1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN học PHẦN KINH tế vĩ mô THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH tế VIỆT NAM

18 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các mục tiêu đó, tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu trọng tâm hàng đầu, là một nhân tố quyết định sự phát triển của mọi quốc gia.. Đối với nhiều nước đang phát triển trong đó có V

Trang 1

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ

CHỦ ĐỀ TIỂU LUẬN:

THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

GIAI ĐOẠN 2016 – 2022

Họ và tên sinh viên:

Lớp (tín chỉ):

Mã sinh viên:

Học kỳ II – Năm học 2021 – 2022

Trang 2

1 Tính câp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu 1

NỘI DUNG 2

PHẦN 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 2

1.1 Lí luận cơ bản về tăng trưởng kinh tế 2

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 2

1.1.2 Ý nghĩa tăng trưởng kinh tế 2

1.1.3 Đo lường tăng trưởng kinh tế 2

1.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 4

1.2.1 Nhân tố kinh tế 4

1.2.2 Nhân tố phi kinh tế 4

1.3 Một số chính sách công và tăng trưởng kinh tế 4

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 5

2.1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020 5

2.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016-2020 5

2.3 Một số chính sách công và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2016-2020 .8 2.4 Đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020 9

2.4.1 Thành tựu đạt được 9

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 10

PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM 11

3.1 Bối cảnh/ Định hướng phát tiển kinh tế/ Mục tiêu tăng trưởng kinh tế Việt Nam những năm tiếp theo 11

3.2 Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2021-2025 12

KẾT LUẬN 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành, 2015-2017% 6

Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2007 - 2018 7

Biểu đồ 2.4 Tăng trưởng GDP năm 2009 - 2019 7

Biểu đồ 2.5 Tăng trưởng GDP năm 2011 - 2020 8

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính câp thiết của đề tài

Bước sang thế kỉ XXI, nền khoa học và kĩ thuật phát triển, theo đó nền kinh tế cũng phát tiển và có nhiều tiến bộ vượt bậc Trên thế giới hầu như các quốc gia đều theo đuổi bốn mục tiêu chung: Tăng trưởng cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, các cân thanh toán thặng dư Trong các mục tiêu đó, tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu trọng tâm hàng đầu, là một nhân tố quyết định sự phát triển của mọi quốc gia Đối với nhiều nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, tăng trưởng kinh tế nhanh và nâng cao tốc

độ tăng trưởng là mục tiêu ưu tiên hoàn thành Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát

triển KT-XH 5 năm 2016-2020 là: “Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đi đôi với đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, bảo đảm cho nền kinh tế phát triển bền vững; phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân Tăng cường công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia Bảo đảm trật tự và an toàn xã hội Củng cố và mở rộng các quan hệ đối ngoại, đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và khu vực” Muốn Việt Nam đứng vững trên con

đường phát triển thì cần phải hiểu đúng nghĩa về tăng trưởng kinh tế

Vì vậy, em xin trình bày đề tài: Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 nhằm phân tích tình hình kinh tế Việt Nam và một số yếu

tố, khía cạnh ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế, từ đó đưa ra những phương án,

đề xuất nhằm đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong những năm tới

2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu

+ Xây dựng cơ sở lí luận về tăng trưởng kinh tế

+ Đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020 + Đề xuất giải pháp để Việt Nam tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ giai đoạn 2021-2025

Trang 5

NỘI DUNG PHẦN 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1 Lí luận cơ bản về tăng trưởng kinh tế

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định

Ngoài ra, tăng trưởng kinh tế còn được định nghĩa là sự gia tăng mức sản xuất

mà nền kinh tế tạo ra theo thời gian

1.1.2 Ý nghĩa tăng trưởng kinh tế

 Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội

và cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng

 Tăng trưởng tạo điều kiện giải quyết công ăn, việc làm, giảm thất nghiệp (Quy luật Okun: GDP thực tế tăng 2,5% so với mức tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1%)

 Tăng trưởng tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế

độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội

Đối với các nước đang phát tiển, trong đó có Việt Nam, việc tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước

đã phát triển

1.1.3 Đo lường tăng trưởng kinh tế

Các chỉ tiêu đo lường

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, trong một thời kì nhất định (thường là một năm)

