Giáo án Địa lí 7 – KNTT Thư Viện Điện Tử doc => Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài hoặc không có bản Word có thể liên hệ qua gmail để admin gửi lại. Tuần..... Ngày soạn:............... Ngày dạy:................ Trường THCS TT Rạng Đông Họ tên:................................................... Tổ: KHXH CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU Môn họcHoạt động giáo dục: LỊCH SỬ ĐỊA LÍ; lớp:7 Thời gian thực hiện: …. tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Trình bày được đặc điểm vị tri địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu. Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hoá khí hậu; xác định được trên bản đồ các sông lớn (Rainơ, Đanuýp, Vônga); các đới thiên nhiên ở châu Âu. 2. Về năng lực Năng lực chung: + Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ của bài học; Khai thác, chọn lọc, thu thập được tư liệu từ các nguồn khác nhau về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu.
Trang 1Giáo án Địa lí 7 – KNTT
……….
Thư Viện Điện Tử.doc
=> Vì lí do lỗi kĩ thuật nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài hoặc không có bản Word có thể liên hệ qua gmail để admin gửi lại trọn bộ
giáo án Địa lí 7 bản word:
- Giáo án Địa lí lớp 7 (Kết nối tri thức) cả năm, phí mỗi bài giáo án
10k nếu mua lẻ, mua trọn bộ cả năm giá 200k!
Gmail LH: t ailieukhoahoc.doc@gmail.com
thuviendientu.doc@gmail.com
Zalo: 0909085834
TRỌN BỘ GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7
(Biên soạn giáo án gồm các bài theo SGK Địa lí lớp 7, theo chương trình đổi mới)
PHÍ GIÁO ÁN
LỚP 6
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 200.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 200.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 200.000đ (cả năm)
LỚP 7
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ cánh diều 200.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ chân trời sáng tạo 200.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 200.000đ (cả năm)
LỚP 10
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ cánh diều 200.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ chân trời sáng tạo 200.000đ (cả năm)
- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 200.000đ (cả năm)
- Ngoài ra Thư Viện Điện Tử.doc còn có giáo án của các môn: Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử,GDCD, Sinh, TD, QP, Tin, Hoạt Động Trải nghiệm…giáo án trọn bộ của 3 bộ sách CD, KNTT, CTST phí
Trang 2Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Trường THCS TT Rạng Đông Họ tên: Tổ: KHXH
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU BÀI 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ; lớp:7
Thời gian thực hiện: … tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị tri địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hoá khí hậu; xác định được trên bản đồ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu
2 Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ của bài học; Khai thác, chọn lọc, thu thập được tư liệu từ các nguồn khác nhau về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập
để trình bày thông tin, thảo luận cặp đôi (tìm hiểu hiệu trí địa lí, hình dạng kích thước của châu Âu) và hoạt động nhóm (khi tìm hiểu đặc điểm tự nhiên châu Âu, hoạt động luyện tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học
để giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức Địa lí:
Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định vị trí, hình dạng, kích thước của châu Âu)
Trang 3Phân tích và giải thích được các đặc điểm tự nhiên của châu Âu (địa hình, khíhậu, sông, hồ, các đới thiên nhiên).
