1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) một số kinh nghiệm dạy dạng bài tập đồ thị phần toán chuyển động trong vật lí trung học cơ sở

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Một số kinh nghiệm dạy dạng bài tập đồ thị phần toán chuyển động trong vật lí trung học cơ sở”.Nghiên cứu hệ thống hóa một số dạng giải bài tập đồ thị toán chuyểnđộng trong

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐẠO TẠO HUYỆN ĐAN PHƯỢNG

Năm học: 2021 - 2022

Trang 2

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Luật Giáo dục năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namcũng qui định rõ “Mục tiêu của giáo dục phổ thông” là: “Giúp học sinh pháttriển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, pháttriển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân;chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên cao hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia lao động bảo vệ Tổ quốc”

Thực hiện nghị quyết trung ương II khóa VIII của Đảng Cộng sản ViệtNam: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học…”.Vật lí là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật quan trọng, sự phát triển của khoahọc vật lí gắn bó chặt chẽ, tác động qua lại trực tiếp tới sự tiến bộ của khoa họcvà kĩ thuật Vì vậy hiểu vật lí có giá trị to lớn trong đời sống và sản xuất, đặcbiệt trong công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Căn cứ vào nhiệm vụ chương trình vật lí Trung học cơ sở là: Cung cấpcho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản, ở trình độ phổ thông trung học cơ

sở, bước đầu hình thành ở học sinh những kĩ năng và thói quen làm việc khoahọc, góp phần hình thành ở học sinh các năng lực nhận thức, năng lực hànhđộng và các phẩm chất, nhân cách mà mục tiêu giáo dục Trung học cơ sở đề ra

Căn cứ vào nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm của trường phổthông nhằm phát hiện những học sinh có năng lực học tập môn vật lí THCS đểbồi dưỡng nâng cao năng lực nhận thức, hình thành các cho em những kĩ năng

cơ bản và nâng cao trong việc giải các bài tập vật lí Giúp các em tham dự các kìthi học sinh giỏi cấp quận, thành phố đạt kết quả cao nhất

Hiện nay, các tài liệu bồi dưỡng kiến thức cho học sinh giỏi vật lí có rấtnhiều nhưng chưa hệ thống về nội dung, không đi sâu vào phương pháp giải cácdạng bài tập cụ thể Hơn nữa, nhu cầu học của học sinh hiện nay ngày càng cao

Chương trình vật lí trung học cơ sở gồm bốn mảng kiến thức lớn: Cơ học;Nhiệt học; Quang học; Điện, Điện từ học Trong đó các bài toán “ đồ thị phầntoán chuyển động” thuộc mảng kiến thức “Cơ học” là những bài toán thiết thựcgắn bó với đời sống hàng ngày của học Tuy nhiên, việc giải thích và tính toán ởloại bài tập này các em gặp không ít khó khăn

Phần “Chuyển động cơ học” được bố trí ở lớp 8 với 3 bài học gồm:Chuyển động cơ học, vận tốc, chuyển động đều và chuyển động không đều Vìvậy, nhằm giúp học sinh không còn lúng túng trong việc phân tích và giải cácbài tập đồ thị chuyển động nâng cao Với mong muốn đóng góp vào việc nângcao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi Trung học cơ sở nói chung và đặc biệtđể giúp quá trình lĩnh hội, vận dụng phương pháp để giải các bài tập đồ thịchuyển động nâng cao được tốt hơn đã thôi thúc tôi quyết định lựa chọn đề tài:

Trang 3

"Một số kinh nghiệm dạy dạng bài tập đồ thị phần toán chuyển động trong vật lí trung học cơ sở”.

Nghiên cứu hệ thống hóa một số dạng giải bài tập đồ thị toán chuyểnđộng trong vật lí Trung học cơ sở nhằm rèn luyện kĩ năng giải bài tập đồ thịtoán chuyển động nâng cao cho học sinh, góp phần đẩy mạnh nâng cao chấtlượng học tập, phát triển năng lực sáng tạo của học sinh Hướng tới cung cấpcho giáo viên một tài liệu tham khảo để bồi dưỡng học sinh giỏi vật lí THCS

 Biên soạn một số dạng giải bài tập đồ thị toán chuyển động trong vật líTrung học cơ sở

 Tiến hành thực nghiệm sư phạm và tổng kết những kết quả thực nghiệm

 Kết luận và kiến nghị

Một số dạng giải bài tập đồ thị phần toán chuyển động trong vật lí THCS.

