1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP học VIỆN tài CHÍNH THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH vụ THẺ tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUÂN đội – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

78 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội – Chi Nhánh Đông Anh
Tác giả Nguyễn Thị A
Người hướng dẫn T.S HÀ NỘI
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 341,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu (11)
  • 3. Kết cấu của đề tài (12)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (13)
    • 1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (13)
      • 1.1.1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế 4 1.1.2. Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt (13)
    • 1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẺ (15)
      • 1.2.1. Sự ra đời và phát triển của thẻ (15)
      • 1.2.2. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ (18)
      • 1.2.3. Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ (22)
      • 1.2.4. Các nhân tố tác động đến hoạt động thẻ (24)
      • 1.2.5. Cơ sở nâng cao dịch vụ thẻ (28)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (36)
    • 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (36)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (36)
      • 2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức (37)
      • 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh (38)
    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (41)
      • 2.2.1. Các loại thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (41)
      • 2.2.2. Tình hình phát hành thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh (52)
      • 2.2.3. Doanh thu hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ (55)
      • 2.2.4. Tình hình phát triển mạng lưới ATM và POS (56)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (57)
      • 2.3.1. Thuận lợi (57)
      • 2.3.2. Khó khăn (58)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế (58)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (60)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (60)
    • 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (61)
      • 3.2.1. Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo nhằm đẩy mạnh, tuyên truyền về dịch vụ thanh toán thẻ (61)
      • 3.2.2. Xây dựng chính sách bán hàng phù hợp (62)
      • 3.2.3. Đẩy mạnh khâu phát hành thẻ thanh toán (63)
      • 3.2.4. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ đi kèm (64)
      • 3.2.5. Mở rộng mạng lưới thanh toán thẻ (66)
      • 3.2.6. Hoàn thiện và đơn giản hóa quá trình phát hành thẻ (68)
      • 3.2.7. Xây dựng chính sách phí dịch vụ phù hợp (68)
      • 3.2.8. Tăng cường quản lý rủi ro trong dịch vụ thanh toán thẻ (69)
      • 3.2.9. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong chi nhánh (70)
      • 3.2.10. Đầu tư nâng cao cơ sở hạ tầng, công nghệ trong chi nhánh (71)
    • 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH (71)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (71)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội thẻ Việt Nam (73)
      • 3.3.3. Kiến nghị với Hội Sở chính (74)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay hoạt động dịch vụ thẻ củangân hàng chưa thực sự phát triển một cách hiệu quả, thị phần còn chiếm kháthấp so với các ngân hàng khác, kết quả đạt được chưa tương xứng v

Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại đóng vai trò như hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, với sự phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng trong những năm qua Khi tăng trưởng tín dụng truyền thống gặp khó khăn, nhiều ngân hàng đang chuyển hướng khai thác nguồn thu từ các dịch vụ hiện đại, nổi bật nhất là dịch vụ thẻ ngân hàng Dịch vụ thẻ trở thành mũi nhọn chiến lược, giúp đa dạng hóa các hình thức dịch vụ ngân hàng và tạo lợi thế cạnh tranh đáng kể Nhờ đó hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ngày càng phát triển mạnh mẽ, song cũng đặt ra thách thức và áp lực lớn đòi hỏi các ngân hàng phải có giải pháp phát triển phù hợp và bền vững.

Trong bối cảnh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) được xem là một trong những ngân hàng có quy mô và uy tín lớn tại Việt Nam, Chi nhánh Đông Anh là một đơn vị hoạt động hiệu quả, đóng góp đáng kể cho sự phát triển của toàn hệ thống Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ thẻ tại MB Bank chưa thực sự phát triển sâu rộng, thị phần còn thấp so với các ngân hàng đồng cấp, khiến kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh Trước tình hình này, tôi chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh” nhằm phân tích kỹ thị trường thẻ nói chung và các hoạt động dịch vụ thẻ của chi nhánh Đông Anh, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, quy mô và sức cạnh tranh của dịch vụ thẻ MB Bank tại Đông Anh.

Đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về thực trạng phát triển thẻ của Ngân hàng Thương mại

- Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Quân đội – Chi nhánh Đông Anh

- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh

2.2 Mục đích nghiên cứu Đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh

Dựa trên tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Anh, báo cáo tập trung phân tích hoạt động phát hành và thanh toán thẻ và nghiên cứu chính sách phát hành thẻ từ 2018 đến 2020; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, bao gồm tối ưu quy trình, tăng cường quản trị rủi ro, cải thiện trải nghiệm khách hàng và đẩy mạnh số hóa dịch vụ thẻ.

Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phép duy vật biện chứng kết hợp cùng các phương pháp sau:

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về thực trạng phát triển thẻ của Ngân hàng thương mại

Chương 2 : Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP

Quân đội – Chinhánh Đông Anh

Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Anh

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

Quá trình phát triển của xã hội gắn liền với lao động và sản xuất; khi nền kinh tế ngày càng phát triển và quy mô thị trường mở rộng, nhu cầu trao đổi hàng hóa tăng lên, và tiền tệ xuất hiện như vật trung gian để đo lường giá trị của các sản phẩm Tiền tệ đã trải qua nhiều giai đoạn từ tiền xu đến tiền giấy, phù hợp với các nền kinh tế nhỏ và quy mô thị trường hạn chế; tuy nhiên khi kinh tế phát triển mạnh mẽ, mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hóa và thanh toán bằng tiền mặt bắt đầu bộc lộ các hạn chế như mất thời gian trong thanh toán và vận chuyển, không an toàn, khó bảo quản.

…Chính vì vậy, các hình thức thanh toán luôn được đổi mới, hiện đại phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển mạnh và hệ thống ngân hàng ngày càng hiện đại, thanh toán không dùng tiền mặt trở thành một hiện tượng tất yếu của xã hội phát triển Hệ thống thanh toán không tiền mặt đã trở thành xu thế toàn cầu, Việt Nam cũng không nằm ngoài nhịp tiến này Nhờ các ưu điểm nổi bật so với tiền mặt như tính nhanh chóng, tiện lợi và an toàn, hình thức thanh toán không tiền mặt đang ngày càng chiếm vai trò thiết yếu, trở thành một sản phẩm dịch vụ quan trọng của ngân hàng thương mại và tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế mở rộng quan hệ trong và ngoài nước.

