1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án môn cấu TRÚC máy TÍNH khái quát về bộ nhớ máy tính giới thiệu về các dòng RAM của g skill và corsair, tìm hiểu về bộ nhớ ảo

37 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ­­ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    • Các loại RAM, BUS RAM và Bandwidth tương ứng

    • Corsair Vengeance LED

    • Corsair Dominator Platinum

    • Corsair Vengeance LPX

Nội dung

 Để cải thiện vấn đề tốc độ cũng như bộ nhớ của SDR, người ta bắt đầu nghiên cứu và sản xuất thế hệ RAM tiếp theo vào đầu những năm 2000 với tên gọi mới là DDR, đây cũng là nền móng cho

BỘ NHỚ TRUY XUẤT NGẪU NHIÊN RAM

Khái quát nguồn gốc lịch sử của ram

 Hình thức thực tế đầu tiên của bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên là ống Williams do Frederic Calland Williams và Tom

Kilburn phát minh vào năm 1947 Nó lưu trữ dữ liệu dưới dạng các điểm tích điện trên mặt của một ống tia cực âm.

Công suất của ống Williams là vài trăm đến khoảng một nghìn bit.

Frederic Calland Williams Tom KilBurn

 Bộ nhớ lõi từ được phát minh vào năm 1947 bởi

Frederick Viehe và phát triển cho đến giữa những năm

1970 Nó đã trở thành một hình thức phổ biến của bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.

 Chip RAM có mặt trên thị trường vào cuối những năm 1960, với sản phẩm DRAM là Intel 1103 công bố vào tháng 10 năm 1970.

 Những chiếc laptop thế hệ đầu được sản xuất vào cuối những năm thập niên 90 được tích hợp bên trong chúng là RAM SDR với tốc độ khá chậm và bộ nhớ rất ít Hiện nay khó có thể còn được gặp loại RAM này nữa.

 Để cải thiện vấn đề tốc độ cũng như bộ nhớ của SDR, người ta bắt đầu nghiên cứu và sản xuất thế hệ RAM tiếp theo vào đầu những năm 2000 với tên gọi mới là DDR, đây cũng là nền móng cho các loại RAM hiện đại sau này.

Tuy vậy tốc độ của RAM thế hệ này vẫn còn là rất chậm Được sử dụng rộng rãi trên các

Laptop từ đầu những năm 2000 đến cuối 2004,

DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR" DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ.

 Vào các năm tiếp theo, với sự xuất hiện của các thế hệ máy tính hành có giao diện thân thiện hơn với người dùng, một trong số đó là Windows XP ra đời 2003 Với sự xuất hiện của các giao diện “màu mè” và “mượt mà” hơn so với thế hệ trước do đó RAM cũng đòi hỏi nhanh hơn và có bộ nhớ lớn hơn DDR dường như đã quá sức sau khoảng vài năm phục vụ, vì thế người ta nghĩ đến việc thay thế nó bằng thế hệ tiếp theo DDR2 có tốc độ nhanh hơn và bộ nhớ lớn hơn khá nhiều, đồng thời cũng tiết kiệm năng lượng hơn so với DDR Hiện tại còn có thể tìm thấy DDR2 với bộ nhớ đến 4GB RAM DDR2 được sử dụng khá nhiều, chúng xuất hiện trên các dòng Laptop sản xuất từ cuối năm 2003 đến cuối năm 2009.

 Vào năm 2007 cùng với sự ra đời của thế hệ

Leopard, người ta bắt đầu sản xuất thế hệ

DDR2 là DDR3 với tốc độ rất nhanh và bộ nhớ lớn đồng thời tiết kiệm năng lượng hơn 30% so với thế hệ DDR2 Đây cũng là loại RAM được sử dụng rộng rãi, phổ biến trên Laptop hiện nay với bộ nhớ lớn lên đến 16GB/thanh Tuy xuất hiện sớm nhưng mãi đến cuối năm 2009 thì DDR3 mới bắt đầu xuất hiện rộng rãi trên Laptop Bên cạnh sự xuất hiện của DDR3 người ta còn thấy DDR3L Đây là kết quả hợp tác của Kingston và Intel trong việc phát triển dòng bộ nhớ tiết kiệm điện năng Chữ L ở đây có nghĩa là Low ám chỉ đây là loại RAM DDR3 nhưng sử dụng ít năng lượng hơn Loại RAM này thường được sản xuất cho các thiết bị cụ thể vì chúng sử dụng điện thế1,35V thay vì 1.5V như các loại RAM thông thường Đây là loại RAM đặc biệt được thiết kế cho các hệ thống máy chủ, các trung tâm dữ liệu và trên một số dòng Laptop cao cấp nhằm tăng thời gian sử dụng PIN.

