Giáo trình Dự toán (Nghề: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - Trung cấp) trang bị kiến thức cơ sở giúp người học tích lũy được những kiến thức cơ bản để có thể tính toán được khối lượng các công việc của một công trình xây dựng, lập được hồ sơ dự toán cho một công trình xây dựng hoàn chỉnh. Mời các bạn cùng tham khảo!
Khái niệm dự toán xây dựng cơ bản
Tổng dự toán xây dựng công trình
Mục tiêu: Hiểu được khái niệm tổng dự toán và nội dung của tổng dự toán
1.1 Khái niệm tổng dự toán:
Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình sao cho phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư đóng vai trò là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư, đồng thời là nền tảng để chủ đầu tư lập kế hoạch, dự toán và quản lý vốn trong suốt quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
1.2 Nội dung của tổng dự toán
Tổng dự toán xây dựng công trình là bản tổng hợp đầy đủ các giá trị liên quan đến công tác xây lắp, thiết bị, các chi phí khác và chi phí dự phòng, đảm bảo phản ánh đúng mức đầu tư và nguồn lực cần thiết cho dự án Việc xây dựng dự toán chuẩn giúp xác định ngân sách dự án một cách chính xác, hỗ trợ kiểm soát chi phí trong suốt quá trình thi công và nâng cao khả năng quản trị tài chính Các thành phần chủ chốt bao gồm chi phí xây dựng và lắp đặt, chi phí thiết bị, các khoản chi phí vận chuyển, nhân công, vật liệu và chi phí dự phòng nhằm bù đắp rủi ro và biến động thị trường.
1.2.1 Giá trị công tác xây dựng, lắp đặt cấu kiện, lắp đặt thiết bị công nghệ (chi phí xây lắp) bao gồm:
- Chi phí phá và dỡ các cấu kiện kiến trúc cũ
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành
- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình
- Chi phí lắp đặt thiết bị
- Chi phí lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn
- Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng
Giá trị dự toán xây lắp công trình bao gồm 3 bộ phận cơ bản là:
- Thu nhập chịu thuế tính trước
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trong giá thành dự toán thì chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó đến chi phí chung a) Chi phí trực tiếp:
Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp đến công việc thực hiện quá trình thi công xây lắp công trình
Chi phí trực tiếp bao gồm:
- Chi phí máy thi công b) Chi phí chung:
Chi phí chung là các khoản chi không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây lắp, nhưng rất cần thiết để phục vụ cho công tác thi công và tổ chức bộ máy quản lý, chỉ đạo sản xuất của doanh nghiệp xây dựng Chi phí này gồm các nhóm chi phí chủ yếu giúp duy trì hoạt động quản trị dự án và điều phối tiến độ, chất lượng công trình.
- Chi phí quản lý hành chính
- Chi phí phục vụ công nhân
- Chi phí phục vụ thi công
Chi phí chung khác là nhóm chi phí mang tính chất chung cho toàn doanh nghiệp, bao gồm bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, chi phí học tập và hội họp, cùng với chi phí bảo vệ công trường và các biện pháp phòng chống lụt bão, hoả hoạn, y tế; những khoản chi này đóng vai trò hỗ trợ và ổn định hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, để tính toán đúng kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần xác định thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về thuế và tối ưu hoá chi phí.
Trong dự toán xây lắp, thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm so với chi phí trực tiếp và chi phí chung, áp dụng theo từng loại công trình Việc xác định tỷ lệ này cho phép ước tính chính xác chi phí và thuế trước, phù hợp với đặc thù từng loại công trình.
Trong dự toán xây lắp, thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính theo quy định hiện hành đối với công tác xây dựng và lắp đặt, nhằm đảm bảo chi phí dự toán phản ánh đúng chi phí thực tế và tính minh bạch cho dự án Việc áp dụng VAT đầu vào theo quy định giúp xác định tổng chi phí xây lắp một cách chính xác và thuận tiện cho các bước thanh toán và quản lý dự án.
1.2.2 Giá trị dự toán máy móc thiết bị công nghệ
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ bao gồm thiết bị lắp đặt và thiết bị không cần lắp đặt
- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, bãi, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường
- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình
Chi phí dự phòng là khoản chi phí dùng để dự trù các khối lượng phát sinh từ thay đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận, từ các yếu tố không lường trước được và từ yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án.