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trong đó tiền mặt không tham gia giao dịch và các khoản chi trả được chuyển trực tiếp từ tài khoản của người chi trả sang tài khoản của người hưởng thụ mở tại ngân hàng Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, đồng thời tăng tốc độ luân chuyển vốn của xã hội và thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiền tệ.

1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế thị trường Nó góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, từ đó tiết kiệm chi phí lưu thông, in ấn, bảo quản, phát hành và vận chuyển tiền Bên cạnh đó, thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hóa và lưu thông tiền tệ.

Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giảm chi phí giao dịch mà còn tập trung nguồn vốn lớn vào hệ thống ngân hàng để tái đầu tư cho nền kinh tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng ở cả cấp vi mô và vĩ mô Nhờ đó, Nhà nước có thể phát huy vai trò điều tiết và kiểm tra đối với hoạt động tài chính, giúp kiểm soát lạm phát và nâng cao năng suất lao động.

1.1.2.2 Đối với Ngân hàng Thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, mọi cá nhân và tổ chức đều tìm kiếm các phương thức thanh toán an toàn, tiện lợi và nhanh chóng để quay vòng vốn hiệu quả Hệ thống ngân hàng đóng vai trò trung tâm của tiền tệ, tín dụng và thanh toán, kết nối các giao dịch và luân chuyển nguồn vốn trên toàn bộ nền kinh tế Do đó, thanh toán không dùng tiền mặt đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của ngân hàng và hệ thống tài chính hiện đại.

Thanh toán không dùng tiền mặt đóng vai trò then chốt trong huy động vốn của ngân hàng, đồng thời làm giảm chi phí lưu thông và chi phí bảo quản tiền mặt Việc mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức và cá nhân giúp ngân hàng bổ sung nguồn vốn một cách ổn định với chi phí thấp và duy trì lượng tiền nhàn rỗi ở mức hợp lý Nếu nguồn vốn này được sử dụng hiệu quả, ngân hàng không chỉ tạo ra lợi nhuận mà còn tăng lợi thế cạnh tranh và mang lại lợi ích lớn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do đó, đầu tư cho hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt sẽ thúc đẩy huy động vốn, nâng cao hiệu quả tài chính và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững.

Thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy quá trình cho vay bằng cách giúp ngân hàng huy động nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn, từ đó có thể cấp tín dụng cho nền kinh tế với chi phí thấp và hạ lãi suất vay, khuyến khích doanh nghiệp và cá nhân vay vốn để đầu tư, phát triển sản xuất và kinh doanh có lãi Bên cạnh đó, thanh toán không dùng tiền mặt cho phép ngân hàng đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp, từ đó nâng cao an toàn trong hoạt động, hạn chế rủi ro và tăng hiệu quả đầu tư tín dụng, thúc đẩy sản xuất và kinh doanh.

Thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ tiện ích mà còn là động lực cho ngân hàng thực hiện chức năng tạo tiền Khi thực hiện thanh toán, ngân hàng trích chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của người phải trả sang cho người thụ hưởng Như vậy, cơ chế tạo tiền của hệ thống ngân hàng chính là thông qua thanh toán qua ngân hàng và cho vay bằng chuyển khoản Sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm tăng khả năng tạo tiền và mang lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẺ

1.2.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ

Với sự phát triển kinh tế, đời sống người dân ngày càng được nâng cao và nhu cầu tiêu dùng mở rộng khiến thanh toán nhanh chóng và thuận tiện trở thành một yêu cầu thiết yếu đối với ngân hàng; áp lực này buộc các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán để mang đến trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng Đồng thời, những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin trên thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng và các tổ chức tín dụng phát triển, hoàn thiện các phương thức thanh toán, trong đó nổi bật là sự ra đời và phát triển của thanh toán bằng thẻ.

Những hình thức sơ khai của thẻ xuất hiện lần đầu ở Mỹ vào những năm 1920 dưới tên gọi “đĩa mua hàng” (shooper’s plate) Chủ sở hữu của loại thẻ này có thể mua hàng tại các cửa hàng đã cấp tín dụng cho khách hàng bằng cách bán chịu, tức là mua hàng trước và trả tiền sau Đây là nền tảng cho tín dụng mua hàng tại cửa hàng và đã mở đường cho sự phát triển của thẻ tín dụng hiện đại về sau.

Thẻ ngân hàng ra đời từ sự kiện lịch sử: thẻ DINNERS CLUB được sáng lập vào năm 1940 bởi doanh nhân người Mỹ Frank McNamara, mở đầu cho khái niệm thanh toán bằng thẻ tín dụng Năm 1950, chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, cho phép khách hàng ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng ở New York và phải trả một phí thường niên 5 USD Những tiện ích của thẻ ngay lập tức thu hút người tiêu dùng vì họ có thể mua trước, trả sau và không phải thanh toán ngay lập tức, trong khi các nhà bán lẻ chịu chiết khấu khoảng 5% nhưng nhờ đó doanh thu tăng lên nhanh chóng Đến năm 1951, tổng số tiền được ghi nợ vượt 1 triệu đô la, số lượng thẻ phát hành ngày càng nhiều và công ty phát hành DINNERS CLUB bắt đầu có lợi nhuận Cuộc cách mạng thẻ tín dụng tiếp tục thúc đẩy sự phổ biến của thẻ như một phương tiện thanh toán toàn cầu Kế thừa thành công của DINNERS CLUB, hàng loạt thẻ khác như Trip Change, Golden Key, Esquire Club xuất hiện, ban đầu phục vụ giới doanh nhân nhưng sau này các ngân hàng nhận ra tiềm năng lớn của thị trường đại chúng.

