1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống giao thông thông minh cho đường cao tốc (ITS) chương 2 kiến trúc tổng thể

82 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đị nh nghĩa kiế n trúc hệ thố ng Đị nh nghĩa: Kiế n trúc hệ thố ng là mộ t cơ c ấ u cho toàn bộ hệ thố ng trong đó nêu rõ các phầ n tử thành phầ n công nghệ và hệ thố ng cụ thể và mố i

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬ N TẢ I

BỘ GIAO THÔNG VẬ N TẢ I

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨ U

NGHIÊN CỨ U Ứ NG DỤ NG GIAO THÔNG THÔNG MINH (ITS) TRONG QUẢ N LÝ KHAI THÁC, ĐIỀ U HÀNH GIAO THÔNG VÀ THU PHÍ TRÊN HỆ THỐ NG ĐƯ Ờ NG Ô TÔ CAO TỐ C VIỆ T NAM

Mã số đề tài: DT094039

Cơ quan chủ quả n Đề tài : Bộ Giao thông Vậ n tả i

Cơ quan chủ trì Đề tài : Việ n Khoa họ c và Công nghệ GTVT

Chủ nhiệ m Đề tài : TS Nguyễ n Hữ u Đứ c

Trang 2

Nhóm nghiên cứ u

Chủ nhiệ m đề tài:

TS Nguyễ n Hữ u Đứ c

Các thành viên:

ThS Nguyễ n Đình Khoa - Việ n Khoa họ c và Công nghệ GTVT

TS Nguyễ n Quang Tuấ n - Việ n Khoa họ c và Công nghệ GTVT

TS Bùi Xuân Ngó - Việ n Khoa họ c và Công nghệ GTVT

KSTạ Văn Giang - Chuyên gia Dự án JICA tạ i trư ở ng Cao đẳ ng giao thông

Nguyễ n Hồ ng Phư ợ ng - ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nộ i

Nguyễ n Thiên Hư ơ ng -ĐH Southampton, UK

Thư ợ ng tá ThS Phạ m Hồ ng Sơ n - dự án JICA tạ i Họ c việ n Cả nh sát nhân dân

Đạ i úy TS Nguyễ n Thành Trung - dự án JICA tạ i Họ c việ n Cả nh sát nhân dân

Đạ i tá TS Phạ m Trung Hòa - dự án JICA tạ i Họ c việ n Cả nh sát nhân dân

Cộ ng tác viên:

GS TS Frank Rudolf - Khoa Toán-Tin, Đạ i họ c Kỹ thuậ t Leipzig, CHLB Đứ c

TS Saito Takeshi - Việ n Nghiên cứ u An toàn giao thông Nhậ t Bả n

Takagi Michimasa -Tư vấ n trư ở ng dự án JICA tạ i Họ c việ n Cả nh sát nhân dân

GS TS Marcus Ingle - Princeton University,Hoa Kỳ

Trang 3

LỜ I NÓI ĐẦ U

Đề tài cấ p Bộ GTVT “Nghiên cứ u ứ ng dụ ng giao thông thông minh (ITS) trong

quả n lý khai thác, điề u hành giao thông và thu phí trên hệ thố ng đư ờ ng ô tô cao tố c

Việ t Nam” này lẽ ra đã đư ợ c thự c hiệ n mấ y năm trư ớ c Vì nhữ ng lý do khác nhau, nay

mớ i đư ợ c tiế n hành Do vậ y, bố i cả nh đã thay đổ i nhiề u so vớ i lúc đặ t vấ n đề ban đầ u:

nhiề u nghiên cứ u và ứ ng dụ ng thự c tế đã và đang đư ợ c triể n khai

Để thự c hiệ n đề tài, mộ t nhóm nghiên cứ u đư ợ c Việ n Khoa họ c và Công nghệ

GTVT thành lậ p vớ i sự tham gia tự nguyệ n củ a nhiề u chuyên gia quố c tế

Nhằ m cố gắ ng để kế t quả nghiên cứ u có thể hữ u ích nhấ t, nhóm nghiên cứ u đị nh

hư ớ ng như sau:

Vớ i nhữ ng vấ n đề mớ i lầ n đầ u đư ợ c đề cậ p đế n: phân tích lự a chọ n khả năng áp

dụ ng trong điề u kiệ n Việ t Nam,

Vớ i nhữ ng ứ ng dụ ng đã có: nêu lên các bài họ c thành công và chư a thành công;

Vớ i các nghiên cứ u khác đã / đang có: tậ p hợ p và đư a ra mộ t số đề xuấ t riêng;

Vớ i các thông tin tả n mả n từ nhiề u nguồ n: tậ p hợ p hệ thố ng để bạ n đọ c có mộ tcái nhìn tổ ng quan và có nhiề u thông tin tham khả o

Các đóng góp củ a Đề tài đư ợ c hệ thố ng dư ớ i dạ ng Kế t luậ n / Kiế n nghị và Bài họ c

kinh nghiệ m chung

Tuy đã có nỗ lự c liên hệ , như ng nhóm nghiên cứ u không thể thu thậ p hế t đư ợ c các

thông tin về các nghiên cứ u / công trình ứ ng dụ ng đã / đang có ở Việ t Nam n ên có thểcòn sót mộ t số nộ i dung liên quan

Để có thể trao đổ i rộ ng rãi, bả n thả o đã đư ợ c công bố trên trang họ c thuậ twww.accademia.edu và cũng đã nhậ n đư ợ c nhiề u ý kiế n/thông tin hữ u ích

Nhóm nghiên cứ u xin chân thành cám ơ n các đồ ng chí lãnh đạ o, cán bộ nghiên

cứ u, các đơ n vị , cá nhân đã quan tâm ủ ng hộ và giúp đỡ , đặ c biệ t là Việ n Khoa họ c và

Công nghệ GTVT và Họ c việ n Cả nh sát nhân dân Xin bầ y tỏ cám ơ n đặ c biệ t củ anhóm tớ i Trung tâm An toàn giao thông (Việ n Khoa họ c và Công nghệ GTVT ) và các

bạ n La Văn Ngọ , Bùi Tiế n Mạ nh và Nguyễ n Kim Bích về nhữ ng giúp đỡ quý báutrong việ c đáp ứ ng các thủ tụ c hành chính phứ c tạ p

Chúng tôi mong tiế p tụ c nhậ n đư ợ c các ý kiế n / nhậ n xét để để tài đạ t kế t quả tố t

hơ n Mọ i ý kiế n xin gử i về đị a chỉ e-mail ducnghuu@vnn.vn hayducnghuu@yahoo.com.Xin chân thành cám ơ n

TM Nhóm nghiên cứ uChủ nhiệ m đề tài

TS Nguyễ n Hữ u Đứ c

Trang 5

MỤ C LỤ C

CHƯ Ơ NG 1: NGHIÊN CỨ U TỔ NG QUAN VỀ ITS (HỆ THỐ NG GIAO THÔNG

1.1.1 ITS là gì 1

1.1.2 Tiêu thứ c phân loạ i cách tiế p cậ n hệ thố ng ITS 3

1.1.3 Sơ lư ợ c tình hình phát triể n ITS ở các nư ớ c 15

1.1.4 Tổ ng quan về lợ i thế củ a ITS 20

1.2 Tình hình ứ ng dụ ng ITS nói chung và cho đư ờ ng ô tô cao tố c nói riêng trên thế giớ i 21 1.3 Tình hình giao thông đư ờ ng bộ hiệ n nay tạ i Việ t Nam và xác đị nh mụ c tiêu đố i vớ i việ c ứ ng dụ ng ITS 29 1.3.1 Giao thông đư ờ ng bộ : liên tụ c phát triể n như ng còn nhiề u bấ t cậ p 29

1.3.1.1 Liên tụ c phát triể n 29 1.3.1.2 Như ng còn nhiề u bấ t cậ p, mộ t các nguyên nhân là do không có thông tin/ dữ liệ u thự c và kị p thờ i 33 1.3.1.3 ITS và sứ c mạ nh củ a thông tin: Giả i pháp? 34 1.3.2 Tình hình phát triể n ITS tạ i Việ t Nam: xác đị nh mụ c tiêu ứ ng dụ ng 35

1.3.2.1 Tình hình phát triể n ITS tạ i Việ t Nam 35 1.3.2.2 Mụ c tiêu ứ ng dụ ng 48 CHƯ Ơ NG 2: NGHIÊN CỨ U VỀ KIẾ N TRÚC ITS 51 2.1 Nhữ ng vấ n đề chung về kiế n trúc ITS 51 2.1.1 Khái niệ m 51

2.2.1.1 Thuậ t ngữ “Kiế n trúc” trong Công nghệ 51 2.2.1.2 Kiế n trúc củ a mộ t hệ thố ng ứ ng dụ ng ITS 52 2.1.1.3 Kiế n trúc ITS ở tầ ng quố c gia và tầ ng đị a phư ơ ng 53 2.1.2 Yêu cầ u chung và tầ m quan trọ ng củ a kiế n trúc ITS 54

2.1.2.1 Đặ c điể m chung 54 2.1.2.2 Yêu cầ u xây dự ng kiế n trúc 54 2.1.2.3 Tầ m quan trọ ng 55 2.1.3 Mứ c kiế n trúc ITS 56

2.1.4 Các yế u tố cấ u thành kiế n trúc ITS 57

2.1.5 Việ c xây dự ng kiế n trúc ITS quố c gia 61

Trang 6

2.1.5.2 Cách thứ c tiế p cậ n xây dự ng “Kiế n trúc ITS quố c gia” 62 2.2 Nghiên cứ u kiế n trúc ITS đã và đang đư ợ c triể n khai tạ i châu Âu và Hoa Kỳ 62 2.2.1 Kiế n trúc ITS tạ i châu Âu 63 2.2.2 Kiế n trúc ITS tạ i Hoa Kỳ 66

2.3 Nghiên cứ u kiế n trúc ITS đã và đang đư ợ c triể n khai tạ i Nhậ t Bả n và Hàn Quố c

69 2.3.1 Kiế n trúc ITS tạ i Nhậ t Bả n 70

2.3.1.3 Quan hệ giữ a mứ c độ phát triể n ITS vớ i chấ t lư ợ ng cuộ c số ng Nhậ t

2.3.2 Kiế n trúc ITS và Quy hoạ ch tổ ng thể ITS củ a Hàn Quố c 75

2.4 Nghiên cứ u kiế n trúc ITS đã và đang đư ợ c triể n khai tạ i Trung Quố c và mộ t số

2.4.1 Kiế n trúc ITS tạ i Trung Quố c 78 2.4.1.1 Nguyên tắ c cơ bả n việ c thiế t lậ p kiế n trúc hệ thố ng ITS Trung Quố c 78

2.4.2 Kiế n trúc ITS tạ i mộ t số nư ớ c trong khu vự c Đông Nam Á 81

2.4.3 So sánh tình hình thự c hiệ n mộ t số nhóm dị ch vụ trong Kiế n trúc ITS quố c

gia ở mộ t số quố c gia / vùng lãnh thổ 91

2.5.1 Tổ ng hợ p và phân tích các bài họ c kinh nghiệ m củ a thế giớ i 98 2.5.2 Hư ớ ng tớ i mộ t kiế n trúc ITS quố c gia củ a Việ t Nam 103 2.5.2.1 Đề xuấ t củ a VITRANSS 2 về Kiế n trúc ITS cho mạ ng đư ờ ng liên tỉ nh

103 2.5.2.2 Kiế n trúc hệ thố ng ITS quố c gia Việ t Nam: Mộ t phư ơ ng thứ c xây dự ng

Trang 7

CHƯ Ơ NG 3: NGHIÊN CỨ U, ĐỀ XUẤ T KHUNG CÁC TIÊU CHUẨ N CƠ BẢ N CỦ A

3.1.1 Ý nghĩa củ a việ c tiêu chuẩ n hóa ITS 115 3.1.2 Các Cơ quan / Tổ chứ c tiêu chuẩ n hóa ITS 116

3.1.3 Tổ ng quan về các tiêu chuẩ n ITS 120 3.1.3.1 Lĩnh vự c tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuậ t củ a các công nghệ để hình

3.2 Nghiên cứ u, đề xuấ t phư ơ ng pháp tiế p cậ n phù hợ p đố i vớ i công tác tiêu chuẩ n

3.2.1 Xác đị nh yêu cầ u đố i vớ i tiêu chuẩ n, quy chuẩ n 124

3.2.2 Xây dự ng tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuậ t 129 3.2.2.1 Xác đị nh đố i tư ợ ng tiêu chuẩ n hóa: Công việ c số 1 trong việ c xây dự ng

3.3 Nghiên cứ u, đề xuấ t khung các tiêu chuẩ n cơ bả n củ a ITS cho đư ờ ng ô tô cao

tố c Việ t Nam bao gồ m: cấ u trúc chung củ a hệ thố ng tiêu chuẩ n, các yêu cầ u đố i

3.3.1 Khung tiêu chuẩ n kỹ thuậ t củ a hệ thố ng ITS theo VITRANSS2 132 3.3.2 Hệ thố ng tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuậ t cơ bả n củ a hệ thố ng ITS cho

đư ờ ng ô tô cao tố c: Cấ u trúc chung 133

3.3.2.1 Tiêu chuẩ n hóa lĩnh vự c các công nghệ để hình thành dị ch vụ ITS 133 3.3.2.2 Tiêu chuẩ n hóa trong lĩnh vự c các dị ch vụ ngư ờ i sử dụ ng kiế n trúc ITS

141 3.3.3 Về mộ t số vấ n đề liên quan đế n tiêu chuẩ n, quy chuẩ n kỹ thuậ t ITS đang

đư ợ c triể n khai thự c hiệ n 149

Trang 8

3.4 Phân tích, lự a chọ n và chuyể n đổ i mộ t tiêu chuẩ n từ hệ thố ng tiêu chuẩ n quố c

3.4.1 Phân tích, lự a chọ n 154

3.4.2 Phầ n chuyể n dị ch tiêu chuẩ n 154

CHƯ Ơ NG 4: NGHIÊN CỨ U Ứ NG DỤ NG ITS TRONG QUẢ N LÝ, ĐIỀ U HÀNH GIAO THÔNG TRÊN ĐƯ Ờ NG Ô TÔ CAO TỐ C VIỆ T NAM 182 4.1 Nghiên cứ u tổ ng quan về mô hình quả n lý điề u hành đư ờ ng ô tô cao tố c và hệ thố ng đư ờ ng cao tố c 182 4.1.1 Mụ c tiêu củ a việ c quả n lý và điề u hành đư ờ ng cao tố c 182

