Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của bệnh viện ĐaKhoa Hợp Lực đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thanh tốtchuyên đề thực tập tốt nghiệp này.Đồng th
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỢP LỰC
BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI TRẠM Y TẾ
Bệnh viện Đa Khoa Hợp Lực
(Từ ngày 4 / 5 / 2022 đến ngày 8 / 8 / 2022)
Họ và tên sinh viên:
Lớp:
Trang 2Thanh hóa, năm 2022.
Trang 3Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của bệnh viện ĐaKhoa Hợp Lực đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thanh tốtchuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích,cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đãgiảng dạy.Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trongđiều dưỡng để giúp ích trong công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện báo cáonày em không tranh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ quý thầy cô cũng như bệnh viện
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, Ngày 08 tháng 08 năm 2022
Sinh viên:
Lớp:
MỤC LỤ
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU 2
CHƯƠNG I: 3
CƠ CẤU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN 3
1.1 Tổng quan về bệnh viện đa khoa hợp lực: 3
1.1.1 Tên, địa chỉ đầy đủ về bệnh viện, ngày tháng thành lập, địa điểm, địa thế: 3 1.1.2 Lịch sử phát triển và hình thành: 3
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ phạm vi ngành nghề hoạt động: 6
1.1.5 Quy mô, năng lực sản xuất, dịch vụ 6
1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện: 7
CHƯƠNG II: CÁC KHOA LÂM SÀNG ĐÃ THỰC TÂP 8
2.1 Khoa khám bệnh: 8
2.1.1 Vị trí của khoa phòng, đặc điểm của khoa 8
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng khoa khám bệnh 9
2.1.3 Quy trình tiếp nhận và khám bệnh 10
2.1.4 Một số hình ảnh tại khoa 12
2.2 Khoa ngoại (chấn thương – chỉnh hình – bỏng) 13
2.2.1.Vị trí của khoa phòng, đặc điểm của khoa 13
2.2.2 Những mặt bệnh chính của khoa 14
2.2.3 Những phương pháp điều trị, chăm sóc một số bệnh điển hình tại khoa: .14 2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng khoa ngoại 24
2.3 Khoa sản 39
2.3.1 Vị trí của khoa phòng, đặc điểm của khoa 39
2.3.2 Những mặt bệnh chính của khoa 40
2.3.3 Những phương pháp điều trị, chăm sóc một số bệnh điển hình tại khoa 40
2.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng khoa sản 52
2.3.5 Một số hình ảnh minh của khoa 70
CHƯƠNG III: TỔNG KẾT 71
3.1 Điểm mạnh và điểm yếu của bệnh viện: 71
3.2 Bài học kinh nghiệm, rút ra được từ quá trình thực tế tốt nghiệp 72
3.3 Đóng góp ý kiến và sáng kiến cho sự phát triển chung của bệnh viện và nhà trường 73
3.4 Phát biểu cảm tưởng và lời cảm ơn đối với bệnh viện 74
ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH 75
XÁC NHẬN CỦA BỆNH VIỆN 76
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bệnh viện đa khoa Hợp Lực 3
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình tổ chức Bệnh viện 5
Hình 2.1: Bệnh nhân đăng ký khám bệnh 12
Hình 2.2: Bác sĩ đang khám bệnh tại phòng khám cấp cứu 12
Hình 2.3: Ca phẩu thuật nối liền bàn tay bị đứt lìa 39
Hình 2.4: Chiếu tia Plasma lạnh trong điều trị vết thương sau phẫu thuật 70
Hình 2.5: Trao quà cho các bé sinh tại khoa sản 70
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng số cán bộ của bệnh viện 4
Bảng 2.1: Ban lãnh đạo khoa 9
Bảng 2.2: Nhân lực của khoa 9
Bảng 2.3: Danh mục tủ thuốc cấp cứu thiết yếu: 10
Bảng 2.4: Ban lãnh đạo khoa 13
Bảng 2.5: Nhân lực của khoa 14
Bảng 2.6: Ban lãnh đạo 39
Bảng 2.7: Nhân lực trong khoa 40
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, chính vì vậy đòi hỏi học sinh sinh viên khi ratrường ngoài việc nắm chắc kiến thức và lí thuyết thì quan trọng hơn là phải biết ápdụng lí thuyết vào thực tế Nên học phải đi đôi với hành ngày càng được chú trọng vàvới điều dưỡng viên liên quan trực tiếp tới sức khỏe người bệnh
Ngày nay với xu thế phát triển của đất nước mọi ngành nghề đòi hỏi phảichuyên nghiệp, có định hướng, mục tiêu rõ ràng, đồng thời phải có kế hoạch hànhđộng cụ thể
Qua thời gian học tập tại trường, được sự giúp đỡ và giới thiệu của khoa, emđược trải qua đợt thực tế ở bện viện Đa Khoa Hợp Lực Đây là nơi giúp em có điềukiện tiếp xúc trực tiếp với thuốc và bệnh nhân.Với cách làm việc của một điều dưỡngviên, là nơi tạo điều kiện thuận lợi, là nền tảng quan trọng để sau này tốt nghiệp ratrường em làm việc tốt hơn trong ngành của mình
Sau đây là bản báo cáo kết quả sau khi thực tập tại bệnh viện, gồm các phần sau
Trang 9MỤC TIÊU
Trong thời gian thực tập tại Bệnh Viện Đa Khoa Hợp Lực mục tiêu cần đạt là:
1) Biết thêm về lịch sử phát triển của Bệnh Viện Đa Khoa Hợp Lực
2) Biết được cơ cấu, chức năng, hoạt động của Bệnh Viện
3) Biết được chức trách, nhiệm vụ Điều Dưỡng Viên
4) Nội dung và kết quả để đạt được qua đợt thực tập tại các khoa cận lâm sàng của Bệnh Viện
5) Nhận biết một số thuốc cần dùng trong Bệnh Viện
6) Các thủ thuật tại khoa lâm sàng
Trang 11được khẳng định trên thị trường trong và ngoài tỉnh Đặc biệt trong 5 năm qua Doanhnghiệp Hợp Lực đã có bước phát triển vượt bậc trên tất cả các lĩnh vực.Năm 2005 khaitrương Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực năm 2007 thành lập Công ty dược vật tư y tế, năm