 Khi RAM DDR3 vừa tròn 8 năm tuổi đời thì DDR4 cũng được ra mắt Những thay đổi đáng chú ý nhất của DDR4 so với người tiền nhiệm DDR3 gồm: gia tăng số tuỳ chọn xung nhịp (clock) và chu kỳ

(timing), giảm điện năng tiêu thụ (power saving) và giảm độ trễ (latency) Hiện tại,

DDR3 đang được giới hạn chủ yếu ở 4 mức xung nhịp 1333, 1600,

1866 MHz Mức 2133 MHz đang là mức giới hạn xung nhịp về lý thuyết cho DDR3, trong khi các mức 800 MHz và 1066 MHz giờ đã không còn được tiếp tục sản xuất

 Chuẩn RAM DDR5 được hoàn thiện bởi JEDEC vào tháng 9 năm 2019 và đã phát hành vào

Đặc trưng của RAM

Bộ nhớ RAM có 4 đặc trưng sau:

 Dung lượng bộ nhớ: Tổng số byte của bộ nhớ (nếu tính theo byte) hoặc là tổng số bit trong bộ nhớ (nếu tính theo bit).

 Tổ chức bộ nhớ: Số ô nhớ và số bit cho mỗi ô nhớ.

 Thời gian thâm nhập: Thời gian từ lúc đưa ra địa chỉ của ô nhớ đến lúc đọc được nội dung của ô nhớ đó.

 Chu kỳ bộ nhớ: Thời gian giữa hai lần liên tiếp thâm nhập bộ nhớ

- Máy vi tính sử dụng RAM để lưu trữ mã chương trình và dữ liệu trong suốt quá trình thực thi

- Đặc trưng tiêu biểu của RAM là có thể truy cập vào những vị trí khác nhau trong bộ nhớ và hoàn tất trong khoảng thời gian tương tự, ngược lại với một số kỹ thuật khác, đòi hỏi phải có một khoảng thời gian trì hoãn nhất định

Cấu tạo của RAM

- Cấu tạo của RAM gồm 5 bộ phận chính là: Bo mạch, vi xử lý, ngân hàng bộ nhớ, chip SPD và bộ đếm Chi tiết như sau:

- Đây là bảng mạch bao gồm tất cả các thành phần của RAM, chúng kết nối giữa các thành phần bộ nhớ và máy tính thông qua một mạch bán dẫn silicon.

- Không giống như DRAM thông thường (không đồng bộ), các hoạt động bộ nhớ của SDRAM được đồng bộ hóa với vi xử lí nhằm đơn giản hóa giao diện điều khiển và loại bỏ việc tạo tín hiệu không cần thiết.

- Như đã thông tin khi định nghĩa RAM là gì, sản phẩm bao gồm ngân hàng bộ nhớ có thành phần các mô-đun lưu trữ dữ liệu Trong SDRAM, luôn có hai hoặc nhiều ngân hàng bộ nhớ, cho phép một trong số đó có truy cập vào những ngân hàng khác.

- Bộ đếm trên chip theo dõi các địa chỉ cột để cho phép truy cập cụm tốc độ cao

Nó sử dụng hai loại cụm tuần tự và xen kẽ.

SDRAM có chip SPD (serial presence detect) trên bo mạch chứa thông tin về loại bộ nhớ, kích thước, tốc độ và thời gian truy cập Con chip này cho phép máy tính truy cập thông tin này khi khởi động.

Mục đích của RAM

Mục đích: máy tính sử dụng RAM để lưu trữ mã chương trình và dữ liệu trong suốt quá trình thực thi Đặc trưng tiêu biểu của RAM là có thể truy cập vào những vị trí khác nhau trong bộ nhớ và hoàn tất trong khoảng thời gian tương tự, ngược lại với một số kỹ thuật khác, đòi hỏi phải có một khoảng thời gian trì hoãn nhất định.

- RAM (Random Access Memory) được sử dụng làm nơi lưu trữ tạm dữ liệu và lệnh thực thi của hệ điều hành và các ứng dụng trước khi ghi chúng lên ổ cứng khi kết thúc phiên làm việc.

- Trường hợp hệ thống không đủ dung lượng RAM cần đáp ứng, hệ điều hành sẽ chuyển sang sử dụng bộ nhớ ảo (virtual memory), là một phần của ổ cứng làm nơi trao đổi dữ liệu.

Phân loại RAM

Có 2 loại RAM chính : RAM tĩnh và RAM động.

 Thời gian xuất hiện trên thị trường: Thập niên 1990 cho đến nay.

 SRAM sử dụng phổ biến trên máy ảnh kỹ thuật số, máy in, màn hình LCD, bộ định tuyến.

SRAM - RAM tĩnh là một trong hai loại bộ nhớ cơ bản (gồm có DRAM và SRAM), trong đó SRAM cần được cung cấp nguồn điện cố định để hoạt động, và thông tin dữ liệu trên ram tĩnh cũng được giữ lại cho đến khi ngắt nguồn điện.

