Việc chỉnh sửa chỉ dùng cho việc hoàn thành bài báo cáo thực tập này mà không nhầm bất kỳ mục đích nào khác Văn bản khai nhận di sản thừa kế Công chứng là một hoạt động do công chứng v
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
Lĩnh vực: CÔNG CHỨNG VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN THỪA KẾ Tình huống: CÔNG CHỨNG VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
(Vì lý do bảo mật nên một số thông tin trong hồ sơ tình huống đã được chỉnh sửa để phù hợp với nguyên tắc bảo mật thông tin trong hoạt động công chứng Việc chỉnh sửa chỉ dùng cho việc hoàn thành bài báo cáo thực tập này mà không nhầm bất kỳ mục đích nào khác)
Văn bản khai nhận di sản thừa kế
Công chứng là một hoạt động do công chứng viên thực hiện theo quy định của pháp luật Người yêu cầu công chứng có thể là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc là cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu thực hiện công chứng các hợp đồng, các giao dịch hoặc các bản dịch
- Nội dung của việc công chứng là để xác định tính hợp pháp của các hợp đồng, của các giao dịch dân sự Xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp và không trái với đạo đức xã hội của các bản dịch giấy tờ, của các văn bản
- Có hai loại giao dịch được công chứng hiện nay là các loại hợp đồng giao dịch bắt buộc phải thực hiện công chứng theo quy định của pháp luật và những hợp đồng giao dịch do tổ chức, do cá nhân tự nguyện yêu cầu việc công chứng
Công chứng có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống :
- Theo quy định của pháp luật, có một số loại hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng Trong các trường hợp các bên không thực hiện công chứng, hợp đồng đó được coi là vô hiệu và không có giá trị pháp lý Thông thường, các giao dịch liên quan đến bất động sản như mua bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn… đều phải công chứng
- Việc công chứng giúp các bên hạn chế được những rủi ro từ những hợp đồng, giao dịch dân sự, thương mại không được công chứng
- Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng
- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia
có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác
Trang 2- Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp
bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu
- Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch Trong xã hội ngày nay, khi đời sống vật chất không ngừng được nâng cao thì vấn đề thừa
kế được đặt ra như một vấn đề đương nhiên phải giải quyết khi Bố Mẹ về già Tâm nguyện của đa phần người dân Việt Nam theo văn hóa Á Đông là để lại phần lớn tài sản cho con (người phụng dưỡng Bố Mẹ về già, hương khói khi Bố Mẹ qua đời ) Tuy nhiên, thực
tế đã chỉ ra rằng các vụ tranh chấp về tài sản thừa kế trong những năm qua không ngừng tăng cao (đặc biệt là tại các thành phố và đô thị phát triển) Do vậy, khi chứng nhận Văn bản liên quan đến thừa kế, Công chứng viên cần phân tích kỹ, lựa chọn đúng cả về bản chất, nội dung giao dịch, thể thức văn bản và hình thức chứng nhận giao dịch để bảo đảm giá trị của văn bản công chứng và tránh rủi ro cho các bên liên quan
Sau đây là những đánh giá và phân tích của tôi đối với hồ sơ công chứng:
Văn bản khai nhận di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, số công chứng 1152 2021 Quyển số: 03 TP/CC-SCC/HĐGD Của văn phòng công chứng Hai Bà Trưng Thành Phố Hà
Nội nơi mà tôi tham gia với tư cách học viên thực tập Theo đó thì Khai nhận di sản thừa
kế là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người thụ hưởng trong
di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản chết
I Khái quát chung về Văn bản khai nhận di sản thừa kế
Vấn đề chia thừa kế thường xuyên xuất hiện trong đời sống, là việc tất yếu xảy ra khi một người chết để lại di sản Tuy nhiên, có rất nhiều trường hợp người chết không để lại di chúc, do đó, trong trường hợp các bên có thỏa thuận, phân chia hoặc từ chối phần
di sản thược về mình theo quy định của pháp luật đối với phần di sản mà mình được hưởng Việc này đòi hỏi các đồng thừa kế phải có văn bản để thể hiện ý chí của mình đối với phần di sản đó Trong trường hợp này do trước đó 03 người con của ông Mai Thanh
L là bà Mai Thanh A, Mai Thanh B và bà Mai Thanh C đã từ chối phần quyền của mình đối với di sản thừa kế là thửa đất số 129 tờ bản đồ số 2 ( đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) do đó chỉ còn lại một người hưởng đó là bà Vũ Thị Yến Tuýêt
Thừa kế là sự chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người khác, việc chuyển dịch tài sản này có thể bằng di chúc hoặc theo trình tự mà pháp luật dân sự quy định để chia di sản trong trường hợp không có di chúc Trước khi chết, họ không để lại di chúc,
di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật hoặc chia theo thỏa thuận của các bên
Trang 3Quyền thừa kế là thừa hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp mà nhà nước cho phép chuyển dịch Theo đó Điều 609 Bộ luật dân sự 2015, Quyền thừa kế được quy định như sau:
“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.”