Chi phí khác được phân chia theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng: a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Chi phí cho công tác khảo sát và thu thập số liệu phục vụ việc lập báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi đối với các dự án thuộc nhóm A hoặc nhóm B; đồng thời chi phí liên quan đến báo cáo nghiên cứu khả thi nói chung và các dự án chỉ thực hiện lập báo cáo đầu tư.
Chi phí cho hoạt động tư vấn đầu tư bao gồm chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi, cùng với chi phí thẩm tra, xét duyệt các báo cáo này trước khi được phê duyệt Quy trình này đòi hỏi nguồn lực cho thu thập dữ liệu, phân tích thị trường, đánh giá kỹ thuật và tài chính, nhằm đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của dự án, đáp ứng yêu cầu thẩm định của cơ quan chức năng và nhà đầu tư.
- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án
- Chi phí cho công tác tuyên truyền, quảng cáo dự án b) Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Chuẩn bị khởi công công trình (nếu có)
- Chi phí đền bù đất, hoa màu, nhà, vật kiến trúc, các công trình trên mặt bằng xây dựng
- Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất
- Chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng
- Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
`- Chi phí tư vấn thẩm định thiết kế, dự toán công trình
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích và đánh giá kết quả đấu thầu cho các gói xây lắp, cùng với chi phí mua sắm vật tư thiết bị, chi phí giám sát thi công xây dựng và chi phí lắp đặt thiết bị là những thành phần chi phí chủ chốt quyết định ngân sách và hiệu quả của dự án Việc ước tính và quản lý đúng các chi phí này giúp tăng tính cạnh tranh của hồ sơ dự thầu, đảm bảo tuân thủ yêu cầu kỹ thuật và pháp lý, đồng thời tối ưu hóa chi phí từ giai đoạn khảo sát đến khi hoàn thiện Để tối ưu hóa hiệu quả SEO, nên nhấn mạnh các từ khóa như chi phí lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá kết quả đấu thầu, xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, giám sát thi công, lắp đặt thiết bị và quản lý chi phí dự án Các hạng mục chi phí nên được liệt kê rõ ràng và có dự phòng rủi ro để đảm bảo tiến độ, chất lượng và ngân sách cho công trình.
- Chi phí ban quản lý dự án
Trong tổng chi phí dự án xây dựng, một nhóm chi phí khác đóng vai trò thiết yếu gồm bảo vệ an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, kiểm định vật liệu đưa vào công trình, chi phí lập và thẩm tra đơn giá dự toán, cùng chi phí quản lý và chi phí bảo hiểm công trình để đảm bảo chất lượng và quản lý rủi ro Các khoản chi phí này phối hợp với chi phí xây dựng công trình nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn và tuân thủ các quy định kỹ thuật Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng đánh dấu sự chuyển giao từ thi công sang vận hành, đi kèm nghiệm thu, bàn giao và chuẩn bị cho khai thác hiệu quả.
- Chi phí thực hiện quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình
- Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm
- Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình
- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật (nếu có)
- Chi phí nguyên liệu, năng lượng, nhân lực, thiết bị cho quá trình chạy thử không tải và có tải.
Dự toán xây lắp hạng mục công trình
Mục tiêu: Hiểu được khái niệm và nội dung dự toán xây lắp
Dự toán xây lắp hạng mục công trình là tổng chi phí cần thiết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp của hạng mục đó, được xác định từ hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Quá trình lập dự toán dựa trên khối lượng thực tế, đơn giá vật liệu, nhân công và máy móc thi công nhằm cung cấp cơ sở tính toán chi phí và lập ngân sách cho dự án, đồng thời hỗ trợ quản lý chi phí và lập kế hoạch thi công một cách hiệu quả.
2.2 Nội dung dự toán xây lắp
2.2.1 Nội dung a) Giá trị dự toán xây dựng: Là toàn bộ chi phí cho công tác xây dựng và lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc để tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng công trình đó
- Chi phí xây dựng phần ngầm, đường dẫn nước, dẫn hơi
- Chi phí cho phần xây dựng các kết cấu công trình
Chi phí xây dựng nền móng và bệ đỡ máy thiết bị trong dây chuyền công nghệ là yếu tố then chốt khi triển khai hệ thống sản xuất, ảnh hưởng tới độ ổn định và an toàn vận hành Giá trị dự toán lắp đặt thiết bị là phần dự toán chi phí cho công tác lắp ráp máy móc vào đúng vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất, bao gồm các bước căn chỉnh, cố định và kiểm tra vận hành sau lắp đặt Việc ước tính hai khoản mục này một cách chính xác giúp quản lý chi phí, rút ngắn thời gian thi công và đảm bảo hiệu quả vận hành của dây chuyền công nghệ.