 Thời gian xuất hiện trên thị trường: từ năm 1970 đến giữa năm 1990.

 DRAM thường sử dụng trên máy chơi game video, phần cứng mạng.

Cũng thuộc loại bộ nhớ cơ bản như SRAM, DRAM (Ram động) cần một nguồn năng lượng “sạc theo định kì” để hoạt động RAM động lưu mỗi bit dữ liệu trong một tụ điện riêng biệt trên một mạch tích hợp, sự xuất hiện của dòng điện trong tụ được hiểu bằng mã nhị phân 1 hoặc 0 Vì thông tin được lưu trữ trên các tụ điện có xu hướng mất trong một khoảng thời gian và tụ điện có xu hướng phóng điện tự nhiên, nên các tụ điện phải được sạc lại định kỳ để duy trì việc sử dụng dữ liệu.

Ngoài ra, RAM động cũng là một loại bộ nhớ được truy cập ngẫu nhiên, và dữ liệu sẽ mất đị khi nguồn điện bị mất

 SRAM có tốc độ nhanh hơn DRAM một chút, nhưng có chi phí đắt hơn Vì vậy SRAM được sử dụng để làm bộ nhớ đệm ( cả khi tắt và bật Chip), và DRAM được ưa chuộng đối với những yêu cầu cần bộ nhớ lớn, như sử dụng cho bộ nhớ chính.

1 SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic RAM) được gọi là DRAM đồng bộ SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, DDR2,DDR3 và DDR4.

2 SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "SDR" Có 168 chân Được dùng trong các máy vi tính cũ, bus speed chạy cùng vận tốc với clock speed của memory chip, nay đã lỗi thời.

3 DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR" Có 184 chân DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ Đã được thay thế bởi DDR2.

4 DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM): thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR2" Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed.

5 DDR3 SDRAM (Double Data Rate III SDRAM): có tốc độ bus 800/1066/1333/1600 Mhz, số bit dữ liệu là 64, điện thế là 1.5v, tổng số pin là 240.

6 DDR4 SDRAM (Double Data Rate IV SDRAM) Đây cũng là loại ram được cải thiện hiệu suất hơn so với DDR3 SDRAM thông qua xử lý tín hiệu tiên tiến hơn Nó sở hữu dung lượng bộ nhớ lớn hơn, mức tiêu thụ điện năng thấp hơn (1,2 V) và tốc độ xung nhịp tiêu chuẩn cao hơn (lên tới 1600 Mhz) DDR4 SDRAM có cấu hình 288 chân và cũng cho khả năng ngăn cản tương thích ngược.

7 DDR5 SDRAM (Double Dât Rate V SDRAM) giống như DDR4 và các thế hệ trước đó, DDR5 được thiết kế để nâng dung lượng và xung nhịp lên một tầm cao mới RAM DDR5 có số chân (pin) giống như DDR4, có 288 chân Mức điện tiêu thụ là 1,1V DDR5 có tốc độ truyền dữ liệu là từ 3200 MTps cho đến 6400 MTps, gấp đôi so với DDR4.

8 RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "Rambus" Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàn toàn mới so với kỹ thuật SDRAM RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệ thống lặp và truyền dữ liệu theo một hướng Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể hỗ trợ đến 32 chip DRAM Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi là RIMM (Rambus Inline Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu được thực hiện giữa các mạch điều khiển và từng chip riêng biệt chứ không truyền giữa các chip với nhau Bus bộ nhớ RDRAM là đường dẫn liên tục đi qua các chip và module trên bus, mỗi module có các chân vào và ra trên các đầu đối diện Do đó, nếu các khe cắm không chứa RIMM sẽ phải gắn một module liên tục để đảm bảo đường truyền được nối liền Tốc độ Rambus đạt từ 400-800 MHz Rambus tuy không nhanh hơn SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn rất nhiều nên có rất ít người dùng RDRAM phải cắm thành cặp và ở những khe trống phải cắm những thanh RAM giả (còn gọi là C-RIMM) cho đủ.

9 LPDDR (Low Power Double Data Rate SDRAM), là loại DRAM có điện năng thấp Được đóng gói dưới dạng BGA (chân bi), loại DRAM này thường được sử dụng trên các loại điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop siêu mỏng

Các thông số của ram

Dung lượng RAM được tính bằng MB và GB, thông thường RAM được thiết kế với các dung lượng 256mb,512 mb,1gb,2gb,3gb,4gb,8gb Dung lượng của RAM càng lớn càng tốt cho hệ thống, tuy nhiên không phải tất cả các hệ thống phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống phần cứng của máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như phiên bản 32 bit của

Windows XP) chỉ hỗ trợ đến 32 GB.

 Phân loại : Có hai loại BUS là: BUS Speed và BUS Width.

- BUS Speed chính là BUS RAM, là tốc độ dữ liệu được xử lý trong một giây.

- BUS Width là chiều rộng của bộ nhớ Các loại RAM DDR, DDR2, DDR3, DDR4 hiện nay đều có BUS Width cố định là 64.

Công thức tính băng thông (bandwidth) từ BUS Speed và BUS Width:

Bandwidth = (Bus Speed x Bus Width) / 8

- Bandwidth là tốc độ tối đa RAM có thể đọc được trong một giây

Bandwidth được ghi trên RAM là con số tối đa theo lý thuyết Trên thực tế, bandwidth thường thấp hơn và không thể vượt quá được con số theo lý thuyết.

 Các loại RAM, BUS RAM và Bandwidth tương ứng

- SDR SDRAM được phân loại theo bus speed như sau:

- DDR SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

+ DDR-200: Còn được gọi là PC-1600 100 MHz bus với 1600 MB/s bandwidth.

+ DDR-266: Còn được gọi là PC-2100 133 MHz bus với 2100 MB/s bandwidth.

+ DDR-333: Còn được gọi là PC-2700 166 MHz bus với 2667 MB/s bandwidth.

+ DDR-400: Còn được gọi là PC-3200 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth.

- DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

+ DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200 100 MHz clock, 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth.

+ DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200 133 MHz clock, 266 MHz bus với 4267 MB/s bandwidth.

+ DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300 166 MHz clock, 333 MHz bus với 5333 MB/s bandwidth.

+ DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400 200 MHz clock, 400 MHz bus với 6400 MB/s bandwidth

- DDR3 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

+ DDR3-1066: Còn được gọi là PC3-8500 533 MHz clock, 1066 MHz bus với 8528 MB/s bandwidth

+ DDR3-1333: Còn được gọi là PC3-10600 667 MHz clock, 1333 MHz bus với 10664 MB/s bandwidth

+ DDR3-1600: Còn được gọi là PC3-12800 800 MHz clock, 1600 MHz bus với 12800 MB/s bandwidth

+ DDR3-2133: Còn được gọi là PC3-17000 1066 MHz clock, 2133 MHz bus với 17064 MB/s bandwidth

- DDR4 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:

+ DDR4-2133: Tên module PC4-17000 1067 MHz clock, 2133 MHz bus với 17064 MB/s bandwidth.

+ DDR4-2400: Tên module PC4-19200 1200 MHz clock, 2400 MHz bus với 19200 MB/s bandwidth.

+ DDR4-2666: Tên module PC4-21300 1333 MHz clock, 2666 MHz bus với 21328 MB/s bandwidth.

+ DDR4-3200: Tên module PC4-25600 1600 MHz clock, 3200 MHz bus với 25600 MB/s bandwidth.

Các loại module của RAM

Trước đây, các loại RAM được các hãng sản xuất thiết kế cắm các chip nhớ trên bo mạch chủ thông qua các đế cắm (có dạng DIP theo hình minh hoạ trên), điều này thường không thuận tiện cho sự nâng cấp hệ thống. Cùng với sự phát triển chung của công nghệ máy tính, các RAM được thiết kế thành các module như SIMM, DIMM (như hình minh hoạ trên) để thuận tiện cho thiết kế và nâng cấp hệ thống máy tính.

 SIMM (Single In-line Memory Module)

 DIMM (Dual In-line Memory Module)

 SO-DIMM: (Small Outline Dual In-line Memory Module): Thường sử dụng trong các máy tính xách tay.

Tính tương thích với bo mạch chủ

Không phải các RAM khác nhau đều sử dụng được trên tất cả các bo mạch chủ Mỗi loại bo mạch chủ lại sử dụng với một loại

RAM khác nhau tuỳ thuộc vào chipset của bo mạch chủ.Đó là các bo mạch chủ sử dụng

CPU Intel (trước đời Core i) bởi vì trong chipset đó có tích hợp điều khiển bộ nhớ(memory controller) Còn đối hệ thống sử dụng CPU AMD thì việc quản lý bộ nhớ Ram phụ thuộc vào chính CPU Bởi trong CPU AMD tích hợp điều khiển bộ nhớ (trình điều khiển bộ nhớ) trong chính CPU Đặc biệt sau này trình điều khiển bộ nhớ đã được tích hợp trong hệ thống Core i của Intel

Vai trò và chức năng của RAM

- Các công việc khi bạn mở một tác vụ chương trình đơn giản, hoặc khi bạn giải trí / chơi Game Thì RAM nó sẽ tái hiện lại với hình ảnh chân thực bằng cách truy cập vào ô nhớ tạm thời mà nó đã lưu trước đó khi cần nó sẽ lấy ra và sử dụng Cho nên bộ nhớ RAM giúp máy tính thực hiện những công việc từ cơ bản nhất đến phức tạp theo cách "chia sẻ bớt gánh nặng cho CPU" từ đó hệ thống sẽ nhanh hơn.