 Các tài liệu tham khảo có liên quan tới bài tập đồ thị phần toán chuyểnđộng trong vật lí THCS

 Chương trình vật lí 8 THCS

Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các phương phápnghiên cứu chủ yếu sau:

 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

 Phương pháp điều tra

 Phương pháp thực nghiệm

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

Chương I: Cơ sở lí luận của đề tài

I Khái niệm về bài tập vật lí.

Bài tập vật lí là một yêu cầu đặt ra cho người học, được người học giảiquyết dựa trên cơ sở các lập luận logic, nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm,dựa trên những kiến thức về khái niệm, định luật và các thuyết vật lí

II Mục đích hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập vật lí.

 Bài tập vật lí giúp cho học sinh ôn tập, đào sâu, mở rộng kiến thức

 Bài tập có thể là điểm khởi đầu để dẫn đến kiến thức mới

 Giải bài tập vật lí rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, vận dụng lí thuyết vàothực tiễn, rèn luyện thói quen vận dụng kiến thức khái quát

 Giải bài tập là một trong những hình thức làm việc tự lực cao củahọc sinh

 Giải bài tập góp phần làm phát triển tư duy sáng tạo của học sinh

 Giải bài tập vật lí là một phương tiện để kiểm tra mức độ nắm vữngkiến thức của học sinh

III Phân loại bài tập vật lí:

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà ta có nhiều cách phân loại bài tập vậtlí khác nhau: Phân loại theo mục đích, phân loại theo nội dung, phân loại theocách giải, phân loại theo mức độ khó dễ

Có thể chia làm bốn loại:

 Bài tập có nội dung lịch sử

 Bài tập có nội dung cụ thể và trừu tượng

 Bài tập có nội dung theo phân môn

 Bài tập có nội dung kỹ thuật tổng hợp

2 Phân loại theo phương tiện giải

Có thể chia ra thành bốn loại

 Bài tập định tính

 Bài tập định lượng

 Bài tập thí nghiệm

- Bài tập đồ thị: Là loại bài tập trong đó các số liệu được dùng làm

dữ liệu để giải phải tìm trong các đồ thị cho trước hoặc ngược lại Loại này đòihỏi người học phải biểu diễn quá trình diễn biến của hiện tượng nêu trong bàitập đồ thị

Trang 5

3 Phân loại theo trình độ phát triển tư duy

Các cấp độ nhận thức theo Bloom: Biết (Knowledge); Hiểu

(Comprehension); Vận dụng (Application); Phân tích (Analysis); Tổng hợp

(synthesis); Đánh giá (Evaluation).

Theo đó, việc giải bài tập vật lí, ta có thể phân ra thành ba bậc của quátrình nhận thức:

 Bài tập nhận biết, tái hiện, tái tạo lại

 Bài tập hiểu, áp dụng

 Bài tập vận dụng linh hoạt

IV Cơ sở định hướng giải bài tập vật lí

1 Hoạt động giải bài tập vật lí

 Hoạt động giải bài toán vật lí có hai phần việc cơ bản quan trọng là:

+ Việc xác lập các mối liên hệ cơ bản, cụ thể dựa trên sự vận dụng kiến thứcvật lý vào điều kiện cụ thể của bài toán đã cho

+ Sự tiếp tục luận giải, tính toán, đi từ mối liên hệ đã xác lập được đến kếtquả cuối cùng của việc giải đáp vấn đề được đặt ra trong bài toán đã cho

 Sự nắm vững lời giải một bài toán vật lí phải thể hiện ở khả năng trả lờiđược câu hỏi: Việc giải bài toán này cần xác lập được mối liên hệ nào? Sự xáclập các mối liên hệ cơ bản này dựa trên sự vận dụng kiến thức vật lí nào? Vàođiều kiện cụ thể gì của bài toán?