Vào năm 1960, Bank of America cho ra đời thẻ đầu tiên mang tên BANKAMERICARD Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu ở Mỹ thành lập Interbank, tổ chức trung gian trao đổi thông tin giao dịch thẻ Ngay sau đó, năm 1967, 4 ngân hàng California đổi tên từ Bank Card Association thành Western States Bank Card Association và liên kết với Interbank để cho ra đời thẻ MASTER CHARGE, nhanh chóng trở thành đối thủ cạnh tranh lớn của BANKAMERICARD Đến năm 1977, BANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó là tổ chức thẻ quốc tế VISA Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE đổi tên thành MASTER CARD Hiện nay, hai tổ chức này vẫn là hai tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển nhất thế giới.

Hình thức thanh toán bằng thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục khác ngoài Mỹ; năm 1960, chiếc thẻ nhựa đầu tiên xuất hiện tại Nhật Bản báo hiệu sự phát triển của thẻ thanh toán ở châu Á, và năm 1966, thẻ nhựa đầu tiên do Barclays Bank phát hành ở Anh mở ra một giai đoạn sôi động cho hoạt động thanh toán ở châu Âu.

Ở Việt Nam, thẻ Visa đầu tiên được chấp nhận từ năm 1990 khi Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) ký hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa với ngân hàng BFCE của Pháp, mở đầu cho sự phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ tại nước ta.

Thẻ ngân hàng hiện có mặt trên toàn cầu với nhiều hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng Dưới sự phát triển của các tổ chức thanh toán quốc tế như Visa và Mastercard, cùng sự xuất hiện của JCB, American Express, AirPlus, Maestro, Eurocard và nhiều tổ chức khác, ngành thẻ tiếp tục cho thấy xu hướng phát triển mạnh mẽ Các ngân hàng và công ty tài chính không ngừng cải tiến để thẻ ngày càng dễ sử dụng và mang lại các dịch vụ thanh toán tiện lợi cho người dùng Hiện nay, người dùng thẻ có thể thanh toán tại hầu hết các nước trên thế giới và không còn phải đổi tiền địa phương khi đi nước ngoài.

1.2.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng, cho phép rút tiền mặt tại ngân hàng, đại lý hoặc máy rút tiền tự động (ATM) và thanh toán hàng hóa, dịch vụ một cách tiện lợi.

* Đặc điểm cấu tạo của thẻ

Kể từ khi ra đời, cấu tạo của thẻ tín dụng đã trải qua những thay đổi lớn nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ ví điện tử, một số loại thẻ tín dụng được gắn thêm con chip điện tử để tăng khả năng ghi nhớ thông tin và nâng cao bảo mật cho thẻ.

Hầu hết các thẻ tín dụng quốc tế ngày nay được làm từ nhựa cứng (plastic), có kích thước chuẩn 84mm x 54mm x 0,76mm và được thiết kế với các góc bo tròn; thẻ có hai mặt để chứa thông tin của người dùng và ngân hàng phát hành.

* Mặt trước của thẻ bao gồm:

- Tên, biểu tượng thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ

- Số thẻ: Là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ Số này được dập nổi trên thẻ và sẽ được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng Tùy theo từng loại thẻ mà có số chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau

- Ngày hiệu lực thẻ: Là thời hạn mà thẻ được lưu hành

- Họ và tên của chủ thẻ

- Số mật mã đợt phát hành

* Mặt sau của thẻ bao gồm:

- Dãy băng từ có khả năng lưu trữ những thông tin như: Số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành, số PIN

- Băng chữ ký mẫu của chủ thẻ

Hiện nay có rất nhiều tên gọi, khái niệm về các loại thẻ như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước, thẻ từ, thẻ chip, …Về bản chát là các loại thẻ nằm trong ngân hàng (thẻ để sử dụng trong giao dịch ngân hàng), tuy nhiên chúng được phân loại theo các tiêu chí, căn cứ khác nhau để thành nhiều loại thẻ như vậy Dựa vào các tiêu chí khác nhau, người ta có thể chia thẻ thành:

* Theo nguồn tiền tiêu dùng trong thẻ

 Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt cho phép bạn chi tiêu trước và trả tiền sau Ngân hàng cấp cho bạn một hạn mức tín dụng, và bạn có thể sử dụng hạn mức này để thanh toán các hóa đơn và mua sắm tại các máy POS hoặc mua hàng online.

Đây là một hình thức vay ngân hàng cho phép bạn chi tiêu trong hạn mức tín dụng nhất định và trả nợ khi đến hạn theo quy định Do đó, thẻ tín dụng chỉ được cấp cho những người có thu nhập ổn định hoặc có thể chứng minh được khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Chủ thẻ tín dụng thường được miễn lãi tối đa 45–55 ngày tùy theo chính sách của từng ngân hàng Có nghĩa là kể từ ngày mua hàng bằng thẻ, bạn có tối đa 45–55 ngày để trả đủ số tiền đã chi tiêu mà không bị tính lãi suất.

Vượt quá 45 - 55 ngày này mà chưa thanh toán, khách hàng chịu lãi suất từ 25 – 30%/năm trở lên.

+ Cần chứng minh được nguồn thu nhập hàng tháng để mở thẻ

+ Không thể chuyển khoản từ thẻ tín dụng (rất ít ngân hàng cho phép chuyển khoản và chỉ chuyển khoản trong hệ thống).

+ Chủ thẻ thường xuyên được giảm giá, khuyến mãi.

+ Thẻ tín dụng có các hạng thẻ dành cho từng nhóm khách hàng: Thẻ hạng chuẩn; Thẻ hạng vàng; Thẻ bạch kim.

 Thẻ ghi nợ (Debit Card)

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên giao dịch: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh

- Tên viết tắt: MB Đông Anh

- Thành lập: Ngày 25 tháng 12 năm 2015

- Địa chỉ: K12, Quốc lộ 3, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Hà Nội

- Website: https://mbbank.com.vn/

Ngân hàng Thương mại Cổ phần – Chi nhánh Đông Anh đã trải qua nhiều năm hoạt động và từng bước phát triển mạnh mẽ ở mọi mặt, với số lượng khách hàng giao dịch ngày càng tăng, doanh số huy động vốn lớn và chất lượng hoạt động được nâng lên Chi nhánh cung cấp nhiều hình thức huy động vốn và cho vay phong phú, đồng thời cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho cuộc sống của người dân Có thể khẳng định chi nhánh Đông Anh đã trở thành một trong những ngân hàng uy tín trên địa bàn Tuy vậy, chi nhánh luôn nỗ lực hoàn thiện và đổi mới dịch vụ hiện có để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và trên trường quốc tế.