4.1.2 ITS và quả n lý, điề u hành giao thông trên đư ờ ng ô tô cao tố c 183

4.1.3 Mô hình quả n lý, điề u hành 185

4.1.4 Tổ ng quan về hoạ t độ ng quả n lý điề u hành giao thông 186

4.2 Nghiên cứ u ứ ng dụ ng ITS trong quả n lý điề u hành giao thông trên đư ờ ng tô tô cao tố c Việ t Nam 187 4.2.1 Hệ thố ng theo dõi, giám sát trên đư ờ ng cao tố c 187

4.2.2 Hệ thố ng điề u tiế t dòng xe vào, ra đư ờ ng cao tố c: điề u tiế t dòng xe trên làn dẫ n đư ờ ng cao tố c 189

4.2.2.1.Yế u tố kỹ thuậ t 189 4.2.2.2 Công nghệ 192 4.2.3 Quả n lý việ c sử dụ ng làn xe trên đư ờ ng cao tố c 193

4.2.3.1 Điề u hành giao thông ở làn cao tố c chính 193 4.2.3.2 Điề u hành giao thông trên làn 194 4.2.4 Quả n lý và xử lý các sự cố giao thông 198

4.2.4.1 Tổ ng quan 198 4.2.4.2 Thiế t bị dò (detector) 200 4.2.5 Quả n lý và xử lý các tình huố ng khẩ n cấ p 203

4.2.6 Hệ thố ng thông tin cho ngư ờ i lái xe 204

4.2.6.3 Thông tin giao thông cho ngư ờ i đi đư ờ ng thông qua DMS 207

Trang 9

CHƯ Ơ NG 5: NGHIÊN CỨ U Ứ NG DỤ NG ITS TRONG QUẢ N LÝ THU PHÍ ĐIỆ N TỬ

208

5.1.1 Văn tắ t quá trình lị ch sử củ a việ c thu phí đư ờ ng bộ 208

5.1.2 Tổ ng quan về các biệ n pháp thu phí trên đư ờ ng cao tố c 210 5.1.3 Thu phí tự độ ng: tình hình hiệ n nay và các đòi hỏ i trong tư ơ ng lai 217 5.2 Nghiên cứ u ứ ng dụ ng ITS trong quả n lý thu phí tự độ ng trên đư ờ ng cao tố c Việ t

5.2.1 Khái quát 222 5.2.2 Nhữ ng yêu cầ u chung đố i vớ i hệ thố ng 224 5.2.3.Lự a chọ n công nghệ 225 5.2.3.1 Lự a chọ n công nghệ thông tin giữ a Xe (thiế t bị trên xe) và Đư ờ ng 225

5.2.3.3 Công nghệ truyề n thông tin cự ly ngắ n dành riêng DSRC (Dedicated

5.2.3.4 Công nghệ liên lạ c không dây GSM (3G, 4G /WiMax) kế t hợ p công

5.2.4 Nhữ ng yêu cầ u cơ bả n đố i vớ i thiế t bị trên xe (OBU) 251

5.2.5 Nhữ ng yêu cầ u cơ bả n đố i vớ i hệ thố ng thiế t bị bên đư ờ ng (RSU) 259

5.2.6 Nhữ ng yêu cầ u cơ bả n đố i vớ i hệ thố ng xử lý dữ liệ u 267 5.2.6.1 Yêu cầ u đố i vớ i hệ thố ng thu thậ p và xử lý dữ liệ u tạ i Trạ m thu phí 267

5.2.7 Nhữ ng yêu cầ u cơ bả n đố i Trung tâm kiể m soát thu phí 269

5.3 Nghiên cứ u sơ đồ bố trí lắ p đặ t hệ thố ng thu phí tự độ ng dùng ITS trên đư ờ ng

5.3.1 Công nghệ thu phí qua điệ n thoạ i di độ ng (ý tư ờ ng đề xuấ t cho áp dụ ng thí

điể m)271

Trang 10

6.2.5 Kiế n nghị 5: Phư ơ ng thứ c thông tin Đư ờ ng -Xe (V2I) trong thu phí điệ n tử 287

6.3.1 Bài họ c 1: Kinh nghiệ m từ các ứ ng dụ ng ITS chư a hiệ u quả 288 6.3.2 Bài họ c 2: Tổ ng hợ p và phân tích các bài họ c kinh nghiệ m củ a thế giớ i về Kiế n trúc ITS 289

TÀI LIỆ U THAM KHẢ O CHÍNH 300

Trang 11

DANH MỤ C BẢ NG

Bả ng 1.1.1 Các miề n dị ch vụ / nhóm dị ch vụ ITS theo Tổ chứ c tiêu chuẩ n hóa quố c tế

(ISO) 5

Bả ng 1.3.1 Hạ tầ ng đư ờ ng bộ 30

Bả ng 1.3.2 Số lư ợ ng phư ơ ng tiệ n cơ giớ i đư ờ ng bộ đã đăng ký 31

Bả ng 1.3.3 Vậ n tả i đư ờ ng bộ 32

Bả ng 1.3.4 Tai nạ n giao thông đư ờ ng bộ 33

Bả ng 2.1.1 Mô hình 4 cấ p để phân tích kiế n trúc ITS 57

Bả ng 2.1.2 Yế u tố cấ u thành kiế n trúc hệ thố ng ITS 57

Bả ng 2.2.1 Kiế n trúc khung ITS ở Châu Âu (FRAME) 65

Bả ng 2.3.1 Kiế n trúc hệ thố ng dị ch vụ ngư ờ i dùng củ a ITS Nhậ t Bả n 73

Bả ng 2.4.1 Tình hình thự c hiệ n mộ t số dị ch vụ ngư ờ i sử dụ ng trong kiế n trúc ITS quố c gia củ a Trung Quố c 80

Bả ng 2.4.2 Dị ch vụ ngư ờ i sử dụ ng ITS ở Malaysia 82

Bả ng 2.4.3 Xây dự ng kiế n trúc ITS trong nghiên cứ u kế hoạ ch tổ ng thể 83

Bả ng 2.4.4 Đề xuấ t về dị ch vụ và nhóm dị ch vụ cho ngư ờ i sử dụ ng ITS ở Thái Lan 86 Bả ng 2.4.5 Điể m mạ nh và điể m yế u củ a Thái Lan trong phát triể n ITS 87

Bả ng 2.4.6 Cơ hộ i và thách thứ c củ a Thái Lan trong phát triể n ITS 88

Bả ng 2.4.7 Tình hình thự c hiệ n mộ t số dị ch vụ ngư ờ i sử dụ ng trong kiế n trúc ITS quố c gia củ a Singapore 90

Bả ng 2.4.8 So sánh tình hình thự c hiệ n mộ t số nhóm dị ch vụ trong Kiế n trúc ITS quố c gia ở mộ t số quố c gia / vùng lãnh thổ 92

Bả ng 2.5.1 Các dị ch vụ ITS và quy mô thành phố 102

Bả ng 2.5.2 Kế t quả thử nghiệ m đánh giá lự a chọ n các dị ch vụ cho Kiế n trúc tổ ng thể quố c gia về ITS Việ t Nam 108

Bả ng 3.1.1 Các tổ công tác củ a ISO/TC204 117

Bả ng 3.1.2 Quan hệ tư ơ ng ứ ng các tổ công tác CEN/TC278 và ISO/TC204 119

Bả ng 3.1.3 Các tổ công tác Tiêu chuẩ n hóa ITS Nhậ t Bả n 120

Bả ng 3.3.1 Loạ i tiêu chuẩ n công nghệ thông tin để hình thành dị ch vụ ITS hiệ n hành 133

Bả ng 4.2.1 Phạ m vi ứ ng dụ ng củ a 7 nhóm thiế t bị dò 202

Bả ng 5.2.1 Ký hiệ u mộ t vài loạ i thiế t bị củ a các hãng sả n xuấ t đã có ở Việ t Nam 232

Trang 12

Bả ng 5.2.2 So sánh công nghệ thu phí 237

Bả ng 5.2.3 So sánh công nghệ DSRC, RFID và mộ t số công nghệ khác 239

Bả ng 5.2.4 Kinh nghiệ m Sử dụ ng củ a Active RF-Tag cho Thu phí tạ i Mỹ 242

Bả ng 5.2.5 Áp dụ ng Passive RF-Tag biể u phí tư ơ ng ứ ng chiề u dài quãng đư ờ ng ở Mỹ 242

Bả ng 5.2.6 So sánh các phư ơ ng pháp vậ n hành làn thu phí ETC tạ i trạ m thu phí 246

Bả ng 5.2.7 Giớ i hạ n độ nhạ y củ a OBU 252

Bả ng 5.2.8 Các mứ c và tầ n số củ a tín hiệ u nhiễ u 252

Bả ng 5.2.9 Giớ i hạ n phát xạ giả củ a OBU 253

Bả ng 5.2.10 Điề u kiệ n môi trư ờ ng xung quanh đố i vớ i thiế t bị trên xe (OBU) 255

Bả ng 5.2.11 Điề u kiệ n môi trư ờ ng xung quanh đố i vớ i máy chủ quả n lý OBU 258

Bả ng 5.2.12 Các giớ i hạ n mặ t nạ phổ 260

Bả ng 5.2.13 Giớ i hạ n cho phát xạ giả dẫ n và phát xạ giả bứ c xạ 260

Bả ng 5.2.14 Các giớ i hạ n mứ c loạ i bỏ cùng kênh 261

Bả ng 5.2.15 Giớ i hạ n độ chọ n lọ c kênh kề 262

Bả ng 5.2.16 Điề u kiệ n môi trư ờ ng xung quanh đố i vớ i thiế t bị bên đư ờ ng (RSU) 266

Bả ng 5.3.1 Danh mụ c các thiế t bị chính ở khu vự c thu phí 276

Bả ng 5.3.2 So sánh các phư ơ ng thứ c trả phí khác nhau đố i vớ i ETC 281

Trang 13

DANH MỤ C HÌNH VẼ

Hình 1.1.1 ITS vớ i 16 lĩnh vự c ứ ng dụ ng chính 10

Hình 1.1.2 Lị ch sử phát triể n củ a ITS 11

Hình 1.2.1 Thông tin đa chứ c năng 22

Hình 1.2.2 Thông tin thờ i gian thự c 22

Hình 1.2.3 Hệ thố ng thông tin hành khách tiên tiế n 23

Hình 1.2.4 Thu phí ùn tắ c (giao thông đô thị ) 24

Hình 1.2.5 Trung tâm kiể m soát phư ơ ng tiệ n 24

Hình 1.2.6 Quả n lý vậ n tả i hàng hóa 25

Hình 1.2.7 Thanh toán điệ n tử 26

Hình 1.2.8 Trạ m thu phí 26

Hình 1.2.9 Hệ thố ng kiể m soát an toàn 27

Hình 1.2.10 Hệ thố ng Camera giám sát (CCTV) 28

Hình 1.2.11 Hệ thố ng điệ n thoạ i khẩ n cấ p – eCall trên xe ô tô 28

Hình 1.3.1 Đề tài cấ p bộ năm 1999 về Giao thông trí tuệ (ITS) 36

Hình 1.3.2 Hệ thố ng giám sát giao thông bằ ng hình ả nh trên tuyế n Pháp Vân- Cầ u Giẽ 38

Hình 2.1.1 Lư u đồ kiế n trúc Logic 59

Hình 2.1.2 Chuyể n đổ i từ kiế n trúc logic sang kiế n trúc vậ t lý 60

Hình 2.2.1 Tiế n trình nghiên cứ u Kiế n trúc ITS ở Châu Âu 64

Hình 2.2.2 Ứ ng dụ ng Kiế n trúc FRAME trong quá trình quy hoạ ch ITS 64

Hình 2.2.3 Phát triể n ITS trên cơ sở Kiế n trúc tổ ng thể ở Hoa Kỳ 67

Hình 2.2.4 Sơ đồ kiế n trúc Vậ t lý cấ p cao củ a ITS Hoa Kỳ , phiên bả n 7.0 (2012) 69

Hình 2.3.1 Quá trình phát triể n Kiế n trúc ITS củ a Hàn Quố c 77

Hình 2.4.1 Thiế t lậ p kiế n trúc hệ thố ng ITS củ aMalaysia 85

Hình 2.5.1 Gói công việ c củ a VITRANSS 2 103

Hình 2.5.2 Ba dị ch vụ và các gói công việ c do VITRANSS2 đề xuấ t 104

Hình 2.5.3 Kiế n trúc ITS tổ ng thể do VITRANSS2 đề xuấ t cho mạ ng đư ờ ng liên tỉ nh 106

Hình 3.1.1 Sả n phẩ m ITS cầ n đư ợ c tiêu chuẩ n hóa 115

Hình 3.2.1 Tính tư ơ ng hợ p (Khả năng cộ ng tác) 128

Trang 14

Hình 3.2.2 Giả i thích nghĩa hẹ p củ a “Tính tư ơ ng thích” 129

Hình 3.3.1 Khung tiêu chuẩ n kỹ thuậ t củ a hệ thố ng ITS theo VITRANSS2 133

Hình 3.3.2 Sơ đồ kiế n trúc Vậ t lý cấ p cao củ a ITS Hoa Kỳ (2012) 142

Hình 4.1.1 Các lĩnh vự c và dị ch vụ ngư ờ i dùng trong quả n lý, điề u hành đư ờ ng cao tố c 184

Hình 4.1.2 Sơ đồ khố i quá trình quả n lý, điề u hành đư ờ ng cao tố c 186

Hình 4.2.1 Tín hiệ u tạ i làn dẫ n vào đư ờ ng cao tố c 189

Hình 4.2.2 Bả ng phả n xạ 197

Hình 4.2.3 Các nhóm dị ch vụ và dị ch vụ ngư ờ i dùng “Quả n lý và xử lý các tình huố ng khẩ n cấ p” 203

Hình 5.1.1 Bố n thành phầ n chính củ a hệ thố ng thu phí 210

Hình 5.2.1 Dị ch vụ thu phí không dừ ng 224

Hình 5.2.2 Biể u đồ áp dụ ng công nghệ DSRC tạ i 3 khu vự c chính trên thế giớ i 231

Hình 5.2.3 Thiế t bị thu phí tự độ ng ETC 232

Hình 5.2.4 Sơ đồ thu phí theo công nghệ RFID hay DSRC 233

Hình 5.2.5 Việ c sử dụ ng chung hệ thố ng giữ a các ĐVVH đư ờ ng khác nhau tạ i Nhậ t 241

Hình 5.2.6 Cả i thiệ n độ chính xác bằ ng cách lặ p lạ i thông tin liên lạ c dữ liệ u 243