2.2.2 Các bộ phận chi phí trong giá trị dự toán xây lắp
Khái quát giá trị dự toán xây lắp có thể chia thành 2 phần lớn
Giá trị dự toán xây lắp trước thuế gồm các thành phần chi phí chính là chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế được tính trước, tạo nên ước lượng tổng chi phí dự án một cách đầy đủ và có thể quản lý tài chính hiệu quả.
- Giá trị dự toán xây lắp sau thuế: Bao gồm: Giá trị dự toán trước thuế và khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra
2.2.3 Các bước xác định giá trị dự toán xây dựng
- Dựa vào bản vẽ thi công hoặc bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công để tính khối lượng các công tác xây lắp của công trình
- Sử dụng bảng đơn giá chi tiết hiện hành của địa phương để tính được các thành phần chi phí trong chi phí trực tiếp
- Áp dụng các tỷ lệ định mức: Chi phí chung, các hệ số điều chỉnh để tính giá trị dự toán xây lắp
Trong hồ sơ dự toán, cần xác định nhu cầu vật liệu, nhân công và máy thi công dựa trên khối lượng công tác xây lắp và định mức dự toán chi tiết để xác định chính xác nhu cầu này.
Vai trò tác dụng của giá trị dự toán
- Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình từ đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn
- Tính toán hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp thiết kế, phương án tổ chức thi công
- Làm cơ sở để xác định giá gói thầu, gía hợp đồng, ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp
- Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng
- Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị mình.
Tiên lượng
Một số điểm chung
Mục tiêu: Nắm được các bước tính tiên lượng
Xuất phát từ đặc thù của sản phẩm xây dựng, giá trị của công trình phải được xác định trước khi ký hợp đồng Việc định giá không thể thực hiện ở mức giá tổng thể mà dựa trên định giá từng công việc, từng kết cấu cụ thể Phương pháp cơ bản là lấy khối lượng công việc nhân với đơn giá tương ứng của từng hạng mục, sau đó tổng hợp các giá trị này để hình thành giá của sản phẩm xây dựng.
Việc xác định khối lượng công tác xây dựng ở các giai đoạn khác nhau cũng có tên gọi khác nhau Ở giai đoạn thiết kế khi lập dự toán xây dựng công trình được gọi là tiên lượng, trong hồ sơ dự thầu được gọi là khối lượng dự thầu, trong hợp đồng gọi là khối lượng hợp đồng, trong quá trình thi công gọi là khối lượng hoàn thành bàn giao, trong giai đoạn quyết toán gọi là khối lượng quyết toán
Việc xác định khối lượng công tác xây lắp có vai trò hết sức quan trọng đối với cả chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng vì khối lượng liên quan đến chi phí của các bên
Tiên lượng là quá trình xác định khối lượng từng công tác của công trình trước khi khởi công, làm cơ sở cho quá trình lập dự toán và lên kế hoạch thi công Bảng tiên lượng là căn cứ chủ yếu để dự trù kinh phí, vật tư và nhân lực cho dự án, từ đó đảm bảo nguồn lực được phân bổ hợp lý và kiểm soát chi phí Đây là khâu trọng tâm của dự toán, có tính chất khó khăn và phức tạp, tiêu tốn nhiều thời gian và dễ phát sinh sai sót nếu không được thực hiện chuẩn xác.
1.2 Một số điểm cần chú ý khi tính tiên lượng
Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế, khối lượng xây dựng được xác định bằng một đơn vị đo phù hợp, được chọn sao cho tương thích với đơn vị đo của công tác xây dựng trong hệ thống định mức dự toán công trình Các đơn vị đo phổ biến tương ứng với loại thông tin cần ghi nhận gồm: thể tích — m³, diện tích — m², chiều dài — m, số lượng — cái, bộ, đơn vị, và trọng lượng — tấn, kg Việc áp dụng đúng đơn vị đo giúp đảm bảo tính chính xác của dự toán và quản lý khối lượng trong thi công.
