Mục tiêu và nhiệm vụ -Mục tiêu: +Tìm hiểu định nghĩa, lịch sử phát triển của trí tuệ nhân tạo +Tìm hiểu cấu trúc, các thuật toán và cách hoạt động của AI -Nhiệm vụ: +Ứng dụng nghiên cứu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN LẬP TRÌNH WEB NÂNG CAO
ĐỀ TÀI: Xây dựng chương trình Q&A của một cuộc hội thoại Chatbot tiếng việt sử dụng BERT.
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN ANH
Trang 2PHIẾU CHẤM ĐIỂM Sinh viên thực hiện:
1 Nguyễn Văn Anh
Mã SV: 19810310265
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ lâu con người đã có suy nghĩ muốn tạo ra một cỗ máy có thể tự
suy nghĩ và hành động Chính vì thế, trí tuệ nhân tạo (AI) trở thành một một lĩnh vựcmới trong thời đại công nghệ thông tin ngày nay Các ngành nghề trong xã hội đang
có xu hướng xử dụng AI để khiến máy móc thông minh hơn Trong giải trí, trong y tế,hay cả trong giáo dục, rất nhiều robot thông minh được tạo ra có thể thay thế conngười dạy học, giúp đỡ người già, thực hiện các công đoạn
trong công nghiệp,
Vì những ứng dụng hữu ích của nó, em xin trình bày đề tài” Xây dựng chương trình
Q&A của một cuộc hội thoại Chatbot tiếng việt sử dụng BERT.”.Mong muốn
thông qua đề tài này, em sẽ có những cái nhìn cụ thể về AI, từ đó mở
rộng để nghiên cứu và phát triển thêm
2 Mục tiêu và nhiệm vụ
-Mục tiêu:
+Tìm hiểu định nghĩa, lịch sử phát triển của trí tuệ nhân tạo
+Tìm hiểu cấu trúc, các thuật toán và cách hoạt động của AI
-Nhiệm vụ:
+Ứng dụng nghiên cứu để lập trình Q&A của một cuộc hội thoại chatbot tiếngviệt sử dụng BERT
3 Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lĩnh vực AI
-Phạm vi nghiên cứu: trong một cuộc hội thoại giữa người và máy
4 Phương pháp nghiên cứu
-Nghiên cứu dựa trên:
+Tài liệu
+Tham khảo từ giáo viên hướng dẫn
+Thực hành viết mã trên máy tính bằng python
5 Dự kiến kết quả
Đạt được mục tiêu đã nêu ra, lập trình thành công Q&A của mộtcuộc hội thoại chatbot tiếng việt sử dụng BERT Dự kiến hoàn thành trong khoảng 1tháng
Do kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót, kính mongthầy cô dạy bộ môn đưa ra những nhận xét và góp ý để bài báo cáo được hoàn chỉnhhơn Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ AI
Trang 41.1 GIỚI THIỆU VỀ AI
1.1.1 Tìm hiểu khái niệm
Công nghệ AI (viết tắt của Artifical Intelligence) hoặc trí thông minhnhân tạo là công nghệ mô phỏng các quá trình suy nghĩ và học tập của conngười cho máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính Các quá trình này baogồm việc học tập (thu thập thông tin và các quy tắc sử dụng thông tin), lập luận(sử dụng các quy tắc để đạt được kết luận gần đúng hoặc xác định), và tự sửalỗi Các ứng dụng đặc biệt của AI bao gồm các hệ thống chuyên gia, nhận dạngtiếng nói và thị giác máy tính (nhận diện khuôn mặt, vật thể hoặc chữ viết)
Định nghĩa trí tuệ nhân tạo: (AI: Artificial Intelligence) có thể được địnhnghĩa như một ngành của khoa học máy tính liên quan đến việc tự động hóa cáchành vi thông minh AI là một bộ phận của khoa học máy tính và do đó nó phảiđược đặt trên những nguyên lý lý thuyết vững chắc, có khả năng ứng dụng đượccủa lĩnh vực này
Khái niệm về công nghệ AI xuất hiện đầu tiên bởi John McCarthy, mộtnhà khoa học máy tính Mỹ, vào năm 1956 tại Hội nghị The Dartmouth Ngàynay, công nghệ AI là một thuật ngữ bao gồm tất cả mọi thứ từ quá trình tự độnghoá robot đến người máy thực tế
Công nghệ AI gần đây trở nên nổi tiếng, nhận được sự quan tâm củanhiều người là nhờ Dữ liệu lớn (Big Data), mối quan tâm của các doanh nghiệp
về tầm quan trọng của dữ liệu cùng với công nghệ phần cứng đã phát triển mạnh