2008 thành lập công ty xây dựng Hợp Lực và đầu năm 2009 thành lập Trường trungcấp Y dược Hợp Lực.Vốn điều lệ 300 tỷ đồng, giá trị doanh nghiệp 500 tỷ đồng.Hiệnnay Tổng công ty có 5 đơn vị thành viên Hợp tác xã vận tải Hợp Lực bộ máy tổ chứcgồm 1 chủ nhiệm 3 phó chủ nhiệm, ban kiểm soát với 5 thành viên và 180 xã viên Hợptác xã với chức năng kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách trên phạm vi toànquốc.Trước yêu cầu đổi mới và phát triển của doanh nghiệp, đáp ứng với nhu cầu củathị trường và xu thế phát triển của xã hội, Tổng công ty luôn chú trọng đầu tư cơ sở vậtchất kỹ thuật, trang thiết bị hiện đại đáp ứng với yêu cầu vận tải hàng hoá, hành khác
và nhu cầu khám, chữa bệnh cho nhân dân Trong 5 năm qua ngoài việc tiếp tục nângcấp Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực khu 1, Tổng công ty đã khởi công xây dựng Bệnhviện Đa khoa Hợp Lực (khu 2), chất lượng cao với mức đầu khoảng 160 tỷ đồng Đây
là một Bệnh viện ngoài công lập có quy mô và chất lượng tốt nhất Bắc - MiềnTrung.Cùng với sự phát triển của Tổng công ty, các tổ chức đoàn thể cũng khôngngừng phát triển Năm 1999 thành lập Chi bộ Hợp tác xã Hợp Lực năm 2005 thành lậpChi bộ Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực và tháng 11 năm
2008 đã được Thành uỷ Thành phố Thanh Hoá ra quyết định thành lập Đảng bộ Tổngcông ty cổ phần Hợp Lực Hiện tại Tổng công ty có 01 công đoàn cơ sở trực thuộc sở
y tế và một công đoàn trực thuộc Sở giao thông vận tải, Chi đoàn thanh niên trực thuộcthành đoàn Thành phố Thanh Hoá Bệnh viện đã ký kết toàn bộ với bệnh viện quốc tếvinmec, mạng lưới kết nối với các bệnh viện công lập trên cả nước Cùng với đó, bệnhviện đã lắp đặt và đưa vào sử dụng máy cộng hưởng từ 1.5 Tesla của hãng GE, Hoa
Kỳ, máy chụp cắt lớp vi tính 128 dãy, máy xạ trị elekta, máy chạy thận nhân tạo…,xây dựng trung tâm ung bướu hiện đại bậc nhất khu vực Bắc miền Trung.Đây đượcđánh dấu là hướng đi chiến lược của Tổng công ty.Mô hình Viện – Trường kết hợp đãphát huy hiệu quả cao trong công tác đào tạo Học sinh vừa học lý thuyết, vừa đượcthực hành ngay tại bệnh viện theo hướng “cầm tay chỉ việc” nên tốt nghiệp ra trườngđược các cơ sở y tế đánh giá cao
Trang 12- Giám Đốc Bệnh Viện: Thầy thuốc ưu tú BS CKII Nguyễn Thanh Vân
- Phó Giám Đốc: Thầy Thuốc ưu tú BS CKII: Lê Văn Bằng
- Phó Giám Đốc: BS CKII: Lê Quốc Huy
- Phó Giám Đốc kiêm trưởng khoa nội tim mạch: TsBs: Nguyễn Văn Hải
- Phó Giám Đốc kiêm trưởng khoa ung bướu – điều trị tia xạ: Nguyễn Đình Nơi
- Gồm 16 khoa và 3 phòng chức năng
* Sơ đồ mô hình tổ chức Bệnh viện
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình tổ chức Bệnh viện
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ phạm vi ngành nghề hoạt động:
Khoa dược
Khoa HSCC Khoa ngoại TH
Và lồng ngực
mạch
Trang 13Bệnh Viện Đa Khoa Hợp Lực luôn được đánh giá cao về chất lượng khám chữabệnh, dịch vụ chăm sóc khách hang, với trang thiết bị y tế hiện đại đáp ứng nhu cầukhám chữa bệnh của khách hàng Bệnh Viện quy tụ đội ngũ bác sĩ, chuyên gia cố vấn
đã từng giữ các chức quan trọng trong các đơn vị y tế công lập có trình độ chuyên môncao, giàu kinh nghiệm Hầu hết số bác sĩ, điều dưỡng, kỷ thuật viên, nữ hộ sinh trongbệnh vện có phẩm chất đạo đức tốt có nhiều kinh nghiệm và tay nghề cao
Hiện nay, bệnh viện có thể chẩn đoán, điều trị thành công nhiều căn bệnh rất khókhăn, hiểm nghèo mà trước đây bệnh nhân phải ra tuyến Trung Ương.Với phong cáchphục vụ thân thiện, hoàn hảo, chu đáo, tận tình đã tạo ra một thương hiệu riêng, trởthành một giá trị của Hợp Lực.Với phương châm “Tất cả vì người bệnh”, mang đếndịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho khách hàng
1.1.5 Quy mô, năng lực sản xuất, dịch vụ
- Quy mô: Bệnh viện đa khoa Hợp Lực là một trong những bệnh viện có quy môlớn hàng đầu trong hệ thống bệnh viện tư nhân ở Việt Nam, bệnh viện tiên phong mởđường cho hoạt động xã hội hóa y tế nói chung, luôn mong muốn được chung vai gánhvác, chia sẻ gánh nặng với xã hội trong việc điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe cộngđồng.Với quy mô hiện nay hơn 800 giường bệnh, bệnh viện Đa khoa Hợp Lực tiênphong mở đường cho hoạt động xã hội hóa y tế nói chung
- Năng lực sản xuất:Hiện nay Bệnh viện được đầu tư nhiều loại thiết bị y tế hiệnđại có thể chẩn đoán và điều trị nhiều căn bệnh phức tạp như: Máy phẫu thuật, nội soi
ổ bụng, máy chụp cắt lớp, chụp CT scaner, Xquang, máy trợ tim, máy trợ thở, máyDDFAO MEDI SCAN - máy thăm dò và chẩn đoán chức năng, có chức năng chẩnđoán bệnh tổng thể Công ty dược - vật tư y tế với chức năng cung ứng thuốc chữabệnh phục vụ cho công tác điều trị bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực với 03 phòngchức năng, trong những năm qua công ty đã có nhiều cố gắng cung ứng đảm bảo sốlượng, chất lượng phục vụ kịp thời chữa bệnh cho Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực và một
số cơ sở y tế khám chữa bệnh trên địa bàn
- Dịch vụ: Với phương châm “tất cả vì người bệnh”, bệnh viện cam kết mang đếndịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho khách hàng Luôn lắng nghe và chia sẻ để đạtđược sự hài lòng và tin tưởng của khách hàng Luôn chú trọng vào việc đầu tư trangthiết bị y tế hiện đại tiêu chuẩn quốc tế, kết hợp với kiến thức của đội ngũ bác sĩ giỏi,nhằm đưa đến kết quả khám chữa bệnh chính xác nhất và điều trị tốt nhất cho ngườidân Đồng thời, tạo một môi trường y tế an toàn, thân thiên, chất lượng cao Với phongcách phục vụ thân thiện, hoàn hảo, chu đáo, tận tình đã tạo ra một thương hiệu riêng,trở thành một giá trị của Hợp Lực
1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện:
Trang 14+ Tổ chức khám giám định sức khoẻ, khám giám định pháp y khi hội đồnggiámđịnh y khoa tỉnh, thành phố hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.
