Giáo án vật lí 7 CTST cv 5512 cả năm sách KHTN Giáo án vật lí 7 CTST cv 5512 cả năm sách KHTN Giáo án vật lí 7 CTST cv 5512 cả năm sách KHTN Giáo án vật lí 7 CTST cv 5512 cả năm sách KHTN Giáo án vật lí 7 CTST cv 5512 cả năm sách KHTN Giáo án vật lí 7 CTST cv 5512 cả năm sách KHTN Giáo án vật lí 7 CTST cv 5512 cả năm sách KHTN
Trang 1BÀI 1: MỞ ĐẦU PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn học: KHTN - Lớp: 7Thời gian thực hiện: 5 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn KHTN
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Thực hiện các kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo
Làm được báo cáo, thuyết trình
Sử dụng được một số dụng cụ đo
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và
kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các
thành viên trong nhóm đểu tích cực tham gia thảo luận các câu hỏi, nhiệm vụ học
tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên
trong nhóm nhằm giải quyết các vân để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học
tập
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được một số phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các
kĩ năng tiến trình (quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện
tượng tự nhiên trong học tập môn Khoa học tự nhiên …
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình;
Sửdụng được một số dụng cụ đo (dao động kí, đóng hồ đo thời gian hiện số dùngcổng quang điện)
3 Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học
Trang 2- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên quan đến bài học.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các hình ảnh liên quan
- Mô hình máy dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quangđiện
2 Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là đọc và xem phần
mở đầu bài học)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiếnthức , kĩ năng đã học vào trong cuộc sống
- giới thiệu được các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập, một số
kĩ năng học tập môn KHTN, biết được công dụng và hoạt động của một vài dụng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS đọc phần mở bài
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 3- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV
- Giáo viên: giải thích và dẫn dắt HS vào nội
dung bài mới
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS ghi tựa bài vào vở
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh lắng nghe:
- Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong thực tế
- Tiến trình tìm hiểu tự nhiên hay phương pháp tìm hiểu tự nhiên phải thựchiện đủ 5 bước
b) Nội dung:
- Thiết lập được 5 bước khi tìm hiểu tự nhiên
- Ví dụ minh họa về phương pháp tìm hiểu tự nhiên khi nghiên cứu về sựsinh trưởng của thực vật
- Chú ý khi hướng dẫn HS ở bước 4 thực hiện kế hoạch Khi giả thiết sai thìquay lại bước 2: xây dựng giả thuyết mới Nếu giả thuyết đúng thì đưa ra kết luận
- Tìm hiểu các kĩ năng học tập môn KHTN: như quan sát, phân tích, liên kết,
đo đạc, dự báo, báo cáo và thuyết trình
- Tìm hiểu 1 vài dụng cụ đo như máy dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện
số dùng cổng quang điện
c) Sản phẩm:
- HS nắm được kiến thức, các bước để tiến trình tìm hiểu tự nhiên
- HS nắm được một số kĩ năng học tập môn KHTN
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 2.1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Từ việc quan sát sơ đồ các bước phương
pháp tìm hiểu tự nhiên trong SGK, GV hướng
dẫn HS tìm hiểu các bước trong phương pháp tìm
I.Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- phương pháp tìm hiểu tự nhiên
là cách thức tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và đời
Trang 4hiểu tự nhiên qua việc phân tích các tình huống
giới thiệu trong SGK GV yêu cầu HS nêu được
một số ví dụ minh hoạ và trả lời hoàn chỉnh cho
các câu hỏi luyện tập
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu mỏi nhóm quan sát sơ đồ các bước phương
pháp tìm hiểu tự nhiên trong SGK (hoặc dùng
máy chiếu phóng to hình), hướng dẫn từng nhóm
HS quan sát một cách tổng quát đến chi tiết nội
dung từng bước có trong sơ đồ và các tình huống
minh hoạ đưa ra trong SGK, giúp các nhóm hoàn
thành nhiệm vụ luyện tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiến hành quan sát 5 bước về phương pháp
tìm hiểu tự nhiên
- Chia nhóm theo yêu cầu của GV: phân tích và
tìm hiểu từng bước trong sơ đồ và cho ví dụ minh