Trường hợp sử dụng các đơn vị đo khác với đơn vị tính thông dụng như Inch, Foot và Square Foot, cần có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính thông dụng đã nêu Thuyết minh nên nêu rõ quy đổi chính xác giữa các đơn vị, ví dụ: 1 inch bằng 2,54 cm, 1 foot bằng 0,3048 mét, và 1 square foot bằng 0,092903 mét vuông, để người đọc dễ tra cứu và đảm bảo tính nhất quán trong toàn bài Mọi giá trị đo lường nên được thể hiện bằng đơn vị tính thông dụng kèm theo thuyết minh bổ sung khi sử dụng đơn vị không phổ biến, nhằm tối ưu hóa SEO và tính dễ hiểu cho độc giả.
Trong bảng tính toán khối lượng công trình, hạng mục công trình phải tuân thủ hệ mã hiệu thống nhất được áp dụng trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình hiện hành, nhằm bảo đảm tính nhất quán và chính xác giữa các phần công việc khi lập dự toán.
Quy cách của mỗi loại công tác bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến mức hao phí vật tư, nhân công và máy thi công, đồng thời tác động đến giá thành của từng loại công tác đó Các yếu tố này gồm cường độ làm việc, điều kiện thi công, tính sẵn có của vật liệu, hiệu suất máy và phương pháp thi công áp dụng, từ đó xác định nhu cầu vật tư, thời gian làm việc và chi phí thiết bị Do đó, phân tích quy cách giúp ước lượng đúng chi phí, tối ưu hóa quy trình thi công và cạnh tranh về giá cả mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình.
- Bộ phận công trình: Móng, tường, cột, sàn, mái
Các khối lượng công tác có quy cách khác nhau xuất hiện khi một trong các yếu tố quy định ở trên khác biệt Những khối lượng này cần được phân nhóm và tính riêng để phản ánh đúng thực tế và đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ dự toán Với cùng một loại công tác, các khối lượng có quy cách khác nhau phải được tính riêng để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của chi phí, thanh toán và nghiệm thu.
Ví dụ 1 cho thấy khi dự toán công tác bê tông, mỗi loại bê tông như bê tông móng, bê tông côt, bê tông dầm và bê tông sàn đều cần được tính riêng Mỗi loại có đặc thù về khối lượng, cường độ và chi phí, nên tiên lượng phải được định lượng chi tiết cho từng hạng mục để đảm bảo tính chính xác và tối ưu ngân sách thi công.
Ví dụ 2: Cùng công tác xây móng nhưng bề rộng móng khác nhau cũng phải tính riêng
1.2.3 Các bước tiến hành tính tiên lượng
Bước 1: Nghiên cứu bản vẽ từ tổng thể đến chi tiết để nắm rõ phạm vi và đặc điểm của bộ phận cần tính, đồng thời hiểu được mối liên hệ giữa các bộ phận nhằm xác định phương pháp và khối lượng phân tích một cách hợp lý và chính xác.
Bước 2: Phân tích khối lượng là quá trình phân tách từng loại công tác thành các khối lượng cụ thể để tính toán; việc phân tích phải phù hợp với quy cách đã quy định trong định mức và đơn giá dự toán Cùng một loại công tác nhưng quy cách khác nhau thì phải tính riêng Sử dụng các công thức toán học để tính các hình khối đơn giản, còn các hình khối phức tạp có thể chia thành các hình khối đơn giản để tính và ghép lại kết quả.
Ở Bước 3, xác định kích thước tính toán là công đoạn quan trọng khi phân tích các hình và khối; ta cần xác định các kích thước để tính toán, có thể là kích thước ghi trên bản vẽ hoặc là các kích thước không ghi trên bản vẽ Để xác định chính xác, cần nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính và các quy định về kích thước.
Trong Bước 4: Tính toán và trình bày kết quả, sau khi đã phân tích khối lượng hợp lý và xác định được các kích thước phù hợp, ta tiến hành tính toán và trình bày kết quả một cách rõ ràng và dễ kiểm tra Yêu cầu đặt ra là các phép tính phải đơn giản, minh bạch và có thể xác minh được, giúp người đọc nắm được phương pháp và đánh giá độ chính xác của kết quả.
Khi thực hiện tính toán, hãy triệt để tận dụng cách đặt thừa số chung Với các bộ phận có kích thước giống nhau, ta rút bỏ thừa số chung cho các phần này nhằm giảm số phép tính và tối ưu hóa hiệu suất xử lý.