Hình 5.2.7 Tính năng bổ sung củ a DSRC (5.8GHz) và tầ n số vô tuyế n (865 MHz) 244 Hình 5.2.8 Kế t hợ p sử dụ ng ETC vớ i Chạ m & Đi 245

Hình 5.2.9 Cách sử dụ ng kế t hợ p áp dụ ng cho mạ ng đư ờ ng cao tố c 245

Hình 5.2.10 Vậ n hành làn thu phí linh hoạ t 245

Hình 5.2.11 Thế hệ ETC kế tiế p dự a trên công nghệ GPS và DSRC (hoặ c IR) 247

Hình 5.2.12 Nâng cấ p thế hệ ETC kế tiế p 248

Hình 5.2.13 Các phư ơ ng pháp kiể m tra tài khoả n trả trư ớ c 249

Hình 5.2.14 Phân bổ tài khoả n trả trư ớ c đế n tấ t cả các làn thu phí 249

Hình 5.2.15 Vấ n đề do khoả ng thờ i gian cậ p nhậ t tài khoả n trả trư ớ c 250

Hình 5.2.16 Các vấ n đề gây ra do chấ t lư ợ ng viễ n thông thấ p 250

Hình 5.2.17 Khe thờ i gian đo sai số tầ n số 253

Hình 5.3.1 Quá trình thu phí qua điệ n thoạ i di độ ng 272

Hình 5.3.2 Công thu phí ETC và OBU 274

Trang 15

Hình 5.3.4 Sơ đồ bố trí lắ p đặ t hệ thố ng ETC 275

Hình 5.3.5 Sơ đồ bố trí antenna ở hai đầ u trạ m 278

Hình 5.3.6 Nguyên lí làm việ c củ a RFID 279

Hình 5.3.7 Cấ u tạ o củ a modul reader 279

Hình 5.3.8 Sơ đồ kế t nố i thiế t bị ngoạ i vi vớ i modul reader 279

Hình 5.3.9 Module ASM 279

Trang 16

DANH MỤ C CÁC HỘ P

Hộ p 1.1.1 Quy mô và tăng trư ở ng củ a công nghệ thông tin 2

Hộ p 1.1.2 Các đị nh nghĩa khác nhau về Giao thông thông minh (ITS) 2

Hộ p 1.3.1 Trung tâm Điề u khiể n giao thông Hà Nộ i: Ứ ng dụ ng ITS đầ u tiên 37

Hộ p 1.3.2 Giám sát trậ t tự an toàn giao thông bằ ng hình ả nh củ a Hả i Châu 38

Hộ p 1.3.3 Hệ thố ng Điề u khiể n giao thông tạ i Thành phố Hồ Chí Minh 40

Hộ p 1.3.4 Dự án thí điể m thẻ thông minh do Nhậ t Bả n tài trợ ở Hà Nộ i 42

Hộ p 1.3.5 Đề tài cấ p nhà nư ớ c KC.01.14/11-15 về giao thông thông minh 47

Hộ p 2.1.1 Đị nh nghĩa kiế n trúc hệ thố ng 51

Hộ p 2.1.2 Kiế n trúc máy tính 52

Hộ p 2.1.3 Kiế n trúc củ a mộ t hệ thố ng ứ ng dụ ng ITS 53

Hộ p 2.1.4 Vì sao cầ n có kiế n trúc ITS quố c gia 53

Hộ p 2.1.5 Ví dụ về gói dị ch vụ 61

Hộ p 2.2.1 Kiế n trúc và đặ c điể m củ a FRAME 64

Hộ p 2.3.1 Mụ c tiêu cho từ ng lĩnh vự c ITS trong kiế n trúc ITS quố c gia Nhậ t Bả n 72

Hộ p 2.4.1 Mộ t số ư u tiên trong phát triể n ITS Trung Quố c 79

Hộ p 2.4.2 “i-Transport” Hệ thố ng giao thông tich hợ p - mộ t ví dụ trong thự c hiệ n kiế n trúc ITS củ a Singapore 89

Hộ p 3.1.1 Ý nghĩa củ a việ c tiêu chuẩ n hóa ITS 116

Hộ p 3.2.1 Nhữ ng nguyên tắ c chung trong tiêu chuẩ n hoá 125

Hộ p 3.2.2 Yêu cầ u đố i vớ i sả n phẩ m củ a Công nghệ thông tin trong hệ thố ng ITS 127 Hộ p 3.2.3 Đố i tư ợ ng tiêu chuẩ n hóa đố i vớ i dị ch vụ Thông tin / kiể m soát giao thông 132

Hộ p 3.3.1 Các Giao thứ c truyề n thông tiêu biể u 146

Hộ p 4.1.1 Dị ch vụ ITS cho ngư ờ i sử dụ ng ư u tiên thự c hiệ n theo VITRANSS2 183

Hộ p 4.2.1 Các dạ ng sự cố 199

Hộ p 5.1.1 Văn bả n pháp luậ t về chế độ thu, nộ p và quả n lý sử dụ ng phí sử dụ ng đư ờ ng bộ 208

Hộ p 5.1.2 Ứ ng dụ ng hệ thố ng ETC ở các nư ớ c 210

Hộ p 5.1.3 Điệ n thoạ i di độ ng để thanh toán phí đư ờ ng bộ : Mộ t số thí điể m đầ u tiên 213

Trang 17

Hộ p 5.1.4 Biể u khung mứ c thu phí 213

Hộ p 5.2.1 Nhữ ng bấ t cậ p trong công tác thu phí hiệ n nay 223

Hộ p 5.2.2 Các yêu cầ u chung đố i vớ i hệ thố ng thu phí 224

Hộ p 5.2.3 Quy đị nh về điề u kiệ n kỹ thuậ t và khai thác đố i vớ i thiế t bị nhậ n dạ ng vô tuyế n điệ n (RFID) đư ợ c sử dụ ng có điề u kiệ n 233

Hộ p 5.2.4 Phân tích so sánh các công nghệ thông tin Đư ờ ng-Xe trong ETC 241

Hộ p 5.2.5 Yêu cầ u kỹ thuậ t củ a Công nghệ Thông tin đố i vớ i khố i OBU 252

Hộ p 5.2.6 Các yêu cầ u kỹ thuậ t đố i vớ i khố i phát RSU 259

Hộ p 5.2.7 Các yêu cầ u kỹ thuậ t đố i vớ i khố i thu RSU 261

Hộ p 5.2.8 Mộ t sô tiêu chuẩ n và quy chuẩ n kỹ thuậ t áp dụ ng cho Trung tâm dữ liệ u269 Hộ p 5.3.1 Thẻ RFID 279

Hộ p 5.3.2 Phầ n mề m cho hệ thố ng ETC 280

Trang 19

CHƯ Ơ NG 2: NGHIÊN CỨ U VỀ KIẾ N TRÚC ITS

Chư ơ ng này sẽ bàn về kiế n trúc củ a hệ thố ng ITS, mộ t vấ n đề “cố t tử ’ củ a bấ t cứ

mộ t quố c gia nào khi muố n phát triể n công nghệ giao thông thông minh Lầ n lư ợ t,nhữ ng nộ i dung liên quan về khái niệ m chung, tầ m quan trọ ng, cơ cấ u và các mứ c kiế ntrúc ITS sẽ đư ợ c đề cậ p Tiế p theo là tổ ng quan về kiế n trúc ITS ở mộ t số Quố c gia,vùng lãnh thổ và mộ t số đề xuấ t hiệ n nay về kiế n trúc ITS cho Việ t Nam

2.1 Nhữ ng vấ n đề chung về kiế n trúc ITS

Cuố i thế kỷ 20, thế giớ i bắ t đầ u thự c hiệ n các dự án quy mô lớ n vớ i mụ c đích tiêntiế n và đa dạ ng Đồ ng thờ i , bắ t đầ u có nhữ ng cả i thiệ n đáng kể trong các công nghệ

thành phầ n thiế t yế u để thự c hiệ n các dự án đó Quan trọ ng nhấ t là các công nghệ xử

lý thông tin bao gồ m kỹ thuậ t máy tính, kỹ thuậ t thông tin và công nghệ viễ n thông đã

đạ t tớ i trình độ kỹ thuậ t số Bằ ng cách kế t hợ p công nghệ xử lý thông tin và công nghệ

viễ n thông,ngư ờ i ta đã xây dự ng đư ợ c các hệ thố ng quy mô lớ n vớ i các mụ c đích tiên

tiế n và đa dạ ng

Nhữ ng hệ thố ng quy mô lớ n như vậ y có thể đư ợ c thự c hiệ n do kế t hợ p các côngnghệ khác nhau, tạ o nên các hệ thố ng theo nhiề u cách.Vì vậ y , khi xây dự ng mộ t hệ

thố ng, điề u quan trọ ng là tạ o ra mộ t nhậ n thứ c chung về ý tư ở ng tổ ng thể giữ a các bên

liên quan, và thúc đẩ y việ c thự c hiệ n hiệ u quả mộ t hệ thố ng tích hợ p Khi xây dự ng

mộ t hệ thố ng quy mô lớ n bao gồ m các công nghệ đa dạ ng, việ c đầ u tiên là chuẩ n bị

trư ớ c mộ t kiế n trúc cho toàn bộ hệ thố ng, và sau đó phát triể n các hệ thố ng cụ thể phù

hợ p vớ i kiế n trúc này

Hộ p 2.1.1 Đị nh nghĩa kiế n trúc hệ thố ng

Đị nh nghĩa: Kiế n trúc hệ thố ng là mộ t cơ c ấ u cho toàn bộ hệ thố ng trong đó nêu rõ các phầ n tử

thành phầ n (công nghệ và hệ thố ng cụ thể ) và mố i quan hệ củ a chúng vớ i nhau.

Đây là điề u chủ chố t để thiế t kế và phát triể n mộ t hệ thố ng sao cho nó làm việ c như mộ t thể thố ng

Nguồ n: “Worldbank, 2004

2.1.1 Khái niệ m

2.2.1.1 Thuậ t ngữ “Kiế n trúc” trong Công nghệ

Theo lị ch sử , thuậ t ngữ “kiế n trúc” (Architecture) đư ợ c dùng trong công nghệcùng vớ i tên tuổ i củ a nhà toán họ c Von Neumann (xem Riley H N, 1987) Chính VonNeumann đã trả lờ i câu hỏ i: “máy tính và hệ thố ng máy tính cầ n đư ợ c tổ chứ c, thiế t kế

và hoạ t độ ng như thế nào” Kiế n trúc máy tính củ a ông đã đặ t nề n tả ng cho lị ch sửphát triể n hơ n 60 năm củ a công nghệ thông tin Hộ p 2.1.2 nêu thêm các thông tin vềkiế n trúc máy tính

7

Definition: System Architecture is a structure for the entire system that illustrates component elements (technologies and specific systems) and their relation to each other It is essential for designing and developing a system that works as a whole.

Nguồ n: “Worldbank, 2004”

Trang 20

Hộ p 2.1.2 Kiế n trúc máy tính

Kiế n trúc máy tính là gì?

Trong kỹ thuậ t máy tính, kiế n trúc máy tính là các quy đị nh chung về khái niệ m và cấ u trúc hoạ t

độ ng căn bả n củ a mộ t hệ thố ng máy tính Nó là mộ t bả n mô tả về các yêu cầ u chứ c năng (đặ c biệ t là tố c

độ và các kế t nố i tư ơ ng hỗ ) và yêu cầ u thiế t kế các hoạ t độ ng cho nhữ ng bộ phậ n khác nhau củ a mộ t máy tính - tậ p trung chủ yế u vào việ c CPU hoạ t độ ng nộ i tạ i như thế nào và tru y cậ p các đị a chỉ trong bộ nhớ bằ ng cách nào.

Kiế n trúc máy tính cũng có thể đư ợ c đị nh nghĩa như là khoa họ c và nghệ thuậ t lự a chọ n và kế t nố i các thành phầ n phầ n cứ ng để tạ o thành các máy tính đáp ứ ng đư ợ c các mụ c đích về tính năng, hiệ u suấ t

và giá cả

Ba bộ phậ n chủ yế u cấ u thành kiế n trúc máy tính:

1 Kiế n trúc tậ p lệ nh (Instruction set architecture, ISA), là hình ả nh trừ u tư ợ ng củ a mộ t hệ thố ng tính toán đư ợ c nhìn từ góc độ củ a mộ t lậ p trình viên sử dụ ng ngôn ngữ máy (hay hợ p ngữ ), bao gồ m t ậ p

lệ nh, cách đánh đị a chỉ bộ nhớ (memory address modes), các thanh ghi, và các đị nh dạ ng đị a chỉ và dữ liệ u.

2 Vi kiế n trúc (Microarchitecture), còn gọ i là Tổ chứ c máy tính (Computer organization) là mộ t mô

tả bậ c thấ p, cụ thể hơ n về hệ thố ng Mô tả này nói về các bộ phậ n cấ u thành củ a hệ thố ng đư ợ c kế t nố i

vớ i nhau như thế nào và chúng hoạ t độ ng tư ơ ng hỗ như thế nào để t hự c hiệ n kiế n trúc tậ p lệ nh Ví dụ , kích thư ớ c bộ đệ m cache củ a mộ t máy tính là mộ t đặ c điể m về tổ chứ c máy tính mà thư ờ ng không liên quan đế n kiế n trúc tậ p lệ nh.

hệ thố ng tính toán chẳ ng hạ n:

Các đư ờ ng kế t nố i hệ thố ng như bus (máy tính) và switch;

Các bộ điề u khiể n bộ nhớ (memory controller) và các cây phả hệ bộ nhớ ;

Các cơ chế CPU off-load như Direct memory access (truy nhậ p bộ nhớ trự c tiế p);

Các vấ n đề như đa xử lý (multi-processing).

Trong các bộ phậ n trên, “kiế n trúc tậ p lệ nh” thư ờ ng ít thay đổ i trong khi các nhà sả n xuấ t thi nhau

cả i tiế n các bộ phậ n còn lạ i Kiế n trúc máy tính dĩ nhiên có thể có thêm các bộ phậ n khác.

2.2.1.2 Kiế n trúc củ a mộ t hệ thố ng ứ ng dụ ng ITS

Như đã nêu, khái niệ m “kiế n trúc” đã đóng vai trò quan trọ ng trong lị ch sử pháttriể n máy tính Vì vậ y, không có gì ngạ c nhiên, vớ i ITS ta cũng có khái niệ m “kiế ntrúc củ a ITS” Vớ i mộ t loạ i hệ thố ng ứ ng dụ ng ITS, kiế n trúc củ a nó đư ợ c hiể u làkhuôn khổ quy đị nh chung xem hệ thố ng ấ y sẽ đư ợ c tổ chứ c, thiế t kế và hoạ t độ ng nhưthế nào (Xem Hộ p 2.1.3) Ví dụ , kiế n trúc chung củ a Hệ thố ng điề u khiể n giao thông

(TMC-Traffic Management Center) nêu rõ hệ này sẽ cung cấ p nhữ ng dị ch vụ gì, cóchứ c năng gì, luồ ng thông tin thế nào

Khác vớ i “kiế n trúc máy tính”, vố n ra đờ i nhờ thiên tài củ a mộ t cá nhân (Von

Neumann),kiế n trúc củ a hệ thố ng ứ ng dụ ng ITS thư ờ ng là do nhiề u bên liên quan bao

gồ m bên chuyên gia, bên sả n xuấ t và bên sử dụ ng cùng nhau thả o ra và thố ng nhấ t

dư ớ i mộ t dạ ng nào đó

Trang 21

Hộ p 2.1.3 Kiế n trúc củ a mộ t hệ thố ng ứ ng dụ ng ITS

Kiế n trúc hệ thố ng ITS là mộ t "khuôn khổ tổ ng thể củ a ITS", nó cho thấ y hệ thố ng có nhữ ng

bộ phậ n cấ u thành chính gì và hoạ t độ ng tư ơ ng hỗ giữ a nhữ ng bộ phậ n này Mộ t phầ n rấ t quan

trọ ng củ a kiế n trúc hệ thố ng là việ c xác đị nh và mô tả các giao diệ n giữ a các cấ u thành chính củ a ITS Các giao diệ n này cho phép các bộ phậ n cấ u thành chính củ a mộ t hệ thố ng giao thông thông minh tổ ng thể giao tiế p vớ i nhau và làm việ c cùng nhau Nhiề u tiêu chuẩ n kỹ thuậ t ITS quan trọ ng

đư ợ c xây dự ng để điề u khiể n các giao diệ n này phù hợ p.

Kiế n trúc hệ thố ng ITS cung cấ p mộ t khuôn khổ cho việ c lậ p kế hoạ ch, xác đị nh, triể n khai

- Nhữ ng dị ch vụ mà hệ thố ng ITS và các ứ ng dụ ng củ a nó dự kiế n thự c hiệ n.

- Nhữ ng thự c thể vậ t lý mang các chứ c năng này.

- Dòng thông tin và luồ ng dữ liệ u kế t nố i các chứ c năng và các thự c thể Điề u này nghe có vẻ hơ i phứ c tạ p, như ng nói mộ t cách không chính thứ c, kiế n trúc hệ thố ng ITS mô

tả nhữ ng gì mà ITS thự c hiệ n (dị ch vụ cho ngư ờ i sử dụ ng), thự c thể mà điề u này xả y ra (vậ t lý), và thông tin di chuyể n giữ a các bộ phậ n thành phầ n này (luồ ng thông tin/dữ liệ u).

Nguồ n: “Worldbank, 2004”. 2.1.1.3 Kiế n trúc ITS ở tầ ng quố c gia và tầ ng đị a phư ơ ng

Các ứ ng dụ ng ITS đố i vớ i mộ t quố c gia đề u rấ t đa dạ ng, thư ờ ng cầ n kinh phí lớ n

và nhân lự c trình độ cao nên có sự tham gia củ a nhiề u bên liên quan và đư ợ c hình

thành quanhiề u giai đoạ n Làm thế nào để sự đa dạ ng ấ y không dẫ n tớ i hỗ n loạ n côngnghệ Việ c đầ u tiên là xây dự ng “Kiế n trúc ITS Quố c gia”

Kiế n trúc ITS quố c gia là khuôn khổ quy đị nh chung củ a toàn bộ hệ thố ng ứ ng

dụ ng ITS trong mộ t quố c gia, vùng lãnh thổ nhằ m làm cho các ứ ng dụ ng này, dù đư avào sử dụ ng trư ớ c hay sau, đị a phư ơ ng này hay đị a phư ơ ng khác có thể kế t hợ p vớ inhau thành mộ t hệ thố ng chung Kiế n trúc ITS quố c gia xác đị nh khung thố ng nhấ tlàm cơ sở cho việ c hư ớ ng dẫ n triể n khai phố i hợ p chư ơ ng trình ITS ở khu vự c công

cộ ng cũng như tư nhân.Nó là xuấ t phát điể m để từ đó các nhà đầ u tư có thể cùng làmviệ c vớ i nhau tạ o ra sự đồ ng bộ giữ a các phầ n tử trong ITS mộ t cách đả m bả o

Kiế n trúc ITS đị a phư ơ ng dự a trên mộ t số quan điể m và quy hoạ ch hệ thố ng ITS

đị a phư ơ ng và dự a vào kiế n trúc Quố c gia để xây dự ng nên Kiế n trúc ITS đị a phư ơ ng

cầ n theo kiế n trúc Quố c gia, lự a chọ n ra nhữ ng dị ch vụ phù hợ p theo yêu cầ u củ a đị a

phư ơ ng, đồ ng thờ i dự a trên đặ c điể m bả n thân mà thêm vào nộ i dung bộ phậ n thích

ứ ng Kiế n trúc ITS đị a phư ơ ng cho thấ y toàn bộ yêu cầ u về ITS và nổ i bậ t đặ c thù đị aphư ơ ng

Kiế n trúc nhánh dự a trên kiế n trúc đị a phư ơ ng làm cơ sở , dự a trên kiế n trúc đị a

phư ơ ng đư a ra nhữ ng nhánh cơ sở tiế n hành quy hoạ ch Trong tình huố ng không có

kiế n trúc hệ thố ng đị a phư ơ ng, kiế n trúc nhánh có thể xây dự ng trự c tiế p từ kiế n trúcquố c gia

Hộ p 2.1.4 Vì sao cầ n có kiế n trúc ITS quố c gia

ITS là mộ t hệ thố ng mớ i kế t nố i công nghệ giao thông vậ n tả i vớ i công nghệ thông tin và truyề n thông Nế u có mộ t dự án ITS mà ngư ờ i tham gia (tư nhân hay cơ quan công quyề n) có cách hiể u khác

Trang 22

khi các nhà sả n xuấ t khác nhau thiế t lậ p các hệ thố ng, phù hợ p vớ i nhu cầ u, khả năng củ a họ thì việ c chia sẻ thông tin rấ t khó vì các hệ thố ng sẽ khác nhau theo khu vự c và chứ c năng , mứ c độ tư ơ ng hợ p

củ a thiế t bị có thể thấ p Vì vậ y, dù là ngư ờ i thự c hiệ n hoặ c khai thác hệ thố ng, cầ n đả m bả o khả năng

tư ơ ng hợ p và khả năng tư ơ ng thích củ a hệ thố ng , tạ o điề u kiệ n chia sẻ thông tin và sử dụ ng hiệ u quả các thành phầ n hệ thố ng.Về vấ n đề này, kiế n trúc ITS quố c gia đư ợ c thành lậ p để bả o đả m khả năng

tư ơ ng hợ p và khả năng tư ơ ng thích củ a các hệ thố ng đó Kiế n trúc là mộ t khung cơ bả n cho cấ u trúc , chứ c năng và vai trò củ a dị ch vụ ITS cho ngư ờ i sử dụ ng.

thành củ a hệ thố ng mà mọ i nhà sả n xuấ t sẽ tuân theo khi lậ p kế hoạ ch, thiế t kế , xây dự ng và khai thác

và có mố i tư ơ ng quan vớ i các hệ thố ng khác Nó cung cấ p nề n tả ng để đả m bả o khả năng tư ơ ng hợ p

và khả năng tư ơ ng thích củ a hệ thố ng ở cấ p quố c gia , và hỗ trợ việ c lậ p kế hoạ ch và thiế t kế và ngăn chặ n khả năng chồ ng chéo dị ch vụ hoặ c là không có mộ t loạ i dị ch vụ nào đó.

d.Thư ờ ng đư ợ c chia thành từ ng khố i (modul) lắ p ghép lẫ n nhau;

c.Thư ờ ng đư ợ c xây dự ng theo từ ng giai đoạ n

2.1.2.2 Yêu cầ u xây dự ng kiế n trúc

Hệ thố ng cầ n đáp ứ ng 8 yêu cầ u sau:

+Đả m bả o tính khách quan củ a thông tin /dữ liệ u đầ u vào / đầ u ra;

+Đả m bả o tính tư ơ ng thích vớ i tiêu chuẩ n quố c tế ISO 14813 -1:2007-02 (Kiế n trúc

ITS);

+ Đả m bả o tính phù hợ p vớ i các điề u kiệ n kinh tế và xã h ộ i (như về các khía cạ nh

luậ t pháp, hiệ n trạ ng cơ sở hạ tầ ng, công nghiệ p và các quy đị nh về thông tin, truyề n

thông, điề u kiệ n thờ i tiế t khắ c nghiệ t, tình hình phân bố dân số Trong đó cầ n đặ c biệ tchú ý đế n nhữ ng khu vự c có cơ sở hạ tầ ng chư a phát triể n như nông thôn, vùng núi

yế u tố đông xe máy và sự tôn trọ ng luậ t giao thông còn thấ p);

+Đả m bả o tính tổ ng thể , toàn diệ n cho tấ t cả các loạ i đư ờ ng (không chỉ đư ờ ng cao

tố c), khu vự c củ a mạ ng lư ớ i giao thông;

+ Đả m bả o tính linh hoạ t để phù hợ p vớ i các thay đổ i về nhu cầ u xã hộ i cũng như

sự phát triể n khoa họ c công nghệ ;

+Đả m bả o khả năng kế thừ a, tích hợ p và liên thông giữ a các phầ n mề m;

+Là mộ t hệ thố ng mở xét về phầ n cứ ng;

+Đả m bả o khả năng nâng cấ p củ a hệ thố ng sau này

Trang 23

2.1.2.3 Tầ m quan trọ ng

Vớ i các đặ c điể m và tám yêu cầ u nêu trên, việ c quy hoạ ch, lậ p kế hoạ ch ứ ng dụ ngcông nghệ ITS mộ t cách tố i ư u là cầ n thiế t Kiế n trúc ITS quố c gia cung cấ p cơ sở choviệ c lậ p quy hoạ ch tổ ng thể , quy hoạ ch riêng phầ n, lậ p kế hoạ ch và tổ chứ c thự c hiệ n

ứ ng dụ ng công nghệ ITS, bao gồ m cả việ c xác đị nh tiế n trình ứ ng dụ ng, cách thứ c tổchứ c, phân tích chi phí, lợ i ích và đánh giá rủ i ro

Mộ t kiế n trúc hệ thố ng quố c gia hoặ c khu vự c quan trọ ng ở chỗ đây là mộ t khẳ ng

đị nh chính thứ c về cách tiế p cậ n ITS cấ p quố c gia hoặ c cấ p khu vự c, và là bư ớ c đầ utiên trên con đư ờ ng tạ o ra thiế t kế chi tiế t Tiế p theo, việ c thành lậ p và sử dụ ng kiế n

trúc ITS bổ sung đáng kể giá trị cho quá trình phát triể n ITS tổ ng thể theo nhiề u cáchkhác nhau

a Phù hợ p vớ i mọ i bên liên quan

Kiế n trúc ITS đư ợ c phát triể n từ mộ t tậ p hợ p các yêu cầ u chứ c năng dự a trên nhu

cầ u củ a ngư ờ i dùng và tậ p hợ p các dị ch vụ cho ngư ờ i sử dụ ng Chúng đư ợ c xác đị nhthông qua tham vấ n vớ i ngư ờ i sử dụ ng và các bên liên quan Vì vậ y, kiế n trúc đả m bả o

rằ ng ITS sẽ đư ợ c thự c hiệ n để đáp ứ ng nhu cầ u củ a tấ t cả các bên liên quan, chứkhông phả i thự c hiệ n công nghệ chỉ vì lợ i ích công nghệ

b Thúc đẩ y phát triể n các tiêu chuẩ n kỹ thuậ t ITS

Kiế n trúc ITS cũng sẽ hiể n thị rõ ràng các quy trình quan trọ ng đòi hỏ i mộ t giao

diệ n / giao thứ c chuẩ n hóa, đặ c biệ t là việ c trao đổ i thông tin liên lạ c và dữ liệ u Bằ ng

việ c xác đị nh các hệ thố ng phụ khác nhau và các dữ liệ u lư u thông giữ a chúng, kiế n

trúc cung cấ p bố i cả nh cho sự phát triể n các tiêu chuẩ n kỹ thuậ t8

Mộ t kiế n trúc ITS tố t sẽ giúp các bên liên quan xem xét trư ớ c các khả năng thấ t

bạ i và hỗ trợ các bư ớ c hợ p lý để giúp bả o đả m hiệ u suấ t hệ thố ng mộ t cách tố t nhấ ttrong điề u kiệ n bấ t bình thư ờ ng Khi xây dự ng mộ t kiế n trúc ITS, các chính sách giao

thông vậ n tả i và các giả đị nh về bên liên quan và vai trò củ a họ đã phả i đư ợ c thể hiệ n

rõ ràng Điề u này cho phép nhữ ng quyế t đị nh chung giữ a các đố i tác đư ợ c thự c hiệ n

nhị p nhàng, làm giả m nguy cơ hiể u nhầ m, đoán sai lẫ n nhau giữ a các bên Bằ ng cách

hỗ trợ sự phát triể n củ a công tác tiêu chuẩ n hóa , kiế n trúc ITS cũng làm giả m nguy cơ

có các tiêu chuẩ n phithự c tế hoặ c tiêu chuẩ n độ c quyề n mà các nhà sả n xuấ t chủ chố t

áp đặ t

e Kế t nố i ITS vớ i quy hoạ ch giao thông vậ n tả i.