- Nếu bạn bắt đầu mở máy tính và khởi chạy ứng dụng phần mềm làm việc đơn giản như Word thì bạn đã sử dụng đến bộ nhớ này rồi đó Nào là tải và chạy chương trình, đáp ứng lệnh chúng ta đưa vào, hoặc chuyển qua lại giữa các chương trình Dù là làm gì, máy tính luôn luôn sử dụng tới bộ nhớ tạm thời này.

- Nói chung, đây là nơi máy tính để lưu trữ dữ liệu tạm thời (các bạn nên phần mềm thì đồng nghĩa bạn nên có nhiều dung lượng RAM hơn để hệ thống luôn trong tình trạng hoạt động ổn định nhất.

- Khi công nghệ điện toán phát triển, RAM là một thành phần quan trọng trong quá trình phát triển Khi các hệ điều hành như Windows hoặc Macintosh OS ngày càng trở nên phức tạp, chúng ngày càng đòi hỏi nhiều không gian hơn để lưu trữ dữ liệu - hoặc RAM Bộ vi xử lý máy tính ngày càng trở nên nhanh hơn để đáp ứng với các đổi mới công nghệ khác Bộ vi xử lý càng nhanh thì càng đòi hỏi nhiều hơn về RAM.

- Đây là chức năng cơ bản được thực hiện bởi RAM Hệ thống máy tính của bạn chứa ổ cứng giúp lưu trữ dữ liệu lớn và gây ra sự chậm trễ hoạt động RAM trở thành nhiệm vụ khó khăn để truy cập bất kỳ tệp nào từ ổ cứng, tệp và các chương trình được lưu trữ trên ổ cứng vẫn nằm rải rác và ở các loại vùng khác nhau Để truy xuất các loại tệp này, HDD cần di chuyển cánh tay đọc / ghi cơ học của nó qua lại, khi cần phải đợi cho đến khi bộ quay của nó quay vào vị trí chính xác Ổ cứng quay với tốc độ nhanh nhất nhưng nó bị trễ khi đọc tệp Do quá trình này, hệ thống của bạn bị chậm lại, vì vậy RAM cho phép lưu trữ tất cả các tệp và chương trình cùng một lúc để đọc từ phía ổ cứng.RAM không chứa bất kỳ bộ phận chuyển động nào và nó hoạt động ở tốc độ cao hơn, do đó nó cài đặt tất cả thông tin một cách nhanh chóng trong khi sử dụng.

- Lưu trữ tạm thời là chức năng thứ hai của RAM cho phép lưu trữ tạm thời tất cả dữ liệu trên RAM (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên), khi nó sử dụng tất cả các chương trình hoặc tệp RAM có khả năng lưu trữ thông tin hoặc dữ liệu mà các chương trình đang hoạt động Khi hệ thống của bạn giữ dữ liệu tạm thời trên RAM để chạy nó tạm thời, nó cho phép hệ thống hoạt động nhanh và hiệu quả, đồng thời giúp tăng tốc độ và hiệu suất đáng kể Bạn có tùy chọn để nâng cao dung lượng RAM theo cấu hình hệ thống để mang lại kết quả xuất sắc.

- Điều này có nghĩa là RAM sẽ lưu lại tạm thời những thông tin mà bạn vừa thao tác trên máy tính, nó sẽ lưu lại và đẩy từ từ các thông tin đã lưu đó vào cho CPU xử lý và cũng như để cho CPU có thời gian “nghỉ mệt” không bị quá tải Nói là từ từ thôi nhưng tốc độ xử lý của RAM cũng nhanh đến chóng mặt, dung lượng của RAM càng lớn thì lưu trữ được càng nhiều thông tin và đồng nghĩa với việc bạn có thể xử lý thao tác và làm nhiều việc cùng một lúc ổn định hơn.

- Ví dụ: khi bạn load ứng dụng hay chạy 1 file tập tin dữ liệu hoặc là phần mềm nào đó RAM là nơi máy tính truy cập xử lí thông tin 1 cách tạm thời, tức là nó sẽ không hoạt động khi máy tính tắt và RAM càng lớn thì lượng công việc nó giải quyết được càng nhanh và nhiều.

- RAM là nơi máy tính truy cập xử lí thông tin 1 cách tạm thời, tức là nó sẽ không hoạt động khi máy tính tắt và RAM càng lớn thì lượng công việc nó giải quyết được càng nhanh và nhiều.

Nguồn gốc và sự phát triển của một số hãng RAM hiện nay

- Corsair Components, Inc (được cách điệu là CORSAIR) là một công ty phần cứng và thiết bị ngoại vi máy tính của Mỹ có trụ sở tại Fremont, California Công ty được thành lập tại California vào tháng 1 năm 1994 và được tái hợp nhất tại Delaware vào năm 2007.