Từ quy định trên có thể hiểu, Quyền thừa kế bao gồm các quyền như sau: quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi mất, quyền để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật và quyền được hưởng phần di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật của người được hưởng di sản Quyền chủ quan này phải phù hợp với các quy định của pháp luật nói chung và pháp luật về thừa kế nói riêng Và khai nhận
di sản thừa kế là một trong các quyền của người nhận thừa kế Đối tượng của việc khai nhận di sản là các tài sản, quyền tài sản thuộc quyền của người đã chết để lại Tuy nhiên, một số quyền tài sản gắn liền với nhân thân người đã chết không thể chuyển cho những người thừa kế (tiền cấp dưỡng vì pháp luật quy định chỉ người đó mới có quyền được hưởng) Di sản thừa kế là phần di sản còn lại sau khi đã thanh toán nghĩa vụ của người chết để lại và các chi phí liên quan đến di sản
Căn cứ theo Điều 58 khoản 1 Luật Công chứng 2014 hướng dẫn thủ tục công chứng, chứng thực việc thực hiện thủ tục khai nhận di sản được áp dụng đối với trường
hợp “Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.”
II NỘI DUNG
1 Tóm tắt nội dung
- Người yêu cầu công chứng: Bà Vũ Thị Yến Tuyết sau đây gọi là bà Tuyết
- Công chứng viên thụ lý: Công chứng viên Đào Thị Xuyến – Văn phòng Công chứng Hai Bà Trưng thành phố Hà Nội
- Loại việc yêu cầu công chứng: Văn bản khai nhận di sản thừa kế
Theo đó ngày 09/03/2021 Bà Vũ Thị Yến Tuyết đến văn phòng công chứng Hai
Bà Trưng để thực hiện thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế là một phần quyền sử dụng đất tại địa chỉ : Thôn Tân Thành, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành
Phố Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số SD 092021 MS: 10125071266
Số vào sổ cấp GCN: 02825-3542/QHM do UBND Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội cấp 29/12/2006 mang tên ông Mai Thanh L, cụ thể như sau:
- Thửa đất số: 129
Trang 4- Tờ bản đồ số: 2
- Địa chỉ: Thôn Tân Thành, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
- Diện tích: 129 m² (Bằng chữ: Một trăm hai mươi chín mét vuông )
- Hình thức sử dụng:
+ Sử dụng riêng: 129 m² + Sử dụng chung: 0 m²
- Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị
- Thời hạn sử dụng: Lâu dài
- Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (*)
Qua đó bà Tuyết có toàn quyền lập và ký tên vào các giấy tờ để đăng ký sang tên,
sử dụng và định đoạt toàn bộ quyền sử dụng đất nêu trên theo quy định của pháp luật
Danh mục hồ sơ kèm theo
Hồ sơ này gồm có:
- Phiếu yêu cầu công chứng
- Căn cước công dân của bà Vũ Thị Yến Tuyết
- Sổ khẩu của bà Vũ Thị Ánh Tuyết
- Giấy chứng nhận kết hôn
- Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
- Giấy chứng tử của ông Mai Thanh L
2 Về thẩm quyền công chứng
Đối với Thẩm Quyền giải quyết trong hồ sơ
Thẩm quyền công chứng được quy định tại điều 42 Luật công chứng 2014 như sau:
“Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản
từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”
Trong hồ sơ công chứng này, đối tượng của văn bản này là về bất động sản, theo quy định của Luật công chứng 2014, cụ thể là Quyền sử dụng đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất do đó công chứng viên của các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, không vi phạm khoản 1 điều 7 luật Công chứng 2014, Sẽ có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công chứng này Vì vậy, công chứng viên của văn Phòng công chứng Hai Bà Trưng giải quyết yêu cầu này là đúng thẩm quyền
3 Về việc tiếp nhận và xử lý yêu cầu công chứng
Trang 53.1 Phiếu yêu cầu công chứng
Nội dung ghi trong phiếu yêu cầu công chứng cụ thể:
- Người thực hiện việc yêu cầu công chứng là bà Vũ Thị Yến Tuyết có số điện thoại
0912222876
- Địa chỉ liên hệ : Tổ 11 Tân Thành, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố
Hà Nội