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức Để đảm bảo quá trình kinh doanh của chi nhán được hoàn thiện và có hiệu quả, chi nhánh đã và đang áp dụng hệ thống quản lý theo mô hình sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh

 Ban Giám đốc chi nhánh:

- Là người chịu trách nhiệm điều hành tất cả các hoạt động của chi nhánh nói chung

Chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Người đứng đầu chi nhánh có thẩm quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày và ban hành quy chế quản lý nội bộ nhằm đảm bảo sự vận hành trơn tru, tuân thủ quy định pháp lý và chuẩn hóa quy trình quản trị chi nhánh.

- Ban Giám đốc chi nhánh có quyền thực hiện các việc như bổ nhiệm, bãi chức, miễn nhiệm các chức danh quản lý của chi nhánh

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về các hoạt động của doanh nghiệp do phòng quản lý

- Đưa ra các biện pháp và báo cáo lại với Ban Giám đốc và các phòng ban khác về doanh nghiệp mà phòng quản lý

- Quản lý dư nợ, tiền gửi

- Báo cáo thường xuyên với chi nhánh về tình hình các hoạt động của phòng và những phát sinh để đưa ra giải pháp khắc phục

- Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc chi nhánh về hoạt động kinh doanh của mảng khách hàng cá nhân tại chi nhánh

Xây dựng và triển khai các chiến lược, biện pháp kinh doanh nhằm thúc đẩy doanh số và tăng hiệu quả hoạt động, đồng thời báo cáo trước Ban Giám đốc về kết quả của các hoạt động xúc tiến bán hàng, tiếp nhận phản hồi từ khách hàng và tư vấn, từ đó tối ưu hoá quy trình bán hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

- Báo cáo lên Ban Giám đốc các hoạt động tín dụng và hồ sơ pháp lý

- Thực hiện các hoạt động như hoàn thiện chứng từ, cung cấp tài liệu về nghiệp vụ quản lý tín dụng của toàn chi nhánh

 Phòng hành chính - kế toán

- Tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc chi nhánh về công tác quản trị nguồn nhân lực, trả lương cán bộ công nhân viên

- Thực hiện quản lý về tài chính của chi nhánh và các báo cáo định kỳ và báo cáo tài chính của chi nhánh

- Thực hiện các giao dịch với khách hàng hàng ngày

- Nghiên cứu các thông tin về thị trường, các hoạt động của các đối thủ cạnh tranh

- Đưa ra các chiến lược kinh doanh và báo cáo lại với Ban Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của mình

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là yếu tố then chốt đánh giá năng lực và tiềm năng phát triển của mỗi ngân hàng Với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh, giai đoạn 2018–2020 cho thấy các kết quả kinh doanh phản ánh khả năng thích ứng trước biến động thị trường và hiệu quả quản trị nguồn lực tại chi nhánh này Các chỉ tiêu chủ chốt như doanh thu, lợi nhuận và chất lượng tín dụng được xem là thước đo quan trọng cho sức khỏe tài chính và triển vọng mở rộng mạng lưới dịch vụ khách hàng của Đông Anh trong khoảng thời gian này.

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh từ 2018 - 2020 Đơn vị tính: Triệu đồng

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền

-HĐ quản lý và công cụ 48 52 59 4 8,3 7 13,46

-CPDP, bảo toàn và BH tiền gửi

- Chi nộp thuế và phí, lệ phí 15 16 17 1 6,6 1 6,25

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Anh)

Qua bảng 2.1 cho thấy tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh năm

Năm 2018, doanh thu là 10.327 triệu đồng; tổng chi 5.033 triệu đồng, trong đó chi phí nộp thuế và các khoản phí, lệ phí, bao gồm cả chi phí khác là 27 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế là 5.294 triệu đồng Sang năm 2019, chi nhánh đã nỗ lực thực hiện các kế hoạch phát triển để đảm bảo quỹ thu nhập cho nhân viên và có lãi; tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh đạt 12.202 triệu đồng, tăng 1.875 triệu đồng so với năm 2018; chi phí hoạt động 5.714 triệu đồng, tăng 681 triệu đồng so với năm 2018; lợi nhuận sau thuế đạt 6.488 triệu đồng Bước sang năm 2020, thu nhập từ hoạt động kinh doanh là 14.110 triệu đồng, chi phí là 6.504 triệu đồng, cả hai khoản mục đều tăng so với năm trước.

Năm 2019, lợi nhuận sau thuế đạt 7.606 triệu đồng Mặc dù tình hình kinh tế trên địa bàn gặp khó khăn do dịch Covid-19 bùng phát, nhờ những nỗ lực hoàn thiện, đổi mới, cải thiện chính sách và dịch vụ nên chi nhánh đã ghi nhận lợi nhuận sau thuế tăng trong giai đoạn 2018–2020 Doanh thu từ dịch vụ thanh toán thẻ được tính chung trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ, và khoản thu này được duy trì ở mức ổn định với xu hướng tăng qua các năm.

2018 đạt 8.628 triệu đồng, năm 2019 tăng lên 10.352 triệu đồng Và đến năm

Trong năm 2020, hoạt động này đã mang lại cho Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh doanh thu 11.981 triệu đồng Từ kết quả phân tích, chi nhánh cần tiếp tục thực hiện các chính sách tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế thông qua các chính sách và chiến lược kinh doanh của ngân hàng, nhằm tối ưu hoá lợi nhuận và đảm bảo tăng trưởng bền vững.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

2.2.1 Các loại thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

2.2.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa Bankplus

Thẻ Bankplus là sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa liên kết giữa Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel và Ngân hàng MB Thẻ được in trước chưa có thông tin khách hàng, thông tin khách hàng được cập nhật sau khi khách hàng đăng ký phát hành thẻ Bankplus Mỗi khách hàng sử dụng dịch vụ Bankplus chỉ được sở hữu 1 thẻ Bankplus.

 Tính năng và tiện ích

- Rút tiền mặt tại hơn 8000 máy ATM có logo Banknetvn, Smartlink và VNBC trên toàn quốc

- Thanh toán cước viễn thông Viettel, hàng hóa, dịch vụ do Viettel cung cấp.

- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ

- Được sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: eMB, Mobile Banking, …

- Thực hiện các giao dịch chuyển khoản, vấn tin số dư, sao kê giao dịch, …trên ATM

- Mua vé máy bay trực tiếp của hãng Vietnam Airline

- Dịch vụ khách hàng hoạt động liên tục 24/7

Rút tiền Chuyển khoản Chi tiêu

 Hồ sơ đăng ký phát hành thẻ Để có thể sử dụng thẻ Bankplus, cần đổi sim Bankplus và đăng ký dịch vụ bao gồm các thủ tục:

- 2 hợp đồng cung cấp dịch vụ Bankplus

- 2 phiếu đăng ký dịch vụ Bankplus cho khách hàng cá nhân hoặc nhân viên địa bàn.

2.2.1.2 Thẻ ghi nợ nội địa Active Plus

Thẻ Active Plus là thẻ ghi nợ nội địa do MB phát hành, cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam Thẻ giúp khách hàng chủ động quản lý tài khoản và tiền mặt mọi lúc mọi nơi, từ thanh toán đến rút tiền và tra cứu số dư một cách thuận tiện.

 Tính năng và tiện ích

- Tiền trong tài khoản sinh lãi

- Rút tiền mặt tại hơn 9.300 máy ATM trên toàn quốc

- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ cho các đơn vị chấp nhận thẻ

- Chuyển tiền liên ngân hàng trong hệ thống Smartlink thông qua số thẻ một cách an toàn, nhanh chóng, tiết kiệm

- Thanh toán trực tuyến qua các website có logo Napas

Số tiền rút tối đa 1 lần 5.000.000VNĐ 5.000.000VNĐ 5.000.000VNĐ

Số tiền rút tối thiểu 1 lần 10.000 VNĐ 10.000VNĐ 10.000VNĐ

Hạn mức rút tiền mặt 1 ngày trên ATM 10.000.000 VNĐ 15.000.000 VNĐ 20.000.000 VNĐ

Số lần giao dịch rút tiền mặt 1 ngày trên

Hạn mức chuyển khoản 1 ngày (ATM +

Số giao dịch chuyển khoản 1 ngày (ATM

 Hồ sơ đăng ký phát hành

- Biểu mẫu đăng ký phát hành thẻ

- Mẫu đăng ký mở tài khoản tại MB

- Photo CMND/CCCD/Hộ chiếu/Chứng minh Quân đội/Chứng minhCông An.

Thẻ sinh viên là một sản phẩm của thẻ Active Plus, kế thừa đầy đủ tính năng và hạn mức của thẻ Active Plus Thẻ chỉ phát hành ở dạng thẻ chính, không có thẻ phụ đi kèm Dành cho sinh viên, thẻ có một hạng duy nhất là thẻ chuẩn, tương ứng với hạng Diamond của thẻ Active Plus Thời gian hiệu lực của thẻ là 4 năm.

 Tính năng và tiện ích

- Chức năng thẻ ngân hàng

+ Rút tiền mặt tại hơn 8000 máy ATM có logo Banknetvn, Smartlink, VNBC trên toàn quốc

+ Thanh toán hàng hóa, dịch vụ, sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: eMB,

+ Dịch vụ khách hàng hoạt động liên tục 24/7

Chức năng thẻ sinh viên là công cụ quản lý và bảo mật, cho phép chủ thẻ ra vào thư viện và các khu vực được cấp quyền, đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến sinh viên như ảnh nhận dạng, họ tên, ngày sinh, trường, lớp, khoa và khóa học Thẻ giúp nhận diện nhanh chóng và xác thực danh tính, hỗ trợ tra cứu hồ sơ sinh viên và mang lại tiện ích cho quá trình học tập Việc tích hợp thông tin này không chỉ nâng cao an ninh và quản lý danh sách người dùng mà còn tối ưu hóa quá trình tiếp cận các dịch vụ giáo dục của sinh viên.

Thẻ quân nhân là sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa được MB thiết kế riêng cho khách hàng Quân nhân, nhằm mang lại lợi ích vượt trội và các chương trình ưu đãi đặc biệt.

 Tính năng và tiện ích

- Rút tiền mặt tại hơn 11000 máy ATM trên toàn quốc

- Sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại: e MB, Mobile Banking, …kết nối với tài khoản

- Miễn phí phát hành và toàn bộ phí giao dịch nội mạng (ngoại trừ giao dịch rút tiền)

- Mua sắm hàng hóa, dịch vụ với mức giá ưu đãi từ các đối tác của MB trong chương trình Get&More và các chương trình khác của MB

Hạn mức Thẻ Quân nhân

Số tiền rút tối đa 1 lần trên ATM 5.000.000 VNĐ

Số tiền rút tối thiểu 1 lần trên ATM 10.000 VNĐ

Số giao dịch tối đa 1 ngày trên

Hạn mức rút tiền/chuyển khoản 1 ngày trên ATM/POS

Hạn mức chi tiêu qua POS Số dư khả dụng của tài khoản thanh toán

 Hồ sơ đăng ký phát hành thẻ

- Biểu mẫu đâng ký phát hành thẻ

- Mẫu đăng ký mở tài khoản tại MB

- Giấy tờ tùy thân: Photo 2 mặt giấy Chứng minh Sỹ quan quân đội còn hiệu lực

2.2.1.5 Thẻ ghi nợ nội địa MB Private/ MB VIP

- Thẻ MB Private là thẻ phát hành riêng cho các đối tượng khách hàng Super VIP theo quy định của MB

Thẻ MB VIP là thẻ ghi nợ nội địa được phát hành riêng dành cho các đối tượng khách hàng VIP và VIP tiềm năng theo quy định của MB Thẻ có thời hạn sử dụng 1 năm, mang lại trải nghiệm thanh toán nhanh chóng và tiện lợi cho khách hàng ở mức cao Việc cấp thẻ dựa trên quy định của MB nhằm đảm bảo tiêu chuẩn dành cho khách hàng VIP và tối ưu hóa quản lý chi tiêu MB VIP đồng thời mở ra cơ hội nhận các ưu đãi và tiện ích dành cho khách hàng cao cấp trong suốt thời gian sử dụng thẻ.