Ví dụ: n x (D x R x C) n: số bộ phận giống nhau
- Phải chú ý đến các số liệu có liên quan để dùng tính cho phần sau
V: là thể tích; S: là diện tích; h: là chiều cao
Nếu S1 = S2 thì S1 có liên quan dùng để tính V2 mà không cần tìm lại S2 nữa, khi đó V2 = S1 x h2
- Khi tìm kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là 1 dòng ghi vào bảng tiên lượng
Cách tính tiên lượng một số loại công tác xây lắp
Mục tiêu là tính tiên lượng cho các loại công tác xây lắp chính như công tác đất, công tác đóng cọc, công tác cốt thép và bê tông, nhằm ước lượng khối lượng, thời gian thi công, chi phí và biện pháp thi công phù hợp; từ đó hỗ trợ lên kế hoạch tiến độ, quản lý chất lượng và an toàn trên công trường, đồng thời phục vụ các quyết định tài chính và lập dự toán cho dự án.
Bất kỳ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: Đào móng, đường ống, đắp nền, đường, lấp hố móng
2.1.1 Đơn vị tính: Khi tính tiên lượng cho công tác đất phân ra:
- Đào và đất đắp công trình bằng thủ công: m3
- Đào, đắp đất công trình bằng máy: 100 m3
2.1.2 Quy cách: Cần phân biệt
- Phương tiện thi công: Thủ công hay máy
- Cấp đất: Tùy thuộc mức độ khó dễ trong thi công mà phân đất thành 4 cấp (I, II, III, IV);
- Chiều rộng, chiều sâu, hệ số đầm nèn a) Đào đất Đào đất bằng thủ công Đào đất bằng máy
+ Đào đất bùn + San sân bãi – san đồi -
+ Đào đất để đắp + Đào xúc đất để đắp hoặc đổ đi
+ Đào móng công trình + Đào móng công trình
+ Đào kênh mương, rãnh thoát nước + Đào kênh mương
Đào nền đường là công đoạn nền tảng của một dự án xây dựng giao thông, gồm đào nền đường mới và mở rộng nền đường hiện có để đáp ứng tải trọng và tuyến đường mong muốn Quá trình này còn bao gồm đào khuôn đường, đào rãnh thoát nước và đào đất trong khung vây phòng nước nhằm đảm bảo an toàn cho thi công và hiệu quả thoát nước Sau khi đào, đất nền được đắp lại bằng công trình nhằm hình thành nền đường đúng cao độ và mật độ chịu tải Việc đắp đất công trình có thể thực hiện bằng thủ công hoặc bằng máy, tùy thuộc quy mô công trình và điều kiện thi công để tối ưu tiến độ, chất lượng và chi phí.
+ Đắp nền móng công trình + Đắp đất mặt bằng công trình
+ Đắp bờ kênh mương đê đập + San đầm đất mặt bằng
+ Đắp nền đường + Đắp đê đập kênh mương
+ Đắp cát công trình + Đắp nền đường
+ Đắp cát công trình + Đắp đá công trình 2.1.3 Phương pháp tính a) Trường hợp đào hoặc đắp đất có thành thẳng đứng:
- Móng đào không sâu, đất tốt, thành vách không sạt nở hoặc được chống bằng vách đứng
- Đắp nền nhà sau khi đã xây tường
Một số điểm cần chú ý:
- Kích thước đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng, mặt cắt chi tiết móng
- Nền đáy móng hẹp, do yêu cầu thi công cần phải mở rộng thì phải tính theo đáy móng mở rộng
Trong quá trình tính toán khối lượng cho móng và nền nhà, khi móng hoặc nền nhà có lớp lót bằng bê tông hoặc gạch vỡ phủ kín đáy móng/đáy nền, cần xác định đáy móng hoặc đáy nền trước để tính khối lượng chính xác Việc tính đáy sớm giúp tận dụng dữ liệu này cho các công tác khác như ước lượng vật liệu, lập dự toán và lên kế hoạch thi công hiệu quả.
