% dân số toàn vùng và chiếm 19,4% lực lượng lao động cả nước, giảm nhẹ so với tỷ trọng nám 2009 Tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động bình quân giai đoạn 2009 - 2019 chỉ là 0,9%/năm, thấp hơn so với mức bình quân của cả nước là 1,4% trong cùng giai đoạn
Khoảng cách về tăng trưởng lao động trong vùng so với cả nước đã được thu hẹp
do đồng bằng sông Cửu Long vẫn đang trong giai đoạn đỉnh điểm của kỳ dân số vàng, trong khi cả nước đã bắt đầu ở bên kia sườn dốc của chu kỳ dân số Do vậy, nếu không
có các giải pháp hay động lực mới để hạn chế tình trạng xuất cư cao như hiện nay, lợi thế về nguồn cung lao động dồi dào trong vùng sẽ nhanh chóng mất đi Báo động hơn,
tỉ lệ xuất cư hiện nay thường tập trung vào lực lượng lao động dưới 35 tuối, bao gồm cả nhóm lao động có chuyên môn, dẫn đến lực lượng lao động còn lại có xu hướng ngày càng già hóa, kỹ năng thấp, thiếu linh hoạt và sẽ là gánh nặng cho vùng đồng bàng sông Cửu Long trong trung và dài hạn
Đồng bằng sông Cửu Long từ lâu đã luôn được xem là “vùng trũng” về giáo dục đào tạo của cả nước với tỉ lệ bỏ học cao, cơ sở hạ tầng hạn chế, tỉ lệ chi ngân sách địa phương cho giáo dục đều thấp hơn mức bình quân cả nước Theo kết quả điều tra của Tồng cục thống kê trong năm 2019, vùng đồng bàng sông Cửu Long có tỉ lệ dân số trong
độ tuổi đi học phổ thông hiện không đi học cao nhất cả nước (13,3%), cao hơn rất nhiều
so với mức bình quân của toàn quốc (8,3%), trong khi đó tỉ lệ này đang là thấp nhất ở
Trang 37Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tong cục thống kê năm 2019
Đánh giá tình trạng này qua các cấp cho thấy tỉ lệ đi học ở cấp tiểu học của đồng bằng sông Cửu Long cao nhất so với cả nước, nhưng tỉ lệ này bắt đầu tuột dốc mạnh từ cấp THCS và tiếp tục ở cấp THPT khiến cho đồng bằng sông Cừu Long có tỉ lệ đi học phổ thông thấp nhất cả nước Ngay cả Tây Nguyên là khu vực có tỉ lệ bỏ học cao tương đương đồng bằng sông Cửu Long thì tỉ lệ đi học ở cấp THCS và THPT cũng đạt cao hơn
Bảng 1.8 Tỉ lệ đi học chung phân theo vùng kinh tế năm 2019 (%)
Nguôn: Tông điêu tra dân sô năm 2019
Trang 38Nguôn: Niên giám thông kê 2019
Tuy nhiên, đặc điểm y tế khu vực này có thuận lợi lớn khi tiếp giáp thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố lớn, có hệ thống y tế phát triển nhất nước Bên cạnh đó, thành phố cần Thơ có cơ sở y tế phát triển cao hơn rất nhiều so với bình quân cả nước
và có số lượng bác sĩ trên 10.000 dân cao hơn thành phố Hồ Chí Minh Với đặc điểm này, nếu thực hiện được việc kết nối hệ thống y tể giữa các địa phương tốt thì các tỉnh chưa phát triến hạ tầng y tế trước mát chỉ cần đóng vai trò khám sàng lọc, xử lý bệnh cơ bản và phân luồng bệnh nhân tốt Hoạt động khám chừa bệnh ở mức độ cao hơn có thề được thực hiện ở những thành phố có thế mạnh về hạ tầng y tế Tuy nhiên, nếu việc kết nối hệ thống y tế giữa các địa phương chưa thực hiện tốt, đặc biệt là do vấn đề giao thông giúp lưu chuyển bệnh nhân giữa các vùng thiếu thuận lợi thì rõ ràng y tế vẫn là một yếu điểm trong việc phát triển nguồn nhân lực khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Trang 39TIỂU KÉT CHƯƠNG 1
Ớ chương 1, tác giả đã nêu ra một số cơ sở lý luận để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời tác giả cũng khái quát về tổng quan mối quan hệ giữa dân số với phát triến kinh tế ở Việt Nam cũng như vùng đồng bằng sông Cửu Long làm cơ sở cho việc nghiên cứu, đối chiếu với tình tình tỉnh Sóc Trăng ở chương 2 Trên thực tế, dân số ổn định thì phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt cho cộng đồng Dân số và phát triển tác động qua lại chặt chẽ
phát triển có liên quan chặt chẽ tới tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bền vững về môi trường Những biến đổi về quy mô, cơ cấu và phân bố dân số chính là sự thay đổi những chiều cạnh về dân số - kinh tế, dân số - xã hội và dân số - môi trường liên quan đến các mục tiêu phát triển bền vững
Trang 40CHƯƠNG 2 DÂN SÓ VÀ PHÁT TRIÈN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SÓC
TRĂNG 2.1 Khái quát về tỉnh Sóc Trăng
Sóc Trăng là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong vùng hạ lưu sông Hậu, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 230km, cách Thành phố cần Thơ khoảng 60km; nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh, thành phố cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Tiền Giang Diện tích tự nhiên là 3.311,7629 km2 (chiếm khoảng 1% diện tích cả nước
và 8,3% diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long)
Năm 2019, dân số toàn tỉnh là 1.199.528 người, mật độ dân số 362 người/km2 Đơn vị hành chính cùa tỉnh gồm có 1 thành phố, 2 thị xã và 8 huyện với 109 xã, phường, thị trấn