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: Sử dụng công cụ Địa lí để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặcđiểm tự nhiên châu Âu
Bản đồ tự nhiên châu Âu
Lược đồ các khu vực châu Âu
Hìn ảnh, sơ đồ (đồng bằng Đông Âu, dãy núi Scandinavi, dãy núi An-pơ,Sông Đa-nuýp, sông Rai-nơ, …)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống:
Sưu tầm những thông tin về khí hậu ở châu Âu hiện nay và viết một đoạn vănngắn thể hiện tóm tắt những thông tin em sưu tầm được
Sưu tầm những hình ảnh về sông ngòi hoặc đới thiện nhiên của châu Âu.Chia sẻ với các bạn
Vẽ 1 bức tranh về thiên nhiên châu Âu theo trí tường tượng của em và giớithiệu bức tranh đó
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khókhăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn đểđạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấutranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cánhân/nhóm) Có ý thức bảo vệ tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ tự nhiên châu Âu
- Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Âu
- Hình ảnh, video về thiên nhiên chầu Âu
- Phiếu học tập: Tìm hiểu Địa hình, khí hậu, sông ngòi, các đới thiên nhiên châu Âu
Trang 42 Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh, số liệu, thông tin về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu
- Sách giáo khoa địa lí 7
- Đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức, tạo hứng thú để học sinh muốn tìm hiểu
về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên châu Âu trong tiết học hôm nay
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp trò chơi, HS tham gia trò chơi “du lịch qua
tranh”, quan sát các tranh ảnh, đoán tên địa danh
c) Sản phẩm: HS đoán được tên địa danh dựa vào hình ảnh
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tổ chức trò chơi “Du lịch qua tranh”
+ Hoạt động cá nhân
+ Nhiệm vụ: Nhìn hình ảnh đoán tên
+ Tính điểm: 2đ/hình ảnh
+ GV ghi điểm cho 3 HS trả lời đúng và nhanh nhất
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ dẫn của
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
Trang 5giáo viên trong thời gian 10 giây/hình ảnh.
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HV vào bài học mới
Châu Âu là nơi được biết đến có thiên nhiên phong phú, đa dạng Bài học này sẽ giúp các em có hiểu biết về đặc điểm tự nhiên của châu Âu.
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của
châu Âu
b) Nội dung: Cho HS thảo luận cặp đôi, đọc thông tin trong mục 1 và quan sát hình
1 để thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ HS quan sát, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dungkiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1 Vị trí địa lí, và phạm vi Châu Âu
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV sắp xếp các cặp đôi (có thể để HS tự chọn cặp đôi), đánh số thứ tự
và chuyển giao nhiệm vụ:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 Vị trí địa lí và phạm vi châu Âu
Trang 6- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi theo sự phân công của
GV
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận (5 phút)
+ GV gọi 2 – cặp trả lời (gọi ngẫu nhiên)
(GV Truy cập link: https://wheelofnames.com/vi/ để quay gọi các cặp đôi trìnhbày)
+ Gọi một số HS khác để nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét chung cả lớp và các cặp trả lời
Trang 7+ GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở.
Chuyển ý: Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước của châu Âu Vậy vị trí địa lí ảnh hưởng như thế nào đến các đặc điểm tự nhiên châu
Âu, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu “đặc điểm tự nhiên” châu Âu nhé.
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính ở châu Âu
- Xác định được một số dãy núi và đồng bằng chính ở châu Âu
b) Nội dung: GV cho HSthảo luận theo nhóm, HS quan sát bản đồ, sử dụng SGK
để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2 Đặc điểm tự nhiên
a Các khu vực địa hình chính
Hoạt động 2.2: Đặc điểm tự nhiên
a Các khu vực địa hình chính
Trang 9- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ
học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận (5 phút):
+ Giáo viên mời đại diện 1-2 nhóm lên trình bày sản phẩm
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Lưu ý: GV nên gọi ngẫu nhiên HS theo số để đảm bảo HS nào cũng cần duy trì sựtập trung và tham gia thảo luận: Ví dụ HS số 1 nhóm 2 trình bày, số 1 nhóm 4 nhậnxét, bổ sung, …)
+ Để mở rộng về đặc điểm địa hình khu vực đồng bằng và miền núi, GV yêu cầu
HS đọc phần “Em có biết” và GV bổ sung 1 số thông tin về đồng bằng Đông Âu,dãy núi Scandinavi, dãy An-pơ, …
Trang 11- Bước 4: Đánh giá: Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm, chốt lại một số kiến thức cơ bản
Chuyển ý: Các em đã cùng nhau tìm hiểu về những nét đặc sắc của địa hình châu
Âu Bây giờ chúng ta hãy tìm hiểu về khí hậu và sông ngòi châu Âu nhé!
a) Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của khí hậu châu Âu (đới khí hậu cực
và cận cực, đới khí hậu ôn đới, đới khí hậu cận nhiệt) và sông ngòi châu Âu
b) Nội dung: GV thực hiện kĩ thuật mảnh ghép, tổ chức hoạt động nhóm, các
nhóm hoàn thành phiếu học tập để làm rõ kiến thức cần tìm hiểu
KỸ THUẬT MẢNH GHÉP c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2 Đặc điểm phân hóa khí hậu và sông ngòi
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu
ôn đới hải dương và ôn đới lục địa, một diện
tích nhỏ ở phía bắc vòng cực có khí hậu hàn
đới và phần phía nam có khí hậu địa trung
hải
- Khí hậu có sự phân hóa từ bắc xuống nam
và từ tây sang đông, bao gồm các đới và kiểu
khác nhau: Đới KH cực và cận cực, đới KH ôn
đới, đới KH cận nhiệt
- Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao địa
Đa – nuýp, Rai-nơ
b, c Khí hậu và sông ngòi
Trang 15- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ Vòng chuyên gia: HS hoạt động nhóm chuyên gia trong thời gian 5 phút
+ Vòng mảnh ghép: GV tiến hành chia các nhóm mảnh ghép, thảo luận trong thờigian 3 phút
+ Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Giáo viên mời đại diện 1-2 nhóm lên trình bày sản phẩm
+ Các nhóm còn lại nhận xét theo nguyên tắc 3 – 2 – 1
+ Mở rộng kiến thức:
GV cho HS đọc mục “em chưa biết”
GV chiếu máy chiếu, mở rộng kiến thức về 3 dòng sông lớn ở châu Âu: SôngVôn-ga, Sông Đa-nuýp, sông Rai-nơ
+
Tìm hiểu khắc sâu kiến thức: Trả lời câu hỏi: Vì sao phía tây châu Âu có khí hậu
Trang 16ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía đông?
Gợi ý Phía tây châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía đông
ấm áp, mưa nhiều và ôn hòa hơn
- Bước 4: Đánh giá: Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của
HS và tổng kết
a) Mục tiêu: HS phân tích được đặc điểm các đới thiên nhiên của châu Âu.
b) Nội dung: HS hoạt động cặp đôi để tìm hiểu về các đới thiên nhiên của châu
Âu
c) Sản phẩm: HV hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d Đới thiên nhiên
Trang 17d Đới thiên nhiên
Hàn đới, quanhnăm lạnh giá
Chủ yếu là rêu,địa y, cây bụi Mặtđất bị tuyết baophủ quanh năm
Một số loàichịu đượclạnh
Da dạng về
số loài và sốlượng cá thểtrong mỗi loài
Có các loàithú lớn: gấunâu, chồn, linhmiêu, chó sói,sơn dương, cùng nhiềuloai bò sát vàcác loài chim
Tây Âu vàTrung Âu
+ Tây Âu có khíhậu ôn hoà, mùađông ấm, mùa hạmát, mưa nhiều
+ Trung Âu cólượng mưa ít, mùađông lạnh, mùa hạnóng
Thực vật córừng lá rộng Sầutrong lục địa làrừng hỗn hợp
Nhóm đất điểnhình là đất rừngnâu xám
Đông NamÂu
Khí hậu mangtính chất lục địa,mưa ít
Chủ yếu là thảonguyên ôn đới
Đất điển hình làđất đen thảonguyên ôn đới
Nam Âu
Khí hậu cận nhiệtđịa trung hải, mùa
hạ nóng, khô; mùađông ấm và có mưa
Rừng và câvbụi lá cứng pháttriển
Trang 18d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV duy trì 6 nhóm đã chia từ hoạt động trước
Thực vật và đất Động vật
Đới lạnh
Đới ôn hoà
Tổ chức phòng tranh “các đới thiên nhiên châu Âu”: Các nhóm báo cáo sảnphẩm, nhóm còn lại lắng nghe, ghi chép nội dung cơ bản
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm – mảnh ghép
+ Hoàn thành bảng ( 5 phút)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức phòng tranh “các đới thiên nhiên châu Âu”: Các nhóm báo cáo sảnphẩm, nhóm còn lại lắng nghe, ghi chép nội dung cơ bản
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên của châu Âu,
rèn luyện năng lực hợp tác, trung thực, giao tiếp của học sinh
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Mảnh ghép bí mật”, sử dụng
Trang 19d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động nhóm nhóm
+ Nhiệm vụ: Ghép các câu hỏi với câu trả lời phù hợp
+ Thời gian: 6 phút ( 4 phút hoàn thành bài 1 và 2 phút hoàn thành bài 2)
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức vừa học trả lời các
câu hỏi
- Bước 3: Tiến hành trò chơi
- Bước 4: Kết luận: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học sinh.