Công thức tính: V(Đào, Đắp) = S.h (m 3 )
Trong đó S là diện tích đáy móng, h là chiều sâu hố đào hoặc đắp b) Trường hợp đào hoặc đắp đất có thành vát taluy
- Trường hợp móng đào rộng, đất xấu, đào dễ sạt lở, để chống sạt lở cho vách hố đào người ta phải đào taluy vát
V c) Trường hợp tính khối lượng đất đào của hệ thống móng
- Phân chia móng thành từng phần, cần tránh hiện tượng giao, cắt giữa các phần
- Trong trường hợp móng có các phần gấp khúc cần xem xét bù trừ các phần gấp khúc cho nhau d) Tính khối lượng đất lấp móng
- Tính chính xác Vlấp = Vđào – Vcông trình
- Tính gần đúng theo kinh nghiệm: Vlấp = (1/3)Vđào
Cho hệ thống móng công trình có mặt bằng và mặt cắt móng như hình vẽ Hãy tính tiên lượng cho các công tác sau:
- Đào đất bằng thủ công, thành thẳng đứng, đất cấp II
- Đất lấp móng, đất đắp nền nhà, hành lang
- Bê tông gạch vỡ mác 50 lót móng, lót nền và hành lang m1 m1 5 6 m3 m3 m3 m2 a m3 m1 m1 m1 m1 m1 m1 mặ t bằ ng m ón g
Nghiên cứu bản vẽ ta thấy mặt bằng công trình gồm 3 loại móng M1, M2, M3
- Móng M1 có bề rộng đào móng là 0,9 m, chiều sâu đào móng 0,9 m
- Móng M2 là móng trụ độc lập có bề rộng đào móng là 0,9 m, chiều sâu đào móng 0,9 m
- Móng M3 là móng bó hè có bề rộng đào móng là 0,32 m, chiều sâu đào móng là 0,45 m
- Bê tông gạch vỡ lót móng phủ kín các móng dày 0,1 m
2 Phân tích khối lượng: a) Tính đào đất móng và bê tông gạch vỡ lót móng
- Móng dọc và móng ngang nhà có bề rộng 0,78 m
- Móng bó hè có bề rộng 0,32 m
- Móng trụ độc lập có kích thước 0,78 x 0,78 m b) Tính đất đắp nền và bê tông gạch vỡ lót nền
3) Xác định kích thước và tính toán a) Tính khối lượng đào đất thành thẳng đứng, đất cấp II
- Móng M2 là móng trụ kích thước 2 cạnh bằng nhau và bằng 0,9m
- Diện tích đáy móng cần đào
- Khối lượng đào đất thủ công, đất cấp II là
(46,44 + 4,86 + 1,152) x 0,9 = 47,2 m 3 b) Khối lượng bê tông gạch vỡ vữa TH50#
(46,44 + 4,86 + 1,152) x 0,1 = 5,245 m 3 c) Khối lượng đất đắp nền nhà và hành lang
Tổng diện tích đắp nền: 51,5 + 22,5 = 74 m 2
- Tính khối lượng đất đắp nền nhà và lấp móng
+ Đất lấp móng Vlấp = (1/3) Vđào = 47,2/3 = 15,73 m 3
+ Đất đắp nền 74 m 2 x 0,5 m = 37 m 3 d) Tính khối lượng bê tông gạch vỡ vữa TH50# lót móng
2.2.1 Công tác đóng, ép cọc bê tông cốt thép a) Đơn vị: 100 m b) Quy cách:
Cần xác định từ những đặc điểm sau:
- Sử dụng búa máy có trọng lượng đầu búa : = 1,8tấn …
- Quy cách, kích thước: chiều dài cọc, tiết diện cọc
- Cấp đất đá và điều kiện thi công: cấp đất 1, 2 và trên cạn, dưới nước
- Biện pháp thi công: Đóng cọc, ép cọc… c) Phương pháp tính:
Tổng chiều dài cọc = độ sâu 1 lỗ cọc x toàn bộ số lỗ cọc Tên công việc thường có :
- Đóng cọc BTCT, tiết diện 20x20, trọng lượng đầu búa =1,8T
- Ép trước cọc BTCT, tiết diện 10x10 …
- Ép sau cọc BTCT, tiết diện 40 x 40 …
2.2.2 Đóng cọc tre, gỗ a) Đơn vị: 100 m b) Quy cách:
Cần xác định rừ những đặc điểm sau:
- Loại vật liệu: cọc tre, cọc gỗ, cọc tràm, cừ gỗ …
- Kích thước vật liệu: cọc 2,5m; cọc 2,5m
- Biện pháp thi công: Thủ công hoặc bằng máy c) Phương pháp tính :
Chiều dài = Diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc d) Tên công việc thường có :
Ví dụ bài tập tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho công trình có diện tích 60 m² trên đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính ≥ 8 cm, chiều dài cọc 2,5 m, đóng bằng thủ công và mật độ cọc 25 cọc/m² Để ước lượng số cọc cần, nhân diện tích với mật độ: 60 × 25 = 1500 cọc Tổng chiều dài cọc cần dùng là 1500 × 2,5 = 3750 m Các tham số này giúp xác định lượng vật liệu và phương án thi công dựa trên đặc tính đất cấp II, kích thước cọc (đường kính ≥ 8 cm) và phương thức đóng thủ công, nhằm đảm bảo tính khả thi của giải pháp gia cố nền móng bằng cọc tre tươi.