- Ban đầu, Corsair được thành lập để phát triển Module bộ nhớ cache level 2 gọi là COASt modules Sau khi Intel kết hợp bộ đệm L2 trong bộ xử lý với việc phát hành họ bộ xử lý Pentinum Pro Corsair đã thay đổi trọng tâm của mình thành các mô-đun D-RAM, chủ yếu thuộc thị trường máy chủ Năm 2002, Corsair bắt đầu nâng cấp các mô-đun DRAM nhằm thu hút những người đam mê máy tính, những người đang sử dụng chúng để ép xung Kể từ đó, Corsair tiếp tục sản xuất các mô-đun bộ nhớ cho PC và các phần PC khác.

- Theo thị trường thì nói một trong những nhà sản xuất Corsair là RAM nổi tiếng nhất hiện nay mạnh nhất Bạn không phải lo hoàn toàn về chất lượng sử dụng khi mua RAM Corsair thuộc hàng chính hãng, đế ép thêm các xung điện cao, tuy nhiên giá thành đương nhiên sẽ không hề rẻ.

- RAM của Corsair có phong cách thiết kế hiện đại hầm hố, thiết kế kích thước lớn, bởi Corsair thường được sản xuất những RAM tốc độ có bus cao hơn bình thường và bán loại RAM theo kit chứ không hề là dùng bán lẻ từng thanh.

- Trong số top RAM được đánh giá tốt nhất trên thị trường làm việc, hiện nay phải kể đến Corsair với loạt sản phẩm RAM

Vengeance được công nghệ trang bị hiệu ứng về loại ánh sáng, bộ phận hiệu quả tản nhiệt của dòng sản phẩm cao cấp Corsair

Vengeance LED Thế nên, đó là giúp tối đa hóa việc làm siêu mát cho quá trình dùng thực thụ ép xung và hiệu suất cải thiện tối đa Loạt Vengeance LED DDR4 thế hệ mới của Corsair có độ trễ cao cấp là CL16 và xung nhịp 3.466 MHz.

- Với thường xuyên những người đi làm sử dụng máy tính cho những công việc hoạt động với có cường độ cao như cày game hay thiết kế thì dùng phần cứng RAM

Corsair Dominator Platinum sẽ là loại RAM tốt nhất để bạn sử dụng cho mục đích.

- Bộ RAM Corsair Dominator Platinum C19 kèm theo cụm quạt dòng tản nhiệt hiệu quả, với độ trễ xung nhịp cao cấp 4.000 MHz Ngoài ra Ram Corsair cũng cung cấp nhiều phiên bản Dominator Platinum C14 với độ trễ là 2.400MHz

- Loạt RAM xung nhịp Corsair

Vengeance LPX cho người dùng phù hợp muốn đạt hiệu suất máy tính xách tay tối đa với kích thước RAM khá nhỏ nhắn tối thiểu dành cho laptop.

RAM cấu hình thấp hơn này phù hợp với tích hợp PC các bộ làm mát

- RAM Corsair Vengeance LPX được trang bị với thiết kế mỏng có sức mạnh tản nhiệt 8 lớp để làm mát hệ thống nhiệt độ PC trong quá trình ép xung, độ trễ thấp hơn nhiều từ CL12 - CL 19 Khả năng của RAM này tốc độ trong khoảng 2.400 MHz - 4.600 MHz, nhưng không được hỗ trợ thêm trang bị đèn LED, của nhiều dòng Game.

- Được thành lập vào năm 1989 bởi những người đam mê, G.SKILL là nhà sản xuất mô-đun bộ nhớ hiệu suất hàng đầu có trụ sở tại Đài Bắc Trong suốt những năm qua, G.Skill đã cung cấp các sản phẩm bộ nhớ hiệu suất cực cao, thiết bị ngoại vi chơi game cao cấp, khung máy tính từng đoạt giải thưởng và bộ làm mát CPU AIO hiệu suất cao cho hàng triệu game thủ PC, người sáng tạo nội dung và những người đam mê DIY trên khắp thế giới.

- Với nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu và phát triển bộ nhớ hiệu suất cực cao, G.SKILL đã đạt được nhiều kỷ lục thế giới và cung cấp một số bộ nhớ hiệu suất nhanh nhất thế giới trên thị trường hiện nay Với công nghệ máy tính tăng tốc với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết, G.SKILL hướng tới việc thúc đẩy và nâng cao tiêu chuẩn hiệu suất trên mọi thế hệ nền tảng mới đến giới hạn của nó để chơi game mượt mà hơn và tính toán nhanh hơn.

RAM G.Skill Trident Z RGB hệ thống đèn được trang bị LED cầu vồng tạo ra một quá trình pha trộn hỗn hợp đầy màu sắc. Đặc biệt, người dùng khách hàng có thể kiểm soát màu sắc thanh đèn led này thông qua một bản phần mềm cập nhật để phù hợp với ánh sáng nhiều hấp dẫn RGB.

