1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHỦ NGHĨA XHKH dân tộc và quan hệ dân tộc ở việt nam (2)

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 417,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như Lênin đã nói chừng nào mà các dân tộc khác nhau cùng chung s ng trong một qu c gia thì họ sẽ đư c gắn bó với nhau bởi hàng triệu m i liên hệ về kinh t - xã hội văn hóa phong t c tập

Trang 1

B Ộ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

-o0o

BÀI TẬP CUỐI KỲ HỌC PHẦN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

TÊN ĐỀ TÀI: DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

NHÓM: 13

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021

Trang 2

B Ộ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

3 Lê Anh Thư

4 Lê Thị Minh Thư

5 Lê Thanh Thúy

Giảng viên hướng dẫn: Trương Trần Hoàng Phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đề tài: “Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam” do cá nhóm 13 nghiên c u và th c hiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

t quả bài làm của đề tài: “Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam” là trung

th c và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác

ác tài liệu đư c s d ng trong tiểu luận có ngu n g c xuất x r ràng

TP H hí Minh ngày 10 tháng 12 năm 2021

(đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký) (đã ký)

Nguyễn Thị

Thu Thảo

Nguyễn Thị Ngọc Thơ

Đỗ Anh Thư

Lê Anh Thư Lê Thị Minh

Thư

Lê Thanh Thúy

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI AM ĐOAN i

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài hoặc tính cấp thi t của đề tài 1

2 M c đích và nhiệm v nghiên c u 1

3 Đ i tư ng nghiên c u 2

4 Phạm vi nghiên c u 2

5 Ý nghĩa lý luận và th c tiễn của đề tài 2

NỘI DUNG 3

1 ơ sở lý thuy t 3

1.1 Dân tộc 3

1.2 Quan hệ dân tộc 3

2 Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam 5

2.1 ó s chênh lệch về s dân giữa các tộc người 5

2.2 ác dân tộc cư trú xen kẽ nhau 5

2.3 ác dân tộc thiểu s Việt Nam phân b chủ y u ở địa bàn có vị trí chi n lư c quan trọng 6

2.4 ác dân tộc Việt Nam có s phát triển không đ ng đều 8

2.5 ác dân tộc Việt Nam có truyền th ng gắn bó đoàn k t lâu đời trong cộng đ ng dân tộc- qu c gia th ng nhất 9

2.6 Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng góp phần tạo nên s phong phú đa dạng của nền văn hóa Việt Nam th ng nhất 13

3 Quan điểm của Đảng Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quy t quan hệ dân tộc 15 3.1 Quan điểm của Đảng Nhà nước 15

3.2 Ý nghĩa 16

3.3 Ý nghĩa đ i với nhóm 17

KẾT LUẬN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI HOẶC TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Dân tộc và quan hệ dân tộc trong thời kỳ lịch s nào hay ở bất kỳ qu c gia nào cũng vô cùng phong phú đư c biểu hiện trên nhiều lĩnh v c đan xen ch ng chéo lẫn nhau Như Lênin đã nói chừng nào mà các dân tộc khác nhau cùng chung s ng trong một qu c gia thì họ sẽ đư c gắn bó với nhau bởi hàng triệu m i liên hệ về kinh t - xã hội văn hóa phong t c tập quán pháp luật Quan hệ dân tộc là quan hệ tổng h p bao

g m các quan hệ kinh t - xã hội chính trị văn hóa tôn giáo chủng tộc tôn giáo và giao lưu giao ti p đan xen giữa các dân tộc húng liên t c chịu ảnh hưởng tác động liên hoàn lẫn nhau giữa các địa phương các tộc người các qu c gia dân tộc và trong từng khu v c; mang tính nhạy cảm tính thời s cấp bách dễ bị l i d ng và dễ dẫn đ n những xung đột mâu thuẫn giữa các tộc người các qu c gia hính vì th việc giải quy t h p lý ổn thỏa m i quan hệ dân tộc là yêu cầu chung của s ổn định hoà bình