mẽ hơn, cho phép xử lý công nghệ AI với tốc độ nhanh hơn bao giờ hết
Ở thời điểm hiện tại, Thuật ngữ này thường dùng để nói đến các MÁYTÍNH có mục đích không nhất định và ngành khoa học nghiên cứu về các lýthuyết và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo Tức là mỗi loại trí tuệ nhân tạo hiện nayđang dừng lại ở mức độ những máy tính hoặc siêu máy tính dùng để xử lý mộtloại công việc nào đó như điều khiển một ngôi nhà, nghiên cứu nhận diện hìnhảnh, xử lý dữ liệu của bệnh nhân để đưa ra phác đồ điều trị, xử lý dữ liệu để tựhọc hỏi, khả năng trả lời các câu hỏi về chẩn đoán bệnh, trả lời khách hàng vềcác sản phẩm của một công ty,
AI là một bộ phận của khoa học máy tính và do đó nó phải được đặt trênnhững nguyên lý lý thuyết vững chắc
Nói nôm na cho dễ hiểu: đó là trí tuệ của máy móc được tạo ra bởi conngười Trí tuệ này có thể tư duy, suy nghĩ, học hỏi, như trí tuệ con người Xử
lý dữ liệu ở mức rộng lớn hơn, quy mô hơn, hệ thống, khoa học và nhanh hơn
so với con người
Trí tuệ nhân tạo mang lại rất nhiều giá trị cho cuộc sống loài người, nhưng cũngtiềm ẩn những nguy cơ Rất nhiều chuyên gia lo lắng rằng khi trí tuệ nhân tạo
Trang 5đạt tới 1 ngưỡng tiến hóa nào đó thì đó cũng là thời điểm loài người bị tận diệt.Rất nhiều các bộ phim đã khai thác đề tài này với nhiều góc nhìn, nhưng qua đóđều muốn cảnh báo loài người về mối nguy đặc biệt này.
1.1.2 Lịch sử phát triển
Thực ra nguồn gốc ra đời trí tuệ nhân tạo AI không hề sớm như đã nói,nhưng nó là thành quả tất yếu của sự phát triển khoa học và công nghệ, là giảipháp giải quyết những bài toán khó của sự phát triển loài người trong tương lai.Dưới đây chúng ta cùng điểm lại những cột mốc của lịch sử phát triển trí tuệnhân tạo AI
Ngày nay, việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến trí tuệ nhân tạo AI về cáccông nghệ nền tảng đã thể hiện rõ trong các kỹ năng tự động hóa và lý luận cóthể được tích hợp trong điện thoại, máy tính và máy móc… Trí tuệ nhân tạo AItheo cách nào đang trở thành một thực tế nền tảng của thế giới hiện nay
Nghiên cứu lịch sử trí tuệ nhân tạo AI sớm vào những năm thập niên 60
đã khám phá các vấn đề mà công nghệ này có thể giải quyết Vào những năm
1960, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã quan tâm đến loại công việc này và bắt đầuđào tạo máy tính để bắt chước lý luận cơ bản của con người Ví dụ, Cơ quan Dự
án Nghiên cứu Quốc phòng Tiên tiến (DARPA) đã hoàn thành các dự án lập bản
đồ đường phố vào những năm 1970 Và DARPA đã sản xuất trợ lý cá nhânthông minh vào năm 2003…
Công việc ban đầu này đã mở đường cho tự động hóa và lý luận chínhthức mà chúng ta thấy trong các máy tính ngày nay, bao gồm các hệ thống hỗtrợ quyết định và hệ thống tìm kiếm thông minh có thể được thiết kế để bổ sung
và tăng cường khả năng của con người
1943
● Warren McCullough và Walter Pitts xuất bản cuốn “A Logical Calculus
of Ideas Immanent in Nervous Activity”, dịch ra là “Một tính toán logiccủa những ý tưởng tiềm ẩn trong hoạt động thần kinh” Bài viết đề xuất
mô hình toán học đầu tiên để xây dựng một mạng lưới thần kinh
1949
● Trong cuốn sách “The Organization of Behavior: A Neuropsychological
Theory”- Tổ chức hành vi: Một lý thuyết thần kinh học,Donald Hebb đề
xuất lý thuyết về các hệ thống con đường thần kinh được tạo ra từ các kếtnối giữa các tế bào thần kinh trở nên mạnh mẽ hơn
1950
Trang 6● Alan Turing xuất bản “Computing Machinery and Intelligence” – Máytính và trí thông minh, đề xuất Thử nghiệm Turing, một phương pháp đểxác định xem một máy tính có thông minh hay không.