RAM Trident Z RGB DDR4 CAS bao gồm độ trễ trong khoảng giữa thêm nữa

14 và 19, và giữa tốc độ dao động 2.400MHz và 4.266MHz.

G.Skill thường xuyên nâng cấp Ram cho máy tính Mac Việc thêm Ram bằng cách mua trên Apple Store khá đắt và tốn kém.

Với Kit Ram của bên thứ 3 sẽ giúp bạn có thể tiết kiệm được một khoản tiền nếu máy tính Mac của bạn có thể còn được nâng cấp tiếp phụ thuộc vào nhu cầu của người dùng.

G.Skill Mac Ram có độ trễ CAS khoảng từ 9 - 11, và chạy ở xung nhịp khoảng1.333 - 1.600MHz.

BỘ NHỚ ẢO

Lịch Sử

Vào những năm thập niên bốn mươi, năm mươi thế kỉ 20, tất cả những phần mềm lớn cần phải có những Logic trong việc quản lý các thiết bị lưu trữ cấp 1 và

2, như là phương pháp Overlaying Bộ nhớ ảo đã được giới thiệu không những làm mở rộng bộ nhớ cấp 1, mà còn giúp các lập trình viên dễ dàng trong việc sử dụng Để chấp nhận cho việc chạy đa chương (multiprogramming) và đa nhiệm (multitasking), nhiều hệ thống đầu tiên đã chia bộ nhớ chạy nhiều chương trình mà không cần bộ nhớ ảo, ví dụ như PDP-10 via registers Bản mẫu đầu tiên của bộ nhớ ảo được lần đầu tiên phát triển bởi nhà vật lý người Đức Fritz-RudolfGỹntsch tại Technische Universitọt Berlin vào năm 1956 trong bài luận ỏn tiến sĩ của ông, Logical Design of a Digital Computer with Multiple AsynchronousRotating Drums and Automatic High Speed Memory Operation; mô tả về một cỗ phần cứng tự động dịch chuyển các khối giữa bộ nhớ cấp 1 và bộ nhớ drum cấp

2 Paging đã được thiết lập tại Đại học Manchester như là một cách để mở rộng bộ nhớ làm việc của máy tính Atlas bằng cách hợp 16 ngàn lõi bộ nhớ cấp 1 với

96 ngàn bộ nhớ drum cấp 2 Máy tính Atlas được sử dụng đầu tiên vào năm 1962 nhưng nó đã được chạy những nguyên bản của paging vào năm 1959 Vào năm

1961, Tổng công ty Burroughs đã độc lập tuyên bố phiên bản máy tính thương mại đầu tiên với bộ nhớ ảo, B5000, với những segments (hơn paging) Trước khi bộ nhớ ảo được tạo trong hệ điều hành chính, đã xuất hiện nhiều lỗi về địa chỉ bộ nhớ Bộ dịch địa chỉ động (Dynamic Address Translation) có giá rất mắc và rất khó để thiết lập phần cứng, những lần làm việc đầu tiên đã làm chậm tốc độ truy cập bộ nhớ từ từ Đã có những lo lắng về hệ thống mới với những thuật toán mở để sử dụng lưu trữ cấp 2 sẽ không hiệu quả hơn những thuật toán trước đó Vào năm 1969, những cuộc tranh luận về bộ nhớ ảo phiên bản thương mại chấm dứt, một đội nghiên cứu IBM của David Sayre đã chỉ ra rằng hệ thống bộ nhớ ảo của họ hoạt động ổn định tốt hơn những hệ thống điều khiển bằng tay khác Phiên bản máy tính mini đầu tiên đã sử dụng bộ nhớ ảo mới với tên là Norwegian NORD-1 Trong suốt những năm 70 thế kỉ 20, nhiều máy tính mini khác cũng giới thiệu bộ nhớ ảo, đáng chú ý nhất là đời VAX chạy dưới nền VMS Bộ nhớ ảo được công bố với kiến trúc x86 dưới chế độ bảo vệ của Bộ vi xử lý Intel

80286 Intel 80386 đã giới thiệu công nghệ paging dưới nhiều lớp, mở khả năng hoạt động các trang lỗi Tuy nhiên, việc tải những ký tự rất tốn kém, từ đó những nhà thiết kế Hệ Điều Hành hoàn toàn tin tưởng trong việc sử dụng paging tốt hơn một sự kết hợp giữa Paging và Segmentation.

Bộ nhớ ảo là một vùng thuộc không gian lưu trữ của bộ nhớ phụ hệ thống máy tính (chẳng hạn như ổ cứng HDD hoặc SSD) Nó hoạt động như thể là một phần của RAM hoặc bộ nhớ chính hệ thống.