+ Chuyển người bệnh lên tuyến khi Bệnh viện không đủ khả năng giải quyết
- Đào tạo cán bộ y tế:
+ Bệnh viện là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại học và trung học.+ Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong Bệnh viện và tuyến dướiđểnâng cấp trình độ chuyên môn
- Nghiên cứu khoa học về y học:
+ Tổ chức nghiên cứu, hợp tác nghiên cứu các đề tài y học ở cấp Nhà nước,cấpBộ hoặc cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu về y học cổ truyền kết hợp với y họchiệnđại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc
+ Nghiên cứu triển khai dịch tễ học cộng đồng trong công tác chăm sóc sứckhoẻ ban đầu lựa chọn ưu tiên thích hợp trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành
+ Kết hợp với Bệnh viện tuyến trên và các Bệnh viện chuyên khoa đầu ngànhđểphát triển kỹ thuật của Bệnh viện
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật:
+ Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (Bệnh viện hạng III) thực hiện việcpháttriển kỹ thuật chuyên môn
+ Kết hợp với Bệnh viện tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sócsứckhoẻ ban đầu trong địa bàn tỉnh, thành phố và các ngành
- Phòng bệnh Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thựchiệnnhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch
- Hợp tác kinh tế y tế:
+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp.Thực hiện nghiêmchỉnh các quy định của Nhà Nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạchtoánchi phí khám bệnh, chữa bệnh
+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tưcủa nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác
Trang 15
CHƯƠNG II: CÁC KHOA LÂM SÀNG ĐÃ THỰC TÂP.
2.1 Khoa khám bệnh:
2.1.1 Vị trí của khoa phòng, đặc điểm của khoa.
- Khoa khám bệnh của bệnh viện đa khoa Hợp Lực nằm ở tầng 1 và tầng 2 khunhà D cao 17 tầng
- Tầng 1 bao gồm: Quầy tiếp nhận bệnh nhân đăng kí khám chữa bệnh, phòngcấp cứu, các phòng khám nội, ngoại tổng hợp, phòng siêu âm, phòng chụp x-Quang,cộng hưởng từ
- Tầng 2 bao gồm: phòng xét nghiệm máu, các phòng khám tim mạch, đột quỵ,phòng điện tim, phòng siêu âm tim doppler
- Khoa khám bệnh được hình thành từ khi thành lập bệnh viện Thời kỳ đầu với
cơ tên gọi Khoa khám Bệnh - Hồi Sức Cấp Cứu sau nhiều năm phấn đấu và phát triểnvới bao khó khăn thử thách chung của bệnh viện, đội ngũ cán bộ viên chức lao độngbệnh viện nói chung và cán bộ viên chức lao động khoa Khám Bệnh luôn kề vai sátcánh, đoàn kết thống nhất, khắc phục mọi khó khăn thiếu thốn để làm việc, học tập vàcống hiến hết sức lực, trí tuệ cho công tác khám chữa bênh, chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe nhân dân
- Đội ngũ cán bộ viên chức khoa khám bệnh hiện nay luôn tích cực hoạt động, laođộng sáng tạo, ứng dụng khoa học kỷ thuật hiện đại, phát huy tốt mọi nguồn lực đượctrang bị để phục vụ bệnh nhân ngày càng chất lượng và hiệu quả
- Lấy sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh là mục tiêu để phấnđấu
-Trong những năm gần đây, được sực quan tâm của lãnh đạo bệnh viện đã đầu tưxây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng khang trang sạch đẹp, các phòng khám được bố trí hợp
lý thuận tiện cho người bệnh, các phòng khám chuyên khoa lẻ được tách vào khám tạicác khoa để giảm tải tại khoa, sảnh chờ bệnh nhân được nâng cấp rộng rãi có đầy đủghế ngồi, có điều hòa, quạt mát, đảm bảo kín ấm về mùa đông và thoáng mát về mùa
hè
- Khoa đã ứng dụng công nghệ thông tin vào các quy trình khám chữa bệnh như
hệ thống phát số tự động, hệ thống mạng nội bộ được kết nối toàn viện đáp ứng được sựcông bằng và rút ngắn được thời gian chờ đời cho người bệnh Đặc biệt thông qua những
ý kiến và hòm thư góp ý đa số người bệnh và người nhà người bệnh đều hài lòng vớiphong cách, thái độ phục vụ và tinh thần trách nhiệm cũng như chất lượng trong khám vàđiều trị
- Khám bệnh, chọn lọc người bệnh vào điều trị nội trú: thực hiện công tác điều trịngoại trú và hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ ban đầu
Trang 16- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, theo dõi tình hình bệnh tật trong vùng dân cưđược phụ trách để có biện pháp ngăn ngừa bệnh tật.
- Tổ chức dây chuyền khám sức khoẻ theo nhiệm vụ được giao
- Khoa khám bệnh do những bác sĩ, chuyên gia đầu ngành phục trách, có trình độchuyên môn cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp, tận tình chu đáo đảm bảo côngtác khám, chẩn đoán, điều trị kịp thời và tư vấn chăm sóc người bệnh
- Khoa luôn hướng tới quy trình thăm khám, chẩn đoán và điều trị theo tiêu chuẩncủa Bộ y tế, thực hiện thăm khám, điều trị và cấp cứu thành công nhiều ca bệnh khó
Bảng 2.1: Ban lãnh đạo khoa.
Điều dưỡng trưởng Hoàng Văn Thành Cao đẳng điều dưỡngĐiều dưỡng hội chẩn Lê Thị Hoa Cao đẳng điều dưỡng
Bảng 2.2: Nhân lực của khoa.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng khoa khám bệnh.
- Đối tượng phục vụ: Tất cả bệnh nhân đến khám tại Khoa Khám Bệnh Bệnh viện
- Khám điều trị ngoại trú và quản lý một số bệnh lý mạn tính như: COPD, henphế quản, đái tháo đường, nội thần kinh…
- Khám sức khỏe cho các đối tượng có nhu cầu tuyển dụng lao động, đăng ký kếthôn với người nứơc ngoài, xuất khẩu lao động, thi lấy bằng lái xe.…
- Khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho cán bộ công chức các cơquan, công nhân các công ty, xí nghiệp, chuyên gia nước ngoài, …
- Tuyên truyền hướng dẫn bệnh nhân về các biện pháp vệ sinh phòng bệnh
- Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến
- Quản lý, bảo quản tốt vật tư, trang thiết bị của khoa
2.1.3 Quy trình tiếp nhận và khám bệnh.
Trang 17Bước 1: Bộ phận tiếp đón:
- Hướng dẫn người bệnh vào (cửa số 6, 7, 8, 9) để đăng ký khám bệnh
- Phân loại bệnh nhân
- Bệnh nhân xuất trình giấy tờ: sổ khám bệnh, thẻ BHYT hoặc giấy khai sinh (vớitrẻ dưới 6 tuổi) hoặc giấy chứng sinh (với trẻ dưới 60 ngày tuổi); giấy chuyển tuyến(nếu có)
- Viết thông tin bệnh nhân vào sổ khám bệnh
- Hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chọn phòng khám
Bước 2: Khu tiếp nhận:
- Bệnh nhân khám yêu cầu (Cửa số10): Thu tiền khám bệnh yêu cầu; Hướng dẫnvào các bàn khám
- Bệnh nhân đúng tuyến (khám thẻ BHYT) (Cửa số 6, 7, 8): Nộp thẻ BHYT hoặcgiấy khai sinh; giấy chứng sinh (trẻ dưới 60 ngày tuổi), giấy chuyển tuyến; Hướng dẫnvào các bàn khám theo từng chuyên khoa
- Bệnh nhân không đúng tuyến: (Cửa số 9): Thu tiền khám bệnh; Hướng dẫn vàocác bàn khám theo từng chuyên khoa
Bước 3: Phòng khám bệnh:
- Bệnh nhân khám bệnh theo số trên phiếu khám (Nhìn biển, sơ đồ hướng dẫn)
- Chờ đến lượt khám theo số thứ tự trong phiếu khám
- Sau khi bác sĩ khám bệnh xong, điều dưỡng hướng dẫn người nhà các bước tiếptheo (đi làm xét nghiệm, chuyển phòng khám khác)
Bước 4: Khu tiếp nhận:
- Đối với bệnh nhân làm dịch vụ cận lâm sàng
- Bệnh nhân khám yêu cầu không đúng tuyến: nộp viện phí tại cửa số 4
- Bệnh nhân không đúng tuyến: nộp viện phí tại cửa số 4
Bước 5: Bộ phận tiếp đón:
- Hướng dẫn bệnh nhân đi làm các dịch vụ cận lâm sàng
Bước 6: Bệnh nhân quay lại phòng khám ban đầu.