- Yêu cầu công chứng về: Việc khai nhận di sản thừa kế
- Địa điểm công chứng: Trụ sở Văn phòng công chứng Hai Bà Trưng
- Cùng với đó là văn bản , giấy tờ kèm theo gồm:
o Căn cước công dân của bà Vũ Thị Yến Tuyết
o Sổ khẩu của bà Vũ Thị Ánh Tuyết
o Giấy chứng nhận kết hôn
o Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
o Giấy chứng tử của ông Mai Thanh L
- Thời gian nhận phiếu YCCC là 08: 15 ngày 09/03/2021
Đối với YCCC của người YCCC ở đây là bà tuyết thì Công chứng viên đã tiến hành trao đổi và tìm hiểu mục đích cũng như nhu cầu của người YCCC một cách tỉ mỉ để xác định đúng yêu cầu của bà Tuyết từ đó xác định đúng các bước tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế một cách đúng đắn theo trình tự pháp luật quy định
3.2 Căn cứ xác lập
Các văn bản quy phạm pháp luật dùng làm căn cứ xác lập yêu cầu công chứng này
cụ thể như sau:
- Bộ Luật Dân sự 2015
- Luật công chứng 2014
- Nghị định Số: 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công Chứng 2014
Theo đó tại Bộ luật dân sự 2015 Quy định:
Viêc xác định địa điểm khai nhận di sản thừa kế: Để xác định được nơi khai nhận
di sản thừa kế cần xuất phát từ quy định về thời điểm, địa điểm mở thừa kế được quy định tại Điều 611 – Thời điểm, địa điểm mở thừa kế theo Bộ Luật Dân sự 2015 Thời điểm mở thừa kế được xác định là thời điểm người có di sản để lại chết Địa điểm mở thừa kế sẽ
là nơi cư trú cuối cùng của người có di sản, nơi cư trú cuối cùng có thể là nơi người đó
có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú có thời hạn của người mất Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì nơi mở thừa kế sẽ xác định là nơi có toàn bộ hoặc nơi có nhiều di sản thừa kế nhất
Trang 6Địa điểm mở thừa kế là nơi làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của người thừa
kế, là nơi Tòa án có thẩm quyền sẽ quyết định việc thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật, nơi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các quyền và lợi ích của những người liên quan đến di sản thừa kế Địa điểm mở thừa kế được quy định tại Khoản 2 Điều
611 Bộ luật dân sự năm 2015
Điều 42 Luật Công chứng 2014 xác định về thẩm quyền theo địa hạt “Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản
là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản”
Vì vậy địa điểm công chứng văn bản khai nhận di sản đối với bất động sản là Quyền
sử dụng đất có thông tin trên“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số SD 092021 MS:
10125071266 Số vào sổ cấp GCN: 02825-3542/QHM do UBND Quận Hoàng Mai,
Thành Phố Hà Nội cấp 29/12/2006 mang tên ông Mai Thanh L là Công chứng viên của
tổ chức hành nghề công chứng tại thành phố Hà Nội
Đối với các quy định của Luật Công chứng 2014
Căn cứ tại Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định về việc Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế như sau:
“1 Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản
2 Việc công chứng văn bản khai nhận di sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 57 của Luật này
3 Chính phủ quy định chi tiết thủ tục niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.”
Cùng với đó là quy định tại điều 18 nghị định Số: 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 (Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công Chứng 2014) quy định về việc niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản:
“1 Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận
di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết Việc niêm yết do
tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó
Trang 7Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản
Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không
ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết
2 Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết
3 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.”