- Đơn vị tính: Tổng chiều dài cọc là m
- Quy cách: + Cọc tre tươi, đường kính 8 cm,
- Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công
Tổng chiều dài cọc là: 60 m 2 x 25 cọc x 2,5 m = 3750 m
Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng:
- Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép những kết cấu này thường dùng thép hình chữ U, I, T, L, Z, thép bản, cũng có khi là thép tròn
- Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép thường dùng thép tròn (có gai hoặc không có gai)
Cân phân biệt theo các điểm sau:
- Loại thép: CT1; CT2: CT3
AI; AII; AIII; CI; CII; CIII
- Kích thước: Đối với thép hình
- Đường kính thép (đối với thép tròn)
2.3.3 Phương pháp tính toán: a) Tính tiên lượng thép cho kết cấu
- Tính ra chiều dài của từng loại thanh thép hình
- Tính ra thể tích của từng tấm thép bản của cấu kiện
Để tính trọng lượng của thép hình, ta tra bảng tra để xác định trọng lượng trên từng hình thép Sau đó, lấy thể tích của thép bản nhân với trọng lượng riêng của thép bản để có được trọng lượng của thép bản Trong kết cấu bê tông cốt thép, việc tính thép được thực hiện bằng cách xác định lượng thép cần cho mỗi chi tiết dựa trên tiết diện và tải trọng, đồng thời sử dụng bảng tra trọng lượng để ước lượng tổng khối lượng thép, từ đó thiết kế đáp ứng yêu cầu an toàn và tối ưu chi phí vật liệu.
Trong tính toán tiên lượng cốt thép cho kết cấu BTCT, chúng ta thường bóc khối lượng cốt thép đã được tính sẵn từ bảng thống kê cốt thép trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Việc tham chiếu bảng thống kê này giúp xác định nhanh chóng và chính xác khối lượng, thành phần và bố trí thép cần thi công cho từng hạng mục, từ đó tối ưu quá trình thi công và kiểm soát chi phí.
Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu chuẩn với các mục chính bao gồm số lượng, trọng lượng, tổng chiều dài và tổng kiện Mỗi kiện được ghi rõ thông tin về bộ phận, chiều dài, hình dáng và kích thước nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra, quản lý tồn kho và đáp ứng yêu cầu thiết kế Những dữ liệu này giúp theo dõi tình trạng lắp đặt, tối ưu vận chuyển và thi công, đồng thời đảm bảo tính nhất quán giữa các thanh thép trong cấu kiện của công trình.
Bài tập ví dụ: Tính tiên lượng công tác cốt thép cho dầm có mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và bảng thống kê cốt thép như hình vẽ
3ỉ22 1 ỉ8 7 a150 2ỉ16 6 ỉ6 8 a1503ỉ25 2 số l-ợng trọng l-ợng tổng chiều dài tổng t.bé
1c.kiện chiều dài hình dáng - kích thƯớc sè hiệu cÊu kiện dÇ m
Trong trường hợp bài toán này, nhà thiết kế đã tính toán và lập bảng thống kê cốt thép cho dầm Dựa vào bảng thống kê đó, ta tổng hợp từng loại thép của dầm theo từng đường kính khác nhau, từ đó xác định thành phần cốt thép tối ưu cho từng kích thước dầm và đảm bảo đúng yêu cầu chịu lực cũng như dễ thực hiện trong thi công.
Trong công trình xây dựng, bê tông và bê tông cốt thép là hai loại vật liệu phổ biến được sử dụng ở hầu hết các bộ phận của công trình Các vị trí thường gặp gồm bê tông lót móng, bê tông móng, giằng móng, cột, dầm, sàn, cầu thang, lanh tô ô văng và nền.