Bảng 2.3: Danh mục tủ thuốc cấp cứu thiết yếu:
T
T
1 Morphin (Morphin) 10mg/ml Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 5
3 Aminazin 0, 025g (ống) Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 5
5 Furosemid (Vinzix) 20mg/2ml Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 5
Trang 189 Calci clorid 500mg/5ml Tiêm tĩnh mạch 5
29 Natri bicarbonat 1, 4%; 250ml Truyền tĩnh mạch 4
33 Atropin sulfat 0, 25 mg/1ml Tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch 20
Trang 19Hình 2.1: Bệnh nhân đăng ký khám bệnh
Hình 2.2: Bác sĩ đang khám bệnh tại phòng khám cấp cứu.
Trang 202.2 Khoa ngoại (chấn thương – chỉnh hình – bỏng)
2.2.1.Vị trí của khoa phòng, đặc điểm của khoa.
- Nằm ở tầng 9 khu nhà D gồm:
+ Một phòng hành chính
+ 10 phòng bệnh
+ 1 phòng tiểu phẫu thủ thuật
- Là khoa lâm sàng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh chủ yếu bằng các thủ thuật
và phẫu thuật
- Khoa ngoại được bố trí liên hoàn thuận tiện cho công tác phẫu thuật chăm sóc
và vận chuyển người bệnh
- Các phương tiện và công cụ phẫu thuật phải đồng bộ có chất lượng tốt
- Bảo đảm yêu cầu vô khuẩn:
+ Các dụng cụ phẫu thuật thủ thuật
+ Mọi thành viên khi vào phòng phẫu thuật phải thực hiện đúng quy định vôkhuẩn
+ Không di chuyển dụng cụ từ nơi hữu khuẩn tới nơi vô khuẩn
- Tư vấn, khám và điều trị bệnh trong lĩnh vực chấn thương, chỉnh hình vàbỏng
- Liên kết trao đổi kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh viện khác trong nước
- Phẫu thuật thay khớp: thay khớp háng toàn phần, thay khớp gối, thay khớpvai, thay lại khớp háng
- Khám và điều trị vết bỏng, tạo hình sẹo bỏng
- Nội soi khớp gối điều trị các bệnh lý khớp gối như: đứt dây chằng chéo trướctrước, chéo sau, bong điểm bám dây chằng, rách sụn chêm…
- Phẫu thuật kết hợp xương thông thường
- Điều trị các bệnh di chứng sau chấn thương
- Nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật
- Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chấn thương chỉnh hình
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về lĩnh vực chấn thương chỉnh hình
- Liên kết trao đổi kinh nghiệm chuyên môn với các bệnh viện khác trong nước
Bảng 2.4: Ban lãnh đạo khoa.
Điều dưỡng trưởng Nguyễn Văn Quý Cao đẳng điều dưỡng
Bảng 2.5: Nhân lực của khoa.
Trang 21Trình độ chuyên môn Số lượng
- Gãy xương đùi
- Gãy xương chi trên
- Gãy xương cẳng chân
- Bỏng điện
2.2.3 Những phương pháp điều trị, chăm sóc một số bệnh điển hình tại khoa:
Gãy
xương
- Điều trị toàn thân:
+ Phòng chống sốc cho người bệnh.
+ Chú ý toàn trạng của người bệnh, loại trừ tổn thương nội tạng
+ Giảm đau toàn thân bằng Morphin hay phong bế Novocain xung quanh thân xương
- Điều trị bảo tồn: áp dụng cho
gãy đơn giản không di lệch, di lệch không hoàn toàn, gãy cắm gắn, hoặc gãy di lệch đã được nắn chỉnh về hình thể giải phẫu + Nẹp vải, đai Desault cho các xương chi trên
+ Băng dính cố đinh cho gãy xương đòn, xương sườn, ngón tay và chân …
+ Nẹp bột hoặc bó bột cho ổ gãychi trên và dưới
+ Bất động tại giường với một
số gãy cắm gắn cổ xương đùi,
…
- Sau bó bột:
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.+ Kiểm tra chăm sóc bột theonguyên tắc
+ Nếu bột vỡ phải thay bột chongười bệnh
+ Sau 7-10 ngày khi chi hết sưng
nề quấn tròn bột nếu như bột khônglỏng
+ Khi bột khô hướng dẫn ngườibệnh vận động co cơ đẳng trườngtrong bột, vận động các cơ, chikhông bó bột để tránh teo cơ,hướng dẫn người bệnh uống nhiềunước, vỗ rung lồng ngực, vệ sinhthân thể, để giảm nguy cơ viêmphổi, nhiễm trùng tiết niệu
+ Thường xuyên quan sát da vùng
tỳ đè, dễ loét như vùng gáy, khuỷu,gai chậu trước trên, gót chân đểphát hiện sự cọ sát, phù nề, đổimàu, loét
+ Hướng dẫn người bệnh ăn chế độbồi dưỡng nâng cao thể trạng.+ Nếu người bệnh có vết thương
Trang 22+ Nghỉ ngơi và sử dụng thuốc
giảm đau, giảm viêm
-Điều trị phương pháp kết hợp
xương:
+ Đóng đinh nội tủy, nẹp vis,
buộc vòng chỉ thép tùy theo
Ưu điểm: cho phép nắn chỉnh
xương đúng hình thể giải phẫu,
+ Chụp Xquang kiểm tra xemxương liền tốt chưa
+ Chăm sóc vết thương, vết loétnếu có
+ Hướng dẫn tập phục hồi chứcnăng từ từ tránh quá sức, quá đau,tránh ngã
- Sau hậu phẫu kết hợp xương:
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.+ Chăm sóc, thay băng vết mổ tùytrường hợp
+ Nếu chảy máu vết mổ cần thựchiện băng ép cầm máu ngay, saubăng ép mà vẫn chảy máu phải báobác sĩ để xử lý kịp thời
+ Rút dẫn lưu sau 24-48 giờ Vết
mổ tiến triển tốt cắt chỉ sau 7 ngày.+ Vết mổ có biểu hiện sưng nề, códịch mủ cần cắt chỉ sớm để giảiphóng mủ, dịch
+ Giảm đau, sưng nề chi tổnthương bằng cách gác chi cao trêndụng cụ thích hợp
+ Theo dõi tuần hoàn của chi, vậnđộng, cảm giác của chi tổn thương.+ Hướng dẫn người bệnh ăn chế độ
ăn bồi dưỡng nâng cao thể trạng+ Hướng dẫn người bệnh tập vậnđộng, vệ sinh thân thể