 Tính năng và tiện ích

Chủ sở hữu thẻ sẽ được phục vụ riêng bởi Giám đốc/Trợ lý Giám đốc QHKH và mời vào giao dịch tại phòng tiếp khách MB Private tại các chi nhánh, nhằm mang lại trải nghiệm dịch vụ ưu tiên, an toàn và thuận tiện cho khách hàng khi thực hiện giao dịch.

- Rút tiền mặt tại các máy ATM có logo Banknetvn, Smartlink, …

- Thanh toán hàng hóa, dịch vụ, sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại, …

- Dịch vụ khách hàng hoạt động liên tục 24/7

Hạn mức Thẻ MB VIP Thẻ MB Private

Số tiền rút tối đa 1 lần trên

Số tiền rút tối thiểu 1 lần trên

Số giao dịch rút tiền mặt tối đa 1 ngày trên ATM

Số giao dịch chuyển khoản tối đa 1 ngày trên ATM

Hạn mức rút tiền mặt trên

Hạn mức chi tiêu qua POS Số dư tài khoản – Số dư tối thiểu

 Hồ sơ đăng ký phát hành thẻ

- Bản photo CMND/CCCD/Hộ chiếu

- Đơn đăng ký phát hành thẻ Private/VIP

2.2.1.6 Thẻ ghi nợ nội địa doanh nghiệp Business Đây là sản phẩm của thẻ ghi nợ nội địa cho phép khách hàng tổ chức thực hiện giao dịch trong phạm vi số dư khả dụng (gồm số dư tiền gửi và hạn mức thấu chi) trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại MB Khách hàng lựa chọn 2 hạng thẻ: Standard và Deluxe theo nhu cầu dùng Mỗi khách hàng được phát hành tối đa 1 thẻ chính và 19 thẻ phụ

 Tính năng và tiện ích

- Rút tiền mặt, truy vấn số dư, in sao kê trên ATM

- An toàn, bảo mật với mã PIN cá nhân, dễ dàng kiểm soát tài khoản 24/24 với dịch vụ SMS Banking tự động

- Được hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tài khoản

Nội dung Tiêu chí Hạng

Hạn mức rút tiền mặt

Tối đa trên 1 giao dịch 20 triệu đồng 20 triệu đồng Tối đa trên 1 ngày 100 triệu đồng 100 triệu đồng

Hạn mức chi tiêu Tối đa trên 1 giao dịch 100 triệu đồng 200 triệu đồng

Tối đa trên 1 ngày 300 triệu đồng 500 triệu đồng

Hạn mức chuyển khoản Tối đa trên 1 ngày 300 triệu đồng 500 triệu đồng

Hạn mức sử dụng Tối đa trên 1 ngày 300 triệu đồng 500 triệu đồng

 Hồ sơ đăng ký phát hành

- Giấy tờ tùy thân còn hiệu lực của người đúng tên trên thẻ

- Quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, văn bản chấp thuận của tổ chức về việc phát hành và sử dụng thẻ

- Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ cho khách hàng tổ chức.

2.2.1.7 Thẻ ghi nợ quốc tế MB Visa

 Tính năng và tiện ích

- Thanh toán tại mọi điểm chấp nhận thẻ, có biểu tưởng Visa trên toàn cầu.

- Thanh toán dễ dàng, nhanh chóng quá Internet

- Đăng ky khóa thẻ tạm thời/mở khóa thẻ, mở/đóng tính năng chi tiêu Internet qua SMS và eMB

Hạn mức ATM POS Internet

Số lần giao dịch/ngày

Chi tiêu Số tiền/ngày Số dư TK khả dụng (tối đa 50.000.000 VNĐ)

Hạn mức ATM POS Internet

Số lần giao dịch/ngày

Chi tiêu Số tiền/ngày Số dư TK khả dụng

 Hồ sơ đăng ký phát hành

- CMND/CCCD/Hộ chiếu/Chứng minh sĩ quan còn hiệu lực

- Đơn đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ

2.2.1.8 Thẻ tín dụng quốc tế MB Visa Infinite

 Tính năng và tiện ích

- Thanh toán với công nghệ không tiếp xúc (contactless)

- Sử dụng tiện ích trên app MBBank: Kích hoạt thẻ; Thiết lập/đổi mã PIN; Khóa/mở thẻ; Vay siêu nhanh; …

 Đặc quyền riêng cho chủ thẻ

- Đặc quyền về nghỉ dưỡng, ẩm thực: Hưởng quyền lợi độc quyền tại hơn 1100 khách sạn, 1400 nhà hàng tại hơn 20 quốc gia

+ Tặng 1 đêm nghỉ dưỡng tại khách sạn trong hệ thống thuộc khu vực

+ Giảm đến 50%giá phòng, lĩnh vực ăn uống

Đặc quyền ưu tiên tại sân bay dành cho chủ thẻ cho phép sử dụng miễn phí phòng chờ sân bay hạng thương gia và số lần sử dụng không giới hạn trong 1 năm kể từ ngày phát hành thẻ, mang lại trải nghiệm di chuyển tiện lợi và tiết kiệm thời gian cho người dùng thường xuyên đi lại bằng máy bay.