h p tác phát triển của từng tộc người từng qu c gia và của toàn nhân loại

Tầm quan trọng của quan hệ dân tộc là điều hiển nhiên nhưng làm th nào để x

lý vấn đề này một cách đúng đắn ở mỗi qu c gia khác nhau không phải là điều dễ dàng Theo thời gian từ trong quan điểm nội tại m i quan hệ dân tộc cũng đang thay đổi Và cùng với thời gian hệ th ng chính trị cũng đổi thay các chính sách dân tộc và ảnh hưởng tác động đ n quan hệ dân tộc Bên cạnh đó quan hệ dân tộc còn chịu tác động chi ph i bởi b i cảnh qu c t t c là các nhân t bên ngoài với những hậu quả khó kiểm soát

Tại sao chúng ta có chính sách dân tộc ti n bộ nhưng những vấn đề về quan hệ dân tộc vẫn diễn bi n ph c tạp?

D a trên những lí do đó cùng với ki n th c đã đư c học ở học phần “ hủ nghĩa

xã hội khoa học” húng em chọn đề tài: “Dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam.”

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Làm r một s vấn đề lý luận của dân tộc và quan hệ dân tộc Việt Nam từ đó để hiểu r hơn m i quan hệ dân tộc giữa Đảng và các dân tộc thiểu s đa s và từ đó để định hướng giải quy t vấn đề dân tộc Việt Nam hiện nay

Trang 6

Bài tiểu luận của chúng em g m có 3 phần:

- Phần 1: ơ sở lý thuy t của dân tộc và quan hệ dân tộc

- Phần 2: Đặc điểm dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam

- Phần 3: Quan điểm của Đảng Nhà nước Việt Nam về dân tộc và giải quy t quan hệ dân tộc Từ đó rút ra ý nghĩa và k t luận

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

54 dân tộc và các vùng miền ở Việt Nam

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

hông gian: Việt Nam

Thời gian : từ xưa đ n hiện nay

5 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

 Ý nghĩa lý luận

Mỗi một dân tộc sẽ có những đặc điểm quan hệ khác nhau để lý luận Do vậy khi nghiên c u chúng ta cần phải c gắng tìm hiểu nhiều g c độ để thấy những nét độc đáo khác lạ của các dân tộc Việt Nam

 Ý nghĩa th c tiễn

Đ i với Việt Nam dân tộc và quan hệ dân tộc là một lĩnh v c đư c Đảng ộng sản và Nhà nước h t s c quan tâm Vì vậy trong cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước và giải phóng dân tộc đ ng bào các dân tộc thiểu s đã kề vai sát cánh cùng dân tộc đa

s hỗ tr nhiều đóng góp to lớn Trong quá trình bước vào giai đoạn xây d ng đất nước ti n hành th c hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa các chính sách của Đảng và Nhà nước ngày càng chú trọng đ n đoàn k t dân tộc bình đẳng tương tr cùng nhau

ti n bộ giữa các dân tộc

Trang 7

ho đ n nay dân tộc đư c hiểu theo hai nghĩa:

Theo nghĩa rộng dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chu ng và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước Ví d : dân tộc Việt Nam dân tộc Ấn Độ …

Theo nghĩa hẹp dân tộc là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng dân tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa ộng đ ng này xuất hiện sau bộ lạc bộ tộc k

thừa và phát triển cao hơn những nhân t tộc người của các cộng đ ng đó Ví d : 54 dân tộc của Việt Nam hình thành nên 54 cộng đ ng tộc người

1.2 Quan hệ dân tộc

Quan hệ dân tộc là m i quan hệ giữa các tộc người trong một qu c gia và xuyên

qu c gia và m i quan hệ giữa tộc người với cộng đ ng dân tộc - qu c gia trên nhiều lĩnh v c như chính trị kinh t xã hội văn hóa… Quan hệ dân tộc chịu tác động của nhiều y u t vừa là m i quan hệ t nhiên vừa mang tính tất y u trong một qu c gia hay khu v c đa dân tộc