Alan Turing và Phép thử Turing (1950)
● Đại học Harvard Marvin Minsky và Dean Edmonds xây dựng SNARC,máy tính mạng thần kinh đầu tiên
● Claude Shannon xuất bản bài báo “Lập trình máy tính để chơi cờ”
● Isaac Asimov xuất bản “Ba định luật về robot”
Trang 8Hội nghị Dartmouth với sự dẫn đầu bởi John McCarthy
● Allen Newell và Herbert Simon trình diễn Nhà lý luận logic (LT), chươngtrình lý luận đầu tiên
1958
● John McCarthy phát triển ngôn ngữ lập trình AI Lisp và xuất bản bài báo
“Programs with Common Sense” Bài viết đã đề xuất nhà tư vấn giảthuyết, một hệ thống AI hoàn chỉnh với khả năng học hỏi kinh nghiệmhiệu quả như con người
1959
● Allen Newell, Herbert Simon và JC Shaw giải quyết vấn đề chung (GPS),một chương trình được thiết kế để bắt chước giải quyết vấn đề của conngười
● Herbert Gelernter phát triển chương trình Định lý hình học
● Arthur Samuel đồng xu với thuật ngữ học máy khi còn ở IBM
● John McCarthy và Marvin Minsky đã tìm thấy Dự án Trí tuệ nhân tạoMIT
1963
● John McCarthy bắt đầu Phòng thí nghiệm AI tại Stanford
Trang 9● Báo cáo của Ủy ban Tư vấn xử lý ngôn ngữ tự động (ALPAC) của chínhphủ Hoa Kỳ nêu chi tiết về sự thiếu tiến bộ trong nghiên cứu dịch máy,một sáng kiến lớn của chiến tranh lạnh với lời hứa dịch tự động tiếngNga Báo cáo ALPAC dẫn đến việc hủy bỏ tất cả các dự án MT do chínhphủ tài trợ
1969
● Các hệ thống chuyên gia thành công đầu tiên được phát triển trongDENDRAL, một chương trình XX và MYCIN, được thiết kế để chẩnđoán nhiễm trùng máu, được tạo ra tại Stanford
1974-1980
● Liên tiếp là sự thất vọng với sự phát triển của AI dẫn đến sự cắt giảmDARPA lớn trong các khoản trợ cấp học thuật Kết hợp với báo cáoALPAC trước đó và “Báo cáo Lighthill” năm trước, tài trợ trí tuệ nhân tạolàm khô và các quầy nghiên cứu Thời kỳ này được gọi là “Mùa đông AIđầu tiên.”
1980
● Tập đoàn thiết bị kỹ thuật số phát triển R1 (còn được gọi là XCON), hệthống chuyên gia thương mại thành công đầu tiên Được thiết kế để địnhcấu hình các đơn đặt hàng cho các hệ thống máy tính mới, R1 khởi đầu sựbùng nổ đầu tư vào các hệ thống chuyên gia sẽ tồn tại trong phần lớn thập
kỷ, kết thúc hiệu quả “Mùa đông AI” đầu tiên
1982
● Bộ Thương mại Quốc tế và Công nghiệp Nhật Bản khởi động dự án Hệthống máy tính thế hệ thứ năm đầy tham vọng Mục tiêu của FGCS là
Trang 10phát triển hiệu năng giống như siêumáy tính và một nền tảng để pháttriển trí tuệ nhân tạo AI
● Đáp lại FGCS của Nhật Bản, chính phủ Hoa Kỳ khởi động Sáng kiếnđiện toán chiến lược để cung cấp nghiên cứu được tài trợ bởi DARPAtrong điện toán tiên tiến và trí tuệ nhân tạo
1985
● Các công ty đang chi hơn một tỷ đô la một năm cho các hệ thống chuyêngia và toàn bộ ngành công nghiệp được gọi là thị trường máy Lisp mọclên để hỗ trợ họ Các công ty như Symbolics và Lisp Machines Inc xâydựng các máy tính chuyên dụng để chạy trên ngôn ngữ lập trình AI Lisp
Trang 11● Lực lượng Hoa Kỳ triển khai DART, một công cụ lập kế hoạch và lập kếhoạch hậu cần tự động, trong Chiến tranh vùng Vịnh
2005
● STANLEY, một chiếc xe tự lái, chiến thắng DARPA Grand Challenge
● Quân đội Hoa Kỳ bắt đầu đầu tư vào các robot tự hành như “Big Dog”của Boston Dynamic và “PackBot” của iRobot
Trang 12● Andrew Ng, người sáng lập dự án Google Brain Deep Learning, cung cấpmột mạng lưới thần kinh bằng cách sử dụng thuật toán 10 triệu videoYouTube dưới dạng tập huấn luyện Mạng lưới thần kinh đã học cáchnhận ra một con mèo mà không được cho biết con mèo là gì
1.1.3 Ứng dụng của AI
1 AI trong chăm sóc sức khỏe
– Ứng dụng nổi bật của trí tuệ nhân tạo AI là cải thiện sức khỏe của conngười và giảm chi phí Các bệnh viện đang áp dụng máy để chẩn đoán tốt hơn
và nhanh hơn con người Một trong những biết công nghệ tốt nhất chăm sóc sứckhỏe là IBM Watson Nó có thể hiểu ngôn ngữ tự nhiên và có khả năng trả lờicác câu hỏi Hệ thống khai thác dữ liệu bệnh nhân và các nguồn dữ liệu có sẵnkhác để tạo thành một giả thuyết, sau đó đưa ra một lược đồ chấm điểm tin cậy.– Các ứng dụng AI khác bao gồm chatbot , chương trình máy tính được sửdụng trực tuyến để trả lời các câu hỏi và hỗ trợ khách hàng, giúp sắp xếp cáccuộc hẹn theo dõi hoặc hỗ trợ bệnh nhân thông qua quy trình thanh toán và trợ
lý sức khỏe ảo cung cấp phản hồi y tế cơ bản
2 AI trong kinh doanh
– Tự động hóa quá trình robot đang được áp dụng cho các công việc có tínhchất lặp đi lặp lại
– Các thuật toán được tích hợp vào các nền tảng phân tích và CRM đểkhám phá thông tin về cách phục vụ khách hàng tốt hơn
– Chatbots đã được kết hợp vào các trang web để cung cấp dịch vụ ngaylập tức cho khách hàng
3 AI trong giáo dục
Trang 13AI có thể tự động hóa việc chấm điểm, giúp các giáo viên có thêm thờigian AI có thể đánh giá năng lực và quản lý sinh viên Gia sư AI có thể cungcấp hỗ trợ cho sinh viên, đảm bảo họ hoàn thành đúng theo giáo trình từ trước.Thậm AI có thể thay thế một số giáo viên.