2.2.1.9 Thẻ tín dụng doanh nghiệp MB Visa Commerce

 Tính năng và tiện ích

- Thời gian miễn lãi đến 45 ngày

- Thanh toán online tiện lợi

- Kiểm soát biến động số dư dễ dàng qua SMS

- An toàn, bảo mật với công nghệ chip EMV

 Hạn mức giao dịch thẻ

Nội dung Tiêu chí Hạng Classic Hạng Gold Hạng Platinum

Hạn mức tín dụng thẻ 20 triệu đồng <

2 tỷ đồng < HMTD < 5 tỷ đồng Hạn mức ứng/rút tiền mặt

Tối đa trong 1 kỳ sao kê

Tối đa/1 ngày 20% HMTD thẻ được cấp Tối đa/1 giao dịch

Tối đa/1 ngày 500 triệu đồng

 Hồ sơ đăng ký phát hành

- Giấy đề nghị kiểm hợp đồng sử dụng thẻ

- Điều khoản điều kiện chung

2.2.1.10 Thẻ tín dụng quốc tế MB Visa

 Tính năng và tiện ích

- Thời hạn sử dụng thẻ 3 năm đối với cả thẻ Gold và Classic

Thời hạn gia hạn thẻ là 2 năm Khi thẻ hết hạn, nếu khách hàng có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải làm thủ tục để MB xem xét gia hạn thẻ.

- Chi tiêu trước, trả tiền sau, tối đa 45 ngày tín dụng không lãi suất

- Mức an toàn tối thiểu thấp: 5%

- Phát hành 1 thẻ chính và 8 thẻ phụ cho người thân

Hạn mức giao dịch thẻ

Hạn mức ứng tiền mặt 50% hạn mức tín dụng

Tối đa trong 1 ngày (ATM + POS) Tối đa 20% HMTD

Tối đa cho 1 giao dịch tại ATM Thẻ Visa Platinum: 20 triệu đồng

Thẻ Gold và Classic: 5 triệu đồng

Số lần ứng tối đa trong 1 ngày

Hàng ngày Tối đa bằng HMTD của thẻ

1 giao dịch Tối đa 50 triệu đồng

 Hồ sơ đăng ký phát hành

+ Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực

+Bản sao Hộ khẩu/KT3, giấy phép cư trú

+ Bản sao quyết định lương, sao kê lương của 3 tháng gần nhất

- Bảo lãnh bắng uy tín bên thứ 3

+ Đơn bảo lãnh của đơn vị

+ Các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm

+ Đăng ký phát hành thẻ tín dụng quốc tế kèm điều kiện, điều khoản sử dụng + Các giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm

2.2.1.11 Thẻ trả trước quốc tế Bankplus MasterCard

 Tính năng và tiện ích

Gồm 2 loại thẻ vô danh và định danh

- Dùng thẻ vô danh để gửi tặng cho người thân như một món quà tinh tế

- Thanh toán cước viễn thông Viettel và các hóa đơn dịch vụ khác thông qua di động.

 Hạn mức giao dịch thẻ

Chuyển khoản Chi tiêu Rút tiền mặt Tổng hạn mức Tiêu chí

50.00.000/ngày 50.00.000/ ngày - Interne t 5.00.000/lần 5.00.000/lần

 Hồ sơ đăng ký phát hành

Khách hàng có thể mua thẻ tại các cửa hàng của Viettel hoặc các điểm giao dịch MB trên toàn quốc

2.2.1.12 Thẻ trả trước Newplus Đây là thẻ trả trước đồng thương hiệu được phát hành theo thỏa thuận giữa MB và Công ty Tân Cảng Sài Gòn nhằm phục vụ cho thanh toán phí logistic tại cảng Tân Cảng

 Tính năng và tiện ích

- Tại ATM: Rút tiền, xem số dư, tra cứu 5 giao dịch gần nhất

- Tại POS Cảng Tân Cảng Cát Lái: Thanh toán phí logistic

- Không cần duy trì số dư tối thiểu trong thẻ

- Thủ tục nhanh gọn, đơn giản

- Có thể nộp tiền tại quầy hoặc chuyển khoản

- Thẻ định danh: Không hạn chế

- Thẻ vô danh: Tối đa 5.000.000 VNĐ

 Hồ sơ đăng ký phát hành Đối với trường hợp đăng ký thẻ định danh

- Bản photo CMND/CCCD/Hộ chiếu

- Đơn đăng ký định danh thẻ Newplus

2.2.2 Tình hình phát hành thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh

Với các tiện ích và ưu đãi của dịch vụ thẻ MB Bank, số lượng thẻ được phát hành đã tăng nhanh kể từ khi triển khai cho đến nay Tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Anh, tình hình phát hành thẻ trong ba năm 2018–2020 được thể hiện chi tiết qua bảng số liệu, trong đó năm 2020 được trình bày riêng trong bảng đi kèm.

Bảng 2.2: Tình hình phát hành thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Đông Anh từ năm 2018 – 2020

Chỉ tiêu Đơn vị tính 2018 2019 2020

3 Số dư TKTG phát hành thẻ Triệu đồng 159.474 218.364 278.000 58.890 26,9 59.636 21,4

4 Số dư TKTG bình quân/thẻ Triệu đồng 2,12 2,2 2,36 0,08 3,6 0,16 6,8

5 Dư nợ thẻ tín dụng Triệu đồng 2.878 2.500 1.876 -378 -15,1 - 624 -33

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đông Anh)

Qua bảng dữ liệu cho thấy, từ năm 2018 đến 2020, số lượng thẻ phát hành và số dư tài khoản tiền gửi phát hành thẻ đều tăng lên qua các năm Cụ thể, năm 2018 có 151.260 thẻ phát hành, năm 2019 có 200.016 thẻ phát hành, và xu hướng tăng trưởng được ghi nhận ở năm 2020.

MB Đông Anh đã đạt 237.980 thẻ được phát hành trong năm 2020, nhờ các chính sách và chương trình miễn phí phát hành thẻ cho các tổ chức, doanh nghiệp và trường học nhằm phục vụ chuyển lương, chuyển học phí và các giao dịch liên quan Cấu trúc thẻ cho thấy tăng trưởng mạnh ở thẻ ghi nợ nội địa: từ 150.000 thẻ năm 2018 lên 198.638 thẻ năm 2019 (+48.638 thẻ, tương đương +24,5%), và lên 236.330 thẻ năm 2020 (+37.692 thẻ so với năm 2019, tương đương +15,9%) Trong khi đó, thẻ quốc tế có quy mô khiêm tốn và tăng trưởng chậm hơn qua các năm: từ 1.260 thẻ năm 2018 lên 1.378 thẻ năm 2019 (+118 thẻ, +8,6%), và 1.650 thẻ năm 2020 (+272 thẻ, +16,5%), cho thấy nhu cầu về thẻ quốc tế vẫn ở mức thấp nhưng đang có xu hướng tăng.