+ Thực hiện thuốc theo y lệnh, theodõi tác dụng phụ, tai biến củathuốc
Trang 23+ Giảm đau, truyền dịch, máu
để bù lại khối lượng tuần hoàn
+ Từ 1-5 tuổi kéo bằng băng
dính 2 chân lên trời, để hở mông
cách khỏi mặt giường 2cm, kéo
+ Gãy ở phần cao hay thấp: đinh
nội tủy + bó bột que ngang Nẹp
vít AO Đinh nội tủy chốt
ngang, đóng kín
- Trước điều trị:
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.+ Phòng chống sốc cho người bệnh
+ Đặt sonde bàng quang theo dõi nước tiểu
+ Hướng dẫnchế độ ăn uống+ Hướng dẫn tập vận động, tránh teo cơ cứng khớp
+ Thực hiện y lệnh thuốc
- Sau mổ kết hợp xương:
+ Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.+ Phát hiện tai biến của gây mê, phẫu thuật sớm để báo cho bác sĩ.+ Thay băng chăm sóc vết mổ theo nguyên tắc
+ Giảm đau, sưng nề cho người bệnh bằng cách cho gác chân trên khung Braune
Trang 24nhiên; nhưng cũng cần được
điều trị và theo dõi một cách
hợp lý * Phương pháp
băng bằng gạc tẩm thuốc mỡ
- Vết thương cần được rửa sạch,
phá các mụn nước; vì đây là môi
trường giàu chất dinh dưỡng
rấtthuận lợi cho vi trùng phát
triển Sau đó đắp gạc tẩm thuốc
bông, băng Thay băng lần thứ
nhất vào ngày thứ 5: lấy bỏ
lớpbông thấm nước Nếu lớp
gạc tẩmthuốc mỡ sạch, không có
mủ, không mùi… thì chỉ cần để
một lớpbông thấm nước vô
trùng độ 2cm, rồi băng lại Thay
băng lần thứ 2 vào ngày thứ 10:
nếu gạc tẩm thuốc mỡ sạch, ta
chỉ cần thay lớpbông thấm nước
vô trùng mỏnghơn… Ngày thứ
15, cho bệnh nhân nằm vào bồn
tắm, các lớp băng sẽ bong ra
một cách dễ dàng Chỗ tổn
thương bỏng đã lên da non màu
hồng Không cần băng ép, vì lớp
da non này không tạo thành sẹo
lồi Nhưng màu sắc có những
biến đổi nhẹ nên ta vẫn cổ thể
nhận ra vùng bị tổn thương sau
nhiều tháng
- Cách theo dõi vết thương: nếu
thấy băng thấm dịch nhiều, bệnh
- Tiêm thuốc giảm đau, an thần theo y lệnh của bác sĩ:
+ Morphinclohydra + Phenobarbital
+ Seduxen
+ Aminazin (dùng cho trẻ em)
- Truyền dịch theo y lệnh: phải đảm bảo đường truyền tốt để bồi phục đủ nước và điện giải Dù bỏng rộng, trong 24h đầu không nên truyền quá 10 lít Cách phân phối loại dịch truyền trong 5 lít này
có thể như sau; 1/6: máu, huyết tương, chất keo thay thế 1/6: dung dịch Natri bicarbonat 12, 5% hay dung dịch Ringer lactat hoặc cho uống 10g Natri bicarbonat 1/3: là huyết thanh mặn đẳng trương 2000ml trong công thức là huyết thanh ngọt đẳng trương + Việc phân phối số lượng dịch truyền như sau:
8 giờ đầu cho ½ tổng số, đây là phần quan trọng nhất.8 giờ tiếp theo: ¼ tổng số 8 giờ cuối cùng của ngày đầu, cho nốt ¼ tổng số còn lại Ngày thứ 2 cho chừng ½ sốlượng ngày thứ nhất và cố gắng cho ăn uống thêm Bỏng nặng, có khi 4-5 ngày vẫn phải truyền dịch cho người bệnh bằng đường tĩnh mạch
- Loại trừ nguyên nhân bỏng: phải làm nhẹ nhàng, tránh gây đau đớn, tránh gây trợt da
- Cho người bệnh thở oxy khi cần thiết
Trang 25nhân sốt, đau nhức, chỗ băng có
mùi… phải thay băng lại toàn
bộ Lấy bỏ cả lớp gạc tẩm thuốc
mỡ;rửa lại vết thương thật sạch
và băng lại từ đầu… Nếu không
theo dõi sát, để vết thương bị
nhiễm trùng, bỏng độ 2 sẽ tiến
triển thành những độ sâu hơn
- Một vài loại thuốc mỡ: bạc
màng sinh học: màng ối đông
khô, da heo đã được xử lý…
2 Bỏng da sâu: Tổn thương loại
bỏng này tuy còn khả năng tự
lành, nhưng hay để lại những
sẹo lớn; nhất là đối với trẻ em
khớp…cần máu nhiều, gây mê
kéo dài, lấy da nhiều gây nên
+ Đối với bỏng do kiềm: Sau khi rửa, đắp ngay các dung dịch toan như acid acetic 0, 5-6%, amoni clorua 5%, acid boric 3% Nếu không có dung dịch trên, dùng nước giấm, nước chanh, nước đường 20%
-Băng diện bỏng với vài lớp gạc thấm nhiều thứ thuốc: dầu cá, thuốc mỡ visonevski, dầu gấc, thuốc mỡ, oxyt kẽm, cao lá sim, nước sắc vỏ cây xoan trà (B76), nghệ, lá sắn thuyền…
- Ở trẻ em và ở các tri có thể quấn thêm vài lượt thạch cao mỏng cho khỏi tuột
- Bỏng ở mặt, vùng hậu môn sich dục thì rắc bột sous gallate de bismuth, để hở, không băng
- Cần ngăn ngừa di chứng sẹo co dính vùng khớp gối với bỏng sâu: băng riêng từng ngón tay, khớp bỏng phải giữ ở tư thế dự phòng quá mức, hạn chế sẹo co rúm
- Đối với những vết bỏng có mủ thì phải được cấy mủ làm kháng
Trang 26khuẩn:
Những trường hợp vì lý do gì đó
mà sau hơn một tuần vết bỏng
vẫn chưa được mổ, hoặc trên bề
mặt vết bỏng lớn có nhiều độ
nông-sâu khác nhau; hoặc bệnh
nhân già yếu hay có bệnh đi
kèm, thì không nên mổ kiểu
“hớt dần từng lớp”; mà cần
được điều trị bằng thuốc mỡ
kháng khuẩn Những bệnh nhân
này sẽ được thay băng, làm sạch
vết thương hàng ngày bằng vòi
nước vô trùng, lấy đi những chất
cặn bã của thuốc mỡ, của dịch
xuất tiết và những phần da hoại
tử đã bong ra Sau đó được bôi
một lớp thuốc có kháng sinh
thích hợp dầy độ 1-2mm; thêm
một lớp bông thấm nước mỏng
để giữ thuốc Với trẻ con có thể
thay băng 2 ngày/1 lần, vì thay
băng ở trẻ con thường phải gây
mê và vì vết thương ở trẻ con