6 AI trong sản xuất
Đây là một lĩnh vực đã đi đầu trong việc kết hợp robot vào quy trình làmviệc Robot công nghiệp được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ đơn lẻ và giảiphóng sức lao động của con người
1.1.4 Các lĩnh vực nghiên cứu của AI
Trí tuệ con người (Human Intelligence): Cho đến nay có hai khái niệm về trí
tuệ con người được chấp nhận và sử dụng nhiều nhất, đó là:
● Khái niệm trí tuệ theo quan điểm của Turing
“Trí tuệ là những gì có thể đánh giá được thông qua các trắc nghiệm thôngminh”
● Khái niệm trí tuệ đưa ra trong tụ điển bách khoa toàn
thư: “Trí tuệ là khả năng:
Phản ứng một cách thích hợp những tình huống mới thông qua hiệu chỉnhhành vi một cách thích đáng
Hiểu rõ những mối liên hệ qua lại của các sự kiện của thế giới bên ngoàinhằm đưa ra những hành động phù hợp đạt tới một mục đích nào đó
Những nghiên cứu các chuyên gia tâm lý học nhận thức chỉ ra rằng quá trìnhhoạt động trí tuệ của con người bao gồm 4 thao tác cơ bản:
Trang 144- Áp dụng các cơ chế suy diễn cụ thể (inference mechanisms) để đưa các
sự kiện ban đầu đi đến đích
Trí tuệ máy: cũng không có một định nghĩa tổng quat, nhưng cũng có thể nêu
các đặc trưng chính:
1- Khả năng học
2- Khả năng mô phỏng hành vi của con người
3- Khả năng trừu tượng hoá, tổng quát hoá và suy
diễn 4- Khả năng tự giải thích hành vi
5- Khả năng thích nghi tình huống mới kể cả thu nạp tri thức và dữ liệu.6- Khả năng xử lý các biểu diễn hình thức như các ký hiệu tượng trưng.7- Khả năng sử dụng tri thức heuristic
8- Khả năng xử lý các thông tin không đầy đủ, không chính xác
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐƯỢC GIẢI QUYẾT CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng các kỹ thuật Trí tuệ nhân tạo đãkhẳng định tính thực tiễn của các dự án xây dựng máy tính có khả năng suy
nghĩ Tuy vậy trong một số phạm vi, máy tính còn thua xa so với hoạt động của hệ thần kinh con người:
Sự khác nhau trong hoạt động giữa máy tính và bộ não con người, điều nàythể hiện ưu thế của máy tính so với bộ não người vì khả năng tính toán rất lớn(nhất là trong các chương trình xử lý dữ liệu lớn)
Trang 15Xử lý song song: mặc dù công nghệ điện tử hiện đại cho phép xây dựng các
bộ đa xử lý, song máy tính không thể hoạt động song song như bộ não conngười được
Khả năng diễn giải: con người có thể xem xét cùng một vấn đề theo những
phương pháp khác nhau, từ đó diễn giải theo cách dễ hiểu nhất Ngược lại, sựlinh hoạt này không thể mô phỏng được trong các hệ thống Trí tuệ nhân tạo
Lôgic rời rạc và tính liên tục: một thách đố lớn với các hệ thống Trí tuệ
nhân tạo là khả năng kết hợp các phương pháp xử lý thông tin trong môi trườngliên tục với các thao tác xử lý thông tin rời rạc
Khả năng học: mặc dù hiện nay máy tính có nhiều tính năng cao nhưng
cũng không thể mô phỏng được hoàn toàn khả năng học giống bộ não conngười
Khả năng tự tổ chức: cho tới nay, người ta chưa thể tạo lập được các hệ
thống Trí tuệ nhân tạo có khả năng tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động của nó
để thích nghi với môi trường
1.3 NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ RỦI RO
Thông thường khi xử lý một lượng dữ liệu lớn, con người chúng ta khó
có thể chính xác hoàn toàn Tuy nhiên điều này có thể thực hiện được bởi côngnghệ trí tuệ nhân tạo Ngay cả những nhà khoa học cũng cảm thấy khó khăn khigiải quyết số lượng dữ liệu lớn AI sử dụng học máy để có thể lấy những dữ liệu
đó và nhanh chóng biến nó thành thông tin có thể thực hiện được Đây cũngchính là lời giải đáp cho ưu điểm của công nghệ AI là gì?
1.3.2 Rủi ro