Phân tích bảng số liệu cho thấy số dư tài khoản tiền gửi phát hành thẻ có xu hướng tăng trong ba năm: năm 2018 đạt 159.474 triệu đồng, năm 2019 lên 218.364 triệu đồng (tăng 58.890 triệu đồng, tương ứng 26,9%), và năm 2020 tiếp tục tăng với mức tăng 59.636 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng 21,4% Số lượng thẻ phát hành tăng kéo theo sự tăng trưởng của số dư trên thẻ, với dư trung bình là 2,12 triệu đồng/thẻ năm 2018, 2,2 triệu đồng/thẻ năm 2019 (tăng 0,08 triệu đồng/thẻ) và 2,36 triệu đồng/thẻ năm 2020 (tăng 6,8%) Điều này cho thấy khách hàng ngày càng quen dùng thẻ làm phương tiện thanh toán, quản lý và lưu trữ tài sản Hướng phát triển tiếp theo là tăng cả số lượng thẻ và số dư tài khoản tiền gửi trên thẻ, đồng thời đẩy mạnh doanh số thanh toán thẻ để tăng doanh thu, tránh tình trạng miễn phí thẻ tràn lan gây chi phí phát hành cao và thiếu số dư trên tài khoản cho ngân hàng.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh thừa hưởng và phát huy những điều kiện tốt nhất cùng các phương án tối ưu từ hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, đồng thời xây dựng thương hiệu mạnh và nâng cấp cơ sở vật chất, công nghệ – thông tin và văn hóa doanh nghiệp chuyên nghiệp Nhờ những thuận lợi này, Chi nhánh Đông Anh đang dẫn đầu về phát triển dịch vụ thẻ cả về số lượng và chất lượng.

- Thương hiệu MB Bank là một trong những thương hiệu ngân hàng uy tín, được nhiều khách hàng tin tưởng, lựa chọn

- Nguồn nhân lực mạnh, có năng lực và trách nhiệm cao trong công việc

Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và chuyên nghiệp của MB Bank được liên tục phát triển và hoàn thiện app MB Bank trên các ứng dụng di động, mang lại trải nghiệm mua sắm và thanh toán tiện lợi cho khách hàng Ứng dụng MB Bank cho phép thanh toán nhanh chóng và an toàn cho hàng hóa, dịch vụ, đồng thời dễ dàng quản lý giao dịch mọi lúc mọi nơi Thiết kế tối ưu, tích hợp các tính năng thanh toán điện tử và bảo mật cao giúp khách hàng tiếp cận dịch vụ ngân hàng một cách thuận tiện và đáng tin cậy MB Bank cam kết liên tục nâng cấp hệ thống để nâng cao hiệu suất, bảo mật và trải nghiệm người dùng, đáp ứng nhu cầu mua sắm và thanh toán trên điện thoại một cách liền mạch.

- Các loại thẻ phát hành ngày càng đa dạng, công dụng của thẻ được nâng lên rất nhiều

- Doanh thu dịch vụ thanh toán thẻ phát triển mạnh qua các năm, đặc biệt là thẻ ghi nợ nội địa

- Mạng lưới máy ATM, POS ngày càng được mở rộng, phát triển trong khu vực giúp khách hàng thuận tiện trong các giao dịch.

Dịch vụ thanh toán thẻ tại MB Bank Đông Anh đã đạt được nhiều kết quả tích cực và cho thấy tiềm năng phát triển rõ rệt Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục để có thể đẩy mạnh hoạt động thanh toán thẻ Việc khắc phục những điểm yếu này sẽ góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng, tăng hiệu quả vận hành và hỗ trợ chiến lược tăng trưởng của MB Bank Đông Anh Những bước cải thiện này là nền tảng để dịch vụ thanh toán thẻ tại MB Bank Đông Anh tiếp tục mở rộng và cạnh tranh trên thị trường.

- Người dân vẫn còn tâm lý chuộng tiền mặt, vì vậy vẫn chưa thể coi thẻ là một phương thức thẻ thanh toán phổ biến

- Số lượng thẻ phát hành tuy có sự tăng trưởng đáng kể nhưng so với tốc độ phát triển chung của ngành thì vẫn còn ở mức độ khiêm tốn

- Doanh thu từ thẻ nội địa chưa tương ứng với doanh số phát hành và sử dụng.

Hệ thống mạng lưới đường truyền của MB Bank vẫn chưa ổn định, khiến máy ATM thường gặp sự cố và giao dịch của khách hàng bị gián đoạn Mỗi khi nâng cấp hoặc bảo trì hệ thống, thời gian xử lý thường kéo dài, gây trở ngại cho các giao dịch như rút tiền, thanh toán và chuyển khoản của khách hàng.

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế

Nguyên nhân thuộc về ngân hàng

Hoạt động marketing chưa được đầu tư hợp lý khiến đội ngũ marketing tại chi nhánh phải kiêm nhiệm nhiều việc khác nhau, làm giảm sự tập trung và hiệu suất làm việc Do nguồn lực và phân bổ nhiệm vụ chưa tối ưu, tiềm năng của chiến lược marketing chưa được phát huy tối đa, ảnh hưởng đến nhận diện thương hiệu và kết quả kinh doanh Cần xem xét đầu tư bài bản và tái phân bổ nguồn lực để đội ngũ marketing tại chi nhánh có thể tập trung, tối ưu hoá chiến lược tiếp thị và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Hệ thống công nghệ thẻ còn nhiều bất cập, app MB Bank vẫn chưa ổn định, hay gặp sự cố

- Công tác quản trị rủi ro trong phát hành và kinh doanh thẻ còn nhiều vướng mắc

Nguyên nhân từ các yếu tố bên ngoài

- Nền kinh tế còn khó khăn

- Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân

- Phí thanh toán thẻ cao và chính sách phụ thuộc nhiều từ Hội Sở Chính

- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH

Ngày đăng: 01/08/2022, 10:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w