Phương pháp xác định GDP

Phương pháp chi tiêu: Do giá trị tổng sản lượng hàng hóa dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước Y phải bằng tổng chi tiêu để hàng hoá dịch vụ đó nên tổng chi tiêu bằng GDP

Mối quan hệ này được thực hiện bằng phương trình sau:

Y = GDP = C + I + G + NX Trong đó:

 Tiêu dùng hộ gia đình (C)

 Đầu tư khu vực tư nhân (I)

 Chi tiêu về hàng hoá, dịch vụ của Chính phủ (G)

 Xuất khẩu ròng (NX)

Trang 6

Phương pháp thu nhập: Các khoản thu nhập theo yếu tố thể hiện trong tài khoản thu nhập quốc dân và sản phẩm là:

+ Thù lao lao động (W)

+ Lãi ròng của các khoản vốn cho vay (i)

+ Thu nhập từ các tài khoản cho vay (R)

+ Lợi nhuận của công ty (Pr)

+ Thu nhập doanh nhân (OI)

- Thu nhập trong nước ròng theo chi phí yếu tố

= W + i + R + Pr + OI

- Để có GDP cần phải tiến hành 2 bước điều chỉnh:

Bước 1: Điều chỉnh chi phí yếu tố sang giá thị trường:

Cộng thêm thuế gián thu ròng (Te)

Te = Thuế gián thu – các khoản trợ cấp sx Bước 2: Điều chỉnh tổng sản phẩm trong nước ròng sang tổng sản phẩm trong

nước: cộng thêm khấu hao Dep

GDP = W + i + R + Pr + OI + Te + Dep Phương pháp sản xuất (GTGT)

GDP = 

n

i i

VA

1

Giá trị gia tăng: VA

Là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng của doanh nghiệp trừ đi các giá trị của hàng hóa trung gian mua từ doanh nghiệp khác

GDP danh nghĩa và GDP thực tế:

GDP danh nghĩa (GDPn ) là giá trị sản lượng hàng hóa và dịch vụ tính theo giá hiện hành Sản phẩm được sản xuất ra trong thời kì nào thì được tính giá của thời kì

đó Do đó được gọi là GDP hiện hành GDPn = t

i n i

t

i p q

 1

Trong đó:

 i: biểu thị mặt hàng cuối cùng thứ i với i= 1,2,3,… n

 t: biểu thị cho thời kì tính toán

 q: biểu thị lượng từng mặt hàng, qi là lượng mặt hàng thứ i

 p: biểu thị giá từng mặt hàng, pi là giá của mặt hàng thứ i

GDP thực tế (GDPr ) là giá trị hàng hóa và dịch vụ hiện hành của nền kinh tế được đánh giá theo mức giá cố định của năm cơ sở Do đó còn được gọi là GDP tính theo giá so sánh

Trang 7

GDPr = i o

n i

t

i p q

 1

Với giả định rằng t=0 là năm cơ sở (hay năm gốc)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng thu nhập do công dân một nước tạo ra GNP khác GDP là nó bao gồm cả các khoản thu nhập do công dân một nước tạo ra ở nước ngoài nhưng không bao gồm những công dân nước ngoài tạo ra trong nước

GNP = GDP + NFA

NFA: thu nhập tài khoản ròng từ nước ngoài – là phần chênh lệch giữa các khoản thu nhập chuyển vào trong nước và chuyển ra nước ngoài

Ngoài ra còn có các chỉ tiêu đo lường khác như sản phẩm quốc dân ròng(NNP), thu nhập quốc dân(NI), thu nhập cá nhân(PI), thu nhập khả dụng (Yd)

Công thức tính tốc độ tăng trưởng:

1

t r

t r

t r

GDP

GDP GDP

100%

1.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

1.2.1 Nhân tố kinh tế

Nhân tố tác động đến AD:

Vốn (K)

Lao động (L)

Tài nguyên, đất đai (R)

Công nghệ kĩ thuật (T)

Nhân tố tác động đến AS:

Chi cho tiêu dùng cá nhân (C), chi cho Chính phủ (G), chi cho đầu tư (I), chi cho hoạt động xuất nhập khẩu (NX)