2.3 Cấu tạo của bộ nhớ ảo:

Bộ nhớ ảo bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài được cung cấp thành khối để có thể cung cấp cho mỗi chương trình một số khối cần thiết cho việc thực hiện chương trình đó.

Hình ảnh trên minh hoạ 1 chương trình hình gồm 4 khối A,B,C,D, nằm trong 4 trang, trong đó khối D nằm trong ổ đĩa ảo.

Tại sao lại cần bộ nhớ ảo

- Đơn giản vì RAM vật lý rất đắt đỏ nên bộ nhớ ảo được phát triển, mỗi GB trên RAM đắt hơn nhiều so với các phương tiện lưu trữ như ổ cứng HDD và SSD Vì lý do đó, sử dụng kết hợp RAM vật lý và bộ nhớ ảo sẽ ít tốn kém hơn nhiều so với việc trang bị hệ thống RAM máy tính nhiều hơn.

- Nhờ việc sử dụng bộ nhớ ảo (hoặc tăng bộ nhớ ảo) không bị phát sinh thêm chi phí (vì sử dụng không gian lưu trữ hiện có), nó cung cấp một cách để máy tính sử dụng nhiều bộ nhớ hơn so với khả năng thực tế trên hệ thống.

- Mặt khác, tất cả các hệ thống máy tính đều có giới hạn về dung lượng RAM vật lý có thể được lắp đặt (do phần cứng và phần mềm quy định), sử dụng bộ nhớ ảo cho phép hệ thống tiếp tục hoạt động vượt quá giới hạnRAM vật lý đó Đây thực sự là một lợi ích rất đáng nói của bộ nhớ ảo.

Phân loại bộ nhớ ảo

- Loại với khối có dung lượng cố định gọi là trang.

- Loại có chiều dài thay đổi gọi là đoạn.

Nguyên lý hoạt động của bộ nhớ ảo

Vị trí của một khối trong bộ nhớ trong Bộ nhớ ảo khi có thất bại, tương ứng với việc phải thâm nhập vào ổ đĩa Việc thâm nhập này rất chậm nên người ta chọn phương án hoàn toàn phối hợp trong đó các khối (trang) có thể nằm ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ trong Cách này cho tỉ lệ thất bại thấp.

Hình 2.4.1: Ánh xạ các trang ảo vào bộ nhớ vật lý.

Hình 2.4.2: Ánh xạ địa chỉ giữa bộ nhớ ảo và bộ nhớ vật lý trong định vị trang.

Hình 2.4.3: Ánh xạ các trang ảo vào bộ nhớ vật lý trong cách định vị đoạn.

- Địa chỉ vật cuối cùng được xác lập bằng cách cộng địa chỉ đoạn và địa chi trong đoạn(độ dời trong đoạn )

- Hầu hết các hệ điều hành đều cố gắng thay thế khối ít dùng gần đây nhất (LRU_Least recent utilized) vì nghĩ rằng đây là khối ít cần nhất

- Chiến thuật ghi luôn là một sự ghi lại nghĩa là thông tin chi được viết vào trong khối của bộ nhớ trong Khối có thay đổi thông tin, được phép vào đĩa từ nếu khối này bị thay thế.

Ưu điểm của bộ nhớ ảo

- Cho phép nhiều ứng dụng hơn chạy cùng lúc.

- Cho phép chạy các ứng dụng lớn hơn trong các hệ thống không có đủ RAM vật lý để chạy chúng.

- Cung cấp cách tăng bộ nhớ ít tốn kém hơn so với việc mua thêm RAM vật lý.

- Cung cấp cách tăng bộ nhớ trong một hệ thống có mức dung lượng RAM tối đa mà phần cứng và hệ điều hành có thể hỗ trợ.

Nhược điểm của bộ nhớ ảo

- Không mang lại được hiệu suất tương tự như RAM vật lý.

- Có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất tổng thể của một hệ thống.

- Chiếm một phần dung lượng lưu trữ, mà vốn được sử dụng để lưu trữ dữ liệu lâu dài.

Cách thiết lập

- Bước 1: Truy cập vào đường dẫn Control Panel -> System and Security ->System -> Change Settings -> Advanced -> Performance -> Settings ->Advanced -> Virtual memory -> Change.

- Bước 2: Tại đây, bạn sẽ có các tùy chọn để tùy chỉnh bộ nhớ RAM ảo của mình Theo mặc định thì Windows sẽ dùng tùy chọn Automatically manage paging file size for all drives Hãy tick vào đây để bỏ tính năng này và tự thiết lập RAM ảo theo mức bạn muốn.

- Bước 3: Lúc này bạn có thể bấm Custom size rồi chọn các mức dung lượng phù hợp theo công thức đã đề cập ở trên Sau khi hoàn tất bạn hãy bấm Set và OK rồi reset máy là được .

Ngày đăng: 01/08/2022, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w