8 Xem chư ơ ng 3

Trang 24

ITS cầ n đư ợ c tích hợ p vào kế hoạ ch giao thông vậ n tả i đị a phư ơ ng hoặ c khu vự c.Kiế n trúc ITS hỗ trợ việ c tích hợ p này vì các bên liên quan đề u tham gia để xác đị nh

các mố i quan hệ dự tính giữ a kế hoạ ch giao thông vậ n tả i thông thư ờ ng và giả i pháp

Nó cũng có thể bổ sung thêm nộ i dung cho nhữ ng kế hoạ ch đó thông qua việ c xác đị nhnhữ ng gì cầ n thiế t để cung cấ p các dị ch vụ và mứ c độ ư u tiên để thự c hiệ n chúng

f Cung cấ p mộ t cơ sở để phát triể n hệ thố ng

Kiế n trúc vậ t lý và trong kiế n trúc ITS nói chung, có nhữ ng mô tả rõ yêu cầ u khaithác Do vậ y, nó sẽ cung cấ p mộ t cơ sở đúng đắ n để xác đị nh chứ c năng củ a cácmodun xử lý dữ liệ u cụ thể , xác đị nh nơ i việ c xử lý cầ n đư ợ c thự c hiệ n, và nhữ ng dữ

liệ u nào cầ n đư ợ c giữ lạ i hay chia sẻ giữ a các đơ n vị xử lý dữ liệ u Vì vậ y, kiế n trúc

cung cấ p mộ t nề n tả ng hàng đầ u để từ đó sự phát triể n hệ thố ng

g Cung cấ p mộ t khuôn khổ mở rộ ng trong tư ơ ng lai.

Kiế n trúc ITS cung cấ p mộ t khuôn khổ để mở rộ ng hệ thố ng và nâng cấ p côngnghệ Bằ ng cách tuân theo mộ t kiế n trúc, ta có cơ sở cho việ c phát triể n và mở rộ ng

Các hệ thố ng dị ch vụ mớ i, hệ thố ng, hoặ c phạ m vi đị a lý có thể đư ợ c bổ sung thêmvào mà không cầ n tái cơ cấ u tố n kém hoặ c trang bị thêm cho các hệ thố ng hiệ n có, vớ i

điề u kiệ n là việ c mở rộ ng phù hợ p các thông số có chứ c năng củ ng cố kiế n trúc

2.1.3 Mứ c kiế n trúc ITS

Có mộ t sự tư ơ ng đồ ng giữ a kiế n trúc ITS và kiế n trúc nhà cử a Kiế n trúc củ a mộ tngôi nhà có thể đư ợ c thể hiệ n bằ ng các hình thứ c khác nhau để phù hợ p vớ i ngư ờ i sử

dụ ng kiế n trúc này.Đố i vớ i chủ sở hữ u nhà, kiế n trúc sư cho họ xem bả n phác thả o và

các mặ t bằ ng sàn Đố i vớ i các công nhân xâ y dự ng, kiế n trúc sư cho họ thấ y bả n vẽ

các dầ m và cộ t và cho kích thư ớ c chính xác Tư ơ ng tự như vậ y, kiế n trúc hệ thố ng củ a

mộ t ITS riêng có thể đư ợ c thể hiệ n bằ ng các hình thứ c khác nhau sao cho phù hợ p đố i

vớ i từ ng đố i tư ợ ng Việ c lự a chọ n mộ t hình thứ c cụ thể phụ thuộ c vào nhu cầ u củ a

từ ng bên liên quan

Kiế n trúc ITS chủ yế u quy đị nh đế n việ c trao đổ i và kiể m soát thông tin giữ a các

hệ thố ng ở các mứ c trừ u tư ợ ng khác nhau ,như mô tả qua mô hình nhiề u cấ p như trong

Bả ng 2.1.1 Các nhà quả n lý giao thông và vậ n tả i chỉ đị nh các thuộ c tính cao cấ p,hoặ c chính sách ở cấ p D và C, vàsau đó đư a ra cấ u trúc kiế n trúc ở cấ p độ B phù hợ p

vớ i các thuộ c tính này Mứ c A không hoàn toàn là mộ t phầ n củ a kiế n trúc mặ c dù nó

thư ờ ng đư ợ c gọ i như vậ y, nó đạ i diệ n cho giai đoạ n mộ t nhà cung cấ p thiế t kế mộ t hệ

thố ng, hoặ c mộ t bộ phậ n cấ u thành phù hợ p vớ i kiế n trúc

Kiế n trúc cấ p độ D cầ n phả n ánh nhữ ng khó khăn thự c tế củ a các cơ quan giaothông vậ n tả i, và phả n ánh các yêu cầ u về đặ c tính hệ thố ng chẳ ng hạ n như khả nă ng

tư ơ ng tác giữ a các cơ quan tham gia và duy trì kiể m soát thông tin củ a các cơ quan

tư ơ ng ứ ng Nó có thể cho thấ y nơ i mà cơ cấ u tổ chứ c hiệ n tạ i phả i đư ợ c sử a đổ i vàthay đổ i có thể khá triệ t để cung cấ p các dị ch vụ ITS Ví dụ , mộ t Trung tâm điề u khiể n

giao thông (TCC) có thể cầ n phả i trao đổ i dữ liệ u vớ i mộ t mộ t Trung tâm điề u khiể n

Trang 25

này là mộ t vấ n đề quan trọ ng, tuy rằ ng việ c thự c hiệ n có thể rấ t đơ n giả n hoặ c kháphứ c tạ p Trong mộ t số trư ờ ng hợ p chỉ cầ n mộ t đư ờ ng dây điệ n thoạ i đơ n giả n để gọ i

là đủ Các trư ờ ng hợ p khác có thể yêu cầ u mộ t liên kế t dữ liệ u chuyê n dụ ng an toàn,

tố c độ cao để truyề n hình ả nh truyề n hình mạ ch kín Mứ c độ cầ n có để kế t nố i và cókhả năng tư ơ ng tác phả i đư ợ c quy đị nh đầ y đủ ở phầ n xây dự ng mụ c đích phân tíchkiế n trúc mặ c dù việ c lự a chọ n công nghệ cụ thể nên để cho các nhà thiế t kế hệ thố ngthự c hiệ n

Kiế n trúc cấ p D đặ t khuôn khổ để trong đó kiế n trúc cấ p C có thể đư ợ c xác đị nh.Kiế n trúc cấ p C quyđị nh các thuộ c tính củ a hệ thố ng ITS hoạ t độ ng dư ớ i sự kiể m soát

củ a mộ t cơ quan duy nhấ t,và nó có thể tính đế n các đặ c điể m củ a cả hệ thố ng "di sả n"

hiệ n có và hệ thố ng kế hoạ ch tư ơ ng lai Các vấ n đề xử lý ở cấ p độ C và D giố ng nhau

Bả ng 2.1.1 Mô hình 4 cấ p để phân tích kiế n trúc ITS

MỨ C ĐỘ D Khả năng tư ơ ng tác đa cơ quan

MỨ C ĐỘ C Thuộ c tính hệ thố ng đơ n cơ quan

MỨ C ĐỘ B Kế t cấ u hệ thố ng

MỨ C ĐỘ A Thiế t kế bộ phậ n cấ u thành hệ thố ng phụ

2.1.4 Các yế u tố cấ u thành kiế n trúc ITS

Kiế n trúc hệ thố ng ITS do mộ t số yế u tố hình thành như : chủ thể ngư ờ i dùng, chủthể dị ch vụ , dị ch vụ ngư ờ i dùng, chứ c năng hệ thố ng, kiế n trúc logic, kiế n trúc vậ t lý(xem bả ng 2.1.2)

a Chủ thể ngư ờ i dùng

Đây là ngư ờ i sử dụ ng chính củ a các dị ch vụ , là chủ thể quyế t đị nh chính tạ i mộ t

lĩnh vự c dị ch vụ nào đó Khái niệ m ngư ờ i sử dụ ng ở đây hiể u rấ t rộ ng rãi, có thể là bấ t

cứ cá nhân, tậ p thể , khu vự c công hay tư nhân có nhu cầ u sử dụ ng

Bả ng 2.1.2 Yế u tố cấ u thành kiế n trúc hệ thố ng ITS

Trang 26

5 Kiế n trúc logic Tổ chứ c củ a chứ c năng hệ thố ng ITS nhằ m cung cấ p dị ch vụ

ngư ờ i dùng

7 Gói thiế t bị Nhóm các chứ c năng củ a mộ t hệ thố ng vớ i nhau thành mộ t “thiế t

bị hoạ t độ ng đư ợ c" bao gồ m cả phầ n cứ ng và phầ n mề m

8 Gói dị ch vụ Đư ợ c xác đị nh từ mộ t số gói thiế t bị cầ n thiế t làm việ c cùng

nhau (thư ờ ng là qua hệ thố ng con khác nhau) để cung cấ p mộ t

dị ch vụ ITS cho trư ớ c

b Chủ thể dị ch vụ

Đây là ngư ờ i cung cấ p dị ch vụ Quan hệ giữ a chủ thể ngư ờ i dùng và chủ thể dị ch

vụ là q uan hệ đư ợ c phụ c vụ và phụ c vụ Xác đị nh rõ ràng quan hệ này tứ c làm sáng tỏ

mố i quan hệ cung cầ u tư ơ ng quan song phư ơ ng, đây là việ c tiế n hành phân tích nhu

cầ u củ a dị ch vụ ngư ờ i dùng, đị nh nghĩa dị ch vụ ngư ờ i dùng làm tiề n đề và cơ sở chocác dị ch vụ con cho ngư ờ i dùng

c Dị ch vụ ngư ờ i dùng

Đây là các yêu cầ u đố i vớ i hệ thố ng ITS đứ ng trên góc độ ngư ờ i dùng đư a ra, tứ c

là quá trình đị nh nghĩa các vấ n đề Dị ch vụ ngư ờ i dùng là cơ sở củ a kiế n trúc hệ thố ngITS, nó quyế t đị nh kiế n trúc hệ thố ng có hoàn chỉ nh hay không, có đáp ứ ng đầ y đủ yêu

cầ u ngư ờ i dùng hay không; chứ c năng hệ thố ng là nhữ ng dị ch vụ mà hệ thố ng ITS cóthể đáp ứ ng đố i vớ i yêu cầ u ngư ờ i dùng, cầ n p hả i có các dạ ng chứ c năng xử lý cụ thể Các dị ch vụ thư ờ ng đư ợ c gộ p thành các nhóm dị ch vụ như đã nêu trong Chư ơ ng 1.Xác đị nh danh sách này là việ c làm đầ u tiên khi bắ t đầ u xây dự ng kiế n trúc ITS

d Chứ c năng hệ thố ng hay “Yêu cầ u đố i vớ i dị ch vụ củ a ngư ờ i sử dụ ng” (User Service Requirements)

Mỗ i dị ch vụ ngư ờ i sử dụ ng lạ i cầ n có mộ t số chứ c năng cầ n xác đị nh rõ nhữ ngchứ c năng cụ thể , gọ i là “Yêu cầ u đố i vớ i dị ch vụ ” Danh sách các “Yêu cầ u” nàychính là các đòi hỏ i cơ bả n để từ đó xây dự ng hệ thố ng kiế n trúc ITS quố c gia Ví dụ ,

dị ch vụ “Điề u khiể n giao thông” có bố n “chứ c năng chính”: Tố i ư u hóa dòng lư u

thông; (2) Giám sát dòng giao thông; (3) Điề u khiể n dòng giao thông và (4) Cung cấ p

thông tin liên quan.Chứ c năng “Tố i ư u hóa dòng lư u thông” lạ i đư ợ c chia chia thànhnhiề u chứ c năng, trong đó có chứ c năng “Có sử dụ ng chiế n lư ợ c tố i ư u”, chứ c năngnày lạ i có thể tách thành nhiề u chứ c năng con hơ n nữ a Việ c lậ p danh sách rấ t chi tiế tnày đòi hỏ i công sứ c rấ t lớ n nên các nư ớ c thư ờ ng dự a vào kế t quả củ a các quố c gia đitrư ớ c

e Kiế n trúc Logic (Logical Architecture)

Kiế n trúc Logic đị nh nghĩa mộ t tậ p các chứ c năng (hoặ c các quá trình) và cácluồ ng thông tin (hoặ c các luồ ng dữ liệ u) có đáp ứ ng vớ i các yêu cầ u dị ch vụ ngư ờ idùng thả o luậ n ở trên Kiế n trúc Logic là mộ t công cụ hỗ trợ trong việ c tổ chứ c nhiề u

Trang 27

thự c thể phứ c tạ p và các mố i quan hệ Nó tậ p trung vào việ c mô tả các quá trình chứ cnăng và luồ ng thông tin củ a hệ thố ng.

Hình 2.1.1 Lư u đồ kiế n trúc Logic

Kiế n trúc Logic xác đị nh việ c chuyể n giao dữ liệ u trong không gian hệ thố ng,

nhằ m hoàn thành các dị ch vụ mà cấ u thành các tầ ng logic Nó dự a theo các loạ i dị ch

vụ ngư ờ i dùng ITS, chứ c năng ITS cầ n có và các quy phạ m (kỹ thuậ t) cầ n thiế t, từ đó

đị nh nghĩa tin tứ c đư ợ c chuyể n giao giữ a các bộ phậ n chứ c năng Kiế n trúc logic giúpxác đị nh các chứ c năng hệ thố ng và luồ ng thông tin, phát triể n và hư ớ ng dẫ n về yêu

cầ u chứ c năng cho các hệ thố ng mớ i và cả i tiế n Kiế n trúc Logic này độ c lậ p vớ i các tổ

chứ c và công nghệ , nghĩa là, nó không xác đị nh ở đâu hoặ c do ai mà chứ c năng đư ợ cthự c hiệ n trong hệ thố ng, cũng như không xác đị nh cách thứ c mà chứ c năng này sẽ

đư ợ c thự c hiệ n

f Kiế n trúc vậ t lý (Physical Architecture)

Đây là cách nhìn hệ thố ng ITS theo quan điể m vậ t lý (khác so vớ i chứ c năng) Nóphác cho biế t mộ t thự c thể vậ t lý (mặ c dù không phả i là mộ t thiế t kế chi tiế t) sẽ nhưthế nào để hệ thố ng có thể cung cấ p các chứ c năng cầ n thiế t Kiế n trúc vậ t lý thự c thể

hoá, mô hình hoá các chứ c năng trong kiế n trúc logic, đem các chứ c năng quy thànhcác hệ thố ng và hệ thố ng con có tính trự c quan Kiế n trúc vậ t lý là kế t quả quá trình

gán các chứ c năng trong kiế n trúc logic vớ i các đố i tư ợ ng vậ t lý

Hình 2.1.2 chỉ ra quá trình chuyể n đổ i từ kiế n trúc logic sang kiế n trúc vậ t lý Từ

hình có thể thấ y, hệ thố ng con M trong kiế n trúc vậ t lý thự c hiên chứ c năng A và B

trong kiế n trúc logic, hệ thố ng con N kiế n trúc vậ t lý thự c hiệ n chứ c năng C và D trong

kiế n trúc logic Luồ ng dữ liệ u trong kiế n trúc logic đư ợ c kế t hợ p lạ i để đị nh nghĩa hai

cổ ng giao tiế p củ a hệ thố ng con M và N

Trang 28

Hình 2.1.2 Chuyể n đổ i từ kiế n trúc logic sang kiế n trúc vậ t lý

Ngoài ra, các luồ ng dữ liệ u (từ kiế n trúc Logic) có nguồ n gố c từ mộ t hệ thố ng con

vàkế t thúc tạ i hệ con khác đư ợ c nhóm lạ i vớ i nhau thành dòng vậ t lý (còn gọ i là dòng

kiế n trúc) Như vậ y, dòng kiế n trúc có thể chứ a mộ t hoặ c nhiề u dòng dữ liệ u chi tiế t.Các dòng kiế n trúc và các yêu cầ u thông tin liên lạ c củ a chúng xác đị nh nên các giaodiệ n cầ n thiế t giữ a hệ thố ng con Xây dự ng kiế n trúc vậ t lý sẽ giúp xác đị nh các thông

tin liên lạ c mong muố n và tư ơ ng tác giữ a các tổ chứ c quả n lý giao thông vậ n tả i khácnhau

g Gói thiế t bị (Equipment Packages)

Thuậ t ngữ "gói thiế t bị " đư ợ c sử dụ ng trong kiế n trúc ITS để nhóm các chứ c năng

củ a mộ t hệ thố ng vớ i nhau thành mộ t “thiế t bị hoạ t độ ng đư ợ c" bao gồ m cả phầ n cứ ng

và phầ n mề m Mứ c độ tích hợ p vào nhóm sẽ dự a vào các dị ch vụ cầ n dùng và sự cầ n

thiế t để thích ứ ng vớ i mứ c độ khác nhau củ a chứ c năng bên trong Các gói thiế t bị cóliên quan chặ t chẽ vớ i các gói dị ch vụ (sẽ đư ợ c thả o luậ n sau) Kiế n trúc ITS quố c giaHoa kỳ xác đị nh có 233 gói thiế t bị Tậ p cụ thể các gói thiế t bị đư ợ c xác đị nh là chỉ

đơ n thuầ n là minh họ a và không phả i cách duy nhấ t để kế t hợ p các chứ c năng trong

mộ t hệ thố ng con

h Gói dị ch vụ (Service Packages)

Nhiề u dị ch vụ ngư ờ i sử dụ ng quá rộ ng, không thuậ n tiệ n trong việ c lậ p kế hoạ chtriể n khai thự c tế Ngoài ra, chúng thư ờ ng không dễ dàng để khớ p vào các môitrư ờ ng thể chế hiệ n có và không phân biệ t chứ c năng chính vớ i phụ Để giả i quyế tnhữ ng vấ n đề này (và để hỗ trợ việ c tạ o ra các dị ch vụ dự a trên kiế n trúc củ a hệthố ng), các dị ch vụ đư ợ c ghép thành từ ng khố i gọ i là "gói dị ch vụ " Các gói dị ch vụ

đư ợ c xác đị nh từ mộ t số gói thiế t bị cầ n thiế t làm việ c cùng nhau (thư ờ ng là qua hệ

thố ng con khác nhau) để cung cấ p mộ t dị ch vụ ITS cho trư ớ c và bả o đả m sự liên

Trang 29

Như vậ y, các gói dị ch vụ đư ợ c thiế t kế để giả i quyế t / đáp ứ ng mộ t hay mộ t số nhiệ m

vụ / nhu cầ u giao thông vậ n tả i cụ thể

Hộ p 2.1.5 Ví dụ về gói dị ch vụ

Xét dị ch vụ ngư ờ i dùng có tên là "Điề u khiể n giao thông".

Trong dị ch vụ này có gói dị ch vụ như là "Phụ c vụ xe có tín hiệ u ư u tiên " vớ i mộ t số chứ c năng như “Cấ p đèn xanh cho xe ư u tiên” và "Mở đư ờ ng khẩ n cấ p".

Dị ch vụ này, như mọ i dị ch vụ khác, còn có thể chia thành gói theo:

Chứ c năng cơ bả n (chẳ ng hạ n như chứ c năng “Giám sát giao thông”, có các gói dị ch vụ như "Giám sát mạ ng lư ớ i", "Giám sát thăm dò" và nhiề u gói khác);

Thể chế (chia theo chứ c năng củ a các cơ quan khác nhau);

tạ o thành từ các gói thiế t bị dư ớ i dạ ng hai hay nhiề u hệ thố ng con

Xácđị nh xong Gói dị ch vụ là điề u kiệ n tiên quyế t cho nhiề u công việ c quan trọ ng

về sau, trong đó có việ c Xây dự ng Quy hoạ ch tổ ng thể và Xác đị nh các đố i tư ợ ng tiêu

chuẩ n hóa cầ n thiế t

2.1.5 Việ c xây dự ng kiế n trúc ITS quố c gia

2.1.5.1 Xây dự ng kiế n trúc ITS quố c gia: hai bài họ c

Kinh nghiệ m trên thế giớ i chứ ng tỏ , việ c xây dự ng kiế n trúc ITS quố c gia là cầ nthiế t như ng không dễ dàng Có hai bài họ c kinh nghiệ m như sau:

+ Việ c xây dự ng kiế n trúc ITS quố c gia phả i do nhà nư ớ c đứ ng ra chủ trì vớ i sựtham gia củ a rấ t nhiề u bên liên quan Trách nhiệ m xây dự ng và thự c hiệ n kiế n trúc ITSquố c gia là củ a các cấ p quả n lý nhà nư ớ c Chính quyề n đứ ng ra tậ p hợ p các bên liên

quan (giao thông vậ n tai, cả nh sát, nhà sả n xuấ t, nhà khoa họ c, ngư ờ i sử dụ ng…) đểcùng nhau xác đị nh kiế n trúc này Sau đó, cơ quan Giao thông duy trì việ c theo dõi và

hư ớ ng dẫ n thự c hiệ n kiế n trúc này;

+ Ngay đố i vớ i các nư ớ c đã phát triể n, việ c xây dự ng thiế t kế kiế n trúc ITS quố c

gia củ a hệ thố ng là mộ t quá trình đầ u tư lâu dài và tố n kém Từ tháng 9 năm 1993, BộGiao thông Mỹ đã bắ t đầ u mộ t chư ơ ng trình kéo dài 33 tháng để xây dự ng kiế n trúc hệthố ng Kiế n trúc hệ thố ng quố c gia Mỹ đư ợ c công bố mùa hè năm 1996 vớ i hơ n 5000trang mô tả Vào tháng Sáu năm 1996, họ đã công bố mộ t dự án chuẩ n hóa ITS kéo dài

5 năm vớ i danh sách hơ n 44 hạ ng mụ c ư u tiên chuẩ n hóa, bao gồ m cả các luậ t thông

tin giữ a các hệ thố ng Nhậ t Bả n, Châu Âu cũng có mộ t chư ơ ng trình quố c gia khổ ng lồ

tư ơ ng tự để xây dự ng kiế n trúc hệ thố ng ITS quố c gia Tuy nhiên, vớ i lợ i thế củ angư ờ i đi sau, Việ t Nam có thể rút ngắ n quá trình này bằ ng cách tiế p thu nhữ ng gì các

nư ớ c đã làm đư ợ c Ví dụ , thay vì việ c đị nh nghĩa từ đầ u nhữ ng chi tiế t củ a các dị ch vụ

Trang 30

ngư ờ i dùng, chúng ta có thể sử dụ ng danh sách sẵ n có củ a nư ớ c ngoài rồ i lọ c ra nhữ ng

gì cầ n thiế t

2.1.5.2 Cách thứ c tiế p cậ n xây dự ng “Kiế n trúc ITS quố c gia”

Có nhữ ng cách thứ c tiế p cậ n cơ bả n khác nhau để tạ o ra và thự c hiệ n kiế n trúc ITSquố c gia:

+Kiế n trúc khung ITS châu Âu (European ITS Framework Architecture, đư ợ c gọ i

tắ t là FRAME);

+ Kiế n trúc quố c gia ITS củ a Hoa Kỳ ;

+ Các cách thứ c khác (nhiề u quố c gia dự a theo Kiế n trúc ITS Hoa Kỳ thêm vàonhữ ng thay đổ i, bổ sung ví dụ như Nhậ t Bả n)

Khác biệ t chủ yế u củ a hai cách thứ c tiế p cậ n đầ u tiên nằ m trong nhu cầ u áp dụ ng

và sự linh hoạ t khi sử dụ ng chúng Thách thứ c mà châu Âu phả i đố i mặ t là trên thự c tế

là có rấ t nhiề u quố c gia khác nhau vớ i nhu cầ u khác nhau và do đó không thể tạ o ra

mộ t kiế n trúc phổ quát phù hợ p cho tấ t cả Vì lý do này, xuấ t hiệ n kiế n trúc khung ở

cấ p độ toàn châu Âu; rồ i từ đó, kiế n trúc quố c gia hoặ c khu vự c có thể đư ợ c tạ o ra bở i

các quố c gia cụ thể dự a trên các yêu cầ u củ a riêng họ Như vậ y, kiế n trúc ITS có thểthay đổ i từ thành viên EU này sang thành viên khác

Trái lạ i, Hoa Kỳ , tuy có nhiề u bang, như ng có chung chính quyề n liên bang Vì

vậ y, họ có mộ t kiế n trúc ITS quố c gia cố đị nh, việ c sử dụ ng đó là bắ t buộ c nế u mộ tbang nào đó muố n nhân đư ợ c hỗ trợ tài chính củ a liên bang để triể n khai Đư ơ ng

nhiên, nế u mộ t bang nào muố n có riêng kiế n trúc ITS củ a riêng mình thì cũng đư ợ c,như ng thư ờ ng các bang lự a chọ n kiế n trúc ITS củ a họ phù hợ p vớ i kiế n trúc ITS

chung.Như vậ y, dù nguồ n kinh phí nào thì các ứ ng dụ ng ITS vẫ n khớ p đư ợ c vớ i nhau.Đây cũng là trư ờ ng hợ p củ a Singapore, Australia

Kiế n trúc ITS quố c gia củ a Nhậ t Bả n có cách tiế p cậ n tư ơ ng tự như Mỹ và C hâu

Âu như ng vớ i mộ t ngoạ i lệ quan trọ ng: thay vì áp dụ ng phư ơ ng pháp phân tích cấ utrúc như ở Mỹ trong phát triể n kiế n trúc, ITS Nhậ t Bả n thông qua các phư ơ ng pháp

hư ớ ng đố i tư ợ ng9, trong đó có thể có lợ i thế làm cho nó dễ dàng hơ n khi thay đổ i và

mở rộ ng trong tư ơ ng lai Vì sự khác biệ t này, không có sự tư ơ ng ứ ng mộ t -mộ t giữ acác kiế n trúc ITS củ a Mỹ và kiế n trúc ITS củ a Nhậ t Bả n

2.2 Nghiên cứ u kiế n trúc ITS đã và đang đư ợ c triể n khai tạ i châu Âu và Hoa Kỳ

Vớ i các nư ớ c phát triể n, kiế n trúc ITS rấ t đư ợ c coi trọ ng Họ coi việ c xây dự ng vàthự c hiệ n Kiế n trúc ITS quố c gia là mộ t trong các công việ c quả n lý nhà nư ớ c

9 Hư ớ ng đố i tư ợ ng là thuậ t ngữ thông dụ ng hiệ n thờ i củ a ngành công nghiệ p phầ n mề m Lố i tiế p cậ n hư ớ ng đố i

tư ợ ng là mộ t lố i tư duy về vấ n đề theo lố i ánh xạ các thành phầ n trong bài toán vào các đố i tư ợ ng ngoài đờ i thự c.

Vớ i lố i tiế p cậ n này, chúng ta chia ứ ng dụ ng thành các thành phầ n nhỏ , g ọ i là các đố i tư ợ ng, chúng tư ơ ng đố i

độ c lậ p vớ i nhau Sau đó ta có thể xây dự ng ứ ng dụ ng bằ ng cách chắ p các đố i tư ợ ng đó lạ i vớ i nhau Ví dụ là trò chơ i xây lâu đài bằ ng các mẫ u gỗ Bư ớ c đầ u tiên là tạ o mộ t vài loạ i mẫ u gỗ làm gố c, từ đó tạ o nên các khố i xây

Trang 31

2.2.1 Kiế n trúc ITS tạ i châu Âu

Tạ i châu Âu, Ủ y ban châu Âu (EC) là cơ quan phụ trách Là mộ t lự c lư ợ ng đặ c

nhiệ m củ a DRIVE II (Cơ quan quả n lý cơ sở hạ tầ ng chuyên dụ ng đư ờ ng bộ cho xe

an toàn tạ i Châu Âu II), vớ i mụ c đích là tăng tính an toàn và hiệ u quả giao thông vậ n

tả i và giả m tác độ ng đố i vớ i môi trư ờ ng bằ ng cá ch cả i thiệ n cơ sở hạ tầ ng, họ thành lậ p

tổ chứ c SATIN (System Architecture and Traffic Control Integration - Kiế n trúc hệthố ng và tích hợ p điề u khiể n giao thông) vào năm 1994 để kiể m tra các phư ơ ng phápnhằ m xây dự ng mộ t kiế n trúc hệ thố ng liên quan đế n giao thông đư ờ ng bộ

Sau khi hoàn thành chư ơ ng trình DRIVE II, EC bắ t đầ u chư ơ ng trình T -TAP

(Transport-Telematics Application Programme Chư ơ ng trình ứ ng dụ ng công nghệ

Giao thông vậ n tả i- Viễ n thông) Mộ t trong nhữ ng hoạ t độ ng củ a nó có tên

CONVERGE (hộ i tụ ), là các phư ơ ng pháp kiể m tra kiế n trúc hệ thố ng Họ cả i cách các

phư ơ ng pháp kiể m tra trong tổ chứ c SATIN, và sau khi nghiên cứ u, chuẩ n bị , họ bổ

sung vậ n tả i đư ờ ng sắ t, vậ n tả i đư ờ ng thủ y, đư ờ ng hàng không và các ngành giaothông vậ n tả i khác ngoàigiao thông đư ờ ng bộ thêm vào kiế n trúc hệ thố ng

Do đó, EC sau khi tiế n hành nghiên cứ u và ứ ng dụ ng (R & D) chủ yế u về cácphư ơ ng pháp xây dự ng kiế n trúc hệ thố ng, đã áp dụ ng cá c kế t quả nghiên cứ u cácphư ơ ng pháp vào việ c xây dự ng mộ t hệ thố ng kiế n trúc xuyên Châu Âu cho mạ ng lư ớ i

KAREN (Keystone Architecture Required for European Networks Kiế n trúc nề n tả ng

cầ n cho các mạ ng lư ớ i Châu Âu)

Mụ c lĩnh vự c hành độ ng 2.3 trong Kế hoạ ch Hành độ ng ITS củ a EU đòi hỏ i việ c

sử dụ ng các kiế n trúc ITS để hỗ trợ các mụ c tiêu châu Âu củ a kế hoạ ch Kiế n trúcKhung ITS châu Âu, vớ i tên gọ i Kiế n trúc FRAME, đư ợ c ra đờ i bở i dự án KAREN

(1998-2000) do EC tài trợ , cung cấ p mộ t cơ sở phù hợ p vớ i nhiệ m vụ này

Kiế n trúc FRAME châu Âu này đã đư ợ c duy trì và tăng cư ờ ng liên tụ c kể từ đó

-vớ i các hệ thố ng phố i hợ p đư ợ c bổ sung thêm bằ ng dự án E -FRAME (2008-11) Rõràng kiế n trúc này là lự a chọ n duy nhấ t để nhữ ng ngư ờ i đang thự c hiệ n Kế hoạ ch Hành

độ ng ITS sử dụ ng Kiế n trúc FRAME đư ợ c sử dụ ng trong Liên minh châu Âu, nên nó

phù hợ p vớ i các quy đị nh bổ trợ củ a từ ng quố c gia Nó không áp đặ t bấ t kỳ cấ u trúc

vậ t lý hoặ c tổ chứ c nào đố i vớ i ngư ờ i sử dụ ng

Trang 32

Hình 2.2.1 Tiế n trình nghiên cứ u Kiế n trúc ITS ở Châu Âu

Kiế n trúc FRAME đư ợ c tạ o ra để cung cấ p mộ t cách tiế p cậ n chung, hoặ c "ngôn

ngữ " chung để sử dụ ng trên toàn Liên minh châu Âu , do đó việ c xây dự ng hệ thố ng

ITS tích hợ p và có tính tư ơ ng hợ p10là khả thi

Nguồ n: “E-FRAME, 2011” Hình 2.2.2 Ứ ng dụ ng Kiế n trúc FRAME trong quá trình quy hoạ ch ITS

Hộ p 2.2.1 Kiế n trúc và đặ c điể m củ a FRAME

Khái niệ m về “Kiế n trúc” trong FRAME

+ Mộ t thiế t kế cấ p cao xác đị nh cấ u trúc, hành vi và tích hợ p củ a mộ t hệ thố ng nhấ t đị nh trong

các phư ơ ng pháp cho hệ thố ng kiế n trúc liên quan

ớ i giao thông sẽ đư ợ c xây dự ng tạ i Châu Âu.

CONVERGE (1996-1997) Các biệ n pháp củ a dự án SATIN đư ợ c điề u chỉ nh

để bổ sung và áp dụ ng các phư ơ ng pháp kiế n trúc cho đư ờ ng sắ t, giao thông thủ y và hàng không.

KAREN (1998 -) Xây dự ng kiế n trúc hệ thông đư ợ c bắ t đầ u dự a

trên các phư ơ ng pháp phát triể n từ hai Dự án

SATIN và CONVERGE

Trang 33

+ Các thiế t kế ở mứ c độ thấ p khác nhau có thể đư ợ c các nhà chế tạ o khác nhau tạ o ra ;

+ Việ c tuân thủ Kiế n trúc ITS đả m bả o khả năng tư ơ ng tác;

+ Đả m bả o mộ t thị trư ờ ng mở cho các dị ch vụ và thiế t bị , bở i vì có nhữ ng giao diệ n"tiêu chuẩ n" giữ a các bộ phậ n cấ u thành ;

+ Đả m bả o tính nhấ t quán củ a thông tin cung cấ p cho ngư ờ i dùng cuố i cùng

Đặ c điể m chung củ a FRAME

Hành độ ng ITSđề u cótrong Kiế n trúc này;

+ Kiế n trúc FRAME không áp đặ t bấ t kỳ giả đị nh kỹ thuậ t hoặ c tổ chứ c nào về cách thứ c thự c hiệ n–nên nó phù hợ p để sử dụ ng trong Kế hoạ ch Hành độ ng ITS;

+ Kiế n trúc FRAME cho phép mô tả mộ t cấ u trúc hệ thố ng mộ t cách độ c lậ p về công nghệ , do đó,

+ Ki ế n trúc FRAME đư ợ c xuấ t bả n lầ n đầ u vào năm 2000 và đã đư ợ c sử dụ ng để tạ o ra các nhánh Kiế n trúc ITS con cho các nư ớ c thành viên, các khu vự c củ a họ

Do tính chấ t củ a FRAME khác vớ i kiế n trúc ITS quố c gia củ a Mỹ , nên FRAMEkhông chia theo “nhóm dich vụ và dị ch vụ ” mà theo “Vùng chứ c năng và chứ c năng”như bả ng sau

Bả ng 2.2.1 Kiế n trúc khung ITS ở Châu Âu (FRAME)

1.7 Khả năng mở rộ ng 1.8 Khả năng bả o trì 1.9 Chấ t lư ợ ng nộ i dung dữ liệ u 1.10 Tính mạ nh mẽ

1.11 An toàn 1.12 An ninh 1.13 Tính thân thiệ n vớ i ngư ờ i dùng

Trang 34

5 Các dị ch vụ khẩ n cấ p 5.2 Quả n lý xe cấ p cứ u

5.3 Thông báo vậ t liệ u nguy hiể m và sự cố

dẫ n

6.1 Thông tin trư ớ c chuyế n đi 6.2 Thông tin cho ngư ờ i lái trong chuyế n đi

6.4 Hư ớ ng dẫ n đư ờ ng và đị nh hư ớ ng

7 Quả n lý giao thông, sự cố

8.5 Tính luôn luôn an toàn

9 Quả n lý đoàn xe và vậ n

tả i hàng hóa

9.1 Xe thư ơ ng mạ i trư ớ c khi khai hả i quan 9.2 Các quy trình hành chính đố i vớ i xe thư ơ ng mạ i 9.3 Kiể m tra tự độ ng sự an toàn ở ven đư ờ ng 9.4 Theo dõi sự an toàn trên xe thư ơ ng mạ i 9.5 Quả n lý đoàn xe thư ơ ng mạ i

10.1 Quả n lý vậ n tả i công cộ ng 10.2 Vậ n tả i công cộ ng theo nhu cầ u 10.3 Quả n lývậ n tả i khi thị phầ n chia sẻ 10.4 Thông tin vậ n tả i công cộ ng trên chuyế n đi 10.5 An ninh du lị ch công cộ ng

2.2.2 Kiế n trúc ITS tạ i Hoa Kỳ

2.2.2.1 Giớ i thiệ u chung

Tạ i Mỹ , Bộ Giao thông vậ n tả i (US DOT) đóng mộ t vai trò quan trọ ng trong sựphát triể n ITS.Vào tháng Chín năm 1993, US DOT bắ t đầ u mộ t chư ơ ng trình 33 tháng

để phát triể n mộ t kiế n trúc hệ thố ng Trong giai đoạ n I và II, mộ t số khu vự c tư nhân

đã kiể m tra các thiế t kế kiế n trúc hệ thố ng trư ớ c khi xuấ t bả n Kiế n trúc hệ thố ng quố c

gia khoả ng 5000 trang vào mùa hè năm 1996

Trang 35

Trong thiế t kế Kiế n trúc hệ thố ng quố c gia, Mỹ không chỉ thúc đẩ y các hoạ t độ ngtiêu chuẩ n hóa, thông báo và các hoạ t độ ng tuyên truyề n dự a trên kiế n trúc, mà còntriể n khai các hệ thố ng thự c tế và tiế p tụ c bả o trì kiế n trúc hệ thố ng quố c gia

Đố i vớ i các hoạ t độ ng tiêu chuẩ n hóa , họ trình bày 12 yêu cầ u tiêu chuẩ n hóa như

tiêu chuẩ n hóa DSRC (Dedicated Short Range Communication -Truyề n thông tin cự

ly ngắ n dành riêng) trong kiế n trúc hệ thố ng quố c gia Vào tháng Bả y năm 1996, họ đãcông bố kế hoạ ch tiêu chuẩ n hóa ITS năm năm vớ i mộ t danh sách 44 đố i tư ợ ng tiêu

chuẩ n hóa ư u tiên bao gồ m các quy tắ c giao tiế p giữ a các hệ thố ng

Hình 2.2.3 Phát triể n ITS trên cơ sở Kiế n trúc tổ ng thể ở Hoa Kỳ

Đố i vớ i các hoạ t độ ng thông báo và tuyên truyề n , Mỹ không chỉ tích cự c công bố

kiế n trúc hệ thố ng quố c gia củ a mình ở cả trong và ngoài nư ớ c, mà còn tiế p tụ c thúc

đẩ y các cuộ c hộ i thả o cho chính quyề n đị a phư ơ ng và các công ty tư nhân Vớ i ý

tư ở ng ứ ng dụ ng thự c tế củ a ITS trong cấ u trúc củ a kiế n trúc hệ thố ng quố c gia ở các

khu vự c đị a phư ơ ng, DOT đã hoàn thành đê xuấ t "Xây dự ng Cơ sở hạ tầ ng giao thôngthông minh (Intelligent Transportation Infrastructure – ITI)" năm 1996 Trên cơ sở

sáng kiế n triể n khai mô hình (Model Development Initiative) đư ợ c quyế t đị nh vào

tháng Mư ờ i năm 1996, Mỹ xúc tiế n việ c chuẩ n bị cơ sở hạ tầ ng ITS dự a trên kiế n trúc

hệ thố ng quố c gia trong bố n khu vự c đô thị rồ i mở rộ ng toàn quố c Đạ o luậ t Vố n chủ

sở hữ u giao thông vậ n tả i cho thế kỷ 21 (Transportation Equity Act for the 21st

Century - TEA -21), mộ t văn bả n luậ t quy đị nh về ngân sách giao thông vậ n tả i mặ t

đấ t trong nư ớ c, đã chỉ đị nh trợ cấ p cho dự án triể n khai ITS vớ i điề u kiệ n chuẩ n bị các

hệ thố ng dự a trên kiế n trúc hệ thố ng quố c gia

Trang 36

Bộ Giao thông Hoa Kỳ là cơ quan quả n lý nhà nư ớ c về Kiế n trúc ITS quố c gia và

Vụ Nghiên cứ u và Công nghệ Sáng tạ o (RITA - Research and Innovative Technology

Administration) trự c tiế p thự c hiệ n nhiệ m vụ này Đế n nay (2013), kiế n trúc ITS quố cgia củ a Mỹ đã sử a đổ i, bổ sung, cậ p nhậ t nhiề u lầ n và phiên bả n mớ i nhấ t mang sốhiệ u 7.0 (ra đờ i tháng 2/2012) Hình 2.2.4 dư ớ i đây là sơ đồ kiế n trúc cấ p cao củ aphiên bả n này

Sơ đồ này rấ t quen biế t trong các tài liệ u ITS củ a Mỹ , trong đó thể hiệ n bố n hình

chữ nhậ t màu đạ i diệ n cho các lớ p có các hình chữ nhậ t nhỏ màu trắ ng đạ i diệ n cho hệthố ng con:

+Ngư ờ i tham gia giao thông (Traveller): Hỗ trợ du lị ch từ xa và truy cậ p thông tin

cá nhân;

+ Trung tâm (Center): Nhà cung cấ p dị ch vụ thông tin, quả n lý giao thông, quả n lýkhí thả i, quả n lý các tình huố ng cấ p cứ u, quả n lý vậ n chuyể n quá cánh, quả n lýthanh toán, quả n lý đoàn xe và quả n lý vậ n tả i hàng hóa, quả n lý xe thư ơ ng mạ i,

quả n lý dữ liệ u lư u trữ , quả n lý bả o dư ỡ ng và quả n lý xây dự ng;

+ Phư ơ ng tiệ n (Vehicle): Xe bả o trì và xây dự ng, xe vậ n chuyể n quá cả nh, xethư ơ ng mạ i, xe cấ p cứ u và các xe khác;

+ Hiệ n trư ờ ng (Field): Đư ờ ng bộ , giám sát an ninh, thanh toán đư ờ ng bộ , quả n lý

bãi đậ u xe, và kiể m tra xe thư ơ ng mạ i

Tấ t cả đề u đư ợ c kế t nố i vớ i nhau bở i các đoạ n thẳ ng đạ i diệ n cho các liên kế t

thông tin liên lạ c qua mộ t trong bố n hình bầ u dụ c màu hồ ng đạ i diệ n cho các loạ ithông tin liên lạ c:

+ Thông tin vô tuyế n khu vự c rộ ng (di độ ng);

+Điể m cố đị nh đế n điể m cố đị nh;

+ Xe-đế n-xe;

+ Hiệ n trư ờ ng -đế n-xe

Trang 37

Nguồ n: “RITA, 2013” Hình 2.2.4 Sơ đồ kiế n trúc Vậ t lý cấ p cao củ a ITS Hoa Kỳ , phiên bả n 7.0 (2012)

Để các vùng, các bang áp dụ ng kiế n trúc quố c gia đư ợ c thuậ n lợ i, RITA cũng cung

cấ p phầ n mề m Turbo Architecture Đây là mộ t phầ n mề m ứ ng dụ ng để hỗ trợ sự phát

triể n khu vự c và dự án kiế n trúc ITS có sử dụ ng kiế n trúc ITS quố c gia như là mộ t

điể m khở i đầ u Phiên bả n mớ i nhấ t, Turbo Architecture 7.0 hiệ n có có thể tả i về miễ nphí và tư ơ ng thích vớ i Phiên bả n 7.0 Kiế n trúc ITS quố c gia ( phát hành vào ngày 01

Nhậ t Bả n đã theođuổ i việ c phát triể n công nghệ ITS từ nhữ ng năm 70 củ a thế kỷ

20, và hiệ n nay đang là mộ t trong nhữ ng nư ớ c đứ ng đầ u thế giớ i về nhiề u lĩnh vự c củ a

ITS, đặ c biệ t là hệ thố ng thông tin bên trong phư ơ ng tiệ n giao thông và các trung tâmđiệ n toán hóa điề u khiể n giao thông

Chính phủ thự c hiệ n chứ c năng quả n lý nhà nư ớ c về ITS thông qua 5 Bộ Trư ớ cđây, sự cạ nh tranh về quyề n hạ n giữ a các cơ quan đã kìm hãm sự phát triể n củ a việ c

triể n khai ITS Tuy nhiên trong vai trò làm gư ơ ng cho sự phát triể n ki nh tế châu Á, các

cơ quan đó đã bỏ qua nhữ ng sự bấ t đồ ng quan điể m, phố i hợ p vớ i nhau thông qua Hộ i

đồ ng Liên Bộ Mộ t kế hoạ ch quố c gia về ITS đư ợ c đư a ra vào tháng 7 năm 1996, đư ợ c

Trang 38

sự đồ ng ý củ a 5 Bộ và Cơ quan chính yế u, mang tên “Kế hoạ ch chiế n lư ợ c về ITS ởNhậ t Bả n”, vạ ch ra con đư ờ ng triể n khai ITS ở nư ớ c này đế n năm 2015.