1.2.2 Nhân tố phi kinh tế

Đặc điểm văn hóa xã hội

Nhân tố thể chế chính trị - kinh tế - xã hội

Cơ cấu dân tộc

Cơ cấu tôn giáo

Sự tham gia của cộng đồng

1.3 Một số chính sách công và tăng trưởng kinh tế

Khuyến khích đầu tư nước ngoài

Chính sách nhân lực

Nghiên cứu và triển khai công nghệ mới

Trang 8

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 2016-2020 2.1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020

“Câu chuyện thần thoại”, “ngôi sao đang lên”, “nền kinh tế sáng giá nhất châu Á”… là những cụm từ được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá về thành tựu phát triển kinh tế Việt Nam gần đây Trong giai đoạn 2016-2020, kinh tế Việt Nam đạt được nhiều thành tựu quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực, tạo dấu ấn nổi bật,

tô đậm tành tựu của 35 năm Đổi mới với những bước tiến vượt bậc Trong 5 năm qua giá trị sản xuất cả nước đã đạt 1,200 tỷ USD; tăng trưởng kinh tế không còn phụ thuộc vào một số ngành trọng điểm mà đã có sự phát triển hài hòa, kinh tế tư nhân phát triển mạnh Thu ngân sách Nhà nước đạt được những kết quả ấn tượng, cơ bản đạt được chỉ tiêu đề ra cho toàn giai đoạn Quy mô nền kinh tế Việt Nam năm 2020 đạt 340 tỷ USD, nằm trong top 40 nền kinh tế lớn nhất thế giới Công tác xóa đói, giảm nghèo có nhiều khả quan Vào cuối gia đoạn, trước những diễn biến phức tạo của dịch bệnh COVID19 dẫn đến suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng Việt Nam đã duy trì được kết quả tăng trưởng dương, đã đạt được “mục tiêu kép” là ngăn chặn hiệu quả bệnh dịch, đồng thời duy trì phát triển kinh tế

2.2 Thực trạng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016-2020

Sau 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội XII của Đảng, tình hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam có những biến đổi theo từng năm như sau:

Năm 2016, trước những biến đổi của tình hình kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam không tránh khỏi những tác động tiêu cực, GDP 2016 không đạt chỉ tiêu, ước đạt tăng 6,21% so với 2015 Trong đó, quý I tăng 5,48%, quý II tăng 5,78%, quý III tăng 6,56%, quý IV tăng 6,68% Ngoài sự giảm sâu của công nghiệp khai khoáng, các yếu

tố môi trường cũng là nguyên nhân khiến cho tăng trưởng GDP Việt Nam không đạt chỉ tiêu, ước tính mất gần 1% GDP (1,7 tỷ USD) bởi thiên tai, hạn hán

Biểu đồ 2.1 GDP năm 2015 - 2016

Trong mức tăng 6,21% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,36%, thấp nhất kể từ năm 2011 trở lại đây, đóng góp 0,22 điểm phần trăm

Trang 9

vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,57%, thấp hơn mức tăng 9,64% của năm trước, đóng góp 2,59 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,98%, đóng góp 2,67 điểm phần trăm Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt hơn 2200 USD

Năm 2017, So với năm 2016 tăng trưởng không như kỳ vọng, năm 2017, kinh

tế Việt Nam cho thấy một dấu hiệu khởi sắc hơn với mức tăng trưởng cả năm 2017 đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu do Quốc hội đề ra Trong đó, tăng trưởng quý III và quý IV/2017 đạt mức cao “ấn tượng” lần lượt là 7,46% và 7,65% cao nhất trong vòng 7 năm và cao hơn nhiều so với cùng kỳ các năm trước đó

Biểu đồ 2.2 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành, 2015-2017%

Trong mức tăng 6,81% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,9%, đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung Khu vực công nghiệp

và xây dựng tăng 8,0%, đóng góp 2,77 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,44%, đóng góp 2,87 điểm phần trăm Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 2.385 USD