thường dễ lành hơn người lớn
+ Khăn trải giường và quần áo của người bệnh cần phải được sát khuẩn
- Vệ sinh cá nhân người bệnh: + Giữ cho da người bệnh được sạch sẽ nhất là vùng bộ phận sinh dục
+ Nếu người bệnh có đặt sonde niệu đạo bàng quang cần tránh nhiễm khuẩn ngược dòng + Tránh loét: dùng đệm chống loét, trăn trở người bệnh, xoa bột tal vào các vùng tì đè + Vệ sinh răng miệng hằng ngày
- Dinh dưỡng: nếu người bệnh không nôn cần cho người bệnh ăn bằng đường miệng, đảm bảo 3000 kalo/24 giờ, thức ăn có nhiều vitamin và protein
4 Một số thể bỏng đặc biệt
- Bỏng đường hô hấp:
+ Tiến hành hút dịch tiết, đờm dãi của đường hô hấp qua ống nội khí quản hoặc ống thở khí quản 1 giờ/
1 lần hoặc khi có biểu hiện tăng tiếtđờm dãi
+ Không được bật máy hút khi đang đưa ống hút vào ống nội khí
Trang 27chỉ áp dụng trong những trường
hợp bị bỏng ở mặt Vì mặt có
tầm quan trọng về mặt thẩm mỹ
lớn và vùng này sự lưu thông
máu thường rất tốt Ngoài ra,
còn có thể áp dụng ở hai bàn tay
và ở các khớp Mỗi lần mổ vào
khoảng 5% diện tích cơ thể
* Mổ cắt lọc sâu tới tận lớp cân:
thích hợp đối với chân và tay
Có thể mổ sau giai đoạn choáng
bỏng, vào ngày thứ 3 Nhấc chi
cao lên và dùng băng cao su
quấn để dồn máu từ ngọn chi tới
gốc; rồi ga rô ở gốc chi Nhờ
vậy, có thể lột bỏ lớp “vỏ cứng”
của bỏng cùng lớp mỡ dưới da
một cách nhanh chóng, mà
không bị mất máu nhiều
* Phương pháp “giật đi cả
mảng”, là một phương pháp đặc
biệt của mổ cắt lọc sâu, với sự
mất máu tương đốì ít Đường
sau đó mới ghép da
* Phương pháp lên mô hạt:
+ Bằng phương pháp ăn uống: cho
ăn thức ăn nhiều đạm, đủ calo Thức ăn dễ tiêu hoá Dùng các loại men tiêu hoá theo chỉ định + Bằng phương pháp truyền dịch: truyền máu, huyết tương, albumin, truyền đạm, lipid
- Bỏng vùng mặt: mặt là vùng ngồ nghề, xương nhô ra (xương gò má),
có các giác quan, các lỗ tự nhiên,
có cơ quan hô hấp, tiêu hoá Da vùng mặt có nhiều mạch máu nên khi bỏng gây phù nề rất mạnh Bỏng vùng mặt thường kèm theo bỏng hô hấp khi hít thở các khí khói nóng trong các buồng kín, cáchầm sâu Đối với bỏng mặt tuỳ độ sâu nông mà ta có cách chăm sóc khác nhau
+ Bỏng nông: có thể hở, dịch xuất tiết đóng khô tạo vẩy Theo dõi tình trạng dịch tiết mủ Nếu có mủ đọng dưới vẩy; xử trí như vết bỏng nhiễm khuẩn Khi vẩy khô, không nhiễm khuẩn: bôi các loại mỡ kháng sinh, mật ong, glycerinborat
Trang 28hoại tử, nhưng không đủ da để
ghép ngay Để lên mô hạt, rồi
dùng cách ghép da kiểu mắt lưới
rộng, vẫn có thể mang lại kết
quả tốt Những trường hợp bệnh
nhân già yếu, hay đã có sẵn một
bệnh nội khoa Những trường
hợp bỏng mà trên diện tích vết
thương pha trộn nhiều mức độ
sâu nông khác nhau Ta nên chờ
đợi; cho nhũng chỗ bỏng nông
tự lành, những chỗ bỏng sâu lên
mô hạt và sẽ vá da sau đó
- Cách giúp cho việc lên mô hạt
được thuận tiện: Có thể tắm
bỏng cho bệnh nhân hàng ngày
hoặc cách nhật: trong khi tắm
bằng vòi nước, dùng pince, kéo
cắt bỏ những tổ chức hoại tử…
Sau đó, lại được đắp bằng thuốc
mỡ kháng khuẩn mới
+ Dùng thuốc kháng khuẩn tại
chỗ: Trong 15 năm gần đây, nhờ
những tiến bộ của khoa học kỹ
thuật, càng ngày người ta càng
tìm ra được nhiều loại thuốc có
ưu điểm hơn Nhờ vậy, việc
điều trị bỏng đã có những tiến
bộ rõ rệt
3 Với những vết bỏng ở độ sâu
hơn nữa:
Phá hủy tới tận lớp cơ, mạch
máu, thần kinh, xương khớp…,
thì tùy từ trường hợp cụ thể các
thầy thuốc sẽ phải cân nhắc để
đưa ra những giải pháp điều trị
+ Định kì tắm, gội đầu: 1-2 ngày/ lần, bằng các dung dịch xà phòng diệt khuẩn
cơ năng: chèn vào gan tay một nắmbông vừa phải, bàn tay ở tư thế nửasấp nửa ngửa
+ Treo tay cao để giảm phù nề.+ Tập vận động các khớp ngón tay,bàn tay để tránh dính khớp và cứngkhớp
+ Đối với bỏng sau vùng bàn ngón tay, cần báo cáo cho bác sĩ ngay đểsớm tiến hành rạch hoại tử bỏng (nếu có) tránh hiện tượng chèn ép kiểu garo
- Bỏng tầng sinh môn:
+ Dùng bông cầu thấm dung dịch
Trang 29vạt da
+ cân cơ tại chỗ; chuyển vạt da
và tổ chức với cuống mạch máu
từ nơi khác đến bằng vi phẫu;
hoặc phải cắt đoạn chi…)
Natriclorid 0, 9% hoặc dung dịch Rivanol 1%, dung dịch Berberin 0, 1% hoặc dung dịch Povidin 3% + Rửa vết bỏng tầng sinh môn từ vùng sạch đến vùng bẩn, cuối cùngrửa vùng hậu môn
+ Thấm khô vùng bỏng bỏng bằng gạc vô khuẩn
+ Đối với bỏng nông: để hở hoặc bán hở theo quy định
- Giảm đau cho người bệnh
bằng thuốc giảm đau toàn thân
hoặc gây tê đám rối thần kinh
thương thêm, chỉ vận chuyển
người bệnh sau khi đã bất động,
đề phòng từ gãy kín thành gãy
hở do bất động không tốt
* Điều trị gãy cổ xương cánh
tay loại gáy chéo:
- Loại này không vững
- Đối với gãy khép: bất động
bằng bột ngực vai cánh tay, tay
dạng
- Đối với gãy dạng: bất động
bằng bột desault với vai khép
- Bất động chi gãy bằng nẹp tương ứng, theo đúng nguyên tắc
- Nếu có dấu hiệu tổn thương mạchmáu, thần kinh phải báo cho bác sĩ