Cùng với đó thì ngày 22/01/2021trước đó 3 người con của bà tuyết và Ông L đã tiến hành công chứng văn bản từ chối nhận di sản, bà tuyết không là đối tượng trong quy định tại điều 621 Bộ Luật dân sự 2015 (quy định về Người không được quyền hưởng di sản) Bởi vậy, từ những căn cứ trên Công chứng viên hoàn toàn có đủ căn cứ và tin tưởng
để tiến hành làm thủ tục công chứng văn bản khai nhân di sản thừa kế, cho bà tuyết với
đối tượng là tài sản quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số SD
092021 MS: 10125071266 Số vào sổ cấp GCN: 02825-3542/QHM nêu trên
Về các hồ sơ khác
Giấy tờ tuỳ thân
Theo như hồ sơ nêu trên thì giấy tờ của người khai nhận di sản là bà vũ thị Yến Tuyết thể hiện dầy dủ thông tin của người khai nhận qua đối chiếu với các giấy tờ khác như sổ hộ khẩu và giấy đăng ký kết hôn thì hoàn toàn trùng khớp tuy nhiên trên văn bản khai nhận lại không thể hiện rõ ngày tháng năm sinh của bà Điều này có nguy cơ dẫn đến sai sót cũng như nhầm lẫn khi tiến hành nhận diên đối tượng khi có tranh chấp xảy
ra
Giấy tờ chứng minh về nơi cư trú
Trang 8Về sổ hộ khẩu chứng minh địa chỉ cư trú của bà Tuyết thì theo giấy tờ cung cấp bà Tuyết là vợ của Ông Mai Thanh L và các con của bà là Mai Thanh A,B,C tại địa chỉ Tổ
11 Tân Thành, Phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế
Theo đó ngày 12 tháng 01 năm 2021 bà Mai Thanh A, Mai Thanh B, Mai Thanh
C có đến văn phòng công chứng Hai Bà Trưng để tiến hành làm văn bản từ chối nhận di sản do ông Mai Thanh L là bố của ba bà nêu trên để lại để từ đó làm các bước để người
mẹ là bà Vũ Thị Yến Tuyết tiến hành khai nhận di sản thừa kế
Cùng với đó là thủ tục niêm yết tại uỷ ban nhân dân phường Thanh Trì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày niêm yết qua đó để cá nhân tổ chức có thắc mắc, khiếu kiện về việc thoả thuận phân chia di sản thừa kế của Bà Vũ Thị Yến Tuyết (đại diện cho các đồng thừa kế ) đối với di sản của ông Mai Thanh L để lại qua đó để VPCC Hai Bà Trưng có
cơ sở tiến hành làm thủ tục công chứng văn bản Thoả Thuận Phân Chia Di Sản Thừa Kế theo pháp luật
Cùng với đó cũng thể hiện rõ các hàng thừa kế thứ nhất của ông Mai Thanh L bao gồm :
Cụ Mai Thanh Z là bố đẻ của ông Mai Thanh L (đã chết)
Cụ Nguyễn Thị Z là mẹ đẻ của ông Mai Thanh L (đã chết)
Bà Vũ Thị Yến Tuyết là vợ ông Mai Thanh L
Bà Mai Thanh A là con ông ông Mai Thanh L
Bà Mai Thanh B là con ông ông Mai Thanh L
Bà Mai Thanh C là con ông ông Mai Thanh L
Bởi bố mẹ ông L đã chết do đó hàng thừa kế thứ nhất chỉ còn bà Tuyết và các con A,B,C là hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật và được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật ( không vi phạm điều 621 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về Người không được quyền hưởng di sản)
Văn bản khai nhận di sản thừa kế
Nội dung văn bản thể hiện rất chi tiết và rõ các thành phần:
Tên người khai nhận và thông tin nhân thân, quan hệ với người để lại di sản là Bà
Vũ Thị Yến Tuyết là vợ ông Mai Thanh L có số CCCD và thông tin cư trú rõ ràng
Thể hiện quan hệ thừa giưa các đồng thừa kế với người để lại di sản và lý do dẫn đến việc khai nhận di sản thừa kế
Di sản thừa kế thể hiện tài sản khai nhận mà người chết để lại(miêu tả chi tiết cụ
thể tất cả các chi tiết, đặc điểm của tài sản) là quyền sử dụng đất số SD 092021 MS:
Trang 910125071266 Số vào sổ cấp GCN: 02825-3542/QHM do UBND Quận Hoàng Mai cấp
Nội dung khai nhận thể hiện ý chí nguyện vọng của bà Tuyết nhấn mạnh việc xác lập quyền sở hữu, sử dụng và cao nhất là quyền định đoạt tài sản là di sản mà ông
L để lại
Cuối cùng là cam đoan của bà Tuyết khẳng định về nhân thân, và yếu tố dẫn đến việc khai nhận cũng như cam kết những nội dung trong văn bản khai nhận là hợp pháp và hợp hiến cũng như sự tự nguyện của người khai nhận
3.3 Trình tự thủ tục của công chứng viên
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu công chứng
CCV trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra bộ hồ sơ của người có yêu cầu công chứng cung cấp Từ đó đưa ra các yêu cầu về trình tự thủ tục cũng như thành phần hồ sơ cần phải có khi tiến hành giải quyết thủ tục công chứng Ở đây các loại giấy tờ cần có khi thực hiện việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế mà người YCCC cần phải cung cấp là:
1 Phiếu yêu cầu công chứng
2 Căn cước công dân của bà Tuyết
3 Hộ khẩu thường trú của bà Tuyết
4 Giấy đăng ký kết hôn cuả bà Tuyết với ông L
5 Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế
6 Giấy chứng tử của ông Mai Thanh L
Căn cứ vào các giấy tờ được cung cấp công chứng viên tiến hành kiểm tra tính hợp
lệ, đầy đủ và chính xác của giấy tờ, tài liệu hồ sơ
Bước 2: Nghiên cứu, xử lý hồ sơ
Công chứng viên sau khi kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ và chính xác của giấy tờ, tài liệu công chứng viên tiếp nhận hồ sơ YCCC và vào sổ công chứng Sau đó CCV đã giải thích và trao đổi rõ cho người YCCC, về quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ cũng như hậu quả pháp lý phát sinh từ việc tiến hàh xác lập văn bản khai nhận di sản thừa
kế Tiếp đến là việc CCV tiến hành nghiên cứu và xử lý hồ sơ
Sau đó CCV trực tiếp hoặc Cán bộ nghiệp vụ thực hiện những việc cụ thể do CCV phân công để chuẩn bị văn bản niêm yết; văn bản khai nhận di sản
CCV ký văn bản niêm yết và giao cho bộ phận đã được phân công của Phòng Công chứng đi niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) trong trường hợp này là UBND phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội Việc niêm yết phải có sự xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân phường Thanh Trì, Quận Hoàng Mai,
Trang 10Thành Phố Hà Nội là nơi thường trú của người để lại di sản cũng như là nơi có tài sản là bất động sản
Cùng với việc nghiên cứu giấy tờ hồ sơ yêu cầu công chứng, công chứng viên đã trao đổi với bà Tuyết để làm rõ được ý chí của bà khi tham gia giao dịch, cũng như năng lực hành vi dân sự của bà, đối tượng của văn bản khai nhận tài sản thừa kế Nếu “có căn
cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, nếu việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân
sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô
tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối yêu cầu công chứng theo khoản năm điều 40 Luật Công chứng 2014
Tiếp đến Công chứng viên dự thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế cho người YCCC ( người YCCC không có văn bản soạn thảo sẵn) việc soạn thoả văn bản phải dựa trên ý chí của người YCCC
Văn bản khai nhận di sản thừa kế cần có các nội dung sau:
- Quốc hiệu, quốc ngữ, tiêu ngữ, tên văn bản
- Tên người khai nhận và thông tin nhân thân, quan hệ với người để lại di sản
- Quan hệ thừa kế thể hiện quan hệ thừa kế giưa các đồng thừa kế với người để lại
di sản và lý do dẫn đến việc khai nhận di sản thừa kế
- Di sản thừa kế thể hiện tài sản khai nhận mà người chết để lại(miêu tả chi tiết cụ thể tất cả các chi tiết, đặc điểm của tài sản)
- Nội dung khai nhận thể hiện ý chí nguyện vọng của người khai nhận nhấn mạnh việc sở hữu, sử dụng và cao nhất là quyền định đoạt tài sản
- Cuối cùng là cam đoan của người khai nhận di sản thừa kế khẳng định về nhân thân, và yếu tố dẫn đến việc khai nhận cũng như cam kết những nội dung trong văn bản khai nhận là hợp pháp và hợp hiến cũng như sự tự nguyện của người khai nhận
Bước 3: Ký công chứng
Sau khi đã tiến hành các bước 1 và 2 Người có yêu cầu công chứng đến Phòng Công chứng theo phiếu hẹn và hướng dẫn người YCCC đọc, kiểm tra nội dung văn bản khai nhận di sản Trường hợp khách có yêu cầu sửa đổi, bổ sung văn bản thì CCV xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định của pháp luật Nếu khách đồng
ý toàn bộ nội dung ghi trong văn bản, Công chứng viên yêu cầu xuất trình bản chính các giấy tờ bản sao đã nộp theo quy định tại khoản 1 điều 40 Luật Công chứng 2014 để đối