Năm 2018, là năm thành công toàn diện của kinh tế Việt Nam, khi cả 12/12 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đều đạt và vượt mục tiêu đề ra; bên cạnh đó là nhiều con

số tăng trưởng kỷ lục đáng chú ý Tăng trưởng GDP trong năm 2018 đạt mức kỷ lục 7,08% Với mức này, cho thấy, hình thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam tiếp tục đúng hướng và không có biến động mạnh Tăng trưởng kinh tế dần chuyển dịch theo chiều sâu, tỷ lệ đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp trong tăng trưởng GDP năm 2018 đạt 43,5% (bình quân giai đoạn 2016-2018 đạt 43,3%), cao hơn nhiều so với mức bình quân 33,6% của giai đoạn 2011-2015 Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp

và thủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp 42,7% Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 2587 USD

Trang 10

Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2007 - 2018

Năm 2019, Kinh tế – xã hội nước ta diễn ra trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng chậm lại Tuy nhiên, GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02% (Quý I tăng 6,82%, quý II tăng 6,73%; quý III tăng 7,48% quý IV tăng 6,97%), vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6%-6,8%, khẳng định tính kịp thời

và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cùng nỗ lực thực hiện để đạt và vượt mục tiêu tăng trưởng

Biểu đồ 2.4 Tăng trưởng GDP năm 2009 - 2019

Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,01%, đóng góp 4,6% vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,90%, đóng góp 50,4%; khu vực dịch vụ tăng 7,3%, đóng góp 45% Thu nhập bình quân đầu người là khoảng 2714 USD

Năm 2020, có thể nói đây là năm đầy biến động với nền kinh tế thế giới và kinh

tế Việt Nam GDP năm 2020 tăng 2,91% (Quý I tăng 3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III tăng 2,69%; quý IV tăng 4,48%), tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5%

Trang 11

vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,98%, đóng góp 53%; khu vực dịch vụ tăng 2,34%, đóng góp 33,5%

Về sử dụng GDP năm 2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,06% so với năm 2019; tích lũy tài sản tăng 4,12%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,97%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 3,33% Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 là 2750 USD

Biểu đồ 2.5 Tăng trưởng GDP năm 2011 - 2020

Có thể nói đây là một năm khó khăn đối với nền kinh tế nước nhà khi tốc độ tăng trưởng chỉ đạt ngưỡng 2,91% Tuy nhiên đó là sự cố gắng rất lớn của chúng ta trước đại dịch COVID19 và tốc độ tăng trưởng này vẫn nằm trong mức cao nhất thế giới

2.3 Một số chính sách công và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2016-2020

Trong thời đại ngày nay khi vai trò của nguồn nhân lực đang ngày càng được thừa nhận là một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghệ tác động đến tăng trưởng kinh tế thì một trong những yêu cầu để hòa nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thế giới là phải có được nguồn nhân lực có đủ sức đáp ứng những yêu cầu của trình độ phát triển của khu vực, thế giới Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng, năng lực, khả năng của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng và toàn xã hội đã tạo ra sự phát triển cho xã hội được thể hiện qua các yếu tố như giáo dục, chuyên môn, kỹ năng lao động, mức sống, sức khỏe, tư tưởng tình cảm Trong năm 2020, lao động ở Việt Nam tiếp tục tăng trưởng Trong đó là sự chuyển dịch từ sử dụng nhóm lao động đơn giản sang nhóm có trình độ cao Đây là sự chuyển dịch tích cực và tất yếu theo xu thế phát triển kinh tế Theo thống kê của FALMI, trong số 110.172 lượt người có nhu cầu tìm việc trong năm 2020 có đến 94,78% lao động qua đào tạo Trong đó, đại học trở lên chiếm 66,57%, cao đẳng chiếm 15,82% và trung cấp chỉ chiếm 6,72% Tuy phát triển nhanh nhưng chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế Lao động có tay nghề cao vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường và hội nhập Ở các công ty, những vị trí đòi hỏi kỹ thuật cao vẫn thường do lao động nước ngoài đảm nhận Không chỉ vậy, khoảng cách giữa giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường vẫn còn rất lớn Hằng năm có hàng ngàn sinh viên tốt nghiệp ra trường Tuy nhiên các doanh

Ngày đăng: 01/08/2022, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w