Khen thưởng nhóm nhiều điểm nhất
Trang 20a) Mục tiêu: HS có hiểu biết rộng hơn về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước và đặc
điểm tự nhiên của châu Âu
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phần trả lời của HS.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện độc lập.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2-3 HS trình bày sản phẩm học tập
- Bước 4: Kết luận: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và tổng kết
Trang 21Trường THCS TT Rạng Đông Họ tên: Tổ: KHXH
TÊN BÀI DẠY:
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU
BÀI 2 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ; lớp:7
Thời gian thực hiện: … tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
2 Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập
để trình bày thông tin, thảo luận cặp đôi và hoạt động nhóm
+ Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện các nhiệm vụ của bài học; Khai thác,chọn lọc, thu thập được tư liệu từ các nguồn khác nhau
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học
để giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức Địa lí:
Giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội châu Âu: Cơ cấu dân
số, đô thị hóa và di cư
Đánh giá tác động của các đặc điểm dân cư – xã hội đến sự phát triển kinh tế
- xã hội của châu Âu
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí:
Bản đồ: Bản đồ tỉ lệ dân thành thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
Biểu đồ: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và 2020 (%)
Trang 22 Bảng số liệu: cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và 2020, cơcấu dân số theo giới tính ở châu Âu giai đoạn 1990 - 2020, tỉ trọng cơ cấudân số của các châu lục thời kì 1960 – 2020.
Hình ảnh về cơ cấu dân số, đô thị hóa và di cư ở châu Âu
Video: Thủ đồ Pa-ri (Pháp)
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí: Khai thác Internet phục vụmôn học (Truy cập Internet và tìm kiếm 1 trong 2 từ khóa” khủng hoảng nhập
cư Châu Âu”/ “Xung đột Nga – U-crai-na”)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống: vận dụng tri thức địa
lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn
Đóng vai người đứng đầu của 1 quốc gia Châu Âu, em hãy đề xuất 1 số giảipháp nhằm giải quyết tình trạng nhập cư trái phép vào Châu Âu
Đóng vai 1 người dân của nước Nga hoặc U-crai-na, em hãy viết 1 bức thưcho người đứng đầu nước này để nói lên quan điểm của mình về vấn đề xungđột của 2 quốc gia trong thời gian gần đây
3 Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cánhân/nhóm) Có ý thức bảo vệ tự nhiên
- Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint
- Hình ảnh, video, biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu dân số, đô thị hóa và di cư
- Phiếu học tập
- Giấy A0, A1
- Bút dạ, bút màu, …
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh, số liệu, thông tin về các vấn đề dân cư, xã hội châu Âu
- Sách giáo khoa địa lí 7
- Đồ dùng học tập
- Giấy note
Trang 23- Thiết bị điện tử có kết nối Internet: Máy tính laptop, điện thoại, …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a) Mục tiêu: Kết nối vào bài học, tạo hứng thú cho người học.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đặt tên cho hình ảnh”, HS quan sát hình ảnh,