Trong công tác bê tông cần được phân biệt:
- Loại bê tông: bê tông gạch vỡ, bê tông lót móng, bê tông có cốt thép hay bê tông không có cốt thép;
- Số hiệu bê tông (bê tông gạch vỡ, mác vữa);
2.4.3 Phương pháp tính a) Công tác đổ bê tông cột:
Trường hợp 1 mô tả khi cột có tiết diện lớn hơn dầm: bê tông của cột được tính trước và bê tông của dầm được tính sau Trong tính toán, chiều dài cột được xác định suốt từ gốc đến đỉnh, còn chiều dài dầm được tính bằng chiều dài tổng thể trừ đi cạnh cột.
Trong Trường hợp 2, khi tiết diện của cột bằng với tiết diện của dầm, cả việc tính toán lượng bê tông cho cột trước và cho dầm trước đều có thể được thực hiện trước Tuy nhiên, nên ưu tiên tính toán bê tông cho dầm trước vì phương án này phù hợp hơn với quy trình thi công, giúp tối ưu lịch trình lắp đặt và quản lý vật liệu, đồng thời nâng cao tính khả thi của dự toán.
Trường hợp 3: khi cột có tiết diện nhỏ hơn dầm thì bê tông dầm được tính trước, bê tông cột tính sau; chiều dài dầm được tính suốt và chiều cao cột trừ chiều cao dầm Đối với công tác đổ bê tông sàn, mái, khi đo bóc tiên lượng cần chia tách thành từng sàn, mái, và mỗi sàn lại phân ra sàn đơn giản và sàn phức tạp; có thể chia sàn thành các hình đơn giản cùng cách tính; diện tích sàn, mái nên tính cả diện tích dầm, trừ đi diện tích cột, trừ diện tích các lỗ rỗng; diện tích này dùng để tính toán các khối lượng công tác khác Công tác bê tông xà, dầm, giằng được đo bóc theo nguyên tắc dầm nào có tiết diện lớn được tính trước, dầm có tiết diện nhỏ được tính sau; khi tính kích thước dầm phải căn cứ vào bản vẽ mặt bằng kết cấu, hình vẽ triển khai của dầm đó để trừ đi phần giao cho một cách chính xác.
Ví dụ bài tập: Tính tiên lượng công tác bê tông dầm, đan mái và thành bê mái cho công trình có mặt bằng và mặt cắt như hình vẽ Biết bê tông mác 200#, đá dăm 1x2 cm; dầm d1 (2 cái) và dầm d2 (3 cái); cắt 2-2 mặt bằng kết cấu và bố trí thép mái Nhiệm vụ là ước lượng thể tích bê tông cho từng dầm và cho thành bê mái, tính lượng thép mái cần thiết và kiểm tra tính phù hợp của các kích thước và vị trí dầm với yêu cầu kết cấu.
* Khối lượng cần tính gồm ba phần: Dầm, đan mái, thành be mái
- Dầm D1 trên trục A, B gồm 2 cái, dầm D2 trên trục 1,2,3 gồm 3 cái
- Bê tông đan mái theo chu vi của mái
- Bê tông thành be mái theo chu vi của mái
- Dầm D1 và dầm D2 tính ra một khối lượng
- Đan mái và thành be mái tính ra một khối lượng
* Tìm kích thước và tính toán
Khối lượng bê tông dầm D1, D2: (6,22 + 2,78) x 0,22 x 0,25 = 0,495 m 3
- Đan mái: Dài: 7,20 m, rộng: 4,40 m, cao: 0,1 m
- Thành be mái: Dài: 22,88 m, rộng: 0,08 m, cao: 0,35 m
Khối lượng bê tông đan mái: 7,2 x 4,4 x 0,1 = 3,186 m 3
Khối lượng bê tông thành be mái: 22,88 x 0,08 x 0,35 = 0,641 m 3
2.5.1 Công tác xây a) Đơn vị tính: m 3 b) Quy cách:
- Loại công tác: Xây móng, xây tường, xây các kết cấu phức tạp …
- Loại vật liệu: Đá, gạch ống, gạch thẻ, gạch chịu lửa…
- Kích thước vật liệu: Gạch ống 8x8x19, 9x9x19…
- Chiều dầy khối xây: Chiều dầy