 Đối với bài tập định tính, ta không phải tính toán phức tạp nhưng vẫn cầnphải có suy luận logic từng bước đi để đến kết luận cuối cùng

2 Phương pháp giải bài tập vật lí

Xét về tính chất của các thao tác tư duy khi giải các bài tập vật lí người tathường dùng hai phương pháp sau

 Phương pháp phân tích

 Phương pháp tổng hợp

3 Các bước chung giải bài toán vật lí

Từ phân tích về thực chất hoạt động giải bài toán, ta có thể đưa ra mộtcách khái quát các bước chung của tiến trình giải một bài toán vật lí và hoạtđộng chính trong các bước đó là:

Bước 1:Tìm hiểu đầu bài.

 Đọc, ghi ngắn gọn các dữ liệu xuất hiện vá các cái phải tìm

 Mô tả lại tình huống đã nêu trong đầu bài, vẽ hình minh họa

 Nếu đề bài yêu cầu thì phải dùng đồ thị hoặc làm thí nghiệm để thu đượccác dữ liệu cần thiết

Trang 6

Bước 2: Xác lập những mối liên hệ cơ bản của các dữ liệu xuất phát và

cái phải tìm.

 Đối chiếu các dữ liệu xuất phát và các cái phải tìm, xem xét bản chất vật lícủa những tình huống đã cho để nghĩ đến kiến thức, các định luật, các công thứccó liên quan

 Xác lập các mối liên hệ cơ bản, cụ thể của các dữ liệu xuất phát và của cáiphải tìm

 Tìm kiếm, lựa chọn các mối liên hệ tối thiểu cần thiết sao cho thấy đượcmối liên hệ của cái phải tìm với các dữ liệu xuất phát, từ đó có thể rút ra cái cầntìm

Bước 3: Rút ra kết quả cần tìm.

Từ các mối liên hệ cần thiết đã xác lập, tiếp tục luận giải, tính toán để rút

ra kết quả cần tìm

Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả.

Để có thể xác nhận kết quả cần tìm cần kiểm tra lại việc giải theo mộthoặc một số cách sau:

 Kiểm tra xem đã tính toán đúng chưa

 Kiểm tra xem thứ nguyên có phù hợp không

 Kiểm tra kết quả bằng thực nghiệm xem có phù hợp không

 Giải bài toán theo các cách khác xem có cho đúng kết quả không

Tuy nhiên trong nhiều bài tập không nhất thiết phải tách bạch một cáchcứng nhắc giữa bước 2 và bước 3 Tùy từng bài toán mà ta có thể kết hợp haibước đó thành một trong tiến hành luận giải

4 Lựa chọn bài tập vật lí

Vấn đề lựa chọn bài tập vật lí góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chấtlượng học tập môn vật lí của người học và việc lựa chọn bài tập phải thỏa mãncác yêu cầu sau:

 Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp, giúp người họcnắm được các phương pháp giải các bài tập điển hình

 Hệ thống bài tập cần bao gồm nhiều thể loại bài tập

 Lựa chọn các bài tập cần kích thích tính hứng thú học tập và phát triển tưduy của người học

 Các bài tập phải nhằm củng cố, bổ sung và hoàn thiện tri thức cụ thể đã học,cung cấp cho người học những hiểu biết về thực tế, kỹ thuật có liên quan vớikiến thức lý thuyết

 Lựa chọn các bài tập điển hình nhằm hướng dẫn cho người học vận dụngkiến thức đã học để giải những loại bài tập cơ bản, hình thành phương phápchung để giải các loại bài tập đó

Trang 7

 Lựa chọn các bài tập sao cho có thể kiểm tra được mức độ nắm vững trithức của người học.

Chương 2: Bồi dưỡng kiến thức vật lí trung học cơ sở về đồ

thị phần toán chuyển động theo các dạng

I Thực trạng trước khi thực hiện đề tài

Trước khi thực hiện đề tài qua giảng dạy đội tuyển trường THCS Liên Hà,qua tìm hiểu và trao đổi với đồng nghiệp tôi nhận thấy: Đa số học sinh ham mêhọc bộ môn Vật lí, nhưng khi làm bài tập vật lí đặc biệt bài tập về đồ thị toánchuyển động các em thường lúng túng trong việc định hướng giải Các bài tậpvề đồ thị phần toán chuyển động có thể nói các em chưa biết cách giải cũng nhưtrình bày lời giải

Theo tôi, thực trạng nêu trên có thể do một số nguyên nhân sau:

+ Học sinh chưa có phương pháp tổng quan để giải bài tập về đồ thịchuyển động

+ Học sinh chưa biết vận dụng các kiến thức, định luật vật lí, các kiếnthức trong toán học như hàm sô, đồ thị, phương trình…

+ Nội dung cấu trúc chương trình sách giáo khoa mới hầu như khôngdành thời lượng cho việc hướng dẫn học sinh giải bài tập hay luyện tập, đặcbiệt là bài tập đồ thị chuyển động, dẫn đến học sinh không có điều kiện bổsung, mở rộng và nâng cao kiến thức cũng như rèn kĩ năng giải bài tập về đồthị chuyển động

II Một số biện pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng kiến thức vật lí Trung học cơ sở về đồ thị phần toán chuyển động

1 Hệ thống hóa kiến thức theo các dạng:

* Mục đích: Giúp học sinh có cái nhìn hệ thống về các dạng bài tập đồ thị

phần toán chuyển động trong vật lí THCS

Ta có thể phân dạng đồ thị phần toán chuyển động như sau:

 Đồ thị quãng đường - thời gian

 Đồ thị vận tốc - thời gian

Trang 8

* Phương pháp giải chung:

- Nghiên cứu kĩ đề, biểu diễn sự chuyển động của các vật trên một đường thẳng

- Chọn mốc thời gian, mốc địa điểm, chiều dương của chuyển động

- Viết phương trình chuyển động cho mỗi vật

- Dựa vào phương trình chuyển động tính được thời điểm và vị trí các chuyểnđộng gặp nhau (s1 = s2 )hoặc mô tả các chuyển động theo từng thời điểm

- Căn cứ vào phương trình chuyển động vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động củamỗi vật ( Chẳng hạn như lấy trục tung biểu diễn quãng đường, trục hoành biểudiễn thời gian hoặc ngược lại)

- Dựa vào dữ kiện đầu bài đã cho vẽ đồ thị tìm ra các đại lượng cần tìm

Bài tập minh họa: Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc không đổi v = 50km/h.

a/ Viết phương trình chuyển động của ô tô?

b/ Sau 3 giờ ô tô đi được bao nhiêu km?

c /Vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của ô tô trên mặt phẳng tọa độ

 Vẽ đồ thị

 Nhận xét đồ thị, biện luận kết quả

Bài giải: a/

 Chọn mốc thời gian là lúc xe bắt đầu chuyển động

 Chọn mốc địa điểm là ở A

 Chọn chiều dương đi từ A đến B

 Phương trình chuyển động của ô tô là: s = v.t = 50.t (km)

b/ Sau 3h ô tô đi được quãng đường là:

s = v.t = 50.3 = 150(km)c/ Đồ thị chuyển động của ô tô:

Trang 9

- Nhận xét: Đồ thị chuyển động có dạng đường thẳng.

* Ý nghĩa: Sau khi làm bài tập này học sinh phần nào hình thành được kĩ năngviết phương trình chuyển động và cách biểu diễn chuyển động bằng đồ thị

* Bài tập minh họa:

Cho đồ thị của hai chuyển

động được vẽ trên hình

a/ Xác định vị trí và thời

điểm hai chuyển động gặp

nhau

b/ Xác định vận tốc của xe

II để nó gặp xe I lúc bắt

đầu khởi hành sau khi nghỉ

Vận tốc xe II là bao nhiêu

để nó gặp xe I hai lần?

c/ Tính vận tốc trung bình

của xe I trên cả quãng

đường đi và về

2 1,5 1 0

40 20

3 2

80 60

1

(II)

(I) C

F E

D

Trang 10

Hay: '

2 1

60

v v

t

) ( 1 40 20 60

) / ( 40 2 80

) / ( 20 1

20 40

2 1

h t

h km v

h km v

Và s1 = v1t = 20(km), nghĩa là cách A : 20 + 20 = 40(km)

b/ Nhìn trên đồ thị ta thấy : Để gặp nhau hai lần , vận tốc của xe II phải là:

20km/h < v2 ≤ 26,66km/hc/ Vận tốc trung bình của xe I là:

) / ( 20 3

60 1 1 1

40 20 3 2 1

2 1

t t t

s s

Mục đích: Bài tập trong chủ đề giúp học sinh khắc sâu kiến thức, có kĩ năng giải

bài tập Khi thiết kế bài giảng giáo viên cần chú ý đưa thêm kiến thức mới, tìnhhuống mới đòi hỏi học sinh phải tư duy để giải quyết

Bài tập minh họa: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc v1 = 12km/h.Nếu người đó tăng vận tốc lên 30 km/h thì đến nơi sớm hơn 1 giờ

a/ Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B

b/ Ban đầu người đó đi với vận tốc v1 = 12km/h được một quãng đường s1 thì xebị hư phải sửa chữa mất 15phút Do đó quãng đường còn lại người ấy đi với vậntốc v2 = 15km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định 30phút Tìm quãng đường s1

a/ Quãng đường AB:

Thời gian đi hết quãng đường AB theo dự định ban đầu: 12

1

AB

AB s v

s

Thời gian thực tế sau khi tăng vận tốc đi hết quãng đường AB:

15 3

1 1

Trang 11

1 60

1

1 15 12

s

s s

=> sAB = 60(km)

Vậy thời gian ban đầu dự định đi từ A đến B: 5

12

60 1

* Có thể dựng đồ thị như sau:

- Đường nét đứt là đường dự định đi được

- Đường nét liền là đường thực tế đi được

Dựa vào đồ thị ta có: v1.t1 + v2.(4,5 – t1 – 0,25) = 60 => t1 = 1,75(h)

Hay s1 = v1.t1 = 15(km)

Mục đích: Nhằm phát triển tư duy và phát huy tính năng động sáng tạo của học

sinh

Bài tập minh họa : Hàng ngày ô tô thứ nhất xuất phát từ A lúc 6h đi về B, ô tô

thứ hai xuất phát từ B đi về A lúc 7h và hai xe gặp nhau lúc 9h Một hôm, ô tôthứ nhất xuất phát từ A lúc 8h còn ô tô thứ hai vẫn khởi hành lúc 7h nên hai xe

gặp nhau lúc 9h48ph Hỏi hàng ngày ô tô thứ nhất sẽ đi đến B và ô tô thứ hai sẽ đến A lúc mấy giờ? Biết vận tốc của mỗi xe không đổi.

t(h)

Trang 12

Theo đồ thị ta có :

* Hàng ngày:

Quãng đường xe I đi từ A đến lúc gặp nhau là: s1 = v1.t1 = v1.(9 – 6)= 3v1(km)Quãng đường xe II đi từ B đến lúc gặp nhau là: s2 = v2.t2 = v2(9-7) = 2v2(km)Hai xe gặp nhau khi s1 = s2  3v1 = 2v2 (1)

=> Quãng đường AB: s = s1 + s2 = 3v1 + 2v2

) ( 6 6

2

2 2 2

1

1 1 1

h v

v v

s t

h v

v v

s t

Vậy hàng ngày ô tô I đến B lúc 6 + 6 = 12(h), ô tô II đến A lúc 7 + 4 = 11(h)

t2 t1

s(km)

AB

0 6h 1 2 3 3,8 t(h)

Trang 13

Mục đích: Phát huy tính sáng tạo tìm tòi cái mới của học sinh, đồng thời loại bỏ

tư tưởng làm bài theo kiểu khuôn mẫu, vận dụng một cách máy móc ở đa số họcsinh

Bài tập minh họa: Một người đi mô tô trên quãng đường dài 60km Lúc đầu

người này đi với vận tốc 30km/h Nhưng sau ¼ quãng đường đi, người nàymuốn đến nơi sớm hơn 30phút Hỏi ở quãng đường sau người đó phải đi với vậntốc bao nhiêu?

Bài giải:

Cách 1:Giải theo cách thông thường:

Suy từ các đại lượng đã biết tìm ra đại lượng cần tìm

Thời gian dự định ban đầu đi hết quãng đường trên : 2 ( )

30

60

h v

1 (

2   = 1(h)

Vậy vận tốc phải đi hết quãng đường còn lại:

45 1 4

60 3 4 3

2 2

2

t

s t

s

Cách 2: Giải bài toán bằng cách vẽ đồ thị:

- Đường đi dự định ban đầu được biểu diễn bằng đường nét đứt

- Đường đi thực tế được biểu diễn bằng đường nét liền

Từ đồ thị ta suy ra: 45

5 , 0 5 , 1

15 60

Trang 14

Nhận xét:

- Trong 2 cách giải thì cách giải bằng vẽ đồ thị nhanh, gọn hơn cách thứ hai

- Tuy nhiên cần lưu ý việc chia tỉ lệ giữa các trục tọa độ để tìm ra đại lượng cầntính một cách chính xác

Mục đích:

- Giúp học sinh đào sâu hơn bản chất hiện tượng vật lí

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, nâng cao nănglực quan sát của học sinh

- Gắn liền giảng dạy vật lí với cuộc sống hằng ngày

Bài tập minh họa : Một người đi bộ khởi hành từ A với vận tốc v1 = 5km/h đến

B cách A 20km Người này cứ đi 1h lại nghỉ 30ph

a/ Hỏi sau bao lâu thì người đó đến B Đã nghỉ mấy lần? Đi được mấy đoạn?b/ Một người khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc v2 = 20km/h Sau khi đến Alại quay về B với vận tốc như cũ rồi lại tiếp tục đi Sau khi người đi bộ đến Bngười đi xe đạp cũng nghỉ tại B Hỏi:

- Họ gặp nhau mấy lần?

- Các lần gặp nhau có gì đặc biệt?

- Thử tìm vị trí và thời điểm họ gặp nhau

Bài giải:

Ta có thể giải bằng cách vẽ đồ thị của các chuyển động như sau:

a/ Theo đồ thị ta có:

Trong 1h người đi bộ đi được: s = v.t = 5.1 = 5(km)

Sau đó lại nghỉ 0,5h nên => Trong 1,5h người ấy đi được 5km

D C

Trang 15

Trên đồ thị ta thấy người đi bộ đến nơi B 5,5h sau khi khởi hành, đã đi được 4đoạn và nghỉ 3 lần.

b/ Dựa trên đồ thị ta thấy hai người gặp nhau 5 lần không kể lần cuối cùng tại B(Ứng với các điểm C, D, E, F, G)

- Trong các lần gặp đó có:

+ Hai lần gặp khi người đi bộ đang đi (C, E)

+ 3 lần gặp khi người đi bộ ngồi nghỉ (D, E, G), trong đó có 1 lần bắt đầu nghỉ (E)

- Các lần gặp nhau cách A một đoạn x, sau thời gian t kể từ lúc bắt đầu khởihành

8 Đặt câu hỏi, ra bài tập về nhà trong quá trình giảng dạy

Mục đích: - Trang bị cho học sinh phương pháp suy nghĩ và lập luận logic

- Phát huy được khả năng tìm tòi của học sinh

- Phát triển tư duy học sinh trong việc phát triển cách giải quyết, tự tìmcách giải quyết, tự xác định các hành động cần thực hiện để đạt được kếtquả

- Đưa ra bài tập về nhà để học sinh nắm vững hơn phương pháp giải bài tập

- Rèn luyện tính tự giác, kích thích tính tích cực hoạt động của cá nhân họcsinh

Bài tập minh họa: Hai xe ô tô chuyển động ngược chiều nhau từ hai địa điểm

cách nhau 150km Hỏi sau bao nhiêu lâu thì chúng gặp nhau biết rằng vận tốc xethứ nhất là 60 km/h và vận tốc xe thứ hai là 40 km/h?

Bài giải:

Ta có thể dựng đồ thị của các chuyển động như sau:

Ngày đăng: 01/08/2022, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w