đặt tên cho hình ảnh đó
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tổ chức trò chơi “Đặt tên cho hình ảnh”
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ dẫn của
giáo viên trong thời gian 1 phút
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời (nên gọi ngẫu
nhiên), HS khác nhận xét, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
Trang 24- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HV vào bài học mới
Trong hình ảnh trên, các em có thể thấy người già nhiều hơn người trẻ và chỉ có ít người trẻ nhưng phải gồng gánh khá nhiều người già Đây là một bức tranh biếm họa về già hóa dân số tình trạng này thường xảy ra chủ yếu ở các nước phát triển, đặc biệt là châu Âu Để biết rõ hơn về dân cư, xã hội châu Âu thì các em sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
BÀI 2 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm của cơ cấu dân cư ở châu Âu
- Phân tích được bảng số liệu về dân cư: cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở châu Âunăm 1990 và 2020, cơ cấu dân số theo giới tính ở châu Âu giai đoạn 1990 – 2020,
b) Nội dung: HS hoạt động cặp đôi, đọc thông tin trong mục 1 và tra cứu thông tin
trên Internet để hoàn thành phiếu học tập
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1 Đặc điểm cơ cấu dân cư
- Năm 2020: Số dân của châu Âu khoảng 747 triệu người (gồm cả dân số LiênBang Nga), đứng thứ 4 thế giới
- Cơ cấu dân số già: Tỉ lệ người < 15 tuổi: Thấp, xu hướng giảm Tỉ lệ người
>65 tuổi: Cao, xu hướng tăng
- Tình trạng mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nữ > nam
- Trình độ học vấn thuộc hàng cao nhất thế giới, ảnh hưởng rõ rệt tới năng suấtlao động
Trang 25+ Phiếu học tập:
Trang 26- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận theo sự phân công của GV.
- Bước 3: Tổ chức báo cáo, thảo luận (5 phút)
Trang 27+ Học sinh có 3 phút để làm theo cặp ở mỗi cụm Học sinh sẽ làm theo cặp phầnmình được giao Sau 3 phút HS di chuyển thành 2 hàng, cụm 1 đối diện cụm 2.Trong 2 phút đầu cụm 1 sẽ chia sẻ với cụm 2 nội dung của mình làm trước đó theocặp 2 phút tiếp theo sẽ là cụm 2 chia sẻ cụm 1 về nội dung mình trình tìm hiểutrước đó Điểm tính cho cả 2 người nghe và người nói
+ Giáo viên sẽ kiểm tra lại chéo nhau theo sự quan sát của mình Đánh giá ngườitrình bày bằng cách hỏi chéo cụm Cụm 1 trả lời câu hỏi của cụm 2 và cụm 2 trả lờicâu hỏi cụm 1 Điểm tính cho cả 2 bạn Sau đó gọi ngẫu nhiên hs chỉ bản đồ vàtrình bày trước lớp ít nhất 2 bạn
GV nên gọi ngẫu nhiên HS theo số để trình bày Ví dụ gọi số 1 nhóm 1 trình bày –
số 1 nhóm 3 nhận xét, bổng sung Truy cập link: https://wheelofnames.com/vi/ để quay gọi các cặp đôi trình bày.
+ Mở rộng kiến thức:
GV yêu cầu học sinh đọc phần “em có biết” để mở rộng vấn đề
Nhận xét bảng số liệu: Tỉ trọng dân số của các châu lục thời kì 1650 – 2020
- Bước 4: Kết luận, nhận định
Trang 28+ GV nhận xét chung cả lớp và các nhóm.
+ GV chốt lại một số kiến thức cơ bản, chiếu nội dung kiến thức cần ghi vở
a) Mục tiêu:
- Trình bày được hiện trạng, nguyên nhân của vấn đề di dân ở châu Âu
- Phân tích ảnh hưởng của di dân trong nội bộ châu Âu đến dân số của các quốc giachâu Âu?