- Chuẩn bị, đưa người bệnh đi chụpphim, làm các xét nghiệm công thức máu, máu đông, máu chảy, xétnghiệm HIV
- Chăm sóc bột, chú ý phát hiện những tai biến do bó bột, xử lý kịp thời các tai biến
- Chăm sóc, theo dõi mức độ phục hồi cảm giác, vận động các ngón tay nếu có liệt thần kinh
- Hướng dẫn người bệnh tập vận
Trang 30bột ngực vai cánh tay Thời gian
+ Đối với gãy độ 1: đặt máng
bột 3 tuần, khuỷu để vuông góc
+ Đối với gãy độ 2: nắn nhẹ rồi
Gãy 2 xương cẳng tay:
* Gãy xương cẳng tay
- Bó bột: đối với các trường hợp
gãy ít di lệch, dễ nắn bó bột Bó
bột cánh cẳng bàn tay dọc Thời
gian để bột từ 8-10 tuần
động để tránh teo cơ cứng khớp, thở sâu, tư thế nghỉ ngơi thích hợp
Sau mổ kết hợp xương:
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
+ Nếu có tai biến như: rối loạn nhịpthở, thay đổi về mạch, huyết áp.+ Tai biến của phẫu thuật như: chảy máu vết mổ, liệt thần kinh, thiếu máu nuôi dưỡng cần báo ngay bác sĩ
+ Theo dõi biểu hiện nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng tại chỗ
- Chăm sóc vết mổ theo nguyên tắc, chú ý phát hiện sớm tình trạng nhiễm trùng vết mổ Rút dẫn lưu sau 24-48 giờ
- Giảm đau sưng nề cho người bệnh bằng cách gác cao chi tổn thương
- Hướng dẫn vận động, theo dõi mức độ phục hồi vận động, cảm giác của chi nếu có tổn thương thầnkinh
- Thực hiện thuốc theo y lệnh, theo dõi tai biến, tác dụng phụ của thuốckháng sinh, thuốc giảm đau
Trang 31- Mổ kết hợp xương đối với các trường hợp:
+ Người lớn gãy cao 2 xương (gãy 1/3 trên và 1/3 giữa)
+ Gãy 2 nơi trên 1 xương
+ Khe gãy hở rộng (chèn vào phần mềm)
+ Gãy riêng xương quay thì di lệch nhiều nên khó nắn, gãy riêng xương trụ thì khó liền
Những phương pháp kết hợp xương với đinh tròn nội tủy (kirschner, rush) cần bó bột tăngcường Tốt nhất là nẹp vít cả 2 xương (AO/ASIF) liền tốt đến 95% song càng mổ ở viện nhỏ càng có biến chứng
- Kéo nắn chỉnh biến dạng trên bàn
- Sau nắn bột cẳng bàn tay rạch dọc Thời gian để bột 6-8 tuần
2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của người điều dưỡng khoa ngoại.
- Khoa Ngoại là khoa lâm sàng thực hiện khám bệnh, chữa bệnh chủ yếu bằngcác thủ thuật và phẫu thuật; Khoa được bố trí liên hoàn, thuận tiện cho công tác phẫuthuật, chăm sóc và vận chuyển người bệnh; Các phương tiện và dụng cụ phẫu thuậtphải đồng bộ, có chất lượng tốt Bảo đảm yêu cầu vô khuẩn: Các dụng cụ phẫu thủ, thủthuật, mọi thành viên khi vào buồng phẫu thuật phải thực hiện quy định kĩ thuật vôkhuẩn, không di chuyển người, dụng cụ từ nơi hữu khuẩn tới nơi vô khuẩn
-Tiếp nhận người bệnh được chuyển đến từ cấp cứu, phòng hồi sức, phòng mổ, cáckhoa
Trang 32- Điều dưỡng viên khoa ngoại phải phối hợp với Điều dưỡng viên phòng mổ đểsắp xếp lịch mổ và lên chương trình mổ
- Điều dưỡng viên khoa ngoại phải có kiến thức về bệnh, cũng như phương phápphẫu thuật để làm tốt công tác tư tưởng, giáo dục cho người bệnh, những kiến thức trướcmổ
-Ngoài ra, Điều dưỡng viên khoa ngoại còn phải làm các công tác chuẩn bịngười
bệnh trước mổ cũng như chăm sóc người bệnh sau ca mổ
- Điều dưỡng viên khoa ngoại phải tuyệt đối tuân thủ quy trình vô khuẩn tại khoangoại Hơn nữa, họ luôn phải cập nhật các kiến thức mới về chống nhiễm khuẩn trongbệnh viện, trong chăm sóc người bệnh như chăm sóc vết mổ, ống dẫn lưu.…Sử dụngcác biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng giữa các vết thương trên cùng người bệnh hoặcngười bệnh này với người bệnh khác
- Điều dưỡng viên khoa ngoại có nhiệm vụ chăm sóc, phục hồi sức khỏe ngườibệnh sau mổ, kịp thời phát hiện xử lý các biến chứng sau mổ, vật lý trị liệu cho ngườibệnh, phục hồi vận động sau mổ
- Vấn đề cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh sau mổ là rất quan trọng Tùytừng đối tượng cụ thể mà Điều dưỡng viên khoa ngoại lựa chọn loại dinh dưỡng, hìnhthức cung cấp dinh dưỡng như truyền dịch, dẫn lưu nuôi ăn, ăn bằng miệng
-Sau quá trình điều trị bệnh, người bệnh có nhiều diễn biến tốt và ra việnthì Điều dưỡng viên khoa ngoại có nhiệm vụ hướng dẫn bệnh nhân về chế độ ăn uống,rèn luyện sức khỏe tại nhà
*Chỉ tiêu tay nghề
tay nghề
Thực hành
1 Lâp kế hoach chăm sóc bệnh nhân trước mổ 2 lần 2 lần
2 Lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh
4 Thay băng chăm sóc vết thương ngoại khoa 1 lần 2 lần
13 Theo dõi, chăm sóc, xử trí, các loại ống dẫn
lưu sau mổ
1 lần 2 lần
Trang 3315 Rửa dạ dày 1 lần 1 lần
17 Tư vấn GDSK cho bệnh nhân và người nhà 1 lần 2 lần
Trang 34Bản kế hoạch chăm sóc bệnh nhân Ngoại khoa (Bản chăm sóc số 1)
SỞ Y TẾ THANH HÓA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỢP LỰC
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỢP LỰC
Họ Tên Sinh Viên: Thái Quang Thắng
3 Địa Chỉ: Tân phong - Tân sơn – Như Xuân –Thanh Hóa
4 Ngày vào viện: 03/06/2022
5 Lý do vào viện: Bất tỉnh, chảy máu nhiều vùng mặt do tai nạn giao thông