Quan hệ dân tộc trong thời kỳ lịch s nào hay ở bất kỳ qu c gia nào cũng vô cùng phong phú đư c biểu hiện trên nhiều lĩnh v c đan xen ch ng chéo lẫn nhau Như Lênin đã nói chừng nào mà các dân tộc khác nhau cùng chung s ng trong một

qu c gia thì họ sẽ đư c gắn bó với nhau bởi hàng triệu m i liên hệ về kinh t - xã hội văn hóa phong t c tập quán pháp luật Như vậy quan hệ dân tộc là quan hệ tổng h p

Trang 8

bao g m các quan hệ kinh t - xã hội chính trị văn hóa tôn giáo chủng tộc tôn giáo

và giao lưu giao ti p đan xen giữa các dân tộc húng liên t c chịu ảnh hưởng tác động liên hoàn lẫn nhau giữa các địa phương các tộc người các qu c gia dân tộc và trong từng khu v c; mang tính nhạy cảm tính thời s cấp bách dễ bị l i d ng và dễ dẫn đ n những xung đột mâu thuẫn giữa các tộc người các qu c gia hính vì th việc giải quy t h p lý ổn thỏa m i quan hệ dân tộc là yêu cầu chung của s ổn định hoà bình h p tác phát triển của từng tộc người từng qu c gia và của toàn nhân loại Tuy nhiên những giải quy t trên th c t lại ph thuộc vào rất nhiều y u t trước h t là

ph thuộc vào đường l i quan điểm của Đảng cầm quyền ph thuộc vào chính sách dân tộc của Nhà nước

Trang 9

2 DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM

Việt Nam là một qu c gia đa tộc người có những đặc điểm nổi bật sau đây:

2.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

Tộc người còn đư c hiểu là cộng đ ng dân tộc (dân tộc tộc người) có chung ngôn ngữ ngu n g c lịch s đời s ng văn hóa và ý th c t tôn dân tộc Nó bao g m 4 điểm chung lớn nhất đó là: ngôn ngữ chung (ti ng nói) lịch s cội ngu n chung đời

s ng văn hóa chung và bản sắc dân tộc đó (ý th c chung của dân tộc)

ả nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em sinh s ng trong 54 nhóm thì có những dân tộc sinh ra và lớn lên ở Việt Nam và còn có những dân tộc từ nơi khác di cư đ n Việt Nam Do vị trí địa lý vư t trội của nước ta nên việc di cư từ Bắc xu ng từ Nam lên từ Tây sang nhưng chủ y u vẫn là từ Bắc xu ng r i định cư ở lãnh thổ nước ta Trong s 54 nhóm dân tộc thì dân s giữa các dân tộc không bằng nhau ó s chênh lệch rất lớn về các dân tộc có một s dân tộc có s dân trên một triệu người như Tày Thái nhưng cũng có dân tộc chỉ có vài trăm người như Pu Péo Rơ-măm Brâu Trong đó dân tộc inh là dân tộc đa s chi m gần 87% tổng dân s hông tính các dân tộc Hoa hmer và hăm thì 50 nhóm đ ng bào dân tộc còn lại chủ y u sinh s ng

ở các vùng nông thôn hoặc miền núi xa xôi và chịu những khó khăn về mọi mặt kinh

2.2 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

Ở một s khu v c nhất định các dân tộc tập trung nhiều hơn Nhìn chung các dân tộc ở nước ta s ng xen kẽ với nhau và không có lãnh thổ riêng biệt như một s nước trên th giới Người inh thì chủ y u sinh s ng ở đ ng bằng ven biển và trung du; các dân tộc thiểu s thì chủ y u sinh s ng ở miền núi và cao nguyên các dân tộc thiểu s như hmer Hoa và dân tộc hăm s ng ở đ ng bằng Đ ng bào dân tộc ít người hay

Trang 10

tập trung ở một s vùng nhưng không s ng tách lẽ mà xen kẽ với các dân tộc khác trên địa bàn tỉnh huyện xã bản và mường