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, lựa chọn các nhiệm vụ để trả lời
thông qua việc đọc SGK - mục 3
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
3 Di cư
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đặc điểm di cư ở châu Âu
Trang 29- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận Giáo viên hỗ trợ giúp đỡ
học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Giáo viên mời 2 nhóm lên trình bày sản phẩm Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Mở rộng kiến thức:
Theo số liệu từ Ủy ban Liên hợp quốc vể người tị nạn (UNHCR), chỉ tính riêng sáu tháng đầu năm 2015, đã có 137 000 ngưừi tị nạn và di cư cố gắng vào EU, tăng 83% so với cùng kì năm 2014 Phần lớn người di cư, tị nạn đến từ Xi-ri, I-rắc, Áp-
Trang 30ga-ni-xtan (là những quốc gia bị ảnh hưởng bởi chiến tranh) Đối với một số người, cuộc hành trình này sẽ là chuyến đi cuối cùng của họ Hàng nghìn người đã thiệt mạng hoặc mất tích kể từ năm 2015 Năm 2018, hơn 138 000 người đã cố gắng đến châu Âu bằng đường biển, hơn 2 000 người trong số họ đã bị chết đuối.
- Bước 4: Đánh giá: Giáo viên nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của
HS và tổng kết
a) Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm đô thị hoá ở châu Âu
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm, tham gia trò chơi “hỏi nhanh – đáp gọn”, trả lời
các câu hỏi thông qua đọc thông tin trong SGK – mục 2
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2 Đặc điểm đô thị hóa
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về đặc điểm đô thị hóa
Trang 31- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
+ GV chiếu câu hỏi
+ Các nhóm thảo luận trong thời gian 20 giây, hết 20 giây phất cờ giành quyền trảlời, nhóm phất nhanh nhất sẽ được quyền trả lời
Câu 1: Đô thị hóa ở châu Âu
bắt đầu từ khi nào?
Châu Âu có lịch sử đô thị hoá lâu đời Từthế kỉ XIX, quá trình đô thị hoá gắn liền vớicông nghiệp hoá
Câu 2: Ở các vùng công nghiệp
lâu đời, mạng lưới đô thị được
phát triển như thế nào?
Nhiều đô thị mở rộng và nối liền với nhautạo thành dải đô thị, cụm đô thị xuyên biêngiới
Câu 3: Đô thị hóa nông thôn ở
châu Âu? Nguyên nhân?
Đô thị hoá nông thôn phát triển nhanh, tạonên các đô thị vệ tinh Do sự phát triển côngnghiệp và mở rộng diện tích các vùng nôngthôn
Câu 4: Tỉ lệ dân thành thị ở
châu Âu năm 2020?
Cao, 75%
Câu 5: Dựa vào hình 1, kể tên
các đô thị trên 5 triệu dân ở châu
Pa-ri, Mát-xcơ-va, Luân Dôn, Xanh bua, Ma-đrít, Bác-xê-lô-na
Trang 32- Bước 3: Tổ chức trò chơi
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, xếp hạng về việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.+ Mở rộng vấn đề:
Chiếu Video giới thiệu về thủ đô Pa-ri (Pháp)
Tổ chức hoạt động “Chúng em biết 3:
+ Chốt lại một số kiến thức cơ bản, HS ghi bài vào vở
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các vấn đề dân cư, xã hội châu Âu, rèn luyện
năng lực hợp tác, trung thực, giao tiếp của học sinh
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đấu trường 36” (tên gọi tùy
theo sĩ số HS của lớp) và “Ai nhanh hơn?” dựa vào nội dung đã học để hoàn thànhnhiệm vụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong các câu hỏi
1 Trò chơi: Đấu trường 36
Câu 1 So với thế giới, cơ cấu dân số của châu Âu là
A cơ cấu dân số trẻ
B cơ cấu dân số già
C cơ cấu dân số ổn định
D đang chuyển từ ổn định sang già
Câu 2 Đô thị hóa ở châu Âu có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?
A Mức độ đô thị hóa chậm
B Chủ yếu là đô thị hóa tự phát
C Quá trình đô thị hóa diễn ra sớm
D Quá trình đô thị hóa diễn ra muộn
Câu 3 Thuận lợi của châu Âu khi có người di cư đến là
A tăng nguồn lao động
B tăng phúc lợi xã hội
C chú trọng an ninh
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Trang 33D ổn định về xã hội.