6 Chuẩn đoán y khoa: Đa chấn thương (chấn thương sọ não kín + chấn thương vùng mặt)
7 Chuẩn đoán chăm sóc: Chăm sóc bệnh nhân chấn thương sọ não ngày thứ 2 của bệnh
II.Chăm sóc
Nhận định CS
Chuẩn Đoán CS
LậpKH CS
Thời gian
Thực Hiện
ĐD Ký Tên
do sau mổ, bầmtím vùng mắt, ngực
-Giảm đau cho bệnh nhân
7h -Động viên an ủi bệnh
nhân và người nhà bệnhnhân, đỡ lo lắng yên tâm điều trị
- Cho bệnh nhân nằm
-Bệnh nhân đã đỡ đau sau khi được nghỉ ngơi và dùng
Trang 352 Qúa trình bệnh lý
-Theo lời kể của người nhà, bệnh
nhân đang đi xe máy trên đường về
nhà thì bất ngờ 1 xe đi ngược
chiềuđột nhiên va vào, đầu đập
xuống đường, chảy máu vùng mặt,
bệnh nhân được đưa ngay vào bệnh
viện đa khoa huyện cấp cứu, tại đây
bệnh nhân được sơ cứu vết thương
truyền dịch và điều trị, sau 2 ngày
bệnh nhân không có tiến triển gì gia
đình lo lắng chuyển bệnh nhân lên
bệnh viện Đa Khoa Hợp Lực khoa
sọ não trong tình trạng: Bất tỉnh có
vết thương vùng mặt, rách mi dọc
theo cung lông mày, sụp mi hoàn
toàn, glassgow: 11 điểm sau khi
được các bác sỹ khám và làm các xét
nghiệm cơ bản, bệnh nhân được điều
trị đa vết thương (Chấn thương sọ
não kín + chấn thương hàm mặt)
bệnh nhân được phẫu thuật lúc 14h
ngày 04/06/2022
2.Bệnh Nhân có nguy cơ rối loạn tri giác
-Kiểm Tra DHST
-Theo dõi chigiác 2 lần/ng
7h15p
7h30p
nghỉ ngơi tại gường yên tỉnh, thoáng, tránh
ồn ào -Thực hiện y lệnh thuốcgiảm đau diclophenac 75mg *1 ống(TB)-Kiểm tra đo DHST ngày 3 lần
Mạch: 85lần/phút Nhiệt độ: 37 ℃
HA: 90/50 mmHgNT: 22 lần /phút-Tiếp tục theo dõitình trạng bệnh nhânnhất là vùng ngực (t)-Đánh giá tình trạng của người bệnh dựa theo thang điểm glasgow
mắt cấu véo
có mở mắt
3đ
Tri giác của bệnh nhân đã tốt hơntiếp tục theo dõi
Thắng
Thắng
Trang 36-Hiện tại : Bệnh nhân tỉnh nhưng
mệt Glasgow :13, không sốt, không
nôn, đau đầu, đau vết mổ, sưng nề,
- Tuyến giáp không to
- Hạch ngoại biên không sờ thấy
sọ não
4.Bệnh nhân
Có nguy cơ NT vết mổ
vết thương
do VS kém
-Giảm đau đầu cho BN-Thực hiện y lệnh giảm đau chống phù não co giật
Giảm nguy
Cơ nhiễm trùng vết mổvết thương vùng trán mặt
8h
8h30p
lờinói
hỏi tl đúng
5đ
vậnđộng
cấu véođau gạt đúng nhanh
5đ
-Cho bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tạo gường nằm ngửa, đầu thấp hoặc hơi nghiêng người tránh vận động mạnh -Truyền dd TM pha glicetalin 1g
*2 ống Dd nacl 9%°
(500ml)(tốc độ chảy 30h/p-dologan 0, 8g*1 ố(Truyền TM)-piracetam* 2 ố(Tiêm TM)-Thay băng vết mổ hằng ngày cho bệnh
-Bệnh nhân
đỡ đau đầu
-Y lệnhđầy
đủ chính xác
Thắng
Thắng
Trang 37c.Các cơ quan khác
- Hô Hấp: lồng ngực trái sưng nề
bầm tím
- Rì rào phế nang đều
- Tuần hoàn T1, T2 dều rõ không có
tiếng tim bệnh lý
-Tiêu hóa: bụng mền không chướng,
gan lách không to, tiểu ít
-Cơ –Xương –khớ : Tứ chi không
biến dạng, vận động bình thường
-Nội tiết: Đái tháo đường tuyp I
-Thần kinh: không liệt thần kinh
dẫn lưu nước tiểu
-Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn phù nề
-Giảm nguy
cơ tắc sonde dẫn lưu gây
NT đường tiết niệu cho BN
8h45p
9h
nhân đẩm bảo vô khuẩn đúng quy trình
kỷ thuật-Hướng dẫn người nhà vệ sinh sạch sẽ tránh để nước dơi vàovết mổ và vết thương
-Đối với vết thương ởmặt hướng dẫn ngườinhà dùng nước ấm, lấy ken mắt, dịch tiết
từ nước mắt chảy ra
-Thực hiện y lệnh thuốc cefoast 1g * 2l(TiêmTM)
-Metronidazol *2l(Truyền TM)
∝ chymotrypsin
4, 2mg *1 lọ(TB)-Tránh gấp góc sonde dẫn nước tiểu bị tắc
-Vết mổ hiện tại chưa có dấu hiệu nhiễm trùng
-Thực hiện
y lệnh đầy đủ-Soned dẫn lưunước tiểu đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn
Thắng
Thắng
Trang 38-Ngăn ngừa giảm viêm, phòng dính khoang màngphổi
9h30p
dẫn lưu đúng nguyên tắc là dẫn lưu kín và
1 chiều -Làm vệ sinh bằng thay ống thông, đặt thông tiểu sau 3 ngaỳphải thay ống thông mới, TD nước tiểu-Hướng dẫn người nhà bệnh nhân vệ sinh miệng sáo cho bệnh nhân bằng nước
ấm sạch thay quần áo hằng ngày, vs gường chiếu sạch sẽ
-Hướng dẫn bệnh nhân, người nhà bn cử động nhẹ nhàng, hạn chế cử động mạnh
-Hướng dẫn bn hít thở sâu, ho nhẹ nhàng có hiệu quả, nằm nghiêng
-Bệnh nhân và gia đình làm đúng theo
sự hướng dẫn
Thắng
Trang 39-Đảm bảodinh dưỡngcho BN-GDSK
9h45p
10h -40p
sang 1 bên để tránh ứ đọng dịch tiết
-Thay đổi tư thế bệnh nhân nhẹ nhàng xoa bóp vùng tỳ đè như khửu tay, mỏm cụt…
cho bệnh nhân nằm đệm hơi nước hoặc hơi
-Bệnh nhân có tiền sử
bị tiểu đường nên chế
độ ăn phải đảm bảo dinh dưỡng, đủ VTM
và khoáng chất, không
ăn đồ ngọt, đồ có nhiềutinh bột bổ sung thêm thịt
trắng, chia làm nhiều bữa ăn trong ngày nên ăn mên lỏng, dễ tiêu hóa
-Vệ sinh thân thể khoa phòng sạch sẽ -
BN thực hiện đúng khẩu phần ăn, người thấy đỡ mệt ăn tốt hơn
-Gia đình bn đã hiểu và tái khám sau khi ra viện
Thắng
Thắng
Trang 40-Hướng dẫn bn cách dùng thuốc theo chỉ định, khi có các dấu hiệu bất thường báo ngay cho bác sĩ, -Tái khám lại theo
sự chỉ định của BS