ách đây không lâu (cách đây khoảng 40 50 năm) hầu h t cư dân ở Tây Nguyên nói chung đặc biệt là ở Daklak vẫn là người địa phương mỗi dân tộc có khu dân cư riêng và ranh giới giữa các nhóm dân tộc Làng vẫn rất r ràng tình hình hiện nay rất khác và xu hướng này sẽ ti p t c tăng lên Hiện nay người inh sinh s ng tại Đắk Lắk chi m tỷ lệ lớn ùng với dân tộc inh một s lư ng lớn các dân tộc thiểu s ở phía bắc gần đây cũng đã di chuyển vào khu v c này (có k hoạch và không có k hoạch) ho đ n nay ở miền núi hi m có tỉnh nào có các dân tộc sinh s ng thành cộng

đ ng tập trung Nhiều tỉnh là nơi sinh s ng của hơn 20 dân tộc như Lai hâu Lào ai Yên Bái …hầu h t đều có 5 dân tộc trở lên sinh s ng ở các khu v c Nhiều xã thôn bản và mường có 3 - 4 dân tộc anh em cùng sinh s ng

S cư trú phân tán xen kẽ của các dân tộc ở nước ta một mặt có điều kiện tăng cường hiểu bi t lẫn nhau chung s ng hoà thuận mặt khác phải đề phòng những xung đột tranh chấp giữa các dân tộc do thi u hiểu bi t về s khác biệt về phong t c tập quán và những xung đột tranh chấp về l i ích đặc biệt là l i ích kinh t Hiện nay tình trạng cư trú xen kẽ giữa các dân tộc chủ y u dẫn tới s giao lưu kinh t - văn hoá giữa các dân tộc cũng như s hỗ tr giúp đỡ lẫn nhau Do s ng gần nhau việc k t hôn giữa thanh niên nam nữ thuộc các dân tộc khác nhau ngày càng phổ bi n càng có thêm s đoàn k t và hoà h p giữa các đ ng bào dân tộc

2.3 Các dân tộc thiểu số Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có

vị trí chiến lược quan trọng

Dân tộc thiểu s chỉ chi m 14,3% dân s cả nước nhưng lại cư trú trên một diện tích rộng lớn (khoảng ¾ diện tích) hay tập trung ở những vùng sâu vùng xa vùng biên giới hải đảo Nhưng chủ y u tập trung ở miền núi đây là khu v c có nhiều tiềm năng phát triển kinh t trước h t là tiềm năng về tài nguyên rừng và đất rừng Ngoài ra đường biên giới trên đất liền của nước ta dài 4.000km thì 3.000 km nằm ở khu v c miền núi Miền núi là nơi có ngu n tài nguyên thiên nhiên d i dào phong phú đa dạng ph c v phát triển kinh t đất nước là nơi thư ng ngu n của các dòng sông lớn

Trang 11

có hệ th ng rừng phòng hộ đa dạng rừng đặc d ng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái đ i với cả nước như điều hoà khí hậu điều hòa ngu n nước bảo vệ đất đai màu mỡ trong mùa mưa lũ Lịch s đã khẳng định rằng miền núi

là vị trí chi n lư c quan trọng Từ trước đ n nay các th l c thù địch ở bên ngoài đã

l i d ng d ng địa bàn miền núi để đánh chi m xâm nhập phá hoại công cuộc d ng nước và giữ nước của nhân dân ta

Ở những khu v c biên giới một s đ ng bào dân tộc có m i quan hệ dân tộc với

đ ng bào dân tộc của các nước láng giềng nên có nhu cầu khách quan về thăm thân

mở rộng giao lưu kinh t văn hóa giữa các dân tộc ở hai bên với các đ ng bào dân tộc bên ngoài biên giới Vì vậy chính sách dân tộc của Ðảng và Nhà nước ta không chỉ vì

l i ích của đ ng bào các dân tộc mà còn vì l i ích của cả nước không chỉ là đ i nội mà còn là đ i ngoại không chỉ về mặt kinh t -xã hội mà còn về chính trị qu c phòng an ninh của qu c gia

Trong thời kỳ kháng chi n ch ng Pháp Nhật và Mỹ vùng đ ng bào dân tộc thiểu

s và miền núi luôn là căn c địa hậu phương vững chắc để ti n hành đấu tranh cách mạng kháng chi n góp phần tạo nên những chi n thắng vẻ vang của dân tộc Việt Nam Trong thời kỳ xây d ng và đổi mới đất nước nhiều chủ trương và chính sách lớn

về phát triển kinh t - xã hội vùng đ ng bào dân tộc thiểu s và miền núi đã đư c ban hành và th c hiện Đại hội VI của Đảng đã nhấn mạnh: “S phát triển mọi mặt của từng dân tộc đi liền với s củng c phát triển của cộng đ ng các dân tộc trên đất nước ta” Đại hội VIII của Đảng khẳng định rằng: “Vấn đề dân tộc có vị trí chi n lư c lớn

Th c hiện “bình đẳng đoàn k t tương tr ” giữa các dân tộc” Trong giai đoạn hiện nay vùng núi biên giới là b c tường vững chắc của Tổ qu c là không gian chi n lư c

về qu c phòng an ninh trong việc bảo vệ vững chắc chủ quyền qu c gia ch ng âm mưu xâm nhập kích động gây bạo loạn lật đổ bảo vệ s nghiệp hoà bình xây d ng chủ nghĩa xã hội

Phải khẳng định rằng vấn đề dân tộc và đoàn k t dân tộc có vị trí chi n lư c quan trọng trong s nghiệp cách mạng của nước ta Nhiều văn kiện của Đảng pháp luật của Nhà nước đã nhấn mạnh tầm quan trọng vị trí chi n lư c của vấn đề dân tộc và đoàn

Trang 12

k t dân tộc Bởi vì đây là cơ sở để động viên ngu n l c con người tài trí của tất cả các dân tộc; đảm bảo ổn định chính trị - xã hội cho s phát triển; th c hiện t t đường

l i chính sách của Đảng và Nhà nước; vư t qua đư c những thách th c tận d ng

đư c thời cơ; quy t định đ n thành bại s nghiệp cách mạng trước đây hiện nay cũng như tương lai

2.4 Các dân tộc Việt Nam có sự phát triển không đồng đều

ó nhiều nguyên nhân dẫn đ n trình độ phát triển không đ ng đều giữa các dân tộc vùng miền: do điều kiện t nhiên vị trí địa lý ảnh hưởng của thiên tai trình độ dân trí chất lư ng ngu n nhân l c Do y u t lịch s truyền th ng và s c s ng của lãnh đạo địa phương Vùng núi vùng sâu vùng xa vùng đ ng bào dân tộc thiểu s

có điều kiện t nhiên khắc nghiệt địa hình phân tán dân cư thưa thớt người dân sản xuất và hoạt động còn t chủ cao ít giao lưu hàng hoá nên điều kiện hội nhập gặp nhiều khó khăn Hiện nay nền kinh t cả nước đã vư t qua khó khăn duy trì m c tăng trưởng khá m c s ng chung của nhân dân đư c nâng lên r rệt so với trước đây

D thảo báo cáo chính trị của Đại hội đại biểu toàn qu c lần th XI của Đảng ộng sản Toàn Qu c chỉ ra rằng năm 2010 tổng sản phẩm qu c nội tính theo giá th c

t là 106 tỷ USD gấp đôi so với năm 2005; GDP bình quân đầu người khoảng 1.200 USD nhưng giá trị sản phẩm thặng dư do xã hội sản xuất ra chủ y u tập trung ở các thành ph trung tâm công nghiệp và đ ng bằng ven biển có s chênh lệch lớn giữa

m c s ng m c tiêu dùng và thành thị đ ng bằng và miền núi cơ sở vật chất sinh hoạt

và hưởng th văn hóa ở vùng dân tộc thiểu s Những th c t trên cũng đư c d thảo Báo cáo chính trị Trung ương lần th mười của Đại hội đại biểu toàn qu c lần th XI của Đảng nêu r : “Trình độ phát triển vùng còn lớn và có xu hướng mở rộng” Một bộ phận dân cư nhất là miền núi vùng sâu vùng xa đời s ng còn nhiều khó khăn Giảm nghèo không bền vững và tình trạng nghèo đói diễn ra trầm trọng

hoảng cách giàu nghèo vẫn ngày một rộng S liệu thu nhập bình quân đầu người ở nhiều nơi đã ch ng minh trong s 62 danh sách nghèo nhất cả nước tất cả các huyện đều thuộc vùng đ ng bào dân tộc thiểu s miền núi Hầu h t các địa bàn tái nghèo là ở các tỉnh Tây Bắc Tỷ lệ hộ nghèo ở các khu v c này từ 40 đ n 50% hoặc

Trang 13

hơn S phát triển không cân đ i dẫn đ n chênh lệch phát triển kinh t - xã hội giữa các vùng miền ngày càng lớn m c s ng của nhân dân các dân tộc ở nước ta ngày càng “t t d c” cần đư c Đảng Nhà nước đặc biệt quan tâm và có những giải pháp đủ mạnh và các chi n lư c cơ bản để ng phó kịp thời để có thể phản ng kịp thời Đ ng bào dân tộc thiểu s miền núi đặc biệt khó khăn nghèo đói mù chữ thi u đất ở nhà

ở đất sản xuất nước sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Đ ng thời đảm bảo phát triển ổn định nhanh toàn diện và bền vững K t n i vùng Miền núi vùng đ ng bào dân tộc thiểu s với đất liền để phát triển vững chắc và toàn diện

Phát triển kinh t - xã hội miền núi vùng dân tộc thiểu s cần có ngu n l c tài chính mạnh; ngu n nhân l c chất lư ng cao đư c đào tạo bài bản và hệ th ng cơ ch chính sách phù h p tạo môi trường và động l c cho phát triển Tuy nhiên ở miền núi vùng đ ng bào dân tộc thiểu s những y u t nêu trên vẫn còn thi u chưa sát với th c

t chưa phát huy h t l i th và tiềm năng v n có Đây là nguyên nhân dẫn đ n tình trạng kém phát triển làm cho mâu thuẫn trong phát triển càng nổi r M c tiêu ti n lên

xã hội chủ nghĩa mà Đảng và nhân dân ta l a chọn là xã hội: “Dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh; nhân dân đư c s ng ấm no t do Hạnh phúc điều kiện phát triển mọi mặt bình đẳng đoàn k t tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau vì s phát triển của xã hội các dân tộc Việt Nam ” M c tiêu đó cùng với nhiệm v xây d ng và bảo vệ Tổ qu c giữ gìn an ninh biên giới và toàn vẹn lãnh thổ qu c gia không cho phép để tình trạng kém phát triển ở miền núi vùng sâu vùng xa biên giới vùng dân tộc thiểu s đặc biệt khó khăn t n tại kéo dài

2.5 Các dân tộc Việt Nam có truyền thống gắn bó đoàn kết lâu đời trong cộng đồng dân tộc- quốc gia thống nhất

Nước ta là một trong những qu c gia đa dân tộc sau hàng nghìn năm d ng nước

và giữ nước các dân tộc luôn kề vai đoàn k t trong công cuộc ch ng giặc ngoại xâm

ch ng thiên tai và b i đắp đất ác dân tộc trên đất nước ta là một cộng đ ng th ng nhất đa dạng Bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc tạo nên s phong phú của nền văn hóa Việt Nam Đoàn k t các dân tộc là đường l i của Đảng ta đư c xác định ngay từ ngày đầu thành lập và trong su t quá trình lãnh đạo cách mạng Trong báo cáo của Ban hấp hành Trung ương khóa IX Văn kiện Đại hội X do Tổng Bí thư Nông Đ c Mạnh

Ngày đăng: 31/07/2022, 00:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w