Câu 4 Người tị nạn đến châu Âu hiện nay chủ yếu từ
A châu Phi, Trung Đông, Bắc Mỹ
B châu Phi, Trung Đông, Nam Mỹ
C châu Phi, Trung Đông, Bắc Á
D châu Phi, Trung Đông, Đông Á
Câu 5 Phát biểu nào không đúng về đô thị hóa ở châu Âu?
A Tỉ lệ dân thành thị cao
B Các thành phố nối tạo dải siêu đô thị
C Đô thị hóa nông thôn phát triển
D Phổ biến hầu hết là siêu đô thị
Câu 6 Nông thôn ở châu Âu có đô thị hóa phát triển chủ yếu do
A phát triển sản xuất công nghiệp
B lối sống ngày càng gần đô thị
C điều kiện ngày càng tốt
D nông nghiệp được hiện đại hóa
Câu 7 Một số nước châu Âu có
A tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm
B tỉ suất sinh tăng đột biến
C tỉ lệ dân cư xuất cư lớn
Trang 34b Nhận xét
- Châu Âu có cơ cấu dân số già Giai đoạn 1990 – 2020.
+ Nhóm 0 – 14 tuổi: chiếm tỉ lệ thấp và có xu hướng giảm (dẫn chứng).
+ Nhóm 15 – 64 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất nhưng cũng có xu hướng giảm (dẫn chứng).
+ Nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh (dẫn chứng).
d) Tổ thức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Trò chơi “Đấu trường 36”:
HS hoạt động cá nhân
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi trong thời gian 15 giây
+ Trò chơi “Ai nhanh hơn?”:
HS hoạt động nhóm
Yêu cầu: Dựa vào bảng 1 (SGK trang 101), vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấudần số theo nhóm tuổi ở châu Âu năm 1990 và năm 2020 Nêu nhận xét
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS huy động kiến thức đã học và kiến thức của
bản thân hoàn thành nhiệm vụ
- Bước 3: Tiến hành trò chơi.
- Bước 4: Kết luận: Giáo viên nhận xét thái độ, cách làm việc của học sinh, khen
thưởng và ghi điểm cho các HS trả lời đúng 100%
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Trang 35a) Mục tiêu: HS có hiểu biết rộng hơn về các vấn đề dân cư, xã hội của châu Âu b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Tôi lên tiếng”.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS/cặp đôi.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ:
+ Hoạt động cá nhân hoặc theo cặp đôi
+ Nhiệm vụ:
+ Thời gian trình bày sản phẩm: 1 phút
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp/nhóm
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV gọi 2 - 3 HS trình bày sản phẩm học tập
+ GV giới thiệu một số sản phẩm:
- Bước 4: Kết luận:
+ GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS
+ Các nhóm đánh giá chéo, sau đó GV sẽ kết luận, ghi điểm cho các cá nhân/cặpđạt kết quả tốt
i
Tuần
Ngày soạn: / /
Trang 36Ngày dạy: / /
Trường THCS TT Rạng Đông Họ tên: Tổ: KHXH
TÊN BÀI DẠY:
CHƯƠNG 1: CHÂU ÂU BÀI 3 PHƯƠNG THỨC CON NGƯỜI KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO
VỆ THIÊN NHIÊN Ở CHÂU ÂU
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ; lớp:7
Thời gian thực hiện: … tiết
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Lựa chọn và trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu
- Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm và khai thác thông tin
2 Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập
để trình bày thông tin, thảo luận cặp đôi và hoạt động nhóm
+ Năng lực tự chủ, tự học: chủ động thực hiện các nhiệm vụ của bài học; Khai thác,chọn lọc, thu thập được tư liệu từ các nguồn khác nhau
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học
để giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức Địa lí: phân tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đốitượng tự nhiên và kinh tế - xã hội (mối quan hệ giữa con người với việc khai thác,
sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu), giải thích các hiện tượng và quá trình địa
lí (giải thích được những hệ quả (tích cực, tiêu cực) do con người tác động đến môitrường tự nhiên; giải thích được tính cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyênthiên nhiên và bảo vệ môi trường ở châu Âu)
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí:
Sử dụng các công cụ địa lí học: Hình ảnh (ô nhiễm không khí ở châu Âu,cháy rừng ở châu Âu ), biểu đồ (so sánh tỉ lệ một số chất gây ô nhiễm không
Trang 37khí ở châu Âu, năm 2019 so với năm 2005 (lấy năm 2005 = 100%)), Videoảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới châu Âu.