họa trong từng bước
- Lưu ý các bước trong tiến trình tìm hiểu tự
nhiên: khi giả thuyết sai thì ta quay lại hình thành
giả thuyết mới
- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)
- HS: tất cả các nhóm đều thảo luận và chuẩn bị
sẵn sàng nội dung cần trình bày khi được GV gọi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung: phương pháp
tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua 5 bước:
quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu, hình thành
giả thuyết, lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết, thực
hiện kế hoạch và kết luận
sống được thực hiện qua các bước: (1) quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu, (2) hình thành giả thuyết, (3) lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết, (4) thực hiện kế hoạch và (5) kết luận
Trang 5Hoạt động 2.2: Kĩ năng học tập môn KHTN
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Cho quan sát Hình 1.1, 1.2 cùng các thông tin
trong SGK, HS cần nêu được một số kĩ năng học
tập môn Khoa học tự nhiên
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu
cầu các nhóm quan sát Hình 1.1, 1.2 cùng các
thông tin trong SGK tìm hiểu các kĩ năng học tập
môn KHTN để thuyết trình phần hiểu của mình
về từng kĩ năng thông qua phiếu học tập số 1
- GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả
lời câu hỏi trong phần luyện tập
- Sau khi biết được các kĩ nàng tìm hiểu cơ bản,
GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ năng viết báo cáo
và thuyết trình Cho HS viết báo cáo và thuyết
trình tại lớp để các bạn góp ý và nhận xét GV
Chỉ ra cho HS thấy sự thành công của việc tìm
hiểu tự nhiên bảng cách thuyết phục người nghe
qua bài báo cáo và thuyết trình
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các kĩ năng
học tập môn KHTN
- Hoàn thành phiếu học tập số 1
- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập
- Lựa chọn một đề tài để viết báo cáo và thuyết
trình trình theo yêu cầu của GV
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)
- Hoàn thành và kiểm tra phiếu học tập của các
nhóm
- Đại diện nhóm thuyết trình và trả lời câu hỏi
của nhóm khác và GV
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về các kĩ năng
II Kĩ năng học tập môn KHTN
- Để học tốt môn KHTN, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện một số kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình
Trang 6học tập môn KHTN
- Nhận xét phần thuyết trình và rút ra kết luận
làm sao để bài thuyết trình của mình thuyết phục
được người nghe và sinh động
Hoạt động 2.3: Một số dụng cụ đo
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs đọc thông tin và quan sát Hình 1.3
trong SGK để HS nhận biết được vai trò và ứng
dụng của một số dụng cụ đo Qua đó, HS sẽ biết
cách sử dụng một số dụng cụ đo phục vụ việc học
tập ở môn KHTN lớp 7
- GV chia HS trong lớp thành 4 nhóm và yêu
cầu các nhóm quan sát Hình 1.3, 1.4 ở SGK về
hoạt động và cấu tạo của máy dao động kí
- GV cho HS quan sát hình 1.5 đồng hồ đo thời
gian hiện số và hình 1.6 cổng quang điện Sau đó
đặt ra các câu hỏi liên quan về cấu tạo và hoạt
động của dụng cụ để HS trả lời
- GV hướng dẫn từng nhóm HS quan sát và trả
lời câu hỏi trong phần luyện tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm để tìm hiểu về máy dao
động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng
quang điện
- Trả lời các câu hỏi trong phần luyện tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)
- Trả lời theo yêu cầu của GV
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung về một số dụng
cụ đo
III Một số dụng cụ đo
- Dao động kí là thiết bị có thể hiển thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian (giúp chúng
ta biết được dạng đồ thị của tín hiệu theo thời gian)
- Đồng hồ đo thời gian hiện
số dùng cổng quang điện có thể
tự động đo thời gian
3 Hoạt động 3: Cũng cố - luyện tập
Trang 7a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học
b) Nội dung:
- HS làm được các bài tập GV giao
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
c) Sản phẩm:
- HS làm được bài tập và hoàn thành tốt sơ đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 trang 13
- Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư
duy vào vở ghi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Hoàn thành bài tập
- Viết được sơ đồ tư duy
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- làm bài tập vào vở và kiểm tra lẫn nhau
- GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý
kiến cá nhân
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi HS viết 1 bài báo cáo nọp cho
GV sau 1 tuần
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các HS thực hiện theo yêu cầu của GV
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm bài báo cáo của các HS
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tuần sau
PHIẾU HỌC TẬP Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn KHTN
Họ và tên: ………
Lớp: ……… Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau H1 Nêu tên một số kĩ năng học tập môn KHTN? ………
………
………
………
H2 Hãy nêu sự khác biệt về các kĩ năng trên? ………
………
………
………
Bước 2: HS trao đổi trong nhóm 4 và Trong kĩ năng thuyết trình, các em cần làm gì để bài thuyết trình của mình trở nên sinh động và hấp dẫn.? ………
………
Trang 9………
BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Môn học: KHTN - Lớp: 7Thời gian thực hiện: 03 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường vật
đi được trong khoảng thời gian tương ứng
- Tốc độ = quãng đường vật đi / thời gian đi quãng đường đó.
- Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
Các hoạt động trong bài học này đặc biệt nhân mạnh đến khả năng tư duy độclập của HS
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm (cặp đôi).
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách xác định tốc độ
qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc
độ trong những tình huống nhất định
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tỏc độ và liệt kê được
một só đơn vị tốc độ thường dùng
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và thiết
lập được công thức tính tốc độ trong chuyến động
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong
những tình huống nhất định
3 Phẩm chất:
Trang 10- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán
II Thiết bị dạy học và học liệu
3 Giáo viên:
- Bài giảng điện tử; tranh ảnh các hình 8.1, bảng 8.2, 8.2/SGK
- Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4
4 Học sinh:
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu: (Xác định vấn đề học tập là ý nghĩa tốc độ?
Công thức tính tốc độ, đơn vị tốc độ)
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu ý nghĩa tốc
độ, công thức tính tốc độ và đơn vị tốc độ Tạo hứng thú cho học sinh đi vào tìmhiểu bài mới
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi:
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh
nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?"
c) Sản phẩm: HS đưa ra các giải đáp theo ý kiến cá nhân như:
- Tính thời gian chạy ít nhất
- Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh các học sinh đang thi chạy
- GV yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân trả lời
phiếu học tập câu hỏi: “Có những cách nào để xác
Trang 11định được HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong
một cuộc thi chạy?" trong 2 phút
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV Hoàn
thành phiếu học tập
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu ý nghĩa tốc độ a) Mục tiêu: Từ bảng 8.1 SGK ( Phiếu học tập 2) học sinh đi đến kết luận
rằng muốn xác định độ nhanh hay chậm của chuyển động, thì phải so sánh quãngđường vật đi được trong 1 giây, từ đó rút ra ý nghĩa vật lí của tốc độ
b) Nội dung:
GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập 2 theo nhóm
Trang 12- Sau khi HS hoàn thành bảng 8.1, GV dẫn dắt học sinh đến khái niệm: Tốc
độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm, xác
định chuyển động của HS nào là nhanh, HS nào
chậm dựa vào thông tin bảng 8.1/ SGK
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận theo nhóm, thống nhất đáp án và
ghi chép nội dung hoạt động ra phiếu học tập 2
- So sánh thời gian chạy trên cùng quãng
đường 60 m của mỗi HS, HS nào có khoảng thời
gian ngắn nhất là HS đó chuyển động nhanh nhất
- So sánh quãng đường chạy được trong
cùng khoảng thời gian 1 s của mỗi HS, HS nào
có quãng đường lớn nhất là HS đó chuyển động
Trang 13*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS hoàn thành các câu sau:
a) Trên cùng một quãng đường, nếu thời
gian chuyển động (1) hơn thì chuyển động đó
nhanh hơn
b) Trong cùng một khoảng thời gian, nêu
quãng đường chuyển động (2) hơn thì chuyển
động đó nhanh hơn
c) Chuyển động nào có quãng đường đi
được trong mỗi giây (3) hơn thì chuyển động
đó nhanh hơn
- Dự kiến trả lời: (1) nhỏ; (2) lớn; (3) lớn.
- GV nhận xét và chốt nội dung: Tốc độ là đại
lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu công thức tính tốc độ
a) Mục tiêu: Tìm hiểu và áp dụng được công thức tính tốc độ b) Nội dung: Để tính tốc độ, ta cần:
- Xác định quãng đường vật đi được.
- Xác định thời gian vật đi hết quãng đường đó.
- Tốc độ =
c) Sản phẩm:
HS đưa ra được công thức :
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh thực hiện phiếu học tập
3: tính tốc độ của người đi xe đạp hình 8.1
- GV thông báo: Nếu kí hiệu tốc độ là , quãng
đường vật đi là và thời gian đi quãng đường là
thì công thức tính tốc độ sẽ là gì?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện phiếu học tập 3 theo nhóm
- HS thực hiện câu trả lời theo cặp đôi đưa ra
công thức tính tốc độ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Tốc độ chuyển động của một vật được xác
định bằng chiều dài quãng đường vật đi được
trong một đơn vị thời gian.
Công thức:
2) Tìm hiểu công thức tính tốc độ:
- Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dàiquãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian
Trang 15- HS nêu được đơn vị tốc độ chính thức ở nước ta là m/s và km/h Ngoài ra
còn có các đơn vị khác m/ min, cm/s …
- HS biết cách biến đổi các đơn vị với nhau
d) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK để
biết được các đơn vị tốc độ
- GV yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập 4: Đổi
tốc độ của các phương tiện giao thông trong bảng
8.2 ra đơn vị m/s
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện đọc thông tin SGK tìm hiểu về
đơn vị tốc độ
- HS thực hiện phiếu học tập 4 theo nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Trong hệ đơn vị đo lường chính thức ở nước ta,
đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét
trên giờ (km/h).
II Đơn vị tốc độ:
- Trong hệ đơn vị đo lường chínhthức ở nước ta, đơn vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
- Ngoài ra, tốc độ còn có thể đo
bằng các đơn vị khác như: mét trên phút (m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s), …
Trang 16- Áp dụng kiến thức đã học trả lời: Vì sao ngoài đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ.
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ không đổi 30 km/h Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
c) Sản phẩm:
- HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên vở ghi
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân: Vì sao ngoài
đơn vị m/s, trong thực tế người ta còn dùng các đơn
vị tốc độ khác? Nêu ví dụ minh hoạ
- Một ca nô chuyển động trên sông với tốc độ
không đổi 30 km/h Tính thời gian
để ca nô đi được quãng đường 15 km
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên vào vở ghi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá
nhân
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung câu trả lời
- Áp dụng công thức vào bài tập cụ thể
BT1 Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút
Tính tốc độ của đoàn tàu
Trang 17BT2 Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong
20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động là bao nhiêu?
.= 60 0,5 = 30 ( km)Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phútlà:
S = S1+ S2 = 18 + 30 = 48 (km)Đáp số : S = 48 km
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Yêu cầu mỗi 1, 3, 5 thực hiện giải bài
tập 1, nhóm 2,4,6 thực hiện giải bài tập 2 trong
Trang 18Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét đánh giá
IV PHỤ LỤC:
PHIẾU HỌC TẬP 1 Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Họ và tên: ………
Lớp: ……… Nhóm: ……
“Có những cách nào để xác định được HS chạy nhanh nhất, chậm nhất trong một cuộc thi chạy?" ………
………
………
………
PHIẾU HỌC TẬP 2 Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG Lớp: ……… Nhóm: ……
Tên các thành viên: ………
Các em hãy hoàn thành bảng 8.1
Trang 19PHIẾU HỌC TẬP 3 Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
Trang 20………
………
………
………
PHIẾU HỌC TẬP 4 Bài 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG Lớp: ……… Nhóm: ……
HÃY ĐỔI TỐC ĐỘ CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG TRONG
BẢNG 8.2 RA ĐƠN VỊ m/s
CHỦ ĐỀ 3: TỐC ĐỘ
Trang 21BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN DỘNG
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa vật lý của tốc độ
- Trình bày được cách xác định được tốc độ qua quãng đưỡng vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ = quãng đường vật đi / thời gian đi quãng đường đó.
- Nêu được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
- Mô tả sơ lược được cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành; thiết bị “ bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về các đơn vị đo tốc đọ thường dung và các dụng cụ đo tốc độ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra công thức tính tốc độ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện tìm ra ý nghĩa vật lý của tốc độ và công thức tính tốc độ
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được ý nghĩa vật lý của tốc độ.
- Nêu đơn vị đo tốc độ thường dung.
- Xác định được tốc độ thông qua công thức “ tốc độ = quãng đường đi được / thời gian
đi quãng đường đó”
- Thực hiện mô tả được cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện
3 Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu
về ý nghĩa của tốc độ chuyển động.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ, thảo luận về các lập ra công thức tính tốc độ chuyển động.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả hoạt động nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
Trang 22-Hình ảnh: Hình cuộc chạy đua của HS, hình 8.1 SGK, hình ảnh về 1 số phương tiện giao thông,
- Phiếu học tập số 1,2,3
2 Học sinh: SGK
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần tìm hiểu là làm thể nào để xác định
được một vật chuyển động nhanh hay chậm.
b) Nội dung: GV nêu vấn đề như trong SGK: “Có những cách nào để xác định HS chạy
nhanh nhất hay chậm nhất trong một cuộc thi chạy?”
c) Sản phẩm:
HS đưa ra câu trả lời theo ý kiến các nhân:
-Tính thời gian chạy ít nhất.
-Tính quãng đường chạy trong một khoảng thời gian nào đó.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh cuộc thi chạy giữa các học sinh
và nêu câu hỏi: “Có những cách nào để xác định
HS chạy nhanh nhất hay chậm nhất trong một
cuộc thi chạy?”
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo đưa ra ý kiến của bản
thân
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày ý kiến các
nhân GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất
chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về ý nghĩa của tốc độ chuyển động
Trang 23- HS làm việc theo nhóm, nêu cách tính quãng đường đi được trong 1s
c) Sản phẩm: HS làm việc theo nhóm và hoàn thành bảng 8.1
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nhận xét và chốt nội dung ý nghĩa của tốc độ
chuyển động.
chuyển động.
Trang 24Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công thức tính tốc độ chuyển động
-Trình bày cách tính tốc của người đi xe đạp trong hình 8.1
-GV hướng dẫn cách nhớ công thức liên quan đến tốc độ.
c) Sản phẩm: HS thảo luận và trả lời các câu hỏi của GV:
-Cần xác định: quãng đường vật đi được và thời gian vật đi hết quãng đường đó.
- Tốc độ = quãng đường đi được / thời gian đi hết quãng đường đó.
- Ghi nhớ công thức liên quan đến tốc độ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về công thức tính tốc độ chuyển động
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập theo căp đôi thảo luận trả
lời câu hỏi: Để tính quãng đường đi trong 1 giây ta cần
HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên nhóm trả lời
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung: công thức tính tốc độ
chuyển động.
II Công thức tính tốc độ
-Tốc độ chuyển động của vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
-Công thức tính tốc độ:
v = s/t
v: Tốc độ chuyển động s: Quãng đường chuyển động t: thời gian chuyển động
Trang 25Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đơn vị đo tốc độ chuyển động
-HS biết được đơn vị đo tốc độ chính thức ở nước ta là m/s và km/h.
-HS biết được các tình huống thực tế dung đơn vị đo tốc độ tương ứng.
-HS nắm được cách đổi đơn vị và hoàn thành phiếu học tập số 2 theo nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đơn vị đo tốc độ chuyển động
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
-GV giới thiệu đơn vị đo tốc độ và cách đổi đơn vị
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm: thảo luận và
hoàn thành bảng 8.2 ở phiếu học tập số 2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS lắng nghe và thảo luận theo nhóm và hoàn thành
phiếu học tập số 2
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm trình bày kết quả bẳng 8.2 ở phiếu học tập số
2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
BẢNG 8.2 Tốc độ của 1 số phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông Tốc độ
chính thức của nước ta, đơn
vị tốc độ là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h).
1 km/h = 1/3,6 m/s
1 m/s = 3,6 km/h
Trang 26- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS thực hiện nhóm phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập số 3
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- HS trình bày hệ thống được kiến thức bằng sơ đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện nhóm tóm tắt nội dung
bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên và hoàn
thành phiếu học tập số 3
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 nhóm HS lần lượt trình bày.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
Trang 27-HS trình bày sơ lược về tốc kế và thiết bị bắn tốc độ dùng trong kiêm rtra tốc độ các phương tiện giao thông.
- HS mô tả sơ lược được cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong
dụng cụ thực hành.
d) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy:
+ tìm hiểu về tốc kế và thiết bị “ bắn tốc độ” trong
kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
+ Mô tả sơ lược được cách đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực
hành
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp
và nộp sản phẩm vào tiết sau.
Trang 285/ Hệ thống lại kiến thức bài học dưới dạng sơ đồ tư duy.
BÀI 9: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN
Môn học: KHTN - Lớp: 7Thời gian thực hiện: 03 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
– Vẽ được đồ thị quãng đường - thời gian cho chuyển động thẳng.– Từ đồ thị quãng đường - thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật)
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân
công của GV
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn
quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đồ thịquãng đường – thời gian, đề xuất được cách tìm tốc độ chuyển động
Trang 292.2.Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đồ thị quãng đường – thời gian
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thờigian cho vật chuyển động thẳng Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìmđược quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Sách giáo khoa, sách bài tập
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học
b) Nội dung: tìm cách để mô tả chuyển động của một vật nào đó.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh ví dụ như vẽ đường đi
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: ở bài trước chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu về tốc độ,
tốc độ và đơn vị đo của tốc độ, tốc độ chính là đại lượng cho biết
sự nhanh hay chậm của chuyển động và được tính bằng quãng
đường đi được trong một đơn vị thời gian Hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu cách để mô tả chuyển động của một vật nào
đó 1 cách đơn giản nhất
- Vậy theo em trong thực tế đời sống hằng ngày ví dụ muốn mô
tả chuyển động của ô tô đi từ đà lạt đến Thành phố Hồ chí Minh
Trang 30HS hoạt động nhóm kể tên các cách mô tả chuyển động của mô
tô
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để xác định
quãng đường đi được sau những khoảng thời gian khác nhau mà
không cần dùng công thức s = v.t ta làm ntn? Như vậy để mô tả
chuyển động của một vật ta có thể sử dụng đồ thị quãng đường
-thời gian
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới – Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
Hoạt động 2.1: Lập bảng ghi số liệu quãng đường – thời gian
a) Mục tiêu: : Từ bảng số liệu mô tả chuyển động của một vật chuyển
động thẳng với tốc độ không đổi, GV hướng dẫn HS tìm cách vẽ biểu diễn sựthay đổi của quãng đường theo thời gian
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giải thích về chuyển động thẳng với tốc độ không đổi, sau
đó giới thiệu bảng số liệu 9.1 về quãng đường đi được của một
ca nô
- GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu học sinh thực hiện
nhóm theo yêu cầu viết trên phiếu
1 Dựa vào Bảng 9.1, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km
b) Tính tốc độ của ca nô trên quãng đường 60 km
c) Dự đoán vào lúc 9 h 00, ca nô sẽ đi đến vị trí cách bến
bao nhiêu km Cho biết tốc độ của ca nô không đổi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
1.Lập bảng ghi số liệu quãng đường – thời gian
Trang 31- Hs thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi yêu cầu của Gv
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có)
a) Từ 6 h đến 8 h là 2,0 h
b) Tốc độ: h = 30 km/h
c) Từ 8 h đến 9 h, ca nô đi thêm quãng đường 30 km Vậy
ca nô đi được đoạn đường tổng cộng 90 km tức là cách bến 90
km
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét và chốt nội dung về chuyển động , các vị trí của
vật ở các thời điểm khác nhau, vạch ra trong không gian một
đường thẳng hay đường cong liên tục nào đó ta gọi là quỹ đạo
chuyển động Vậy quỹ đạo chuyển động chính là đường tạo bởi
tập hợp tất cả các vị trí của vật trong không gian, trong suốt quá
trình chuyển động
Vậy là từ cái bảng số liệu này thì chúng ta có thể khai thác được
các thông tin về thời gian chuyển động của vật, quãng đường
chuyển động của vật và có thể đưa ra được dự đoán vị trí của vật
trong một khoảng thời gian hoặc một thời điểm nhất định nào
đó Như vậy nãy giờ chúng ta đã cùng nhau mô tả chuyển động
bằng cách lập bảng ghi số liệu quãng đường – thời gian
Hoạt động 2.2: Vẽ đồ thị quãng đường thời gian
a) Mục tiêu: vẽ biểu diễn sự thay đổi của quãng đường theo thời gian.
b) Nội dung: nắm được cách mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được và
thời gian đi hết quãng đường đó
c) Sản phẩm:
vẽ được đồ thị quãng đường thời gian:
Trang 32- Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật
và thời gian
- Ý nghĩa của đồ thị quãng đường thời gian: Giúp ta đọc nhanh quãng đường điđược của vật chuyển động theo thời gian mà không cần tính toán đồng thời dựđoán quãng đường vật đi được theo thời gian
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV : Vẽ hai trục vuông góc cắt nhau tại điểm O như hình 9.1
gọi là 2 trục tọa độ
Trục nằm ngang Ot biễu diễn thời gian theo một tỉ lệ thích hợp
Trên hình 9.1 mỗi độ chia tương ứng với 0,5h
Trục thẳng đứng Os biễu diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ
thích hợp Trên hình mỗi độ chia tương ứng với 15km
Xác định các điểm có giá trị S và t tương ứng trong bảng 9.1
_ Điểm gốc O xác định nơi xuất phát của ca nô có s = 0h, t =
Sau khi các em xác định các điểm A, B, C, D các em nối các
điểm A,B,C,D là các em được đồ thị biễu diễn quãng đường và
Trang 33*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện các nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác
bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để trả lời các câu hỏi
theo các bước hướng dẫn của GV
- Rút ra kết luận về các bước tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ, hay
thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị quãng đường, thời gian cho trước
- Chọn điểm ứng với t=1h trên trục Ot Vẽ đường thẳng song song với Os,
đường thẳng này cắt đồ thị tại B
- Từ B, vẽ đường thẳng song song với Ot, cắt Os tại giá trị s=30km, đó là
quãng đường cần tìm
b Thời gian để ca nô đi hết quãng đường 60km:
Trang 34- Chọn điểm ứng với s=60km trên Os Từ điểm này vẽ đường thẳng song
song với Ot, cắt đồ thị tại C
- Từ C, vẽ đường thẳng song song với Os, cắt Ot tại giá trị t=2h
- Tính toán, dự báo về quãng đường, thời gian, có thể đánh giá, so sánh tốc
độ chuyển động của các vật khác nhau mà không cần tính toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
**Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập:
- HS quan sát đồ thị hình 9.3, thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu
của GV, hoàn thành phiếu học tập
- HS trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước, các nhóm còn lại
theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả hoạt động của các nhóm Rút ra kết
luận về các bước tìm được quãng đường vật đi (Hoặc tốc độ, hay
thời gian chuyển động của vật) từ đồ thị quãng đường, thời gian
Trang 35Từ thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
trong hình:
Quãng đường và thời gian của một người đi xe đạpa/ Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.b/ Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân
theo yêu cầu viết trên phiếu (mục 1) trong thời gian 5 phút
- Các mục còn lại trong phiếu học tập HS có thể hoàn thành để
luyện tập thêm ở nhà hoặc tại lớp trong các tiết bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV: Hoàn thành mục 1
Trang 36trong phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn cho các HS còn gặp khó
khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án
- Mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày
sau không trùng nội dung với HS trình bày trước
- GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV chốt lạinội dung trọng tâm của bài
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Mô tả được trạng thái của vật chuyển động từ đồ thị quãng đường – thời gian
b) Nội dung:
- Đặt câu hỏi thực tế yêu cầu HS trả lời
1 Trong trường hợp nào thì đồ thị quãng đường – thời gian là một đường thẳngnằm ngang?
2 Cách mô tả chuyển động bằng đồ thị có ưu điểm gì?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
1 Nếu vật đứng yên, không chuyển động thì đồ thị là đường thẳng nằm ngang
2 Có cái nhìn khách quan và nhanh chóng về chuyển động của vật so với bảng dữliệu
- HS có thể đánh giá, so sánh tốc độ của các vật khác nhau chuyển động mà khôngcần tính toán
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ thực hiện cá nhân trong
thời gian 3 phút
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 37- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- Giáo viên: Theo dõi và hướng dẫn cho các HS còn gặp khó
khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi
- Mỗi HS trình bày 1 nội dung
- GV liệt kê đáp án của HS trên bảng
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV chốt lạnội dung trọng tâm của bài và yêu cầu HS hoàn
thành các nhiệm vụ còn lại trong phiếu học tập
Nhắc nhở học sinh học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài mới
bài mới.
Phụ lục
PHIẾU HỌC TẬP 1 Nhóm:……….
1 Dựa vào Bảng 9.1, hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a Xác định thời gian để ca nô đi được quãng đường 60 km?
Trang 38Trục thẳng đứng Os biễu diễn độ dài quãng đường theo một tỉ lệ thích hợp Trênhình mỗi độ chia tương ứng với 15km.
Xác định các điểm có giá trị S và t tương ứng trong bảng 9.1
_ Điểm gốc O xác định nơi xuất phát của ca nô có s = 0h, t = 0km
Hãy xác định các điểm còn lại
Trang 39Quãng đường và thời gian của một người đi xe đạpa/ Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của ngườinày.
b/ Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên
a/ Bảng giá trị:
BÀI 10: ĐO TỐC ĐỘ
Trang 40Môn học: KHTN - Lớp: 7Thời gian thực hiện: 3 tiết
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV,
đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trướclớp
- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thực hành trong bài
học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Để xuất được cách đo tốc độ trong phòng
thực hành, để xuất được dụng cụ đo và phương án đo cho kết quả chính xácnhất cho mỗi tình huống được nêu
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được rằng muón đo tóc độ chuyển
động của một vật, ta phải đo quãng đường vật đã đi và thời gian vật đi hếtquãng đường đó Biết sử dụng thước, đổng hổ bấm giây
- Tìm hiểu tự nhiên: Tiến hành đo chính xác tòc độ đi đều bước của một
người Hiểu được cách hoạt động của cổng quang điện
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết sử dụng đổng hổ đo thời gian
hiện số dùng cổng quang điện để đo tóc độ chuyển động Giải thích được cáchchọn dụng cụ đo, phương án đo tốc độ trong từng tình huống được nêu
3 Phẩm chất:
- Say mê, hứng thú với hoạt động thực hành
- Tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
- Cần cù, cẩn thận trong hoạt động thực hành
II Thiết bị dạy học và học liệu