VERTIS (Vehicle, Road and Traffic Intelligence society – cơ quan tư nhân trong

lĩnh vự c ITS củ a Nhậ t Bả n, hiệ n nay là ITS Japan), đã trở thành cơ quan cố vấ n chính

củ a Hộ i đồ ng Liê n Bộ trong mọ i lĩnh vự c liên quan đế n ITS

2.3.1 Kiế n trúc ITS tạ i Nhậ t Bả n

Nhậ t Bả n nhậ n đị nh rằ ng, vớ i việ c Mỹ và châu Âu đi đầ u , việ c phát triể n ITS trênquy mô toàn cầ u đang đư ợ c thự c hiệ n Mỹ và mộ t số nư ớ c châu Âu nói riêng đang tích

cự c thúc đẩ y mộ t cách có hệ thố ng ITS thành chủ đề trung tâm củ a họ trong việ c thự c

hiệ n chính sách vậ n tả i đư ờ ng bộ , bằ ng cách điề u chỉ nh các hệ thố ng, kế hoạ ch, vàngân sách củ a họ Trong khu vự c Châu Á-Thái Bình Dư ơ ng, nơ i Nhậ t Bả nvà các nư ớ c

khác chia sẻ nhiệ m vụ chung để thự c hiệ n, công việ c về ITS đã bắ t đầ u11

2.3.1.1 Các giai đoạ n phát triể n ITS ở Nhậ t Bả n

Nghiên cứ u sự phát triể n này sẽ cho ta thấ y kiế n trúc ITS củ a Nhậ t Bả n mangnhữ ng nét riêng trong tổ ng thể chung như thế nào

a Giai đoạ n đầ u tiên

Nhậ t Bả n thự c sự bắ t đầ u phát triể n ITS sớ m so vớ i nhiề u nư ớ c khác trên thế giớ i

Trong năm 1973, công việ c về Hệ thố ng điề u khiể n giao thông ô tô toàn diệ n

(Comprehensive Automobile Traffic Control System -CACS) đư ợ c Bộ Thư ơ ng mạ i và

Công nghiệ p khở i xư ớ ng, vớ i sự phát triể n củ a mộ t hệ thố ng dẫ n đư ờ ng và các hoạ t

độ ng thử nghiệ m Giai đoạ n này có thể đư ợ c gọ i là giai đoạ n đầ u tiên phát triể n ITS

b Giai đoạ n thứ hai

Trong nhữ ng năm 1980, công trình Hệ thố ng thông tin đư ờ ng ô tô (Road

-Automobile Communication System - RACS) củ a Bộ Xây dự ng, và các hệ thố ngthông tin giao thông và liên lạ c di độ ng tiên tiế n Advanced Mobile Traffic Informationand Communication Systems -AMTICS) do Cơ quan Cả nh sát quố c gia đã đư ợ c thự c

hiệ n Thông qua nhữ ng nỗ lự c chung vớ i Bộ Bư u chính Viễ n thông , vố n đã từ ng làm

việ c về các dự án tiêu chuẩ n hóa , nhữ ng nỗ lự c này đã đư ợ c sắ p xế p hợ p lý và kế t hợ pthành Hệ thố ng thông tin liên lạ c xe cộ ( Vehicle Information and CommunicationSystem -VICS)

Từ cuố i nhữ ng năm 1980 đế n nhữ ng năm 1990, hệ thố ng giao thông vậ n tả i tiêntiế n (Advanced Road Transportation Systems -ARTS- mộ t dự án củ a Bộ Xây dự ng)

vẫ n đư ợ c theo đuổ i, trong đó khái niệ m tổ ng thể về sự tiế n bộ củ a giao thông đư ờ ng bộthông qua sự tích hợ p củ a các tuyế n đư ờ ng và các loạ i xe đã đư ợ c hình thành Cùng

vớ i đó là nhữ ng dự án khác, bao gồ m hệ thố ng xe cự c thông minh (Super SmartVehicle System - SSVS) dành cho hệ thố ng giao thông củ a xe thông minh (Bộ Ngoạ i

thư ơ ng và Công nghiệ p), dự án nâng cao an toàn xe (Advanced Safety Vehicle -ASV)

dành cho việ c xúc tiế n nghiên cứ u và phát triể n công nghệ an toàn xe (Bộ G iao thông

vậ n tả i ), và dự án hệ thố ng quả n lý giao thông tổ ng thể (Universal Traffic

Trang 39

Management System -UMTS) dành cho việ c quả n lý giao thông toàn diệ n bằ ng các h

đề cậ p tớ i cả các vấ n đề phát sinh củ a giao thông đư ờ ng bộ (mộ t dự án củ a Cơ quan

Cả nh sát Quố c gia) Việ c phát triể n các công nghệ , hoặ c các hệ thố ng cụ thể ngoài các

chư ơ ng trình nêu trên cũng đã đư ợ c tiế n hành Sau đây là ba ví dụ : (1) Dự án Rada

sóng milimet điệ n năng thấ p đóng mộ t vai trò quan trọ ng trong việ c ngăn ngừ a va

chạ m xe ( mộ t dự án củ a Bộ Bư u chính và Viễ n thông), (2 ) Hệ thố ng thu phí điệ n tử

tự độ ng không cầ n dừ ng xe sẽ cho phép ngư ờ i sử dụ ng không cầ n dừ ng để trả lệ phí

cầ u đư ờ ng tạ i trạ m thu phí (mộ t dự án củ a Bộ Bư u chính Viễ n thông và Bộ Xây dự ng)

và (3) Nghiên cứ u và phát triể n mộ t hệ thố ng thẻ vô tuyế n dự kiế n sẽ đư ợ c sử dụ ng, ví

dụ , trong các hệ thố ng thu phí điệ n tử không cầ n dừ ng xe (mộ t dự án củ a Bộ Bư uchính và Viễ n thông)

Trong khi đó, Hộ i VERTIS (Hộ i Xe, đư ờ ng và giao thông thông minh -Vehicle,

Road, and Traffic Intelligence Society) đã đư ợ c đạ i diệ n các ngành công nghiệ p và các

họ c việ n thành lậ p, và tiế n hành mộ t loạ t các hoạ t độ ng liên quan đế n ITS , chẳ ng hạ n

như trao đổ i thông tin vớ i ERTICO (Hộ i ITS củ a Mỹ ) các ban thư ký hộ i nghị thế giớ i,

và các quan chứ c có liên quan ở các nư ớ c phư ơ ng Tây Nhữ ng nỗ lự c tích cự c đang

đư ợ c thự c hiệ n trong việ c hình thành mộ t thị trư ờ ng ITS trong khu vự c tư nhân , trên

cơ sở bả n đồ đư ờ ng bộ kỹ thuậ t số đư ợ c khu vự c công và tư nhân cùng nhau xây dự ng,

hệ thố ng đị nh vị xe sử dụ ng công nghệ GPS, và các công nghệ khác đã đư ợ c thư ơ ng

mạ i hóa Nhờ kế t quả củ a nhữ ng thành tự u này, số lư ợ ng các lô hàng lũy tiế n các xe

đư ợ c trang bị hệ thố ng đị nh vị đã vư ợ t quá 1 triệ u đơ n vị trong năm 1995 Rõ ràng,

mộ t thị trư ờ ng mớ i đầ y hứ a hẹ n đang đư ợ c tạ o ra.Giai đoạ n từ 1980 đế n đầ u 1995 có

thể đư ợ c gọ i là giai đoạ n phát triể n ITS thứ hai

c Giai đoạ n thứ ba

Trong bố i cả nh tình hình nêu trên, các nhà lãnh đạ o Hộ i thông tin và Viễ n thôngtiên tiế n doThủ tư ớ ng Chính phủ đứ ng đầ u đã hoàn thành "Hư ớ ng dẫ n cơ bả n về việ cxúc tiế n thành lậ p Hộ i Thông tin và Viễ n thông" vào tháng Hai năm 1995 Năm cơquan chính phủ và các cơ quan liên quan đã chuẩ n bị "Các hư ớ ng dẫ n cơ bả n củ a

Chính phủ về Thông tin và Truyề n thông tiên tiế n trong các lĩnh vự c đư ờ ng bộ , giaothông và xe cộ " vào tháng Tám năm 1995 và bắ t đầ u xúc tiế n việ c sự phát triể n ITS và

ứ ng dụ ng thự c tế dự a trên mộ t chính sách thố ng nhấ t Thờ i kỳ này, vớ i việ c phát triể n

ITS mộ t cách phù hợ p và hài hòa, để đư a hệ thố ng VICS có sẵ n vào ứ ng dụ ng thự c tế ,

có thể đư ợ c gọ i là giai đoạ n phát triể n ITS thứ ba

Sau khi công bố các hư ớ ng dẫ n cơ bả n, năm cơ quan chính phủ đã xúc tiế n việ cphát triể n nghiên cứ u và ứ ng dụ ng qua việ c xây dự ng cơ sở hạ tầ ng để thúc đẩ y các hệthố ng đị nh vị và hỗ trợ cho việ c lái xe an toàn Họ cũng khuyế n khích việ c phát triể n

và triể n khai trong các lĩnh vự c ITS khác nhau như tố i ư u hóa quả n lý giao thông Tạ i

Đạ i hộ i Thế giớ i lầ n thứ hai về ITS, mộ t diễ n đàn trao đổ i công nghệ và thông tin quố c

tế , tổ chứ c tạ i Yokohama vào tháng Mư ờ i năm 1995, họ trình bày nhữ ng nỗ lự c từ đó

đế n nay vớ i các chuyên gia và các nhà khai thác đế n từ các họ c việ n, ngành công

nghiệ p và các chính phủ trên toà n thế giớ i

Năm 1996, Nhậ t Bả n phân bổ 59.6 tỷ Yên để đư a các ứ ng dụ ng ITS vào thự c tế và

để cả i thiệ n cơ sở hạ tầ ng, và phân bổ 7,4 tỷ Yên cho nghiên cứ u và phát triể n ITS

Trang 40

Vớ i mứ c độ hỗ trợ tài chính cao như vậ y ,các điề u kiệ n đẩ y mạ nh ITS tích cự c hơ n đã

+ Xây dự ng hiệ u quả mộ t hệ thố ng giao thông thông minh tích hợ p;

+ Mộ t hệ thố ng giao thông thông minh có khả năng bả o trì và mở rộ ng;

+ Xây dự ng các tiêu chuẩ n ITS cấ p quố c gia và quố c tế

Sự phát triể n củ a kiế n trúc ITS Nhậ t Bả n đã đư ợ c hư ớ ng dẫ n bở i hai nguyên tắ c :

+Đả m bả o kiế n trúc có thể linh hoạ t đáp ứ ng nhu cầ u xã hộ i thay đổ i và phát triể n

công nghệ ;

+ Đả m bả o kiế n trúc dẫ n đế n mộ t ITS tư ơ ng hợ p và tư ơ ng thích vớ i các bộ phậ n

thông tin tiên tiế n khác củ a Nhậ t Bả n và môi trư ờ ng viễ n thông

Như các kiế n trúc hệ thố ng quố c gia lớ n khác, kiế n trúc ITS củ a Nhậ t Bả n bao

gồ m mộ t bả ng liệ t kê tấ t cả các dị ch vụ phụ c vụ ngư ờ i dùng (xem Bả ng 2.3.1 ), mộ t

kiế n trúc logic, mộ t kiế n trúc vậ t lý (xem báo cáo "Worldbank, 2004"), và các lĩnh vự c

để xây dự ng tiêu chuẩ n ITS Hộ p 2.3.1 sau đây, mô tả các mụ c tiêu cho từ ng lĩnh vự cITS để từ đó xác đị nh kiế n trúc quố c gia

Hộ p 2.3.1 Mụ c tiêu cho từ ng lĩnh vự c ITS trong kiế n trúc ITS quố c gia Nhậ t Bả n

Mụ c tiêu củ a ITS đặ t ra cho từ ng phư ơ ng diệ n như sau:

+ Về mặ t an toàn và an ninh, mụ c tiêu huớ ng đế n củ a ITS Nhậ t Bả n là xây dự ng nên mộ t khu vự c

kiể u mẫ u, nơ i các vụ tai nạ n giao thông sẽ đư ợ c giả m thiể u tớ i con số không (còn gọ i là Tầ m nhìn số

không - Zero Vision) Thành tự u này sau đó đư ợ c triể n khai trong toàn quố c, góp phầ n đế n sự giả m

thiể u 50% tổ ng số vụ tai nạ n giao thông trên tấ t cả các tuyế n đư ờ ng cho đế n năm 2010.

không có tắ c nghẽ n giao thông Việ c đạ t đư ợ c mụ c tiêu này đư ợ c mong dợ i sẽ góp phầ n giả m thiể u

dế n năm 2020.

để tạ o nên mộ t môi truờ ng giao thông thoả i mái, để cung cấ p cho các thành phố nhữ ng không gian nơ i

nguờ i sử dụ ng phư ơ ng tiệ n giao thông công cộ ng.

ITS Nhậ t Bả n huớ ng đế n giao thông trong tư ơ ng lai trung hạ n vớ i nhữ ng mụ c tiêu sau:

+ Xây dự ng “nhữ ng vùng ITS” an toàn và bề n vữ ng nhằ m làm giả m các vụ tai nạ n đế n con số không.

+ Việ c cung ứ ng dị ch vụ cầ n đư ợ c cả i thiệ n và phát triể n hệ thố ng xe lái tự độ ng trên nhữ ng dả i

đư ờ ng giớ i hạ n, vớ i mụ c tiêu không còn ùn tắ c giao thông trên nhữ ng phầ n đư ờ ng này.

+ Thư ơ ng mạ i hóa “hệ thố ng đị nh huớ ng“ mang lạ i nhữ ng trả i nghiệ m giao thông thú vị hơ n trong mộ t vùng giao thông thoả i mái, bao gồ m việ c triể n khai “Thành phố thông minh”, quả ng bá việ c

Ngày đăng: 31/07/2022, 00:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w