Khai thác Internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệthống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web về các vấn đề:bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu.+ Năng lực vận dụng kiến thức, kí năng Địa lí vào cuộc sống: Liên hệ các vấn đềkhai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở địa phương; thiết kế 1 khẩu hiệu tuyềntruyền việc bảo vệ môi trường/đa dạng sinh học/phòng chống biến đổi khí hậu
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khókhăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn đểđạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấutranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cánhân/nhóm) Có ý thức bảo vệ tự nhiên
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Máy tính, bài giảng Powerpoint
- Hình ảnh, video về một số hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Phiếu học tập
- Rubric đánh giá hoạt động nhóm
- Giấy A0, A1
- Bút dạ, bút màu, …
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm tranh ảnh, số liệu, thông tin về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ thiênnhiên ở châu Âu (bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổikhí hậu)
- Sách giáo khoa địa lí 7
Trang 38- Đồ dùng học tập.
- Giấy note
- Thiết bị điện tử có kết nối Internet: Máy tính laptop, điện thoại, …
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a) Mục tiêu: Gợi mở và kết nối kiến thức, tạo tình huống có vấn đề để học sinh
muốn tìm hiểu về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở châu Âu trong tiếthọc hôm nay
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “thử thách cho em”, HS theo dõi Video, cho biết
nội dung chính của Video, nguyên nhân dẫn đến các vấn đề được nói đến trongvideo
c) Sản phẩm: HS nêu được nội dung chinh của video và đưa ra được tối thiểu 2
nguyên nhân dẫn đến vấn đề mà video đề cập tới
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV tổ chức trò chơi “Thử thách cho em”
+ HS hoạt động cá nhân
+ Nhiệm vụ:
+ Thời gian: 1 phút
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo sự chỉ dẫn của
giáo viên trong thời gian 1 phút
- Bước 3: GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời (nên gọi ngẫu
nhiên), HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HV vào bài học mới
Trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các quốc gia châu
Âu phải đối mặt với nhiều vấn đề môi trường Vậy những vấn đề đó là gì? Họ đã đưa ra những giải pháp nào để giải quyết các bài toán đó? Cô trò chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU/KHỞI ĐỘNG
Trang 39a) Mục tiêu:
- Trình bày được vấn đề bảo vệ môi trường (môi trường không khí và môi trườngnước) ở châu Âu
- Biết cách khai thác thông tin SGK, Internet, thực tế (nếu có)
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm từ 4- 6 người, đóng vai các chuyên gia môi
trường, đọc thông tin trong mục 1 và tra cứu thông tin trên Internet để thực hiệnnhiệm vụ theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1 Vấn đề bảo vệ môi trường
a Bảo vệ môi trường không khí
- Thực trạng: Cơ quan môi trường châu Âu (EEA) cho biết, ô nhiễm không khíđang là mối đe dọa lớn nhất đối với sức khỏe người dân châu Âu
- Nguyên nhân:
+ Hoạt động sản xuất công nghiệp; tiêu thụ năng lượng tăng
+ Vận tải đường bộ (sử dụng phương tiện cá nhân như ô tô)
- Giải pháp:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về vấn bảo vệ môi trường
Trang 40b Bảo vệ môi trường nước
- Thực trạng: Nguồn nước (các sông, hồ, biển) đang bị ô nhiễm.
- Nguyên nhân:
+ Do chất thải từ sản xuất: Công nghiệp, nông nghiệp, GTVT
+ Chất thải sinh hoạt: Bệnh viện, sinh hoạt con người
- Giải pháp:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV sắp xếp các cặp đôi (có thể để HS tự chọn cặp đôi), đánh số thứ tự
và chuyển giao nhiệm vụ: